+ Đối với nhà trường và các thầy cô giáo: Do môn Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm nên đòi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm. Vì vậy tôi rất mong được BGH nhà trường [r]
Trang 1Phòng Giáo dục- Đào tạo Hiệp hòa -o O
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA HỢP CHẤT
VÔ CƠ LỚP 8
Họ và Tên : NGÔ THỊ TUYẾN
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị : Trường THCS Lương phong
Trang 2
Lương phong , Ngày 24 thỏng 4 năm 2012
PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU
I/ Lý do chọn đề tài :
Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh đợc tiếp cận muộn nhất, nhng nó lại có vai trò quan trọng trong nhà trờng phổ thông Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, rèn cho học sinh óc t duy sáng tạo
và khả năng trực quan nhanh nhạy Vì vậy giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản, thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng để các em phát triển khả năng nhận thức và năng lực hành động Hình thành cho các em những phẩm chất cần thiết nh cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích khoa học
Học hoá học không những học sinh học lý thuyết mà còn đòi hỏi học sinh vận dụng lý thuyết đợc học vào giải quyết các bài tập lý thuyết, thực tiễn và thực hành thí nghiệm Hiện nay việc giải các dạng bài tập hoá học của học sinh ở trờng THCS gặp nhiều khó khăn,trong đú cú dạng bài tập xỏc định cụng thức phõn tử của học snh lớp 8 Đa số học sinh không tự giải quyết đợc các bài tập này, một số học sinh chỉ biết làm bài tập một cách máy móc mà
không hiểu đợc bản chất Chính vì lý do trên tôi chọn đề
tài :PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CễNG THỨC PHÂN
TỬ CỦA HỢP CHẤT Vễ CƠ –LỚP 8
làm SKKN của mình để góp phần nhỏ nhằm khắc phục tình trạng trên của học sinh trong nhà trờng
II/
Mục đớch nghiờn cứu:
Trong những năm học vừa qua, tôi đợc nhà trờng phân công giảng dạy
bộ môn hoá học ở hai khối lớp 8 và 9 Qua thời gian giảng dạy tôi nhận thấy
đa số học sinh không tự giải quyết đợc các bài tập trong SGK, mặc dù trong giảng dạy tôi đã chú ý đến việc hớng dẫn cụ thể, chi tiết cho từng phần kiến thức có liên quan đến các dạng bài tập Thậm chí, có những bài tập đã hớng dẫn chi tiết, nhng khi gặp lại học sinh vẫn còn bỡ ngỡ, không làm đợc
Thời gian công tác tại trờng của tôi đến nay cũng kha lõu rồi, trong thời gian đó tôi đã đi sâu tìm hiểu nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục Tôi nhận thấy có một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên:
- Trờng THCS Lương phong nằm trên địa phận là một xã vùng nỳi , kinh tế khó khăn, mức độ nhận thức của phụ huynh học sinh còn nhiều hạn chế, không có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con em mình
- Đa số bộ phận học sinh con em nông dân , thời gian dành cho học tập không nhiều, thới gian chủ yếu dành cho phụ giúp gia đình , còn nhiều học sinh ham chơi
- Việc học tập của học sinh chủ yếu ở giờ học chính khoá, nên thời gian ôn tập, củng cố cũng nh hớng dẫn các dạng bài tập cho học sinh không có
- Giáo viên cha thực sự nhiệt tình trong giảng dạy, cha có sự đầu t nhiều trong giảng dạy
-> tỡm ra nguyờn nhõn để lựa chọn kiến thức và phương phỏp dạy học cho phự hợp với học sinh của mỡnh để khụng ngừng nõng cao chất lượng cho cỏc em học sinh
III/ Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu :
Đối tượng nghiờn cứu: HS lớp 8 Lớp chọn và lớp đại trà
Phạm vi nghiờn cứu : Trường THCS Lương phong 3 năm gần đõy
IV/ Nhiệm vụ nghiờn cứu:
Trang 3- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết, bản chất của chất được tạo nờn từ những nguyờn tố nào tỉ lệ của cỏc nguyờn tố đú là bao nhiờu
- Nghiên cứu phương phỏp tỡm ra số nguyờn tử của từng nguyờn tố dự trờn
tỉ lệ cỏc nguyờn tố
- Xây dựng các cách giải với dạng bài tập này ,từ đú đi vào phõn loai từng dạng và mỗi dạng cú một cỏch giải riờng để HS cú thể tiếp thu một cỏch hiệu quả nhất
V
/ Ph ơng pháp nghiên cứu :
Để hoàn thành tốt đề tài này tôi đã sử tôi đã vận dụng các phơng pháp nghiên cứu khoa học nh:
- Phân tích lý thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm s phạm và sử dụng một số phơng pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực
nghiệm s phạm v.v
- Nghiên cứu kỹ sách giáo khoa lớp 8 và các sách nâng cao về phơng pháp giải bài tập tham khảo các tài liệu đã đợc biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài toán hoá học theo nội dung đã đề ra
- Đỳc rút kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học
- áp dụng đề tài vào chơng trình giảng dạy đối với học sinh lớp 8 đại trà và
ôn thi học sinh giỏi
- Tham khảo, học hỏi kinh nghiệm của một số đồng nghiệp
VI/ Cỏc giải phỏp thực hiện:
Để thực hiện, tôi đã áp dụng một số giải pháp sau:
1 Đối với giáo viên.
