Chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh trên cả 2 xu hướng: - Thâm canh và công nghiệp hoá với các giống cao sản để tạo ra sản lượng thịt, trứng nhiều nhất, hiệu quả cao trong thời gian ngắn n
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2016
Học viên
Cao Bằng Tường
Trang 2Cô TS Trần Thị Thu Hà là người đã hết lòng hướng dẫn và các phòng
ban huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi cũng đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất của tập thể cán bộ và thầy cô giáo khoa Đào tạo sau đại học nói riêng và các thầy cô giáo của Trường Đại học Lâm nghiệp nói chung Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp
đỡ quý báu của Qúy thầy cô Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 9 năm 2016
Học viên
Cao Bằng Tường
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ 4
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi gà thịt 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Vai trò chăn nuôi gà trong nền kinh tế quốc dân và trong kinh tế hộ gia đình 6 1.1.3 Nội dung phát triển chăn nuôi gà thịt 9
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà thịt 14
1.1.5 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 19
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi gà thịt 21
1.2.1 Phát triển chăn nuôi gà ở một số nước trên thế giới 21
1.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi gà ở Việt Nam trong thời gian qua 23
1.2.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn 26
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đặc điểm cơ bản địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Điều kiện kinh tế 28
2.1.3 Điều kiện xã hội 32
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên KTXH tác động đến phát triển chăn nuôi gà thịt ở huyện Mỹ Đức 35
Trang 42.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 36
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra 37
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 38
2.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 40
2.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 40
2.3.1 Các chỉ tiêu kết quả 41
2.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện Mỹ Đức 43
3.1.1 Biến động qui mô tổng đàn và sản lượng 43
3.1.2 Các hình thức tổ chức và phương thức chăn nuôi gà thịt 47
3.1.3 Kỹ thuật chăn nuôi gà thịt 50
3.1.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm gà thịt 51
3.2 Thực trạng chăn nuôi gà thịt ở các hộ điều tra 53
3.2.1 Đặc điểm nguồn lực của các hộ điều tra 53
3.2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi gà thịt ở các hộ điều tra 56
3.2.3 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt các hộ điều tra 65
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đén phát triển chăn nuôi gà ở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 74
3.3.1 Các yếu tố về nguồn lực 75
3.3.2 Yếu tố thị trường 76
3.3.3 Tác động của dịch cúm gà 78
3.3.4 Yếu tố về chính sách vĩ mô 80
3.4 Các giải pháp phát triển chăn nuôi gà thịt ở huyện Mỹ Đức trong thời gian tới 82
3.4.1 Định hướng phát triển chăn nuôi gà thịt ở Mỹ Đức 82
3.4.2 Các giải pháp phát triển chăn nuôi gà thịt ở Mỹ Đức 83
3.4.3 Những khuyến nghị nhằm thực hiện các giải pháp 95
KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PTNT: Phát triển nông thôn
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Đặc điểm cơ bản của các phương thức chăn nuôi gà 13 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của Huyện Mỹ Đức năm 2015 28 2.2 Tăng trưởng kinh tế huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013 – 2015 29 2.3 Cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013 - 2015 30 2.4 Tình hình dân số và lao động huyện Mỹ Đức qua các năm 34 2.5 Đối tượng và mẫu điều tra hộ, trang trại chăn nuôi gà 38 3.1 Quy mô đàn gà thịt của huyện Mỹ Đức theo xã, TT giai đoạn 2013- 2015 44 3.2 Giá trị chăn nuôi gà của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013- 2015 46 3.3 Các hình thức chăn nuôi gà thịt của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013- 2015 48 3.4 Các phương thức chăn nuôi gà của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013- 2015 49 3.5 Tình hình tiêu thụ gà thịt của các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn huyện
3.8 Cách sử dụng thức ăn chủ yếu trong chăn nuôi gà thịt phân theo quy
mô và loại cơ sở
bán chăn thả phân theo quy mô
68
3.14 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt tập trung Bán công nghiệp theo quy mô 69 3.15 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt mô hình trang trại công nghiệp 71
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Ngành CNGC sẽ trở thành ngành lớn nhất từ năm 2020 trở đi 21 2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Đức 2013- 2015 31 3.1 Các phương thức chăn nuôi gà thịt huyện Mỹ Đức 2013- 2015 50 3.2 Thị trường tiêu thụ gà thịt huyện Mỹ Đức năm 2015 52
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi gà là ngành sản xuất đem lại lợi nhuận cao do chu kỳ sản xuất ngắn, giá trị sản phẩm gà lại cao, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi gà có thể tiến hành nhanh chóng và đem lại kết quả, hiệu quả kinh
tế cao Mặt khác, với lợi thế về điều kiện tự nhiên, xã hội chăn nuôi gà thịt đang khẳng định cơ cấu trong ngành chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất Xu hướng phát triển chăn nuôi gà là một tất yếu khách quan, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội, góp phần đẩy mạnh quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Ngày nay con gà thịt không những giữ vị trí hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng cho mọi người mà còn là loại hàng hóa chủ lực của ngành nông nghiệp thu lại nhiều ngoại tệ Vì vậy làm thế nào để chăn nuôi Gà thịt đạt hiệu quả cao, và trở thành hàng hóa chủ lực của ngành luôn là mối quan tâm lớn của Nhà nước và người chăn nuôi
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi gà ở nước ta đã có những bước tăng trưởng rõ nét Một số tỉnh đang tiến hành quy hoạch lại vùng chăn nuôi tập trung nên xu hướng chăn nuôi đang có sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi với quy mô ngày càng lớn hơn theo quy mô gia trại, trang trại
Mỹ Đức là huyện nằm ở phía Tây Nam của thủ đô Hà Nội, là huyện có điều kiện phát triển mạnh mẽ sản xuất nông nghiệp, đạt tăng trưởng khá trong toàn thành phố Là một trong những địa phương có nhiều tiềm năng phát triển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi Gà thịt theo hướng sản xuất hàng hoá Do tính chất địa bàn có truyền thống chăn nuôi gà thịt lâu đời, tập trung nhiều làng nghề phát triển Địa phương đã cung cấp lượng thịt thương phẩm lớn cho thị trường Hà Nội và các địa phương phụ cận trong và ngoài huyện Hiện nay,
Trang 9chăn nuôi gà thịt ở các hộ gia đình phát triển theo hướng tiến bộ cả về mặt số lượng và chất lượng Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi gà thịt hiện nay của Huyện ngoài mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi ra thì phần lớn tập trung trong các nông hộ Do vậy hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tính chất chuyên môn hoá và sản xuất hàng hoá, sản phẩm chưa có tính cạnh tranh cao Việc chăn nuôi gia súc, gà thịt hiện nay chủ yếu vẫn nằm đan xen trong khu dân cư, vì vậy đã làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, nhất là khâu xử
lý chất thải từ chăn nuôi gà thịt nói chung, chăn nuôi gà nói riêng chưa được đảm bảo đã gây ô nhiễm môi trường nước, không khí diễn ra rất nghiêm trọng
và không kiểm soát được là nguyên nhân gây ra các loại dịch bệnh Vì vậy cần phải có sự quan tâm từ các chính sách của Nhà nước Cho nên, câu hỏi đặt ra hiện nay là: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà như thế nào? Quy mô hiện nay đến đâu? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi gà? Cần phải có giải pháp nào nhằm nâng phát triển chăn nuôi gà thịt hiện nay?
