1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa của nó đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta

67 2,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nguyên Tắc Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Của Nó Đối Với Công Cuộc Xây Dựng Cnxh Ở Nước Ta
Tác giả Trương Thị Ngọc An, Nguyễn Lê Thanh Hiền, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Quốc Kịp, Dương Thị Nhàn, Nguyễn Thị Hồng Thanh, Trương Vĩnh Thắng, Nguyễn Khoa Diệu Trang, Phan Thị Thanh Trang, Trần Thị Đoan Trâm, Huỳnh Thị Thanh Trúc, Bùi Lê Quốc Trung
Người hướng dẫn TS. Trần Nguyên Ký
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại Bài Thuyết Trình
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa của nó đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước taLỜI MỞ ĐẦU1PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦA NÓ TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC21.1. Vấn đề cơ bản của triết học – chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm21.1.1. Chủ nghĩa duy tâm là gì ?21.1.2. Chủ nghĩa duy vật là gì ?21.2. Khái quát về phép biện chứng31.2.1. Phép siêu hình và phép biện chứng31.2.2. Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng41.2.3. Vai trò và ý nghĩa của phép biện chứng duy vật trong triết học5PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT62.1. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật62.1.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến6a.Những quan điểm khác nhau trong việc xem xét các sự vật hiện tượng6b.Tính chất của mối liên hệ phổ biến7c.Nguồn gốc của các mối liên hệ8d.Một số mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng82.1.2. Nguyên lý về sự phát triển10a.Những quan điểm khác nhau về sự phát triển10b.Tính chất của sự phát triển10c.Nguồn gốc của sự phát triển112.2. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật112.2.1. Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại112.2.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập122.2.3. Quy luật phủ định của phủ định132.3. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật142.3.1. Cái riêng và cái chung142.3.2. Nguyên nhân và kết quả152.3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên162.3.4. Khả năng và hiện thực172.3.5. Nội dung và hình thức182.3.6. Bản chất và hiện tượng18PHẦN III: NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐƯỢC RÚT RA TỪ HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG203.1. Khái quát về phương pháp và phương pháp luận203.2. Nguyên tắc phương pháp luận203.2.1. Quan điểm toàn diện203.2.2. Quan điểm lịch sử - cụ thể223.2.3. Quan điểm phát triển23PHẦN IV: VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA244.1. Sự vận dụng các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng trong quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Đảng từ Đại hội VI đến nay244.2. Vào việc giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội314.2.1. Vào việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế314.2.2. Vào giải quyết vấn đề chủ quyền biển đảo và giải quyết các vấn đề tranh chấp ở biển Đông324.3. Vào việc khái quát lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta374.4. Vào hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn384.5. Đánh giá những thành tựu đạt được và những hạn chế394.6. Bài học kinh nghiệm rút ra về việc vận dụng phép biện chứng từ quá trình đổi mới ở nước ta cũng như những mô hình các nước khác trên thế giới47PHẦN V: KIẾN NGHỊ, Ý KIẾN VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA NHÓM54KẾT LUẬN66TÀI LIỆU THAM KHẢO67

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC BÀI THUYẾT TRÌNH TRIẾT HỌC

Đề tài:

Các nguyên tắc cơ

bản của phép biện

chứng duy vật và ý

nghĩa của nó đối với

công cuộc xây dựng

CNXH ở nước ta

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC BÀI THUYẾT TRÌNH TRIẾT HỌC

GVHD: TS Trần Nguyên Ký

Nhóm : 02

Lớp : Cao học đêm 6

Khoá : 23

Trang 3

Thành

viên

nhóm

02

2 Nguyễn Lê Thanh Hiền

3 Nguyễn Thị Thanh Huyền

4 Nguyễn Quốc Kịp

5 Dương Thị Nhàn

6 Nguyễn Thị Hồng Thanh

7 Trương Vĩnh Thắng ©

8 Nguyễn Khoa Diệu Trang

9 Phan Thị Thanh Trang

10 Trần Thị Đoan Trâm

11 Huỳnh Thị Thanh Trúc

12 Bùi Lê Quốc Trung

Trang 4

Khái quát về phép biện chứng

Cơ sở lý luận của phép biện chứng duy vật

Nguyên tắc phương pháp luận của phép biện

chứng duy vật

Vận dụng quan điểm biện chứng trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay Vận dụng phép biện chứng duy vật vào hoạt

