1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trênPLC s7 300

83 575 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trên PLC S7 300
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển
Thể loại Đồ án
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật

Trang 1

1

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang trong cụng cuộc cụng nghiệp húa, hiện đại húa để từng bước bắt kịp sự phỏt triển cựng cỏc nước trong khu vực cũng như cỏc nước trờn thế giới về mọi mặt kinh tế, kỹ thuật và xó hội Cụng nghiệp sản xuất hàng húa đúng vai trũ quan trọng trong việc phỏt triển cỏc mặt kể trờn Việc tự động húa

là sự lựa chọn đỳng đắn trong mọi lĩnh vực nhằm tạo ra sản phẩm hàng loạt, cú chất lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trờn thị trường

Cựng với cỏc ngành sản xuất khỏc thỡ ngành cụng nghiệp nặng đúng vai trũ quan trọng nhất trong việc đưa nước ta cú trở thành một nước cụng nghiệp tiến bộ hay khụng Và ngành gia cụng kim loại chớnh xỏc cũng gúp một phần nhỏ bộ của mỡnh vào xu hướng trung đú

Nhưng hiện nay trang thiết bị mỏy múc phục vụ trong cụng nghiệp ở nước ta đa số cũn lạc hậu song do vốn đầu tư cũn hạn hẹp Nờn việc cải tiến khụng thể tiến hành thay thế một cỏch đồng loại mà chỳng ta phải kết hợp trờn những nền tảng vốn cú và thay thế một số trang thiết bị sao cho vốn đầu tư là nhỏ nhất, nhưng dõy truyền vẫn khụng lạc hậu mà vẫn phự hợp với xu thế hiện

nay Vỡ vậy nghiờn cứu và đưa PLC S7-300 vào sử dụng là một giải phỏp cải

tiến đỳng đắn cho điều khiển ngành cụng nghiệp Việt Nam hiện nay Việc

nghiờn cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trờnPLC S7-300 là nội dung đồ

ỏn tốt nghiệp mà em trỡnh bày

Đồ ỏn của em gồm 3 chương như sau:

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-300

CHƯƠNG II : TẬP LỆNH LADER CỦA PLC S7-300

Ch-ơng 3: bộ biến đổi PID trên S7-300

Trang 2

2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PLC S7-300

Trạm tích cực còn gọi là trạm chủ có chức năng kiểm soát việc giao tiếp với các trạm tớ nó quản lý hoặc có thể giao tiếp với các trạm tích cực khác trong mạng Hay nói cách khác các trạm chủ có khả năng kiểm soát truyền thông trên bus Một trạm chủ có thể gửi thông tin khi nó giữ quyền truy nhập bus Các trạm chủ là các thiết bị điều khiển được tích hợp một cách tổng thể dưới tên là SIMATIC Đó là các SIMATIC S7, SIMATIC M7, SIMATIC C7, SIMATIC S5

1.1 cÊu tróc c¬ b¶n cña mét tr¹m Simatic s7-300

SIMATIC S7 - 300 là hệ PLC mini, ứng dụng phần lớn trong điều kiện môi trường làm việc khắc nghiệt như độ rung lắc mạnh, nhiệt độ, độ ẩm cao hoặc trong môi trường bụi bẩn, ví dụ như:

Quản lý và điều khiển hệ thống đèn tín hiệu giao thông

đó là module CPU Các module còn lại là những module truyền ,nhận tín hiệu với đối tượng điều khiển, các module chuyên dụng như PID, điều khiển động cơ được gọi là các module mở rộng Các module được gá trên các thanh rack

Trang 3

3

Hinh1: cấu hình bộ CPU

* Module CPU: là loại module có chứa bộ vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, các

bộ thời gian, bộ đếm, cổng truyền thông (RS485) và có thể có một vài cổng vào ra số

SIMATIC S7 - 300 có khả năng tính toán nhanh, bộ lệnh hoàn chỉnh, kết nối đa điểm (MPI) và có khả năng nối mạng qua mạng SIMATIC NET LAN

Có các hàm lập sẵn, khả năng chẩn đoán toàn diện, bảo vệ bằng mật mã,

hệ thống kết nối thuận tiện

Module CPU có thể quản lý được 3 rack, các đường tín hiệu được tích hợp vào trong module và các hệ thống kết nối có sẵn

S7-300 có hai loại module CPU chính là:

Loại CPU chỉ có một cổng truyền thông phục vụ cho việc kết nối với các thiết bị lập trình, mạng Loại này không thực hiện điều khiển phân tán được

Loại CPU có hai cổng truyền thông, trong đó cổng truyền thông thứ hai

có chức năng chính là phục vụ việc nối mạng phân tán

* Module mở rộng: Bao gồm 5 (năm) loại chính:

