1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Dao ducLop 5 co tich hopTTHCMGDBVMT

67 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 80,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu hoïc sinh ñoùng vaùi laø höôùng daãn vieân du lòch “Vieät Nam – Ñieåm heïn cuûa thieân nieân kæ” vaø giôùi thieäu vôùi khaùch du lòch laø caùc hoïc sinh khaùc trong lôùp veà [r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC Tiết 1 : Thứ , ngày tháng năm 20

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (T1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Hs nghe

- Em là học sinh lớp 5

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh

trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn

học sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉtrong học tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh

các lớp dưới? - Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là học sinh lớp 5? Vì sao? - HS trả lời

GV kết luận

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành

- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhậnthức về mình với bạn ngồi bên cạnh

- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp

Trang 2

GV kết luận

* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)

GV nêu yêu cầu tự liên hệ

GV mời một số em tự liên hệ trước lớp

_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu nhữngviệc làm của mình từ trước đến nayvới những nhiệm vụ của HS lớp 5

* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi

“Phóng viên”

- Hoạt động lớp

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng

vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để

phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số

câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học

- Theo bạn, học sinh lớp Năm cầnphải làm gì ?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi làhọc sinh lớp Năm?

- Bạn đã thực hiện được những điểmnào trong chương trình “Rèn luyệnđội viên”?

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn

cần phải cố gắng để xứng đáng làhọc sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1bài thơ về chủ đề “Trường em”

- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK

5 Tổng kết - dặn dò

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân

trong năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề

“Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về

học sinh lớp 5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

Rút kinh nghiệm :

Trang 3

ĐẠO ĐỨC Tiết 2 : Thứ , ngày tháng năm 20

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học

3 Giới thiệu bài mới: (Ghi tựa bài) - HS nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế hoạch

phấn đấu của học sinh

- Hoạt động nhóm bốn

- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên bàn và

trao đổi trong nhóm

- Thảo luận  đại diện trình bàytrước lớp

- Giáo viên nhận xét chung và kết luận: - HS cả lớp hỏi, chất vấn, nhận xét

* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh

lớp Năm gương mẫu

- Hoạt động lớp

- HS kể về các tấm gương HS gương mẫu - Học sinh kể

- Thảo luận lớp về những điều có thể học tập

từ các tấm gương đó - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trảlời

- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác

 Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các

tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ

* Hoạt động 3: Củng cố

- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về

chủ đề “Trường em” - Giới thiệu tranh vẽ của mình với cảlớp

- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề

“Trường em”

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng ta

Trang 4

rất vui và tự hào là học sinh lớp 5; rất yêuquý và tự hào về trường mình,

5 Tổng kết - dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm củamình”

Rút kinh nghiệm :

Trang 5

ĐẠO ĐỨC Tiết 3 : Thứ , ngày tháng năm 20

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T1)

I Mục tiêu:

- Biết thế nào là cĩ trách nhiệm về việc làm của mình.

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

* Học sinh khá giỏi khơng tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi chongười khác

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi Bài tập 1 được viếtsẵn lên bảng nhỏ

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế

nào?

- 2 học sinh

3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Hs nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện

của bạn Đức “

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc thầm câu chuyện

- 2 bạn đọc to câu chuyện

- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:

1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô

tình hay cố ý?

2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như

thế nào?

-Trình bày

3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc này

thế nào cho tốt ? Vì sao?

 Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô

tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi

và sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc làm

của mình

Trang 6

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp

- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân

- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án

đúng (a, b, d, g)

_GV kết luận (Tr 21/ SGV)

- 1 bạn làm trên bảng nhỏ

- Liên hệ xem mình đã thực hiệnđược các việc a, b, d, g chưa? Vìsao?

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

- Nêu yêu cầu BT 2 SGK _ HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ

thẻ màu

- GV kết luận : Tán thành ý kiến (a), (đ) ;

không tán thành ý kiến (b), (c), (d)

 Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một

việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi

dẫn đến những hậu quả tai hại cho bản thân,

gia đình, nhà trường và xã hội

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

* Hoạt động 4: Củng cố

- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều

gì?