động thực tiễn quản lý nhân sự

Trang 5

về phép

biện

chứng

Trang 6

I.Khái quát về phép biện chứng

 Ăngghen định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học như

sau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học, đặc biệt là Triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”

 Chủ nghĩa duy tâm: là những người cho rằng ý thức, tinh thần có trước giới tự nhiên; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm

 Chủ nghĩa duy vật: là những người cho rằng vật chất giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật

Trang 7

 Chủ nghĩa duy vật chất phác ngây thơ thời cổ đại

 Chủ nghĩa duy vật máy móc siêu hình thế kỷ thứ XVII – XVIII

 Chủ nghĩa duy vật biện biện chứng: Mác, Ăngghen, Lênin đã kế thừa những tinh hoa của các học thuyết trước đó

Trang 8

Phương pháp siêu hình

là phương pháp xem xét sự

vật trong trạng thái biệt

lập, ngưng đọng với một tư

duy cứng nhắc.

Phương pháp biện chứng

là phương pháp xét sự vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau và trong trạng thái vận động biến đổi không ngừng với tư duy mềm dẻo, linh hoạt.

I.Khái quát về phép biện chứng

Trang 9

Vai trò của phép biện chứng duy vật với triết học:

 Phép biện chứng duy vật là hình thái phát triển cao nhất của lịch

Trang 10

Cơ sở lý luận

của phép

biện chứng

duy vật

Trang 12

(1) Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Mối liên hệ phổ biển là khái niệm chỉ mọi sự ràng buộc, tác động

ảnh hưởng lẫn nhau của các sự vật hiện tượng và trong những điều kiện nhất định gây nên sự chuyển hoá

Tính chất của mối liên hệ phổ biến

 Tính khách quan

 Tính phổ biến

 Tính đa dạng của sự liên hệ qua lại đó

Nguồn gốc của các mối liên hệ

•Những người theo quan điểm duy vật biện chứng thì khẳng định rằng cở sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật và hiện tượng là tính thống nhất vật chất của thế giới

Trang 13

Một số mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

• Mối liên hệ bên trong

• Mối liên hệ bên ngoài

• Mối liên hệ bản chất và không bản chất, mối liên hệ tất yếu

và ngẫu nhiên

Như vậy, quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ đòi hỏi

phải thừa nhận tính tương đối trong sự phân loại đó Mọi sự vật, hiện tượng hay quá trình trong thế giới đều tồn tại trong muôn và mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau Mối liên hệ tồn tại khách quan, phổ biến và đa dạng

Trang 14

2 Nguyên lý về sự phát triển

Quan điểm duy vật biện chứng: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát hoá quá trình vận động tiến hoá từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Tính chất của sự phát triển

 Tính khách quan

 Tính phổ biến

 Tính chất phức tạp của sự phát triển

Nguồn gốc của sự phát triển

• Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của sự vật quy định Phát triển đó là quá trình tự thân phát triển

(1) Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

Trang 16

(2) Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, chung, lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng và chi phối sự vận động, phát triển của chúng

1 Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

 Mọi sự vật đều liên hệ lẫn nhau và luôn vận động, phát triển Mọi sự vật nằm trong quá trình vận động, phát triển đều được đặc trưng bằng chất và lượng chất và lượng thống nhất với nhau trong độ.

 Sự thay đổi về lượng gây ra sự thay đổi về chất và sự thay đổi về chất gây ra sự thay đổi về lượng là phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trong thế giới

Trang 17

- Phát hiện chính xác các quy định về chất và lượng của sự vật; thấy

trước được sự thống nhất giữa chúng để xác định đúng độ, điểm nút của

sự vật.

- Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật.