 Module nguồn (PS - Power Supply) có ba loại: 2A, 5A,10A

 Module tín hiệu (SM - Sign Module ) bao gồm:

Trang 4

16 vào /16 ra tùy thuộc vào từng loại

Module tín hiệu vào tương tự (AI - Analog Input) Thực chất chính là các bộ chuyển đổi tương tự số Số lượng các cổng vào tương tự trên mỗi module có thể là 2, 4 hoặc 8 tùy thuộc từng loại

Module tín hiệu ra tương tự (AO - Analog Output) Thực chất chính là các bộ chuyển đổi số tương tự Số lượng các cổng ra tương tự trên mỗi module có thể là 2, 4 tùy thuộc từng loại

Module tín hiệu vào /ra tương tự (AI/AO - Analog Input/Analog Output) Số lượng các cổng vào /ra tương tự trên mỗi module có thể là

4 vào /2 ra hoặc 4 vào /4 ra tùy thuộc vào từng loại

Module ghép nối (IM - Interface Module) đây là loại module chuyên dụng có nhiệm vụ nối từng nhóm các module mở rộng lại với nhau thành một khối và được quản lý chung bởi một module CPU

Module chức năng (FM - Function Module) có chức năng điều khiển riêng như: module điều khiển động cơ bước, động cơ servo, module PID

Module truyền thông (CP - Communication Module) phục vụ truyền thông trong mạng giữa các PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính

1.2 cÊu tróc cña tr¹m tÝch cùc trong phßng thÝ nghiÖm

Các thiết bị chủ được lắp đặt trong phòng thí nghiệm của trường bao gồm bốn trạm SIMATIC S7C - 300, CPU 315 - 2DP Mỗi trạm SIMATIC S7 -300, CPU 315 - 2DP lắp đặt trong phòng thí nghiệm của trường có cấu trúc như sau:

Module nguồn PS (Power Supply), loại 10A

Trang 5

5

Module xử lý trung tâm CPU, loại CPU 315 - 2DP

Module ghép nối IM (Interface module), loại IM153 - 1

Module đếm FC (Function module), loại FC - 350

Tất cả các module được đặt trên thanh rack, mỗi module chiếm một khe cắm (slot) trên rack Việc giao tiếp giữa CPU và các module mở rộng được thực hiện thông qua một bus nội bộ đặt trên rack (back plane bus)

1.3 c¸c thµnh phÇn cña tr¹m Simatic S7-300

a Rack

Mã số: 6ES7 390 - 1AF30 - 0AA0

Các module được đặt lên thanh rack Mỗi rack cho phép đặt tối đa là 11 module theo một thứ tự nhất định

Như vậy là một CPU được ghép nối cùng các module mở rộng trên thanh rack, trong đó việc truy nhập của CPU vào các module mở rộng được thực hiện thông qua địa chỉ của chúng Một module CPU có khả năng quản lý được 4 thanh rack với tối đa 8 module mở rộng trên mỗi thanh Tuỳ thuộc vào

vị trí lắp đặt của module mở rộng trên mỗi thanh rack mà các cổng vào /ra trên nó có địa chỉ khác nhau

b Module nguồn PS ( Power Supply )

Mã số: 6ES7 307 - 1KA00 - 0AA0

Module nguồn (PS) dùng để chuyển đổi tín hiệu điện 120/ 230VAC thành 24VDC để cung cấp cho CPU, cảm biến / cơ cấu chấp hành v.v

Sơ đồ cấu trúc mạch của Module nguồn PS307 (10A)

Hình 1.2: Module nguồn PS

Bảng: Thông số kỹ thuật

Trang 6

6

Đầu vào

Điện áp đầu vào

Giá trị biến thiên điện áp

Dải điện áp cho phép

120/ 230VAC

93 đến 132VAC/ 187 đến 264VAC Thời gian quá áp cực tiểu 20ms

c Module xử lý trung tâm CPU 315 - 2 DP

Module CPU 315 – 2DP là loại có hai cổng truyền thông, cổng thứ nhất phục vụ cho việc ghép nối với các thiết bị ngoại vi như máy tính, máy in cổng thứ hai phục vụ cho việc nối mạng phân tán

 Mô tả:

Mặt trước của module CPU 315-2DP gồm:

Hệ thống chỉ thị (Status and fault LEDs)

Công tắc chọn chế độ hoạt động

Cổng truyền thông phục vụ cho việc kết nối với MPI

Cổng truyền thông phục vụ cho việc kết nối với PROFIBUS -DP

Nguồn và nối đất ( Terminals for power supply and functional ground)

Trang 7

BATF: Chỉ thị trạng thái lỗi của nguồn nuôi

DC 5V: Báo trạng thái nguồn +5VDC

RUN: báo CPU đang trong chế độ hoạt động

STOP: báo CPU đang trong chế độ dừng

BUSF: Chỉ thị trạng thái lỗi bus

Công tắc chọn chế độ hoạt động: Công tắc chọn chế độ hoạt động là một núm

xoay có 4 vị trí, tương ứng với 4 chế độ:

RUN - P: tại chế độ này CPU sẽ tự quyết định chế độ, RUN hoặc STOP

RUN: đặt CPU vào chế độ hoạt động

Trang 8

8

STOP: đặt CPU vào chế độ dừng

MRES: Xoá chương trình trong CPU và sao chép chương trình từ card nhớ sang CPU

Cổng truyền thông để kết nối với MPI: CPU kết nối với MPI (Multi Poit

Interface) bằng giao diện RS485, 9 chân nó phục vụ cho việc truyền thông giữa các trạm với nhau và các trạm với máy tính

Cổng truyền thông để kết nối với PROFIBUS – DP: CPU kết nối với

PROFIBUS - DP bằng giao diện RS485, 9 chân nó phục vụ cho việc nối mạng phân tán

Bộ nhớ chương trình

trình Khối vi xử lý trung tâm

Cổng vào

ra onboard

Cổng ngắt và đếm tốc độ cao

Quản lý ghép nối CPU

Bus

Trang 9

9

Bộ nhớ chương trình: lưu giữ chương trình, có thể làm bộ đệm cho quá trình xử lý và tính toán Thông thường bộ nhớ chương trình dùng loại RAM, EEPROM

Bộ đệm vào ra: phục vụ cho việc truy xuất các tín hiệu vào /ra số, còn các tín hiệu vào /ra tương tự được truy xuất trực tiếp

Bộ thời gian (Timer): tạo thời gian trễ mong muốn giữa tín hiệu logic đầu vào và tín hiệu logic đầu ra

Bộ đếm (Counter): thực hiện chức năng đếm sườn xung của các tín hiệu đầu vào

Cổng vào /ra Onboard: là các cổng vào /ra được gắn ngay trên module CPU

Cổng ngắt và đếm tốc độ cao: quản lý các loại ngắt và chương trình xử

và kiểm tra, quản lý thông tin, lưu trữ và bảo vệ v.v

CPU có bộ nhớ chương trình và RAM tốc độ cao (tốc độ xử lý lệnh tương đối nhanh, thực hiện một lệnh nhị phân trong khoảng thời gian 300ns) cung cấp một dung lượng đủ lớn (64Kbyte) cho chương trình người sử dụng Có khả năng

mở rộng một cách linh hoạt, lên tới 32 module mở rộng nằm trên 4 racks

Chức năng lưu trữ thông tin: CPU có thể lưu trữ tất cả các thông tin về

cấu hình hệ thống, các chương trình ứng dụng (chương trình chính, con, ngắt ) Trong một số trường hợp đặc biệt CPU còn có khả năng lưu trữ số

Trang 10

10

liệu mà không cần pin Ngoài ra có thể sao chép dự phòng chương trình một cách đơn giản nhờ card nhớ, dung lượng của card nhớ có thể lên tới 4MB

Chức năng bảo vệ: CPU cung cấp password nhằm xác định quyền truy

cập cho chương trình và các dữ liệu Nếu không có password thì không thể thực hiện việc quan sát, sao chép, xoá chương trình ứng dụng

Chức năng kiểm tra, chuẩn đoán và thông báo các tình trạng kỹ thuật của hệ thống cho người vận hành: CPU có khả năng kiểm tra và chuẩn đoán

các tình trạng kỹ thuật của hệ thống, bao gồm cả về cấu hình cứng và lỗi trong các chương trình ứng dụng Ngoài ra CPU còn dành một vùng đệm để lưu trữ các kết quả kiểm tra và chuẩn đoán, 100 lỗi và các sự kiện ngắt mới nhất được lưu trữ tại vùng đệm để phục vụ cho việc kiểm tra tiếp theo Sau khi thực hiện việc kiểm tra và chuẩn đoán thì CPU sẽ thông báo các trạng thái lỗi cho người vận hành bằng đèn LED Các đèn LED chỉ ra lỗi phần cứng, lỗi chương trình, lỗi thời gian, lỗi vào /ra hay lỗi của pin và các trạng thái hoạt động như RUN, STOP

Chức năng thông tin: có thể sử dụng thiết bị lập trình (PC, PG ) để

quan sát sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu trong quá trình thực hiện chương trình, thậm chí có thể thay đổi các biến số một cách độc lập với chương trình của người dùng Ngoài ra thiết bị lập trình còn có thể được dùng

để cung cấp cho người sử dụng các thông tin về dung lượng bộ nhớ, chế độ hoạt động của CPU, bộ nhớ làm việc và bộ nhớ số liệu đang được sử dụng, thời gian quét hiện tại và nội dung của vùng đệm kiểm tra v.v

