1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại agribank chi nhánh huyện chương mỹ hà tây

127 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại agribank chi nhánh huyện chương mỹ hà tây
Tác giả Đào Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Cao Xuân Hòa
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC HÌNH

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN

  • KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA NGÂN HÀNG

  • 1.1. Khái niệm vai trò và ý nghĩa của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) qua ngân hàng

  • 1.1.1. Sự tồn tại khách quan của hoạt động TTKDTM

  • 1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của TT KDTM qua Ngân hàng

  • 1.1.3. Ý nghĩa của TTKDTM

  • 1.1.4. Vai trò của hoạt động TTKDTM trong nền kinh tế

    • 1.1.4.1. Đối với Ngân hàng

    • 1.1.4.2. Đối với khách hàng

    • 1.1.4.3. Trên phương diện quản lý vĩ mô của Nhà nước

  • 1.1.5. Nguyên tắc TTKDTM qua Ngân hàng

  • 1.2. Các hình thức TTKDTM phổ biến

  • 1.2.1. Thanh toán bằng Séc

    • 1.2.1.1. Khái niệm và quy định chung về sử dụng séc.

    • 1.2.1.2. Các hình thức thanh toán bằng séc

  • 1.2.2. Thanh toán bằng UNC

  • 1.2.3. Thanh toán bằng UNT

  • 1.2.4. Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)

  • Hình 1.5: Sơ đồ thanh toán bằng thư tín dụng

  • 1.2.5. Thanh toán bằng thẻ

  • Hình 1.6: Sơ đồ thanh toán bằng thẻ tín dụng

  • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTKDTM tại các NHTM

  • 1.3.1. Môi trường kinh tế

  • 1.3.2. Môi trường pháp lý

  • 1.3.3. Khoa học, công nghệ

  • 1.3.4. Trình độ dân trí

  • 1.3.5. Yếu tố tâm lý

  • 1.4. Những rủi ro có thể xảy ra với các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt

  • 1.4.1. Rủi ro trong khâu phát hành

  • 1.4.2. Rủi ro trong khâu thanh toán

  • 1.5. Những quy định trong hoạt động TTKDTM ở nước ta hiện nay

  • 1.5.1. Những quy định chung

  • 1.5.2. Quy định đối với bên mua

  • 1.5.3. Quy định đối với bên bán

  • 1.5.4. Quy định đối với ngân hàng

  • 1.6. Kinh nghiệm về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt ở một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam

  • Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Chương Mỹ

  • 2.2. Đặc điểm cơ bản của Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây

  • 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây

    • 2.2.2. Mô hình tổ chức

  • * Ban giám đốc Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây

  • * Phòng kế hoạch và kinh doanh

  • * Phòng kế toán và ngân quỹ

  • * Phòng hành chính và nhân sự

  • * Bộ phận hậu kiểm

  • * Nhiệm vụ của phòng giao dịch:

  • * Huy động vốn:

  • * Cho vay vốn:

    • 2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

      • 2.2.3.1. Hoạt động huy động vốn

      • Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn

      • 2.2.3.2. Hoạt động tín dụng

      • Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng

      • 2.2.3.3. Hoạt động kinh doanh khác

      • Bảng 2.3: Một số hoạt động dịch vụ khác

      • 2.2.3.4. Kết quả kinh doanh

      • Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh

  • 2.3. Phương pháp nghiên cứu

  • 2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

  • 2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

  • 2.2.3. Phương pháp chuyên gia

  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agrbank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây

  • 3.1.1. Tình hình chung

  • 3.1.2. Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được áp dụng tại Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây

  • 3.1.3. Kết quả thực hiện TTKDTM tại Chi nhánh những năm gần đây

    • Bảng 3.1: Doanh số thanh toán tại Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây năm 2013-2015

  • 3.1.4. Tình hình triển khai áp dụng các thể thức TTKDTM

    • Bảng 3.2: Các thể thức thanh toán của Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây từ năm 2013-2015

    • Bảng 3.3: Tỷ trọng các thể thức thanh toán tại Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây từ năm 2013-2015.

    • Bảng 3.4: Số lượng thẻ ATM phát hành của Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ từ năm 2013-2014.

