Giới thiệu Một số chủ đề khó và dễ nhầm lẫn nhất trong y khoa là các rối loạn về dịch, điện giải và toan kiềm. Mặc dù những rối loạn này thường gặp trong lâm sàng, nhưng sinh lý bệnh của chúng còn nhiều vấn đề chưa được hiểu rõ. Một lý do khiến những rối loạn này không được các sinh viên và bác sĩ nội trú hiểu rõ là những rối loạn điện giải không được giảng dạy như một khóa học dính liền duy nhất trong trường y khoa, hay đúng hơn là chủ đề này được chia thành nhiều môn học và trong nhiều năm khác nhau. Ví dụ, rối loạn toan kiềm được giới thiệu trong suốt môn sinh lý hô hấp và thận, trong khi thực hành chẩn đoán lại được dười đến những năm học lâm sàng; tương tự, các rối loạn điện giải một phần được nói đến trong sinh lý thận học, còn thực hành thì bị trì hoãn cho đến học phần nội khoa ở năm 3 của trường y. Chính chúng tôi đã lội ngược dòng khi quyết định viết một cuốn sách toàn diện về chủ đề này. Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho sinh viên y khoa một mô hình khái niệm về cách hoạt động sinh lý của natri, kali và H+ trong cơ thể và hỗ trợ kiến thức khái niệm đó bằng các phương pháp tiếp cận lâm sàng hợp lý đối với các rối loạn về dư thừa và thiếu hụt của chúng. Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi trình bày thông tin thành năm phần trên mỗi trang. Tiêu đề màu xám ở đầu mỗi trang hướng người đọc đến dàn ý cơ bản của chương và trang hiện tại phù hợp với dàn ý đó. Sau đó, khái niệm chính của trang được tóm tắt trong một câu duy nhất. Dưới tiêu đề là một hình ảnh minh họa khái niệm. Bên dưới hình ảnh là một số văn bản, hiếm khi dài hơn ba đoạn, mô tả ngắn gọn khái niệm. Cuối cùng, ở cuối mỗi trang là một vài câu hỏi được thiết kế để củng cố các điểm chính cũng như xác nhận rằng người đọc đang tham gia vào văn bản chứ không chỉ đơn thuần là lật các trang. Ngoài ra, nhiều trang có bình luận được đánh dấu bằng các biểu tượng. Có ba biểu tượng được sử dụng trong cuốn sách: Liên kết đánh dấu thông tin được đề cập trong một phần khác của cuốn sách. Số chương và số trang được liệt kê để tham khảo nhanh. Dấu chấm than nêu bật những điểm tinh tế và / hoặc quan trọng cần được nhấn mạnh. Đặc biệt chú ý đến những điểm này vì chúng thường là công cụ để hiểu tài liệu.Enjoy. Sarah Faubel and Joel Topf Bóng đèn chỉ ra những điểm thú vị có liên quan, nhưng không quan trọng, đối với khái niệm đang được thảo luận. Chúng tôi cảm thấy rằng bốn năm nỗ lực đổ vào cuốn sách này đã tạo ra một cuốn sách về dịch, điện giải và axit-bazơ tốt nhất từng được viết cho sinh viên y khoa và bác sĩ nội trú. Chúng tôi hy vọng bạn đồng ý.
Trang 1Th e Fluid, El ec tr o l y t e & A c id - Bas e C o m pani o n
Ths.Bs Phạm Hoàng Thiên Group "Cập nhật Kiến thức Y khoa"
Trang 2Copyright 1999 Alert and Oriented Publishing Co.
All rights reserved No part of this publication may be reproduced, transmitted or uted in any form or by any means, electronic or mechanical, including photocopy, record-ing, or any information storage and retrieval system, without prior written permissionfrom Alert and Oriented Publishing Co
distrib-Notice: The authors have taken care to make certain that the information provided is as up
to date and accurate as possible; however, because the field of medicine is always changing,the reader is advised to consult the most current sources before treating patients
The authors and publisher disclaim any liability for loss, injury or damage incurred as aconsequence, directly or indirectly, of the use or application of this book
Printed: September 1999, at Sheridan Books in Chelsea, Michigan
ISBN 0-964124-2-1
Send all inquiries to:
Alert and Oriented Publishing
Trang 3S Faubel and J Topf
T ries inhabited our dreams and o our grandparents, whose inspired our imaginations.
Trang 4sto-c o n t e n t s
1! Moles and Water 1
2! Water, Where Are You? 23
3! Starling’s Law 49
4! Volume Regulation 63
5! Osmoregulation 87
6! Hyponatremia: The Pathophysiology 109
7! Hyponatremia: Diagnosis and Treatment 145
8! Hypernatremia 177
9! Polydipsia, Polyuria 219
10! Introduction to Acid-Base Physiology 249
11! Metabolic Acidosis: The Overview 277
12! Metabolic Acidosis: Non-Anion Gap 287
13! Metabolic Acidosis: Anion Gap 325
14! Metabolic Alkalosis 367
15! Respiratory Acidosis 399
16! Respiratory Alkalosis 439
17! Introduction to Potassium 467
18! Hypokalemia 485
19! Hyperkalemia 539
Trang 5The Fluid, Electrolyte and Acid-Base Companion
About the Authors
You might be asking yourself “What kind of medical residents have thetime or energy to write a book?” While the first answer that comes tomind may be “insane, hypomanic individuals,” the actual answer is quite
a bit more mundane Sarah and Joel are veterans of the “war” known asmedical school who think that the whole process could be a bit less pain-ful if there were well-conceived learning materials Both authors con-tinually evaluate their surroundings with an eye toward making thingseasier and more intuitive Unfortunately, the medical world is filled withsuch opportunities
Sarah and Joel began writing this book after graduation from the WayneState University School of Medicine in 1995 They worked on it through atransitional internship at the Detroit Medical Center and during theirrespective residencies: Sarah in internal medicine at the University ofColorado and Joel in combined medicine/pediatrics at Indiana Univer-sity Both authors are planning to do fellowships in nephrology Joel andSarah, after careful review of their experience, would offer without reser-vation that it is not a good idea write a book during residency
About Alert and Oriented Publishing
As Joel and Sarah’s first book, The Microbiology Companion, was takingshape, they showed drafts to friends and family One friend, Joel Smith,avidly encouraged them to sell the book nationwide One discussion turned
to many, and the authors agreed to let Smith sell the book at the sity of Michigan where he was beginning a joint J.D./M.B.A program.The book sold out four times in three weeks After more discussion, whatnow seems a natural partnership began to form The three incorporatedAlert and Oriented Publishing in the fall of 1993 Joel Smith is currently