Chức năng truyền thông: các chức năng truyền thông chính:

Truyền thông với thiết bị lập trình /OP

Truyền thông số liệu toàn cục

Truyền thông cơ sở

Truyền thông mở rộng

Truyền thông tương thích với S5

Truyền thông theo chuẩn

Trang 11

11

Các cổng truyền thông trên CPU hầu hết là RS485 CPU kết nối với thiết bị lập trình (PC) bằng MPI (Multi Point Interface), các I /O phân tán, OP thông qua cổng RS485 Giao diện đa điểm (MPI) có thể thực hiện tới 4 kết nối tĩnh với các thiết bị lập trình (PCs, OPs), 8 kết nối động đồng thời với s7 – 300/400, có thể thiết lập một mạng đơn giản gồm 16 CPU kết nối với nhau và thực hiện được “truyền thông số liệu toàn cục” Giao diện PROFIBUS – DP của CPU cho phép thực hiện việc điều khiển phân tán

Ngoài ra còn cơ một số chức năng được tích hợp sẵn trên CPU như: bộ đếm, đo tần số, điều khiển vị trí, điều khiển khối chức năng v.v

Bảng thông số kỹ thuật của CPU 315 – 2DP

Bộ xử lý trung tâm CPU 315 - 2DP

RAM (một câu lệnh tương đương

với gần 3 bytes)

64Kbytes 16K_lệnh RAM ( built in )

4K bytes bao gồm bộ nhớ bit, bộ đếm,

bộ thời gian, dữ liệu

Tất cả các khối dữ liệu

Đồng hồ thời gian thực Có

Cấu trúc trương trình Cấu trúc tuyến tính

Trang 12

12

Xử lý chương trình - Theo vòng quét tự do (OB1)

- Theo thời gian (OB 35)

- Theo thời gian thực (OB 10)

- Theo ngắt (OB 40)

- Khi khởi động lại (OB 100)

resultn assignment, save, count, load, transfer, compare, shift, rotate

Bảo vệ chương trình của người

Thời gian thực hiện đối với:

+ Số bít được duy trì (giữ nguyên

trạng thái sau khi mất điện) khi có

pin điện

+ Số bít được duy trì (giữ nguyên

trạng thái sau khi mất điện) khi

2048

0 đến 2048 (Có thể lựa chọn từ M0.0 đến M255.7)

0 đến 2048 (Có thể lựa chọn từ M0.0 đến M255.7)

Trang 13

+ Số bộ đếm được duy trì khi

không có pin điện

Số lượng bộ thời gian

+ Số timer được duy trì khi có pin

+ Số lượng tối đa các trạm

+ Tốc độ truyền dữ liệu

+ Khoảng cách giữa hai trạm

32 trạm trên MPI bus, bao gồm các thiết bị lập trình / PCs, OP, các S7 - 300/ 400, M7 – 300/ 400, C7 lên tới

+ Đầu vào / ra số, tương tự

Tổng số địa chỉ I / O 256/ 256 bytes

Tổng số đầu vào / ra số 1024 kênh

Tổng số đầu vào / ra tương tự 128 kênh

Số module tối đa trong hệ thống 32

Trang 14

Kết nối DP (master/ slave) 1 (CPU 342 - 5)

1(built-in, master/ slaver) Điện áp nguồn

Trang 15

15

CHƯƠNG II : TẬP LỆNH LADER CỦA PLC S7-300

2.1 Tæng quan Bit Logic

Mô tả: Bit logic làm việc với hai chữ số, 1 và 0 Hai chữ số tạo thành

cơ sở của một hệ thống gọi là hệ thống số nhị phân Hai chữ số 1 và 0 được gọi là chữ số nhị phân hoặc bit Trong thế giới của địa chỉ liên lạc và cuộn dây, 1 cho thấy kích hoạt hoặc có điện, và một 0 cho biết không được kích hoạt hay không có điện

Các bit logic giải thích tín hiệu của 1 và 0 và kết hợp chúng theo logic Boolean Những kết hợp này tạo ra một kết quả của 1 hay 0 mà được gọi là kết quả "kết quả của logic" (RLO)

Các hoạt động logic được kích hoạt bởi các hướng dẫn bit logic thực hiện một loạt các hàm

Bit logic để thực hiện các chức năng sau đây:

• - | | - (Địa chỉ) thường mở

• - | / | - (Địa chỉ) thường đóng

• - (SAVE) Lưu RLO vào bộ nhớ BR

• Bit độc quyền XOR OR

• - () Đầu ra

• - (#) - trung bình đầu ra

• - | NOT | - Đảo ngược nguồn vào

Các trường hợp RLO của 1:

• - (S) cuộn nhớ

• - (R) cuộn Reset

• SR Set-Reset Flip Flop

• Thiết lập lại RS-Set Flip Flop

Trang 16

16

2.1.2 tiếp điểm thường mở

- | | - (thường mở) được đóng lại khi giá trị bit được lưu giữ tại <địa chỉ> bằng "1" Khi tiếp điểm được đóng lại, hoạt động logic (RLO) = "1" Nếu tình trạng tín hiệu ở <địa chỉ> quy định là "0", tiếp điểm được mở

ra Khi tiếp điểm được mở, kết quả hoạt động logic (RLO) = "0" Khi được sử dụng trong bộ, - | | - nối nối tiếp với RLO bởi logic AND Và được nối song song với RLO bởi logic OR

2.1.3 Tiếp điểm thường đóng

- | / | - (Thường đóng) được đóng lại khi giá trị bit được lưu giữ tại

<địa chỉ> quy định bằng "0" Khi tiếp điểm được đóng lại kết quả hoạt động logic(RLO)="1"

Nếu tình trạng tín hiệu ở <địa chỉ > quy định là "1",tiếp điểm được mở

ra Khi tiếp điểm được mở ra , điện không chảy qua tiếp điểm và kết quả hoạt động logic(RLO)="0"

Khi được sử dụng trong bộ, - | / | - được nối tiếp với bit RLO bởi logic AND Khi được nối song song với bit RLO bởi logic OR

Trang 17

2.1.4 lệnh XOR Bit riêng của OR

Đối với chức năng XOR, một network phải được tạo như hình vẽ sau:

< address1> BOOl I,Q,M,L,D,T,C Quét bit

< address2> BOOl I,Q,M,L,D,T,C Quét bit

Trang 18

18

2.1.6 -( ) cuộn dây xuất

 Kí hiệu: -( )

< address> BOOl I, Q, M, L, D Gán bit

 Mô tả

- () (Output Coil) hoạt động giống như một cuộn dây trong một sơ đồ logic relay Nếu có dòng điện để các cuộn dây (RLO = 1), các bit ở vị trí

<address> được thiết lập để "1"

Nếu không có điện các cuộn dây (RLO = 0), các bit ở vị trí <address> được thiết lập để "0" Một cuộn dây xuất chỉ có thể được đặt ở cuối bên phải của một cái dòng lệnh của ladder

Một đầu ra phủ nhận có thể được tạo ra bằng cách sử dụng | - NOT |

- (dòng điện đảo ngược) đầu vào

MCR (Master Control Relay) phụ thuộc chỉ được kích hoạt nếu một cuộn dây đầu ra được đặt bên trong một MCR hoạt động MCR là tắt, logic

"0" được ghi vào địa chỉ quy định bất kể các tiếp điểm của Role có giá trị như thế nào thì các cuộn giây trong MCR đều có giá trị là “0”

< address> BOOl I, Q, M, *L, D Gán bit

* Một địa chỉ L diện tích chỉ có thể được sử dụng nếu nó được khai báo TEMP trong bảng khai báo biến của một khối logic (FC, FB, OB)

Trang 19

19

 Mô tả:

- (#) - (đầu ra trung bình) là một phân tử trung gian mà tiết kiệm Bit RLO (trạng thái dòng điện) đến một <address> quy định Đầu ra trung bình lưu kết quả hợp lý của các yếu tố nhánh trước đó Trong một loạt với các địa chỉ liên lạc, - (#) - được chèn như các địa chỉ liên lạc một - (#)

- yếu tố không bao giờ có thể được một đầu ra phủ nhận có thể được tạo ra bằng cách sử dụng | - NOT | - (đảo ngược giá trị)

 MCR (Master Control Relay) phụ thuộc

MCR phụ thuộc chỉ được kích hoạt nếu một cuộn dây đầu ra trung bình được đặt bên trong của MCR hoạt động Trong thời gian mà MCR được kích hoạt, nếu MCRđang bật trạng thái của đầu ra trung bình được đặt giá trị như

đã được thiết lập bình thường Nếu MCR đang tắt, địa chỉ quy định đều nhận logic "=0" bất kể giá trị thiết lập có thay đổi như thế nào

<address> của một phần tử được đặt lại thành "0" Một RLO của "0" (không

có dòng điện để cuộn dây) không có tác dụng và tính chất của địa chỉ quy

Trang 20

20

định không thay đổi Các <address> cũng có thể là một bộ đếm thời gian (T no) có giá trị là thiết lập lại bộ đếm thời gian đến "0" hoặc một truy cập (C no.) Có giá trị là thiết lập lại truy cập tới "0"

 MCR (Master Control Relay) phụ thuộc

MCR phụ thuộc chỉ được kích hoạt nếu một cuộn dây đầu ra trung bình được đặt bên trong của MCR hoạt động Trong thời gian mà MCR được kích hoạt, nếu MCRđang bật trạng thái của đầu ra trung bình được đặt giá trị như

