1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa của nó đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta

71 11,9K 59
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa của nó đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta
Người hướng dẫn TS. Trần Nguyên Ký
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 565,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU1PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦA NÓ TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC21.1. Vấn đề cơ bản của triết học – chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm21.1.1. Chủ nghĩa duy tâm là gì ?21.1.2. Chủ nghĩa duy vật là gì ?21.2. Khái quát về phép biện chứng31.2.1. Phép siêu hình và phép biện chứng31.2.2. Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng41.2.3. Vai trò và ý nghĩa của phép biện chứng duy vật trong triết học5PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT62.1. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật62.1.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến6a.Những quan điểm khác nhau trong việc xem xét các sự vật hiện tượng6b.Tính chất của mối liên hệ phổ biến7c.Nguồn gốc của các mối liên hệ8d.Một số mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng82.1.2. Nguyên lý về sự phát triển10a.Những quan điểm khác nhau về sự phát triển10b.Tính chất của sự phát triển10c.Nguồn gốc của sự phát triển112.2. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật112.2.1. Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại112.2.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập122.2.3. Quy luật phủ định của phủ định132.3. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật142.3.1. Cái riêng và cái chung142.3.2. Nguyên nhân và kết quả152.3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên162.3.4. Khả năng và hiện thực172.3.5. Nội dung và hình thức182.3.6. Bản chất và hiện tượng18PHẦN III: NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐƯỢC RÚT RA TỪ HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG203.1. Khái quát về phương pháp và phương pháp luận203.2. Nguyên tắc phương pháp luận203.2.1. Quan điểm toàn diện203.2.2. Quan điểm lịch sử - cụ thể223.2.3. Quan điểm phát triển23PHẦN IV: VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA244.1. Sự vận dụng các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng trong quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Đảng từ Đại hội VI đến nay244.2. Vào việc giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội314.2.1. Vào việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế314.2.2. Vào giải quyết vấn đề chủ quyền biển đảo và giải quyết các vấn đề tranh chấp ở biển Đông324.3. Vào việc khái quát lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta374.4. Vào hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn384.5. Đánh giá những thành tựu đạt được và những hạn chế394.6. Bài học kinh nghiệm rút ra về việc vận dụng phép biện chứng từ quá trình đổi mới ở nước ta cũng như những mô hình các nước khác trên thế giới47PHẦN V: KIẾN NGHỊ, Ý KIẾN VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA NHÓM54KẾT LUẬN66TÀI LIỆU THAM KHẢO67

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Nguyên Ký Nhóm thực hiện : Nhóm 2

TP Hồ Chí Minh - 10 / 2013

Trang 2

1 7701230265 Trương Thị Ngọc An

2 7701230491 Nguyễn Lê Thanh Hiền

3 7701230549 Nguyễn Thị Thanh Huyền

4 7701230582 Nguyễn Quốc Kịp

5 7701230743 Dương Thị Nhàn

6 7701230931 Nguyễn Thị Hồng Thanh

7 7701230974 Trương Vĩnh Thắng

8 7701231537 Nguyễn Khoa Diệu Trang

9 7701231064 Phan Thị Thanh Trang

10 7701231078 Trần Thị Đoan Trâm

11 7701231107 Huỳnh Thị Thanh Trúc

12 7701231551 Bùi Lê QuốcTrung

Trang 3

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦA NÓ

TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC 2

1.1 Vấn đề cơ bản của triết học – chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm 2

1.1.1 Chủ nghĩa duy tâm là gì ? 2

1.1.2 Chủ nghĩa duy vật là gì ? 2

1.2 Khái quát về phép biện chứng 3

1.2.1 Phép siêu hình và phép biện chứng 3

1.2.2 Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng 4

1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của phép biện chứng duy vật trong triết học 5

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 6

2.1 Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật 6

2.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 6

a Những quan điểm khác nhau trong việc xem xét các sự vật hiện tượng 6

b Tính chất của mối liên hệ phổ biến 7

c Nguồn gốc của các mối liên hệ 8

d Một số mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng 8

2.1.2 Nguyên lý về sự phát triển 10

a Những quan điểm khác nhau về sự phát triển 10

b Tính chất của sự phát triển 10

c Nguồn gốc của sự phát triển 11

2.2 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật 11

2.2.1 Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại 11

2.2.2 Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập 12

2.2.3 Quy luật phủ định của phủ định 13

2.3 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật 14

2.3.1 Cái riêng và cái chung 14

2.3.2 Nguyên nhân và kết quả 15

Trang 4

2.3.5 Nội dung và hình thức 18

2.3.6 Bản chất và hiện tượng 18

PHẦN III: NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐƯỢC RÚT RA TỪ HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG 20

3.1 Khái quát về phương pháp và phương pháp luận 20

3.2 Nguyên tắc phương pháp luận 20

3.2.1 Quan điểm toàn diện 20

3.2.2 Quan điểm lịch sử - cụ thể 22

3.2.3 Quan điểm phát triển 23

PHẦN IV: VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA 24

4.1 Sự vận dụng các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng trong quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Đảng từ Đại hội VI đến nay 24

4.2 Vào việc giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội .31 4.2.1 Vào việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế 31

4.2.2 Vào giải quyết vấn đề chủ quyền biển đảo và giải quyết các vấn đề tranh chấp ở biển Đông 32

4.3 Vào việc khái quát lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta 37

4.4 Vào hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn 38

4.5 Đánh giá những thành tựu đạt được và những hạn chế 39

4.6 Bài học kinh nghiệm rút ra về việc vận dụng phép biện chứng từ quá trình đổi mới ở nước ta cũng như những mô hình các nước khác trên thế giới 47

PHẦN V: KIẾN NGHỊ, Ý KIẾN VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA NHÓM 54

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 5

Trong hoạt động thực tiễn, hoạt động của con người tồn tại trên nhiều lĩnh vựckhác nhau với nhiều mục tiêu khác nhau Nhằm đạt được những mục tiêu đó, conngười phải nắm bắt được các mối liên hệ phổ biến và phát triển của mọi sự vật, hiệntưởng để tránh mắc phải những sai lầm không đáng có Điều đó đòi hỏi phải cónhững lý luận đúng đắn soi đường mà trong đó triết học nói chung và phép biệnchứng duy vật của Lênin nói riêng đóng vai trò quan trọng nhất.

Phép biện chứng duy vật là lý luận khoa học phản ánh khái quát sự vận động vàphát triển của hiện thực Do đó, nó không chỉ là lý luận về phương pháp mà còn là

sự diễn tả quan niệm về thế giới, là lý luận về thế giới quan Hệ thống các quan điểmcủa phép biện chứng duy vật, do tính đúng đắn và triệt để của nó đem lại đã trởthành nhân tố định hướng cho quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của conngười đạt được nhiều hiệu quả tích cực

Trang 6

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦA

NÓ TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC

1.1 Vấn đề cơ bản của triết học – chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Ăngghen định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học như sau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học, đặc biệt là Triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” (Mác-Ăngghen toàn tập NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, trang 403)

 Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:

+ Mặt thứ nhất: Giữa tư duy và tồn tại thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái

nào quyết định cái nào ?

+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không ?

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết họcthành hai trường phái lớn:

 Chủ nghĩa duy vật

 Chủ nghĩa duy tâm

1.1.1 Chủ nghĩa duy tâm là gì ?

Là những người cho rằng ý thức, tinh thần có trước giới tự nhiên; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm.

- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, phủ nhận sự

tồn tại khách quan của hiện thực

- Chủ nghĩa duy tâm khách quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng đó

là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

1.1.2 Chủ nghĩa duy vật là gì ?

Là những người cho rằng vật chất giới tự nhiên là cái có trước và quyết định

ý thức của con người; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật.