- Nghiên cứu, phân loại các dạng bài tập sao cho phù hợp với từng đối tợng học sinh và từng phần kiến thức cụ thể
- Thực hiện giảng dạy theo phơng pháp mới, sử dụng tối đa đồ dùng học tập
để học sinh nắm vững lý thuyết Trong quá trình giảng dạy quan tâm đến từng đối tợng học sinh, động viên khuyến khích các em học tập
2 Đối với học sinh.
-Học và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
PHẦN II : PHẦN NỘI DUNG
I/ C ơ s ở lý thuyết :
Trang 4* Yêu cầu: - Học sinh nắm vững nguyên tử khối của nguyên tố, tính đợc
khối lợng mol của hợp chất
- Nắm vững hoá trị các nguyên tố, qui tắc hoá trị, cách tìm lại hoá trị các nguyên tố đó
- Biết cách tính thành phần % của nguyên tố trong hợp chất
II/ Cỏc dạng bài tập xỏc định cụng thức phõn tử của hợp chất vụ cơ:
1/ Lập CTHH của hợp chất khi biết % nguyên tố và khối lợng mol chất (PTK):
2/ Lập CTHH dựa vào tỉ lệ khối lợng nguyên tố và khối lợng mol chất (PTK)
3/ Lập CTHH dựa vào thành phần % khối lợng nguyên tố.
4/ Lập CTHH dựa vào số phần khối lợng nguyên tố.
5/ Lập CTHH dựa vào PTHH.
III/ Nội dung:
1/ Dạng 1 : Lập CTHH của hợp chất khi biết % nguyên tố và khối l-ợng mol chất (PTK):
a)
V ớ d ụ :
VD 1: Xác định CTPT của hợp chất A biết thành phần % về khối lợng các
nguyên tố là: %Ca = 40%; % C = 12%; %O = 48% và MA = 100 g
Giải:
Đặt CTPT là CaxCyOz (x, y, z nguyên dơng)
Ta có tỷ lệ sau:
MCa
% Ca=
M C
%C=
M O
%O=
M A
100 Thay số vào ta có 40 x
40 %=
12 y
12%=
16 z
48 %=
100
100 %
x = 1; y = 1; z = 3
Vậy CTPT là: CaCO3
VD 2 : Xác định CTPT của hợp chất có thành phần % về khối lợng các
nguyên tố là:%H = 3.06%; %P = 31,63% ;% 0 = 65,31% biết khối lợng mol hợp chất là 98g
Giải:
Gọi CTHH của hợp chất là HxPyO2 (x, y, z nguyên dơng)
Ta có: x
3 ,06=
31 y
31 ,63=
162
65 , 31=
98
100=0 , 98
x = 3,06 0,98 3; 31y = 0,98 31,63 -> y 1; 162 = 0,98 65,31 4
Trang 5Vậy CTHH của hợp chất: H3PO4.
