Thực trạng hoạt động Marketing và đề xuất các giải pháp thúc đẩy marketing trong thời gian tới công ty TNHH Kaps Tex Vina
Trang 1Mục lụcLời mở đầu 4
* Giám Đốc công ty 6
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc điều hành 7
Lời mở đầu Xây dựng chiến lược Marketing là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi doanhnghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả nhất ba mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọi nguồn lực, phải biết điềuhành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn Thông qua chiến lượcMarketing, doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lực hướng vào những cơ hội hấp dẫntrên thị trường và vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cườngkhả năng cạnh tranh trong quá trình mở cửa và tự do hóa nền kinh tế Vai trò củaMarketing nói chung đã không còn mới mẻ nữa nhưng thực hiện các hoạt động đó nhưthế nào để có hiệu quả nhất lại là mối trăn trở quan tâm của các nhà quan trị kinh doanh Công ty TNHH Kaps Tex Vina là một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc ,mặc dù có những ưu đãi nhất định của Nhà nước song trong cơ chế thị trường và xuhướng phát triển mới có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty cùng ngành, Công typhải có những thay đổi chiến lược nhằm thích ứng với hoàn cảnh mới và phát huy thếmạnh của mình Nhận thức được điều đó cán bộ, công nhân viên trong Công ty khôngngừng tìm tòi hướng đi cho riêng mình, hoạt động Marketing của Công ty đã được coitrọng, nhiều hoạt động Marketing được thực hiện và đem lại hiệu quả kinh tế cao, gópphần vào việc tăng quy mô kinh doanh, thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh số và lợi nhuận.Tuy nhiên việc triển khai các hoạt động Marketing còn thiếu đồng bộ, không khoa học,nhiều khi mang tính chủ quan, chính điều này là một trong những nguyên nhân làmgiảm sút hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Công ty
Trước tình hình đó và sau thời gian thực tập, nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng củaCông ty và với những kiến thức được học em xin đóng góp một phần nhỏ bé vào mối
quan tâm, lo lắng chung của Công ty trong chuyên đề tốt nghiệp: “Thực trạng hoạt
Trang 2động Marketing và đề xuất các giải pháp thúc đẩy marketing trong thời gian tới.”
Chuyên đề được thực hiện dưới sự giúp đỡ, khích lệ của các cô, các chú, các anh chịcông nhân viên trong Công ty và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình sáng suốt của cô giáo:
Trang 3PHẦN I: THỰC TẬP CHUNG GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KAPS TEX VINA
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kaps tex Vina
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty
Quản lý các KCN Phú Thọ cấp
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
- Ông Baek In Sub, quốc tịch Hàn Quốc, chức danh tổng giám đốc
- Ông Kim Guen Tae, quốc tịch Hàn Quốc, chức danh giám đốc điều hành
1.2.Các mốc phát triển của công ty:
Công ty TNHH Kapstex Vina với 100% vốn nước ngoài được thành lập theo giấy
phép đầu tư số 06/GP-KCN- PT ngày 07 tháng 02 năm 2003 do Ban Quản lý các KCNPhú Thọ cấp Bắt đầu sản xuất kinh doanh năm 2004 Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, Công ty có những thay đổi theo các giấy phép đầu tư điều chỉnh sau đây:
Trang 406/GPĐC+6-KCN-PT
16/02/200424/09/2004 Ngày 16/08/2013 chứng nhận đầu tư số :182023000091 do Ban quản lý các khu côngnghiệp Phú Thọ cấp
Công ty TNHH Kaps tex Vina là một trong những nhà xuất khẩu vải bạt tarpaulin lớnnhất thế giới Đã hoạt động trong lĩnh vực này hơn 40 năm, bắt đầu từ công ty PoongSan tại Hàn Quốc, năm 2003 công ty TNHH Kaps tex Vina đã được thành lập tại ViệtNam
Công ty TNHH Kaps tex Vina cung cấp gần như tất cả các loại vải bạt nhựa Đó hầuhết đều là các sản phẩm từ Polyethylene như: vải dùng trong các ngành công nghiệp/nông nghiệp (che phủ vật liệu, nhà bạt, dàn giáo, ), các sản phẩm vải bạt thương mạikhác như các loại bạt chuyên dụng, che phủ thuyền bè, bể bơi, thiết bị
Với dây truyền máy móc thiết bị hiện đại, nguồn nguyên liệu chính được nhập khẩu từcác nhà sản xuất danh tiếng tại Hàn Quốc, Thái Lan Cùng với đội ngũ kỹ thuật chuyênnghiệp, đội ngũ lãnh đạo có chuyên môn và lực lượng công nhân đầy kỹ năng và kinhnghiệm Trong nhiều năm qua công ty liên tục giữ được tốc độ tăng trưởng bình quânhơn 30%/năm, trong đó 100% là hàng xuất khẩu
Vải bạt của công ty được xuất khẩu đi hầu hết các nước trên thế giới Năng xuấtbình quân đạt 1000 tấn mỗi tháng Thị trường chủ yếu là châu Mĩ, châu Âu, Trung Đông
và một số quốc gia châu Á khác Công ty có thể cung cấp khổ rộng tối đa 4.15M vàđáp ứng hầu hết các yêu cầu của khách hàng như về màu sắc, độ dày, quy cách dệt (8x8,10x10, 14x14 ), sử dụng eyelet, ke góc và các đặc tính đa dạng khác như chốngcháy, đánh bóng, chống trơn Với thị trường đầu vào đảm bảo cung cấp cả về số lượng
và chất lượng Sản phẩm vải bạt phủ kiện với nhiều mẫu mã màu sắc phong phú, đápứng được nhu cầu của người tiêu dùng