- Cả lớp trao đổi

- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của

mình? - Rút ghi nhớ- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài

- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương

của một bạn trong lớp, trường mà em biết có

trách nhiệm về những việc làm của mình

Rút kinh nghiệm :

Trang 7

ĐẠO ĐỨC Tiết 4 : Thứ , ngày tháng năm 20

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2)

I Mục tiêu:

- Biết thế nào là cĩ trách nhiệm về việc làm của mình.

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

* Học sinh khá giỏi khơng tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi chongười khác

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Ghi sẵn các bước ra quyết định trên giấy to

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Hs nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3

- Nêu yêu cầu - Làm việc cá nhân  chia sẻ trao

đổi bài làm với bạn bên cạnh  4bạn trình bày trước lớp

- Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của

mình và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác

- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến

* Hoạt động 2: Tự liên hệ

- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công

(hoặc thất bại)

- Trao đổi nhóm

- 4 học sinh trình bày+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước

khi quyết định làm điều đó?

+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

 Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra

quyết định (đính các bước trên bảng)

* Hoạt động 3: Củng cố, đóng vai - Chia lớp làm 3 nhóm

- Mỗi nhóm thảo luận, đóng vai mộttình huống

+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt

Trang 8

rác ra sân trường?

+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em

bỏ học đi chơi điện tử?

+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút

thuốc lá trong giờ chơi?

- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời + Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình

huống?

- Lớp bổ sung ý kiến

+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có

đơn giản, dễ dàng không?

 Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết

định một cách có trách nhiệm trước khi làm

một việc gì

- Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết

định của mình

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình

trong cuộc sống hàng ngày  kết quả của

việc thực hiện quyết định đó

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Có chí thì nên

Rút kinh nghiệm :

Trang 9

ĐẠO ĐỨC Tiết 5 : Thứ , ngày tháng năm 20

CÓ CHÍ THÌ NÊN (T1)

I Mục tiêu:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống cĩ ý chí

- Biết được: người cĩ ý chí cĩ thể vượt qua khĩ khăn trong cuộc sống

* HS khá, giỏi : Xác định thuận lợi, khĩ khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạchvượt khĩ khăn

- Cảm phục và noi theo những khĩ khă n trong cuộc sống để trở thành người cĩ ý cho gia đình,

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Qua bài học tuần trước, các em đã thực

hành trong cuộc sống hằng ngày ntn ? - Học sinh trả lời

- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Hs nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm

gương vượt khó Trần bảo Đồng

- Cung cấp thêm những thông tin về Trần Bảo

Đồng

- Đọc thầm thông tin về Trần bảoĐồng (SGK)

- 2 học sinh đọc to cho cả lớp nghe

- Đại diện trả lời câu hỏi

- Lớp cho ý kiến

- Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn

nào trong cuộc sống và trong học tập ? - Nhà nghèo, đông anh em, cha hayđau ốm , phải phụ mẹ đi bán bánh mì

- Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để

vươn lên như thế nào ?

-Em học tập được những gì từ tấm gương

đó ?

Trang 10

Ÿ Giáo viên chốt lại: Từ tấm gương Trần

Bảo Đồng ta thấy : Dù gặp phải hoàn cảnh

rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao

và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có

thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình

- GV kết luận: Bác Hồ là một tấm gương

lớn về ý chí và nghị lực

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Giáo viên nêu tình huống

- Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm giảiquyết 1 tình huống)

1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ

đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em

không thể đi lại được Trứơc hoàn cảnh đó

Khôi sẽ như thế nào?

- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị bão

lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em,

trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để

có thể tiếp tục đi học ?

Ÿ GV chốt: Trong những tình huống như

trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản,

bỏ học … Biết vượt mọi khó khăn để sống

và tiếp tục học tập mới là người có chí

* Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK - Làm việc theo nhóm đôi

- Nêu yêu cầu - Trao đổi trong nhóm về những tấm

gương vượt khó trong những hoàncảnh khác nhau

- Chốt: Trong cuộc sống, con người luôn

phải đối mặt với những khó khăn thử thách

Nhưng nếu có quyết tâm và biết tìm kiếm

sự hổ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy

thì sẽ vượt qua những khó khăn đó, vươn

lên trong cuộc sống

- Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 4: Củng cố

- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt

qua những khó khăn đó như thế nào?