b) Phương phỏp:
- Đa công thức về dạng chung AxBy hoặc AxByCz (x, y, z nguyên
d-ơng)
- Tìm M A , M B , M C …
-Có tỷ lệ: M A
%A=
M B
%B=
M C
%C=
Mchat
100
x, y, z CTHH của hợp chất cần tìm
c)Bài tập vận dụng:
1) Lập CTHH của hợp chất A có PTK = 160 gồm 40% Cu; 20% S, 40% 0 2) Lập CTHH của hợp chất B có PTK = 98 gồm 2,04% H; 32,65 S; 65,31% 0
3) Một hợp chất C gồm 70% Fe và 30% 0 biết khối lợng mol hợp chất là 160g 4) Hợp chất A có thành phần gồm 43,34% Na, 11,32%C; 45,29% 0 biết MA
= 106g Tìm CTHH của hợp chất A
5) Hợp chất D có 36,64% Fe; 21,05%S; x%0 Biết MD = 152g Tìm CTHH của hợp chất D
2/ Dạng 2: Lập CTHH dựa vào tỉ lệ khối lợng nguyên tố và khối lợng mol chất (PTK)
a)
Ví dụ :
VD 1 : Hợp chất A có PTK = 84 gồm các nguyên tố Mg, C, O có tỉ lệ
khối lợng tơng ứng là 2: 1: 4 Lập CTHH của A
+ Giải:
Gọi CTHH hợp chất A là MgxCyOz (x, y, z nguyên dơng)
Ta có: 24x + 12y + 16z = 84
=> 24 x
2 =
12 y
1 =
16 z
4 =
84 2+ 1+4=12 24x = 12 2 => x = 1;
12y = 12 => y = 1;
16z = 4 12 => z = 3 Vậy CTHH của A là: MgCO3
VD 2 :Xác định CTPT của hợp chất biết hợp chất này gồm 2 nguyên tố C
và H, tỷ lệ khối lợng của các nguyên tố là 3: 1 và phân tử khối là 16
Giải:
Trang 6Đặt công thức là CxHy (x, y nguyên dơng )
Ta có: 12x + y = 16
Ta có tỷ lệ sau: M C
3 =
M H
1 =
Mchat
3+1 Thay số vào ta có: 12 x
3 =
y
1=
16
4
x = 1; y = 4
Vậy CTPT là CH4
b) Ph ơng pháp:
- Đa công thức về dạng chung AxByCz tỷ lệ khối lợng nguyên tố: a, b,
c (x, y, z nguyên dơng)
- Tìm MA, MB, MC, Mchất
- Đặt đẳng thức: M A
a =
M B
b =
M C
c =
Mchat a+b+ c
- Tìm x, y, z -> lập CTHH
c) Bài tập vận dụng: Xác định CTPT của
1 Hợp chất A có MA = 80g đợc tạo nên từ nguyên tố S và O, biết tỉ lệ mS
: mO = 2 : 3
2 Hợp chất B đợc tạo nên từ nguyên tố Cu, S, O biết tỉ lệ khối lợng giữa các nguyên tốt mCu : mS = 2 : 1 : 2, PTK của B = 160
3 Hợp chất C có PTK = 98 gồm nguyên tố H, S, O có tỉ lệ khối lợng mH :
mS : mO = 1 : 16 : 32
4.Hợp chất biết hợp chất này gồm 2 nguyên tố C và H, tỷ lệ khối lợng của các nguyên tố là 3: 1 và phân tử khối là 16
3/ Dạng 3 : Lập CTHH dựa vào thành phần % khối lợng nguyên tố.
a)
Ví dụ :
VD 1: Tìm công thức đơn giản của hợp chất A gồm 40%Cu, 20%S,
40%O
+ Giải:
Gọi CTHH của A là CuxSyOz (x, y, z nguyên dơng)
Biết MCu = 64x; MS = 32y; MO = 16z
Ta có: MCu : MS : M O = % Cu : % S : % O
64x : 32y : 16z = 40 : 20 : 40
Trang 7x : y : z = 40
64:
20
32 :
40
16 =
10
16:
10
16 :
40 16
x : y : z = 1 : 1 : 4
=> x = 1; y = 1; z = 4
Vậy công thức đơn giản của A là CuSO4
VD 2: Xác định CTPT của hợp chất biết thành phần % các nguyên tố lần
l-ợt là: % H= 2,04%; % S = 32,65%; % O =65,31%
Giải:
Gọi CTHH của hợp chất là: HxSyOz (x, y, z nguyên dơng )
MH = x; MS = 32y ; MO = 16z
Ta có tỷ lệ sau: MH : MS : MO = %H : %S : %O
x : 32y : 16z = 2,04 : 32,65 : 65,31 Hay: x : y : z= %H
1 :
%S
32 :
%O
16
Thay số vào ta có: x: y: z =
2,04 32,65 65,31
1 32 16 Rút ra đợc x= 2; y = 1; z = 4 CTPT dạng đơn giản nhất là: H2SO4
b) Ph ơng pháp:
- Đa công thức về dạng chung AxByCz (x, y , z nguyên dơng)
- Tìm MA; MB; MC
- Đặt tỉ lệ: MA : MB : MC = %A : %B : %C
- Tìm x, y, z lập công thức đơn giản của hợp chất
c) Bài tập vận dụng :
1 Tìm CTHH đơn giản hợp chất A gồm 43,4% Na, 11,3%C, 45,3%O
2 Tìm CTHH đơn giản hợp chất B gồm 57,5%Na, 40%O, 2,5%H
3 Tìm CTHH đơn giản hợp chất C gồm 15,8%Al, 28,1%S, 56,1%O
4/ Dạng 4 : Lập CTHH dựa vào số phần khối lợng nguyên tố.