  • 3.1.5. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh

  • 3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh

    • Biểu 3.5: Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của khách hàng

  • 3.2.1. Kiểm định chất lượng thang đo

  • 3.2.2. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA

    • Bảng 3.7: Kiểm định KMO và Bartlett để xem xét các nhân tố có thích hợp với dữ liệu hay không

    • Bảng 3.8: Tổng phương sai được giải thích – Total Variance Expained

    • Bảng 3.9: Ma trận nhân tố xoay Rotated Component Matrix

    • Bảng 3.10: Tóm tắt mô hình hồi quy

    • Bảng 3.11: Hệ số hồi quy – Coeficients

  • 3.3. Những thành công và tồn tại trong việc triển khai dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh

  • 3.3.1. Những thành công

  • 3.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

  • 3.4. Một số mục tiêu định hướng của Ngân hàng Nhà nước và giải pháp phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank Việt Nam – Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây

  • 3.4.1. Một số mục tiêu định hướng của Ngân hàng Nhà nước

  • 3.4.2. Một số giải pháp góp phần phát triển dịch vụ TTKDTM tại Agribank chi nhánh huyện Chương Mỹ Hà Tây

    • 3.4.2.3. Đa dạng hoá các hình thức TTKDTM.

    • 3.4.2.4. Phát triển mạnh Marketing ngân hàng.

    • 3.4.2.5. Có chính sách giá cả và phí thanh toán phù hợp.

    • 3.4.2.6. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • 1. Kết luận

  • 2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA NGÂN HÀNG

Các hình thức TTKDTM phổ biến

Tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế và thói quen của người dân, mỗi quốc gia áp dụng các hình thức thanh toán khác nhau Tại Việt Nam, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước vào năm 1986, đã có nhiều văn bản quy định về các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Hiện nay, chúng ta đang sử dụng một số hình thức thanh toán phổ biến.

1.2.1.1 Khái niệm và quy định chung về sử dụng séc

Séc là một lệnh thanh toán vô điều kiện, cho phép khách hàng yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người cầm séc hoặc người được chỉ định trên tờ séc, có thể là cá nhân hoặc tổ chức kinh tế.

Theo quyết định số 101/QĐ-NH do Thống đốc NHNN ban hành ngày 30/7/1991, séc được coi là một trong năm hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm ba loại séc: séc chuyển khoản, séc bảo chi và séc định mức Đến ngày 21/12/1994, Thống đốc NHNN đã ký quyết định số 22/QĐ-NH bổ sung thêm hai hình thức thanh toán và một loại séc mới, đó là séc cá nhân.

 Quy định về sử dụng séc

Theo Nghị định 30/CP của Chính phủ, ban hành ngày 09/05/1996, Việt Nam cho phép lưu hành cả séc vô danh và séc ký danh Séc vô danh có thể chuyển nhượng tự do, trong khi séc ký danh chỉ được chuyển nhượng qua thủ tục ký hậu, trừ khi có ghi chú “không được phép chuyển nhượng” trên tờ séc.

Nghị định 30/CP đánh dấu một bước chuyển đổi quan trọng trong việc sử dụng séc tại Việt Nam, khi séc không chỉ đơn thuần là công cụ chuyển khoản mà còn trở thành công cụ lưu thông kinh tế.

Séc được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ, nộp thuế và trả nợ, cũng như rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng Tất cả khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng đều có quyền sử dụng séc Thời hạn hiệu lực của séc là 15 ngày, tính từ ngày ký phát hành đến ngày nộp vào ngân hàng Nếu thời hạn kết thúc vào ngày nghỉ hoặc lễ, thời hạn sẽ được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo Đối với séc quá hạn, người thụ hưởng cần yêu cầu người phát hành đổi séc trong vòng 6 tháng kể từ ngày phát hành.

Séc chỉ đủ điều kiện thanh toán khi nó đảm bảo các yếu tố sau:

Tờ séc cần đảm bảo đầy đủ các yếu tố theo quy định, không được tẩy xóa hay sửa chữa Số tiền ghi bằng số và bằng chữ phải khớp nhau, và cần ghi rõ ngày tháng năm lập séc cùng với chữ ký của người phát hành.

- Đƣợc nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán

- Không có lệnh đình chỉ thanh toán

- Chữ ký và dấu (nếu có) của người phát hành séc phải khớp đúng với mẫu đăng ký tại ngân hàng

- Không ký phát hành séc vƣợt quá thẩm quyền quy định tại văn bản uỷ quyền

- Các chữ ký chuyển nhƣợng (đối với séc ký danh) phải liên tục

- Tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản đủ số dƣ để thanh toán

Séc được hạch toán theo nguyên tắc “Nợ trước, có sau”, trong đó ngân hàng sẽ ghi nợ vào tài khoản người phát hành sau khi kiểm tra tính hợp lệ và đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản, sau đó ghi có vào tài khoản người thụ hưởng.