Xuất phát từ thực tiễn trên em đã chọn “Giải pháp phát triển chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” làm luận văn
tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi
gà thịt trong thời gian vừa qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài luận văn nhằm đạt một số mục tiêu cụ thể sau đây:
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi gà;
Trang 10- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi gà thịt trong những năm gần đây trên địa bàn huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội;
- Phân tích các nguyên nhân và tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội;
- Định hướng và đề xuất các giải pháp và chính sách phát triển chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là các vấn đề về kinh tế, tổ chức và chính sách chăn nuôi gà thịt, trong đó đi sâu nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi gà thịt thương phẩm
- Đề tài được triển khai nghiên cứu từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2016
- Các số liệu thứ cấp và các số liệu mới được thu thập trong 5 năm gần đây 2011-2015), các số liệu sơ cấp (số liệu điều tra các hộ nông dân, các trang trại chăn
nuôi) được thu thập trong 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi gà thịt
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về phát triển
Phát triển là quá trình là tăng thêm năng lực của con người hoặc môi trường để đáp ứng nhu cầu của con người hoặc nâng cao chất lượng cuộc sống con người Sản phẩm của sự phát triển là con người được khỏe mạnh, được chăm sóc sức khỏe tốt, có nhà ở và tiện nghi sinh hoạt, được tham gia vào hoạt động sản xuất theo chuyên môn đào tạo và được hưởng thụ các thành qủa của quá trình phát triển [12]
Có thể thấy, phát triển không chỉ bao hàm việc khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua và bán sản phẩm mà còn bao gồm các hoạt động không kém phần quan trọng như chăm sóc sức khỏe,
an ninh xã hội, đặc biệt là an ninh con người, bảo tồn thiên nhiên,… phát triển
là một tổ hợp các hoạt động, một số mục tiêu xã hội, một số mục tiêu kinh tế, dựa trên tài nguyên thiên nhiên, vật chất, trí tuệ nhằm phát huy hết khả năng của con người, được hưởng một cuộc sống tốt đẹp hơn
1.1.1.2 Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Về tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế được quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy mô sản lượng nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Do vậy, để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế tính toàn bộ hay tính bình quân theo đầu người của thời kỳ sau so với thời kỳ trước Đó là mức phần trăm (%) hay tuyệt đối hàng năm, hay bình quân trong một giai đoạn Cho nên tăng trưởng kinh tế được coi là tiền đề cần thiết cho sự phát triển
- Về phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến
Trang 12đổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia Theo cách hiểu như vậy, phát triển là một quá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh
tế quyết định
Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức: Một
là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một đầu người; Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế; Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội Hoàn
thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát triển
1.1.1.3 Phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp [1]
1.1.1.4 Phát triển chăn nuôi gà thịt
- Khái niệm chăn nuôi gà thịt
Chăn nuôi gà thịt là một nghề truyền thống của người dân có từ rất xa xưa Trước đây chăn nuôi gà thịt trong mỗi gia đình ở nước ta chủ yếu là chăn thả đơn thuần, qui mô nhỏ lẻ, chỉ đảm bảo một phần nào đó cho nhu cầu của gia đình, hoàn toàn chưa có ý thức trở thành nhu cầu trao đổi hàng hoá
Chăn nuôi gà thịt truyền thống là hình thức chăn thả tự nhiên và hiện nay nó vẫn còn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn của các nước đang phát triển và các nước chậm phát triển Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nông thôn, việc chăn nuôi gà theo phương thức này vẫn là chủ yếu Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là: đầu tư vốn
Trang 13ít, thời gian nuôi kéo dài Do chăn thả tự do, tận dụng cùng với môi trường không đảm bảo vệ sinh nên vật nuôi tăng trưởng kém, dễ bị mắc bệnh, hiệu quả chăn nuôi không cao [6 ]
- Phát triển chăn nuôi gà thịt
Trong thời gian qua, sự phát triển mạnh mẽ về khoa học, kỹ thuật trên toàn thế giới và trong mọi lĩnh vực, ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và ngành chăn nuôi gà thịt nói riêng cũng không ngừng phát triển Từ chăn nuôi theo phương thức quảng canh, chăn thả tự nhiên đã chuyển sang phương thức chăn nuôi theo hướng hàng hoá qui mô lớn, nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của toàn xã hội Những đột phá về mặt công nghệ tạo con giống, thức ăn, thiết bị chuồng trại cũng như kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng đã tạo đà cho ngành chăn nuôi gà thịt phát triển Phương thức sản xuất cũ đã không còn phù hợp nữa và dần dần được thay thế bằng phương thức chăn nuôi mới cho năng suất, hiệu quả cao hơn
1.1.2 Vai trò chăn nuôi gà trong nền kinh tế quốc dân và trong kinh tế hộ gia đình
1.1.2.1 Vai trò chăn nuôi gà trong nền kinh tế quốc dân
Gần một thế kỷ qua chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi gà nói riêng được cả thế giới quan tâm và phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Chăn nuôi gà chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình cung cấp protein động vật cho con người Gia cầm chiếm 20-25% trong tổng sản phẩm thịt, ở các nước phát triển thịt gà chiếm tới 30% hoặc hơn nữa
Thịt gà đại diện cho khoảng 88% sản lượng thịt gia cầm toàn cầu FAO ước tính sản lượng thịt gia cầm trên toàn thế giới sẽ lên tới khoảng 108,7 triệu tấn trong năm 2014, thịt gà từ 95,5 và 96 triệu tấn Từ năm 2000 đến 2012, số lượng gà giết mổ trên toàn thế giới đã tăng từ 40,635 triệu đến 59.861 triệu con, trong khi mức trung bình trọng lượng mổ thịt mỗi con tăng từ 1,44kg đến
Trang 141,55kg Số lượng gia cầm giết thịt ở châu Á đã tăng từ 14,687 triệu đến 24,723 triệu con trong giai đoạn này
Chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh trên cả 2 xu hướng:
- Thâm canh và công nghiệp hoá với các giống cao sản để tạo ra sản lượng thịt, trứng nhiều nhất, hiệu quả cao trong thời gian ngắn nhất
- Đẩy mạnh các hình thức chăn nuôi trang trại, bán công nghiệp, thả vườn với các giống phù hợp với điều kiện khí hậu, cơ sở vật chất, phong tục tập quán từng vùng, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, duy trì được hương vị truyền thống và đáp ứng thị hiếu tiêu dùng Nhờ đó mà ngành gia cầm đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về trứng và thịt cho đời sống con người