Năm 2004, sản phẩm của công ty chủ yếu được cung cấp cho thị trường HànQuốc và thị trường trong nước, với chiều rộng liền khổ tối đa 2,00m còn hạn chế nênchưa chiếm lĩnh được thị trường người tiêu dùng
Năm 2005-2006, nhờ tìm kiếm được thị trường đầu vào đảm bảo, chiều rộng liềnkhổ tối đa lên tới 4,00m, được người tiêu dùng yêu thích, sản phẩm của công ty bắt đầuchiếm lĩnh thị trường Hàn Quốc và mở rộng thị trường sang các nước Châu Á: TrungQuốc, Ấn Độ,
Trang 5Từ năm 2006 đến nay: Do đã có được chỗ đứng trên thị trường và uy tín đối với người
sử dụng sản phẩm của công ty đã lấn sang thị trường khó tính của Đức, Mỹ, Ấn Độ Suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009 ảnh hưởng mạnh một cách tiêu cực đến nềnkinh tế Việt Nam Sức mua tại thị trường xuất khẩu đã giảm đi so với các năm trước làmảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp, trong đó có KapsTecx Vina Mặc dù vậy, công ty vẫn hết sức cố gắng vì mục tiêu chung
Từ năm 2009 đến nay đều được Bộ Công thương trao tặng danh hiệu doanh nghiệpxuất khẩu uy tín
Công ty TNHH Kapstex Vina là công ty sản xuất các mặt hàng vải bạt PE, PP Vớicác sản phẩm được sản xuất theo công nghệ Hàn Quốc, các mặt hàng do công ty cungcấp được ứng dụng trong các lĩnh vực sau:
- Tiêu úng, chăn nuôi, chống côn trùng trong nông – ngư nghiệp
- Bạt che phủ xe tải, tàu thuyền
- Làm lều trại
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty là một hệ thống các phòng ban có quan hệ mật thiết với nhau và chịu sự quản lý chung của Tổng Giám đốc Mô hình tổ chức theo trực tuyếnchức năng Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất và chịu mọi trách nhiệm chung trong công tác quản lý và phân công trách nhiệm cho từng phòng ban, từng bộ phận trong công ty
Sơ đồ 1 : Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Trang 61.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
* Giám Đốc công ty
- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên vàpháp luật hiện hành
- Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại
- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty
- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư củacông ty
- Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng thành viên
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong khu vực và trên thế giới
Trang 7- Trực tiếp ký các hợp đồng xuất nhập khẩu.
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị
- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể trongcông ty theo kế hoạch phát triển do hội đồng thành viên phê duyệt
- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính
- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc điều hành
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xínghiệp
- Nhận chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty, khai thác nguồn hàng ngoài thịtrường
- Tổ chức điều hành sản xuất, thực hiện hoàn thành kế hoạch của công ty giaođồng thời đảm bảo kế hoạch nguồn hàng bên ngoài để thu về lợi nhuận cao nhất
quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm trong phạm vi toàn xí nghiệp
- Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, quản lý vật tư thiết bị, tàisản của xí nghiệp
- Xây dựng mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quý, năm và đảm bảo lợinhuận và vốn công ty đầu tư
- Nghiên cứu luật doanh nghiệp, các nghị định thông tư có liên quan đến nghành
- Xây dựng, đề xuất quy chế lương áp dụng trong toàn công ty
Trang 8- Nắm vững luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, luật khiến khích đầu tưtrong nước và các văn bản liên quan đến việc quản lý tài chính do nhà nước banhành để áp dụng cho công ty.
- Xây dựng và trình Tổng Giám đốc duyệt các thông số tài chính như:
Cơ cấu các khoản phí trong tổng phí hoạt động của công ty và từng đơn vịtrực thuộc công ty
Tỷ lệ tái đầu tư cho năm tài chính tiếp theo
Dự kiến phân phối lợi nhuận hàng năm cho các cổ đông trong hội đồng thànhviên
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về việc điều hành vốn trong công ty
- Nghiên cứu các biện pháp giảm giá thành, giảm chi phí trong công ty
- Thẩm định các bản quyết toán lãi lỗ hàng quý, hàng năm
- Kiểm tra bảng cân đối kế toán do Phòng Kế toán lập ra
- Ký hợp đồng kinh tế nội theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc, phê duyệt một sốvăn bản giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất trong công ty theo ủy quyềncủa Tổng Giám đốc
- Giám sát, phê duyệt việc mua bán vật tư phục vụ trong quá trình sản xuất
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành trong toàn công ty
- Hàng năm xây dựng phương án tuyển dụng, đào tạo, quản lý nguồn nhân lực đểđáp ứng yêu cầu của sản xuất
- Xây dựng và thực hiện các chế độ chính như: lương, chính sách xã hội và nhữngchính sách khác đối với người lao động
Để giúp việc cho ban giám đốc điều hành các hoạt động, công ty còn có các phòng ban
có nhiệm vụ và chức năng sau:
Trang 9- Nghiên cứu và nắm vững các qui định của pháp luật pháp luật Việt Nam, đảmbảo cho hoạt động của Công ty luôn đúng pháp luật.
