Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý cấp nước của HAWACOM; Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý cấp nước của HAWACOM. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ PHƯƠNG THANH
ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TY TNHH MTV
NƯỚC SẠCH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội, năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ PHƯƠNG THANH
KHÓA 2014 – 2016
ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TY TNHH MTV
NƯỚC SẠCH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Đô thị và Công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS ĐOÀN THU HÀ
Hà Nội, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ cùng toàn thể các thầy cô giáo của khoa Sau Đại học cũng như của trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội Tôi xin bày
tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Đoàn Thu Hà – Cô đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng đồng nghiệp, những người
đã chia sẻ khó khăn, động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý đô thị và công trình
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Phương Thanh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Phương Thanh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
A MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cấu trúc luận văn
B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
TẠI HAWACOM 1
1.1 Giới thiệu chung về Công ty HAWACOM 1 1.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước do HAWACOM quản lý 3 1.2.1 Nguồn nước 3
1.2.2 Công trình khai thác nước và tuyến ống nước thô 3
1.2.3 Các nhà máy nước Công ty HAWACOM quản lý 5
1.2.4 Dây chuyền công nghệ xử lý nước 8
1.2.5 Mạng lưới đường ống cấp nước 9
1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước của HAWACOM 15 1.3.1 Cơ cấu tổ chức 15
Trang 61.3.2 Sản xuất nước 19
1.3.3 Phân phối nước 21
1.3.4 Kiểm soát chất lượng nước 26
1.3.5 Dịch vụ khách hàng 27
1.3.6 Năng lực Hệ thống quản lý thông tin (MIS) 28
1.3.7 Quản lý và bảo trì tài sản 29
1.3.8 Quản lý nhân lực và chính sách an toàn lao động 29
1.3.9 Quản lý tài chính 30
1.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước của công ty HAWACOM, những cơ hội và thách thức 31 1.4.1 Điểm mạnh 31
1.4.2 Điểm yếu 32
1.4.3 Thuận lợi 33
1.4.4 Khó khăn 34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TY TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ NỘI 35
2.1 Cơ sở lý luận 35 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản quản lý hệ thống cấp nước đô thị 35
2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hệ thống cấp nước đô thị 41
2.2 Cơ sở thực tiễn 44 2.2.1 Cơ cở pháp lý 44
2.2.2 Các dự án và công trình thực tế liên quan đến quản lý hệ thống cấp nước 46
2.3 Kinh nghiệm quản lý HTCN đô thị trên thế giới và Việt Nam 49 2.3.1 Kinh nghiệm quản lý cấp nước trên thế giới 49
Trang 72.3.2 Kinh nghiệm quản lý cấp nước trong nước 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CẤP NƯỚC CỦA HAWACOM 62
3.1 Tổng quan về các giải pháp 62 3.1.1 Mục tiêu của những giải pháp 62
3.1.2 Đề xuất các giải pháp 62
3.2 Nhóm giải pháp quản lý về kỹ thuật và vận hành 63 3.2.1 Giải pháp chống thất thoát thất thu 63
3.2.2 Đảm bảo cấp nước an toàn 65
3.2.3 Giải pháp quản lý tổng thể hệ thống 67
3.3 Đầu tư, sử dụng công cụ tiên tiến trong quản lý 68 3.3.1 Tăng cường trang thiết bị và năng lực của Phòng thí nghiệm trung tâm 68
3.3.2 Xây dựng hệ thống SCADA 69
3.3.3 Xây dựng hệ thống GIS, quản lý tài sản và mô hình hóa thủy lực 72
3.3.4 Xây dựng trung tâm điều hành ICT 76
3.3.5 Tăng cường chủ động phát hiện rò rỉ 78
3.3.6 Nâng cấp hệ thống thông tin khách hàng 78
3.4 Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý 79 3.4.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức: 79
3.4.2 Giải pháp quản lý nhân lực: 81
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 - Công suất các bãi giếng và tuyến ống nước thô 4
Bảng 1-2 - Công suất cấp nước trung bình của các NMN do Công ty HAWACOM quản lý 5
Bảng 1-3 - Thông số kỹ thuật chính các nhà máy nước do HAWACOM quản lý 8
Bảng 1-4 - Số liệu hiện trạng mạng lưới truyền tải và phân phối nước sạch 14
Bảng 2-1: Danh mục các dự án đã và đang thực hiện từ năm 2015 đến nay 47
Bảng 3-1 - Thống kê đồng hồ các nhà máy cần sửa chữa, thay thế 71
Bảng 3-2 - Thống kê đồng hồ truyền dẫn và phân vùng cần sửa chữa, thay thế 72
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1-1 - Khu vực cấp nước của HAWACOM 2
Hình 1-2 - Bản đồ hệ thống cấp nước hiện có của HAWACOM 7
Hình 1-3 - Phân vùng cấp nước khu vực phía nam sông Hồng 11
Hình 1-4 - Sơ đồ tổ chức công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội 16
