Kỹ thuật
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong cụng cuộc cụng nghiệp húa, hiện đại húa để từng bước bắt kịp sự phỏt triển cựng cỏc nước trong khu vực cũng như cỏc nước trờn thế giới về mọi mặt kinh tế, kỹ thuật và xó hội Cụng nghiệp sản xuất hàng húa đúng vai trũ quan trọng trong việc phỏt triển cỏc mặt kể trờn Việc tự động húa
là sự lựa chọn đỳng đắn trong mọi lĩnh vực nhằm tạo ra sản phẩm hàng loạt, cú chất lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trờn thị trường
Cựng với cỏc ngành sản xuất khỏc thỡ ngành cụng nghiệp nặng đúng vai trũ quan trọng nhất trong việc đưa nước ta cú trở thành một nước cụng nghiệp tiến bộ hay khụng Và ngành gia cụng kim loại chớnh xỏc cũng gúp một phần nhỏ bộ của mỡnh vào xu hướng trung đú
Nhưng hiện nay trang thiết bị mỏy múc phục vụ trong cụng nghiệp ở nước ta đa số cũn lạc hậu song do vốn đầu tư cũn hạn hẹp Nờn việc cải tiến khụng thể tiến hành thay thế một cỏch đồng loại mà chỳng ta phải kết hợp trờn những nền tảng vốn cú và thay thế một số trang thiết bị sao cho vốn đầu tư là nhỏ nhất, nhưng dõy truyền vẫn khụng lạc hậu mà vẫn phự hợp với xu thế hiện
nay Vỡ vậy nghiờn cứu và đưa PLC S7-300 vào sử dụng là một giải phỏp cải
tiến đỳng đắn cho điều khiển ngành cụng nghiệp Việt Nam hiện nay Việc
nghiờn cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trờnPLC S7-300 là nội dung đồ
ỏn tốt nghiệp mà em trỡnh bày
Đồ ỏn của em gồm 3 chương như sau:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-300
CHƯƠNG II : TẬP LỆNH LADER CỦA PLC S7-300
Ch-ơng 3: bộ biến đổi PID trên S7-300
Trang 22
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-300
Trạm tích cực còn gọi là trạm chủ có chức năng kiểm soát việc giao tiếp với các trạm tớ nó quản lý hoặc có thể giao tiếp với các trạm tích cực khác trong mạng Hay nói cách khác các trạm chủ có khả năng kiểm soát truyền thông trên bus Một trạm chủ có thể gửi thông tin khi nó giữ quyền truy nhập bus Các trạm chủ là các thiết bị điều khiển được tích hợp một cách tổng thể dưới tên là SIMATIC Đó là các SIMATIC S7, SIMATIC M7, SIMATIC C7, SIMATIC S5
1.1 cÊu tróc c¬ b¶n cña mét tr¹m Simatic s7-300
SIMATIC S7 - 300 là hệ PLC mini, ứng dụng phần lớn trong điều kiện môi trường làm việc khắc nghiệt như độ rung lắc mạnh, nhiệt độ, độ ẩm cao hoặc trong môi trường bụi bẩn, ví dụ như:
Quản lý và điều khiển hệ thống đèn tín hiệu giao thông
đó là module CPU Các module còn lại là những module truyền ,nhận tín hiệu với đối tượng điều khiển, các module chuyên dụng như PID, điều khiển động cơ được gọi là các module mở rộng Các module được gá trên các thanh rack
Trang 33
Hinh1: cấu hình bộ CPU
* Module CPU: là loại module có chứa bộ vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, các
bộ thời gian, bộ đếm, cổng truyền thông (RS485) và có thể có một vài cổng vào ra số
SIMATIC S7 - 300 có khả năng tính toán nhanh, bộ lệnh hoàn chỉnh, kết nối đa điểm (MPI) và có khả năng nối mạng qua mạng SIMATIC NET LAN
Có các hàm lập sẵn, khả năng chẩn đoán toàn diện, bảo vệ bằng mật mã,
hệ thống kết nối thuận tiện
Module CPU có thể quản lý được 3 rack, các đường tín hiệu được tích hợp vào trong module và các hệ thống kết nối có sẵn
S7-300 có hai loại module CPU chính là:
Loại CPU chỉ có một cổng truyền thông phục vụ cho việc kết nối với các thiết bị lập trình, mạng Loại này không thực hiện điều khiển phân tán được