- 2 học sinh kể

5 Tổng kết - dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn học

sinh trong lớp, trong trường hoặc địa

phương em  đề ra phương án giúp đỡ

Trang 11

ĐẠO ĐỨC Tiết 6 : Thứ , ngày tháng năm 20

CÓ CHÍ THÌ NÊN (T2)

I Mục tiêu:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống cĩ ý chí

- Biết được: Người cĩ ý chí cĩ thể vượt qua được khĩ khăn trong cuộc sống

* HS khá, giỏi : Xác định thuận lợi, khĩ khăn trong cuộc sống của bản than và biết lập kế hoạchvượt khĩ khăn

- Cảm phục và noi theo những gương cĩ ý chí vượt lên nhũng khĩ khăn trong cuộc sống đểtrở thành người cĩ ích cho gia đình, xã hội

-Rèn luyện cho HS phẩm chất ý chí, nghị lực theo gương Bác Hồ.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh tronglớp, trường

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Đọc lại câu ghi nhớ, giải

thích ý nghĩa của câu ấy - 1 học sinh trả lời

3 Giới thiệu bài mới: Ghi

tựa bài

- Hs nghe

- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt

động:

* Hoạt động 1: Thảo luận

nhóm làm bài tập 3

- Hãy kể lại cho các bạn

trong nhóm cùng nghe về

một tấm gương “Có chí thì

nên” mà em biết

- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về cáctấm gương mà mình đã biết

-Gv viên lưu ý

+Khó khăn về bản thân :

sức khỏe yếu, bị khuyết

tật …

+Khó khăn về gia đình :

nhà nghèo, sống thiếu

thốn tình cảm …

+Khó khăn khác như :

- HS phát biểu

Trang 12

đường đi học xa, thiên tai ,

bão lụt …

- GV gợi ý để HS phát

hiện những bạn có khó

khăn ở ngay trong lớp

mình, trường mình và có

kế hoạch để giúp đỡ bạn

vượt khó

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡđược các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn

* Hoạt động 2: Học sinh

tự liên hệ (bài tập 4,

SGK)

- Làm việc cá nhân

- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản thân (theo

bảng sau)

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và học tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình vớinhóm

 Phần lớn học sinh của

lớp có rất nhiều thuận lợi

Đó là hạnh phúc, các em

phải biết quí trọng nó

Tuy nhiên, ai cũng có khó

khăn riêng của mình, nhất

là về việc học tập Nếu có

ý chí vươn lên, cô tin chắc

các em sẽ chiến thắng

được những khó khăn đó

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trìnhbày với lớp

* Hoạt động 3: Củng cố

- Tập hát 1 đoạn:

“Đường đi khó không khó

vì ngăn sông cách núi mà

khó vì lòng người ngại núi

e sông” (2 lần)

- Học sinh tập và hát

- Tìm câu ca dao, tục ngữ

có ý nghĩa giống như “Có

chí thì nên”

- Thi đua theo dãy

Trang 13

5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện kế hoạch

“Giúp bạn vượt khó” như

đã đề ra

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

Rút kinh nghiệm :

ĐẠO ĐỨC Tiết 7 : Thứ , ngày tháng năm 20

NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T1)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người điều phải nhớ ơn tổ tiên

- Học sinh biết nêu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Học sinh khá giỏi biết tự hào về truyền thống gia đình, họ hàng

* Biết làm những việc cụ thể để tỏ long biết ơn tổ tiên

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó

khăn của bản thân

- 2 học sinh

- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn

gặp khó khăn (gia đình, học tập )

- Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Hs nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”

+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã - Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa

Trang 14

làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên? trang làng Làm sạch cỏ và thắp

hương trên mộ ông

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơn

của mình với ông bà, cha mẹ

+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về

trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông

bà? Vì sao?