- Kiểm tra việc thực hiện nội qui của các bộ phận và cá nhân trong toàn Công ty
- Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, tuyển dụng,đào tạo và tái đào tạo
điều hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt
- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của Công ty;
chức-Hành chính-Nhân sự
và Người lao động trong Công ty
- Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý chất lượng, Hệ thống Quản lý Môi trường
và Trách nhiệm Xã hội tại Công ty
Nhiệm vụ:
- Bảo vệ lợi ích hợp pháp của Công ty và của người lao động
khi thực hiện nhiệm vụ Ban Giám đốc giao
- Chịu trách nhiệm về kết quả công việc do Phòng thực hiện
- Xây dựng, gìn giử và phát triễn mối quan hệ tốt với các cơ quan quản lý Nhànước
- Liên hệ với các cơ quan, đơn vị bên ngoài về chế độ chính sách cho người laođộng
- Xây dựng, gìn giử và phát triễn mối quan hệ tốt với cộng đồng xã hội xungquanh
làm việc chuyên nghiệp, từng bước xây dựng văn hóa riêng của Công ty tạo điềukiện phục vụ tốt nhất cho khách hàng
Trang 10- Tổ chức thu thập, phân tích, xử lý, lưu trử và phổ biến các thông tin kinh tế, xãhội, thương mại, pháp luật, công nghệ và kịp thời báo cáo Ban Giám đốc để cóquyết định kịp thời.
Phòng kế toán tài vụ
Chức năng:
qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán …
và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan
chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
hiệu
và Hệ thống Quản lý Trách nhiệm Xã hội
Nhiệm vô
sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sửdụng vốn của Công ty
chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư,tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạmchế độ, qui định của Công ty
quan khi cần thiết
kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theodõi kế hoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độbáo cáo tài chính, kế toán hiện hành
Phòng Kinh doanh
Trang 11 Chức năng:
- Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược Công ty
- Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty
tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu
- Tham gia xây dựng Hệ thống quản lí chất lượng,Hệ thống quản lí môi trường vàtrách nhiệm xã hội tại công ty
Nhiệm vụ:
- Tiếp khách hàng, phân tích thị trường, tìm thị trường, khách hàng cho Công ty, đảmbảo nguồn hàng ổn định cho Công ty Lên kế hoạch, theo dõi sản xuất mẫu đối mẫuchào hàng
- Phân tích đơn hàng, lập định mức sản phẩm trên cơ sở đó chiết tính gía thành sảnphẩm giá bán (FOB, CM) …trình Tổng Giám đốc duyệt
- Nhận các đơn đặt hàng, lên hợp đồng kinh tế nội và ngoại trình Tổng Giám đốc ký
- Làm thủ tục, thực hiện việc xuất nhập khẩu cho toàn bộ các đơn hàng đã ký
xuất Công ty không đủ thì trực tiếp đưa đi gia công ngoài Tiến hành đánh giá nhàcung ứng theo tiêu chuẩn ISO 9000, SA 8000, lập hợp đồng gia công trình TổngGiám đốc duyệt, chuyển nguyên phụ liệu cho đơn vị thuª gia công, thanh lý hợpđồng với đơn vị gia công
- Đánh giá nhà cung ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9000, SA 8000 Lập nhucầu nguyên phụ liệu cần mua và đặt hàng theo qui định Thủ tục mua hàng và Thủtục xem xét hợp đồng, theo dõi đôn đốc nhà cung ứng giao hàng đúng hạn đáp ứngnhu cầu theo lịch sản xuất
- Làm packing list, lịch xuất hàng, chuyển giao cho đơn vị sản xuất, bộ phận liên quanthực hiện
- Thanh lý nguyên phụ liệu với Phân xưởng sản xuất, đơn vị gia công ngoài, kháchhàng, theo dõi, đốc thúc việc thu hồi công nợ đối với khách hàng
Trang 12- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng cho Tổng Giám đốcCông ty.