a) Ví dụ : Tìm CTHH của hợp chất A biết rằng trong thành phần gồm 24
phần khối lợng nguyên tố các bon kết hợp với 32 phần khối lợng nguyên tố
ôxi
+ Giải:
Gọi công thức hoá học của A là: CxOy (x, y nguyên dơng)
Ta có: MC = 12x; MO = 16y
Trang 812x : 16y = 24 : 32
x : y = 24
12 :
32
16=2 :2=1 :1 Vậy x = 1; y = 1 => CTHH đơn giản của A là CO
b) Ph ơng pháp:
- Đa công thức về dạng chung AxByCz (x, y , z nguyên dơng)
- Tìm MA; MB; MC
- Đặt tỉ lệ: MA : MB : MC = mA : mB : mC
- Tìm x, y, z Tìm công thức đơn giản của hợp chất
c) Bài tập vận dụng:
1 Tìm CTHH của ôxít nitơ biết thành phần gồm 7 phần khối lợng nguyên tố ni tơ kết hợp với 16 phần khối lợng nguyên tố ô xi
2 Tìm CTHH hoá học của hợp chất theo kết quả sau:
a) Hợp chất A gồm 78 phần khối lợng nguyên tố K kết hợp với 16 phần khối lợng nguyên tố ô xi
b) Hợp chất B gồm 46 phần khối lợng nguyên tố Na kết hợp với 16 phần khối lợng nguyên tố O
c) Hợp chất C gồm 3,6 phần khối lợng nguyên tố C kết hợp với 9,6 phần khối lợng nguyên tố ô xi
d) Hợp chất D gồm 10 phần khối lợng nguyên tố H kết hợp với 80 phần khối lợng nguyên tố O
5/ Dạng 5 : Lập CTHH dựa vào PTHH.
a)
Ví dụ :
Ví dụ 1: Cho 2,4 gam kim loại R hoá trị II tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng d thấy giải phóng 2,24lít H2 (ĐKTC) Hãy xác định kim loại M
+ Giải:
nH 2 = 2,24 : 22,4 = 0,1mol PTHH: R + H2SO4 -> RSO4 + H2
MR = m
n=
2,4 0,1=2,4(g)Vậy R là nguyên tố Mg.
Trang 9Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn một ô xít kim loại R có hoá trị II tác dụng vừa
đủ với dung dịch H2SO4 15,8% thu đợc muối có nồng độ 18,21% Xác định kim loại R?
+ Giải:
Vì R (II) nên ô xít của R có dạng: RO; gọi MR = x (g)
RO + H2SO4 -> RSO4 + H2
m dung dịch H2SO4 = 98 100
15 , 8 =620 , 25(g)
=> m dung dịch sau phản ứng = m dung dịch H2SO4 = x + 16 +
620,25 = x + 636,25
C% RSO4 = (x +96).100
x +636 , 25 =18 , 21
(x + 96) 100 = 18,21 (x + 636,25) 100x + 9600 = 18,21x + 11586
81,79x = 1986
x 24
MR 24g => NTK của R = 24 Vậy R là Mg
Ví dụ 3: Cho 16 gam một oxit của Sắt tác dụng hoàn toàn với khí H2 ở
điều kiện nhiệt độ cao thấy dùng hết 6,72 lit khí H2 ( ở đktc) Tìm CTPT của oxit sắt
Giải:
Theo đề: nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol
Đặt CTPT của oxit sắt là: FexOy Ta có phơng trình hoá học sau:
FexOy + y H2 ⃗t0 xFe + y H2O
Theo PTHH : nFexOy = 1/y nH2 = 0,3/y mol
Theo đề: nFexOy = 16
56 x+16 y 1656 x+16 y = 0,3
y
Từ đó => 16y= 16,8x+ 4,8y => 11,2 y = 16, 8 x hay x
y=
11,2
16 , 8=
2 3 Vậy CTPT của oxit sắt là : Fe2O3
b) Ph ơng pháp:
- Đọc kỹ đề, xác định CTHH của chất tham gia và sản phẩm
- Viết PTHH
- Dựa vào lợng của các chất đã cho tính theo PTHH Tìm M nguyên tố
Trang 10c) Bài tập vận dụng :
1 Cho 6,5gam kim loại R (II) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu
đợc muối của kim loại và 0,2gam khí H2 Tìm kim loại R
2 Cho 11,5g kim loại (I) tác dụng với lợng nớc d thu đợc 5,6 lít H2
(ĐKTC) Tìm kim loại đã phản ứng
3 Cho 10g kim loại R(II) tác dụng với nớc d thu đợc 5,6 lít H2
(ĐKTC) tìm kim loại R
4 Hoà tan một muối cac bo nat của kim loại M (II) bằng một lợng vừa
đủ dung dịch H2SO4 9,8% thu đợc dung dịch muối sun phát 14,18% Tìm kim loại M?