Loại CPU có hai cổng truyền thông, trong đó cổng truyền thông thứ hai
có chức năng chính là phục vụ việc nối mạng phân tán
* Module mở rộng: Bao gồm 5 (năm) loại chính:
Module nguồn (PS - Power Supply) có ba loại: 2A, 5A,10A
Module tín hiệu (SM - Sign Module ) bao gồm:
Trang 416 vào /16 ra tùy thuộc vào từng loại
Module tín hiệu vào tương tự (AI - Analog Input) Thực chất chính là các bộ chuyển đổi tương tự số Số lượng các cổng vào tương tự trên mỗi module có thể là 2, 4 hoặc 8 tùy thuộc từng loại
Module tín hiệu ra tương tự (AO - Analog Output) Thực chất chính là các bộ chuyển đổi số tương tự Số lượng các cổng ra tương tự trên mỗi module có thể là 2, 4 tùy thuộc từng loại
Module tín hiệu vào /ra tương tự (AI/AO - Analog Input/Analog Output) Số lượng các cổng vào /ra tương tự trên mỗi module có thể là
4 vào /2 ra hoặc 4 vào /4 ra tùy thuộc vào từng loại
Module ghép nối (IM - Interface Module) đây là loại module chuyên dụng có nhiệm vụ nối từng nhóm các module mở rộng lại với nhau thành một khối và được quản lý chung bởi một module CPU
Module chức năng (FM - Function Module) có chức năng điều khiển riêng như: module điều khiển động cơ bước, động cơ servo, module PID
Module truyền thông (CP - Communication Module) phục vụ truyền thông trong mạng giữa các PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính
1.2 cÊu tróc cña tr¹m tÝch cùc trong phßng thÝ nghiÖm
Các thiết bị chủ được lắp đặt trong phòng thí nghiệm của trường bao gồm bốn trạm SIMATIC S7C - 300, CPU 315 - 2DP Mỗi trạm SIMATIC S7 -300, CPU 315 - 2DP lắp đặt trong phòng thí nghiệm của trường có cấu trúc như sau:
Module nguồn PS (Power Supply), loại 10A
Trang 55
Module xử lý trung tâm CPU, loại CPU 315 - 2DP
Module ghép nối IM (Interface module), loại IM153 - 1
Module đếm FC (Function module), loại FC - 350
Tất cả các module được đặt trên thanh rack, mỗi module chiếm một khe cắm (slot) trên rack Việc giao tiếp giữa CPU và các module mở rộng được thực hiện thông qua một bus nội bộ đặt trên rack (back plane bus)
1.3 c¸c thµnh phÇn cña tr¹m Simatic S7-300
a Rack
Mã số: 6ES7 390 - 1AF30 - 0AA0
Các module được đặt lên thanh rack Mỗi rack cho phép đặt tối đa là 11 module theo một thứ tự nhất định
Như vậy là một CPU được ghép nối cùng các module mở rộng trên thanh rack, trong đó việc truy nhập của CPU vào các module mở rộng được thực hiện thông qua địa chỉ của chúng Một module CPU có khả năng quản lý được 4 thanh rack với tối đa 8 module mở rộng trên mỗi thanh Tuỳ thuộc vào
vị trí lắp đặt của module mở rộng trên mỗi thanh rack mà các cổng vào /ra trên nó có địa chỉ khác nhau
b Module nguồn PS ( Power Supply )
Mã số: 6ES7 307 - 1KA00 - 0AA0
Module nguồn (PS) dùng để chuyển đổi tín hiệu điện 120/ 230VAC thành 24VDC để cung cấp cho CPU, cảm biến / cơ cấu chấp hành v.v
Sơ đồ cấu trúc mạch của Module nguồn PS307 (10A)
Hình 1.2: Module nguồn PS
Bảng: Thông số kỹ thuật
Trang 66
Đầu vào
Điện áp đầu vào
Giá trị biến thiên điện áp
Dải điện áp cho phép
120/ 230VAC
93 đến 132VAC/ 187 đến 264VAC Thời gian quá áp cực tiểu 20ms
c Module xử lý trung tâm CPU 315 - 2 DP
Module CPU 315 – 2DP là loại có hai cổng truyền thông, cổng thứ nhất phục vụ cho việc ghép nối với các thiết bị ngoại vi như máy tính, máy in cổng thứ hai phục vụ cho việc nối mạng phân tán
Mô tả:
Mặt trước của module CPU 315-2DP gồm:
Hệ thống chỉ thị (Status and fault LEDs)
Công tắc chọn chế độ hoạt động
Cổng truyền thông phục vụ cho việc kết nối với MPI
Cổng truyền thông phục vụ cho việc kết nối với PROFIBUS -DP
Nguồn và nối đất ( Terminals for power supply and functional ground)
Trang 7BATF: Chỉ thị trạng thái lỗi của nguồn nuôi
DC 5V: Báo trạng thái nguồn +5VDC
RUN: báo CPU đang trong chế độ hoạt động
STOP: báo CPU đang trong chế độ dừng
BUSF: Chỉ thị trạng thái lỗi bus
Công tắc chọn chế độ hoạt động: Công tắc chọn chế độ hoạt động là một núm
xoay có 4 vị trí, tương ứng với 4 chế độ:
RUN - P: tại chế độ này CPU sẽ tự quyết định chế độ, RUN hoặc STOP
RUN: đặt CPU vào chế độ hoạt động
Trang 88
STOP: đặt CPU vào chế độ dừng
MRES: Xoá chương trình trong CPU và sao chép chương trình từ card nhớ sang CPU
Cổng truyền thông để kết nối với MPI: CPU kết nối với MPI (Multi Poit
Interface) bằng giao diện RS485, 9 chân nó phục vụ cho việc truyền thông giữa các trạm với nhau và các trạm với máy tính
Cổng truyền thông để kết nối với PROFIBUS – DP: CPU kết nối với
PROFIBUS - DP bằng giao diện RS485, 9 chân nó phục vụ cho việc nối mạng phân tán
Bộ nhớ chương trình
trình Khối vi xử lý trung tâm
Cổng vào
ra onboard
Cổng ngắt và đếm tốc độ cao
Quản lý ghép nối CPU
Bus
Trang 99
Bộ nhớ chương trình: lưu giữ chương trình, có thể làm bộ đệm cho quá trình xử lý và tính toán Thông thường bộ nhớ chương trình dùng loại RAM, EEPROM
Bộ đệm vào ra: phục vụ cho việc truy xuất các tín hiệu vào /ra số, còn các tín hiệu vào /ra tương tự được truy xuất trực tiếp
Bộ thời gian (Timer): tạo thời gian trễ mong muốn giữa tín hiệu logic đầu vào và tín hiệu logic đầu ra
Bộ đếm (Counter): thực hiện chức năng đếm sườn xung của các tín hiệu đầu vào
Cổng vào /ra Onboard: là các cổng vào /ra được gắn ngay trên module CPU
Cổng ngắt và đếm tốc độ cao: quản lý các loại ngắt và chương trình xử
và kiểm tra, quản lý thông tin, lưu trữ và bảo vệ v.v
CPU có bộ nhớ chương trình và RAM tốc độ cao (tốc độ xử lý lệnh tương đối nhanh, thực hiện một lệnh nhị phân trong khoảng thời gian 300ns) cung cấp một dung lượng đủ lớn (64Kbyte) cho chương trình người sử dụng Có khả năng
mở rộng một cách linh hoạt, lên tới 32 module mở rộng nằm trên 4 racks
Chức năng lưu trữ thông tin: CPU có thể lưu trữ tất cả các thông tin về
cấu hình hệ thống, các chương trình ứng dụng (chương trình chính, con, ngắt ) Trong một số trường hợp đặc biệt CPU còn có khả năng lưu trữ số
Trang 1010
liệu mà không cần pin Ngoài ra có thể sao chép dự phòng chương trình một cách đơn giản nhờ card nhớ, dung lượng của card nhớ có thể lên tới 4MB
Chức năng bảo vệ: CPU cung cấp password nhằm xác định quyền truy
cập cho chương trình và các dữ liệu Nếu không có password thì không thể thực hiện việc quan sát, sao chép, xoá chương trình ứng dụng
Chức năng kiểm tra, chuẩn đoán và thông báo các tình trạng kỹ thuật của hệ thống cho người vận hành: CPU có khả năng kiểm tra và chuẩn đoán
các tình trạng kỹ thuật của hệ thống, bao gồm cả về cấu hình cứng và lỗi trong các chương trình ứng dụng Ngoài ra CPU còn dành một vùng đệm để lưu trữ các kết quả kiểm tra và chuẩn đoán, 100 lỗi và các sự kiện ngắt mới nhất được lưu trữ tại vùng đệm để phục vụ cho việc kiểm tra tiếp theo Sau khi thực hiện việc kiểm tra và chuẩn đoán thì CPU sẽ thông báo các trạng thái lỗi cho người vận hành bằng đèn LED Các đèn LED chỉ ra lỗi phần cứng, lỗi chương trình, lỗi thời gian, lỗi vào /ra hay lỗi của pin và các trạng thái hoạt động như RUN, STOP
