LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp: “Giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA cho phát triển ngành Lâm nghiệp Việt Nam”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆT VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN HỒNG GIANG
GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP
VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.52.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN HÀ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp: “Giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho phát triển ngành Lâm nghiệp Việt Nam” là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo TS Nguyễn Văn Hà
Các số liệu, các kết quả trong đề tài là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ kết quả nghiên cứu có khoa học và thực tiễn kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế”
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Tác giả
Nguyễn Hồng Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại khoa Kinh tế Nông nghiệp Trường Đại học Lâm nghiệp, các anh chị tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, T ng cục Lâm nghiệp và Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp c ng bạn b , đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Đặc biệt tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Văn Hà, người đã trực tiếp định hướng, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn, việc thu thập thông tin, tài liệu
c ng như kỹ năng phân tích và kỹ năng thực tế trong lĩnh vực nghiên cứu còn nhiều hạn chế, nên luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót
và nhiều vấn đề còn chưa được đề cập đến Kính mong quý thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ xem xét và có những ý kiến đóng góp để cho đề tài này được hoàn thiện, góp phần vào sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và cho ngành Lâm nghiệp Việt Nam nói riêng
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Hồng Giang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát: 3
2.2 Mục tiêu cụ thể: 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài 3
4 Nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ L LU N VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN V N HỖ TR PHÁT TRIỀN CH NH THỨC ODA 5
1.1 Cơ sở lý luận về thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA 5
1.1.1 Khái ni m về vốn ODA 5
1.1.2 Qui trình, nội dung thu hút, quản lý và sử dụng ODA 6
1.1.2.1 X d ng và phê du t d nh mục tài trợ 7
1.1.2.2 Chuẩn bị, thẩm định, phê du t v n i n chư ng trình, d án 8
1.1.2.3 Đàm phán, ý ết điều ước cụ thể về ODA 8
1.1.2.4 Tổ chức th c hi n chư ng trình, d án ODA 9
1.1.2.5 Giám sát và đánh giá chư ng trình, d án 11
1.2 Kinh nghiệm trong về thu hút và sử dụng ODA 13
Trang 51.2.1 Kinh nghi m thu hút, sử dụng ODA một số nước trên thế giới 13
1.2.2 Th c trạng c m ết, ý ết và giải ng n ODA c Vi t N m 14
1.2.3 ài h c inh nghi m quản lý ODA trong l nh v c L m nghi p Vi t N m 22
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH L M NGHIỆP VÀPHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 25
2.1 T ng quan ngành Lâm nghiệp Việt Nam 25
2.1.1 Giới thi u ngành L m nghi p Vi t N m 25
2.1.2 V i tr c L m nghi p vào nền inh tế quốc d n 28
2.1.3 Đặc điểm c sản xu t L m nghi p ảnh hư ng đến thu hút vốn ODA 33
2.1.4 ngh c vi c thu hút ngu n vốn ODA để phát triển L m nghi p 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phư ng pháp ch n đị điểm nghiên cứu, hảo sát 34
2.2.2 Phư ng pháp thu thập số li u, tài li u 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHI N CỨU 36
3.1 Tình hình thu hút ODA trong Lâm nghiệp trong thời gian qua 36
3.1.1 Nhu cầu vốn ODA c ngành L m nghi p 36
3.1.2 Tình hình thu hút vốn ODA trong ngành L m nghi p 37
3.1.2.1 Tổng hợp ODA theo tình trạng d án. 37
3.1.2.2 Tổng hợp ODA theo v ng. 39
3.2 Tình hình sử dụng và quản lý ODA trong Lâm nghiệp 40
3.2.1 Th c trạng sử dụng và quản lý vốn ODA trong tr ng r ng, quản lý bảo v r ng và trong chế biến L m sản 40
3.2.2 Đánh giá chung 62
3.2.2.1 Thành công 62
3.2.2.2 Nh ng h h n, t n tại, ngu ên nh n và bài h c inh nghi m trong vi c thu hút và sử dụng vốn ODA L m nghi p 65
3.3 Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngành Lâm nghiệp trong thu hút ODA cho ngành Lâm nghiệp trong bối cảnh mới 70
Trang 63.3.1 Các điểm mạnh 70
3.3.2 Các điểm ếu 71
3.3.3 C hội 72
3.3.4 Thách thức 73
3.4 Cơ sở và giải pháp thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA cho ngành Lâm nghiệp trong giai đoạn tới 73
3.4.1 C s để định hướng và x d ng giải pháp 74
3.4.1.3 Mục tiêu phát triển c ngành L m nghi p gi i đoạn 2016-2020 78