 Trách nhiệm của các bên tham gia sử dụng Séc

Tham gia sử dụng séc bao gồm ba bên: người phát hành séc, ngân hàng thanh toán séc và người thụ hưởng Người phát hành séc cần có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và không được ký khống trên tờ séc Séc chỉ được phát hành trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc số dư sổ séc định mức đã lưu ký Nếu phát hành séc vượt quá số dư, lần đầu sẽ bị nhắc nhở và phạt tiền, lần hai sẽ bị phạt tiền và đình chỉ phát hành séc trong 6 tháng, và lần ba sẽ bị tước quyền phát hành séc.

Mức phạt tiền như sau:

Người phát hành séc sẽ bị phạt 30% trên số tiền phát hành vượt quá số dư tài khoản Ngoài ra, số tiền phạt chậm trả sẽ được tính từ ngày tờ séc quay về ngân hàng cho đến khi có đủ tiền thanh toán, bao gồm số tiền vượt số dư cộng với lãi suất nợ quá hạn cao nhất tại ngân hàng, nhân với số ngày chậm trả.

Tiền phạt chậm trả sẽ được chuyển cho người thụ hưởng, trong khi tiền phạt từ séc phát hành vượt quá số dư sẽ được ghi vào thu nghiệp vụ ngân hàng Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc và thanh toán kịp thời cho người thụ hưởng nếu séc đủ điều kiện Nếu chủ tài khoản đã thông báo về việc mất séc, ngân hàng không được phép thanh toán và phải bồi thường thiệt hại nếu thanh toán những tờ séc đã mất Người thụ hưởng, là người có tên trên séc hoặc người nhận chuyển nhượng, phải mang tờ séc đến ngân hàng trong vòng 15 ngày để thanh toán Nếu bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu xác nhận bằng văn bản từ đơn vị thanh toán Trong trường hợp mất séc, người thụ hưởng phải thông báo ngay cho đơn vị thanh toán và người phát hành séc, và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông báo mất séc, vì đây được coi là lệnh đình chỉ thanh toán.

1.2.1.2 Các hình thức thanh toán bằng séc

Séc bảo chi là loại séc mà ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả của người mua, được phát hành bởi chủ tài khoản và lập theo mẫu chuyển khoản hoặc séc cá nhân Người phát hành séc cần lưu ký trước số tiền ghi trên séc vào tài khoản riêng để ngân hàng thực hiện thủ tục bảo chi Trong các giao dịch sử dụng séc bảo chi, nếu các bên không tín nhiệm nhau về khả năng chi trả hoặc nếu người trả tiền bị ngân hàng xử phạt về việc phát hành séc vượt quá số dư, người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán bằng séc bảo chi.

Thời hạn có hiệu lực tối đa của séc bảo chi là 15 ngày kể từ ngày bảo chi séc Phạm vi áp dụng séc bảo chi:

Hai khách hàng có tiền gửi thanh toán tại c ng một chi nhánh ngân hàng thương mại

Hai khách hàng có tài khoản tiền gửi tại hai chi nhánh NHTM c ng địa bàn có tham gia thanh toán b trừ trực tiếp

Hai khách hàng có tài khoản tiền gửi tại 2 chi nhánh NHTM c ng hệ thống, khác địa bàn

Tuỳ thuộc vào phạm vi thanh toán giữa các ngân hàng mà việc thanh toán s đƣợc thực hiện theo những quy trình nhất định

Hình 1.1: Sơ đồ th nh toán séc bảo chi

Khi thực hiện thanh toán séc bảo chi giữa các khách hàng có tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng, người mua (người ký phát) cần đến ngân hàng để xin cấp tờ séc bảo chi trước khi tiến hành mua hàng.

(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua

(2) Người mua giao tờ séc đã được bảo chi cho người bán

Người bán cần lập bảng kê nộp Séc (KNS) cùng với tờ séc bảo chi gửi đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán mà họ sử dụng, để xin thụ hưởng số tiền ghi trên tờ séc.

(4) Sau khi kiểm soát chứng từ và hạch toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ghi nợ cho người ký phát séc

(5) áo có cho người thụ hưởng

- Trường hợp thanh toán séc bảo chi tại các chi nhánh NHTM cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ

Người thụ hưởng (Người bán)

Ngân hàng phục vụ người mu

Ngân hàng phục vụ người bán

Người bán cần lập bảng kê và nộp kèm tờ séc bảo chi đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiện việc thu hộ số tiền ghi trên tờ séc.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTKDTM tại các NHTM

Môi trường kinh tế được hình thành từ các yếu tố như mức độ tiền tệ hóa, thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát, phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế Sự phát triển và ổn định của những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe kinh tế.