- Chủ nghĩa duy vật chất phác ngây thơ thời cổ đại: là kết quả nhận thức của

các nhà triết học duy vật thời cổ đại mang tính trực quan nên ngây thơ và chất phác

Trang 7

- Chủ nghĩa duy vật máy móc siêu hình thế kỷ thứ XVII – XVIII: Từ sự phát

triển rực rỡ của cơ học khiến cho quan điểm xem xét thế giới theo kiểu máy mócchiếm vị trí thống trị và tác động mạnh mẽ đến các nhà duy vật

- Chủ nghĩa duy vật biện biện chứng: Mác, Ăngghen, Lênin đã kế thừa những

tinh hoa của các học thuyết trước đó, đồng thời khắc phục những hạn chế, sai lầmcủa chủ nghĩa duy vật siêu hình, dựa trên những thành tựu kho học hiện đại đã sánglập ra chủ nghĩa duy vật biện chứng

1.2 Khái quát về phép biện chứng

1.2.1 Phép siêu hình và phép biện chứng

Phép siêu hình Phép biện chứng

- Thừa nhận đối tượng ở trạng thái

cô lập, tách rời với các chỉnh thể

khác và giữa các mặt đối lập nhau

có một ranh giới tuyệt đối.

- Thừa nhận đối tượng qua các mối liên

hệ của nó với các đối tượng khác và sự ảnh hưởng, ràng buộc lẫn nhau giữa

chúng

- Thừa nhận đối tượng ở trạng thái

tĩnh tại, nếu có biến đối thì đấy chỉ

là biến đổi về mặt số lượng, nguyên

nhận của mọi sự biến đổi nằm ngoài

đối tượng.

- Thừa nhận đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi có khuynh hướng chung

là phát triển, có sự thay đổi về chất, mà

nguyên nhân của mọi sự biến đối ấy là

do nguồn gốc bên trong đối tượng Đó

là sự đấu tranh của các mặt đối lập

- Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy

sự vật riêng biệt mà không thấy mối

liên hệ qua lại giữa chúng, chỉ thấy sự

tồn tại mà không thấy quá trình sự phát

sinh và tiêu vong

- Phương pháp biện chứng không chỉ

thấy những sự vật cá biệt mà còn thấy

cả mối quan hệ qua lại giữa chúng, không chỉ thấy sự tồn tại của sự vật

mà còn thấy cả sự sinh thành và sự tiêu vong của sự vật.

- Tư duy của nhà siêu hình chỉ dựa

trên những phản đề tuyệt đối không

thể dung nhau được, họ nói có là có,

- Phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt trong sự phản ánh hiện thực.

Trang 8

không là không Đối với họ, một sự

vật hoặc tồn tại hoặc không tồn tại,

một hiện tượng không thể vừa là

chính nó lại vừa là cái khác, cái

khẳng định và cái phủ định tuyệt đối

bài trừ lẫn nhau…

- Phương pháp biện chứng thừa nhậntrong những trường hợp cần thiết thì bêncạnh cái “hoặc là…hoặc là” còn có cái

“vừa là…vừa là”; đối tượng hay chỉnhthể trong lúc tồn tại là nó thì cũng đồngthời bao hàm sự tồn tại không là nó; cáikhẳng định và cái phủ định vừa loại trừnhau vừa gắn bó nhau Do đó, nó phảnánh hiện thực ngày càng chân thựcchính xác và nó trở thành công cụ hữuhiệu giúp con người nhận thức và cải tạothế giới

Tóm lại, phương pháp siêu hình là phương pháp xem xét sự vật trong trạng

thái biệt lập, ngưng đọng với một tư duy cứng nhắc; còn phương pháp biện chứng là phương pháp xét sự vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau và trong trạng thái vận động biến đổi không ngừng với tư duy mềm dẻo, linh hoạt.

1.2.2 Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng

- Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời Cổ đại thể hiện rõ nét

trong “thuyết Âm – Dương” của triết học Trung Quốc, đặc biệt là trong nhiều họcthuyết của triết học Hy Lạp cổ đại

- Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức, bắt đầu từ

Cantơ và hoàn chỉnh ở Hêghen Lần đầu tiên trong lịch sử phát triển tư duy nhânloại, các nhà triết học cổ điển Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nộidung của phép biện chứng Tuy nhiên, đây mới chỉ dừng lại ở biện chứng của kháiniệm, của tinh thần, bởi vậy phép biện chứng cổ điển Đức có tính chất duy tâm

- Hình thức thứ ba là phép biện chứng duy vật Trên cơ sở kế thừa những hạt

nhân hợp lý của phép biện chứng duy tâm, sau khi gạt bỏ tính chất duy tâm thần bícủa nó, Mác – Ăngghen xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là họcthuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dướ hình thức hoàn bị nhất

1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của phép biện chứng duy vật trong triết học

Trang 9

Phép biện chứng duy vật là hình thái phát triển cao nhất của lịch sử phép biệnchứng, bao quát một lĩnh vực rộng lớn, là phương pháp luận triết học cơ bản , xuyênsuốt mọi quá trình thực tiễn cách mạng khoa học, ứng dụng trong công nghệ, kinh tế

- xã hội trong thời đại ngày nay

C Mác và Ph Ăngghen cải tạo “hạt nhân hợp lý” của phép biện chứng duy tâmHêghen theo tinh thần triết học duy vật của Phoiơbắc, xây dựng phép biện chứngduy vật V.I.Lênin tiếp tục bảo vệ và phát triển nó

Một mặt, phép biện chứng duy vật bao gồm phép biện chứng khách quan và

phép biện chứng chủ quan Về điều này, Ăngghen viết: “Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức là

tư duy biện chứng, thì chỉ là sự phản ánh sự chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập, tức là những mặt, thông qua sự đấu tranh thường xuyên của chúng và sự chuyển hoá cuối cùng của chúng từ mặt đối lập này thành mặt đối lập kia”

Mặt khác, phép biện chứng duy vật vừa là thế giới quan duy vật, vừa là logic

biện chứng, vừa là nhận thức luận biện chứng duy vật Về điều này, V.I.Lênin nhậnxét như sau: “Mác không để lại cho chúng ta “lôgíc học”, nhưng đã để lại cho chúng

ta lôgíc của “Tư bản”, và cần phải tận dụng đầy đủ nhất lôgíc đó để giải quyết vấn

đề mà chúng ta đang nghiên cứu

Là đỉnh cao của tư duy nhân loại, phép biện chứng duy vật mang tính tự giác,tính khoa học và tính cách mạng triệt để Nội dung khoa học và ý nghĩa cách mạngcủa nó được thể hiện trong hệ thống các nguyên lý, quy luật, phạm trù chuyển hoálẫn nhau phản ánh mối liên hệ và sự vận động, phát triển xảy ra trong thế giới (tựnhiên xã hội và tư duy con người)

Trang 10

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

2.1 Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Thế giới được tạo thành từ những sự vật, những hiện tượng, những quá trìnhkhác nhau Vậy giữa chúng có mối liên hệ qua lại với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau haychúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau; nếu chúng tồn tại trong sự liên hệ qua lại thìnhân tố gì quy định sự liên hệ đó

a Những quan điểm khác nhau trong việc xem xét các sự vật hiện tượng

Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng các sự vật và hiện tương tồn tại

một cách tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia: giữa chúng không có sự phụ thuộc,

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Nguyên lý

về mối liên hệ phổ biến

Nguyên lý

về mối liên hệ phổ biến

Nguyên

lý về sự phát triển

Nguyên

lý về sự phát triển

Cái riêng – Cái chungNguyên nhân – Kết quảTất nhiên – Ngẫu nhiênNội dung – Hình thứcBản chất – Hiện tượngKhả năng – Hiện thực

Trang 11

mang tính ngẫu nhiên Ngược lại, những người theo quan điểm biện chứng coi thế

giới như là một chỉnh thể thống nhất Các sự vật, hiện tượng và các quá trình cấuthành thế giới đó vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lại thâm nhập và chuyểnhoá lẫn nhau

Mối liên hệ phổ biển là khái niệm chỉ mọi sự ràng buộc, tác động ảnh hưởng lẫn nhau của các sự vật hiện tượng và trong những điều kiện nhất định gây nên

Liên hệ giữa mặt trời và trái đất

Liên hệ vô cơ – hữu cơ – chất sống

Liên hệ con người – tự nhiên – xã hội

Tính đa dạng của sự liên hệ qua lại đó:

Có liên hệ bên ngoài, có mối liên hệ bên trong

Có mối liên hệ trực tiếp, có mối liên hệ gián tiếp mà trong đó có sự tác động qualại được thực hiện thông qua một hay một số khâu trung gian

Trang 12

Có mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất, liên hệ tất yếu và liên hệngẫu nhiên.