- Hiểu rằng, chất chỉ thay đổi khi lượng thay đổi vượt qua độ, qua điểm

nút.

- Xác định được chất mới qua đó xác định lương, độ, điểm nút và bước

nhảy mới.

Trong hoạt động thực tiễn:

- Hiểu được phương thức vận động và phát triển của sự vật, từ đó xây

dựng đối sách thích hợp.

- Thông qua thực tiễn sử dụng nhiều công cụ , biện pháp thích hợp can

thiệp đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ và tiến trình vận động phát triển của sự vật để lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta.

Trang 18

2 Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

Mọi sự vật đều liên hệ lẫn nhau và luôn vận động, phát triển; Vận động, phát triển do các mâu thuẫn gây ra; Các mâu thuẫn biện chứng khác nhau tác động không giống nhau đến quá trình vận động

và phát triển của sự vật

Mỗi mâu thuẫn biện chứng đều trải qua 3 giai đoạn: sinh thành (sự xuất hiện của các mặt đối lập) – hiện hữu (sự thống nhát và đấu tranh của các mặt đối lập) – giải quyết (sự chuyển hóa của các mặt đối lập)

Mâu thuẫn biện chứng được giải quyết, cái cũ mất đi, cái mới ra đời với những mâu thuẫn biện chứng mới hay thay đổi vai trò tác động của các mâu thuẫn biện chứng cũ

(2) Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Trang 19

tranh của chúng để phát hiện ra mâu thuẫn biện chứng đang chi phối sự vật đó.

- Phân loại và xác định đúng giai đoạn tồn tại cũng như xu thế phát triển

tiếp theo, vai trò của từng mâu thuẫn biện chứng đang chi phối sự vận động và phát triển của bản thân sự vật.

- Phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật để xác định quy mô,

phương thức giải quyết mâu thuẫn.

Trong hoạt động thực tiễn:

- Hiểu rõ những mâu thuẫn biện chứng nào là nguồn gốc, động lực thúc

đẩy sự phát triển để xây dựng các đối sách thích hợp.

- Thông qua thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, dụng cụ, biện pháp thích

hợp để can thiệp đúng lúc đúng chỗ vào tiến trình vận động, phát triển của bản thân sự vật để lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta.

Trang 20

3 Quy luật phủ định của phủ định

Phủ định biện chứng là một phạm trù triết học dùng để chỉ một mắt khâu của quá trình tự phát triển của sự vật đưa đến sự ra đời của cái mới tiến bộ hơn so vứoi cái cũ lỗi thời bị phủ định

Trang 21

- Phát hiện và xác định đúng cái mới, cái cũ trong quá trình vận động và

phát triển của sự vật Phân biệt cái cũ với cái truyền thống, cái mới với cái quái dị.

- Coi quá trình vận động và phát triển của sự vật là cuộc đấu tranh lâu dài,

khó khăn giữa cái mới với cái cũ.

- Thấy được xu hướng vận động và phát triển xoắn ốc của sự vật xảy ra

trong thế giới

Trong hoạt động thực tiễn:

- Hiểu rõ xu thế vận động và phát triển của sự vật, từ đó xây dựng đối sách

thích hợp.

- Thông qua thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp

thích hợp can thiệp đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ và tiến trình vận động phát triển của sự vật để lèo lái nó theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta.

Trang 22

II.CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Trang 23

1 Cái riêng và cái chung

Cái riêng chỉ một trong những sự vật riêng lẻ, xác định mà trong chúng có chứa thuộc tính, yếu tố chung

Cái chung chỉ một mặt (thuộc tính, yếu tố) không chỉ có trong cái riêng này mà còn được lặp lại trong những cái riêng khác

Mối quan hệ biện chứng

Cái chung chỉ tồn tại trong những cái riêng, và thông qua những cái riêng mà cái chung biểu hiện sự tồn tại của chính mình

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ dẫn đến cái chung, và thông qua cái chung mà cái riêng có liên hệ, chuyển hóa lẫn nhau

Trang 24

2 Nguyên nhân kết quả

Nguyên nhân chỉ sự tương tác giũa các sự vật hay các yếu tố gây ra nhứng biến đổi nhất định kèm theo.