3.4.1.4 Nh ng ngu ên t c ch đạo nh m thu hút, quản lý và sử dụng ngu n vốn ODA cho ngành L m nghi p 81
3.4.2 Giải pháp n ng c o hi u quả thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA cho ngành L m nghi p trong gi i đoạn tới 82
KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGH 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam á
ASOF Nhóm quan chức cao cấp Lâm nghiệp ASEAN
Ban QLDA Ban Quản lý dự án
BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng
PTLNVN Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
DVMTR Dịch vụ môi trường rừng
FAO T chức Nông nghiệp và Lương thực
FCPF Quĩ Đối tác cácbon rừng của Ngân hàng thế giới
FCPF Quỹ đối tác Carbon Lâm nghiệp
FLEGT Chương trình tăng cường thực thi Lâm luật, quản trị rừng và
thương mại FSC Hội đồng quản trị rừng quốc tế
FSSP Đối tác hỗ trợ ngành Lâm nghiệp
GEF Q y môi trường toàn cầu
GIZ T chức Hợp tác phát triển Đức
GTZ T chức Hợp tác Kỹ thuật Đức
IBRD Ngân hàng tái thiết và Phát triển quốc tế
IDA Hiệp hội Phát triển quốc tế
IMF Q y Tiền tệ quốc tế
ISG Chương trình Hỗ trợ Quốc tế
IUCN T chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
JBIC Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
JICA Cơ quan Phát triển quốc tế Nhật Bản
Trang 8KFW Ngân hàng tái thiết Đức
MBFPs Ban Quản lý Dự án Lâm nghiệp
MIC Quốc gia đang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp
NDF Q y Phát triển Bắc u
NGO Các t chức phi chính phủ
NIB Ngân hàng Đầu tư Bắc u
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NORAD Bộ ngoại giao Na Uy
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD T chức hợp tác kinh tế và phát triển
OFID Q y Phát triển quốc tế của các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
REDD+ Giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng
TCLN T ng cục Lâm nghiệp
TFF Quĩ Uỷ thác Lâm nghiệp
UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc
UNEP Chương trình môi trường LHQ
UNESCO T chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
UNHCR Cao ủy Liên hợp quốc về người t nạn
UNICEF Q y Nhi đồng Liên hợp quốc
UN-REED Chương trình hợp tác của LHQ về Giảm phát thải từ phá rừng và
suy thoái rừng ở các nước đang phát triển USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ
Trang 9USD Đô la Mỹ
VCF Quĩ bảo tồn Việt Nam
VDPF Diễn đàn đối tác phát triển Việt Nam
WTO T chức Y tế thế giới
WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 2010-2015 Bảng 2.2 ODA cam kết, ký kết, giải ngân giai đoạn 1993-2015
Bảng 2.3 Tỷ trọng ODA và vốn vay ƣu đãi so với GDP, t ng vốn đầu tƣ
toàn xã hội và t ng vốn đầu tƣ từ NSNN giai đoạn 2011-2015 Bảng 2.4 Vốn ODA ký kết phân bố theo v ng giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.1 T ng hợp kết quả thực hiện khối lƣợng các hạng mục đầu tƣ
chính giai đoạn 2010 - 2011 Bảng 3.2 T ng hợp kết quả giải ngân giai năm 2010
Bảng 3.3 T ng hợp kết quả thực hiện khối lƣợng các hạng mục đầu tƣ
chính giai đoạn 2011 - 2012 Bảng 3.4 T ng hợp kết quả giải ngân giai năm 2011
Bảng 3.5 T ng hợp kết quả thực hiện khối lƣợng các hạng mục đầu tƣ
chính giai đoạn 2012 - 2013 Bảng 3.6 T ng hợp kết quả giải ngân giai năm 2012
Bảng 3.7 T ng hợp kết quả thực hiện khối lƣợng các hạng mục đầu tƣ
chính giai đoạn 2013 - 2014 Bảng 3.8 T ng hợp kết quả giải ngân giai năm 2013
Bảng 3.9 T ng hợp kết quả thực hiện khối lƣợng các hạng mục đầu tƣ
chính giai đoạn 2014 – 2015 Bảng 3.10 T ng hợp kết quả giải ngân giai năm 2014
Bảng 3.11 T ng hợp kết quả thực hiện khối lƣợng các hạng mục đầu tƣ
chính giai đoạn 2015 - 2016 Bảng 3.12 T ng hợp kết quả giải ngân giai năm 2015
Bảng 3.13 Chỉ tiêu phát triển ngành Lâm nghiệpgiai đoạn 2006-2020
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu biểu đồ Tên biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ƣu đãi ký kết theo nhà tài
trợ giai đoạn 2010-2015 -57 Biểu đồ 2.2 Cam kết, ký kết và giải ngân trong giai đoạn 2011-2015 Biểu đồ 2.3 Dƣ nợ vay ODA Nhật Bản giai đoạn 2010-2015
Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng ODA và vốn vay ƣu đãi trong các lĩnh vực giai
đoạn 2010-2015 Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ phân bố ODA giữa các v ng Việt Nam
giai đoạn 2010-2015
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù, có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một bộ phận không thể tách rời trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Sản phẩm của ngành không những tạo
ra Lâm sản hàng hóa và dịch vụ đóng góp cho nền kinh tế quốc dân mà còn có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học
và an ninh quốc phòng của đất nước; góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống, xóa đói, giảm ngh o cho người dân nông thôn và miền núi