Univer-a venture-cUniver-apitUniver-al lUniver-awyer working in the twin brUniver-ave new worlds of and info- technology
bio-In addition to the Fluid, Electrolyte and Acid-Base Companion, Alert andOriented Publishing also publishes:
The Microbiology Companion, Topf and Faubel
The Pharmacology Companion, Gallia, Hann and Hewson
Biochemistry on a Board (B.O.B), Carroll
Trang 6In our modest experience, there are two critical time periods in the creation of a book: thebeginning and the end We would like to thank the individuals who helped make thosecritical moments successful
The Beginning The Detroit Medical Center and Dr Ernest Yoder were instrumental ingetting this book started by providing the critical resource, time, during our transitionalinternship in 1995-96 Dr Yoder, thanks for trusting us
The End The final finishing touches to the book were completed during a ten day retreat toBreckenridge, Colorado called “FinishFest.” The FinishFest team was essential in trans-forming a prototype version into a final cohesive book Thank you for helping us achieve thedream
The following individuals were essential in getting the book to its current form by readingearly prototypes and providing critical feedback:
Colophon
Hardware: various Apple computers including PowerBooks (Wallstreet G3, 1400cs, 520c,Duo 2300c) and PowerMacintosh desktops (7500 and 7600) Printing was done on a HewlettPackard 6MP (Jumbo) and an Apple LaserWriter 4/600PS (Butch) SyQuest EZ drives wereused for backup and storage
Software: The project began in the dark days of Macintosh Operating System 7.5.X But
we emerged from the valley of Fatal-System-Crashes with the upgrade to System 7.6 andfinished the book with System 8.1 Although OS8 is a masterpiece of ease-of-use and de-sign, the OS was enhanced by three essential utilities: Type-It-4-Me, an elegant extensionwhich saves keystrokes by the bushelful, DialogueView, a simple control panel whichallowed us to view long file names and DefaultFolder which finally solved the problem ofkeeping picture files with their associated chapter files This book was created with Adobe
Pagemaker 6.01 The drawings were done with Adobe Illustrator 5.5 File transfer wasdone with Panic Software’s Transmit No Microsoft products were used in the production
of this book
Type: The book is set in the font families New Century Schoolbook and Helvetica
Noise: U2, Portishead, Dead Can Dance, Enigma, Peter Murphy, Pink Floyd, Nine InchNails, REM, Talking Heads, the Blade Runner soundtrack, the Starwars trilogy running
on the VCR in the background and Cirque du Soleil
Caffeine: The MT Cup, Shadow Box Cafe, Cava Java, Mountain Java, Stagedoor Cafe,The Abbey and Finster’s Bagels
Design inspiration: Robin Williams
Patron Saint: Lubert Stryer
Trang 7The Fluid, Electrolyte and Acid-Base Companion
Giới thiệu
Enjoy
Sarah Faubel and Joel Topf
Một số chủ đề khó và dễ nhầm lẫn nhất trong y khoa là các rối loạn về dịch, điện giải và toan kiềm Mặc dù những rối loạn này thường gặp trong lâm sàng, nhưng sinh lý bệnh của chúng còn nhiều vấn đề chưa được hiểu rõ Một lý do khiến những rối loạn này không được các sinh viên và bác sĩ nội trú hiểu rõ là những rối loạn điện giải không được giảng dạy như một khóa học dính liền duy nhất trong trường y khoa, hay đúng hơn là chủ đề này được chia thành nhiều môn học và trong nhiều năm khác nhau Ví dụ, rối loạn toan kiềm được giới thiệu trong suốt môn sinh lý hô hấp và thận, trong khi thực hành chẩn đoán lại được dười đến những năm học lâm sàng; tương tự, các rối loạn điện giải một phần được nói đến trong sinh
lý thận học, còn thực hành thì bị trì hoãn cho đến học phần nội khoa ở năm 3 của trường y Chính chúng tôi đã lội ngược dòng khi quyết định viết một cuốn sách toàn diện về chủ đề này Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho sinh viên y khoa một mô hình khái niệm về cách hoạt động sinh lý của natri, kali và H+ trong cơ thể và hỗ trợ kiến thức khái niệm đó bằng các phương pháp tiếp cận lâm sàng hợp lý đối với các rối loạn về dư thừa và thiếu hụt của chúng
Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi trình bày thông tin thành năm phần trên mỗi trang Tiêu đề màu xám ở đầu mỗi trang hướng người đọc đến dàn ý cơ bản của chương và trang hiện tại phù hợp với dàn ý đó Sau đó, khái niệm chính của trang được tóm tắt trong một câu duy nhất Dưới tiêu đề là một hình ảnh minh họa khái niệm Bên dưới hình ảnh là một số văn bản, hiếm khi dài hơn ba đoạn, mô tả ngắn gọn khái niệm Cuối cùng, ở cuối mỗi trang là một vài câu hỏi được thiết kế để củng cố các điểm chính cũng như xác nhận rằng người đọc đang tham gia vào văn bản chứ không chỉ đơn thuần là lật các trang
Ngoài ra, nhiều trang có bình luận được đánh dấu bằng các biểu tượng Có ba biểu tượng được sử dụng trong cuốn sách:
Liên kết đánh dấu thông tin được đề cập trong một phần khác của cuốn sách Số chương và số trang được liệt kê để tham khảo nhanh
Dấu chấm than nêu bật những điểm tinh tế và / hoặc quan trọng cần được nhấn mạnh Đặc biệt chú ý đến những điểm này vì chúng thường là công
cụ để hiểu tài liệu
Bóng đèn chỉ ra những điểm thú vị có liên quan, nhưng không quan trọng, đối với khái niệm đang được thảo luận
Chúng tôi cảm thấy rằng bốn năm nỗ lực đổ vào cuốn sách này đã tạo ra một cuốn sách về dịch, điện giải và axit-bazơ tốt nhất từng được viết cho sinh viên y khoa và bác sĩ nội trú Chúng tôi hy vọng bạn đồng ý
Trang 8Đôi lời của dịch giả
Mặc dù đây là một cuốn sách đã được viết hơn 20 năm, nhưng mình vẫn thấy rất hay, nhất là cho các em sinh viên và các học viên sau đại học chuyên về hệ nội nhi
Nó viết về một chủ đề rất khó, nhưng những kiến thức, khái niệm trong cuốn sách đã được tác giả viết theo một cách khá dễ hiểu, dễ nhớ và dễ ứng dụng Hơn 1 năm trước, khi mình tìm kiếm tài liệu về thận học thì biết tác giả - Dr Topf gợi ý vài cuốn sách và tài liệu về chuyên ngành này, đặc biệt là cuốn sách này - một trong những cuốn mà ông rất tự hào Ông cũng nhắc nhở rằng nó có nhiều kiến thức đã cũ, một số viết khá rối rắm, nhất là phần điều trị hạ natri máu Cá nhân mình cũng nhận thấy, phần điều trị hiển nhiên là không thể theo cuốn sách này rồi, mà sẽ tham khảo các guidelines và nghiên cứu mới nhất hiện tại.
