Đăng ký quyền sử dụng đất Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất; là việc ghi nhận về
Trang 1TRIỆU THỊ NGỌC HOA
ĐÁNH GIÁ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ ĐỤNG ĐẤT
XÃ VĂN AN, HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Thái Nguyên - 2016
Trang 2TRIỆU THỊ NGỌC HOA
ĐÁNH GIÁ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ ĐỤNG ĐẤT
XÃ VĂN AN, HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được
sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sau khi hoàn thành khóa học ở trường, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại UBND Xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn với đề tài:
“Đánh giá cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013-2015”
Trong thời gian thực tập tại UBND Xã Văn An em đã có cơ hội được học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Nguyễn Thế Hùng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ban lãnh đạo, tất cả các anh, chị, cô, chú cán bộ nhân viên trong UBND
Xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn đã tạo điều kiện, quan tâm em trong quá trình em thực tập để em có thể thực hiện tốt cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
Do giới hạn về thời gian, cũng như những kiến thức nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý và đánh giá chân thành của các thầy cô giáo, cô chú, anh chị trong UBND Xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn để bài báo cáo có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn
Em xin chân thành cám ơn !
Văn An, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Triệu Thị Ngọc Hoa
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Văn An 31 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 32 Bảng 4.3 Diện tích các loại đất chưa sử dụng của xã Văn An 33 Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy CNQSD đất phân theo các thôn của xã Văn An,
HuyệnVăn Quan, Tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2013-2015 35 Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy CNQSD đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân của xã
Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 36 Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp theo từng thôn của xã Văn
An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 38 Bảng 4.7.Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn xã Văn An giai đoạn 2013 - 2015 39 Bảng 4.8 : Kết quả cấp GCNSD đất ở từng thôn tại xã Văn An năm 2013- 2015 39 Bảng 4.9.Tổng hợp kết quả diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở trên địa bàn xã Văn An giai đoạn 2013 - 2015 40 Bảng 4.10: Thống kê các trường hợp không được cấp giấy CNQSD đất ở của xã
Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 42 Bảng 4.11: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác
cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã 2013 – 2015 43
Trang 5QĐ – UBND Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ – BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – TCĐ Thông tư Tổng cục Địa chính
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu Error! Bookmark not defined 1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 4
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 5
2.1.3 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 6
2.2 Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 7
2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất 7
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất 9
2.2.3 Hồ sơ địa chính 12
2.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.2.6 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã 16
2.3 Sơ lược tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn 18
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
Trang 73.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.4.2 Phương pháp so sánh 20
3.4.3 Phương pháp phỏng vấn 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn 26
4.2 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai của xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn 27
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 27
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 30
4.2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Văn An 34
4.3 Thực trạng công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2013 – 2015 35
4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất tại xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn, trong giai đoạn 2013 – 2015 35
4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD dất cho các loại đất của xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 38
Trang 84.3.3 Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSD đất của xã Văn An,
Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013–2015 41
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công 45 tác cấp GCNQSD đất của xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn 45
4.4.1 Thuận lợi 45
4.4.2 Khó khăn 46
4.4.3 Một số giải pháp nhằm đấy mạnh công tác cấp GCNQSD đất của xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn 47
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có
vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
