Tính khối lượng khí cacbonic tạo thành sau phản ứng. Thể tích các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.[r]
Trang 1KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II-HÓA HỌC 9
Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Vận dụng ở mức cao hơn
1 Hiđro
cacbon
-Viết công thức cấu tạo của meetan etilen,
axetilen,ben zen
-Phân biệt một số hợp chất hiđro cacbon
-Tính khối lượng, thể tích các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
2 Dẫn xuất
của hiđro
cacbon
-Viết công thức cấu tạo của rượu etylic, axit axetic
-Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các hợp chất dẫn xuất của hiđro cacbon
-Viết được các phương trình hóa học biễu diễn sơ đồ chuyển hóa
-Hoàn thành các phương trình hóa học
Tổng số câu
Tổng số điểm
1 2,0 (20%)
1 3,0 (30%)
1 2,0 (10%)
1 3,0 (15%)
4 10,0 (100%)
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN : HÓA HỌC - LỚP 9
Thời gian làm: 45 phút ( không kể thời gian chép đề)
Câu I: ( 2 điểm )
Viết công thức cấu tạo của metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic và axit axetic
Câu II: ( 2 điểm )
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt ba chất khí: metan, etilen, cacbonic? Viết phương trình phản ứng minh họa (nếu có )
Câu III: ( 1,5 điểm)
Viết các phương trình hóa học thực hiện các chuyển đổi hóa hoc sau:
C6H12O6
(1)
C2H5OH (2) CH3COOH (3) CH3COOC2H5
Câu IV: (1,5 điểm )
Hoàn thành các phương trình hóa học sau và ghi điều kiện (nếu có)
MgCO3 + CH3COOH
C2H5OH + K
CH3COOH + Zn
Câu V: (3điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí axetilen
khí
Thể tích các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn
( Cho biết: C = 12, O = 16, H = 1 )
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu I: ( 2,0 điểm )
Viết đúng mỗi công thức cấu tạo:metan, etilen, axetilen, benzen: 0,25 điểm
0,25 x 4 = 1,0 (1 điểm)
Viết đúng mỗi công thức cấu tạo của rượu etylic, axit axetic: 0,5 điểm
0,5 x 2 = 1,0 (1 điểm)
Câu II: ( 2,0 điểm )
- Lần lượt sục từng khí vào nước vôi trong, nếu có kết tủa trắng đó là khí cacbonic (0,25 đểm)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (0,5 điểm)
- Lần lượt dẫn 2 khí còn lại qua dung dịch nước brom, khí nào làm mất màu nước brom đó là khí etilen (0,25 điểm)
C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (0,5 điểm)
- Khí còn lại là metan (0,5 điểm)
Câu III: ( 1,5 điểm)
Viết đúng mỗi phương trình hóa học: (0,5 điểm)
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Câu IV: (1,5 điểm )
Viết đúng mỗi phương trình phản ứng: (0,5 điểm)
0,5 x 3 = (1,5 điểm)
MgCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + CO2 ↑ + H2O
2K + 2C2H5OH → 2C2H5OK + H2 ↑
Zn + 2CH3COOH → ( CH3COO)2Zn + H2 ↑
Trang 4Câu V: (3điểm)
Số mol C2H2 = 5,6 : 22,4 = 0,25 (0,5 điểm)
PTHH: 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O (0,5 điểm)
0,25 mol 0,625 mol 0,5 mol 0,25 mol (0,5 điểm)
Thể tích O2 phản ứng = 0,625 22,4 = 14,0 lít (0,5 điểm)
Thể tích không khí cần dùng = 14 5 = 70,0 lít (0,5 điểm)
Học sinh cân bằng sai hoặc thiếu điều kiện phản ứng trừ phân nửa số điểm của mỗi phương trình ( học sinh cân bằng sai và thiếu điều kiện phản ứng cũng chỉ trừ phân nửa
số điểm của mỗi phương trình)
-Hết