Chức năng thông tin: có thể sử dụng thiết bị lập trình (PC, PG ) để
quan sát sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu trong quá trình thực hiện chương trình, thậm chí có thể thay đổi các biến số một cách độc lập với chương trình của người dùng Ngoài ra thiết bị lập trình còn có thể được dùng
để cung cấp cho người sử dụng các thông tin về dung lượng bộ nhớ, chế độ hoạt động của CPU, bộ nhớ làm việc và bộ nhớ số liệu đang được sử dụng, thời gian quét hiện tại và nội dung của vùng đệm kiểm tra v.v
Chức năng truyền thông: các chức năng truyền thông chính:
Truyền thông với thiết bị lập trình /OP
Truyền thông số liệu toàn cục
Truyền thông cơ sở
Truyền thông mở rộng
Truyền thông tương thích với S5
Truyền thông theo chuẩn
Trang 1111
Các cổng truyền thông trên CPU hầu hết là RS485 CPU kết nối với thiết bị lập trình (PC) bằng MPI (Multi Point Interface), các I /O phân tán, OP thông qua cổng RS485 Giao diện đa điểm (MPI) có thể thực hiện tới 4 kết nối tĩnh với các thiết bị lập trình (PCs, OPs), 8 kết nối động đồng thời với s7 – 300/400, có thể thiết lập một mạng đơn giản gồm 16 CPU kết nối với nhau và thực hiện được “truyền thông số liệu toàn cục” Giao diện PROFIBUS – DP của CPU cho phép thực hiện việc điều khiển phân tán
Ngoài ra còn cơ một số chức năng được tích hợp sẵn trên CPU như: bộ đếm, đo tần số, điều khiển vị trí, điều khiển khối chức năng v.v
Bảng thông số kỹ thuật của CPU 315 – 2DP
Bộ xử lý trung tâm CPU 315 - 2DP
RAM (một câu lệnh tương đương
với gần 3 bytes)
64Kbytes 16K_lệnh RAM ( built in )
4K bytes bao gồm bộ nhớ bit, bộ đếm,
bộ thời gian, dữ liệu
Tất cả các khối dữ liệu
Đồng hồ thời gian thực Có
Cấu trúc trương trình Cấu trúc tuyến tính
Trang 1212
Xử lý chương trình - Theo vòng quét tự do (OB1)
- Theo thời gian (OB 35)
- Theo thời gian thực (OB 10)
- Theo ngắt (OB 40)
- Khi khởi động lại (OB 100)
resultn assignment, save, count, load, transfer, compare, shift, rotate
Bảo vệ chương trình của người
Thời gian thực hiện đối với:
+ Số bít được duy trì (giữ nguyên
trạng thái sau khi mất điện) khi có
pin điện
+ Số bít được duy trì (giữ nguyên
trạng thái sau khi mất điện) khi
2048
0 đến 2048 (Có thể lựa chọn từ M0.0 đến M255.7)
0 đến 2048 (Có thể lựa chọn từ M0.0 đến M255.7)
Trang 13+ Số bộ đếm được duy trì khi
không có pin điện
Số lượng bộ thời gian
+ Số timer được duy trì khi có pin
+ Số lượng tối đa các trạm
+ Tốc độ truyền dữ liệu
+ Khoảng cách giữa hai trạm
32 trạm trên MPI bus, bao gồm các thiết bị lập trình / PCs, OP, các S7 - 300/ 400, M7 – 300/ 400, C7 lên tới
+ Đầu vào / ra số, tương tự
Tổng số địa chỉ I / O 256/ 256 bytes
Tổng số đầu vào / ra số 1024 kênh
Tổng số đầu vào / ra tương tự 128 kênh
Số module tối đa trong hệ thống 32
Trang 14Kết nối DP (master/ slave) 1 (CPU 342 - 5)
1(built-in, master/ slaver) Điện áp nguồn
Trang 1515
CHƯƠNG II : TẬP LỆNH LADER CỦA PLC S7-300
2.1 Tæng quan Bit Logic
Mô tả: Bit logic làm việc với hai chữ số, 1 và 0 Hai chữ số tạo thành
cơ sở của một hệ thống gọi là hệ thống số nhị phân Hai chữ số 1 và 0 được gọi là chữ số nhị phân hoặc bit Trong thế giới của địa chỉ liên lạc và cuộn dây, 1 cho thấy kích hoạt hoặc có điện, và một 0 cho biết không được kích hoạt hay không có điện