- Học sinh trả lời

 Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia

đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ

tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống

tốt đẹp của gia đình, dòng họ

* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên

cạnh

- Trình bày ý kiến về từng việc làmvà giải thích lý do

 Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ

ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ

thể, phù hợp với khả năng như các việc a , c ,

d , đ

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 3: Củng cố

- Em đã làm được những việc gì để thể hiện

lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa

làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những

việc gì? Làm như thế nào?

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trướclớp

- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể

hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ

thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học

tập theo các bạn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ

tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ,

thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ mình

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

Rút kinh nghiệm :

Trang 15

ĐẠO ĐỨC Tiết 8 : Thứ , ngày tháng năm 20

NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T2)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người điều phải nhớ ơn tổ tiên

- Học sinh biết nêu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

* Học sinh khá giỏi biết tự hào về truyền thống gia đình, họ hàng

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lịng biết ơn tổ tiên

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương - Các câu

ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Hs nghe

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? - Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh

Trang 16

Hãy tỏ những hiểu biết của mình bằng cách

dán những hình, tranh ảnh đã thu thập được

về ngày này lên tấm bìa và thuyết trình về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương cho các bạn

nghe

thu thập được, thông tin về ngày giỗTổ Hùng Vương  Đại diện nhómlên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin

trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiếnhành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày

10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng

Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện

điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đốivới các vua Hùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng

nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm

lịch), nhân dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng

Vương ở khắp nơi Long trọng nhất là ở

đền Hùng Vương

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

- Hoạt động lớp

1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình

- Khoảng 5 em

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống đó

không? Vì sao?

- Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với các

truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

 Với những gì các em đã trình bày thầy

tin chắc các em là những người con, người

cháu ngoan của gia đình, dòng họ mình

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ

về chủ đề biết ơn tổ tiên

- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiềuhơn  thắng

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Tình bạn”

Rút kinh nghiệm :

Trang 17

ĐẠO ĐỨC Tiết 9 Thứ , ngày tháng năm 20

TÌNH BẠN (T1)

I Mục tiêu:

- Biết được bạn bè cần phải đồn kết , thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khĩ khăn,hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

* Học sinh khá giỏi biết được ý nghĩa của tình bạn

- Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìmđược)

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để

tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên

3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe.

- Lớp hát đồng thanh.

- Học sinh trả lời.

- Tình bạn tốt đẹp giữa

Trang 18

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta

không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?

Em biết điều đó từ đâu?

- KL : Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần

có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu.

- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để

chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình

bạn giữa hai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế

nào?

Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn

kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn

nạn

- Nêu yêu cầu.

-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ

 Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè

trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một

trường hợp cụ thể

- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù

hợp trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm

không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết

điểm và sửa chữa khuyết điểm

e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn

bạn

- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp.

 GV ghi bảng

Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn

các thành viên trong lớp

- Học sinh trả lời.

- Buồn, lẻ loi.

- Trẻ em được quyền tự

do kết bạn, điều nàyđược qui định trongquyền trẻ em

- Đóng vai theo truyện.

- Thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện trả lời.

- Nhận xét, bổ sung.

- Không tốt, không biết

quan tâm, giúp đỡ bạnlúc bạn gặp khó khăn,hoạn nạn

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Làm việc cá nhân bài 2

- Trao đổi bài làm với

bạn ngồi cạnh

- Trình bày cách ứng

xử trong 1 tình huống vàgiải thích lí do (6 họcsinh)

- Lớp nhận xét, bổ

sung

- Học sinh nêu.

- Học sinh nêu.

Trang 19

trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau

cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau

- Đọc ghi nhớ.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao,

tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)

- Học sinh nêu những

tình bạn đẹp trongtrường, lớp mà em biết

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

* Học sinh khá giỏi biết được ý nghĩa của tình bạn

- Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Sưu tầm những chuyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, thơ, bài hát… vềchủ đề tình bạn

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Nêu những việc làm tốt của em đối

với bạn bè xung quanh

- Em đã làm gì khiến bạn buồn?

3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

- Hát

- Học sinh nêu

+ Thảo luận nhóm

Trang 20

* Hoạt động 1: Làm bài tập 1.

- Nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK.