Hiệu quả của việc chăn nuôi gia cầm nhanh hơn và cao hơn so với ngành chăn nuôi khác Ý nghĩa hơn cả là trứng và thịt gia cầm có giá trị dinh dưỡng cao, tương đối đầy đủ và cân bằng chất dinh dưỡng Trứng gia cầm có tới 12,5% protein, thịt gia cầm có 22,5% protein trong khi đó ở thịt bò là 20%, thịt lợn là 18% và thịt cừu là 14,5% protein; thịt, trứng gia cầm có nhiều axit amin, vitamin và khoáng vi lượng Sản phẩm gia cầm dễ chế biến, dễ ăn, ngon miệng, phù hợp với mọi lứa tuổi và tỷ lệ đồng hoá cao
Sự phát triển của ngành gia cầm cũng kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề khác như: Công nghệ thức ăn chăn nuôi, công nghệ hoá học, công nghệ sinh học trong nuôi dưỡng, nhân giống và ấp trứng nhân tạo, công nghệ sản xuất thiết bị chuyên ngành, công nghệ giết mổ và chế biến các sản phẩm gia cầm Các sản phẩm phụ của chăn nuôi gia cầm như lông, phân gà và chất độn chuồng, phụ phẩm ở trạm ấp và lò mổ gia cầm cũng được tận dụng với hiệu quả cao Trên thực tế chăn nuôi gia cầm đã trở thành một nghề không thể thiếu trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của mọi quốc gia [11]
Mặt khác, chăn nuôi gà thịt là ngành sản xuất truyền thống gắn liền với nông dân từ lâu đời và trở thành một ngành không thể thiếu trong chăn nuôi gia cầm nói riêng, trong hệ thống nông nghiệp nói chung [22]
Trang 151.1.2.2 Vai trò chăn nuôi gà trong kinh tế hộ gia đình
- Cung cấp thưc phẩm
Từ lâu, thịt gà là một loại thực phẩm rất được ưa chuộng trên thế giới Nếu so sánh với thịt heo và thịt bò, lượng đạm thịt gà cao hơn rất nhiều lần, trong khi đó lượng mỡ ít hơn Ngoài ra, thịt gà được chế biến thành nhiều món ăn ngon khác nhau: cơm gà, gà chiên, gà nướng, gà hấp, canh gà, gà luộc
xé phay
- Nguồn phân bón cho cây trồng và thức ăn cho cá
Ngoài sản phẩm chính là gà thương phẩm, gà thuốc, chăn nuôi gà còn thu được một lượng phân bón lớn dùng cho trồng trọt, nguồn phân thải có thể dùng cho đồng ruộng hoặc vườn cây, ao cá… đem lại hiệu quả tối đa trong nông nghiệp
- Mang lại thu nhập cho nông dân
Chăn nuôi gà thịt hàng hóa là giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nói chung và trong kinh tế hộ nói riêng Hiện nay, đất đai dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm dần do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa Từ đó đã làm cho một bộ phận nông dân mất đất sản xuất và vấn đề việc làm, thu nhập cho lao động nông nghiệp, nông thôn trở nên bức xúc hơn bao giờ hết Trong điều kiện đó, việc đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia cầm, trong đó chăn nuôi gà thịt là giải pháp quan trọng để tạo việc làm, thu nhập cho nông dân vì chăn nuôi gà vốn là ngành sản xuất không cần dùng nhiều đất
Chăn nuôi gà thịt là giải pháp giải quyết nhu cầu tiền mặt cho các khoản chi tiêu của người dân Hầu hết các hộ nông dân chăn nuôi gà thịt, bởi
vì ngoài cung cấp thực phẩm gia đình, chăn nuôi gà thịt còn là phương án giải quyết tiền mặt cho chi tiêu đột xuất trong điều kiện không dồi dào tiền mặt
Chăn nuôi gà được đánh giá là ngành có nhiều rủi ro nhưng đây cũng là ngành cho hiệu quả kinh tế cao
Trang 161.1.3 Nội dung phát triển chăn nuôi gà thịt
Khi nói đến nội dung phát triển chăn nuôi gà người ta thường quan quan tâm đến các khía cạnh: Số lượng; chất lượng; hình thức tổ chức chăn nuôi và phương thức chăn nuôi; Kỹ thuật chăn nuôi; vốn trong chăn nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm…
1.1.3.1 Phát triển về mặt số lượng
Số lượng gà (hay qui mô) phụ thuộc vào mục tiêu chăn nuôi và nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi gà thịt Qui mô chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố quan trọng nhất là: Mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư, trình độ chuyên môn kỹ thuật của người chăn nuôi, các dịch vụ phục
vụ chăn nuôi và khả năng tiêu thụ sản phẩm của người chăn nuôi
Các hộ chăn nuôi gà thịt có các điều kiện tốt về mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm, có chuyên môn kỹ thuật cao sẽ thuận lợi trong việc phát triển chăn nuôi gà thịt với số lượng lớn và ngược lại
Có thể thấy, với mục tiêu nuôi gà thịt hàng hóa thì số lượng gà đưa vào chăn nuôi lớn hơn nhiều so với nuôi gà để giải quyết thực phẩm cho gia đình bởi chăn nuôi gà là ngành lợi thế kinh tế nhờ quy mô
Chất lượng phát triển chăn nuôi gà có thể được đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: Sự tăng trưởng ổn định trong một thời kỳ nhất định; khả năng chiếm lĩnh thị trường và khả năng cạnh tranh trên thị trường; năng suất lao động đạt được khi phát triển chăn nuôi gà; lợi ích thu được của người chăn nuôi gà và của cộng đồng xã hội
Trang 171.1.3.3 Các phương thức chăn nuôi gà thịt
Phương thức chăn nuôi gà thịt hiện nay của các nước trên thế giới vẫn
có 3 hình thức cơ bản đó là: Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao; Chăn nuôi trang trại bán thâm canh; Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh [22]
* Phương thức chăn nuôi gia súc gia cầm quy mô lớn thâm canh sản xuất hàng hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển ở Châu Âu, Châu
Mỹ, Châu Úc và một số nước Châu Á, Mỹ La Tinh Chăn nuôi công nghiệp thâm canh các công nghệ cao về cơ giới và tin học được áp dụng trong chuồng trại, cho ăn, vệ sinh, thu hoạch sản phẩm, xử lý môi trường, quản lý đàn Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản được áp dụng trong chăn nuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản, điều khiển giới tính
* Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia cầm tại phần lớn các nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước Trung Đông Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng dựa vào thiên nhiên sản phẩm chăn nuôi năng suất thấp, nhưng được thị trường xem như là một phần của chăn nuôi hưu
cơ Chăn nuôi hưu cơ, chăn nuôi sạch đang được thực hiện ở một số nước phát triển, sản phẩm chăn nuôi được nhiều người ưa chuộng Xu hướng chăn nuôi gắn liền với tự nhiên đang được đặt ra cho thế kỷ 21 không chăn nuôi gà trên tầng lồng Tuy nhiên, chăn nuôi hữu cơ năng suất thấp, giá thành sản phẩm thường cao là mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn do đó đang là thách thức của nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ [13]
Ở Việt Nam, phương thức chăn nuôi gà thịt hiện nay có 3 hình thức cơ bản đó là: i) Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông (chăn nuôi truyền thống); ii) Chăn nuôi bán công nghiệp; iii) Chăn nuôi trang trại, công nghiệp; tùy thuộc vào mục đích chăn nuôi, các yếu tố về nguồn lực của hộ, thị trường tiêu thụ sản phẩm, và các yếu tố khác
Trang 18- Phương thức chăn nuôi truyền thống (Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông)
Là hình thức chăn thả tự nhiên, hình thức chăn nuôi truyền thống hiện vẫn tồn tại và phát triển hầu hết ở các vùng nông thôn đặc biệt ở các nước đang phát triển và các nước chậm phát triển Việt Nam với gần 80% dân số sống ở nông thôn thì chăn nuôi gà theo hình thức quảng canh vẫn là chủ yếu Phương thức chăn nuôi này có đặc điểm: vốn đầu tư ban đầu ít, đàn gà được thả rông, tự do tìm kiếm thức ăn, tự ấp và nuôi con Thời gian nuôi gà thịt từ 4 - 5 tháng mới đủ trọng lượng giết thịt Trọng lượng lúc đủ tuổi giết thịt là 1,3 – 1,5kg