Sự vật, hiện tương nào cũng vật động và phát triển qua nhiều giai đoạn khácnhau, giữa các giai đoạn đó cũng có mối liên hệ với nhau tạo thành lịch sử phát triểnhiện thực của các sự vật và các quá trình tương ứng…Tính đa dạng của sự liên hệ dotính đa dạng trong sự tồn tại, sự vận động và phát triển của chính các sự vật và hiệntương quy định

c Nguồn gốc của các mối liên hệ

Những người theo chủ nghĩa duy tâm tìm cơ sở của sự liên hệ, sự tác động qua

lại giữa các sự vật, hiện tượng ở các lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, ở cảmgiác của con người Xuất phát từ quan điểm duy tâm chủ quan, Béccơli coi cơ sở của

sự liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là cảm giác Đứng trên quan điểm duy tâmkhách quan, Hêghen tìm cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng ở ýniệm tuyệt đối

Những người theo quan điểm duy vật biện chứng thì khẳng định rằng cở sở của

sự liên hệ qua lại giữa các sự vật và hiện tượng là tính thống nhất vật chất của thếgiới

d Một số mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

Mối liên hệ bên trong là mối liên hệ qua lại, là sự tác động lẫn nhau giữa các bộ

phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt khác nhau của một sự vật; nó giữ vaitrò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật

Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tương khác nhau; nó

thường phải thông qua mối liên hệ bên trong mà phát huy tác dụng đối với sự vậnđộng và phát triển của sự vật

Chẳng hạn, sự phát triển của một cơ thể động vật trước hết và chủyếu là do cácquá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể đó quyết định; môi trường (thức ăn, khôngkhí…) dù có tốt mấy chăng nữa mà khả năng hấp thụ kém, thì con vật ấy cũng

Trang 13

hiện đại vừa tạo ra thời cơ, nhưng cũng vừa tạo ra những thách thức to lớn đối vớitất cả các nước chậm phát triển Nước ta có tranh thủ được thời cơ do cuộc cáchmạng đó tạo ra hay không trước hết và chủ yếu phụ thuộc vào năng lực lãnh đạo củaĐảng, của nhà nước và nhân dân ta.

Song, cơ thể cũng không thể tồn tại được, nếu không có môi trường; chúng tacũng khó xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, nếu không hội nhập quốc tế, khôngtận dụng được những thành quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ mà thếgiới đã đạt được Nói cách khác, mối liên hệ bên ngoài cũng hết sức quan trọng, đôikhi có thể giữvai trò quyết định

Mối liên hệ bản chất và không bản chất, mối liên hệ tất yếu và ngẫu nhiên cũng

có tính chất tương tự như đã nêu ở trên, ngoài ra, chúng còn có những nét đặc thù.Chẳng hạn, cái ngẫu nhiên khi xem xét trong quan hệ này, nhưng lại là tất nhiên khixem xét trong một mối quan hệ khác; ngẫu nhiên lại là hình thức biểu hiện ra bênngoài của cái tất nhiên; hiện tượng là hình thức biểu hiện ít nhiều đầy đủ của bảnchất Đó là những hình thức đặc thù của sự biểu hiện những mối liên hệ tương ứng

Như vậy, quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ đòi hỏi phải thừa nhận

tính tương đối trong sự phân loại đó Mọi sự vật, hiện tượng hay quá trình trong thếgiới đều tồn tại trong muôn và mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau Mối liên hệ tồn tạikhách quan, phổ biến và đa dạng

Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệphổ biến Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến, chi phối một cách tổngquát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng xảy ra trong thế giới

Ví dụ 1: Khi xem xét lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực chính trị, lĩnh vực xã hội, lĩnhvực tư tưởng - tinh thần như là những thực thể khác biệt, thì sự liên hệ qua lại giữachúng là liên hệ bên ngoài Khi xem đó là bốn lĩnh vực cơ bản cấu thành một chỉnhthể xã hội, thì mối liên hệ giữa chúng là liên hệ bên trong

Ví dụ 2: Các doanh nghiệp A, B, C… trong nhiều năm trước đây tồn tại vớitưcách là đơn vị độc lập, mối liên hệ giữa chúng là mối liên hệ bên ngoài Giờ đây

Trang 14

các doanh nghiệp đó được kết hợp lại thành công ty, thì mối liên hệ giữa chúngchuyển thành mối liên hệ bên trong - khi xem công ty, tổng công ty là một sự vật.

2.1.2 Nguyên lý về sự phát triển

a Những quan điểm khác nhau về sự phát triển

Quan điểm siêu hình xem phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về

lượng, không có sự thay đổi về chất Tất cả tính muôn vẻ về chất của sự vật và hiệntượng trên thế giới là sự nhất thành bất biến trong toàn bộ quá trình tồn tại của nó

Sự phát triển chỉ là thay đổi số lượng của từng loại đang có, không có sự nảy sinhnhững loại mới và tính quy định mới về chất, có thay đổi về chất chằng nữa thì nócũng chỉ diễn ra theo một vòng tròn khép kín Quan điểm siêu hình về sự phát triểncũng xem sự phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục, không có những bướcquanh co phức tạp

Quan điểm duy vật biện chứng: “Phát triển là một phạm trù triết học dùng để

khái quát hoá quá trình vận động tiến hoá từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn”.

b Tính chất của sự phát triển

Tính khách quan:

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngaytrong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của sự vật quy định Phát triển, trong quan điểmduy vật biện chứng, là quá trình tự thân của mọi sự vật và hiện tượng Do vậy, pháttriển là một quá trình khách quan độc lập với ý thức con người

Tính phổ biến:

Tính phổ biến của sự phát triển với nghĩa là sự phát triển diễn ra ở tất cả mọilĩnh vực: từ tự nhiên đến xã hội đến tư duy, từ hiện thực khách quan đến những kháiniệm, những phạm trù khách quan phản ánh hiện thực ấy

Tính chất phức tạp của sự phát triển:

- Phát triển không đơn giản chỉ là sự tăng hay giảm đơn thuần về lượng, mà

Trang 15

- Phát triển không loại trừ sự lặp lại hoặc thậm chí tạm thời đi xuống trongtrường hợp cá biệt, cụ thể, nhưng xu hướng chung là đi lên, là tiến bộ

- Phát triển bao hàm cả sự phủ định cái cũ và sự nảy sinh cái mới Sự lặp lạidường như cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn Do vậy, phát triển là con đường xoáy ốctừ thấp đến cao

c Nguồn gốc của sự phát triển

Những người theo quan điểm duy tâm thường tìm nguồn gốc đó ở các lực lượng

siêu tự nhiên hay ở ý thức con người Hêghen lý giải sự phát triển của tự nhiên và xãhội do ý niệm tuyệt đối quy định Những người quan điểm duy tâm và tôn giáo tìmnguồn gốc của sự phát triển ở thần linh ở Thượng đế…nói chung là ở các lực lượngsiêu tự nhiên, phi vật chất

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển

nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của sự vật quy định Phát triển đó làquá trình tự thân phát triển Do vậy, phát triển là quá trình khách quan, độc lập ngoài

ý thức con người

Tóm lại, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vận động vàphát triển Phát triển mang tính khách quan – phổ biến, là khuynh hướng vận độngtổng hợp tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đếnhoàn thiện của một hệ thống vật chất, do sự giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bướcnhảy về chất gây ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định

2.2 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, chung, lặp lạigiữa các sự vật, hiện tượng và chi phối sự vận động, phát triển của chúng

2.2.1 Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

Mọi sự vật đều liên hệ lẫn nhau và luôn vận động, phát triển Mọi sự vật nằmtrong quá trình vận động, phát triển đều được đặc trưng bằng chất và lượng chất vàlượng thống nhất với nhau trong độ

Trang 16

Sự thay đổi về lượng gây ra sự thay đổi về chất và sự thay đổi về chất gây ra sựthay đổi về lượng là phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trong thế giới.