- Tham gia xây dựng các Hệ thống quản lý trong toàn công ty (ISO 9000, SA 8000,ISO 14000)…
Phòng sản xuât
Chức năng
- Thực hiện kế hoạch sản xuất đơn hàng theo chỉ thị của cấp trên
- Kiểm tra vật tư đủ chất lượng số lượng theo yêu cầu của khách hàng và kịp tiến
độ sản xuất
- Tổng hợp tình hình xuất - nhập trong công ty và ngoài công ty
- Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượngsản xuất
Nhiệm vụ:
- Thực hiện sản xuất theo kế hoạch do ban giám đốc giao
- Báo cáo tình hình sản xuất cho phòng kế hoạch kinh doanh
- Tính toán và chuyển lịch sản xuất chi tiết cho các phân xưởng
- Báo cáo tình hình xuất nhập hàng ngày, tổng hợp tồn kho cho ban giám đốc
- Kiểm tra chất lượng từng loại sản phẩm cho từng công đoạn sản xuất
- Quản lý máy móc, bảo trì máy móc định kỳ
phụ liệu để tính lịch sản xuất
- Quản lý máy móc, bảo trì máy móc định kỳ
Nhiệm vụ:
+ Trực tiếp sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu của từng đơn hàng theo quy trình:
Trang 13+ Sử dụng và bản quản tốt máy móc và trang thiết bị được giao Lập sổ theo dõi máymóc thiết bị, đảm bảo máy móc, trang thiết bị luôn trong tình trạng sẵn sàng sử dụng.+ Lập kế hoạch bảo dưỡng bảo trì trang thiết bị máy móc định kỳ, lập phương án sửdụng máy móc trang thiết bị đạt hiệu quả cao nhất.
+ Thực hiện sản xuất đảm bảo an toàn tuyệt đối Thực hiện nghiêm những quy định
về an toàn lao động Phối hợp với các đơn vị trong toàn Công ty để xử lý và khắcphục hậu quả khi có thiên tai hoặc hỏa hoạn xảy ra Tham gia vào quá trình điều tratai nạn, cung cấp thông tu làm cơ sở để giải quyết chế độ cho người lao động
+ Theo dõi, thống kê lao động, tiền lương Tổng hợp lao động, tiền lương hàngtháng, quý năm làm cơ sở để điều tiết lao động, tham gia xây dựng định mức tiềncông, tiền lương và giải quyết các chế độ cho người lao động
Phòng vật tư:
- Mua nguyên liệu để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về toàn bộ tình hình vật tư trong công ty
- Cập nhật lịch sản xuất thường xuyên để có kế hoạch đặt hàng và chuẩn bị vật tư chokịp tiến độ sản xuất
màu sắc, kích thước, số lượng để tránh xảy ra những sai sót khi đưa vào sản xuất
- Nhập và kiểm tra vật tư khi khách hàng giao đảm bảo đúng theo yêu cầu
tự giải quyết được
1.2.3 Lực lượng lao động của Công ty
a Cơ cấu lao động của công ty
- Theo thống kê cuối năm 2012 công ty gồm 496 cán bộ công nhân viên
Trong đó: + Lao động nam: 190 người
Trang 14+ Lao động phổ thông: 383 người
b Công tác tuyển dụng và sử dụng lao động
- Nhu cầu tuyển dụng: theo yêu cầu nhân sự của quản đốc mỗi phân xưởng, bộ phậnnhân sự sẽ có kế hoạch báo cáo lãnh đạo cấp trên nhu cầu nhân sự của mỗi tháng, mỗiquý Công ty thường tuyển dụng trực tiếp để bổ xung vào chỗ thiếu Công ty chỉ nhậnnhững người có đủ khả năng đáp ứng công việc
Sử dụng lao động
- Là một trong những công ty sử dụng lao động khá lớn trên địa bàn KCN Thụy Vân
- Sử dụng lao động phổ thông được công ty đào tạo tại nơi sản xuất
Thời gian làm việc: Làm 8 giờ một ngày, 48 giờ trong một tuần
- Đối với người lao động làm việc theo ca
Ca sáng từ 6:00 đến 14:00 nghỉ ăn trưa giữa ca từ 11:00 đến 11:30
Ca chiều từ 14:00 đến 22:00 nghỉ ăn chiều giữa ca từ 18:00 đến 18:30
- Đối với người lao động làm việc theo giờ hành chính
Mùa đông từ 8:00 đến 17:00 nghỉ trưa từ 12:00 đến 13:00
Mùa hè từ 7:30 đến 17:00 nghỉ trưa từ 11:30 đến 13:00
c Chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc đối với người lao động
Công ty luôn chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng chuyên môncho các nhân viên, công tác quản lý của nhân viên và trình độ tay nghề của công nhânngày một nâng cao Có các quy trình đào tạo để công nhân tự phát hiện lỗi trong khi sảnxuất Đời sống của cán bộ công nhân viên được quan tâm thiết thực Công ty có vănphòng làm việc thoáng mat, đầy đủ tiện nghi Khu nhà xưởng được trang bị đầy đủ thiết
bị phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm, quạt điện, đèn chiếu sáng, hệ thống làm mát nhàxưởng Công ty có chế độ đãi ngộ xứng đáng với đóng góp của các bộ nhân viên: đóng
Trang 15bảo hiểm đầy đủ, hàng năm tổ chức tuyên dương các cá nhân xuất sắc, thưởng tết, và ápdụng các chính sách theo luật lao động của nhà nước.