Các bit logic giải thích tín hiệu của 1 và 0 và kết hợp chúng theo logic Boolean Những kết hợp này tạo ra một kết quả của 1 hay 0 mà được gọi là kết quả "kết quả của logic" (RLO)
Các hoạt động logic được kích hoạt bởi các hướng dẫn bit logic thực hiện một loạt các hàm
Bit logic để thực hiện các chức năng sau đây:
• - | | - (Địa chỉ) thường mở
• - | / | - (Địa chỉ) thường đóng
• - (SAVE) Lưu RLO vào bộ nhớ BR
• Bit độc quyền XOR OR
• - () Đầu ra
• - (#) - trung bình đầu ra
• - | NOT | - Đảo ngược nguồn vào
Các trường hợp RLO của 1:
• - (S) cuộn nhớ
• - (R) cuộn Reset
• SR Set-Reset Flip Flop
• Thiết lập lại RS-Set Flip Flop
Trang 1616
2.1.2 tiếp điểm thường mở
- | | - (thường mở) được đóng lại khi giá trị bit được lưu giữ tại <địa chỉ> bằng "1" Khi tiếp điểm được đóng lại, hoạt động logic (RLO) = "1" Nếu tình trạng tín hiệu ở <địa chỉ> quy định là "0", tiếp điểm được mở
ra Khi tiếp điểm được mở, kết quả hoạt động logic (RLO) = "0" Khi được sử dụng trong bộ, - | | - nối nối tiếp với RLO bởi logic AND Và được nối song song với RLO bởi logic OR
2.1.3 Tiếp điểm thường đóng
- | / | - (Thường đóng) được đóng lại khi giá trị bit được lưu giữ tại
<địa chỉ> quy định bằng "0" Khi tiếp điểm được đóng lại kết quả hoạt động logic(RLO)="1"
Nếu tình trạng tín hiệu ở <địa chỉ > quy định là "1",tiếp điểm được mở
ra Khi tiếp điểm được mở ra , điện không chảy qua tiếp điểm và kết quả hoạt động logic(RLO)="0"
Khi được sử dụng trong bộ, - | / | - được nối tiếp với bit RLO bởi logic AND Khi được nối song song với bit RLO bởi logic OR
Trang 172.1.4 lệnh XOR Bit riêng của OR
Đối với chức năng XOR, một network phải được tạo như hình vẽ sau:
< address1> BOOl I,Q,M,L,D,T,C Quét bit
< address2> BOOl I,Q,M,L,D,T,C Quét bit
Trang 1818
2.1.6 -( ) cuộn dây xuất
Kí hiệu: -( )
< address> BOOl I, Q, M, L, D Gán bit
Mô tả
- () (Output Coil) hoạt động giống như một cuộn dây trong một sơ đồ logic relay Nếu có dòng điện để các cuộn dây (RLO = 1), các bit ở vị trí
<address> được thiết lập để "1"
Nếu không có điện các cuộn dây (RLO = 0), các bit ở vị trí <address> được thiết lập để "0" Một cuộn dây xuất chỉ có thể được đặt ở cuối bên phải của một cái dòng lệnh của ladder
Một đầu ra phủ nhận có thể được tạo ra bằng cách sử dụng | - NOT |
- (dòng điện đảo ngược) đầu vào
MCR (Master Control Relay) phụ thuộc chỉ được kích hoạt nếu một cuộn dây đầu ra được đặt bên trong một MCR hoạt động MCR là tắt, logic
"0" được ghi vào địa chỉ quy định bất kể các tiếp điểm của Role có giá trị như thế nào thì các cuộn giây trong MCR đều có giá trị là “0”
< address> BOOl I, Q, M, *L, D Gán bit
* Một địa chỉ L diện tích chỉ có thể được sử dụng nếu nó được khai báo TEMP trong bảng khai báo biến của một khối logic (FC, FB, OB)
Trang 1919
Mô tả:
- (#) - (đầu ra trung bình) là một phân tử trung gian mà tiết kiệm Bit RLO (trạng thái dòng điện) đến một <address> quy định Đầu ra trung bình lưu kết quả hợp lý của các yếu tố nhánh trước đó Trong một loạt với các địa chỉ liên lạc, - (#) - được chèn như các địa chỉ liên lạc một - (#)
- yếu tố không bao giờ có thể được một đầu ra phủ nhận có thể được tạo ra bằng cách sử dụng | - NOT | - (đảo ngược giá trị)
MCR (Master Control Relay) phụ thuộc
MCR phụ thuộc chỉ được kích hoạt nếu một cuộn dây đầu ra trung bình được đặt bên trong của MCR hoạt động Trong thời gian mà MCR được kích hoạt, nếu MCRđang bật trạng thái của đầu ra trung bình được đặt giá trị như