• Thảo luận làm 2 bài tập 1

• Sắm vai vào 1 tình huống

- Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi

nhân vật

- Vì sao em lại ứng xử như vậy khi

thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn

giận khi em khuyên ngăn bạn?

- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn

không cho em làm điều sai trái? Em

có giận, có trách bạn không? Bạn

làm như vậy là vì ai?

 Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp

ý khi thấy bạn làm điều sai trái để

giúp bạn tiến bộ Như thế mới là

người bạn tốt

* Hoạt động 2: Tự liên hệ.

-GV yêu cầu HS tự liên hệ

 Kết luận: Tình bạn không phải tự

nhiên đã có mà cần được vun đắp,

xây dựng từ cả hai phía

* Hoạt động 3: Củng cố: Hát, kể

chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về

chủ đề tình bạn

- Nêu yêu cầu.

- Giới thiệu thêm cho học sinh một

số truyện, ca dao, tục ngữ… về tình

bạn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kính già, yêu trẻ (Đồ

dùng đóng vai)

- Học sinh thảo luận – trả lời.

- Chọn 1 tình huống và cách ứng xử cho tình

huống đó  sắm vai

- Các nhóm lên đóng vai.

+ Thảo luận lớp

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Làm việc cá nhân

- Trao đổi nhóm đôi.

- Một số em trình bày trước lớp.

- Học sinh thực hiện.

- Học sinh nghe.

Rút kinh nghiệm :

Trang 21

ĐẠO ĐỨC Tiết 11 : Thứ , ngày tháng năm 20

Thực hành kĩ năng giữa kỳ I

I Mục tiêu Học sinh biết :

- Biết nhận lỗi và sữa chữa khi làm sai

- Nhớ ơn tổ tiên, cĩ ý chí vượt khĩ trong học tập

- Biết quý trọng tình bạn, giúp đỡ bạn gặp khĩ khăn

II Tài liệu và phương tiện.

- Bảng phụ, phiếu bài tập

III Các hoạt đợng dạy học chủ yếu.

1 Ởn định.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Hỏi nội dung bài trước

- Nhận xét

3 Dạy bài mới.

a Giới thiệu bài :

b Hoạt động 1 :

* MT : học sinh biết nhận lỗi và sữa

chữa khi làm sai

-Cho học sinh thảo luận cặp đơi về các

tình huống trong phiếu

Trang 22

* MT : học sinh biết Nhớ ơn tổ tiên, có

- Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau

- Thảo luận nhóm theo yêu cầu củaGV

- Đại diện nhóm trinh bày

- Nhận xét, bô sung

- Làm bài tập cá nhân vào phiếu

- phát biểu ý kiến

- Nhận xét, bổ sung

Rút kinh nghiệm :

Trang 23

ĐẠO ĐỨC Tiết 12 : Thứ , ngày tháng năm 20

KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (T1)

I Mục tiêu:

- Biết vì sao phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện kính trong người già, yêu

- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Đọc ghi nhớ.

- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn.

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Kính già - yêu trẻ.

4 Phát triển các hoạt động:

- Đọc truyện “Sau đêm mưa”.

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm theo nội dung

- Hát

- 1 học sinh trả lời.

- 2 học sinh.

- Nhận xét.

- Lớp lắng nghe.

- Thảo luận nhóm 6, phân công

vai và chuẩn bị vai theo nội

Trang 24

- Giáo viên nhận xét.

+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và

em nhỏ?

+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?

+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ?

 Kết luận:

- Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, em nhỏ những việc

phù hợp với khả năng

- Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của

tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu

hiện của người văn minh, lịch sự

GV nêu: Dù bận trăm cơng nghìn việc nhưng bao

giờ Bác cũng quan tâm đến người già và em nhỏ,

giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

 Cách d : Thể hiện sự chưa quan tâm, yêu thương em

nhỏ

 Cách a , b , c : Thể hiện sự quan tâm, yêu thương,

chăm sóc em nhỏ

- Đọc ghi nhớ.