Do chăn nuôi thả tự do, môi trường chăn nuôi không đảm bảo vệ sinh khiến đàn gà dễ mắc bệnh, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả chăn nuôi không cao Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi này cho chất lượng thịt rất thơm ngon, đầu tư thấp, không thích hợp với quy mô chăn nuôi lớn, yêu cầu chăn nuôi có vườn thả rộng
Các giống gà phù hợp với phương thức chăn nuôi truyền thống là giống
gà Ri, Đông Cảo, Hồ, là những giống cần cù chịu khó kiếm ăn, sức chống chịu với thời tiết, bệnh tật cao, thịt có hương vị thơm ngon đặc biệt đối với từng loại gà, từng địa phương
- Phương thức chăn nuôi gà bán công nghiệp
Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm nuôi
gà truyền thống với chăn nuôi theo quy trình có áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến qua các giai đoạn Phương thức chăn nuôi này xuất hiện từ nhu cầu thực
tế của xã hội đòi hỏi càng nhiều về số lượng sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm cao, hương vị sản phẩm thơm ngon Đây là sự kết hợp của hai phương thức chăn nuôi truyền thống và công nghiệp
Phương thức chăn nuôi này là sự kết hợp tiến bộ kỹ thuật về con giống nuôi năng suất cao và chất lượng thịt thơm ngon với thức ăn sử dụng là thức
ăn hỗn hợp, kết hợp với thức ăn sẵn có ngoài tự nhiên
Trang 19Mục tiêu phương thức này mang đậm tính sản xuất hàng hóa chứ không thuần tuý là sản xuất tự cấp tự túc Gần đây, phương thức chăn nuôi này được
áp dụng tại nông thôn đồng bằng, trung du, ven đô và được nuôi dưới các hình thức chăn nuôi: tập trung, bán công nghiệp, thả vườn với con giống phù hợp với điều kiện khí hậu, cơ sở vật chất, phong tục tập quán từng vùng, tạo
ra sản phẩm có chất lượng cao, duy trì được hương vị truyền thống và đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng
Con giống được sử dụng trong phương thức chăn nuôi gà thả đồi (bán công nghiệp) là những giống chuyên trứng hoặc chuyên thịt như: gà Lương Phượng, gà Đông Cảo, gà lai Mía
- Phương thức chăn nuôi công nghiệp
Phương thức này dựa trên cơ sở thâm canh tăng năng suất trên một đơn
vị diện tích chuồng nuôi, dùng các giống gà cao sản để tạo ra sản lượng thịt, trứng nhiều nhất, hiệu quả cao trong thời gian ngắn nhất, cùng với sự đầu tư
về trang thiết bị, chuồng trại tiên tiến, tự động hoá thao tác, quy trình chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp được chế biến theo phương pháp công nghiệp, điều kiện, môi trường chăn nuôi đều theo ý muốn chủ quan của con người Hình thức chăn nuôi này còn gọi là chăn nuôi theo phương thức công nghiệp
Phương thức chăn nuôi này có ưu thế là cho sản phẩm nhanh với năng suất cao, dễ được người chăn nuôi chấp nhận Các nhà khoa học đã tạo ra một bước đột phá trong công nghệ sản xuất con giống, thức ăn hỗn hợp để phù hợp với phương thức chăn nuôi này Kết quả là rút ngắn ngày nuôi, sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn, tiêu tốn thức ăn ít hơn cho một đơn vị sản phẩm
Trang 20Bảng 1.1 Đặc điểm cơ bản của các phương thức chăn nuôi gà
truyền thống
Chăn nuôi gà bán công nghiệp
Chăn nuôi gà công nghiệp
Hình thức chăn nuôi Nuôi thả tự do Bán chăn thả Nuôi nhốt hoàn
toàn
biến + tự kiếm Thức ăn hỗn hợp
Sản phẩm tiêu thụ Dễ tiêu thụ Dễ tiêu thụ Tuỳ thị trường
Kỹ thuật chăm sóc
Giai đoạn gà con Theo mẹ kiếm ăn Nuôi úm Nuôi úm
Kỹ thuật áp dụng Không
Có áp dụng qui trình CN gà bán chăn thả
Có áp dụng qui trình CN gà công nghiệp
Một số chỉ tiêu kỹ thuật
Thời gian nuôi gà thịt Từ 4 đến 5 tháng Từ 90 đến 100 ngày Từ 45 đến 60
ngày Trọng lượng đủ tuổi
giết thịt
Từ 1,3 ÷ 1,5 kg/con Từ 1,8 ÷ 2,5 kg/con Từ 1,8 ÷
2,8kg/con
Tiêu tốn thức ăn Cao Từ 2,2 ÷ 2,8kg/kg
tăng trọng
Từ 2,0 ÷ 2,5kg/kg tăng trọng
(Nguồn: Phòng kinh tế huyện Mỹ Đức, năm 2016)
Chăn nuôi công nghiệp chủ yếu là hình thức gia công, liên kết của các trang trại với các doanh nghiệp nước ngoài như C.P Group, Japffa, Cargill,
Trang 21Proconco Ngoài ra, rất nhiều hộ nông dân, trang trại có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm chăn nuôi cũng tự chủ đầu tư chăn nuôi theo phương thức công nghiệp này
Ngoài ra, một số mô hình tổ chức chăn nuôi gia cầm theo hướng chuỗi sản xuất hàng hóa Liên doanh kiên kết hợp tác chăn nuôi… chăn nuôi gia công cho các công ty, doanh nghiệp
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà thịt
1.1.4.1 Điều kiện về vốn đầu tư cho sản xuất
Vốn là yếu tố nguồn lực quan trọng nhất và mang tính quyết định đối với sự phát triển chăn nuôi gà thịt Để phát triển chăn nuôi gà thịt hàng hóa, người chăn nuôi phải có vốn để đầu tư cho xây dựng chuồng trại, mua sắm các trang thiết bị chăn nuôi, mua giống hoặc chăn nuôi gà bố mẹ để sản xuất giống, mua thức ăn, thuốc thú y để phòng trừ dịch bệnh và nhiều khoản chi phí khác
Lượng vốn đầu tư vào nuôi gà thịt phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi, có thể chỉ vài triệu nếu quy mô nhỏ lẻ, hàng trăm triệu đồng nếu ở quy mô lớn, thậm chí hàng tỷ đồng
Thiếu vốn, là khó khăn chung của hầu hết các hộ chăn nuôi gà thịt với quy mô trang trại Trong khi đó, cơ chế chính sách về khuyến khích đầu tư, về vốn vay cho sản xuất hiện nay vẫn chưa phù hợp với loại hình kinh tế này
1.1.4.2 Điều kiện về khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến sự phát triển chăn nuôi gà thịt Trong những năm qua nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật đã được áp dụng mạnh mẽ và nhanh chóng vào chăn nuôi gà thịt Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá như là những yếu tố đầu vào cho sản xuất
đó là các loại vật tư, thức ăn chăn nuôi, giống gà con các loại, máy móc thiết bị Chính những yếu tố đầu vào có chất lượng tốt đã tạo ra một khả năng to lớn góp phần tăng năng suất, sản lượng và chất lượng của sản phẩm gà thịt
Trang 22Công nghệ sau thu hoạch, trình độ chế biến nông sản phẩm, khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá về hình thức, mẫu mã đối với các loại hàng hoá dịch vụ trong chăn nuôi gà thịt những năm qua là rất nhanh chóng, đó chính là nhờ những thành tựu khoa học kỹ thuật vừa góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế gà thịt, vừa bảo đảm cho kinh tế hộ phát triển một cách nhanh chóng và bền vững
Yếu tố khoa học và công nghệ ảnh hưởng lớn đến chăn nuôi gà thịt trên nhiều phương diện
Một là, các giống gà mới có năng suất cao, chất lượng tốt được đưa vào
chăn nuôi đã làm cho năng suất gà thịt nâng cao Một sô giống gà truyền thống, năng suất thấp được thay thế giống gà mới làm cho thu nhập của người nuôi gà thịt được cải thiện rõ rệt
Hai là, chăn nuôi gà thịt theo phương thức tiên tiến như phương thức
bán công nghiệp và công nghiệp nhờ áp dụng khoa học – Kỹ thuật và công nghệ đã thể hiện sự vượt trội, ưu thế và tính kinh tế cao nhờ quy mô ngày càng được khai thác tốt hơn làm giảm giá thành sản phẩm, từ đó làm tăng tính canh tranh trên thị trường tiêu thụ sản phẩm gà thịt
Ba là, nhờ vào khoa học - Kỹ thuật và công nghệ ngày càng đổi mới đã
tác động đến người chăn nuôi Từ đó trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người nuôi gà thịt được nâng lên đã góp phần thúc đẩy năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập của người chăn nuôi