Dù vậy, để có thể dễ hình dung những kiến thức và khái niệm sinh lý, sinh lý bệnh của các rối loạn dịch, điện giải và toan kiềm, thì cuốn sách này rất hữu ích, đây là lý
do mình vẫn đọc hết cuốn sách này và dịch nó cho các bạn Hy vọng sau khi các bạn đọc xong cũng sẽ cảm nhận được điều này (Phần chẩn đoán và điều trị dịch và điện giải, toan kiềm trong cuốn ICU của group, các bài về điện giải cùng cuốn khí máu mình đã up lên page trước đây, các bạn có thể đọc thêm).
Chân thành cảm ơn!
Ths.Bs Phạm Hoàng Thiên
Trang 9S Faubel and J Topf
Mandrake, water is the source of all life Seven-tenths of this earth’s surface is water Why, do you realize, that 60% of you is wa- ter? And as human beings, you and I need fresh pure water to replenish our precious bodily fluids.
General Jack Ripper Doctor Strangelove
Trang 10The Nephron
The functional unit of the kidney is the nephron;
therefore, all of the fundamental functions of the
kidney can be understood by looking at a single
nephron There are over one million nephrons in
each kidney Each nephron is composed of six
ba-sic components.
Glomerulus
The glomerulus is the first part of the nephron and
creates tubular fluid by filtering the blood Blood from
the renal arteries fans through the arterial tree to the
afferent arterioles From the afferent arterioles blood
enters the glomerular capillaries where the blood is
divided into two componants: tubular fluid (which
eventually becomes urine) and unfilterable large
sol-utes (which are returned to the blood) The tubular
fluid is created by filtering the blood and allowing
water, electrolytes and small nonelectrolytes (e.g.,
urea, glucose) to pass through the glomerular
mem-brane while protein and the cellular components of
blood are prevented from passing this membrane.
Proximal tubule
The proximal tubule is responsible for the large-scale
resorption of filtered water and solutes It reduces the
volume of the filtrate by Fluid is resorbed in an
isotonic manner; that is, the osmolality of fluid
enter-ing the proximal tubule has the same osmolality as
fluid leaving the proximal tubule.
Angiotensin II increases the resorption of sodium
and water in the proximal tubule.
Specific transporters recover vital solutes that are
filtered by the glomerulus Examples of solutes
re-covered by the proximal tubule include amino
ac-ids, glucose and bicarbonate.
Loop of Henle
The loop of Henle is the engine which drives the tion and concentration of urine The loop contains Na- K-2 Cl transporters in the ascending limb which pump solutes (Na +
The medullary interstitium is a salty brine created
by the loop of Henle The medullary interstitium is essential to the formation of concentrated urine.
Distal (convoluted) tubule
The distal tubule resorbs sodium and dilutes the urine
in a fashion similar to the loop of Henle The distal
tubule is considered part of the distal nephron.
Collecting tubule
The collecting tubule is responsible for maintaining acid-base and potassium balance in addition to regulating the concentration of urine The collecting
tubule is part of the distal nephron.
There are two primary types of cells in the ing tubule: principle cells (secrete potassium, resorb sodium) and intercalated cells (secrete hydrogen) The resorption of sodium and the secretion of both potassium and hydrogen is enhanced by the hor-
collect-mone aldosterone.
The collecting tubule also regulates the
concentra-tion of urine under the influence of ADH With ADH,
the collecting tubules become permeable to water and produce concentrated urine The absence of ADH causes the dilute tubular fluid from the distal convo- luted tubule to be excreted unchanged.
• 30-50 mmol/L without ADH
• 900-1400 mmol/L with ADH
Trang 11S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
1
1
Trang 12Lượng nước chứa trong cơ thể, tổng lượng nước trong cơ thể, bằng 50-60% trọng lượng cơ thể Vì 1 lít nước nặng 1 kg, tính toán tổng lượng nước cơ thể (TBW) là đơn giản Ví dụ, một người đàn ông 70 kg (154 pound) sẽ chứa 42 (0.60 x 70) lít nước.
Bởi vì một phần lớn của cơ thể là nước, việc duy trì cân bằng dịch thích hợp là rất quan trọng đối với chức năng cơ thể khỏe mạnh.
1 kilogram = _ lít nước = pounds.
Một người đàn ông 60 kilogram chứa _ lít nước.
50 kg = _ pounds.
1; 2.260% ! 60 = 36
110
1 kilogram = 2.2 pounds Để chuyển pounds sang kilograms, chia số pound cho 2.2 Để chuyển kilograms sang pounds, nhân số kilograms với2.2.
Trang 13S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
3
Đàn ông có khoảng 60% nước tính theo trọng lượng và phụ nữ là 50-55% nước tính theo trọng lượng Phụ nữ có TBW thấp hơn vì họ có tỷ
lệ mỡ cơthể cao hơn, mà mỡ chứa ít nước.
Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến tổng lượng nước cơ thể Trẻ sơ sinh có
tỷ lệ nước theo trọng lượng cao Trẻ sinh non có thể chứa tới 80% nước Trẻ đủ tháng có khoảng 70% là nước, tỷ lệ này giảm xuống còn 60% sau
6 tháng đến một năm Sau một tuổi, TBW vẫn duy trì tỷ lệ cân nặng phù hợp cho đến khi giảm một lần nữa với tuổi cao Ví dụ, một người đàn ông cao tuổi thì chứa 50% nước theo trọng lượng.
In general, about _ percent of a man's weight is water,
whereas about _ percent of a woman's weight is water
Infants have a (high/low) percentage of water by
weight
Just as grapes become raisins, when adults age they become
wrinkled and _ (lose/gain) water
6050high
Trang 14Không giống như các mô cơ thể khác, mỡ có tỷ lệ nước thấp Hầu hết các mô chứa 70 đến 85% nước, trong khi chất béo chỉ chứa 10% nước Do đó, khi tính
toán tổng lượng nước cơ thể, điều quan trọng là sử dụng trọng lượng nạc của cơ
thể (lean body weight) vì sự đóng góp của mỡ vào tổng lượng nước cơ thể là rất
nhỏ Tính toán tổng lượng nước cơ thể là cần thiết khi kê đơn một số thuốc, truyền dịch IV và điều chỉnh một số rối loạn điện giải.