Bên thụ hưởng (bên bán)

NH bên phát hành thẻ

Ngân hàng đại lý thanh toán

Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước đang tăng trưởng mạnh mẽ với các chỉ số vĩ mô tích cực, nhu cầu và cách thức sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng cũng gia tăng Sự phát triển của sản xuất hàng hóa và nhu cầu trao đổi mở rộng thúc đẩy hoạt động thanh toán qua ngân hàng Do đó, việc phát triển các dịch vụ thanh toán kịp thời và thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của người dân.

Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế ngày càng khốc liệt, các ngân hàng cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cũng như nhu cầu của khách hàng Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động thanh toán điện tử, giúp ngân hàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng và đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và chịu sự quản lý chặt chẽ từ nhà nước và pháp luật Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng (TTKDTM) là một trong những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, yêu cầu sự an toàn, chính xác và kịp thời trong quá trình thực hiện Do đó, công tác TTKDTM cần tuân thủ các quy định và thể lệ đã được thiết lập trong lĩnh vực thanh toán.

Mỗi hình thức thanh toán điện tử đều có các thông tư hướng dẫn, nhưng nếu không thực tế sẽ gây khó khăn cho ngân hàng và khách hàng trong quá trình thanh toán Để hoạt động thanh toán điện tử diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và chính xác, cần có lệ phí hợp lý; tuy nhiên, thủ tục phức tạp và thời gian thanh toán kéo dài sẽ khiến khách hàng không lựa chọn dịch vụ.

Khoa học công nghệ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay, đặc biệt là trong thanh toán không dùng tiền mặt Hầu hết các quy trình ngân hàng đã được tự động hóa và sử dụng phần mềm chuyên dụng, giúp giảm thiểu công việc thủ công, tiết kiệm chi phí lao động và thời gian, đồng thời giảm sai sót Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đã hoạt động trực tuyến, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch từ xa, như chuyển tiền mà không cần đến ngân hàng, thông qua Internet hoặc điện thoại Các ngân hàng cũng tận dụng trang web để quảng bá thương hiệu và sản phẩm, mang lại hiệu quả cao với chi phí thấp Ngoài ra, họ còn cung cấp nhiều tiện ích trực tuyến như nộp hồ sơ vay, yêu cầu thẻ, kiểm tra số dư và thực hiện giao dịch chuyển khoản ngay tại nhà.

Ngày nay, các ngân hàng hợp tác với nhau để sử dụng công nghệ mạng, nhằm phục vụ khách hàng chuyên nghiệp và thuận tiện hơn Ví dụ, hệ thống thẻ liên kết cho phép khách hàng rút tiền tại ngân hàng khác với mức phí thấp, và truy vấn số dư qua ATM của ngân hàng mình Sự cạnh tranh và hợp tác này giúp các ngân hàng cùng phát triển, ứng dụng công nghệ mới và thúc đẩy sự vững mạnh trong hoạt động ngân hàng.

Khi trình độ dân trí ở một quốc gia lạc hậu còn thấp, người dân gặp khó khăn trong việc hiểu và nắm bắt các lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM), dẫn đến việc họ chủ yếu sử dụng tiền mặt trong các giao dịch.

Những rủi ro có thể xảy ra với các thể thức thanh toán không d ng tiền mặt

mà chƣa phổ biến trong dân cƣ

Đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng thực hiện nghiệp vụ TTKDTM cần có trình độ chuyên môn sâu và phẩm chất đạo đức tốt, giúp tạo dựng mối quan hệ thân thiện với khách hàng, từ đó khuyến khích khách hàng giao dịch nhiều hơn Ngược lại, nếu đội ngũ chuyên môn không đủ năng lực, sẽ gây khó khăn cho khách hàng và làm giảm khả năng giao dịch tại ngân hàng.

Tâm lý người dân Việt Nam vẫn ưu tiên sử dụng tiền mặt, điều này đã hạn chế đáng kể sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) Sau nhiều năm bao cấp, kinh tế trì trệ và lạm phát cao đã khiến đồng tiền mất giá nhanh, dẫn đến việc người dân giữ tiền mặt hoặc gửi ngân hàng với kỳ hạn ngắn Điều này gây khó khăn trong việc sử dụng tiền gửi để đầu tư dài hạn.

Ngân hàng cần nâng cao chất lượng cán bộ và thực hiện quảng bá các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) đến người dân Điều này sẽ giúp xóa bỏ tâm lý ưa chuộng tiền mặt và thúc đẩy hoạt động TTKDTM hiệu quả hơn.