Kết quả chỉ những biến đổi nhất định do nguyên nhân gây ra.

Mối quan hệ biện chứng

Nguyên nhân nào kết quả nấy.

Sự tác động của kết quả lên nguyên nhân của nó: kết quả có thể ảnh

hưởng ngược lại nguyên nhân sinh ra nó.

Nguyên nhân và kết quả thay đổi vị trí cho nhau: Kết quả do nguyên

nhân trước sinh ra, sẽ trở thành nguyên nhân mới sản sinh ra kết quả mới

(3) Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

Trang 25

3 Tất nhiên và ngẫu nhiên

Tất nhiên chỉ những sự vật, hiện tượng, quá trình phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.

Ngẫu nhiên chỉ những sự vật hiện tượng có thể xảy ra như thế này nhưng cũng có thể xảy ra như thế khác

Mối quan hệ biện chứng

Tính thống nhất: Quá trình vận động và phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng bị chi phối chủ yếu bởi cái tất nhiên, nhưng cái ngẫu nhiên có ảnh hưởng làm cho quá trình vận động và phát triển ấy diễn ra nhanh hơn hay chậm hơn.

Sự chuyển hóa : Cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa thành cái tất

nhiên và ngược lại Ranh giới giữa cái ngẫu nhiên và tất nhiên là tương đối.

Trang 26

4 Khả năng và hiện thực

Khả năng chỉ những sự vật, hiện tượng chưa có, chưa tới nhưng sẽ

có, sẽ tới khi điều kiện tương ứng hội đủ

Hiện thực chỉ những sự vật, hiện tượng hiện có, đang tồn tại thực sự

Mối quan hệ biện chứng

Tính thống nhất: Hiện thực sinh ra nhiều khả năng có mức độ tất yếu hiện thực hóa khác nhau Khi hiện thực biến đổi sẽ làm biến đổi các khả năng

Sự chuyển hóa: Khi điều kiện hội đủ, khả năng biến thành hiện thực mới, hiện thực mới sinh ra các khả năng mới hay thay đổi mức độ hiện thực hóa của các khả năng cũ

(3) Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

Trang 27

Mối quan hệ biện chứng

Tính thống nhất: Không có hình thức nào không chứa nội dung, và không có nội dung nào không được thể hiện qua một vài hình thức nhất định.

 Nội dung giữ vai trò quyết định so với hình thức Tuy nhiên hình thức cũng có tính tương đối, nhờ đó có thể tác động ngược trở lại nội dung.

Trang 28

Mối quan hệ biện chứng

Tính thống nhất: Bản chất được bộc lộ qua hiện tượng; Hiện tượng biểu hiện ít nhiều về bản chất

Tính mâu thuẫn: sự tương tác giữa bản thân sự vật và môi trường tồn tại xung quanh sự vật đã đưa vào hiện tượng của sự vật những nội dung từ bên ngoài sự vật đó, nghĩa là sự tương tác này đã làm cho hiện tượng của sự vật không thể hiện được bản chất của nó

(3) Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

Trang 29

phương pháp luận của phép biện chứng duy

vật

Trang 30

NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐƯỢC RÚT RA TỪ HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP

BIỆN CHỨNG

Phương pháp là hệ thống các yêu cầu mà chủ thể phải tuân thủ đúng trình tự để đạt mục đích đặt ra tối ưu.

Theo Ph.Bêcơn: phương pháp như “ngọn đuốc soi đường cho

người đi trong đêm tối”.

Theo Hêghen: Phương pháp là “linh hồn của đối tượng”.

Phương pháp luận là học thuyết (lý luận) về phương pháp, nó vạch ra cách thức xây dựng và nghệ thuật vận dụng phương pháp Phương

pháp luận được xem là “một hệ thống quan điểm, nguyên tắc xuất

phát, những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và thực tiễn” của con người.