Ví dụ, một người đàn ông 70 kg khỏe mạnh bắt đầu học nội trú và bắt đầu ăn một lượng lớn bánh rán vào buổi sáng Nếu anh ta tăng 30 kg thì anh ta sẽ nặng
100 kg, nhưng cân nặng tăng lên sẽ toàn là mỡ Tổng lượng nước cơ thể của anh
ta sẽ không phải là 60 L (0,60 x 100); đúng hơn, nó sẽ là:
(70 kg x 0.60) + (30 kg x 0.10) = 42 + 3 = 45 lít nước Mặc dù có thể được tính bằng calipers, trọng lượng nạc của cơ thể cũng có thể
ước tính bằng trọng lượng lý tưởng (TLLT) hoặc trọng lượng hiệu chỉnh
(TLHC) TLLT chỉ chính xác ở bệnh nhân gầy trong khi TLHC là chính xác ở cả bệnh nhân gầy lẫn béo phì.
70 kg oforiginal weight
A lean person who weighs 60 kg has a (lower/higher)
total body water than an obese person weighing 60 kg
Fat cells contain a _ (small/large) amount of water
TLLT + 0.4 (TL thực tế – TLLT)TLHC
Trang 15S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
5
Tổng lượng nước cơ thể được phân phối giữa hai khoang: khoang nội bào (nước bên trong tế bào) và khoang ngoại bào (nước bên ngoài tế bào) Khoang nội bào (ICC) được ngăn cách với khoang ngoại bào (ECC) bởi màng tế bào Màng tế bào có khả năng thấm tự do với nước.
Khoang ngoại bào được chia thành hai thành phần: khoang kẽ và khoang huyết tương Khoang kẽ là chất lỏng bao quanh các tế bào bên ngoài mạch máu Nó bao gồm dịch bạch huyết.
Khoang huyết tương bao gồm dịch ngoại bào chứa trong các mạch máu Thể tích huyết tương không giống như thể tích máu vì máu bao gồm các tế bào - là một phần của khoang nội bào Nước có thể tự do di chuyển qua các thành mao mạch phân chia các khoang kẽ và khoang huyết tương.
The _ _ separates the intracellular and extracellular
compartments It is _ to water
The separation between the compartment and the
plasma compartment is the capillary wall
_ is able to move freely between the interstitial and
plasma compartments
cell membranepermeableinterstitial
Water
TBW!Các khoang! TBW được phân phối giữa các khoang nội bào và ngoại bào.
Trang 16Sự phân phối nước giữa 3 khoang là một tỷ lệ phần trăm nhất quán của tổng
lượng nước cơ thể, mặc dù tỷ lệ chính xác là một vấn đề còn tranh luận Ví dụ, khoang nội bào đã được báo cáo nằm trong khoảng từ 55% TBW đến 75% TBW Hãy nhớ rằng đây chỉ là những hướng dẫn, cuốn sách này sử dụng các tỷ lệ sau đây trong phân phối nước của cơ thể giữa các ngăn.
2/3 TBW l à trong khoang n ội bào.
1/3 TBW l à trong khoang ngo ại bào.
3/4 c ủa ECC l à trong khoang k ẽ.
1/4 ECC l à trong khoang huy ết tương.
Do đó, ở một người đàn ông nặng 70 kg có TBW là 42L, 28L là nội bào và 14L
là ngoại bào Trong số dịch ngoại bào, 11 L (25% TBW) nằm trong khoang kẽ
và 3 L (8% TBW) nằm trong khoang huyết tương.
The intracellular compartment is _ (larger/smaller) than
the extracellular compartment
TBW! Các khoang ! 2/3 tổng lượng nước cơ thể là ở trong
khoang nội bào
TỔNG LƯỢNG NƯỚC CƠ THỂ
Trang 17S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
7
Khoang nội mạch là khoang chứa máu Vì máu bao gồm các tế bào và
huyết tương, nên khoang plasma là một phần của khoang nội mạch Các
tế bào máu bao gồm tiểu cầu, bạch cầu và hồng cầu (RBCs) Khoang nội mạch là khoảng 5 lít ở một người đàn ông 70 kg.
Plasma là phần không chứa tế bào của máu Nó bao gồm nước và các
chất hòa tan (ví dụ urê, natri, kali) Khoảng 60% máu là huyết tương; do
đó, ở một người đàn ông 70 kg, thể tích huyết tương là 3 L (0,60 x 5L =
3 L).
Hematocrit là tỷ lệ phần trăm thể tích máu là hồng cầu, bình thường
là khoảng 40% Phần lớn các tế bào trong máu là hồng cầu.
Hematocrit là một nồng độ và do đó phụ thuộc vào cả số lượng hồng cầu và thể tích huyết tương Những thay đổi về thể tích huyết tương có thể thay đổi hematocrit mà không thay đổi số lượng hồng cầu Ví dụ, những bệnh nhân bị mất nước thường có hematocrit tăng; không có thay đổi về số lượng tế bào hồng cầu, nhưng thể tích huyết tương bị giảm do mất nước Mặt khác, truyền dịch tĩnh mạch (IVF) có thể làm giảm
hematocrit bằng cách pha loãng một khối lượng hồng cầu không đổi.
Tương quan lâm sàng: Khoang nội mạch (intravascular
compartment) chứa m á u bao gồm c á c tế b à o v à huyết tương.
Redbloodcells
WhitePlatelets
blood cells
plasma cells
soluteswater
Trang 18Chất điện giải là bất kỳ chất nào có điện tích dương hoặc âm Các chất điện giải được tích điện dương là cation; chất điện giải được tích điện âm
là anion Chất không phải điện giải không tích điện Các chất điện giải và không phải điện giải chính được liệt kê ở trên.
Phần còn lại của chương này được dành cho các phương pháp được sử dụng để đo các chất tan trong huyết tương.
negativeNonelectrolytes
Mg++
Ca++
Electrolytes have either a positive or a(n) charge
, such as bilirubin and urea, do not have a charge
The major cations in the body are Na+, K+, _,
_ and H+
NONELECTROLYTES ELECTROLYTES
Cations
sodiumpotassiumcalciummagnesiumhydrogen
Anions
chloridebicarbonatephosphate
TBW! Các ch ất tan! Điện giải và các chất không phải điện giải được hòa tan trong TBW.
glucose
Trang 19S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
9
Hãy chuẩn bị tinh thần cho việc xem xét các khái niệm trực tiếp
từ hóa học đại học Ở các trang tiếp theo, chúng tôi sẽ nói về moles, đương lượng Eq (equivalents), hệ metric (metric system), tính thẩm thấu và cân bằng điện thế electroneutrality) Trước khi bạn đặt cuốn sách xuống một cách căm phẫn/kinh tởm (hay tệ hơn là đốt nó), thì hãy nhận ra rằng các đơn vị thực sự quan trọng.
Hiểu những điều cơ bản của dịch và chất điện giải đòi hỏi một sự hiểu biết về cách thức và lý do tại sao mọi thứ được đo theo cách của chúng.