Phát triển Lâm nghiệp theo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, từng bước chuyển đ i mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh đang là những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam nhằm phát huy những tiềm năng dồi dào của ngành phục
vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra với toàn nền kinh tế nói chung và ngành Lâm nghiệp nói riêng là nguồn vốn cho đầu tư phát triển còn hết sức hạn chế Trong khi đó, quá trình phát triển Lâm nghiệp đòi hỏi một lượng kinh phí không hề nhỏ và diễn ra trong một khoảng thời gian lâu dài Do đó, việc thu hút vốn đầu tư cho phát triển Lâm nghiệp trở thành chiến lược quan trọng của ngành, đặc biệt là các nguồn vốn hỗ trợ, vốn vay ưu đãi từ nước ngoài
C ng với quá trình hội nhập quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã bước đầu tận dụng được những nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ cho quá trình phát triển đất nước trong đó có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA Nguồn vốn ODA đầu tư cho ngành Lâm nghiệp thời kỳ 2010 – 2015 không ngừng tăng lên về số lượng c ng với với sự quan tâm tham gia của đông đảo các nhà tài trợ thông qua các chương trình, dự án khác nhau đã góp phần không nhỏ cho ngành Lâm nghiệp thực hiện thành công các chương trình mục
Trang 13tiêu quốc gia, cải thiện thể chế và chính sách, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành Những thành tựu mà ngành Lâm nghiệp đạt được trong thời gian qua có phần đóng góp quan trọng của viện trợ phát triển như một phần trong sự nghiệp phát triển của Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển Lâm nghiệp c ng bộc lộ những điểm hạn chế như còn phụ thuộc nhiều vào ưu tiên của nhà tài trợ, chất lượng văn kiện dự án chưa cao và chưa ph hợp với thực tế triển khai, nhiều dự án vừa ký kết xong đã gặp khó khăn do không đủ quỹ đất để trồng rừng, phải điều chỉnh t ng mức đầu tư do giá cả biến động Việc bố trí vốn đối ứng không đầy đủ tại một số địa phương làm trì hoãn việc thực hiện các dự án, tỷ lệ giải ngân thấp, người dân sống cạnh rừng chưa có ý thức bảo vệ rừng, chưa thực sự quan tâm đến các dự án trồng, bảo vệ và chăm sóc rừng, diện tích rừng bị chặt phá hàng năm tăng
Trước bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều thay đ i, đặc biệt là khi Việt Nam đã và đang được cộng đồng quốc tế công nhận là quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp, đồng nghĩa với đó là các nguồn vốn vay ưu đãi ít đi thì công tác vận động, thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA cho ngành Lâm nghiệp trong giai đoạn tới cần có những thay đ i về chiến lược, chính sách và thể chế cho ph hợp với tình hình mới Do đó, việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển ngành Lâm nghiệp là một việc hết sức cần thiết; để có một cái nhìn t ng quát về ODA Lâm nghiệp thời gian qua, tìm ra được nguyên nhân của thành công và những hạn chế trong việc thu hút, sử dụng nguồn vốn này, qua đó rút ra được những bài học kinh nghiệm và đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo huy động và
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA cho ngành Lâm nghiệp
Xuất phát từ lý luận, thực tiễn và hướng tới những mục tiêu trên đây,
tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu
Trang 14quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA) cho phát triển ngành Lâm nghiệp Việt Nam” làm Luận văn Thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển Lâm nghiệp, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển ngành Lâm nghiệp Việt Nam
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ODA;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển ngành Lâm nghiệp trong thời gian;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA trong ngành Lâm nghiệp thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc thu hút, quản
lý và sử dụng vốn ODA trong ngành Lâm nghiệp Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động liên quan đến công tác vận động, thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển Lâm nghiệp
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu một số chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển Lâm nghiệp do bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2015
Trang 154 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA
- Nghiên cứu thực trạng về công tác vận động, thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trong ngành Lâm nghiệp thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động liên quan đến thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển Lâm nghiệp
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN VÀ TH C TIỄN VỀ NGUỒN VỐN