Phương pháp luận:

Trong hoạt động nhận thức:

- Phát hiện chính xác các quy định về chất và lượng của sự vật; thấy trướcđược sự thống nhất giữa chúng để xác định đúng độ, điểm nút của sự vật

- Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật

- Hiểu rằng, chất chỉ thay đổi khi lượng thay đổi vượt qua độ, qua điểm nút

- Xác định được chất mới qua đó xác định lương, độ, điểm nút và bước nhảymới

Trong hoạt động thực tiễn:

- Hiểu được phương thức vận động và phát triển của sự vật, từ đó xây dựng đốisách thích hợp

- Thông qua thực tiễn sử dụng nhiều công cụ , biện pháp thích hợp can thiệpđúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ và tiến trình vận động phát triển của sự vật để lèolái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta

2.2.2 Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

Mọi sự vật đều liên hệ lẫn nhau và luôn vận động, phát triển; Vận động, pháttriển do các mâu thuẫn gây ra; Các mâu thuẫn biện chứng khác nhau tác động khônggiống nhau đến quá trình vận động và phát triển của sự vật

Mỗi mâu thuẫn biện chứng đều trải qua 3 giai đoạn: sinh thành (sự xuất hiện củacác mặt đối lập) – hiện hữu (sự thống nhát và đấu tranh của các mặt đối lập) – giảiquyết (sự chuyển hóa của các mặt đối lập)

Mâu thuẫn biện chứng được giải quyết, cái cũ mất đi, cái mới ra đời với nhữngmâu thuẫn biện chứng mới hay thay đổi vai trò tác động của các mâu thuẫn biệnchứng cũ

Phương pháp luận

Trang 17

- Phân đôi sự vật thành các cặp mặt đối lập, khảo sát sự thống nhất và đấutranh của chúng để phát hiện ra mâu thuẫn biện chứng đang chi phối sự vật đó.

- Phân loại và xác định đúng giai đoạn tồn tại cũng như xu thế phát triển tiếptheo, vai trò của từng mâu thuẫn biện chứng đang chi phối sự vận động và phát triểncủa bản thân sự vật

- Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật để xác định quy mô, phươngthức giải quyết mâu thuẫn

Trong hoạt động thực tiễn:

- Hiểu rõ những mâu thuẫn biện chứng nào là nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự

phát triển để xây dựng các đối sách thích hợp

- Thông qua thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, dụng cụ, biện pháp thích hợp để

can thiệp đúng lúc đúng chỗ vào tiến trình vận động, phát triển của bản thân sự vật

để lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta

2.2.3 Quy luật phủ định của phủ định

Phủ định biện chứng là một phạm trù triết học dùng để chỉ một mắt khâu của

quá trình tự phát triển của sự vật đưa đến sự ra đời của cái mới tiến bộ hơn so vứoicái cũ lỗi thời bị phủ định

Phủ định của phủ định là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự xác lập lại cái cũ

đã bị phủ định, ở một trình độ cao hơn trong quá trình tự phát triển của bản thân sựvật

Quy luật phủ định của phủ định là vòng khâu liên hệ giữa cái mới với cái cũ, cáimới ra đời trên cơ sở loại bỏ những yếu tố tiêu cực, đồng thời lưu giữ, cải tạo nhữngyếu tố tích cực của cái cũ Phủ định biện chứng mang tính khách quan – nội tại, tính

kế thừa – tiến lên

Phương pháp luận

Trong hoạt động nhận thức:

- Phát hiện và xác định đúng cái mới, cái cũ trong quá trình vận động và phát

triển của sự vật Phân biệt cái cũ với cái truyền thống, cái mới với cái quái dị

Trang 18

- Coi quá trình vận động và phát triển của sự vật là cuộc đấu tranh lâu dài, khó

khăn giữa cái mới với cái cũ

- Thấy được xu hướng vận động và phát triển xoắn ốc của sự vật xảy ra trong

thế giới

Trong hoạt động thực tiễn:

- Hiểu rõ xu thế vận động và phát triển của sự vật, từ đó xây dựng đối sách

thích hợp

- Thông qua thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích

hợp can thiệp đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ và tiến trình vận động phát triển của

sự vật để lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta

2.3 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

Phạm trù của phép biện chứng duy vật là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản phổ biến nhất của toàn bộ thế giới hiện thực (bao gồm cả tự nhiên, xã hội và tư duy).

2.3.1 Cái riêng và cái chung

a Khái niệm

Cái riêng chỉ một trong những sự vật riêng lẻ, xác định mà trong chúng có chứa

thuộc tính, yếu tố chung

Cái chung chỉ một mặt (thuộc tính, yếu tố) không chỉ có trong cái riêng này mà

còn được lặp lại trong những cái riêng khác

b Mối quan hệ biện chứng

Cái chung chỉ tồn tại trong những cái riêng, và thông qua những cái riêng mà cái

chung biểu hiện sự tồn tại của chính mình

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ dẫn đến cái chung, và thông qua cái

chung mà cái riêng có liên hệ, chuyển hóa lẫn nhau

c Phương pháp luận

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chủ thể cần chú ý:

Trang 19

- Muốn rút ra được cái chung cần phải nghiên cứu từ bản thân của những cái

riêng

- Khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần phải cá biệt hoá nó cho phù hợp với

điều kiện, tình hình cụ thể của từng cái riêng không áp dụng một cách máy móc

- Muốn giải quyết vấn đề riêng phải giải quyết các vấn đề chung, trước hết là

các vấn đề lý luận chung có liên quan đến cái riêng

- Nắm vững điều kiện, quy luật chuyển hoá giữa cái riêng hay cái đơn nhất và

cái chung hay cái phổ biến để vạch ra đối sách thích hợp

2.3.2 Nguyên nhân và kết quả

a Khái niệm

Nguyên nhân chỉ sự tương tác giũa các sự vật hay các yếu tố gây ra nhứng biến

đổi nhất định kèm theo

Kết quả chỉ những biến đổi nhất định do nguyên nhân gây ra.

b Mối quan hệ biện chứng

Nguyên nhân nào kết quả nấy: Nhiều nguyên nhân khác nhau cùng tác động để

sinh ra nhiều kết quả khác nhau Các nguyên nhân khác nhau có vai trò khác nhautrong việc sản sinh ra kết quả Những nguyên nhân tác động cùng hướng sẽ tăngcường tác động của nhau, khác hướng sẽ làm suy yếu hay triệt tiêu tác dụng củanhau

Sự tác động của kết quả lên nguyên nhân của nó: kết quả có thể ảnh hưởng

ngược lại nguyên nhân sinh ra nó

Nguyên nhân và kết quả thay đổi vị trí cho nhau: Kết quả do nguyên nhân trước

sinh ra, sẽ trở thành nguyên nhân mới sản sinh ra kết quả mới Trong thế giới tồn tại

cá chuỗi nhân quả đan xen tạo nên màng lưới nhân quả; thông qua đó vạn vật ảnhhưởng, tác động lẫn nhau và làm cho nhau thay đổi và phát triển

c Phương pháp luận

Trong hoạt động nhận thức, chủ thể phải phát hiện ra mạng lưới nhân quả:

- Muốn hiểu đúng hiện tượng (kết quả) phải phát hiện ra những nguyên nhânsản sinh ra nó

Trang 20

- Phân loại các nguyên nhân, xác định chính xác vai trò, tính chất tác động củatừng nguyên nhân trong việc sản sinh ra các kết quả và phân loại kết quả.