Bạn đã sẵn sàng?
Trang 20Một mole đại diện cho một số rất lớn: 6.02 x 1023hay 602,000,000,000,000,000,000,000 Trong khi hầu hết các sách giáo khoa cố gắng đặt một mole vào viễn cảnh bằng cách nói có bao nhiêu sân bóng đá có thể được bao phủ bởi một mole lá cỏ hoặc bằng cách một mole giấy cao như thế nào nếu xếp chồng lên nhau, nhưng thực tế không thể đưa con số này vào đúng viễn cảnh Con số này rất quan trọng vì cũng giống như thợ làm bánh đếm số bánh rán theo hàng tá (dozens); các nhà khoa học đếm các phân tử và nguyên tử theo moles.
Một mole của một cái gì đó luôn luôn là 6.02 x 1023.
6.02 x 1023là số Avogadro
One always equals 6.02 x 10
Một millimole bằng ¹⁄1000 mole Một millimole bằng 6.02 x 1020, đây vẫn là một
con số rất lớn.
23.One dozen always equals _
One mole of donuts is _ donuts
One dozen donuts is _ donuts
One mole of sodium is _ sodium atoms
If 282 millimoles of glucose are in a liter of water, there are
glucose molecules in the solution
mole126.02 x 1023 or 602,000,000,000,000, 000,000,000
126.02 x 1023
Trang 21S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
11
Molecular weight is the mass of one mole of particles measured
in
The molecular weight of is 180
One gram of sodium weighs the same as gram of
potassium, but they contain different numbers of _
aaa
gramsglucoseoneatoms
Trọng lượng phân tử của hạt (particle) đại diện cho khối lượng tính bằng gram của 1 mole duy nhất của hạt đó Ví dụ, trọng lượng phân tử của magiê là 24 Do đó, một mol (6.02 x 1023) nguyên tử (atoms) magie nặng 24 gram.
Mặc dù một gram của một nguyên tố nặng tương đương với một gram của một nguyên tố khác, nhưng chúng sẽ chứa một số lượng nguyên tử khác nhau Một mole của một nguyên tố luôn chứa cùng số nguyên tử (6.02 x 1023) như một mole của một nguyên tố khác, nhưng chúng có trọng lượng khác nhau.
H1.0079
4 BerylliumBe9.0121811
SodiumNa22.989
12
Mg24.30519
K39.098
21 ScandiumSc44.956
22 TitaniumTi47.90
23 VanadiumV50.9414
24 ChromiumCr51.996
25 ManganeseMn54.9380
3 LithiumLi6.941
VIIBVIB
VBIIIB
12 MagnesiumMg24.30519
Potassium
K39.098
Sodium
20 CalciumCa40.08
TLPT molecule/element
23 grams of sodium = 1 mole 23
Trang 22Sử dụng đơn vị!Nồng độ! C ác ch ất tan trong huyết tương được
đo theo mg/dL và mmol/L.
Các chất tan trong huyết tương được đo theo nồng độ Nồng độ của chất tan là lượng chất tan hòa tan trong một thể tích nước Có hai phương pháp phổ biến để biểu thị nồng độ chất tan: milimole trên lít (mmol/L) và miligam trên decilit (mg/dL).
Millimole trên lít là "số lượng" (number) hạt của một chất tan (tính bằng mol) có trong một lít nước Đơn vị nồng độ này thường được sử dụng khi đo các chất điện giải như natri, clorua và bicarbonate
Milligram trên decilit là "khối lượng" (weight) của chất tan (tính bằng mg)
có trongmột decilit của dung dịch Một decilit giống như một phần mười của một lít hoặc 100 ml Mg/dL là đơn vị nồng độ được sử dụng khi đo các chất không phải điện giải như protein, BUN và glucose Mặc dù canxi, magiê và phốt pho là chất điện giải, nhưng chúng thường được đo bằng mg/dL.
Plasma solutes are typically measured in terms of _
Millimoles per liter is the of particles (measured inmmol) contained in a liter of water
1 deciliter is the same as milliliters
concentrationnumber
Trang 23S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
13
Phần trăm gram, g%, là một đơn vị khác của nồng độ Phần trăm gram
là khối lượng, tính bằng gram, của một chất tan cụ thể chứa trong 100 ml dung dịch Dịch IV được đo bằng cách sử dụng đơn vị nồng độ này.
Ví dụ, dung dịch IV NaCl 0,9% thường được sử dụng chứa 0,9 gram NaCl trong mỗi 100 ml dung dịch và NaCl 0,45% chứa 0,45 gam NaCl trong mỗi 100 mL dung dịch.
Một dịch IV khác thường được sử dụng là D5W D5W là tên viết tắt của: D = dextrose, 5 = 5 g% và W = nước Do đó, D5W có 5 gram
dextrose trên 100 ml dung dịch Túi IV thông thường chứa một lít dung dịch, vì vậy một lít D5W chứa 50 gram dextrose.
The concentration of nonelectrolytes is usually measured in /dL
Grams percent is the number of grams of solute in _ mL of solution
One ampule of D50 is 50 mL of 50 g% dextrose; how many grams
of dextrose are in one ampule of D50?
mg100
50 g in 100 mL;
25 g in 50 mL
Sử dụng đơn vị!Nồng độ! Phần trăm gram được sử dụng để thể
hiện nồng độ của dịch truyền IV.
0.45%
NaCl
D ịch IV, thành phần và cách sử dụng của chúng sẽ được thảo luận
kỹ hơn trong phần tiếp theo, chương: Nước, bạn ở đâu?
Trang 24Osmolality thường được đo bằng mmol/L Plasma osmolality là nồng độ chung của tất cả các chất hòa tan có trong huyết tương, cả chất điện giải và chất không phải điện giải.
Một cách để xác định plasma osmolality là cộng nồng độ của tất cả các chất điện giải và không phải điện giải trong huyết tương với nhau Mặc dù phương pháp xác định plasma osmolality này sẽ chính xác, nhưng đó không phải là cách xác định plasma osmolality thực tế Việc đo lường và tính toán plasma osmolality được xem xét ở các trang sau.
Plasma osmolality thường dao động trong khoảng 285 đến 295 mmol/L.
Sử dụng đơn vị!Nồng độ! Độ thẩm thấu (Osmolality) là số
lượng hạt chứa trong một lít nước.
Osmolalitymmol/Lsolution
refers to the number of particles per liter of water
In medicine, osmolality is expressed as
Osmolarity is the number of particles per liter of
[Nonelectrolytes] = osmolality plasma
Osmolarity là một cách khác để đo nồng độ Nó liên quan đến osmolality nhưng thay
vì đại diện cho số lượng hạt trên mỗi lít nước, thì nó là số lượng hạt trên mỗi lít dung dịch Vì các hạt chiếm không gian, nên có ít hơn một lít nước trong một lít dung dịch
Do đó, trong cùng một dung dịch, osmolality luôn lớn hơn osmolarity.