Hình 1-5 - Bản đồ phân vùng cấp nước của HAWACOM 18
Hình 1-6 - Biểu đồ tổng lượng nước sản xuất của HAWACOM từ năm 2009-2013 20
Hình 1-7 - Biểu đồ lượng nước sản xuất ngày trung bình của HAWACOM từ năm 2009-2013 21
Hình 1-8 - Địa bàn cấp nước Hoàn Kiếm 23
Hình 1-9 - Các ô cấp nước thuộc địa bàn cấp nước Hoàn Kiếm 25
Hình 2-1 - Các thành phần cơ bản của công trình cấp nước 36
Hình 2-2 - Minh họa vòng tuần hoàn quản lý nước của Singapore 56
Hình 2-3 - Hệ thống theo dõi và điều hành từ xa cấp nước Telemetry 58
Hình 2-4 - Hệ thống quản lý mạng lưới và khách hàng trên vi tính CNMS 58
Hình 0-5 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong quản lý hệ thống cấp nước TP Vũng Tàu 61
Trang 10A MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hệ thống cấp nước của Thành phố Hà Nội (cũ) được người Pháp đầu tư xây dựng và quản lý vào năm 1894 với nhà máy nước Yên phụ lấy nguồn nước ngầm khi các nhà địa chất thủy văn Pháp phát hiện mỏ nước ngọt có trữ lượng lớn Đến cuối thế kỷ XIX, số NMN ngầm đã tăng dần, nhà máy nước có công suất lớn nhất đạt 60.000 m3/ng Sau hơn 100 năm xây dựng và phát triển, hệ thống sản xuất nước thành phố Hà Nội có 12 NMN ngầm chính: Ngô Sỹ Liên, Yên phụ, Tương Mai, Lương Yên, Hạ Đình, Pháp Vân, Mai Dịch, Ngọc Hà, Cáo Đỉnh, Nam Dư, Gia Lâm, Bắc Thăng Long và 10 trạm cấp nước cục bộ, tổng công suất gần 600.000
m3/ng với 256 giếng khai thác Hệ thống đường ống truyền dẫn, phân phối khoảng
1300 km, với hơn 600.000 khách hàng Toàn bộ hệ thống này hiện nay được giao cho Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Nội (HAWACOM) quản lý Năm 2009 tỷ lệ nước thất thoát trên toàn hệ thống của HAWACOM ở mức 32,6%, tỷ lệ dân số nội thành được cấp nước là 92,94%, tương đương 1,8 triệu dân, mức lương bình quân tương đối thấp khoảng 3,2 triệu đồng/người Trong những năm gần đây HAWACOM đã có nhiều cố gắng và đã đạt được một số thành tựu trong việc quản lý, phát huy hiệu quả hệ thống cấp nước sạch thành phố Hà Nội như: tăng đáng kể số lượng người được dùng nước sạch và giảm tỷ lệ nước thất thoát thất thu qua từng năm (năm 2014 tỷ lệ nước thất thoát giảm xuống còn 22,8%,
tỷ lệ dân số nội thành được cấp nước là 100%, đồng thời có thêm 26,6% dân số các huyện ngoại thành được cấp nước sạch, tương đương 2,9 triệu dân, mức lương bình quân đã tăng lên đạt khoảng 5,7 triệu đồng/người) Tuy nhiên, kết quả đạt được còn chưa đồng đều, chất lượng dịch vụ cấp nước của HAWACOM hiện nay còn một số hạn chế (còn để xảy ra tình trạng mất nước cục bộ, áp lực nước trên mạng thường được duy trì ở mức thấp 0,4 – 0,6 bar) Do đó ngoài việc đầu tư xây dựng cải tạo,
mở rộng mạng lưới cấp nước, công ty cũng cần chú trọng tới các giải pháp quản lý
Trang 11hệ thống cấp nước để khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có, giảm nhẹ
sự quá tải của các nhà máy nước, đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn, giảm chi phí sản xuất, tăng doanh thu đồng thời tăng chất lượng dịch vụ cấp nước
Chính vì vậy, đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống
cấp nước của Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội” là thực sự cần
thiết nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý của HAWACOM
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý cấp nước của HAWACOM;
- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý cấp nước của HAWACOM
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý cấp nước đô thị
- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống cấp nước sạch thành phố Hà Nội do HAWACOM quản lý
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu;
- Phương pháp nghiên cứu có chọn lọc các tài liệu và kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án khác có liên quan;
- Phương pháp hệ thống hoá, phân tích, so sánh, tổng hợp để đưa ra các giải pháp quản lý hệ thống cấp nước của HAWACOM cho phù hợp
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để quản lý hệ thống cấp nước của HAWACOM
- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý hệ thống cấp nước của HAWACOM nhằm tăng doanh thu, tạo thương hiệu và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước cho người dân
Trang 12Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn có ba chương, gồm có:
- Chương I: Thực trạng công tác quản lý của Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Nội (HAWACOM)
- Chương II: Cơ sở lý luận & thực tiễn quản lý hệ thống cấp nước đô thị
- Chương III: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống cấp nước của Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Nội (HAWACOM)