đã được thiết lập bình thường Nếu MCR đang tắt, địa chỉ quy định đều nhận logic "=0" bất kể giá trị thiết lập có thay đổi như thế nào

<address> BOOL I, Q, M, L, D Bit thiết lập hoặc thiết lập lại

S BOOL I, Q, M, L, D Cho phép lập lại chương trình

R BOOL I, Q, M, L, D Cho phép lập lại chương trình

Q BOOL I, Q, M, L, D Tín hiệu trả về địa chỉ

 Mô tả

RS (Reset Flip Flop-Set) là thiết lập lại nếu như tín hiệu và của chân R=

“1” và tín hiệu vào của S= “0”.Ngược lại nếu đầu vào của R=0 và đầu vào

Trang 21

21

chân S=1 thì các flip flop được thiết lập Nếu RLO là "1" ở cả hai đầu vào, theo thứ tự là có tầm quan trọng chính Các RS flip flop thực hiện đầu tiên hướng dẫn thiết lập lại sau đó hướng dẫn đặt ở <address> quy định, để địa chỉ này vẫn còn đặt cho phần còn lại của chương trình quét

S (Set) và R (Reset) được thực hiện chỉ khi RLO là "1" RLO "0" không

có tác dụng và địa chỉ các quy định trong hướng dẫn này vẫn không thay đổi

 MCR (Master Control Relay) phụ thuộc

MCR phụ thuộc chỉ được kích hoạt nếu một flop RS flip được đặt bên trong một khu MCR hoạt động Trong thời hạn một khu MCR kích hoạt, nếu MCR on, các bit địa chỉ Reset ="0"hoặc Set = “1” như mô tả ở trên Nếu MCR off, trạng thái hiện tại của địa chỉ quy định không thay đổi bất kể giá trị đầu vào

Tham số Kiểu dữ liệu Bộ nhớ Mô tả

< address> BOOl I, Q, M, L, D Điểm nối nhớ, lưu trữ trạng

thái tín hiệu trước đó của RLO

Trang 22

Tham số Kiểu dữ liệu Bộ nhớ Mô tả

< address> BOOl I, Q, M, L, D Điểm nối nhớ, lưu trữ trạng

thái tín hiệu trước đó của RLO

Mô tả

- (P) - (Phát hiện sườn tích cực của RLO) phát hiện một sự thay đổi tín hiệu trong các địa chỉ từ "0" đến "1" và hiển thị nó như là RLO = "1" sau khi chỉ thị Nếu địa chỉ thay đổi từ “1”đến “0” thì hiển thị RLO là 1

Trang 23

23

cùng một khối hoặc trong khối cấp dưới, bởi vì các bit BR có thể được sửa đổi theo hướng dẫn / Đáp xảy ra nhiều Đó là khuyến khích sử dụng các hướng dẫn SAVE trước khi thoát một khối, từ đó sản lượng ENO (= BR bit) sau đó được đặt thành giá trị của bit RLO và sau đó bạn có thể kiểm tra xem

có sai sót trong khối

Biến số Kiểu dữ liệu Bộ nhớ Mô tả

<address1> BOOL I, Q, M, L, D Quét tín hiệu

<address2> BOOL I, Q, M, L, D M_BIT cạnh bộ nhớ bit,

lưu trữ trạng thái tín hiệu trước đó của <address1>

 Mô tả

NEG (phát hiện địa chỉ không tích cực) so sánh tình trạng tín hiệu của

<address1> với tình trạng tín hiệu quét trước đó được lưu trữ trong

<address2> Giá trị RLO hiện nay là "1" và giá trị trước của RLO là "0" (phát hiện tăng cạnh), các bit RLO sẽ là "1" sau khi hướng dẫn này

M_BIT

NEG Q address1

address2

Trang 24

Biến số Kiểu dữ liệu Bộ nhớ Mô tả

<address1> BOOL I, Q, M, L, D Quét tín hiệu

<address2> BOOL I, Q, M, L, D M_BIT cạnh bộ nhớ bit,

lưu trữ trạng thái tín hiệu trước đó của <address1>

 Mô tả

POS (Phát hiện địa chỉ tích cực) so sánh tình trạng tín hiệu của

<address1> với tình trạng tín hiệu từ quét trước đó đã được lưu trữ trong

<address2> Nếu giá trị RLO hiện nay là "1" và giá trị trước đó của RLO là

"0" (phát hiện tăng cạnh), các bit RLO sẽ là "1" sau khi hướng dẫn này

Trang 25

<> IN1 không bằng IN2

> IN1 IN2 lớn hơn

<IN1 là ít hơn IN2

> = IN1 lớn hơn hoặc bằng IN2

<= IN1 là ít hơn hoặc bằng IN2

Nếu so sánh là đúng, các RLO của hàm là "1" Các RLO được nối nối tiếp bởi Logic AND còn nối song song thì được nối bởi logic OR