HỖ TRỢ PHÁT TRIỀN CHÍNH THỨC (ODA)
1.1 Cơ sở lý luận về thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA
1.1.1 hái niệm về vốn ODA
ODA làm cụm từ viết tắt trong tiếng Anh: Official Development Assistance có nghĩa là hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức
Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức ODA xuất hiện từ sau chiến tranh Thế giới lần thứ II vàc ng với kế họach Marshall, để giúp các nước Châu u phục hồi các ngành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá, kế hoạch được thực thi trong vòng 4 năm, kể từ tháng 7 năm 1947 Để tiếp nhận viện trợ của kế họach Marshall, các nước Châu u đã đưa ra một chương trình phục hồi kinh tế có sự phối hợp và thành lập một t chức hợp tác kinh tế Châu
Âu, nay là (OECD)
Từ khi xuất hiện có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ODA tuy nhiên giữa các định nghĩa không có sự khác biệt lớn, ta có thể điểm qua một số khái niệm:
Theo chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc: ODA là viện trợ không hoàn lại hoặc là cho vay ưu đãi của các t chức nước ngoài, với phần viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn vay
Theo khái niệm của Uỷ ban viện trợ phát triển (DAC): ODA là những luồng tài chính chuyển tới các nước đang phát triển và tới các t chức đa phương để chuyển tới các nước đang phát triển mà: 1 Được cung cấp bởi các t chức chính phủ trung ương và địa phương hoặc bởi các cơ quan điều hành của các t chức này; 2 Có mục tiêu chính là thúc đảy tăng trưởng kinh
Trang 17tế và phúc lợi xã hội của các nước đang phát triển; 3 Mang tính chất ưu đãi
và có yếu tố không hoàn lại 25% được tính với tỷ suất chiết khấu 10%
Tại Việt Nam, theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 thì
ODA là: Hoạt động hợp tác phát triển gi Nhà nước hoặc Chính ph Vi t
N m với nhà tài trợ, b o g m: Chính ph nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên chính ph hoặc liên quốc gi ; hình thức cung c p ODA b o
g m: ODA hông hoàn lại; ODA v ưu đãi c ếu tố hông hoàn lại đạt ít
nh t 35% đối với các hoản v c ràng buộc và 25% đối với các hoản v hông ràng buộc”
Như vậy, có thể hiểu khái niệm về Hỗ trợ phát triển chính thức ODA
là tất cả các khoản hỗ trợ không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi cho vay dài hạn và lãi suất thấp của các Chính phủ, các t chức thuộc hệ thống Liện hợp quốc, các t chức phi Chính phủ NGO , các t chức tài chính quốc
tế IMF, ADB, WB giành cho các nước nhận viện trợ ODA được thực hiện thông qua việc cung cấp từ phía các nhà tài trợ các khoản viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán theo định nghĩa của OECD, nếu ODA là khoản vay ưu đãi thì yếu tố cho không phải đạt 25% trở lên Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần GNP từ bên ngoài vào một quốc gia, do vậy ODA được coi là một nguồn lực từ bên ngoài Về đặc điểm các nguồn vốn ODA đều mang 3 đặc tính chung đó là tính ưu đãi; tính ràng buộc
và yếu tố chính trị; khả năng gây nợ
Dựa theo khái niệm chung và đặc điểm của vốn ODA, ta có thể định nghĩa ODA Lâm nghiệp là các khoản vốn vay ưu đãi hoàn lại và không hoàn lại trong lĩnh vực Lâm nghiệp của các nhà tài trợ
1.1.2 Qui trình, nội dung thu hút, quản lý và sử dụng ODA
Theo Nghị định 38 của Chính phủ thì quy trình vận động, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi được quy định tại Điều 8 của Nghị định, bao
Trang 18gồm các nội dung và trình tự thực hiện là: i Xây dựng và phê duyệt danh mục tài trợ; ii Chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án; iii Đàm phán, ký kết điều ước cụ thể về ODA; iv T chức thực hiện chương trình, dự án ODA; và v Giám sát và đánh giá chương trình, dự án
cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư công văn đề nghị tài trợ k m theo Đề xuất khoản viện trợ phi dự án Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan xem xét và trao đ i với nhà tài trợ lựa chọn các đề xuất ph hợp
- Bước 2: Sau khi lựa chọn các đề xuất ph hợp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho cơ quan chủ quản và nhà tài trợ phối hợp xây dựng Đề cương khoản viện trợ phi dự án
- Bước 3: Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan công
Trang 19văn đề nghị góp ý kiến k m theo hồ sơ theo quy định Sau khi nhận được công văn đề nghị góp ý kiến của cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan gửi ý kiến góp ý bằng văn bản về cơ quan chủ quản.Sau khi nhận được văn bản góp ý của các cơ quan, cơ quan chủ quản xem xét việc quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà tài trợ hoàn thiện Đề cương để xem xét việc quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ
1.1.2.2 Chuẩn bị, thẩm định, phê du t v n i n chư ng trình, d án
- Kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án ODA: Không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thành lập Ban chuẩn bị chương trình, dự án, Trưởng Ban chuẩn bị chương trình, dự án phải trình Cơ quan chủ quản hoặc Chủ dự án phê duyệt Kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án ODA
- Thẩm định chương trình, dự án ODA hỗ trợ kỹ thuật HTKT : Việc thẩm định các chương trình, dự án ODA HTKT thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ a Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì t chức thẩm định; b Các cơ quan hữu quan tham gia thẩm định các chương trình, dự án HTKT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư mời tham gia thẩm định căn cứ vào chức năng quản lý Nhà nước về ODA và tuỳ theo tính chất của từng chương trình, dự án cụ thể Các cơ quan này chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung ý kiến đóng góp của mình đối với các chương trình, dự án HTKT; c Chuẩn bị thẩm định các chương trình, dự án HTKT; d Thẩm định các chương trình, dự án HTKT; e Sau Hội nghị thẩm định
1.1.2.3 Đàm phán, ký ết điều ước cụ thể về ODA
Không quá 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc đàm phán, cơ quan chủ trì đàm phán phải có văn bản thông báo kết quả đàm phán như nêu tại Điều 23 Quy chế theo các nội dung sau đây: 1 Cơ quan chủ trì đàm phán và các cơ
Trang 20quan tham gia đàm phán; 2 Địa điểm và thời gian tiến hành đàm phán; 3
Cơ sở pháp lý cho đàm phán; 4 Tóm tắt diễn biến và kết quả của quá trình đàm phán trong đó nêu rõ các thoả thuận đã đạt được và những vấn đề chưa thống nhất giữa các bên nếu có và kiến nghị xử lý trong trường hợp này
1.1.2.4 Tổ chức th c hi n chư ng trình, d án ODA
- Ban quản lý chương trình, dự án ODA: Không quá 15 ngày làm việc,
kể từ ngày báo cáo nghiên cứu khả thi hay Văn kiện chương trình, dự án ODA được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan chủ quản phải ra quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Chủ dự án hoặc uỷ quyền cho Chủ dự án ra quyết định thành lập Ban Quản lý chương trình, dự án ODA gọi tắt là Ban Quản lý dự án
- Chức năng và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án Trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của Chủ dự án, Ban quản lý dự án là cơ quan đại diện cho Chủ
dự án, được toàn quyền thay mặt Chủ dự án thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm với Chủ dự án và trước pháp luật về các hành vi của mình
- Trường hợp Ban quản lý dự án không được giao toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn còn lại, Cơ quan chủ quản dự án ban hành đồng thời Quyết định về t chức thực hiện chương trình,
dự án đối với các bộ phận chức năng thuộc Cơ quan chủ quản phụ trách hoặc
uỷ quyền cho Chủ dự án ban hành Quyết định về t chức thực hiện chương trình, dự án đối với các bộ phận chức năng thuộc Chủ dự án phụ trách
- Về t chức của Ban quản lý dự án: T chức Ban quản lý dự án bao gồm nội dung chủ yếu: a Những chức danh chủ chốt của Ban quản lý dự án các bộ phận trực thuộc Ban quản lý dự án và chức năng nhiệm vụ của các chức danh chủ chốt c ng như của các bộ phận trực thuộc; b Mối quan hệ giữa các chức danh chủ chốt với các bộ phận trong Ban quản lý dự án; Mối
Trang 21quan hệ giữa các bộ phận trong Ban quản lý dự án; c Biên chế của Ban quản
lý dự án
- Nhân sự của Ban quản lý dự án: Ban quản lý dự án phải có đủ nhân sự
để đáp ứng nhiệm vụ, quyền hạn được giao Tuỳ theo quy mô chương trình,
dự án, nội dung và phạm vi hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn được giao,
cơ cấu t chức hoạt động của Ban quản lý dự án, nhân sự của Ban quản lý dự
án được xác định theo nguyên tắc sau: a Những vị trí do Cơ quan chủ quản quyết định và b nhiệm hoặc uỷ quyền cho Chủ dự án quyết định và b nhiệm
b Những cán bộ, nhân viên do Trưởng Ban quản lý dự án tuyển chọn và quyết định; c Tuyển chọn cán bộ, nhân viên cho Ban quản lý dự án Cán bộ, nhân viên của Ban quản lý dự án kể cả những người được điều động từ bộ máy của Chủ dự án và những người được tuyển dụng từ bên ngoài đều phải được tuyển chọn theo những tiêu chuẩn về lĩnh vực chuyên môn, trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân được xác định cụ thể trong "Bản mô tả công việc" hoặc " Điều khoản giao việc" do Trưởng Ban lập và công khai trước khi tuyển chọn
- Đảm bảo hoạt động của Ban quản lý dự án: a Ban quản lý dự án phải
có trang thiết bị văn phòng, trang thiết bị thông tin liên lạc, diện tích văn phòng đủ đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, thực hiện chương trình, dự án;