Sự khác biệt giữa osmolarity và osmolality rất quan trọng trong việc hiểu một trong những nguyên nhân gây giả hạ natri máu, được thảo luận trong Chương 6 Hạ natri máu: Sinh lý bệnh, trang 112.
Trang 25S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
15
Plasma osmolality được đo bằng phương pháp làm giảm điểm đóng băng Điểm đóng băng của bất kỳ dung dịch nào cũng đều giảm khi thêm chất tan Việc thêm mỗi mole chất tan vào một lít nước sẽ làm giảm điểm đóng băng xuống 1,86 độ C Hầu hết các phòng xét nghiệm bệnh viện sử dụng phương pháp làm giảm điểm đóng băng
để xác định osmolality.
Điểm sôi (boiling point) của nước cũng bị ảnh hưởng bởi việc thêm chất tan Xác định osmolality bằng tính chất này được gọi là phương pháp hóa hơi (vaporization method) Các phòng xét nghiệm của bệnh viện không sử dụng phương pháp này vì rượu bay hơi ở nhiệt độ tương đối thấp và sự đóng góp của chúng trong osmolality sẽ
The addition of solute the freezing point
By measuring the freezing point of plasma, the lab can mine _
deter-Plasma osmolality is the collective concentration of all solutes, and nonelectrolytes, contained in the plasma
Nước có 3 mole chất tanFreezing point = –5.58ºC
Trang 26được tính từ nồng độ của ba chất tan trong huyết tương.
Công thức được sử dụng để tính toán plasma osmolality là chỉ cộng
nồng độ của ba chất tan trong huyết tương: natri, BUN và glucose Công thứcđược ghi ở trên và có hai phần Lưu ý rằng phương trình này chỉ tính
đếncác hạt phổ biến nhất trong huyết tương; do đó, nó chỉ là một ước tính
của osmolality thực sự.
Biểu thức đầu tiên (2 x Na+) thể hiện sự đóng góp của chất điện giải vào osmolality Natri, một cation, là chất điện giải có nồng độ cao nhất trong huyết tương Nồng độ của nó được tăng gấp đôi để tính cho các anion liên quan Phần thứ hai của phương trình (BUN 2,8 + glucose 18) đại diện cho sự đóng góp của các chất không phải điện giải chính vào plasma osmolality Cả BUN và glucose được đo bằng mg/dL và phải được chuyển đổi thành mmol/L trước khi cộng với nồng độ natri Để chuyển đổi từ mg/dL thành mmol/L, nồng độBUN tính bằng mg/dL được chia cho 2,8 và nồng độ glucose tính theo mg/dL được chia cho 18 (Cách chuyển đổi từ mg/dL sang mmol/L ở trang sau và cần nhân với 10 và chia cho trọng lượng phân tử.) Nói chung, sự đóng góp của các chất không phải điện giải vào plasma osmolality là nhỏ.
The calculation for plasma osmolality is twice the _
concentration added to the concentrations of and
in mmol/L
= 140 mmol/Lsodium
OR: 2 ! [Na+] + [BUN] ⁄ 2.8 + [glucose] ⁄ 18
Trang 27S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
17
Để chuyển đổi từ mg / dL sang mmol / L, miligam cần phải được chuyển đổi thành milimol và decilit cần phải được chuyển đổi thành lít Để chuyển đổi miligam thành milimol, chỉ cần chia miligam cho trọng lượng phân tử của chất (Xem trang 11.) Để chuyển đổi decilit thành lít, chia số deciliter cho mười Vì deciliter là một phần của mẫu số, nên chia mẫu số cho mười cũng giống như nhân toàn bộ phân số cho mười Vài ví dụ:
Chuyển đổi 18 mg / dL BUN thành mmol / L; trọng lượng phân tử của BUN là 28 Nồng độ BUN trong huyết tương thường dao động trong khoảng
từ 10-20 mg/dL.
Toán học y khoa: Để chuyển từ mg/dL sang mmol/L, chia cho trọng
lượng phân tử và nhân với 10.
Chuyển đổi 200 mg/dL glucose thành mmol/L; trọng lượng phân tử của glucose là 180 Nồng độ glucose huyết tương thường là 80 - 120 mg / dL.
milligram
deciliter
deciliter ÷ 10
milligram molecular weight
Chuyển đổi nồng độ alcohol trong máu là 230 mg / dL thành mmol / L Ethanol có trọng lượng phân tử là 46.
200 mg/dL
180 ! 10 = 11 mmol/L
230 mg/dL
46 ! 10 = 50 mmol/L mg/dL
Trang 28Công thức tính plasma osmolality không bao gồm một số chất hòa tan thường có
trong huyết tương như magiê, canxi, bilirubin và albumin Do đó, plasma osmolality
tính toán luôn nhỏ hơn plasma osmolality đo được Thông thường, sự khác biệt hoặc
khoảng trống giữa plasma osmolality đo được và tính toán nhỏ hơn 10 mmol / L.
Khoảng trống lớn hơn 10 mmol / L là bất thường Điều này xảy ra từ sự dư thừa của các chất có trọng lượng phân tử thấp, không đo được trong huyết tương Các chất làm tăng khoảng trống thẩm thấu là nội sinh (ví dụ: axit lactic, ketone) hoặc ngoại sinh (ví dụ: ethanol, metanol, ethylene glycol, isopropyl alcohol).
Sử dụng đơn vị!Nồng độ!Osmolality! Khoảng trống thẩm thấu là sự
khác biệt giữa plasma osmolalities đo được và tính toán được.
bilirubin
urea glucose albumin
PLASMA OSMOLALITY ĐO ĐƯỢC PLASMA OSMOLALITY TÍNH ĐƯỢC
Actual osmolality determined by
freezing point depression. 2 (Na+) + BUN + glucose
Solutes not included in the
cal-culation which account for a
nor-mal osmolar gap of less than 10.
ADDITIONAL ABNORMAL SOLUTES
LACTIC ACID
ETHANOL ISOPROP ANOL
KET ONES
Tại sao chỉ có các hạt có trọng lượng phân tử thấp gây tăng khoảng trống thẩm thấu? Trừ khi một người nào đó tiêu thụ một lượng lớn chất tan, chỉ những hạt có trọng lượng phân tử nhỏ mới có thể ảnh hưởng đáng kể đến osmolality 100 mg /
dL ethanol (trọng lượng phân tử 46) thêm 22 mmol/L trong khi 100 mg/dL
acetaminophen (trọng lượngphân tử 141) chỉ thêm 7 mmol / L.