Các hướng dẫn so sánh sau đây có sẵn:

CMP

I

IN2 IN1

CMP

I

IN2 IN1

CMP

I

IN2 IN1

CMP

I

IN2 IN1

CMP

I

IN2 IN1

CMP

Trang 26

nếu RLO tại đầu vào = 1

IN1 INT I, Q, M, L, D Giá trị đầu tiên để so sánh

IN2 INT I, Q, M, L, D Giá trị thứ hai để so sánh

 Trạng thái

Kết

Trang 27

nếu RLO tại đầu vào = 1

IN1 INT I, Q, M, L, D Giá trị đầu tiên để so sánh

IN2 INT I, Q, M, L, D Giá trị thứ hai để so sánh

D

IN2 IN1

CMP

D

IN2 IN1

CMP

D

IN2 IN1

CMP

D

IN2 IN1

CMP

D

IN2 IN1

CMP

D

IN2 IN1

CMP

Trang 28

nếu RLO tại đầu vào = 1

IN1 INT I, Q, M, L, D Giá trị đầu tiên để so sánh

IN2 INT I, Q, M, L, D Giá trị thứ hai để so sánh

CMP

R

IN2 IN1

CMP

R

IN2 IN1

CMP

R

IN2 IN1

CMP

R

IN2 IN1

CMP

R

IN2 IN1

CMP

Trang 29

29

thể được đặt IN1 và IN2 được so sánh theo kiểu so sánh bạn chọn Nếu so sánh là đúng, các RLO của hàm là "1" Các RLO được nối nối tiếp bởi Logic AND còn nối song song thì được nối bởi logic OR

• BCD_I BCD tới số nguyên

• I_BCD số nguyên tới BCD

• BCD_DI BCD tới hai số nguyên

• I_DINT số nguyên tới hai số nguyên

• DI_BCD hai số nguyên tới BCD

• DI_REAL hai số nguyên tới dấu phẩy động

Trang 30

30

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

number

Mô tả

Chuyển đổi từ số nguyên sang số được định dạng dưới dạng BCD ( chứa 3 Digit),

do số BCD tối đa 999 nên số nguyên phải tối đa 999

EN

ENOI_BCD

Trang 31

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

IN WORD I, Q, M, L, D Integer value to convert OUT INT I, Q, M, L, D Double integer result

Mô tả

Chuyển đổi số nguyên từ 16Bit sang số nguyên 32 Bit ể thực hiện cho các phép

toán trên số 32 Bit

EN

IN OUT

ENO BCD_DI

Trang 32

32

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

IN WORD I, Q, M, L, D Double integer number OUT INT I, Q, M, L, D BCD value of a double

integer number

EN

IN OUT

ENO DI_BCD

Trang 33

33

Mô tả

Chuyển đổi từ số nguyên 32 Bit sang số được định dạng dưới dạng BCD ( chứa 7

Digit), do số BCD tối đa 9999999 nên số nguyên phải tối đa 9999999

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

IN WORD I, Q, M, L, D Double integer value to

convert OUT INT I, Q, M, L, D Floating-point number result

Trang 34

34

2.3.7 Lệnh INV_I

Kí hiệu

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

IN WORD I, Q, M, L, D Integer input value

OUT INT I, Q, M, L, D Ones compelement of the

EN

IN OUT

ENO INV_ID

Trang 35

35

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

IN WORD I, Q, M, L, D Double integer input value

OUT INT I, Q, M, L, D Ones compelement of the

Các counters truy cập là các chức năng duy nhất mà có thể truy cập vào vùng bộ nhớ truy cập

Trang 36

Cấu hình bit counter

Bạn cung cấp một truy cập với một giá trị định sẵn bằng cách nhập một số 0-999, ví dụ như 127, định dạng sau: C # 127 C # là viết tắt của định dạng mã nhị phân thập phân (dạng BCD: mỗi bộ bốn bit có chứa mã nhị phân cho một giá trị thập phân)

Bits 0 đến 11 của chứa truy cập các giá trị tính trong định dạng mã nhị

phân thập phân

Những con số sau đây cho thấy nội dung của các truy cập sau khi bạn đã tải các

giá trị tính 127, và nội dung của các counter sau khi truy cập đã được thiết lập

Trang 37

37

2.4.2 Bộ S_CUD

Kí hiệu

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

C no COUNTER C Lượt truy cập, phạm vi truy

cập phụ thuộc vào CPU

Nhập giá trị truy cập như C #

<value> trong khoảng 0-999

PV WORD I, Q, M, L, D Tới giá trị thiết lập couter

CV WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, số

thập lục phân CV_BCD WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, mã

BCD

Q BOOL I, Q, M, L, D Trạng thái của các truy cập

 Mô tả

Sô sườn xung đếm được , được ghi vào thanh ghi 2 byte của bộ đếm, gọi

là thanh ghi C-Word Nội dung của thanh ghi C-Word được gọi là giá trị đếm tức thời của bộ đếm và kí hiệu bằng CV và CV_BCD Bộ đếm báo trạng thái của C-Word ra ngoài C-bit qua chân Q của nó Nếu CV<>0, C-bit có giá trị