1 4 Những rủi ro có thể xảy r với các thể thức th nh toán không dùng tiền mặt

1.4.1 Rủi ro trong khâu phát hành

- Đơn xin phát hành với những thông tin giả

Ngân hàng có khả năng phát hành thẻ cho khách hàng dựa trên thông tin giả mạo nếu không thẩm định kỹ lưỡng hồ sơ xin cấp thẻ Tuy nhiên, tỷ lệ rủi ro này là rất thấp, vì hợp đồng thẻ dễ dàng kiểm chứng và có sự đảm bảo cao, bao gồm tài sản thế chấp, số dư tiền gửi tại ngân hàng và việc theo dõi dòng thu nhập của chủ thẻ.

Rủi ro tín dụng có thể phát sinh khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không đủ khả năng thanh toán, hoặc khi có hành vi lừa đảo liên quan đến việc sử dụng thẻ.

Các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân có thể làm giả thẻ dựa trên thông tin từ chứng từ giao dịch hoặc thẻ bị mất Theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành hoàn toàn chịu trách nhiệm về các giao dịch thẻ giả có mã số (PIN) của mình Đây là một loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm và khó quản lý, vì nó nằm ngoài khả năng dự đoán của ngân hàng.

- Chủ thẻ không nhận đƣợc thẻ do Ngân hàng phát hành gửi

Rủi ro phát sinh khi ngân hàng gửi thẻ tín dụng qua bưu điện và thẻ bị đánh cắp trong quá trình vận chuyển Chủ thẻ không nhận biết về việc thẻ đã được gửi, dẫn đến khả năng thẻ bị sử dụng trái phép Nếu ngân hàng không có biện pháp quản lý hiệu quả, họ sẽ phải chịu toàn bộ rủi ro liên quan đến các giao dịch phát sinh trong tình huống này.

- Tài khoản củ chủ thẻ bị lợi dụng

Rủi ro xảy ra khi ngân hàng gia hạn hoặc phát hành thẻ, khi ngân hàng nhận thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và gửi thẻ đến địa chỉ mới mà không xác thực tính chính xác của thông báo Điều này có thể dẫn đến việc thẻ được gửi đến địa chỉ không phải của chủ thẻ thực sự.

Việc phát hiện tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng thường chỉ xảy ra khi ngân hàng nhận được thông báo từ chủ thẻ về việc không nhận được thẻ hoặc khi ngân hàng yêu cầu thanh toán sao kê Tình huống này có thể gây ra rủi ro cho cả ngân hàng và chủ thẻ.

1.4.2 Rủi ro trong khâu thanh toán Đây là khâu phát sinh rủi ro chính trong kinh doanh thẻ Hàng loạt thiệt hại của ngân hàng và các tổ chức thẻ quốc tế gần đây đều xảy ra trong khâu phát hành và thanh toán thẻ

- Thẻ mất cắp thất lạc

Khi chủ thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc thẻ, nếu thẻ bị người khác sử dụng trước khi chủ thẻ thông báo cho ngân hàng phát hành, sẽ gặp rủi ro về việc sử dụng trái phép Do đó, việc nhanh chóng thông báo cho ngân hàng là cần thiết để hạn chế sử dụng và thu hồi thẻ kịp thời.

Các tổ chức tội phạm có khả năng in nổi mã hoá lại thẻ, từ đó thực hiện giao dịch bằng thẻ giả mạo, gây ra rủi ro cho cả chủ thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.

Tạo băng từ giả là hình thức giả mạo giao dịch thẻ sử dụng công nghệ cao, dựa trên việc thu thập thông tin từ băng từ của chủ thẻ thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ Các tổ chức tội phạm sử dụng phần mềm chuyên dụng để mã hóa và tạo băng từ trên thẻ giả, sau đó thực hiện các giao dịch giả mạo Hình thức giả mạo này gây ra rủi ro cho ngân hàng thanh toán, ngân hàng phát hành và chủ thẻ, và đang có xu hướng gia tăng tại các quốc gia có hoạt động kinh doanh thẻ phát triển.

- Rủi ro về đạo đức

Rủi ro phát sinh khi nhân viên tại các cơ sở chấp nhận thẻ in nhiều bộ hóa đơn thanh toán nhưng chỉ giao một bộ cho chủ thẻ ký Sau đó, bộ hóa đơn dư này bị giả mạo chữ ký của khách hàng để yêu cầu ngân hàng thanh toán Thiệt hại từ hành vi này có thể ảnh hưởng đến cả ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành thẻ.