- Vạch ra sự tác động ngược lại của kết quả đến nguyên nhân, cũng như sựthay đổi vị trí cho nhau của nguyên nhân và kết quả

- Tổng hợp các nguyên nhân và các kết quả để phát hiện ra mạng lưới nhânquả

Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải hoạt động theo mạng lưới nhân quả:

- Muốn loại bỏ hoàn toàn một hiện tượng (kết quả) nào đó phải loại bỏ nguyênnhân tiềm ẩn sinh ra nó Ngược lại, muốn một hiện tượng nào đó xuất hiện nhanh vànhiều cần tạo ra nguyên nhân tác động cùng chiều, tạo ra nguyên cớ hay điều kiệncần thiết

- Phải nắm được mối liên hệ nhân quả để có đối sách thích hợp, rồi thông quahoạt động thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ biện pháp thích hợp để can thiệp đúnglúc, đúng chỗ, đúng mức độ vào tiến trình vận động và phát triển của sự vật, lèo lái

nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta

2.3.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên

b Mối quan hệ biện chứng

Tính thống nhất: Quá trình vận động và phát triển của bản thân sự vật, hiện

tượng bị chi phối chủ yếu bởi cái tất nhiên, nhưng cái ngẫu nhiên có ảnh hưởng làmcho quá trình vận động và phát triển ấy diễn ra nhanh hơn hay chậm hơn

Sự chuyển hóa: Cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa thành cái tất nhiên và ngược

lại Ranh giới giữa cái ngẫu nhiên và tất nhiên là tương đối

c Phương pháp luận

Trang 21

Trong hoạt động nhận thức, muốn hiểu được xu hướng vận động và phát

triển của sự vật, chủ thể phải nghiên cứu những cái ngẫu nhiên để phát hiện ra cái tấtnhiên ẩn giấu trong chúng, từ đó khám phá ra cái bản chất, quy luật chi phối sự vật

Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể:

- Muốn làm chủ tiến trình vận động và phát triển chung của sự vật, phải hànhđộng dựa trên cái tất nhiên nhưng cũng không được bỏ qua cái ngẫu nhiên mà nênbiết khi nào cái ngẫu nhiên cần loại bỏ, khi nào cần sử dụng

- Phải nắm vững điều kiện, quy luật chuyển hoá giữa cái tất nhiên và cái ngẫunhiên để vạch ra đối sách thích hợp, rồi thông qua thực tiễn áp dụng vào tiến trìnhvận động phát triển

2.3.4 Khả năng và hiện thực

a Khái niệm

Khả năng chỉ những sự vật, hiện tượng chưa có, chưa tới nhưng sẽ có, sẽ tới khi

điều kiện tương ứng hội đủ

Hiện thực chỉ những sự vật, hiện tượng hiện có, đang tồn tại thực sự.

b Mối quan hệ biện chứng

Tính thống nhất: Hiện thực sinh ra nhiều khả năng có mức độ tất yếu hiện thực

hóa khác nhau Khi hiện thực biến đổi sẽ làm biến đổi các khả năng

Sự chuyển hóa: Khi điều kiện hội đủ, khả năng biến thành hiện thực mới, hiện

thực mới sinh ra các khả năng mới hay thay đổi mức độ hiện thực hóa của các khảnăng cũ

c Phương pháp luận

Trong hoạt động nhận thức:

- Lấy hiện thực làm đối tượng của mọi quá trình nhận thức

- Phân tích điều kiện tồn tại của hiện thực để phát hiện ra những khả năng tiềm

ẩn trong hiện thực

Trong hoạt động thực tiễn muốn thành công chủ thể phải:

- Xuất phát từ hiện thực, phát hiện ra các quy luật chi phối hiện thực để thấyđược những khả năng nảy sinh từ trong chính nó

Trang 22

- Nắm vững các điều kiện, hiện thực hoá khả năng, biết phát huy hay hạn chếvai trò của chúng, vạch ra đối sách thích hợp áp dụng vào tiến trình vận động vàphát triển của hiện thực.

2.3.5 Nội dung và hình thức

a Khái niệm

Nội dung chỉ tất cả các mặt, các yếu tố, các quá trình tồn tại theo một hình thức

nhất định tạo nên sự vật

Hình thức chỉ một hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững ổn định, tạo nên

cấu trúc nội tại của nội dung và là phương thức tồn tại của bản thân sự vật

b Mối quan hệ biện chứng

Tính thống nhất: Không có hình thức nào không chứa nội dung, và không có nội

dung nào không được thể hiện qua một vài hình thức nhất định

Nội dung giữ vai trò quyết định so với hình thức Tuy nhiên hình thức cũng cótính tương đối, nhờ đó có thể tác động ngược trở lại nội dung

c Phương pháp luận

Trong hoạt động nhận thức: phải phát hiện được nội dung và hình thức của

nó trong sự thống nhất lẫn nhau không xem trọng hay coi thường cái nào

2.3.6 Bản chất và hiện tượng

a Khái niệm

Trang 23

Bản chất chỉ cơ sở bên trong của hiện tượng Bản chất là cái chung, cái tất yếu,

bên trong, khá ổn định, mang tính quy luật

Hiện tượng thể hiện bản chất ra ngoài Hiện tượng là cái cá biệt, ngẫu nhiên, bên

ngoài, bất ổn, biêu thị sự tồn tại cụ thể của sự vật trong điều kiện xác định

b Mối quan hệ biện chứng

Tính thống nhất: Bản chất được bộc lộ qua hiện tượng; Hiện tượng biểu hiện ít

nhiều về bản chất Những bản chất khác nhau bộc lộ ra thành các hiện tượng khácnhau Khi bản chất thay đổi, biến mất thì hiện tượng của nó cũng thay đổi hoặckhông còn

Tính mâu thuẫn: sự tương tác giữa bản thân sự vật và môi trường tồn tại xung

quanh sự vật đã đưa vào hiện tượng của sự vật những nội dung từ bên ngoài sự vật

đó, nghĩa là sự tương tác này đã làm cho hiện tượng của sự vật không thể hiện đượcbản chất của nó

c Phương pháp luận

Trong nhận thức: muốn thấu hiểu sự vật chủ thể phải nghiên cứu các hiện

tượng để khám phá ra bản chất của nó:

Trong hoạt động thực tiễn: muốn thành công phải xuất phát từ bản chất, vạch

ra đối sách thích hợp rồi thông qua thực tiễn áp dụng vào tiến độ vận động, pháttriển của sự vật lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta

Trang 24

PHẦN III: NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐƯỢC RÚT RA TỪ HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

3.1 Khái quát về phương pháp và phương pháp luận

Phương pháp là hệ thống các yêu cầu mà chủ thể phải tuân thủ đúng trình tự để

đạt mục đích đặt ra tối ưu

Theo Ph.Bêcơn: phương pháp như “ngọn đuốc soi đường cho người đi trong đêm tối”.

Theo Hêghen: Phương pháp là “linh hồn của đối tượng”.

Phương pháp luận là học thuyết (lý luận) về phương pháp, nó vạch ra cách

thức xây dựng và nghệ thuật vận dụng phương pháp Phương pháp luận được xem là

“một hệ thống quan điểm, nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn” của con người.