Khoảng trống thẩm thấu rất hữu ích trên lâm sàng trong việc đánh giá tình trạng nhiễm độc và nhiễm toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion Nó được thảo luận chi tiết trong Chương 13 Nhiễm toan chuyển hóa: Khoảng trống Anion.
The osmolar gap is the difference between the measured and
Trang 29S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
19
Ngoài mmol / L, chất điện giải cũng được đo bằng milliequivalents trên lít,
mEq / L Equivalent là một đơn vị phản ánh số lượng điện tích trên mỗi mol Một equivalent là một mole điện tích, dương hoặc âm.
Đối với các ion hóa trị 1 (các ion có điện tích bằng một: Na+, K+, Cl-), thì
equivalent bằng số mol, do đó, một milliequivalent bằng một millimole Đối
với ion hóa trị hai và các ion khác, số equivalent lớn hơn số mol
Ví dụ: một mol canxi, có điện tích +2, bằng hai mol điện tích hoặc hai
equivalent.
–
Electrolytes are measured in mmol/L or /L
Measuring in mEq/L allows comparison of _
It is to express nonelectrolytes in equivalents
mEqchargeimpossible
Sử dụng đơn vị!Nồng độ! Equivalent l à đơn vị của điện tích
Na+ 140 mEq/L = 140 mmol/L
K+ 4.0 mEq/L = 4.0 mmol/L
Cl– 104 mEq/L = 104 mmol/L
HCO3– 24 mEq/L = 24 mmol/L
Với nguyên tử có điện tích +1 or –1,
Trang 30Một dung dịch trong đó điện tích dương và âm cân bằng là một dung dịch đẳng điện (electroneutral solution) Trong dung dịch đẳng điện, nồng độ của các cation (tính bằng milliequivalents) bằng với nồng độ của anion (tính bằng milliequivalents).
Huyết tương, giống như tất cả các dịch cơ thể, là một dịch đẳng điện.
Trong huyết tương, nồng độ của anion bằng với nồng độ của các cation.
Sử dụng đơn vị!Nồng độ!Equivalents! ! Tất cả dịch cơ thể luôn là dịch đẳng điện.
[Cations] — [Anions] = Zero (always)
An electroneutral solution has a(n) _ number of tive and negative charges
posi-All bodily fluids are
In plasma, the concentration (in mEq/L) of equals theconcentration of _
equal
electroneutralcationsanions
Trang 31S Faubel and J Topf 1 Moles and Water
21
Tương quan lâm sàng: Khoảng trống anion xác định sự gia tăng
bất thường của anion trong huyết tương.
Khoảng trống anion là một công cụ dựa trên nguyên lý đẳng điện - được sử dụng
để phát hiện sự gia tăng bất thường của các anion trong huyết tương Công
thức thường dùng để tính khoảng trống anion: [Na+] – ([Cl–] + [HCO3
–]) Natri đại diện cho các cation huyết tương trong khi clorua và bicarbonate đại diện cho các anion Nếu các ion duy nhất trong huyết tương là natri, clo và
bicarbonate, thì khoảng trống anion sẽ bằng không Tuy nhiên, thông thường, nồng độ natri lớn hơn tổng nồng độ clo và bicarbonate và khoảng trống anion bình thường là 5 đến 12 mEq / L.
Khoảng trống anion tăng cho thấy sự gia tăng nồng độ của các anion khác
ngoài clo và bicarbonate Đừng nhầm lẫn khoảng trống anion tăng lên khi mất
sự cân bằng điện thế Huyết tương luôn luôn là đẳng điện Nếu có khoảng trống
anion tăng, đó là do nồng độ của các anion khác đã tăng lên khiến nồng độ clo hoặc bicarbonate giảm xuống.
Khoảng trống anion tăng cũng có thể thể hiện sự giảm các cation huyết tương Tuy nhiên, điều này hiếm khi xảy ra trên lâm sàng.
additional abnormal ions
(Xem Chương 1 đến 13.) Nhiễm toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion có thể là do metanol, salicylat, lactate, ethanol, ethylene glycol, paraldehyd, tăng urê huyết, nhiễm toan ceton và đói (starvation).
anion gap
Trang 32độ chung của tất cả các chất tan trong huyết tương.
Plasma osmolality được tính theo công thức sau:
Khoảng trống thẩm thấu bình thường < 10 mmol/L
osmolality đo được – osmolality t ính toán
Khoảng trống thẩm thấu và khoảng trống anion là các công cụ lâm sàng hữu ích trong việc đánh giá nhiễm toan chuyển hóa.
Trang 33S Faubel and J Topf 2 Water, Where Are You?
2
Trang 34Sự phân bố nước giữa ba khoang của cơ thể khoang nội bào, khoang kẽ
vàkhoang huyết tương) được quyết định bởi hai lực: áp suất thẩm thấu
và áp suất thủy tĩnh Sự cân bằng của các lực này quyết định lượng nước
trong mỗi ngăn.
Áp suất thẩm thấu là lực do các chất tan tác dụng.
Áp suất thủy tĩnh là lực do nước tác dụng.
Sự di chuyển của nước! Lượng nước trong mỗi ngăn cơ thể phụ thuộc
vào áp suất thẩm thấu và áp suất thủy tĩnh.
_ is the force exerted by solutes
_ _ is the force exerted by water
Osmotic pressureHydrostatic pressure
Sự hiểu biết về áp suất thẩm thấu và áp suất thủy tĩnh rất hữu ích để hiểu sự phân bố của dịch trong tĩnh mạch, được thảo luận ở phần sau của chương này, áp suất thủy tĩnh và áp suất thẩm thấu cũng là những thành phần chính của định luật Starling chi phối sự chuyển động của dịch giữa các khoang kẽ
và khoang huyết tương Định Luật Starling là chủ đề của chương tiếp theo.
Trang 35S Faubel and J Topf 2 Water, Where Are You?
Hãy tưởng tượng một cốc nước muối có một lớp màng bán thấm ngăn cách nó làm đôi Màng này có khả năng thấm nước nhưng không thấm chất tan Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất tan trong cả hai ngăn bằng nhau Các phân tử nước
chuyển động qua lại qua màng, nhưng không có sự chuyển động thực của nước.
Sau đó, hãy tưởng tượng rằng chiếc cốc đó được thêm chất tan vào ngăn bên phải Chất tan được thêm vào làm cho bên phải có nồng độ (osmolality: độ thẩm thấu) cao hơn bên kia Thiên nhiên ủng hộ một gradient nồng độ gần giống như chân không Bởi vì chất tan không thể vượt qua màng, nên nước di chuyển qua
để cân bằng nồng độ Chất tan bổ sung hoạt động giống như một nam châm để hút nước vào ngăn có nồng độ cao hơn.