Hiện nay nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lục rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất đai lại không hề tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề đất đai là những vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vưc này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý về đât đai của nhà nước
có vai trò rất quan trọng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để
họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Vì vậy việc nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết, nhằm mục đích quản lý chặt chẽ quỹ đất đai
Trang 10Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất Các văn bản, Thông tư, Nghị định đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới Công tác đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong số các nội dung giúp cơ quan quản lí đất đai nắm được tình hình sử dụng đất kể cả số lượng và chất lượng đất
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa quản lý Tài Nguyên Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Thế Hùng em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài:
"Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Xã Văn An – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015"
1.2 Mụctiêu tông quát của đề tài
Trang 111.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học
- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay
- Nắm vững những quy định của luật đất đai năm 2003 và những văn bản dưới luật về đất đai của Trung Ưng và ở địa phương trong công tác cấp GCNQSD đất
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đề ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 có
14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 Luật
Đất đai 2013 quy định (Luật đất đai 2013)[8]:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Trang 1310 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Trong Luật đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSD đất vẫn là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.2 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Đối với mỗi quốc gia , đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mo ̣i quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp , là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Song thực tế đất đai có diện tích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhập WTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạpChính vì thế công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm
Trang 14sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác ĐKĐĐ, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng Thông qua công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân
Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi tham gia sử dụng đất
2.1.3 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2014
- Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trang 15- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá đất
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính
- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
2.2 Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất; là việc ghi nhận về quyền sử dụng đất đối với thửa đất xác định vào HSĐC và cấp GCN nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất đồng thời nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất [7]
Trang 162.1.1.1 Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất
Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 tại
điều 5 và điều 169 bao gồm (Luật đất đai 2013)[8]
- Các tổ chức trong nước
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và công trình tín ngưỡng)
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về
quốc tịch
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư
2.1.1.2 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký
Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 181, người chịu trách
nhiệm thực hiện việc đăng ký bao gồm (Nghị Định 181/2004/ND-CP)[5]:
- Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất
- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh
- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng
- Chủ hộ gia đình sử dụng đất
- Cá nhân, người Việt định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất
- Người đại diện cộng đồng dân cư sử dụng đất do UBND cấp xã chứng thực
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất
- Người đại diện cho những người sử dụng đất chung thửa đất
Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho người khác theo quy định của pháp luật
Trang 172.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất
GCNQSD đất là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử
dụng [7]
GCNQSD đất cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất
để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng
pháp luật [7]
Hiện nay tồn tại 4 loại GCN sau:
Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cục
địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ
Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát
hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai mầu: Màu hồng giao cho sử dụng đất
và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)
Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003,
mẫu giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và mầu trắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh
Trang 18Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày
19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định mẫu giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy có màu hồng cánh sen và có 01 bản
2.2.2.1 Những trường hợp được cấp GCN
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013(Luật đất đâi 2013)[8]
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai
2013 có hiệu lực thi hành
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
Trang 192.2.2.2 Thẩm quyền cấp GCN
Thẩm quyền cấp GCN quy định theo Luật Đất đai 2013, Điều 105, mục
2, chương VII như sau(Luật đất đai 2013)[8]:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan
tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ (Luật đất
Trang 20+ Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: 01 bản (bản sao có công chứng) + Trích lục địa chính khu đất được giao hoặc thuê: 01 bản (có xác nhận của sở TN&MT)
+ Hợp đồng thuê đất: 01 bản (đối với tổ chức thuê đất, bản sao có công chứng) + Tờ khai sử dụng đất (đối với tổ chức trong nước chuyển sang thuê đất,
đã khai theo Chỉ thị 245-TTg)
Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày UBND cấp xã, phường phải hoàn thành việc xem xét và đăng kí vào sổ địa chính tại phường, xã cập nhật những biến động trên bản đồ, sổ sách, xác nhận đã đăng kí đất đai vào đơn đăng kí quyền sử dụng đất (phần ý kiến của UBND xã) thu lệ phí theo quy định và phải trả lại chủ sử dụng một tờ đơn để nộp Sở TN&MT hoặc Phòng TN&MT để được cấp GCNQSD đất
Cán bộ Địa chính xã báo cáo phòng TN&MT để cập nhật những thay đổi
vào hồ sơ địa chính lưu ở từng cấp (Nghị định 43/2014/NĐ-CP)[4]
2.2.3 Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, số sách…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCN
Hồ sơ địa chính được lập thành một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc
Hồ sơ địa chính do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập, chỉnh lý, quản lý đồng thời sao gửi hồ sơ cho văn phòng đăng ký đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương Theo quy định hiện hành hồ sơ địa chính có hai dạng là hồ sơ địa chính dạng giấy
và hồ sơ địa chính dạng số
Trang 21Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:
- Lập hồ sơ địa chính thực hiện theo đơn vị hành chính xã, thị trấn
- Lập và chỉnh lý biến động cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Hồ sơ địa chính phải đảm bảo chính xác, thống nhất giữa các tài liệu + Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê
+ Giữa bản đồ gốc và các bản sao của hồ sơ địa chính
+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất
Nội dung của HSĐC bao gồm thông tin về thửa đất như sau:
- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất
+ Tra cứu, xem thông tin
+ Xin trích lục Bản đồ địa chính (đối với từng thửa đất)
+ Xin trích sao Hồ sơ địa chính (đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất)
+ Trích sao sổ Mục kê đất đai (đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất)
+ Xin tổng hợp thông tin đất đai
+ Xin sao thông tin HSĐC vào thiết bị máy tính
Trang 22HSĐC gồm 2 dạng: HSĐC dạng giấy và HSĐC dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính)
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống HSĐC trên giấy bằng hệ thống HSĐC dạng số
(Thông tư 34/2014/TT-BTNMT) [2]
2.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.4.1 Đối với Nhà nước
Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.2.4.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản
2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quy định tại Điều 98, mục 2, chương VII ( Luật đất đai, 2013)[8]:
Trang 231 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trang 24Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn
nếu có(Luật đất đai 2013)[8]
2.2.6 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã
Theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy định
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
Trang 25a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện
và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng
Trang 26đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng
đất nhận được GCNQSD đất ( Bài giảng đăng ký thống kê đất đai)[6]
2.3 Sơ lƣợc tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn
Công tác cấp GCNQSD đất trong thời gian qua trên địa huyện văn quan
đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân Đạt được thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Thành uỷ, HĐND, các ngành có liên quan của tỉnh
Năm 2013 huyện đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ trên phạm vi
24 xã, thành lập đoàn kiểm tra có sự tham gia của thường trực HĐND huyện, lãnh đạo UBND huyện, lãnh đạo các phòng chuyên môn để kiểm tra thực hiện tại cơ sở
Huyện Văn Quan tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là: 55.028,23 ha Huyện Văn Quan có những vùng núi đất và núi đá vôi xem kẽ, diện tích núi
đá có 11.619 ha; diện tích núi đất có 49.843 ha Đất của Văn Quan thuộc loại địa hình bằng và sườn thoải (51,0% diện tích có độ dốc nhỏ hơn 150
) Cụ thể diện tích các loại đất Đất Nông nghiệp:45.981,62 ha Đất phi Nông nghiệp:1.954,61 ha Đất ở đô thị: 40,93 ha Đất ở nông thôn: 543,31 ha Đất chưa sử dụng: 6.507,76 ha
Hiện nay, để triển khai thực hiện Nghị định số 43/NĐ-CP huyện đã chỉ đạo ban hành đề án một cửa liên thông để giải quyết các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn huyện Trong những năm qua, đã giải quyết cấp đổi giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định số 1597/2005/QĐ-