5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc

ta thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

dung truyện

- Các nhóm lên đóng vai.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Đại diện trình bày

- Tránh sang một bên nhường

bước cho cụ già và em nhỏ

- Bạn Hương cầm tay cụ già và

Sâm đỡ tay em nhỏ

- Vì bà cụ cảm động trước hành

động của các bạn nhỏ

- Học sinh nêu.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)

- Làm việc cá nhân.

- Vài em trình bày cách giải

quyết

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- 1 học sinh

Rút kinh nghiệm :

Trang 25

ĐẠO ĐỨC Tiết 13 : Thứ , ngày tháng năm 20

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (T2)

I Mục tiêu:

- Biết vì sao phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện kính trong người già, yêuthương em nhỏ

* Học sinh khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, thương yêu, nhườngnhịn em nhỏ theo gương Bác Hồ

- Cĩ thái độ hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ.

II Chuẩn bị:

GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính

già yêu trẻ

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhớ.

3 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình

huống của bài tập 2  Sắm vai

- Hát

- 2 Học sinh.

- Học sinh lắng nghe.

- Thảo luận nhóm 6.

- Đại diện nhóm sắm vai.

- Lớp nhận xét.

Trang 26

 Kết luận.

a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem bé, hỏi tên,

địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫnem bé đến đồn

công an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân

ở gần, Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố

mẹ giúp đỡ

b) Có thể có những cách trình bày tỏ thái độ

sau:

- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác.

- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi em?

Đây là chỗ chơi chung của mọi người cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm

quyền tự do vui chơi của trẻ em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm

hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏmột việc làm

của địa phương nhằm chăm sóc người già và

thực hiện Quyền trẻ em

 Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm

đến người già và trẻ em, thực hiện Quyền trẻ

em Sự quan tâm đó thể hiện ở những việc

sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”.

- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi.

- Nhà dưỡng lão.

- Tổ chức mừng thọ.

- Quà cho các cháu trong những ngày lễ:

ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán, quà

cho các cháu học sinh giỏi, các cháu có hoàn

cảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ.

- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ.

- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin.

* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các

ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho người

cao tuổi và trẻ em

 Kết luận:

- Làm việc cá nhân.

- Từng tổ so sánh các phiếu của

nhau, phân loại và xếp ý kiến giốngnhau vào cùng nhóm

- Một nhóm lên trình bày các việc

chăm sóc người già, một nhóm trìnhbày các việc thực hiện Quyền trẻ embằng cách dán hoặc viết các phiếulên bảng

- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận

ý kiến

- Thảo luận nhóm đôi.

- 1 số nhóm trình bày ý kiến.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Trang 27

- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/ 10

hằng năm

- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế

thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu

- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và

người cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếu

niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng

* Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ

của dân tộc ta (Củng cố)

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục

tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của

dân tộc Việt Nam

 Kết luận:- Người già luôn được chào hỏi,

được mời ngồi ở chỗ trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho ông

bà, bố mẹ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.

- Nhóm 6 thảo luận.

- Đại diện trình bày.

- Các nhóm khác bổ sung.

Rút kinh nghiệm :

Trang 28

.

Trang 29

ĐẠO ĐỨC Tiết 14 : Thứ , ngày tháng năm 20

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( T1)

I Mục tiêu:

- Nêu được vai trị của phụ nữ trong gia đình, và ngồi xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ

* Học sinh khá giỏi biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ Biết chăm sĩc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái

và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

- Tơn trọng, quan tâm, khơng phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã và sẽ làm để thực

hiện truyền thống kính già yêu trẻ của dân

tộc ta

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ.

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh trang 22/

SGK

- Hát

- Học sinh nêu

Trang 30

- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới thiệu

nội dung 1 bức tranh dưới hình thức tiểu

phẩm, bài thơ, bài hát…

- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương.

* Hoạt động 2: Học sinh thảo luận cả lớp.

+ Em hãy kể các công việc của phụ nữ mà

em biết?

+ Tại sao những người phụ nữ là những

người đáng kính trọng?

+ Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em trai

và em gái ở Việt Nam không? Cho ví dụ:

Hãy nhận xét các hiện tượng trong bài tập

3 (SGK) Làm thế nào để đảm bảo sự đối

xử công bằng giữa trẻ em trai và gái theo

Quyền trẻ trẻ em?