Bốn là, tác động của khoa học - kỹ thuật và công nghệ đã góp phần
quan trọng vào việc kiểm soát, khống chế dịch bệnh trong chăn nuôi gà thịt
Vì vậy, khoa học - kỹ thuật và công nghệ phải là yếu tố ưu tiên hàng đầu nhằm giúp người chăn nuôi có thể kiểm soát dịch bệnh một cách chủ động và hiệu quả nhằm bảo vệ lợi ích của người chăn nuôi và sức khỏe của cộng đồng
Trang 231.1.4.3 Yếu tố về thị trường
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa dịch
vụ giữa người mua và người bán hay nói một cách ngắn gọn hơn thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu [21]
Kinh tế thị trường là tổng thể các quan hệ kinh tế và các chủ thể tham gia trong nền kinh tế thị trường Quan hệ kinh tế đặc trưng nhất đó là quan hệ cung cầu Quan hệ cung cầu thể hiện bản chất, tính quy luật tất yếu khách quan của kinh tế thị trường Kinh tế thị trường là điều kiện có tính chất quyết định cho
sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa, nó là động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của chăn nuôi hàng hóa Trong chăn nuôi gà thịt thị trường bao gồm thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu ra
Các yếu tố đầu vào quan trọng của chăn nuôi gà thịt là vốn, con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, nguyên nhiên liệu, năng lượng, lao động, khoa học kỹ thuật và công nghệ
Hệ thống cung ứng vật tư cho chăn nuôi gà thịt hiện nay còn quá nhiều cầu, cấp trung gian nên vật tư đến tay người sản xuất phải chịu nhiều khâu chi phí, giá bán cao làm tăng chi phí sản xuất
Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và các nguyên liệu khác ở nước ta hiện nay chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu (phải nhập hơn 60% số nguyên liệu [21]) nên sự biến động giá cả các mặt hàng này trên thị trường thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến giá cả thức ăn chăn nuôi, giá thuốc thú y trong nước
Đầu ra là sản phẩm thịt gà cung cấp cho người tiêu dùng Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà thịt ngày càng cạnh tranh quyết liệt do tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Mặt khác người tiêu dùng ngày càng yêu cầu cao hơn cả về số lượng, chất lượng, vệ sinh thực phẩm và tiêu dùng nhiều hơn sản phẩm thịt gà qua chế biến Do vậy ngành chăn nuôi gà
Trang 24thịt phải có sự điều chỉnh căn bản về quy mô, cơ cấu, chủng loại sản phẩm gà thịt, phương thức chăn nuôi và phát triển công nghiệp chế biến
1.1.4.4 Yếu tố về chính sách
Chính sách của nhà nước là yếu tố quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các loại hình sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, trong đó hình thức chăn nuôi gà thịt theo hướng sản xuất hàng hóa được khuyến khích phát triển mạnh mẽ Chính sách bao gồm, chính sách về đất đai, khoa học kỹ thuật, công nghệ, chính sách tín dụng, chính sách về lao động, thị trường, chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Chính sách bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế hộ sản xuất hàng hóa là những chính sách hết sức quan trọng trực tiếp tác động vào quá trình hình thành và phát triển của chăn nuôi Sự tác động của các chính sách bao giờ cũng có mặt tích cực và rủi ro do sự nhận thức của con người về các qui luật kinh tế và vận dụng vào những điều kiện cụ thể
Thông qua hệ thống chính sách vĩ mô trên, Nhà nước có thể điều tiết sự phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành chăn nuôi gà thịt nói riêng Sự điều tiết phát triển chăn nuôi gà thịt thông qua các hệ thống chính sách đó là:
Một, chính sách thuế và hàng rào phi thuế Nhà nước có thể sử dụng hàng rào thuế và phi thuế để bảo vệ sản xuất trong nước Hiện nay nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại lớn như WTO, AFTA, hàng rào thuế từng bước phải cắt giảm theo lộ trình hội nhập, chính sách thuế phải tuân thủ theo các luật lệ quốc tế Trong điều kiện chính sách thuế xuất nhập khẩu tiến tới bình đẳng giữa các quốc gia, Nhà nước sẽ sử dụng các biện pháp phi thuế để bảo
vệ sản xuất trong nước mà phổ biến nhất là hiện nay là sử dụng hàng rào kỹ thuật (các tiêu chuẩn về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của từng quốc gia)
Trang 25Hai, chính sách hỗ trợ phát triển Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, các hình thức hỗ trợ qua giá cho các ngành sản xuất nói chung, ngành chăn nuôi gà thịt nói riêng sẽ không được luật pháp quốc tế chấp nhận Vì vậy, để khuyến khích phát triển chăn nuôi gà thịt, nhà nước cần ban hành chính sách hỗ trợ khác không qua giá Ví dụ như: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, hổ trợ vốn tín dụng, hỗ trợ kỹ thuật thông qua công tác khuyến nông với các chương trình đào tạo, tập huấn, chuyển giao khoa học,
kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất
Ba, Nhà nước còn có thể sử dụng các chính sách khác để điều tiết sự phát triển chăn nuôi gà thịt tùy thuộc vào mục tiêu, chiến lược về phát triển chăn nuôi gà thịt trong từng vùng, trong từng giai đoạn cụ thể
1.1.4.5 Yếu tố dịch bệnh
Dịch bệnh, đặc biệt trong nuôi gà là dịch cúm gia cầm (H5N1) đã gây
ra yếu tố rủi ro rất lớn đối với người chăn nuôi gà thịt Khi dịch cúm xuất hiện, các sản phẩm chăn nuôi gà thịt ở các vùng không có dịch cũng bị ảnh hưởng không tiêu thụ được sản phẩm gà thịt, hoặc phải bán giá rẻ, người chăn nuôi bị thua lỗ nặng Trong vùng công bố dịch, người chăn nuôi buộc phải tiêu hủy gà thịt theo quy định của Nhà nước để phòng ngừa lây lan từ gà sang gia cầm và từ gia cầm sang người
Khi dịch cúm xảy ra, người tiêu dùng quay lưng lại với sản phẩm gia cầm, kể cả sản phẩm có nguồn gốc và được cơ quan thú y kiểm soát cho phép tiêu thụ, cho nên giá giảm mạnh làm cho người chăn nuôi thua lỗ, nhiều cơ sở đứng trên bờ vực phá sản Sản phẩm sản xuất ra nhiều thời điểm cung cao hơn cầu, đồng thời sản phẩm không có nguồn gốc, kém chất lượng và mang mầm bệnh, không được kiểm soát của ngành thú y, nhập lậu qua biên giới, gây tổn hại cho người tiêu dùng và làm rối loạn thị trường Do cung cao hơn cầu, giá thành sản phẩm sản xuất cao, nhưng sức tiêu thụ thấp, cho nên sản phẩm luôn
Trang 26bị ứ đọng, tụt giá, vì vậy người chăn nuôi đã thua lỗ lại càng thua lỗ, đã khốn khó lại càng khốn khó hơn
Cúm gia cầm vốn là dịch “đại lưu hành”, gây những thiệt hại rất nặng
nề Nhờ làm tốt công tác phòng và dập dịch, nên mấy năm gần đây đã chuyển thành “dịch địa phương”, với quy mô nhỏ, rải rác Tuy nhiên, không thể chủ quan với loại bệnh dịch này vì hiện vi rút cúm gia cầm biến đổi rất nhiều và cực kỳ phức tạp, với các chủng mới xuất hiện như H5N6, H7N9, có khả năng lây nhiễm sang người rất lớn và làm chết vật nuôi rất nhanh mà chưa có loại thuốc nào đặc trị
Do hình thức chăn nuôi nhỏ bé là chủ yếu và do nhận thức của người chăn nuôi còn hạn chế nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất chưa được coi trọng và chưa làm tốt công tác vệ sinh an toàn sinh học, chưa tiêm phòng vắcxin triệt để, dịch bệnh xảy ra nhiều, tỷ lệ nuôi sống thấp, chi phí thuốc thú y chiếm tỷ lệ cao, nhiều người chăn nuôi bị phá sản