UB của UBND huyện Văn Quan;
Trang 27PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình,
cá nhân và tổ chức trên địa bàn Xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn Xã Văn
An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013-2015
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: xã Văn An, Huyện Văn Quan, Tỉnh Lạng Sơn
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian: 25/01/2016 – 20/04/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quán về diều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên
+ Đánh giá điều kiện kinh tế
Trang 28+ Thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài Cụ thể là trong đề tài này đã
sử dụng phương pháp thu thập số liệu về: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội, số liệu về quản lý nhà nước
về đất đai Số liệu về cấp GCNQSD đất và các văn bản có liên quan
3.4.2 Phương pháp so sánh
Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm
ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó
3.4.3 Phương pháp phỏng vấn
Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn người dân được cấp GCNQSD đất
- Phỏng vẫn người dân: Chọn ngẫu nhiên theo xã
Là những người đã được cấp GCNQSD đất và những người chưa được cấp có nhu cầu cần được cấp ( phỏng vẫn 30 hộ ) với các câu hỏi liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất, tài sản khác gắn liền với đất
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã có tổng diện tích là 1.091,36 ha, trong đó tổng diện tích đất nông nghiệp là 781,35 ha, ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và điều kiện chính phụ thuộc vào thiên nhiên Xã có 10 thôn và có 720 hộ dân với 2.470 nhân khẩu Có bốn dân tộc cùng sinh sống, trong đó chủ yếu là người Tày và Nùng sinh sống với nhau từ lâu đời Có điều kiện tự nhiên phù hợp với các loại cây trồng, đặc biệt là cây hồi Quốc lộ 1B chạy suốt từ xã Văn An đi qua trung tâm xã thuận lợi giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế
- Phía Bắc giáp với xã Song Giang
- Phía nam giáp với xã Đại An Và Xã Chu Túc
- Phía Đông giáp vớiXã Nhạc Kỳ ( Huyện Văn Lãng )
- Phía Tây giáp với xã Vĩnh Lại Và Xã Đại An
4.1.1.2 Địa hình
Xã Văn An khá phức tạp, bao quanh là hệ thống núi đất, dãy núi đã xen
kẽ với đồi thấp ở giữa là các cánh đồng lớn như Phú Nhuận, Phai Cam, Bản Làn và Khòn Chu xã Văn An có dòng sông Kỳ Cùng chảy qua địa bàn, có 2 con suối nhỏ chảy trong địa bàn
4.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Văn An chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Bắc, là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm là 21,2 0c
- Độ ẩm không khí bình quân: 82,5%
Trang 30- Lượng mưa bình quân năm là 1.500 mm Do lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông
đi lại Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc và Tây Nam
- Độ ẩm không khí bình quân: 82,5%
- Lượng mưa bình quân năm là 1.500 mm Do lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông
đi lại Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc và Tây Nam
Xã Văn An ít bị ảnh hưởng của gió bão nên thích hợp cho phát triển cây trồng dài ngày Với nền nhiệt độ và số giờ nắng trung bình trong năm là 1.466 giờ rất thuận lợi cho việc bố trí mùa vụ, bố trí cơ cấu các loại cây trồng, là điều kiện để phát triển đa dạng, phong phú các loại cây trồng ôn đới, á nhiệt đới
- Có sương muối vào đầu tháng 12 hằng năm
4.1.1.4 Thủy văn
Xã Văn An có dòng sông Kỳ Cùng chảy qua địa bàn, xã còn có 2 con suối nhỏ chảy quanh địa phận Xã Văn An còn 2 đập giữ nước là đập Phai Phường, đập Phai Pản chảy quanh năm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống của người dân Văn An
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã hiện có: 1055,37 ha, được chia làm 3 nhóm đất chính là: Đất nông nghiệp; Đất phi nông nghiệp; Đất chưa sử dụng Trong đó:
- Đất nông nghiệp có diện tích 757,11 ha chiếm 71.74% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp có 113.08 ha, chiếm 10,71% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng với diện tích 185.18 ha, chiếm 17,57% tổng diện tích
tự nhiên
Trang 31b Tài nguyên nước
Hiện nay, trên địa bàn xã phần lớn sử dụng nước sinh hoạt từ nước nước giếng khoan, giếng đào và nước sinh hoạt từ nước máy và các nguồn sông suối Đặc biệt là các cơ sở kinh doanh, rửa xe, quán ăn
a, Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên
b, Nguồn nước ngầm: Đến nay chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm có độ sâu 4–5m
c Tài nguyên rừng
Chủ yếu là cây trồng lâm nghiệp với thảm thực vật gồm các cây thân gỗ như: Trám, Mỡ, Keo, Bồ Đề, Keo… các cây dây leo và lùm bụi như Sim, Mua, lau lỏch
d Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã Văn An có các dân tộc anh em sinh sống đó là dân tộc Kinh, Tày, Nùng,… Các sinh hoạt, lễ hội, phong tục tập quán lành mạnh vẫn được các dân tộc trong xã giữ gìn và phát huy
* Nhận xét chung
Xã Văn An nằm ở vị trí có tuyến đường quốc lộ 1B từ Đồng Đăng đi Thái Nguyên qua địa phận đã tạo nhiều thuận lợi để phát triển nền kinh tế - xã hội của xã
- Tuy địa hình đồi núi phức tạp nhưng chủ yếu là đồi thấp dễ canh tác nên tạo ra cho xã những vùng đất chuyên canh để sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp với những sản phẩm hàng hóa đặc thù có khả năng cho sản lượng lớn.