+ Làm thêm giờ:
Theo yêu cầu cảu sản xuât kinh doanh Công ty và người lao động thỏa thuậnthống nhất để làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ/ ngày, không quá 300 giờtrong một năm Làm thêm giờ phải có chữ ký xác nhận của trưởng bộ phận
Đối với lao động nữ có thai tháng thứ 7 trở lên và đang nuôi con nhỏ dưới 12tháng tuổi thì không phải làm thêm giờ, miễn làm ca đêm và đi công tác xa.+Tiền lương, tiền thưởng:
- Tiền lương gồm lương cơ bản (lương cơ bản trả theo quy định của nhà nước đối vớidoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ở vùng 2 và lương làm thêm giờ cộng thêm phụcấp nếu có
- Tiền lương làm thêm giờ:
Làm thêm giờ vào ngày thường trả bằng 150% lương làm việc bình thường
Làm thêm giờ vào ngày chủ nhật trả bằng 200% lương làm việc bình thường
Làm thêm vào ngày lễ được trả bằng 400% lương làm việc bình thường
Làm thêm giờ vào ban đêm được tính theo công thức sau: 130%x(150% hoặc200% hoặc 300% theo thứ tự ngày làm việc bình thường, ngày chủ nhật, ngày lễ)của tiền lương ngày làm việc bình thường
- Tiền thưởng: Người lao động làm việc từ 1 năm trở lên sẽ được nhận thưởng
Tết dương lịch: 20% lương cơ bản
Tết âm lịch: 40% lương cơ bản
Ngày 30/4 và 01/05: 20% lương cơ bản
Ngày 02/09:20% lương cơ bản
Ngoài ra còn thưởng thêm 10% lương cơ bản vào 6 tháng đầu năm và 10% lương
cơ bản vào 6 tháng cuối năm
- Thời gian thử việc và lương thử việc:
Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao
và không quá 30 ngày đối với lao động khác
Trong thời gian thử việc người lao động hưởng 85% lương cơ bản
- Lương thôi việc:
Trang 16 Người lao động làm việc từ 01 năm trở lên, khi thôi việc căn cứ vào số năm làmviệc, cứ mỗi năm làm việc được nhận thêm 1/2 tháng lương cơ bản.
Người lao động chưa đủ 06 tháng nghỉ việc thì phải trả lại trang thiết bị công tynếu không sẽ bị trừ vào lương hoặc trả bằng tiền theo giá trị thị trường tại thờiđiểm nghỉ việc
Những người được tuyển dụng nhưng sau đó phát hiện có hành vi gian dối, khai hồ
sơ không đúng sự thật sẽ bị sa thải mà không được nhận bất kỳ khoản bồi thườnghay lương nào
1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Với đội ngũ lao động lành nghề, được qua đào tạo chuyên môn, kinh nghiệm, luôn sẵn sàng đáp ứng đơn đặt hàng,
Công ty đang sản xuất và xuất khẩu vải bạt PE đi hầu hết các nước trên thế giới Sản phẩm của công ty đã gây dựng được danh tiếng tốt trong ngành công nghiệp này Chủ yếu cung cấp cho thị trường châu Mĩ, châu Âu, Trung Đông và một số quốc gia châu Á khác
1.4.2 Nhiệm vụ
Có thể nói sức tiêu thụ của thị trường ngày càng tăng trưởng mạnh đối với hàng
vải bạt PP, PE và là cơ hội cho doanh nghiệp ngành bao bì phát triển Vấn đề chính đặt
ra cho ngành bao bì Việt Nam nói chung và công ty TNHH Kaps tex Vina nói riêng hiện
Trang 17nay là làm thế nào để tạo ra lực bứt phá rõ nét Để có được tên tuổi trên thị trường, doanh nghiệp phải nỗ lực rất lớn, tạo dựng được sản phẩm sản phẩm của thương hiệu mang đặc điểm riêng.