Ngoài những rủi ro chính, ngân hàng thành viên còn phải đối mặt với các nguy cơ khác nếu không chú trọng quản lý hệ thống xử lý dữ liệu và quản trị hệ thống kỹ thuật một cách nghiêm túc.

Những quy định trong hoạt động TTKDTM ở nước ta hiện nay

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị vũ trang, cùng với công dân Việt Nam và người nước ngoài có quyền tự do chọn ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện các giao dịch thanh toán.

Thanh toán tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước được thực hiện qua tài khoản bằng đồng Việt Nam Nếu mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ, cần tuân thủ quy chế quản lý ngoại hối của Chính phủ Việt Nam.

1.5.2 Quy định đối với bên mua

Để đảm bảo thanh toán đúng hạn và đầy đủ, các chủ tài khoản cần duy trì số dư tiền đủ trên tài khoản Mọi giao dịch thanh toán vượt quá số tiền gửi tại ngân hàng sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Để thực hiện chi trả, người phải trả cần có khả năng thanh toán, tức là số tiền trong tài khoản phải đủ trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi Tùy vào yêu cầu chi trả, chủ tài khoản có thể thanh toán qua ngân hàng hoặc rút tiền mặt Chủ tài khoản chịu trách nhiệm nếu chi trả vượt quá số dư tài khoản và sẽ bị phạt theo quy định Đặc biệt, khi thanh toán bằng Séc, chủ tài khoản không được ký tên hoặc đóng dấu vào các tờ Séc chưa ghi đầy đủ nội dung.

Ngân hàng phát hiện chủ tài khoản vi phạm ngân hàng s đƣợc thu hồi các tờ séc chƣa sử dụng còn lại của khách hàng

1.5.3 Quy định đối với bên bán

Người bán cần đảm bảo cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa cho bên mua đúng thời hạn và đạt tiêu chuẩn chất lượng đã được ghi trong hợp đồng kinh tế.

Người bán cần kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của các giấy tờ thanh toán từ người mua, bao gồm chữ ký, con dấu và các yếu tố cần thiết theo quy định Nếu thiếu bất kỳ yêu cầu nào, chứng từ sẽ không hợp lệ và không được thanh toán Sau khi xác nhận các chứng từ hợp lệ, bên bán phải mang chúng đến ngân hàng để thực hiện thanh toán trong thời gian quy định.

1.5.4 Quy định đối với ngân hàng

Ngân hàng phải thực hiện đúng uỷ nhiệm của chủ tài khoản, đảm bảo tính chính xác, an toàn và thuận tiện Đồng thời, ngân hàng có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong giới hạn số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản.

Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản trước khi thực hiện giao dịch Nếu tài khoản không đủ số dư, ngân hàng có quyền từ chối thanh toán Trong trường hợp thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng, ngân hàng phải bồi thường và có thể bị xử lý theo quy định pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.

Ngân hàng chỉ chia sẻ thông tin tài khoản của khách hàng với các cơ quan bên ngoài khi nhận được văn bản yêu cầu từ các cơ quan có thẩm quyền, theo đúng quy định pháp luật.

1.6 Kinh nghiệm về tổ chức th nh toán không dùng tiền mặt ở một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt N m

Trong những năm gần đây, nhiều ngân hàng đã tích cực phát triển các cổng thanh toán riêng nhằm thúc đẩy giao dịch không dùng tiền mặt.

- Giải pháp thu thuế Hải Quan giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam với Tổng cục Hải Quan

- Giải pháp kết nối thanh toán thu ngân sách nhà nước giữa Tổng cục hải quan, Viettinbank, Kho ạc Nhà nước

- Giải pháp thu tiền điện thoại của Doanh nghiệp VNPT và các Ngân hàng

Tổng cục Thuế phối hợp với Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cùng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam triển khai các giải pháp thu ngân sách tại một số địa bàn.

- Các giải pháp thanh toán hóa đơn (tiền điện, điện thoại, v.v…) của Agribank, Viettin ank, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Techcombank, Vietcombank, BIDV, An Bình bank, SCB, Eximbank v.v

- Giải pháp WebATM của VNPT EPAY

Các giải pháp hiện tại đã phần nào hỗ trợ thu ngân sách nhà nước và nộp thuế của người dân, cũng như thanh toán hóa đơn điện, điện thoại, nước và nạp tiền di động Tuy nhiên, sự thiếu phối hợp đồng bộ giữa các ngân hàng, tổ chức và doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả khai thác không cao, gây lãng phí trong đầu tư hệ thống và tạo ra sự chồng chéo trong kết nối giữa các bên.