- Nhận xét, bổ sung, chốt.

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài

tập 2

- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo

luận các ý kiến trong bài tập 2

+ Kết luận: Ý kiến (a) , (d) là đúng.

_Không tán thành ý kiến (b), (c), (đ)

* Hoạt động 4: Làm bài tập 1: Củng cố.

- Nêu yêu cầu cho học sinh.

+ Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện sự

tôn trọng phụ nữ Các em hãy thể hiện sự

tôn trọng đó với những người phụ nữ quanh

em: bà, mẹ, chị gái, bạn gái…

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một

người phụ nữ mà em kính trọng (có thể là

bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ

nổi tiếng trong xã hội)

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi

người phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt

Nam nói riêng

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: “Tôn trọng phụ nữ “ (T2)

- Các nhóm thảo luận.

- Từng nhóm trình bày.

- Bổ sung ý.

- Thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện trả lới.

- Nhận xét, bổ sung ý.

- Đọc ghi nhớ.

- Các nhóm thảo luận.

- Từng nhóm trình bày.

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.

- Làm bài tập cá nhân.

- Học sinh trình bày bài làm.

- Lớp trao đổi, nhận xét.

Trang 31

Rút kinh nghiệm :

ĐẠO ĐỨC Tiết 15 : Thứ , ngày tháng năm 20

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (T2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trị của phụ nữ trong gia đình, và ngồi xã hội.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ

* Học sinh khá giỏi biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ Biết chăm sĩc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái

và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

- Tơn trọng, quan tâm, khơng phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hằng ngày

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhớ.

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ (T 2).

- Hát

- 2 học sinh.

Trang 32

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài tập

4/ SGK

- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách ứng xử

có thể có trong tình huống

- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì sao?

- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ đạc,

giúp hai mẹ con lên xe và nhường chỗ

ngồi Đó là những cử chỉ đẹp mà mỗi người

nên làm

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5, 6/

SGK

- Nêu yêu cầu,

- Nhận xét và kết luận.

- Xung quanh em có rất nhiều người phụ

nữ đáng yêu và đáng kính trọng Cần đảm

bảo sự công bằng về giới trong việc chăm

sóc trẻ em nam và nữ để đảm bảo sự phát

triển của các em như Quyền trẻ em đã ghi

-GV nêu: Bác Hồ là người rất coi trọng

phụ nữ, giáo dục cho HS biết tơn trọng phụ

nữ.

* Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc thơ

(hoặc nghe băng) về chủ đề ca ngợi người

phụ nữ

- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn thay

phiên nhau đọc thơ, hát về chủ đề ca ngợi

người phụ nữ Đội nào có nhiều bài thơ, hát

hơn sẽ thắng

- Tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc tế phụ

nữ 8/ 3 (ở gia đình, lớp),…)

- Giáo dục HS biết Bác Hồ là người rất coi

trọng phụ nữ.

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: “Hợp tác với những người

xung quanh.”

- Học sinh trả lời.

- Thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện trình bày.

- Nhận xét, bổ sung.

- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/

3, về một người phụ nữ mà em cáckính trọng

- Học sinh thực hiện trò chơi.

- Chọn đội thắng.

Rút kinh nghiệm :

Trang 33

ĐẠO ĐỨC Tiết 16 : Thứ , ngày tháng năm 20

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện về họp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi

- Biết được họp tác với mọi người trong cơng việc chúng sẽ nâng cao được hiệu quảcơng việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bĩ giữa người với người

- Cĩ kĩ năng họp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

* HS khá, giỏi:

+ Biết thế nào là họp tác với những người xung quanh

+ Khơng đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu họp tác với bạn bè trong cơng việcchung của lớp, của trường

- Cĩ thái độ mong muốn, sẵn sang họp tác với bạn bè, thầy giáo, cơ giáo và mọi ngườitrong cơng việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng

II Chuẩn bị:

- GV : - Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm thể hiện thái

độ tôn trọng phụ nữ

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những

người xung quanh

- Hát

- 2 học sinh nêu.

Ngày đăng: 18/05/2021, 03:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w