Trang 38

38

“1” Ngược lại khi CV= “0”, bit nhận giá trị 0 CV luôn là giá trị không âm

Bộ đếm sẽ không đếm lùi khi CV=0

Đối với Counter, giá trị đặt trước PV chỉ được chuyển vào C-Word tại thời điểm xuất hiện sườn lên của tín hiệu đặ tới chân S

Bộ đếm sẽ được xóa tức thời bằng tín hiệu xóa R(Reset) Khi bộ đếm được xóa cả C-Word và C-bit đều nhận giá trị 0

Tham số Kiểu dữ liệu Vùng nhớ Mô tả

C no COUNTER C Lượt truy cập, phạm vi truy cập

phụ thuộc vào CPU

S BOOL I, Q, M, L, D Thiết lập nhớ đầu vào của counter

và constant

Nhập giá trị truy cập như C #

<value> trong khoảng 0-999

PV WORD I, Q, M, L, D Tới giá trị thiết lập couter

R BOOL I, Q, M, L, D Reset đầu vào

CV WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, số thập

lục phân CV_BCD WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, mã BCD

Q BOOL I, Q, M, L, D Trạng thái của các truy cập

Trang 39

39

 Mô tả

S_CU (Up Counter) là cài sẵn với giá trị tại PV đầu vào nếu có một cạnh tích cực ở đầu vào S Truy cập được thiết lập lại nếu có giá trị"1" tại R đầu vào và giá trị số sau đó được thiết lập về

Số lượt truy cập là tăng thêm một khi thay đổi tín hiệu tại CU đầu vào từ

"0" đến "1" và giá trị của các truy cập ít hơn "999"

Nếu truy cập được thiết lập và nếu RLO = 1 tại đầu vào CU, việc Counter sẽ tính phù hợp trong chu kỳ quét tiếp theo

Tín hiệu tại đầu ra Q là "1" nếu đếm số lớn hơn số không và "0" nếu không thì Q=0

Trang 40

40

C no COUNTER C Lượt truy cập, phạm vi truy

cập phụ thuộc vào CPU

Nhập giá trị truy cập như C #

<value> trong khoảng 0-999

PV WORD I, Q, M, L, D Tới giá trị thiết lập couter

CV WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, số

thập lục phân CV_BCD WORD I, Q, M, L, D Truy cập hiện tại giá trị, mã

Số lượt truy cập là tăng thêm một khi nhà nước thay đổi tín hiệu tại CU đầu vào từ "0" đến "1" và giá trị của các truy cập ít hơn "999"

Nếu truy cập được thiết lập và nếu RLO = 1 tại đầu vào CU, việc truy cập sẽ tính phù hợp trong chu kỳ quét tiếp theo

Tín hiệu tại đầu ra Q là "1" nếu đếm số lớn hơn số không và "0" nếu không thì Q=0

Ngày đăng: 07/12/2013, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc mạch của Module nguồn PS307 (10A). - nghiên cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trênPLC s7 300
Sơ đồ c ấu trúc mạch của Module nguồn PS307 (10A) (Trang 5)
Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc chung của một bộ điều khiển logic khả trình (PLC)  Bao gồm các thành phần cơ bản như sau: - nghiên cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trênPLC s7 300
Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc chung của một bộ điều khiển logic khả trình (PLC) Bao gồm các thành phần cơ bản như sau: (Trang 8)
Sơ đồ cấu trúc của module mềm FB41 “CONT_C” được minh họa như  sau: - nghiên cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trênPLC s7 300
Sơ đồ c ấu trúc của module mềm FB41 “CONT_C” được minh họa như sau: (Trang 62)
Hình 3.2:Thuật điều khiển PID - nghiên cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trênPLC s7 300
Hình 3.2 Thuật điều khiển PID (Trang 63)
Hình 3.3: Sơ đồ cấu trúc nguyên lý của module mềm FB42 “CONT_S” - nghiên cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trênPLC s7 300
Hình 3.3 Sơ đồ cấu trúc nguyên lý của module mềm FB42 “CONT_S” (Trang 72)
Hình 3.4: Nguyên lý điều biên của FB43 PULSEGEN - nghiên cứu và thực hiện bộ điều khiển PID trênPLC s7 300
Hình 3.4 Nguyên lý điều biên của FB43 PULSEGEN (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w