đã được thiết lập bình thường Nếu MCR đang tắt, địa chỉ quy định đều nhận logic "=0" bất kể giá trị thiết lập có thay đổi như thế nào
<address> của một phần tử được đặt lại thành "0" Một RLO của "0" (không
có dòng điện để cuộn dây) không có tác dụng và tính chất của địa chỉ quy
Trang 2020
định không thay đổi Các <address> cũng có thể là một bộ đếm thời gian (T no) có giá trị là thiết lập lại bộ đếm thời gian đến "0" hoặc một truy cập (C no.) Có giá trị là thiết lập lại truy cập tới "0"
MCR (Master Control Relay) phụ thuộc
MCR phụ thuộc chỉ được kích hoạt nếu một cuộn dây đầu ra trung bình được đặt bên trong của MCR hoạt động Trong thời gian mà MCR được kích hoạt, nếu MCRđang bật trạng thái của đầu ra trung bình được đặt giá trị như
đã được thiết lập bình thường Nếu MCR đang tắt, địa chỉ quy định đều nhận logic "=0" bất kể giá trị thiết lập có thay đổi như thế nào
<address> BOOL I, Q, M, L, D Bit thiết lập hoặc thiết lập lại
S BOOL I, Q, M, L, D Cho phép lập lại chương trình
R BOOL I, Q, M, L, D Cho phép lập lại chương trình
Q BOOL I, Q, M, L, D Tín hiệu trả về địa chỉ
Mô tả
RS (Reset Flip Flop-Set) là thiết lập lại nếu như tín hiệu và của chân R=
“1” và tín hiệu vào của S= “0”.Ngược lại nếu đầu vào của R=0 và đầu vào
Trang 2121
chân S=1 thì các flip flop được thiết lập Nếu RLO là "1" ở cả hai đầu vào, theo thứ tự là có tầm quan trọng chính Các RS flip flop thực hiện đầu tiên hướng dẫn thiết lập lại sau đó hướng dẫn đặt ở <address> quy định, để địa chỉ này vẫn còn đặt cho phần còn lại của chương trình quét
S (Set) và R (Reset) được thực hiện chỉ khi RLO là "1" RLO "0" không
có tác dụng và địa chỉ các quy định trong hướng dẫn này vẫn không thay đổi
MCR (Master Control Relay) phụ thuộc
MCR phụ thuộc chỉ được kích hoạt nếu một flop RS flip được đặt bên trong một khu MCR hoạt động Trong thời hạn một khu MCR kích hoạt, nếu MCR on, các bit địa chỉ Reset ="0"hoặc Set = “1” như mô tả ở trên Nếu MCR off, trạng thái hiện tại của địa chỉ quy định không thay đổi bất kể giá trị đầu vào
Tham số Kiểu dữ liệu Bộ nhớ Mô tả
< address> BOOl I, Q, M, L, D Điểm nối nhớ, lưu trữ trạng
thái tín hiệu trước đó của RLO
Trang 22Tham số Kiểu dữ liệu Bộ nhớ Mô tả
< address> BOOl I, Q, M, L, D Điểm nối nhớ, lưu trữ trạng
thái tín hiệu trước đó của RLO
Mô tả
- (P) - (Phát hiện sườn tích cực của RLO) phát hiện một sự thay đổi tín hiệu trong các địa chỉ từ "0" đến "1" và hiển thị nó như là RLO = "1" sau khi chỉ thị Nếu địa chỉ thay đổi từ “1”đến “0” thì hiển thị RLO là 1
Trang 2323
cùng một khối hoặc trong khối cấp dưới, bởi vì các bit BR có thể được sửa đổi theo hướng dẫn / Đáp xảy ra nhiều Đó là khuyến khích sử dụng các hướng dẫn SAVE trước khi thoát một khối, từ đó sản lượng ENO (= BR bit) sau đó được đặt thành giá trị của bit RLO và sau đó bạn có thể kiểm tra xem
có sai sót trong khối
Biến số Kiểu dữ liệu Bộ nhớ Mô tả
<address1> BOOL I, Q, M, L, D Quét tín hiệu
<address2> BOOL I, Q, M, L, D M_BIT cạnh bộ nhớ bit,
lưu trữ trạng thái tín hiệu trước đó của <address1>
Mô tả
NEG (phát hiện địa chỉ không tích cực) so sánh tình trạng tín hiệu của
<address1> với tình trạng tín hiệu quét trước đó được lưu trữ trong
<address2> Giá trị RLO hiện nay là "1" và giá trị trước của RLO là "0" (phát hiện tăng cạnh), các bit RLO sẽ là "1" sau khi hướng dẫn này