Xuất phát từ những chức năng trên, công ty TNHH Kaps tex Vina có những nhiệm
vụ chủ yếu sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng tiến độ, đảm bảo đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng với chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn Đưa tiếng vang của công ty ngày một đi xa hơn trên thị trường trong và ngoài nước Tạo niềm tin cho khách hàng, không ngừng củng cố và phát huy uy tín của công ty
- Về lâu dài, công ty tích cực tìm kiếm đối tác, xâm nhập sâu rộng vào những thị trường mới, duy trì và tạo mối quan hệ lâu dài, uy tín với khách hàng
- Tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi, tăng thu nhập và đảm bảo đời sồng cho người lao động Khẳng định chỗ đứng trên thị trường truyền thống đồng thời mở rộng thị trường
- Không ngừng cải tiến quy trình công nghệ để thích ứng với yêu cầu của thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và năng suất lao động
- Quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất theo đúng kế hoạch của công ty đã đề ra, nhằm sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty theo đúng chế độ chính sách của nhà nước, tích cực đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy sự cố gắng, phát huy tính sáng tạo của mỗi cán bộ công nhân viên và ngăn ngừa những tệ nạn có thể xảy ra: khen thưởng, phê bình, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, kỷ luật Đảm bảo sức khỏe cho người lao động, cung cấp quần áo bảo hộ đầy đủ và có chính sách bồi dưỡng thích đáng cho bộ phận độc hại
1.5 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm 2010-2012
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
(2010-2012)
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 18Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu bán hàng và cung
-3.Doanh thu thuần từ bán hàng
7.526.320.098
6.426.885.539
10.Lợi nhuần thuần từ hoạt động
Trang 19Nguồn số liệu: Phòng kế toán Chú thích: TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
(Ghi chú: Theo giấy phép đầu tư số 06/GP-KCN-PT ngày 07/02/2003 của Ban quản lýcác Khu công nghiệp cấp cho Công ty TNHH Kapstex Vina thì thuế thu nhập doanhnghiệp được miễn giảm 8 năm, giảm 50% số thuế phải nộp cho 8 năm tiếp theo)
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây ta thấy doanh nghiệp thu
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhưng lợi nhuận lại giảm vì chi phí tài chính lớn,các khoản chi phí khác của doanh nghiệp cũng tăng nên doanh nghiệp cũng cần chú ýtới những chi phí bỏ ra
Phân tích tình hình tài chính hoạt động của công ty
Doanh thu:
Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng mạnh qua từng năm Tổngdoanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn doanh thu chính là doanh thuthuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và một số nguồn thu nhậpkhác Nếu năm 2010, doanh thu của công ty là 375.957.485.630VNĐ, thì sang năm2011,doanh thu của công ty đã đạt 505.507.176.497VNĐ, tăng129.549.690.867VNĐ, tương đương 34.5% Đây là mức tăng tương đối cao tronggiai đoạn 2010-2012 Năm 2012, doanh thu của công của công ty tiếp tục tăng sovới năm 2011, đạt 540.647.075.690VNĐ, tăng 7% so với năm 2011
+ Doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng doanh thu.Như vậy phần lớn tổng doanh thu của công ty là từ bán hàng và cung cấp dịch vụ,tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng củatổng doanh thu Sự tăng trưởng này là do 4 nguyên nhân chính sau: hoạt độngmarketing, quảng bá sản phẩm của công ty được đẩy mạnh, hệ thống kênh phân phốibán hàng được mở rộng, sản lượng sản xuất gia tăng mạnh qua hàng năm, nhiềuthiết bị công nghệ mới được sử dụng, nâng cao sức sản xuất Bên cạnh đó, các khoảngiảm trừ doanh thu bán hàng của công ty khá nhỏ- hầu như là không có, nên khôngảnh hưởng nhiều đến sự tăng trưởng của doanh thu thần Chính những nguyên nhân
đó đã giúp cho doanh thu bán hàng của công ty tăng trưởng của các năm, làm chotổng doanh thu không ngừng tăng cao
Trang 20+Doanh thu từ hoạt động tài chính phản ánh nguồn thu của công ty từ hoạt động tàichính của công ty Doanh thu từ hoạt động tài chính là nguồn thu được từ lãi tiềngửi, lãi do chênh lệch tỷ giá Qua bảng số liệu thấy Doanh thu hoạt động tài chínhgiảm mạnh trong 2 năm, năm 2010 là doanh thu là: 3.032.122.891VNĐ, năm 2011doanh thu giảm còn:2.494.748.121VNĐ, năm 2012 lại giảm xuốngcòn:127.392.693VNĐ, lý do là tỷ giá ngoại tệ của năm 2011, năm 2012 có nhiềubiến động, tỷ giá chênh lệch cao dẫn đến doanh thu hoạt động tài chính giảm
+ Thu nhập khác của công ty chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu,
Đó là nguồn thu từ thanh lý tài sản, thu tiền thuê mặt bằng, nhập thừa nguyên vậtliệu, thu tiền nợ khó đòi Vì vậy đây là nguồn thu hầu như không có ở trong công ty Như vậy trong giai đoạn 2010-2012 doanh thu từ hoạt động bán hàng của công tyluôn rất khả quan, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước, với mức tăng trưởnghàng năm đạt khá cao Điều này cho thấy công ty luôn tích cực đẩy mạnh hoạt độngsản xuất kinh doanh, tận dụng những cơ hội phát triển, chủ động tìm kiếm thị trườngtiêu thụ, đối tác mới để nâng cao nguồn doanh thu bán hàng qua các năm