Trang 31

Với tư cách là một nguyên tắc phương pháp luận trong việc nhận thức các sự vật và hiện tượng, quan điểm toàn diện đòi hỏi để có được nhận thức đúng đắn về sự vật, chúng ta phải xem xét nó:

 Trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố,

các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó;

 Trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác

(kể cả trực tiếp và gián tiếp)

Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện và khác với chủ nghĩa chiết trung và thuật nguy biện

Vận dụng quan điểm toàn diện vào hoạt động thực tiễn cũng đòi hỏi chúng ta phải kết hợp chặt chẽ giữa “chính sách dàn đều” và

“chính sách có trọng điểm” (V.I.Lênin)

Trang 32

2 Quan điểm lịch sử - cụ thể

Khi xem xét và giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra đòi hỏi chúng ta phải chú ý đúng mức tới hoàn cảnh lịch sử - cụ thể đã làm phát sinh vấn đề đó, tới sự ra đời và phát triển của nó, tới bối cảnh hiện thực - cả khách quan lẫn chủ quan

Vd: vận dụng đánh giá vị trí lịch sử của mô hình hợp tác xã nông nghiệp ở miền Bắc vào những năm 1960 - 1970

Trang 33

 Khi xem xét các sự vật và hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động, trong sự phát triển, phải phát hiện ra các xu hướng biến đổi, chuyển hoá của chúng.

 Quan điểm phát triển với tư cách là nguyên tắc phương pháp luận đểnhận thức sự vật hoàn toàn đối lập với quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến

 Quan điểm phát triển cũng đòi hỏi không chỉ thấy sự vật như là cái đang có, mà còn phải nắm được khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó.

 Sự phát triển của các sự vật và hiện tượng trong thực tế là quá trình biện chứng đầy mâu thuẫn Do vậy, quan điểm phát triển được vận dụng vào quá trình nhận thức cũng đòi hỏi chúng ta phải thấy rõ tính quanh

co, phức tạp của quá trình phát triển như là một hiện tượng phổ biến

Trang 34

Vận dụng quan điểm biện chứng trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay

Trang 35

NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

1 Vận dụng vào quá trình đổi mới tư duy kinh tế của

Đảng từ Đại hội VI đến nay.

2 Vận dụng vào việc giải quyết các vấn đề phát triển

kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội

3 Vào việc khái quát lý luận về CNXH và con đường

xây dựng CNXH ở nước ta.

4 Vào hoạt động nghiên cứu khoa học – xã hội nhân

văn.

Trang 36

1 Vận dụng các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng trong quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Đảng từ Đại

hội VI đến nay

Trang 37

 Lần đầu tiên trong văn kiện của Đảng cộng sản, các phạm trù vốn được coi là không tương thích, đối lập với chủ nghĩa xã hội như “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần”, “thị trường”, “các quan hệ hàng hóa- tiền tệ”,… được chính thức thừa nhận là các phạm trù “tất yếu khách quan”.

 Đại hội VI cũng nhận thức được vấn đề xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH, tiếp tục khẳng định nhiệm

vụ của chặng đường tiếp theo là “tạo tiền đề đẩy mạnh công nghiệp hoá XHCN”.

 Tư tưởng “mở cửa” lần đầu tiên được khẳng định tại Đại hội VI

Trang 38

Đại hội Đảng lần VII (1991)

Bước chuyển biến thứ nhất

Bước chuyển biến thứ hai

Bước chuyển biến thứ ba

Trang 39

Bước chuyển biến thứ nhất:

 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua và khẳng định:

 Phát triển nền KT hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN;

 Vận hành cơ chế thị trường với sự quản lý của Nhà nước

Ngày đăng: 07/12/2013, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Chủ nghĩa duy vật máy móc siêu hình thế kỷ thứ XVII – XVIII - Các nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa của nó đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta
h ủ nghĩa duy vật máy móc siêu hình thế kỷ thứ XVII – XVIII (Trang 7)
tình hình hiện nay đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các nguyên tắc trong phép  biện chứng duy vật - Các nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa của nó đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta
t ình hình hiện nay đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các nguyên tắc trong phép biện chứng duy vật (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w