M_BIT
NEG Q address1
address2
Trang 24Biến số Kiểu dữ liệu Bộ nhớ Mô tả
<address1> BOOL I, Q, M, L, D Quét tín hiệu
<address2> BOOL I, Q, M, L, D M_BIT cạnh bộ nhớ bit,
lưu trữ trạng thái tín hiệu trước đó của <address1>
Mô tả
POS (Phát hiện địa chỉ tích cực) so sánh tình trạng tín hiệu của
<address1> với tình trạng tín hiệu từ quét trước đó đã được lưu trữ trong
<address2> Nếu giá trị RLO hiện nay là "1" và giá trị trước đó của RLO là
"0" (phát hiện tăng cạnh), các bit RLO sẽ là "1" sau khi hướng dẫn này
Trang 25<> IN1 không bằng IN2
> IN1 IN2 lớn hơn
<IN1 là ít hơn IN2
> = IN1 lớn hơn hoặc bằng IN2
<= IN1 là ít hơn hoặc bằng IN2
Nếu so sánh là đúng, các RLO của hàm là "1" Các RLO được nối nối tiếp bởi Logic AND còn nối song song thì được nối bởi logic OR
Các hướng dẫn so sánh sau đây có sẵn:
CMP
I
IN2 IN1
CMP
I
IN2 IN1
CMP
I
IN2 IN1
CMP
I
IN2 IN1
CMP
I
IN2 IN1
CMP
Trang 26nếu RLO tại đầu vào = 1
IN1 INT I, Q, M, L, D Giá trị đầu tiên để so sánh
IN2 INT I, Q, M, L, D Giá trị thứ hai để so sánh
Trạng thái
Kết
Trang 27nếu RLO tại đầu vào = 1
IN1 INT I, Q, M, L, D Giá trị đầu tiên để so sánh
IN2 INT I, Q, M, L, D Giá trị thứ hai để so sánh
D
IN2 IN1
CMP
D
IN2 IN1
CMP
D
IN2 IN1
CMP
D
IN2 IN1
CMP
D
IN2 IN1
CMP
D
IN2 IN1
CMP
Trang 28nếu RLO tại đầu vào = 1
IN1 INT I, Q, M, L, D Giá trị đầu tiên để so sánh
IN2 INT I, Q, M, L, D Giá trị thứ hai để so sánh
CMP
R
IN2 IN1
CMP
R
IN2 IN1
CMP
R
IN2 IN1
CMP
R
IN2 IN1
CMP
R
IN2 IN1
CMP
Trang 2929
thể được đặt IN1 và IN2 được so sánh theo kiểu so sánh bạn chọn Nếu so sánh là đúng, các RLO của hàm là "1" Các RLO được nối nối tiếp bởi Logic AND còn nối song song thì được nối bởi logic OR
• BCD_I BCD tới số nguyên
• I_BCD số nguyên tới BCD
• BCD_DI BCD tới hai số nguyên
• I_DINT số nguyên tới hai số nguyên
• DI_BCD hai số nguyên tới BCD
• DI_REAL hai số nguyên tới dấu phẩy động
Trang 3030
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
number
Mô tả
Chuyển đổi từ số nguyên sang số được định dạng dưới dạng BCD ( chứa 3 Digit),
do số BCD tối đa 999 nên số nguyên phải tối đa 999
EN
ENOI_BCD
Trang 31Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
IN WORD I, Q, M, L, D Integer value to convert OUT INT I, Q, M, L, D Double integer result
Mô tả
Chuyển đổi số nguyên từ 16Bit sang số nguyên 32 Bit ể thực hiện cho các phép
toán trên số 32 Bit
EN
IN OUT
ENO BCD_DI
Trang 3232
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
IN WORD I, Q, M, L, D Double integer number OUT INT I, Q, M, L, D BCD value of a double
integer number
EN
IN OUT
ENO DI_BCD
Trang 3333
Mô tả
Chuyển đổi từ số nguyên 32 Bit sang số được định dạng dưới dạng BCD ( chứa 7
Digit), do số BCD tối đa 9999999 nên số nguyên phải tối đa 9999999
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
IN WORD I, Q, M, L, D Double integer value to
convert OUT INT I, Q, M, L, D Floating-point number result
Trang 3434
2.3.7 Lệnh INV_I
Kí hiệu
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
IN WORD I, Q, M, L, D Integer input value
OUT INT I, Q, M, L, D Ones compelement of the
EN
IN OUT
ENO INV_ID
Trang 3535
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
IN WORD I, Q, M, L, D Double integer input value
OUT INT I, Q, M, L, D Ones compelement of the
Các counters truy cập là các chức năng duy nhất mà có thể truy cập vào vùng bộ nhớ truy cập
Trang 36Cấu hình bit counter