Trang 13THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 14C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Trong những năm qua công tác quản lý cấp nước của HAWACOM đã đạt được một số thành tựu, phát huy hiệu quả hệ thống cấp nước sạch khu vực được giao quản lý như: tăng đáng kể số lượng người được dùng nước sạch và giảm tỷ lệ nước thất thoát thất thu qua từng năm, nâng cao mức thu nhập bình quân của người lao động Tuy nhiên, Công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế về hệ thống cơ sở vật chất cũng như công tác tổ chức quản lý cấp nước
Là đơn vị trực tiếp quản lý, sản xuất và cung cấp nước sạch trên địa bàn, Công
ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội cần đề ra những cơ chế, giải pháp cụ thể hơn nữa để có thể phát huy những khả năng sẵn có trong việc quản lý, sản xuất và cung cấp nước sạch cũng như trong việc đầu tư phát triển mở rộng, chiếm lĩnh thị trường
và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước
Các công trình cấp nước hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu cũng như chất lượng
đề ra nhưng với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước, cùng với đó chi phí sản xuất không ngừng tăng đòi hỏi phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý, đổi mới cải tiến công nghệ sản xuất, hướng tới những công nghệ thân thiện hơn, sạch hơn, bền vững và rẻ hơn
Mạng lưới cấp nước của Công ty tuy đã bao phủ tới tất cả các xã phường nội thành và một số khu vực ngoại thành, tuy nhiên vẫn còn có rất nhiều khu vực lân cận chưa được tiếp cận dịch vụ cấp nước trong khi nhu cầu của người dân là sẵn có, đôi khi còn hết sức bức xúc Vấn đề đặt ra là lựa chọn khu vực nào ưu tiên đầu tư trước để có thể đáp ứng nhu cầu bức thiết của người dân mà vẫn đảm bảo toàn bộ hệ thống vẫn hoạt động ổn định, cấp nước an toàn và đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai
Việc đảm bảo cấp nước an toàn vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: cấp nước không liên tục, áp lực nước trên mạng không ổn định, không đồng đều giữa các
Trang 15vùng cấp nước, sơ đồ mạng không an toàn, công tác quản lý vẫn còn mang nặng tính thủ công, tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch còn cao so với yêu cầu chung, do
đó cần phải có các giải pháp kỹ thuật cũng như biện pháp quản lý để khắc phục những tồn tại này
KIẾN NGHỊ
Qua việc đánh giá thực trạng công tác quản lý cấp nước của HAWACOM, để nâng cao hiệu quả của công tác này, tác giả luận văn xin đề xuất một số kiến nghị như sau:
- Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội cần xây dựng và áp dụng những giải pháp cụ thể từ cơ cấu tổ chức hoạt động đến các giải pháp về kỹ thuật để nâng cao hơn nữa năng lực cũng như chất lượng dịch vụ cấp nước
- Những đề xuất quản lý về mặt kỹ thuật được nêu trong luận văn mang tính thực tiễn cao, song để hiện thực hóa thì HAWACOM cần nghiên cứu, bố trí nguồn vốn hợp lý để tiến hành đầu tư sử dụng công cụ tiên tiến trong quản lý
- Tăng cường năng lực của cán bộ quản lý, xây dựng đội ngũ công nhân có tay nghề cao
- Công bố rộng rãi các kết quả quan trắc chất lượng nước, tạo niềm tin và mối quan hệ bền vững với khách hàng và công chúng Hướng tới việc xây dựng hình ảnh doanh nghiệp
- Tổ chức thông tin tuyên truyền qua hệ thông tin đại chúng về công tác tiết kiệm nước, bảo vệ môi trường
Trang 16DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Bộ xây dựng (2006), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội
2 Bộ xây dựng (2010), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD, Hà Nội
3 Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD, Hà Nội
4 Bộ xây dựng (2008), Quyết định 16/2008/QĐ-BXD Quyết định về việc ban hành quy chế đảm bảo an toàn cấp nước, Hà Nội
5 Bộ tài nguyên môi trường (2008), QCVN 08:2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, Hà Nội
6 Bộ tài nguyên môi trường (2008), QCVN 09:2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm, Hà Nội
7 Bộ y tế (2009), QCVN 01:2009/BYT về Chất lượng nước ăn uống được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009, Hà Nội
8 Bộ y tế (2009), Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT ban hành kèm theo thông tư 05/2009/TT -BYT ngày 17/06/2009,
Hà Nội
9 Chính phủ (2007), Nghị định117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, Hà Nội
10 Chính phủ (2011), Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP, ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, Hà Nội
11 Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội (2015), Báo cáo tổng kết công tác
sản xuất, kinh doanh và chống thất thoát thất thu năm 2015, Hà Nội
12 Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội (2015), Hồ sơ hiện trạng cấp nước