Chi phí: Tổng chi phí của công ty bao gồm các khoản chi phí sau: giá vốn hàng bán(Giá vốn HB), chi phí bán hàng (Chi phí BH), chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN), chi phí tài chính (CP tài chính) và một số chi phí khác (CP khác)
Bảng 2: Tổng chi phí của công ty từ năm 2010 đến năm 2012:
Đơn vị tính: VNĐ
010
2012/2 011
Trang 21Qua bảng trên, ta thấy tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũngtăng liên tục qua từng năm Năm 2010, tổng chi phí của công ty là376.778.228.483VNĐ, sang năm 2008 tổng chi phí đạt 505.691.679.545VNĐ,
Trong cơ cấu tổng chi phí, giá vốn bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất, trung bình qua
3 năm là 92%, trong đó năm 2012 cao nhất là 95.1% Do giá vốn bán hàng bao gồmcác loại chi phí sản xuất chính như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công sảnxuất, chi phí sản xuất chung, nên giá vốn bán hàng chiếm đến hơn 90% tổng chi phí.Nguyên nhân tổng chi phí tăng cao là do hoạt động kinh doanh của công ty ngàycàng được mở rộng và phát triển, bên cạnh đó một số yếu tố bên ngoài tác động đếnnhư lạm phát trong nước và tình hình biến động giá nguyên vật liệu trên thế giới dẫntới giá vốn bán hàng cũng tăng cao
+ Chi phí bán hàng: Qua bảng trên ta thấy chi phí bán hàng của công ty có nhiềubiến động Năm 2012, chi phí bán hàng tăng mạnh Nguyên nhân: là do tăng chi muathêm các dụng cụ, đồ dùng, vật liệu phục vụ cho bán hàng, và lạm phát làm tăng giácác yếu tố phục vụ cho hoạt động bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí khá quan trọng, phản ánh các chi phí phátsinh trong hoạt động quản lý doanh nghiệp của công ty Chi phí quản lý doanhnghiệp của công ty bao gồm các khoản mục như chi phí nhân viên quản lý, chi phíkhấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản dự phòng phảithu khó đòi Năm 2011 là năm có chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao nhất, tăng
so với năm 2010 là 61%, năm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm mạnh135% so với năm 2011
+ Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản phải trả do vay nợ từ ngân hàng
và các tổ chức tín dụng, ngoài ra còn có thêm một số chi phí tài chính nhỏ khác.Qua bảng ta thấy năm 2011 chi phí tài chính tăng rất cao: 19.598 triệu đồng, tăng41.2% so với năm 2010, năm 2012 giảm xuống 160.3% so với năm 2011 Nguyênnhân có sự biến động này là do chi phí lãi vay ở thời điểm năm 2011 là khá cao.Trong năm 2011, công ty tiến hành vay vốn từ các ngân hàng Nông Nghiệp và pháttriển nông thôn và Ngân hàng TM đầu tư và phát triển Việt Nam.Tính đến cuối năm
2011 vay ngắn hạn của công ty là 76.046 triệu đồng, cùng với đó do lạm phát tăngmạnh, lãi suất cho vay của các ngân hàng trong năm 2011 ở mức rất cao, có thời
Trang 22điểm lên tới 24%/năm Vì vậy lãi tiền vay của công ty tăng mạnh so với cùng kỳ.Cùng với đó các chi phí tài chính của công ty trong năm 2011 tăng rất cao.
Trong năm 2012, công ty tiến tục vay vốn, đầu tư xây dựng các nhà máy, mua sắmdây chuyền và thiết bị mới phục vụ cho sản xuất Tính đến cuối năm vay ngắn hạncủa tông ty là 88.684 triệu đồng Lãi suất vay của các ngân hàng cũng giảm so vớicùng kỳ, dao động từ 10%- 13%/ năm, thấp hơn so với năm 2011 Các chi phí tàichính khác cũng giảm đi đáng kể
Lợi nhuận:
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuầnbán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ) với chiphí giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 3: Tình hình lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty từ năm 2010-2012
1 DT bán hàng 375.957.485.630 505.507.176.497 540.647.075.690 34.45% 7%
-3 Tổng chi phí 376.778.228.483 505.691.679.545 539.000.846.452 34.2% 6.59% Giá vốn hàng bán 343.311.537.083 465.896.151.416 512.716.146.772 35.7% 10% CPQLDN 5.657.980.642 9.121.256.624 3.886.618.485 61.2% -42%
4 LN thuần bán hàng 2.211.380.038 2.313.994.358 1.776.621.931
Qua phân tích trên, ta thấy lợi nhuận công ty tăng, giảm liên tục trong 3 năm Năm
2010 đến 2012 doanh thu bán hàng liên tục tăng, nhưng lợi nhuận bán hàng lại giảm
ở năm 2012 Năm 2011 doanh thu bán hàng tăng 34.2% so với năm 2010 Nhưng lợinhuận bán hàng chỉ tăng 4.6% Năm 2012 doanh thu bán hàng tăng 7% so với năm
2011, nhưng lợi nhuận bán hàng lại giảm thấp hơn so với mức năm 2010 Lý do là
do giá vốn bán hàng tăng cao ở các nămlà do doanh thu bán hàng tăng, đây là nhân
tố làm giảm giá vốn bán hàng cao nhất
Trang 23Như vậy, nguyên nhân làm cho lợi nhuận bán hàng của công ty giảm là do
các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao, trong khi doanh thu bán hàng tăng không tương ứng Vì vậy,
trong những năm tới, công ty cần có những biện pháp hiệu quả hơn nữa
trong việc tăng doanh thu, tiết giảm các chi phí, nhằm tạo ra sự tăng trưởng về lợi nhuận cho công ty
Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng 5.3% so với năm 2010,nhưng đến năm 2012 lại giảm 31.5% so với năm 2011