Mỗi dịch vụ công và doanh nghiệp cung ứng hàng hóa cần phải kết nối với nhiều ngân hàng, trong khi đó, mỗi ngân hàng cũng phải thiết lập kết nối với nhiều dịch vụ công và doanh nghiệp khác nhau.

Cần thiết lập một hệ thống đối soát cho từng kết nối và quản lý chung nhằm giảm thiểu khó khăn cho doanh nghiệp, cơ quan thu ngân sách và người dân trong việc thanh toán dịch vụ Việc kết nối chéo hiện tại khiến cho người dân và doanh nghiệp phải mở nhiều tài khoản tại các ngân hàng khác nhau, dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát và đối chiếu giao dịch Do đó, các hệ thống thanh toán chưa được phát triển rộng rãi, và cộng đồng dân cư cũng ít quan tâm đến các giải pháp thanh toán này.

Nhiều quốc gia đã trải qua ba giai đoạn phát triển trong lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt, bắt đầu từ việc mỗi ngân hàng tự xây dựng hệ thống riêng, sau đó hình thành các nhóm ngân hàng thỏa thuận sử dụng chung hệ thống, và cuối cùng là hợp tác xây dựng một hệ thống duy nhất Tại Việt Nam, thẻ thanh toán cũng trải qua ba giai đoạn tương tự và hiện đang ở giai đoạn II - giai đoạn liên kết thanh toán thẻ Hiện có bốn liên minh thanh toán thẻ tại Việt Nam, bao gồm Smarklink, anknetvn, VN C và liên minh thẻ ANZ/Sacombank Nếu tình trạng phân tán này kéo dài, sẽ gây lãng phí và tổn hại cho nền kinh tế; do đó, cần rút ngắn giai đoạn này Ngân hàng Nhà nước cần vào cuộc để điều hành thống nhất các ngân hàng và xây dựng một hệ thống chuyển mạch chung, từ đó tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển của thị trường thẻ thanh toán tại Việt Nam.

Kinh nghiệm về tổ chức thanh toán không d ng tiền mặt ở một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Chương Mỹ

Chương Mỹ là một huyện đồng bằng, thuộc Thành phố Hà Nội với diện tích tự nhiên 232,2 km 2 - Dân số: 294,868 người (năm 2012) Huyện Chương

Mỹ có 32 đơn vị hành chính, bao gồm 2 thị trấn và 30 xã Trên địa bàn, dân tộc Kinh là chủ yếu, trong khi dân tộc Mường chỉ có 1 thôn Đồng Ké thuộc xã Trần Phú.

Huyện Chương Mỹ có 130 hộ với tổng dân số 500 nhân khẩu, cùng với một số dân tộc thiểu số phân bố rải rác tại các xã, thị trấn Địa hình nơi đây rất đa dạng, kết hợp giữa đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ và vùng bán sơn địa, với núi, sông, đồng, bãi, hồ và hang động xen kẽ nhau.

Khu vực này có ba vùng rõ rệt: vùng bãi, vùng đồi gò và vùng chuyên trồng lúa, với các sông Đáy, sông Tích, sông i chảy qua Ngoài ra, các hồ Đồng Sương, Văn Sơn và hồ Miễu đã được quy hoạch để phát triển thành khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.

Vị trí của dự án nằm trong quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây, chỉ cách trung tâm Hà Nội 20km về phía Tây Nam qua Quận.

Hà Đông, có đường quốc lộ 6A, đường 21A (nay là tuyến đường Hồ Chí Minh), đường 80 và đường sông chạy qua, nằm giữa tam giác du lịch Hà Nội