3.2 Nguyên tắc phương pháp luận

3.2.1 Quan điểm toàn diện

Từ việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của các sự vật hiệntượng, chúng ta cần rút ra quan điểm toàn diện trong việc nhận thức, xem xétcác sự vật và hiện tượng cũng như trong hoạt động thực tiễn

Với tư cách là một nguyên tắc phương pháp luận trong việc nhận thứccác sự vật và hiện tượng, quan điểm toàn diện đòi hỏi để có được nhận thứcđúng đắn về sự vật, chúng ta phải xem xét nó:

 Trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộctính khác nhau của chính sự vật đó;

 Trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác (kể cả trựctiếp và gián tiếp)

Hơn thế nữa, quan điểm toàn diện còn đòi hỏi để nhận thức được sự vật,chúng ta cần xem xét nó trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn của conngười Ở mỗi thời đại và trong một hoàn cảnh lịch sử nhất định, con ngườibao giờ cũng chỉ phản ánh được một số lượng hữu hạn những mối liên hệ.Bởi vậy, tri thức đạt được về sự vật cũng chỉ là tương đối, không đầy đủ,không trọn vẹn

Trang 25

Ý thức được điều đó, chúng ta sẽ tránh được việc tuyệt đối hoá những trithức đã có về sự vật, và tránh xem đó là những chân lý bất biến, tuyệt đốikhông thể bổ sung, không thể phát triển Để nhận thức sự vật, chúng ta cầnphải nghiên cứu tất cảcác mối liên hệ, “cần thiết phải xem xét tất cả mọi mặt

sẽ đề phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc”

Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện và khác với chủ nghĩa chiết trung và thuật nguy biện (Tham khảo bảng so sánh sau)

Quan điểm toàn

diện

Quan điểm phiến diện Chủ nghĩa chiết trung Thuật ngụy biện

- Quan điểm toàn diện

chân thực đòi hỏi

chúng ta phải đi từ tri

tại và phát triển của

sự vật hay hiện tượng

vật hay hiện tượng;

nó đòi hỏi phải làm

nổi bật cái cơ bản, cái

quan trọng nhất của

sự vật hay hiện tượng

đó

- Chú ý tới nhiều mặt,nhiều mối liên hệ của

sự vật nhưng đánh giángang nhau nhữngthuộc tính quy địnhkhác nhau của sự vậtđựơc thể hiện trongnhững mối liên hệ khácnhau đó

- Thường xem xét dàntrải, liệt kê những tínhquy định khác nhau của

sự vật hay hiện tượng

mà không làm nổi bậtcái cơ bản, cái quantrọng nhất của sự vậthay hiện tượng đó

Tuy cũng tỏ ra chú ýtới nhiều mặt khácnhau, nhưng lại kết hợpmột cách vô nguyên tắcnhững cái hết sức khácnhau thành một hìnhảnh không đúng về sựvật Chủ nghĩa chiếttrung không biết rút ramặt bản chất, mối liên

hệ căn bản cho nên rơivào chỗ cào bằng cácmặt, kết hợp một cách

vô nguyên tắc các mốiliên hệ khác nhau, do

đó, hoàn toàn bất lựckhi cần phải có quyếtsách đúng đắn

Thuật ngụy biệncũng để ý tớinhững mặt, nhữngmối liên hệ khácnhau của sự vật,nhưng lại đưa cáikhông cơ bảnthành cái cơ bản,cái không có bảnchất thành cái bảnchất

Trang 26

Từ những điều vừa trình bày trên đây có thể rút ra kết luận rằng, quátrình hình thành quan điểm toàn diện đúng đắn với tư cách là nguyên tắcphương pháp luận để nhận thức sự vật sẽ phải trải qua các giai đoạn cơ bản là

đi từ ý niệm ban đầu về cái toàn thể đến nhận thức một mặt, một mối liên hệnào đó của sự vật đó; cuối cùng, khái quát những tri thức phong phú đó để rút

ra tri thức về bản chất của sự vật

Vận dụng quan điểm toàn diện vào hoạt động thực tiễn cũng đòi hỏichúng ta phải kết hợp chặt chẽ giữa “chính sách dàn đều” và “chính sách cótrọng điểm” (V.I.Lênin) Trong khi khẳng định tính toàn diện, phạm vi baoquát tất cả các mặt, các lĩnh vực của quá trình đổi mới, Đại hội đại biểu toànquốc là thứ VI của Đảng cũng đồng thời coi đổi mới tư duy lý luận, tư duychính trị về chủ nghĩa xã hội là khâu đột phá; trong khi nhấn mạnh sự cầnthiết phải đổi mới cả lĩnh vực kinh tế lẫn lĩnh vực chính trị, Đảng ta cũng xemđổi mới kinh tế là trọng tâm Cần lưu ý rằng mọi sự vật đều tồn tại trongkhông- thời gian nhất định và mang dấu ấn của không - thời gian đó Do vậy,chúng ta cần có quan điểm lịch sử - cụ thể khi xem xét và giải quyết mọi vấn

ra ngoài giới hạn tồn tại của nó

Chẳng hạn, khi đánh giá vị trí lịch sử của mô hình hợp tác xã nôngnghiệp ở miền Bắc vào những năm 1960 - 1970, nếu chúng ta không đặt nóvào trong hoàn cảnh miền Bắc, đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược,đặc biệt từ giữa những năm 1965 - khi đế quốc Mỹ đã đưa cuộc chiến tranh

Trang 27

ta còn thiếu kinh nghiệm trong xây dựng chủ nghĩa xã hội, còn bị ảnh hưởngrất lớn quan niệm về mô hình chủ nghĩa xã hội đã được xác lập ở một loạt

nước xã hội chủ nghĩa đi trước thì chúng ta, một là, sẽ không thấy được một

số giá trị tích cực của mô hình hợp tác xã trong điều kiện lịch sử đó, hai là, sẽ

không thấy hết những nguyên nhân bên trong và bên ngoài dẫn đến việc duytrì quá lâu cách làm ăn như vậy, khi hoàn cảnh đất nước đã thay đổi

3.2.3 Quan điểm phát triển

Quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển cung cấp cho chúng ta

phương pháp luận khoa học đểnhận thức và cải tạo thế giới: khi xem xét các

sự vật và hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động, trong sự phát triển, phải phát hiện ra các xu hướng biến đổi, chuyển hoá của chúng

Quan điểm phát triển với tư cách là nguyên tắc phương pháp luận đểnhận thức sự vật hoàn toàn đối lập với quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến.Tuyệt đối hoá một nhận thức nào đó về sự vật có được trong hoàn cảnh lịch

sử phát triển nhất định, ứng với giai đoạn phát triển nhất định của nó và xem

đó là nhận thức duy nhất đúng về toàn bộ sự vật trong quá trình phát triển tiếptheo của nó sẽ đưa chúng ta đến sai lầm nghiêm trọng

Sự phát triển của các sự vật và hiện tượng trong thực tế là quá trình biệnchứng đầy mâu thuẫn Do vậy, quan điểm phát triển được vận dụng vào quátrình nhận thức cũng đòi hỏi chúng ta phải thấy rõ tính quanh co, phức tạpcủa quá trình phát triển như là một hiện tượng phổ biến

Chẳng hạn, xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều hình thái kinh tế

- xã hội nối tiếp nhau từ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thuỷ lênchiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cao nhất là cộng sản chủnghĩa Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều có các mặt cơ bản là lực lượng sảnxuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tác động qua lại lẫn nhau,thống nhất với nhau và hình thái kinh tế - xã hội lúc sao phát triển hơn hìnhthái trước

Trang 28

PHẦN IV: VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

4.1 Sự vận dụng các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng trong quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Đảng từ Đại hội VI đến nay

(1) Đại hội Đảng lần VI (1986)

Đại hội VI của Đảng (năm 1986) đã chỉ ra sự thật nổi bật nhất của tình hình lúcđó: tình trạng trì trệ và bất ổn nghiêm trọng của nền kinh tế, nêu hai nhận định cơbản:

Một là, tính kém hiệu quả và ít triển vọng của mô hình kinh tế cũ.