Lãi vay:
Chi phí lãi vay của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 có khi tăng có khi giảm ,tuynhiên vẫn đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay Trong năm 2011, chi phí lãi vay củacông ty tăng 4.7% so với năm 2010, nhưng đến năm 2012 chi phí lãi vay lại giảm18.9% lý do là trong năm 2011, lãi suất ngân hàng tăng mạnh khiến cho chi phí lãivay tăng mạnh Lãi suất ngân hàng năm 2011 từ 24%/năm giảm xuống còn13%/năm
Nhu cầu vốn của Công ty như sau:
- Dự kiến tổng chi phí sản xuất kinh doanh là: 515.391.742.959VNĐ
Trong đó: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 396.340.910.784VNĐ
Chi phí nhân công trực tiếp: 27.097.117.976 VNĐ
Chi phí sản xuất chung: 42.980.066.807VNĐ
Chi phí gián tiếp : 48.973.647.391 VNĐ
- Tổng chi phí không kể khấu hao là: 499.383.736.480VNĐ
- Vòng quay vốn lưu động dự kiến: 2.5 vòng/năm
-Nhu cầu vốn lưu động: 199.753.494.592VNĐ (tương đương USD 9.512.071,17)
( Tỷ giá quy đổi là:21.000,00VNĐ/USD)
- Nguồn vốn gồm:
+ Vốn tự có: 37.658.985.563VNĐ (Quy ra: 1.793.285.03USD)
+ Vốn huy động khác: 130.594.509.029VNĐ (Quy ra: 6.218.786,14 USD)
1.6 Các chức năng quản trị của công ty:
Trang 24Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất bao gồm các phân hệ cơ bản là quản trị tài chính, quản trị sản xuất và quản trị Marketing, quản trị nhân lực tất cả có mối quan hệmật thiết với nhau
• Quản trị nhân sự:
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn nhân viên
Trong thực tiễn, những hoạt động này rất đa dạng, phong phú và rất khác biệt tùy theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật, nhân lực, tài chính, trình
độ phát triển ở các tổ chức Bộ phận quản trị nhân lực đều phải thực hiện các hoạt động cơ bản như: xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân viên, đào tạo, khen thưởng, kỷ luậ nhân viên, trả công
Lực lượng lao động là một trong các nhân tố chủ yếu và quan trọng của quá trình sản xuất - kinh doanh Lực lượng lao động trẻ chiếm phần lớn 95% trong công
ty Công nhân có tay nghề và được đào tạo bài bản Doanh nghiệp đã có nhiều chính sách đảm bảo cho đời sống của công nhân được cải thiện Chìa khóa thành công của công ty là văn hóa tập thể trao dồi 4 đặc trưng quan trọng: sáng tạo, đoàn kết, chất lượng và phát huy sở trường của cán bộ công nhân viên
• Quản trị tài chính
Trong những năm qua, mỗi bước phát triển của công ty đều có sự đóng góp đáng kể của ban tài chính - kế toán, với tư cách là một hệ thống thông tin và kiểm tra, bộ máytài chính là một trong những bộ máy quan trọng trong hệ thống quản lý của công ty
- Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắnhạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh: thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, thanhtoán tiền mua máy móc, tiền lương, tiền điện Vì thế quản trị tài chính của công ty phải xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và tiếp theo, phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn chohoạt động của công ty Vì thế bộ phận quản trị tài chính của công ty là rất quan trọngtrong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí vốn ở mức thấp nhất
Trang 25- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Quản trị tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn thêm những hạng mục cần đầu tư, trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy các bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Thông qua các tình hình tài chính và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, Ban Giám đốc có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của Công ty, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó
có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh kinh doanh
• Quản trị sản xuất
Sản xuất được coi là khâu quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, và giá trị gia tăng Chỉ có hoạt động sản xuất hay dịch vụ mới là nguồn gốc của mọi sản phẩm và dịch vụ được tạo ra trong doanh nghiệp Sự phát triển sản xuất là cơ sở làm tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tăng trưởng kinh tế cho nền kinh tế quốc dân tạo cơ sở vật chất thúc đẩy xã hội phát triển Quá trình sản xuất được quản lý tốt góp phần tiết
kiệm được các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, giảm giá thành, tăng năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp nói chung Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ do khâu sản xuất hay cung ứng dịch vụ tạo ra Hoàn thiện quản trị sản xuất tạo tiềm năng to lớn cho việc nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Để sản xuất ra vải bạt PP, PE công ty áp dụng quy trình công nghệ được thể hiện qua
sơ đồ dây truyền sản xuất như sau:
Giải thích sơ đồ dây truyền:
Đưa nguyên vật liệu thô là hạt HDPE và hạt Topcal hoặc hạt màu (đối với từng đơnhàng) vào đùn tạo sợi PP và PE sau đó đưa sợi vào dệt để tạo thành vải PP, PE Sau khi
đã tạo ra vải PP và PE thì tráng phủ lên đó polyethyline loãng được làm từ hạt LDPE,hạt màu và dung dịch khác Trong quá trình này cũng là giai đoạn tạo màu cho vải bạt,