Huyện hiện đang phát triển nhiều cụm công nghiệp, đánh dấu sự chuyển mình từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA ÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 17/05/2021, 22:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thị Huyền Diệu (2006), Công nghệ - sự hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, NX Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ - sự hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Huyền Diệu
Năm: 2006
3. Nguyễn Văn Dờn (2005), Tín dụng ngân hàng (Nghiệp vụ ngân hàng thương mại), Nxb Thống Kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Dờn
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2005
4. Hoàng Dũng (2001), “Thẻ tín dụng giả đang gia tăng”, Báo an ninh thế giới, (Số 21), tr. 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ tín dụng giả đang gia tăng”, "Báo an ninh thế giới
Tác giả: Hoàng Dũng
Năm: 2001
5. Ngô Ngọc Hà (2012), Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh Bắc Sài Gòn, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh Bắc Sài Gòn
Tác giả: Ngô Ngọc Hà
Năm: 2012
6. Ngọc Hoa (2006), Hoàn thiện dịch vụ khách hàng, NX LĐ-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện dịch vụ khách hàng
Tác giả: Ngọc Hoa
Năm: 2006
7. Lê Đình Hợp (2004), Phương hướng và giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực dân cư ở Việt Nam đến năm 2020, Kỷ yếu các công trình khoa học ngành Ngân hàng, NX Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng và giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực dân cư ở Việt Nam đến năm 2020, Kỷ yếu các công trình khoa học ngành Ngân hàng
Tác giả: Lê Đình Hợp
Năm: 2004
8. Ngô Hướng, Lê Văn Tề, Hồ Diệu, Đặng Chí Chơn, Đỗ Linh Hiệp (1992), Tiền tệ và ngân hàng, Nxb Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: Ngô Hướng, Lê Văn Tề, Hồ Diệu, Đặng Chí Chơn, Đỗ Linh Hiệp
Nhà XB: Nxb Tp. HCM
Năm: 1992
9. Thái Hồng Lam (2000), “Công nghệ thẻ điện tử”, Tạp chí tin học ngân hàng, (Số 18), tr8-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ thẻ điện tử”, "Tạp chí tin học ngân hàng
Tác giả: Thái Hồng Lam
Năm: 2000
10. Trịnh Ngọc Lan (2007), “Kinh doanh ngân hàng bán lẻ - xu hướng chung của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Công nghệ ngân hàng, (số 14), tr. 39 – 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh ngân hàng bán lẻ - xu hướng chung của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, "Tạp chí Công nghệ ngân hàng
Tác giả: Trịnh Ngọc Lan
Năm: 2007
11. Hải Lý (2007), “Thị trường thẻ tín dụng bắt đầu mở rộng”, Thời báo kinh tế Sài Gòn, (Số 15), tr 4-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường thẻ tín dụng bắt đầu mở rộng”, "Thời báo kinh tế Sài Gòn
Tác giả: Hải Lý
Năm: 2007
12. Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Trương Quang Thông (2005), Ngân hàng thương mại cổ phần thành phố Hồ Chí Minh – Nhìn lại một chặng đường phát triển, Nxb Đại học Quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại cổ phần thành phố Hồ Chí Minh – Nhìn lại một chặng đường phát triển
Tác giả: Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Trương Quang Thông
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia TP. HCM
Năm: 2005
13. ảo Ngọc (2003), “Đẩy mạnh dịch vụ thanh toán thẻ”, Thời báo ngân hàng, (số 12), tr 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh dịch vụ thanh toán thẻ”, "Thời báo ngân hàng
Tác giả: ảo Ngọc
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Nhung – Đoàn Vĩnh Tường (2007), “Dịch vụ ngân hàng - hội nhập và phát triển”, Tạp chí Công nghệ ngân hàng, (số 12), tr. 1- 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ ngân hàng - hội nhập và phát triển”, "Tạp chí Công nghệ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung – Đoàn Vĩnh Tường
Năm: 2007
15. Đoàn Ngọc Phúc (2006), “Những hạn chế và thách thức của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (số 6), tr 9 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hạn chế và thách thức của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, "Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Đoàn Ngọc Phúc
Năm: 2006
16. Văn phòng Chính phủ (2012), Nghị định số 101/2012/NĐ-Cp ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt 17. Lê Văn Tề -Trương Thị Hồng (1999), Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứngdụng tại Việt Nam, NX trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 101/2012/NĐ-Cp ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt" 17. Lê Văn Tề -Trương Thị Hồng (1999), "Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng "dụng tại Việt Nam
Tác giả: Văn phòng Chính phủ (2012), Nghị định số 101/2012/NĐ-Cp ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt 17. Lê Văn Tề -Trương Thị Hồng
Năm: 1999
18. Lê Văn Tề (1997), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: NXB TP.HCM
Năm: 1997
19. Nguyễn Thị Thu Thảo, Phan Thị Thu Hà (2002), Quản trị và nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị và nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo, Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
20. Nguyễn Văn Tiến (2006), Tài chính quốc tế, NX Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Năm: 2006
21. Chu Văn Thái (2006), “Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Cuộc cạnh tranh quyết định tương lai của các ngân hàng”, Tạp chí ngân hàng, (số 18), tr. 50 – 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Cuộc cạnh tranh quyết định tương lai của các ngân hàng”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Chu Văn Thái
Năm: 2006
22. Trần Ngọc Thơ (2005), Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập – Quản lý quá trình tự do hóa tài chính, Nxb Thống Kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập – Quản lý quá trình tự do hóa tài chính
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w