Đây là mộ hình kinh tế dựa trên cơ sở độc tôn của chế độ công hữu về tư liệusản xuất với hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể; cơ chế kế hoạch hóa tập trungvới các đặc trưng nổi bật là “tập trung quan liêu, bao cấp, khép kín, các quan hệ kinh

tế thị trường bị “nhà nước hóa” và “phi thị trường”

Hai là, những giải pháp cải cách kinh tế diễn ra liên tục từ cuối thập niên 70

đến giữa thập niên 90 của thế kỉ XX dưới áp lực của tình thế khách quan, tuy vạch rahướng tất yếu phải thoát khỏi cơ chế kinh tế cũ và áp dụng các quan hệ hàng hóa-tiền tệ, song không mang lại kết quả mong muốn mà thậm chí còn đẩy nền kinh tếlâm vào khủng hoảng

Đại hội đã nghiêm túc chỉ ra các nguyên nhân của thực trạng nói trên, đặc biệt lànguyên nhân chủ quan, phê phán nghiêm khắc những sai lầm, thiếu sót cả cấp độquan điểm chiến lược lẫn giải pháp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội, và chỉ rõ: “Cho tới nay, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp về cơ bản chưa

bị xóa bỏ Cơ chế mới chưa được thiết lập đồng bộ, nhiều chính sách và thể chế đã lỗi thời chưa được thay đổi”.

Từ sự phê phán và tự phê phán, Đảng đã nhận ra cốt lõi vấn đề phát triển kinh tếcủa VN là ở cơ chế, phương thức vận hành nền kinh tế Đây là quan điểm khởi đầu,đúng đắn củ quá trình đổi mới toàn diện nhận thức về chủ nghĩa xã hội

a.1- Lần đầu tiên trong văn kiện của Đảng cộng sản, các phạm trù vốn được coi

Trang 29

thành phần”, “thị trường”, “các quan hệ hàng hóa- tiền tệ”,… được chính thức thừanhận là các phạm trù “tất yếu khách quan” (vận dụng phạm trù phát triển kinh tếtrong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập).

a.2- Đại hội VI cũng nhận thức được vấn đề xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuậtcủa CNXH, tiếp tục khẳng định (phủ định nhưng không phủ sạch hoàn toàn mà cótính kế thừa có chọn lọc và tiếp tuc phát huy những cái hay của Đại hội trước) nhiệm

vụ của chặng đường tiếp theo là “tạo tiền đề đẩy mạnh công nghiệp hoá XHCN” màĐại hội V đã xác định Nhưng Đại hội VI đã chỉ ra những sai lầm thiếu sót nghiêmtrọng trong việc thực hiện chiến lược cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu tư Chỉ ra rằng

“dứt khoát sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lý”, điều chỉnh lại cơcấu đầu tư” theo “tư tưởng chỉ đạo” là giải phóng năng lực sản xuất hiện có, khaithác mọi khả năng tiềm tàng của đất nước và sử dụng hiệu quả sự giúp đỡ của quốctế…”

a.3- Tư tưởng “mở cửa” lần đầu tiên được khẳng định tại Đại hội VI Đại hội đãthông qua chương trình “hàng xuất khẩu”, đề xuất chủ trương xây dựng Luật nướcngoài Theo tinh thần đó, năm 1987, Chính Phủ đã đệ trình và được Quốc hội xemxét thông qua Luật đầu tư nước ngoài

Đại hội VI có ý nghĩa đột phá sâu sắc, góp phần quyết định trong việc: thay đổiquan niệm cũ về CNXH, mở ra bước ngoặt trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước

ta Các quan điểm chỉ đạo về các vấn đề kinh tế của Đại hội đã tạo cơ sở để dựng lênkhung khổ cấu trúc của nền kinh tế quá độ theo một cách tiếp cận mới, mở đườngcho quá trình đổi mới kinh tế trong thực tiễn

(2) Đại hội Đảng lần VII (1991)

b.1- Bước chuyển biến thứ nhất:

Đại hội VII của Đảng (năm 1991) ghi một dấu mốc lớn trong xu hướng phát triển

lý luận này Nếu như những quan điểm về đổi mới và phát triển kinh tế chỉ dừng lại

ở cấp độ là một kết quả của sự tìm tòi của tư duy và đang được kiểm nghiệm, thì tạiĐại hội VII, việc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã

Trang 30

được phát triển thành một mô hình Tại Đại hội, Cương lĩnh xây dựng đất nướctrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua và khẳng định:

- Phát triển nền KT hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN;

- Vận hành cơ chế thị trường với sự quản lý của Nhà nước

Bên cạnh đó, quan niệm lý luận về nền kinh tế đổi mới của ĐH VII còn thể hiệnquan điểm “đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để” với bước đi và cách làm thíchhợp, thể hiện qua các điểm sau:

- Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, thực hành dân chủ XHCN;

- Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thanh phần đi đôi với việc tăng cường vaitrò quản lý của nhà nước về KT-XH;

- Thị trường trực tiếp hướng dẫn các doanh nghiệp trong kinh doanh;

- Giá cả, tỷ giá hối đoái, lãi suất tín dụng hình thành theo cơ chế thị trường.Đây là bước tiến quan trọng trong tư duy lý luận về mô hình kinh tế quá độ củaViệt Nam Mô hình này hướng đến tính triệt để trong sự đoạn tuyệt với cơ chế kinh

tế cũ, quan niệm cũ về CNXH và hướng đến nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầncủa nền kinh tế quá độ lên CNXH

b.2- Bước chuyển biến thứ hai:

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã chỉ

ra rằng “Công nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện đại” và coi đây là một trongnhững “phương thức cơ bản” của “quá trình xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc”.Việc chuyển từ quan niệm “Công nghiệp hoá” của các Đại hội trước sang quan niệm

“Công nghiệp hoá theo hướng hiện đại” của Đại hội VII là một sự phát triển quantrọng trong tư duy lý luận về công nghiệp hoá

b.3- Bước chuyển biến thứ ba:

Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội do Đạihội VII của Đảng thông qua (năm 1991) và tại Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ Đại

hội VII của Đảng (1/1994), Đảng đã bổ sung và xác định có 4 nguy cơ đối với Đảng

và cách mạng Việt Nam lúc này là:

Trang 31

- Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trênthế giới, do điểm xuất phát thấp

- Nguy cơ sai lầm về đường lối, đi chệch định hướng xã hội chủ nghĩa

- Nguy cơ về tệ nạn tham nhũng và tệ quan liêu, lãng phí

- Nguy cơ “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch

Trong bốn nguy cơ mà hội nghị chỉ ra, nguy cơ lớn nhất là nguy cơ “tụt hậu xahơn về kinh tế” Bằng cách nhận diện và đặt trong mối quan hệ với các nguy cơ,cùng với việc chỉ ra công thức phát triển kinh tế tổng quát và quan niệm mới vềCNH ngày càng cho thấy lập trường phát triển của Đảng dựa vựng chắc vào sự pháttriển ngày càng có hệ thống của tư duy nền kinh tế đổi mới

(3) Đại hội Đảng lần VIII

Trên cơ sở tổng kết thực tiễn 10 năm đổi mới, Đại hội VII đã dựng nên một bứctranh lý luận về nền kinh tế đổi mới, thông qua đó giúp nâng tầm tư duy lý luận kinh

tế thêm một bước Trong bức chân dung này, đường lối đổi mới với nội dung “đoạntuyệt với cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan lieu, chuyển sang nền kinh tế thịtrường, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN có

sự quản lý của nhà nước được khẳng định hoàn toàn và dứt khoát Sự khẳng địnhnày chứng tỏ hai điều:

- Một là, xu thế đổi mới kinh tế là không thể đảo ngược;

- Hai là, đổi mới nhưng vẫn giữ định hướng XHCN, “con đường đi lên CNXH

ngày càng được xác định rõ hơn”

Sự khẳng định này là lời tuyên bố chấm dứt sự hoài nghi, do dự, băn khoăn đốivới con đường đổi mới Khẳng định tính đồng bộ và toàn diện của quá trình đổi mới.Các luận điểm mang tầm chiến lược như : “kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mớikinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bướcđổi mới chính trị”, “tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữgìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái”, “đẩy mạnhcông cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ”, “tạo lập đồng bộ các yếu tố thị