Có thể nói dịch cúm gia cầm xảy ra đã làm cho ngành chăn nuôi kiệt quệ và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và nhiều ngành khác Đây là một trở ngại và khó khăn nhất đối với ngành chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi gà thịt ở nước ta nói riêng
1.1.5 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển chăn nuôi ở Việt Nam
Để phát triển chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gia cầm, trong đó có chăn nuôi gà thịt nói riêng, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển chăn nuôi
Chính sách về giống vật nuôi: Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL- UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội; Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định 225/1999/QĐ-TTg về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2001- 2010
Trang 27Chính sách phát triển giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000-2010: chương trình này đã mang lại những kết quả rất tốt về công tác giống vật nuôi, chúng ta đã duy trì được nhiều loại giống gốc vật nuôi có giá trị phục vụ công tác cải tạo và nhân giống phục vụ sản xuất, nhất là thời kỳ chuyển từ nền kinh tế tập trung sang kinh thế thị trường; hệ thống các cơ sở giống vật nuôi cũng nhờ đó mà còn duy trì và phát triển đến ngày nay
Triển khai chương trình giống 2000-2008 đã tăng cường một bước quan trọng để củng cố và từng bước hiện đại hoá hệ thống nghiên cứu, sản xuất giống ở các cơ sở giống TW và một số địa phương; đã chọn tạo và nhập
bổ sung một khối lượng giống vật nuôi lớn nhất từ trước tới nay
Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp
Xây dựng chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng, bao gồm đường, điện, nước
và xử lý môi trường cho các cơ sở giống, chăn nuôi trang trại, công nghiệp và các cơ sở giết mổ, chế biến công nghiệp đã được quy hoạch
Về tín dụng: Các ngân hàng đầu tư phát triển ưu tiên vốn cho các tổ chức và cá nhân vay vốn đầu tư cơ sở vật chất, con giống cho sản xuất giống gốc; chăn nuôi và giết mổ chế biến công nghiệp áp dụng công nghệ tiến tiến;
Ngân hàng thương mại bảo đảm vốn vay cho các tổ chức, cá nhân vay
để đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghiệp, con giống phát triển chăn nuôi
và giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp
Về xúc tiến thương mại: Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm gắn với cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm nhằm thay đổi thói quen tiêu dùng và mua bán sản phẩm, như sử dụng sản phẩm đông lạnh, thực phẩm qua chế biến, hạn chế hình thức chợ cóc, chợ tạm, lòng đương, vỉa hè…
Trang 28Về hỗ trợ rủi ro: Sản xuất chăn nuôi luôn chịu nhiều rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, giá cả… cần có chính sách bảo hiểm phù hợp để giúp người chăn nuôi duy trì và phát triển sản xuất, trong đó trách nhiệm một phần thuộc về nhà nước, kết hợp xã hội hóa thông qua hoạt động xây dựng quy hỗ trợ rủi ro, quỹ bảo hiểm vật nuôi…
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi gà thịt
1.2.1 Phát triển chăn nuôi gà ở một số nước trên thế giới
1.2.1.1 Xu hướng toàn cầu về phát triển chăn nuôi gia cầm
Sau hai năm khó khăn do chi phí thức ăn cao và dịch bệnh kéo đến năm
2013, hiện nay chăn nuôi gà đã được tăng trưởng Sau khi đạt được 2,7% tăng trong năm 2012, tốc độ tăng trưởng về sản lượng thịt gia cầm giảm xuống còn 1,5% trong năm 2013 Ước tính mới nhất cho thấy năm 2014 có thể tăng 1,6% [ 10 ]
Hình 1.1 Ngành CNGC sẽ trở thành ngành lớn nhất từ năm 2020 trở đi
(Trong sơ đồ: Beef / veal: Thịt bò, pig meat: thịt lợn, poultry meat: thịt gia
cầm, sheep meat: thịt cừu)
Về lâu dài, theo một báo cáo triển vọng của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp
Trang 29quốc (FAO), sản lượng thịt gia cầm trong 10 năm đến năm 2023 sẽ tăng trưởng khoảng 2,3% mỗi năm cho khoảng 134.500.000 tấn khiến ngành này
sẽ trở thành ngành lớn nhất từ năm 2020 trở đi (Hình 1.1)
Mức tăng trưởng này so với 1,2% cho thịt bò và thịt lợn, 2,3% cho thịt cừu và 1,6% cho tất cả Do đó, thịt gia cầm sẽ chiếm khoảng 27 triệu tấn hoặc hơn một nửa của sự gia tăng tổng sản lượng thịt của một số 53 triệu tấn từ năm 2013 đến 2023
Thịt gà đại diện cho khoảng 88% sản lượng thịt gia cầm toàn cầu FAO ước tính sản lượng thịt gia cầm trên toàn thế giới sẽ lên tới khoảng 108,7 triệu tấn trong năm 2014, thịt gà từ 95,5 và 96 triệu tấn
Số lượng gia cầm giết thịt ở châu Á đã tăng từ 14,687 triệu đến 24,723 triệu con trong giai đoạn này Trọng lượng thịt mổ tăng từ khoảng 1,3 kg ở vùng này, nhưng ở châu Mỹ nó tăng từ 1,67kg lên 1,93kg [16]
1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi gà thịt của Thái Lan
Vương quốc Thái Lan là một quốc gia có nền chăn nuôi tương đối phát triển, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm Cộng đồng quốc tế biết đến nhiều sản phẩm gia cầm của nước này có mặt ở nhiều nước nhập khẩu trên thế giới.Hiện nay, Thái Lan đã, đang và sẽ thực hiện tái cơ cấu chăn nuôi gia cầm để nâng cao an toàn sinh học thông qua các giải pháp sau:
Đẩy mạnh chăn nuôi gia cầm công nghiệp, khép kín tất cả các khâu từ con giống, thức ăn, giết mổ chế biến và bán sản phẩm Hình thành hệ thống trang trại chăn nuôi áp dụng công nghệ cao để điều khiển tự động hoàn toàn các hoạt động của trại như điều hoà nhiệt độ, độ ẩm, thông gió, lượng khí độc, thức ăn, nước uống, khẩu phần thức ăn, kiểm tra tăng trọng, hồ sơ theo dõi Gà giò nuôi công nghiệp kiểu này đạt 2,3-2,4 kg/con sau 42 ngày tuổi, với chi phí thức ăn khoảng 1,8 kg/kg tăng trọng
Trang 30Chuyển đổi mạnh từ chăn nuôi gà qui mô nhỏ tại nông hộ sang chăn nuôi gà theo trang trại tiêu chuẩn do Cục Phát triển chăn nuôi thẩm định và cấp phép Ví dụ như tỉnh Sakaeo trước dịch cúm gia cầm có 300.000 trang trại gia cầm nhưng hiện nay chỉ còn 60 trang trại tiêu chuẩn [3]
Hỗ trợ chuyển đổi từ hình thức chăn nuôi gà không kiểm soát sang chăn nuôi có kiểm soát tại các nông hộ
Hệ thống chăn nuôi, giết mổ, chế biến công nghệ cao phục vụ xuất khẩu các sản phẩm gia cầm của Tập đoàn CP đã chuyển hướng từ xuất khẩu sản phẩm gia cầm chưa chế biến sang các sản phẩm gia cầm đã chế biến để đáp ứng yêu cầu mới của thị trường xuất khẩu [3]
1.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi gà ở Việt Nam trong thời gian qua
1.2.2.1 Những kết quả đạt được
Đàn gia cầm của cả nước những năm vừa qua liên tục tăng Tổng đàn
từ 248,3 triệu con năm 2008 tăng lên 314,8 triệu con năm 2013, tăng bình quân 4,9%/năm Vùng có đàn gia cầm lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng 85,4 triệu con, chiếm 27,1% tổng đàn gia cầm cả nước; tiếp đến Đồng bằng sông Cửu Long 58,7 triệu con, chiếm 18,7%; Đông Bắc 54.2 triệu con, chiếm 17,2%; Bắc trung Bộ 41,2 triệu con, chiếm 13,1%; Đông nam Bộ 29,1 triệu con, chiếm 9,2%; Duyên hải miền Trung 20,3 triệu con, chiếm 6,5%; Tây Nguyên 14,4 triệu con, chiếm 4,6%; Tây bắc 11,6 triệu con, chiếm 3,7%