Bạn cung cấp một truy cập với một giá trị định sẵn bằng cách nhập một số 0-999, ví dụ như 127, định dạng sau: C # 127 C # là viết tắt của định dạng mã nhị phân thập phân (dạng BCD: mỗi bộ bốn bit có chứa mã nhị phân cho một giá trị thập phân)
Bits 0 đến 11 của chứa truy cập các giá trị tính trong định dạng mã nhị
phân thập phân
Những con số sau đây cho thấy nội dung của các truy cập sau khi bạn đã tải các
giá trị tính 127, và nội dung của các counter sau khi truy cập đã được thiết lập
Trang 3737
2.4.2 Bộ S_CUD
Kí hiệu
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
C no COUNTER C Lượt truy cập, phạm vi truy
cập phụ thuộc vào CPU
Nhập giá trị truy cập như C #
<value> trong khoảng 0-999
PV WORD I, Q, M, L, D Tới giá trị thiết lập couter
CV WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, số
thập lục phân CV_BCD WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, mã
BCD
Q BOOL I, Q, M, L, D Trạng thái của các truy cập
Mô tả
Sô sườn xung đếm được , được ghi vào thanh ghi 2 byte của bộ đếm, gọi
là thanh ghi C-Word Nội dung của thanh ghi C-Word được gọi là giá trị đếm tức thời của bộ đếm và kí hiệu bằng CV và CV_BCD Bộ đếm báo trạng thái của C-Word ra ngoài C-bit qua chân Q của nó Nếu CV<>0, C-bit có giá trị
Trang 3838
“1” Ngược lại khi CV= “0”, bit nhận giá trị 0 CV luôn là giá trị không âm
Bộ đếm sẽ không đếm lùi khi CV=0
Đối với Counter, giá trị đặt trước PV chỉ được chuyển vào C-Word tại thời điểm xuất hiện sườn lên của tín hiệu đặ tới chân S
Bộ đếm sẽ được xóa tức thời bằng tín hiệu xóa R(Reset) Khi bộ đếm được xóa cả C-Word và C-bit đều nhận giá trị 0
Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
C no COUNTER C Lượt truy cập, phạm vi truy cập
phụ thuộc vào CPU
S BOOL I, Q, M, L, D Thiết lập nhớ đầu vào của counter
và constant
Nhập giá trị truy cập như C #
<value> trong khoảng 0-999
PV WORD I, Q, M, L, D Tới giá trị thiết lập couter
R BOOL I, Q, M, L, D Reset đầu vào
CV WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, số thập
lục phân CV_BCD WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, mã BCD
Q BOOL I, Q, M, L, D Trạng thái của các truy cập
Trang 3939
Mô tả
S_CU (Up Counter) là cài sẵn với giá trị tại PV đầu vào nếu có một cạnh tích cực ở đầu vào S Truy cập được thiết lập lại nếu có giá trị"1" tại R đầu vào và giá trị số sau đó được thiết lập về
Số lượt truy cập là tăng thêm một khi thay đổi tín hiệu tại CU đầu vào từ
"0" đến "1" và giá trị của các truy cập ít hơn "999"
Nếu truy cập được thiết lập và nếu RLO = 1 tại đầu vào CU, việc Counter sẽ tính phù hợp trong chu kỳ quét tiếp theo
Tín hiệu tại đầu ra Q là "1" nếu đếm số lớn hơn số không và "0" nếu không thì Q=0
Trang 4040
C no COUNTER C Lượt truy cập, phạm vi truy
cập phụ thuộc vào CPU
Nhập giá trị truy cập như C #
<value> trong khoảng 0-999
PV WORD I, Q, M, L, D Tới giá trị thiết lập couter
CV WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, số
thập lục phân CV_BCD WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, mã
Số lượt truy cập là tăng thêm một khi nhà nước thay đổi tín hiệu tại CU đầu vào từ "0" đến "1" và giá trị của các truy cập ít hơn "999"
Nếu truy cập được thiết lập và nếu RLO = 1 tại đầu vào CU, việc truy cập sẽ tính phù hợp trong chu kỳ quét tiếp theo
Tín hiệu tại đầu ra Q là "1" nếu đếm số lớn hơn số không và "0" nếu không thì Q=0