Trang 32

trường…” là những nhận thức hoàn chỉnh và bổ sung hơn bổ sung vào khung nhậnthức đã có về nền kinh tế đổi mới

Phát triển quan niệm công nghiêp hoá – hiện đại hoá khi xác định rõ “mục tiêucủa công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp

có cơ sở vật chất-kỹ thuật tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất, đời sống vật chất và tinh thần cao… dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh”

(4) Đại hội Đảng lần IX

Đại hội IX đã ghi tiếp những dấu ấn đặc biệt có ý nghĩa trong nhận thức lý luận

về nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội Điểm phải nói đến trước hết là sự thaythế luận điểm “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN” bằng luận điểm “nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Về nội hàm khái niệm, Đại hội IXkhẳng định “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần” cũng “chính là nền kinh tế thịtrường” Cụm từ “chính là” hàm ý rằng, nội dung thực tiễn của hai khái niệm này làthống nhất nhau, là một thể hiện tính nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng.Tính nhất quán đó xác nhận bản chất lý luận của các luận điểm mà tư duy đổi mới

đề xuất và phát triển trong suốt 15 năm đổi mới (tính đến ĐH IX) và hơn 25 năm đổimới (cho đến hiện nay)

Trong xu hướng chung, loài người đã từ trình độ sản xuất hàng hóa, vượt qua nó

và đạt tới trình độ kinh tế thị trường phổ biến và phổ quát Vì vậy, chọn “kinh tế thịtrường” là chọn đúng đạo phát triển chung của thế giới hiện đại, là chấp nhận gianhập vào quỹ đạo phát triển đó Nhưng đối với Việt Nam, về mặt lý luận, việc thayđổi khái niệm đó còn phản ánh sự tiến triển của nhận thức của quá trình xây dựngmột quan điểm mới về nền kinh tế quá độ lên CNXH

Nhưng sự đóng góp vào quá trình phát triển tư duy lý luận của Đại hội IX khôngdừng lại ở đó Với sứ mệnh của một đại hội chuyển giao thế kỷ ở nước ta, Đại hội

IX đã nêu ra yêu cầu xây dựng một luận lý phát triển mới của Việt Nam, khi đặt ra

Trang 33

của lý luận đó là coi phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là “mô hìnhkinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH”.

Luận điểm “mô hình kinh tế tổng quát” là một sự khác quát lý luận, có ý nghĩakhẳng định, đồng thời gợi mở và đặt ra yêu cầu lý luận cho nghiên cứu và thửnghiệm tiếp theo; chứng tỏ Đảng không chấp nhận việc dừng lại quá lâu ở quanđiểm chung chung về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

(5) Đại hội Đảng lần XI (2011)

Đại hội XI của Đảng họp vào lúc toàn Đảng, toàn dân ta kết thúc thập kỷ đầucủa thế kỷ XXI, thực hiện thắng lợi nhiều chủ trương, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại

hội X và đã trải qua 25 năm đổi mới, 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 Đại hội có nhiệm vụ kiểm điểm việc thực hiện

Nghị quyết Đại hội X của Đảng, đề ra phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2011 - 2015;tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010, xácđịnh Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020; tổng kết, bổ sung vàphát triển Cương lĩnh năm 1991; kiểm điểm sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trungương Đảng khoá X; bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng; bầu Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khoá XI (nhiệm kỳ 2011 - 2015)

Đại hội có ý nghĩa trọng đại, định hướng cho toàn Đảng, toàn dân ta tiếp tụcnâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dântộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta

cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; đến giữa thế kỷ XXI nước

ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

1 Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế vĩ mô cơ bản ổnđịnh, duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên,nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội gấp 2,5 lần so với giai đoạn 2001 - 2005, đạt 42,9% GDP Mặc dù khủng hoảng tài chính và

Trang 34

suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta đạt cao Quy

mô tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 tính theo giá thực tế đạt 101,6 tỉ USD, gấp 3,26 lần so với năm 2000; GDP bình quân đầu người đạt 1.168 USD.

2 Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá và các lĩnh vực xã hội

có tiến bộ, bảo vệ tài nguyên, môi trường được chú trọng hơn; đời sống các tầng lớpnhân dân được cải thiện

Đổi mới giáo dục đạt một số kết quả bước đầu Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo đạt trên 20% tổng chi ngân sách

Giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách với người và gia đình

có công, chính sách an sinh xã hội đạt kết quả tích cực Trong 5 năm, đã giải quyết được việc làm cho trên 8 triệu lao động, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm còn dưới 4,5%, tỉ lệ hộ nghèo giảm còn 9,5%.

3 Quốc phòng, an ninh, đối ngoại được tăng cường

Công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh được triển khai rộng rãi.

Sự phối hợp quốc phòng, an ninh, đối ngoại được chú trọng hơn.

Quan hệ đối ngoại được mở rộng và ngày càng đi vào chiều sâu, góp phần tạo ra thế

và lực mới của đất nước Phát triển quan hệ với các nước láng giềng; thiết lập và nâng cấp quan hệ với nhiều đối tác quan trọng.

4 Dân chủ xã hội chủ nghĩa có tiến bộ, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đượccủng cố

Đảng và Nhà nước tiếp tục đề ra nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát huy hơn nữa quyền làm chủ, bảo đảm lợi ích của nhân dân, vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của các tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức.

5 Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh, hiệulực và hiệu quả hoạt động được nâng lên

Quốc hội tiếp tục được kiện toàn về tổ chức, có nhiều đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động Hệ thống pháp luật được bổ sung Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Chính phủ được sắp xếp, điều chỉnh, giảm đầu mối theo hướng tổ chức các bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực.

Trang 35

Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được chỉ đạo tích cực, đạt một số kết quả Nhiều

vụ án tham nhũng được đưa ra xét xử.

6 Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được tăng cường, đạt một số kết quả tíchcực

Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng có đổi mới Coi trọng hơn nhiệm vụ xây dựng đạo đức trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; tập trung chỉ đạo có kết quả bước đầu cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, gắn với nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng; chủ động hơn trong đấu tranh chống “diễn biến hoà bình”…

4.2 Vào việc giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, chính trị và văn hóa –

xã hội

4.2.1 Vào việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế

Vào những năm 80 của thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão, conngười đang dùng khối óc vĩ đại mà tự nhiên ban cho để khám phá và chinh phục thếgiới Chính nhờ sự phát triển như vậy của khoa học kĩ thuật mà sự giao lưu giữa cácnước, các cá nhân, các nhà kinh doanh với nhau trở nên dễ dàng Các nước có thểhọc tập, trao đổi với nhau tạo nên sự đan xen đa chiều, vừa ảnh hưởng, vừa tuỳthuộc vào nhau Dần dần, trên thế giới hình thành một xu thế đó là: xu thế “toàn cầuhoá” Hiện nay, xu thế này đang ngày càng lan rộng thu hút hầu hết các nước trênthế giới tham gia Việt Nam cũng là một thành viên trong ngôi nhà chung của thếgiới nên cũng không thể đứng ngoài vòng xoáy trên Từ lâu nay, Đảng và Nhà Nước

ta đã xác định rất rõ thái độ của chúng ta với “toàn cầu hoá”: “Việt Nam luôn ủng hộ quá trình hội nhập và hợp tác mọi bên cùng có lợi”

Việt Nam đã có tới 10 năm đổi mới và mở cửa để hội nhập và đang tiếp tục cốgắng để hoà nhập vào xu thế chung của thế giới Như các nhà lãnh đạo của chúng ta

đã khẳng định, Việt Nam luôn muốn hoà nhập thật tốt vào hội nhập thế giới Nhưnglàm sao vừa hội nhập cho thật tốt lại vừa đảm bảo được chủ quyền dân tộc, “hoà

Ngày đăng: 07/12/2013, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w