b Ban quản lý dự án có kinh phí để thực hiện công tác quản lý dự án; kinh phí trả lương cho cán bộ, nhân viên được quy định tại Quy chế t chức hoạt động của Ban quản lý dự án; c Đối với các chương trình, dự án cho vay lại, trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ dự án căn cứ vào các quy định hiện hành được chủ động sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để b sung vào kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban
Trang 22- Quy chế t chức hoạt động của Ban quản lý dự án a Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản ra quyết định hoặc uỷ quyền cho Chủ dự án ban hành Quy chế
t chức hoạt động của Ban quản lý dự án; b Quy chế t chức hoạt động của Ban quản lý dự án được ban hành trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý dự án
- Quyết định về t chức thực hiện chương trình, dự án a Quyết định về
t chức thực hiện chương trình, dự án được Cơ quan chủ quản dự án ban hành hoặc uỷ quyền cho Chủ dự án ban hành đồng thời với Quyết định thành lập Ban quản lý dự án; b Quyết định về t chức thực hiện chương trình, dự án phải bao gồm những nội dung
1.1.2.5 Giám sát và đánh giá chư ng trình, d án
- Ban quản lý dự án báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA: Trong quá trình thực hiện chương trình, dự án ODA, Ban quản lý dự án phải gửi các báo cáo định kỳ theo quy định tới Cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và UBND cấp tỉnh liên quan, Bộ quản lý ngành như sau:
Báo cáo tháng: Đối với các chương trình, dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thuộc diện trọng điểm quốc gia, không quá 10 ngày làm việc sau ngày kết thúc tháng, Ban quản lý dự án phải gửi báo cáo theo mẫu như Phụ lục 6 của Thông tư này Riêng báo cáo thực hiện của tháng đầu tiên, ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, ngoài báo cáo như mẫu Phụ lục 6 nêu trên, phải gửi k m theo "Thông tin cơ bản về dự án" như mẫu Phụ lục 4 của Thông tư này
Báo cáo quý: Không quá 15 ngày làm việc sau ngày kết thúc quý, tất
cả các Ban Quản lý dự án ODA phải gửi báo cáo như mẫu Phụ lục 5 của Thông tư này Đối với các chương trình, dự án không thuộc diện trọng điểm quốc gia, riêng báo cáo thực hiện của quý đầu tiên, ngay sau khi Hiệp định có
Trang 23hiệu lực, ngoài báo cáo như mẫu Phụ lục 5 nêu trên, phải gửi k m theo "thông tin cơ bản về dự án" như mẫu Phụ lục 4 của Thông tư này
Báo cáo năm: Không quá ngày 31 tháng 01 năm sau, Ban quản lý dự
án phải gửi báo cáo như mẫu Phụ lục 7 của Thông tư này
Báo cáo kết thúc: Không quá 6 tháng sau ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án ODA, Ban quản lý dự án phải gửi báo cáo như mẫu Phụ lục 9 của Thông tư này
- Cơ quan chủ quản báo cáo: Hàng quý, không quá 20 ngày làm việc sau ngày kết thúc quý và 40 ngày làm việc sau ngày kết thúc năm Cơ quan chủ quản phải lập báo cáo t ng hợp của quý và cả năm về kết quả vận động ODA, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền quản lý gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính như mẫu Phụ lục 8 của Thông tư này
- Xử lý vi phạm chế độ báo cáo: Đối với các cơ quan không chấp hành chế độ báo cáo theo quy định, tuỳ theo mức độ vi phạm, theo chức năng của mình, Cơ quan chủ quản hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan có thể:
Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm báo cáo phải trực trực tiếp giải trình chi tiết về những nội dung đã được quy định trong chế độ báo cáo
Trong quyền hạn của mình, xử lý những vi phạm đối với các cơ quan
vi phạm chế độ báo cáo hoặc thông báo tới cơ quan có thẩm quyền để xử lý đối với những vấn đề vượt quá quyền hạn của mình
- Xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá chương trình, dự án ODA việc xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá chương trình, dự án ODA tại các Cơ quan chủ quản nêu tại Khoản 5 Điều 45 của Quy chế được hướng dẫn như sau:
Tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc các UBND tỉnh, thành phố, các
Vụ Kế hoạch và Đầu tư hay các đơn vị đầu mối về quản lý ODA thuộc các
Trang 24Bộ, ngành cần t chức bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm đầu mối
về theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án ODA thuộc Cơ quan chủ quản phụ trách
Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận làm đầu mối về theo dõi và đánh giá dự án
1.2 Kinh nghiệm trong về thu hút và sử dụng ODA
1.2.1 inh nghiệm thu hút, sử dụng ODA một số nư c trên th gi i
Các nước trên thế giới được tiếp nhận vốn ODA từ rất sớm, trong khu vực có thể kể tới Malaysia 1970 , Indonesia 1965 , Philippine 1970 , Trung Quốc 1980 rộng hơn Ba Lan, Mexico
Thành công của việc tiếp cận nguồn vốn ODA có vai trò quan trọng việc thúc đẩy và phát triển kinh tế, xã hội, môi trường Thông qua cách quản