Khả năng của một chất tan gây ra sự dịch chuyển của nước là áp suất thẩm
thấu Nước luôn chuyển từ vùng có nồng độ chất tan thấp sang vùng có nồng độ
chất tan cao.
Adding solute to a compartment increases the _ of
that compartment
Water will flow from an area of _ (low/high) osmolality
to an area of (low/high) osmolality
The ability of a solute to cause the movement of water is
_
osmolality
lowhigh
Trang 36Khi nước đi qua màng để cân bằng gradien nồng độ, mực nước sẽ tăng lên Trọng lượng của cột nước đẩy ngược dòng nước chảy vào ngăn đó Lực đối nghịch này là áp suất thủy tĩnh Sự di chuyển của nước dừng lại khi áp suất thẩm thấu và áp suất thủy tĩnh cân bằng Tại thời điểm này, một trạng thái cân bằng mới được thiết lập và không có chuyển động thực của nước.
Mặc dù áp suất thủy tĩnh ở đây được hình dung như một cột nước (và được biểu tượng bằng hình cái đe), nó cũng có thể là do các lực đàn hồi Hãy tưởng tượng một quả bóng chứa đầy nước và được phân chia bởi một màng bán thấm; nếu cho chất tan vào một bên thì nước sẽ chảy sang bên đó và làm căng quả bóng Bóng căng là một lực đàn hồi chống lại dòng nước; sự đối lập này cũng là áp suất thủy tĩnh.
Sự di chuyển của nước! Á p suất thủy tĩnh đối nghịch với á p suất thẩm thấu.
s o
lu te
osmotic pressure
hydrostatic pressure
_ pressure is the force exerted by water
Hydrostatic pressure is represented by the cartoon _
Hydrostaticanvil
Trang 37S Faubel and J Topf 2 Water, Where Are You?
Nếu màng ở trong cốc thấm chất tan thì thí nghiệm thay đổi đáng kể Ở trạng thái cân bằng ban đầu, các phân tử nước và chất tan sẽ đi qua màng
mà không có chuyển động thực của chất tan hoặc nước Nó như thể là không có màng nào cả.
Nếu thêm chất tan vào một ngăn, độ thẩm thấu của ngăn đó sẽ tăng lên Không giống như ví dụ trước là nước sẽ vượt qua màng để thiết lập lại
trạng thái cân bằng, trong ví dụ này, chất tan sẽ đi qua màng để ngăn cản
sự hình thành gradient nồng độ.
Như vậy, để một chất tan có áp suất thẩm thấu (hút nước vào ngăn), màng ngăn cách giữa các ngăn phải không thấm chất tan.
For a solute to cause the movement of water from one
compart-ment to another, the _ separating the compartcompart-ments
must be _ to that solute
When a membrane is permeable to a solute, the addition of
sol-ute to one side of the does not cause the osmotic
movement of
aaa
membraneimpermeable
membranewater
Sự di chuyển của nước! Á p suất thẩm thấu chỉ xuất hiện khi
Trang 38Như đã chứng minh bằng các ví dụ ở các trang trước, áp suất thẩm thấu
do một chất tan tạo ra được xác định bởi hai yếu tố: độ thẩm thấu và tính thấm của màng phân chia các ngăn.
Độ thẩm thấu (Osmolality): Sự khác biệt về độ thẩm thấu giữa hai ngăn càng lớn thì lực gây ra sự di chuyển của nước (áp suất thẩm thấu) càng lớn Áp suất thẩm thấu chỉ được quyết định bởi nồng độ của các hạt
(concentration of particles).
Tính thấm của màng: Một chất tan chỉ có thể tạo ra áp suất thẩm thấu
nếumàng ngăn cách hai ngăn không thấm chất tan Nếu chất tan có thể đi qua màng, thì chất tan chứ không phải nước sẽ đi qua màng để loại bỏ gradien nồng độ.
Osmolality is the collective _ of all the particles
in a solution
Osmotic pressure is dependent on two factors: the of
the solute and the _ of the membrane
concentration
concentrationpermeability
Sự di chuyển của nước! Á p suất thẩm thấu phụ thuộc v à o cả độ thẩm thấu v à t í nh thấm của m à ng.
s o lu
te
osmolality
membrane permeability
Trang 39S Faubel and J Topf 2 Water, Where Are You?
ATPAMP
ureaurea
waterwater
Ba khoang chứa nước của cơ thể được ngăn cách bởi hai loại màng khác nhau, ảnh hưởng đến thành phần chất tan của mỗi khoang
Khoang nội bào và ngoại bào được ngăn cách bởi màng tế bào Màng tế bào
có thể thấm nước và các chất nhỏ không phải điện giải như urê nhưng không thấm các chất điện giải như natri và kali Nó cũng không thấm đối với các phân
tử lớn như protein.
Các thành phần điện giải của khoang nội bào và ngoại bào là khác nhau
Khoang nội bào có nồng độ K+ cao (140 mEq / L) và khoang ngoại bào có nồng độ Na+ cao (135-145 mEq / L) Vì màng tế bào không thấm natri và kali nên cần phải có các bơm Na-K-ATPase nằm trong màng tế bào để di chuyển các ion này vào và ra khỏi tế bào.
Mặc dù khoang nội bào và ngoại bào có thành phần chất tan khác nhau, nhưng hai khoang có độ thẩm thấu như nhau vì màng tế bào có khả năng thấm nước.
ngăn cách bởi màng tế bào.
The cell _ separates the intracellular and extracellular
com-partments and is permeable to and small nonelectrolytes
The intracellular and extracellular compartments have different
sol-ute compositions, but have the same
membranewater
osmolality
Trang 40Mạch máu ngăn cách giữa khoang kẽ và khoang huyết tương Mặc dù động mạch và tĩnh mạch không thấm nước, nhưng mao mạch có thể thấm nước và các chất tan Các chất điện giải (ví dụ, natri, kali) và chất không phải điện giải (ví dụ, urê) có thể thấm qua màng mao mạch Tuy nhiên, các mao mạch không thấm đối với protein (ví dụ, albumin, các yếu tố đông máu) hay tế bào (ví dụ, hồng cầu, tiểu cầu).
Do tính thấm chọn lọc của mao mạch, nên khoang kẽ và khoang huyết tương có độ thẩm thấu và thành phần điện giải như nhau, nhưng khoang huyết tương có thành phần protein cao hơn.
Blood vessels separate the interstitial and _ compartments
Arteries and veins are to water
Capillaries are permeable to water and electrolytes but not to
The interstitial and plasma compartments have the same _
and electrolyte composition but differ in their content of
plasmaimpermeable
proteinsosmolalityprotein
được ngăn c á ch bởi m à ng mao mạch.
waterwater