5 Hoà tan hoàn toàn một ô xít của kim loại hoá trị II vào một lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu đợc dung dịch muối có nồng độ 22,6% Xác định tên kim loại
IV/Kết luận.
- Sau một học kỳ ( Học kỳ I năm học 2010 – 2011) thử nghiệm áp dụng
cách giảng dạy cũng nh hớng dẫn học sinh thực hiện các dạng bài tập, tôi thu đợc kết quả khả quan: Số học sinh khá giỏi và trung bình đợc nâng lên nhiều, số học sinh yếu kém trong việc giải toán hoá học giảm xuống đáng kể
so với các năm học trớc đó ở tất cả các lớp tôi phụ trách giảng dạy
* KIẾN NGHỊ
Trang 11- Để nõng cao chất lượng dạy và học tụi xin đề xuất một số vấn đề sau:
+ Đối với phũng giỏo dục: Cần trang bị cho giỏo viờn thờm những tài liệu tham khảo cần thiết để bổ sung, hỗ trợ cho giỏo viờn trong quỏ trỡnh giảng dạy Với những sỏng kiến kinh nghiệm hay, theo tụi nờn phổ biến để cho cỏc giỏo viờn được học tập và vận dụng Cú như thế tay nghề và vốn kiến thức của giỏo viờn sẽ dần được nõng lờn
+ Đối với nhà trường và cỏc thầy cụ giỏo: Do mụn Hoỏ học là một mụn khoa học thực nghiệm nờn đũi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị đồ dựng thớ nghiệm Vỡ vậy tụi rất mong được BGH nhà trường tiếp tục quan tõm tạo điều kiện giỳp đỡ về thời gian cũng như người chuẩn bị đồ dựng thiết bị dạy học để cho chỳng tụi cú thời gian hơn trong khõu tỡm tũi, nghiờn cứu soạn giảng
+ Đối với giỏo viờn: Phải tự học tự bồi dưỡng tham khảo nhiều tài liệu, luụn học tập cỏc bạn đồng nghiệp để khụng ngừng nõng cao chuyờn mụn và nghiệp vụ cho bản thõn
PHẦN III : KẾT LUẬN CHUNG
Trên đây tôi đã đề xuất “Một số phơng pháp giải dạng bài tập xác định công
thức hóa học của hợp chất vô cơ lớp 8 “, vấn đề của tôi nêu ra trong tài liệu
này có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên học sinh ở bậc học THCS
Trang 12Với phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ là một mảng kiến thức tơng đối hẹp so với toàn bộ chơng trình hoá học THCS nhng tôi hi vọng nó sẽ giúp ích cho các em học sinh và các thầy cô giáo trong việc giảng dạy phần kiến thức này, giúp các em và thầy cô có cách nhìn tổng quát hơn về dạng tập này Các bài tập trong đề tài ở mức độ vừa phải có thể áp dụng đối với HS đại trà
Mặc dù đã rất cố gắng song không thể tránh đợc các thiếu sót rất mong đợc sự đóng góp ý kiến các cấp lãnh đạo , các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi đợc hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cám ơn!
Lơng phong ngày 24/4/2012
Ngời viết sáng kiến
Ngụ Thi Tuyến MỤC LỤC PHẦN I : PHẦN Mở đầu 2
I - lý do chọn đề tài 2
II- MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU : 2
III - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIấN CƯU 2
IV- nhiệm vụ nghiên cứu : 3
V- Phơng pháp nghiên cứu : 3
VI-CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 3