Về sản lượng sản phẩm chăn nuôi gia cầm những năm gần đây được quan tâm và đầu tư khá đồng bộ cả về giống, kỹ thuật và chuyển đổi phương thức chăn nuôi, nên sản lượng thịt và trứng gia cầm luôn năm sau cao hơn năm trước với tỷ lệ tăng rất cao
1.2.2.2 Một sô tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam cũng bộc lộ một số tồn tại đó là: Mặc dù năng suất được cải thiện, nhưng
Trang 31so với các nước trong khu vực và thế giới thì năng suất chăn nuôi vẫn còn thấp;
Giá thành sản phẩm vẫn còn cao, khả năng cạnh tranh thấp, làm cho chăn nuôi nhiều khi không có lãi
Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm còn xảy ra rất phức tạp, chưa kiểm soát được hoàn toàn dịch bệnh, nên chi phí cho thuốc thú y còn cao, làm cho hiệu quả chăn nuôi chưa cao
Việc tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia cầm thời gian qua gặp nhiều khó khăn, người chăn nuôi có thu nhập không ổn định và ít có lãi Mặt khác do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm, giá bán sản phẩm giảm và làm hiệu quả chăn nuôi thấp, nhiều khi bị lỗ
Nhận thức về công tác giống và kỹ thuật chăn nuôi của người dân chưa cao Chính sách cho phát triển chăn nuôi còn nhiều bất cập
Hệ thống quản lý, chỉ đạo còn thiếu và chưa thống nhất
1.2.2.3 Phát triển chăn nuôi gà ở một số địa phương
a Hà Nội - Điểm nhấn về phát triển chăn nuôi gia cầm năm 2015
Là Thủ đô song Hà Nội lại có điều kiện tự nhiên phong phú với 150 nghìn ha đất đồi gò; 125 nghìn ha đất bãi phù xa, 35 nghìn ha đất đồng bằng
và còn lại là đất trũng Với điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, cùng sự vào cuộc đồng bộ của các cấp, các ngành nên ngành chăn nuôi năm
đó có 09 vùng chăn nuôi gia cầm gồm 6 vùng chăn nuôi gà tập trung và 03 vùng chăn nuôi vịt trọng điểm Cụ thể 4 vùng chăn nuôi gà đẻ, gà thịt công
Trang 32nghiệp có tổng đàn là 4.072.610 con/8.862 hộ 02 vùng chăn nuôi gà thả vườn có tổng đàn là 888.856 con/5.254 hộ
Năm 2015 cũng là năm có điểm nhấn về phát triển chăn nuôi theo hướng công nghệ sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. [17]
b. Thanh Hóa, Huyện Thường Xuân tập trung đẩy mạnh phát triển
chăn nuôi
Thời gian qua, xã Xuân Dương (Thường Xuân) đã tích cực phối hợp với phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, trạm khuyến nông huyện tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao khoa học - kỹ thuật chăn nuôi cho bà con; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa tập trung; khuyến khích bà con phát triển các mô hình chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại
Huyện tạo điều kiện thuận lợi cho người dân vay vốn phát triển chăn nuôi; từ năm 2015 đến nay, trên địa bàn huyện không xảy ra dịch bệnh trên đàn vật nuôi Hiện nay, toàn huyện Thường Xuân có gần 288.000 con gia cầm các loại, trong đó trên 80% là gà thịt Phát triển kinh tế từ chăn nuôi đã tạo thêm nguồn thu nhập cho bà con nông dân trong huyện, góp phần vào sự phát triển của địa phương, trong đó nhiều gia đình đã xóa bỏ phương thức chăn nuôi quảng canh, nhỏ lẻ sang chăn nuôi theo hướng hàng hóa Thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 18,3 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 19,5%
Để chăn nuôi của địa phương thực sự trở thành hàng hóa, mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững, huyện Thường Xuân tiếp tục thực hiện việc đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm, làm tốt việc cải tạo, nâng cao chất lượng đàn gia súc gia cầm; có hướng quy hoạch khu, cụm chăn nuôi tập trung; tận dụng các nguồn vốn, chương trình để hỗ trợ, khuyến khích người dân phát triển chăn
nuôi, góp phần tăng thu nhập, ổn định cuộc sống cho người dân [12]
Trang 331.2.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn
Từ thực tiến phát triển chăn nuôi gà ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam, có thể rút ra một số nội dung có thể áp dụng cho huyện Mỹ Đức:
1 Cần thực hiện tái cơ cấu chăn nuôi gà thịt
- Đẩy mạnh chăn nuôi gà thịt công nghiệp, khép kín tất cả các khâu từ con giống, thức ăn, giết mổ chế biến và bán sản phẩm
- Chuyển đổi mạnh từ chăn nuôi gà thịt qui mô nhỏ tại nông hộ sang chăn nuôi gà thịt theo trang trại
- Hỗ trợ chuyển đổi từ hình thức chăn nuôi gà không kiểm soát sang chăn nuôi gà có kiểm soát tại các nông hộ
2 Với xu thế Hội nhập toàn cầu, ngành chăn nuôi tiếp tục tập trung phát triển chăn nuôi theo vùng xã trọng điểm chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư
Trong đó tập trung đưa công nghệ cao vào các trang trại quy mô lớn, cải tiến chất lượng giống, cải tiến đồng bộ điều kiện chăn nuôi để nâng cao năng xuất
3 Tập trung nâng cao số cơ sở giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp đảm bảo vệ sinh thú y để giảm nhanh các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ;
Phối hợp các ngành, đơn vị liên quan làm tốt công tác kiểm soát giết
mổ đảm bảo chất lượng, an toàn VSTP đảm bảo lợi ích người tiêu dùng;
4 Tăng cường tuyên truyền để người dân sử dụng thực phẩm an toàn, đảm bảo vệ sinh thú y, rõ nguồn gốc xuất sứ;
5 Phối hợp với các tỉnh, thành phố cả nước trong việc xây dựng vùng phát triển giống gia cầm, vùng nguyên liệu thực phẩm và thực hiện tốt việc phát triển và tiêu thụ sản phẩm; Đồng thời thực hiện đề án chuỗi liên kết từ chăn nuôi giết mổ đến tiêu thụ sản phẩm
Trang 34Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Mỹ Đức là huyện nằm ở phía Tây Nam của Thành phố Hà Nội, gồm
22 xã, thị trấn, trong đó, có 12 xã, thị trấn đồng bằng dọc sông Đáy, 9 xã trung du và 1 xã miền núi Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ, phía Đông giáp huyện Ứng Hoà (danh giới tự nhiên là sông Đáy), phía Tây giáp huyện Lương Sơn, Kim Bôi và Lạc Thuỷ của Hoà Bình, phía Nam giáp huyện Kim Bảng (Hà Nam)
Với vị trí địa lý này, huyện Mỹ Đức có điều kiện thuận tiện giao lưu kinh
tế - xã hội với các địa phương trong và ngoài Thành phố thông qua hệ thống đường bộ và đường thủy, khai thác thị trường Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam,…
Mỹ Đức là một huyện có cả đồng bằng và rừng núi, có nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp khai thác
2.1.1.2 Địa hình và đất đai thổ nhưỡng
- Địa hình
Nằm ở vùng trũng của tỉnh Hà Tây cũ nay là Thành phố Hà Nội, toàn huyện không có đồi núi cao, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, song độ cao, thấp của đất đan xen nhau gây khó khăn cho công tác phát triển thủy lợi và cản chở đến quá trình cơ giới hóa nông nghiệp Đặc biệt là sức đe dọa ngập úng khi có lượng mưa lên trên nhiều khu vực ảnh hưởng tới năng suất lúa mùa và mở rộng diện tích vụ đông
- Đất đai
Tài nguyên đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa và đất cây ăn quả của huyện rất phong phú Đây là yếu tố quan trọng cho việc đảm bảo lương thực, cung cấp nguyên liệu phát triển công nghiệp chế biến, phát triển kinh tế của một huyện mà
tỉ trọng nông, lâm, thủy sản trong cơ cấu kinh tế chiếm hơn 55 %
Trang 352.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết
Mỹ Đức mang đặc điểm khí hậu của vùng đồng bằng Bắc Bộ, mùa hè nóng ẩm, mùa đông lạnh và khô hanh, nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng 25-270C Vào mùa đông, nhiệt độ xuống thấp trung bình khoảng 15-
170C, mùa hè nhiệt độ tăng cao trung bình trên 350
C
Nhìn chung khí hậu thời tiết của Mỹ Đức là lợi thế tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, chủ động hơn trong công tác sản xuất cũng nhƣ chuyển đổi cơ cấu kinh tế để phù hợp hơn, tạo hiêu quả kinh tế
2.1.2 Điều kiện kinh tế
Trang 36Theo bảng 2.1 cho thấy, đất nông nghiệp có diện tích 14.590,41ha, chiếm 64,49%; đất phi nông nghiệp 6.618,57ha, chiếm 29,25%; đất chưa sử dụng 1.416,10ha, chiếm 6,26% Huyện có diện tích đất chưa sử dụng còn khá nhiều, trong đó diện tích núi đá là chủ yếu
Theo định hướng chung, huyện Mỹ Đức sẽ phát triển theo mô hình phân tán với một đô thị hạt nhân trung tâm là thị trấn Đại Nghĩa và 3 cụm đổi mới tại các xã An Mỹ, An phú, Hương Sơn phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ sản xuất, công cộng, thương mại và dịch vụ-du lịch
2.1.2.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Tổng giá trị sản phẩm năm 2013 đạt 17.143 tỷ đồng, năm 2015 đạt 21.122 tỷ đồng, bằng 123,12% so 2013, tăng trưởng bình quân 11,00%/năm, trong đó: Ngành nông - lâm - thủy sản giảm bình quân 4,11%/năm; Ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 11,968%/năm; Ngành thương mại, dịch vụ tăng bình quân 14,12%/năm
Nhóm ngành công nghiệp - xây dựng tăng nhanh do các dự án đầu tư vào Mỹ Đức, nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và do các dự án đầu tư vào các cụm công nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động
Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013 – 2015 Đơn vị tính : Tỷ đồng
1 Nông nghiệp, thủy sản 2.072,54 2.072,89 2.027,66 - 0,73
2 Công nghiệp - xây dựng 1.253,13 1.445,97 1.710,37 10,93
3 Thương mại - Dịch vụ 1.525,78 1.744,96 1.999,54 9,43
(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Mỹ Đức)
Trang 37Tuy tốc độ tăng trưởng qua con số thống kê là khá cao nhưng thực tế sản phẩm tăng nhanh trong các khu, cụm công nghiệp, kinh tế nông thôn tăng trưởng thấp, giá trị gia tăng bình quân đầu người của Mỹ Đức còn khá thấp, mới đạt 35,5 triệu đồng/người/năm Kinh tế huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013-
2015 biểu hiện dưới dạng giá trị sản xuất được tổng hợp tại bảng 2.2
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những năm qua, kinh tế của huyện Mỹ Đức được chuyển dịch theo hướng; tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ trong cơ cấu giá trị sản xuất, giá trị gia tăng
Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013 - 2015
(Nguồn: Chi cục Thống kê Mỹ Đức)
Bảng 2.3 cho thấy, theo giá hiện hành, ngành nông nghiệp thủy sản năm 2013 chiếm 42,72%, được giảm đều qua các năm, còn 35,34% năm 2015; Công nghiệp - xây dựng năm 2013 chiếm 25,83%, đến năm 2015 chiếm gần 29,81% Các ngành thương mại dịch vụ cũng tăng từ 31,45% năm 2013 lên 34,85% năm 2015
Tuy nhiên, nghiên cứu sâu thấy có sự thiếu bền vững trong phát triển:
đó là CN xây dựng tăng do đầu tư từ ngân sách và tiền đền bù của các dự án
đô thị; Chăn nuôi phát triển trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường làng
Trang 38xóm Trong tổng giá trị sản xuất CN, TTCN của huyện thì giá trị do các DN trong các cụm CN tạo ra là chính, CN nông thôn phát triển chậm Vì vậy cần
có chiến lược phát triển kinh tế bền vững, chú trọng đến sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và nông dân, đặc biệt là nâng cao giá trị sử dụng đất nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013 - 2015 thể hiện qua hình 2.1
42,72
25,83 31,45
39,38 27,47 33,15
35,34 29,81 34,85
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013- 2015
Nông nghiệp - thuỷ sản Công nghiệp - Xây dựng Thương mại - Dịch vụ
Hình 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Đức 2013- 2015
2.1.2.4 Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Hệ thống đường giao thông
Hệ thống giao thông vận tải của Mỹ Đức hiện nay gồm: 1 tuyến Quốc lộ
là tuyến đường Hồ Chí Minh, chạy qua địa bàn miền núi của huyện (xã An Phú) với tổng chiều dài 1,4km; 4 tuyến tỉnh lộ với tổng chiều dài 49km, Các tuyến đường đã được rải nhựa; 11 tuyến huyện lộ với tổng chiều dài gần 108km, gồm 12,5km rải nhựa, 59,8km đường xi măng và 47,9km đường cấp phối Đây là hệ thống giao thông nối liền các huyện
Nhìn chung, mạng lưới giao thông của huyện Mỹ Đức bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu giao lưu và phát triển kinh tế của huyện, tất cả các xã, thị trấn đều có đường ô tô đến trung tâm xã, đảm bảo giao lưu thông suốt quanh
Trang 39năm Tuy nhiên, cả chiều dài và chất lượng đường giao thông còn kém so với nhu cầu phát triển kinh tế của huyện So với tiêu chí nông thôn mới về hệ thống giao thông, giao thông nông thôn huyện Mỹ Đức mới đạt khoảng 50%
Vì vậy, trong thời gian tới, nhằm thúc đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt đáp ứng mục tiêu phát triển du lịch và nông nghiệp hàng hóa, cần có chiến lược nâng cấp và mở rộng hơn nữa hạ tầng giao thông đường bộ
và hệ thống các điểm, bãi đỗ xe
Hệ thống thuỷ lợi
Về hạ tầng thủy lợi, năm 2015, huyện có 68 trạm bơm tưới, tiêu với 225 máy bơm các loại với tổng công suất 743.300m3/giờ Hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện có tổng chiều dài là 819,1km đạt tỷ lệ kiên cố hóa 16%, trong đó hệ thống kênh tưới cấp III đạt 27,6% (so với tổng chiều dài là 403,4km), hệ thống tưới tiêu cấp II đạt 14,4% (so với tổng chiều dài là 100,7km), hệ thống kênh mới kiên cố hóa được 1km (so với tổng chiều dài là 315km)
Các công trình thuỷ lợi chưa khai thác hết khả năng, tình trạng úng hạn cục bộ vẫn bị đe doạ… Vì vậy, trong những năm tới phải thực hiện các biện pháp sửa chữa, nâng cấp các công trình đã có, đồng thời xây dựng thêm một
số công trình cần thiết khác để đáp ứng tưới tiêu phục vụ nông nghiệp, đặc biệt là đáp ứng tiêu trong điều kiện công nghiệp vào đầu tư, đô thị hoá nông thôn diễn ra nhanh
2.1.3 Điều kiện xã hội
2.1.3.1 Tình hình dân số và lao động
Dân cư: Theo thống kê của huyện dân số năm 2013 là 174.984 người,
năm 2015 là 179.312 người, trong đó khẩu nông thôn năm 2013 là 166.935 người chiếm 95,40%, năm 2015 166.673 người, chiếm 94,00%
Trang 40Tổng số lao động của toàn huyện tăng hàng năm, năm 2013 có 99.366 người, năm 2014 là 100.931 người, năm 2015 là 102.423 người
Trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, năm 2013 là 60,21%, năm 2015 là 59,25% Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm
2013 là 19,38% và đến năm 2015 là 22,45% Lao động trong nghành thương mại- dịch vụ năm 2013 chiếm tỷ trọng 18,31% và đến năm 2015 là 16,33%
Về chất lượng nguồn lao động, tính đến cuối năm 2010, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo của huyện Mỹ Đức vẫn chiếm 90,15% so với tổng số lao động đang tham gia hoạt động kinh tế Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 9,85% trong đó, riêng khu vực nông thôn mới đạt 7%, đào tạo nghề (tính cả đào tạo
sơ cấp) mới đạt 6,2%