lý sử dụng riêng biệt từng quốc gia mà hiệu quả đem lại không giống nhau Tại Malaysia là phối hợp chặt chẽ với nhà tài trợ c ng kiểm tra đánh giá; Tại Indonesia là minh bạch đối với nhà tài trợ đảm bảo tính độc lập, chủ quyền quốc gia trong quan hệ quốc tế, tránh ảnh hưởng từ các đối tác; Tại Philippine
là các chính sách hỗ trợ tuyệt đối với các nhà tài trợ; Tại Trung Quốc là nâng cao vai trò quản lý và giám sát, quản lý tập trung thực thi phi tập trung; Tại
Ba Lan là tập trung đầu tư vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế; Tại Mexico là chính sách vay vốn và sử dụng vốn
Tuy nhiên không phải quốc gia nào c ng đạt được thành công trong việc sử dụng nguồn vốn Việc quản lý và sự dụng nguồn vốn ODA tại mỗi quốc gia đều vì đặc th riêng lại mang tới nhưng nguyên nhân thất bại ảnh hưởng sâu tới nền kinh tế Không có mô hình nào được coi là chuẩn mực và luôn luôn đúng cho mọi quốc gia tại mọi thời điểm Các nước sử dụng vốn vay nước ngoài thành công Trung Quốc, Ba Lan hay Malaysia… là nước đã
d ng vốn vay để xây dựng cơ sở vật chất tạo đà tăng trưởng, tập trung vốn để
Trang 25phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu m i nhọn, mức đầu tư cho giáo dục lớn Đồng thời các nước này đã linh hoạt điều chỉnh chính sách kịp thời
để không Lâm vào khủng hoảng nợ Các nước sử dụng vốn vay nước ngoài không thành công là nước d ng vốn vay để phát triển các ngành công nghiệp hướng nội, công nghiệp thay thế nhập khẩu, d ng vốn vay để trợ cấp cho các ngành công nghiệp yếu kém trong nước Mexico , hay sự tham nh ng của Chính phủ đã đưa vốn vay vào các dự án không có hiệu quả Philippine
1.2.2 Th c trạng cam ết, ý ết và giải ng n ODA của Việt Nam
T ng vốn ODA và vốn vay ưu đã ký kết theo các điều ước quốc tế trong giai đoạn 2010-2015 đạt trên 27,782 tỷ USD, cao hơn 31,47% so với mức của thời ký 2005-2010 21,131 tỷ USD , trong đó ODA vốn vay và vốn vay ưu đãi đạt 26,527 tỷ USD chiếm khoảng 95,48% và ODA viện trợ không hoàn lại đạt 1,254 tỷ USD chiếm khoảng 4,52% so với t ng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết trong thời kỳ này
Ngu n: ộ Kế hoạch và Đầu tư
BIỂU ĐỒ 1.1 CƠ CẤU VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI K KẾT
THEO NHÀ TÀI TRỢ GIAI ĐOẠN 2010-2015
Đ n vị: Tri u USD
Theo biểu đồ 1.1 Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết theo nhà tài trợ thời kỳ 2010-2015 t ng giá trị vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi ký kết
Trang 26với các nhà tài trợ đạt khoảng 26,308 tỷ USD, trong đó 4,5 tỷ USD vốn vay kém ưu đãi của ADB, AFD và WB Ta có thể dễ dàng nhận thấy nhóm các ngân hàng phát triển có tỷ lệ cao WB, ADB, JICA
BẢNG 1.1 ODA K KẾT THEO NGÀNH VÀ LĨNH V C
GIAI ĐOẠN 2010-2015
Đ n vị: Tri u USD
Ngu n: ộ Kế hoạch và Đầu tư
Từ cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo ngành và lĩnh vực, cho thấy lĩnh vực giao thông vận tải, môi trường và phát triển đô thị, năng lượng
và công nghiệp là những ngành có tỷ trọng ODA và vốn vay ưu đãi cao; ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, tăng cường năng lực thể chế có tỷ trọng thấp hơn Hiện này vốn ODA không hoàn lại giảm mạnh, c ng với đó phần lớn các chương trình và dự án trọng các ngành ít có khả năng hoàn vốn, do vậy khó
sử dụng vốn vay, nhất là vốn vay ưu đãi
Trang 27BẢNG 1.2 ODA CAM KẾT, K KẾT, GIẢI NGÂN GIAI ĐOẠN 1993-2014
Đ n vị: Tri u USD
Ngu n: ộ Tài chính
Có thể thấy giải ngân vốn ODA và vốn vay ƣu đãi trong giai đoạn 2011-2014 đã có rất nhiều biến đ i T ng vốn ODA và vốn vay ƣu đãi giải ngân thời kỳ này ƣớc đạt 22,325 tỷ USD bình quân khoảng 4,46 tỷ USD/năm Mức giải ngân này cao hơn từ 39,53-59,45% và cao hơn 1,6 lần
t ng số ODA giải ngân giai đoạn 2006-2010
Theo số hiệp định đã ký giai đoạn này có khoảng 904 dự án dự kiến hoàn thành với t ng số vốn giải ngân đạt khoảng 21,2 USD, trong đó 556 dự
án vốn vay với t ng số vốn khoảng 19,8 tỷ USD và 348 dự án ODA không hoàn lại với t ng số vốn khoảng 1,4 tỷ USD
Trang 28Ngu n: ộ Kế hoạch và đầu tư
BIỂU ĐỒ 1.2 CAM KẾT, K KẾT VÀ GIẢI NGÂN TRONG GIAI ĐOẠN
2011-2015
Đ n vị: Tri u USD
BIỂU ĐỒ 1.3 DƢ NỢ VAY ODA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2010-2015
Đ n vị: Tri u USD Ngu n: ộ Tài chính
Giải ngân của các nhà tài trợ quy mô vốn lớn WB, JICA đã có cải thiện đáng kể Tỷ lệ giải ngân Nhật Bản tại Việt Nam tăng dần theo các năm,
Trang 29từ năm 2012 Nhật Bản là nước có t ng tỷ lệ giải ngân cao nhất trong các nhà tài trợ Đi c ng với đó là tỷ lệ dự nợ vay ODA Nhật Bản c ng tăng dần cao nhất là năm 2012 và giảm dần các năm sau đó
Ngu n vốn ODA cho v chiếm tỷ tr ng lớn trong tổng ngu n vốn được giải ng n:
BẢNG 1.3 TỶ TRỌNG ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI SO VỚI GDP, TỔNG VỐN ĐẦU TƯ TOÀN XÃ HỘI VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN
GIAI ĐOẠN 2011-2015
Ngu n: áo cáo inh tế xã hội hàng n m c Chính ph
Theo bảng 1.3 ta có thể thấy mức giải ngân ODA và vốn vay ưu đãi mặc d chỉ chiểm 2,78% GPD và 8,64% t ng vốn đầu tư toán xã hội trọng giai đoạn 2010-2015 song trung bình hàng năm vẫn chiếm khoảng 47,37%
t ng vốn đầu tư từ NSNN Điều này cho thấy nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi có vị trí quan trọng với đầu tư phát triển trong bối cảnh NSNN hạn hẹp
* Phân ổ ODA
- Ph n bổ theo ngành, l nh v c
Thời kỳ 2010-2015, t ng ODA và vốn vay ưu đãi đạt 27.782,29 triệu USD vốn viện trợ là 1.254,34 triệu USD phân bố chủ yếu 7 ngành và lĩnh
Trang 30vực: Giao thông vận tải; Môi trường; Năng lượng và công nghiệp; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Xóa đói giảm ngh o; Y tế - Xã hội; Giáo dục
và đào tạo; Ngành khác
Ngu n: ộ Tài chính
BIỂU ĐỒ 1.4 TỶ TRỌNG ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI
TRONG CÁC LĨNH V C GIAI ĐOẠN 2010-2015
Trong lĩnh vực giao thông vận tải, t n vốn ODA 9,913 triệu USD với các dự
án trọng điểm quốc gia sử dụng vống ODA và vốn vay ưu đãi như Cao tóc Nội Bài – Lào Cai, Cao tốc TP Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây ;
Trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp vốn đạt khoảng 4.762 triệu USD và vốn vay ưu đãi đã hỗ trợ xây dựng một số nguồn và hệ thống truyền tải và phân phối điện quan trọng như đường dây 500KV Pleiku- Mỹ Phước – Cầu Bông, 220KV Tây Nguyên – Miền Nam, 110KV Hà Tiên – Phú Quốc, nhiệt điện Nghi Sơn 3,6 tỷ kWh ;
Trong lĩnh vự môi trường t ng vốn ODA đạt khoảng 5.181 triệu USD triển khai các hệ thống cấp nước sinh hoạt như Dự án cấp nước thành phố Lai Châu, cấp nước Sông Công, và các dự án về nước, chất thải, xử lý chất thải tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng ;
Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp với xóa đói giảm ngh o t ng nguồn vốn ODA đạt khoảng 2.632 triệu USD có thể kể tới các dự án hộ trợ phát triển hệ thống thủy lợi Phan Rí – Phan Thiết, Chương
Trang 31trình 135 giai đoạn II, phát triển hạ tần nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc
và một số tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh phía Tây Nghệ An;
Trong lĩnh vự Y tế t ng vốn ODA đạt khoảng 1.29 triệu USD tăng cường cơ sở vật chất và kỹ thuật cho công tác khám và chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ; trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo t ng vốn ODA ước đạt 930 triệu USD hỗ trợ phát triển nhành giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp từ giáo dục mâm non tới đại học với các dự án điển hình như ĐH Việt Đức, ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội ;
Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, tăng cường năng lực thể chế, phát triển nguồn nhân lưc t ng vốn ODA ước đạt 3.070 triệu USD điển hình với các dự án hoàn thiện khuôn kh pháp lý và tăng cường năng lực quản lý, dự án
hộ trợ chính sách thương mại và đầu tư của Châu u, dự án nâng cao năng lực cho ngành công nghiệp và thương mại Viêt Nam đào tạo nhân lực ngành du lịch và khách sạn tập trung nâng cao năng lực cho các trường đào tạo du lịch tại Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng Luxembourg tài trợ ;
* Ph n bổ theo v ng
Trong giai đoạn 2010-2015 ODA và vốn vay ưu đãi bình quân đầu người đã tăng đáng kể so với giai đoạn 2006-2010, các v ng trước đây khó có thể tiếp cận nguồn vốn đã tăng trưởng mạnh Tuy nhiên các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Hải Phòng, các cửa khẩu quốc tế và các cảng biển, cảng hàng không trên cả nước đại diện cho các khu vực đồng bằng sông Hồng, Bắc bộ và duyên hải miền trung, Đông Nam
Bộ và đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm phần ưu thế nhờ kinh nghiệm, tiềm năng nội lực
Trang 32Ngu n: ộ Kế hoạch và đ u tư
BIỂU ĐỒ 1.5 TỶ LỆ PHÂN BỐ ODA GIỮA CÁC VÙNG VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010-2015
Theo bảng 1.4 ta có thể thấy rõ được khối lượng vốn ODA, bình quân ODA trên đầu người giai đoạn 2010-2015 So với giai đoạn trước đã có sự tiến bộ vượt bậc từ các v ng Tây Nguyên tăng 3,5 lần , Đông Nam Bộ tăng 1,9 lần , Đồng bằng sông Cửu Long tăng 2,2 lần
BẢNG 1.4 VỐN ODA K KẾT PHÂN BỐ THEO VÙNG
GIAI ĐOẠN 2010-2015
Ngu n: ộ Kế hoạch và đ u tư
Trang 331.2.3 Bài học kinh nghiệm quản lý ODA trong lĩnh vực Lâm nghiệp Việt Nam
Qua thực tế và kinh nghiệm của một số nước thành công trong công tác thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA nói chung và trong lĩnh vực Lâm nghiệp, có thể đúc kết một số bài học kinh nghiệm như sau:
Tiến hành quản lý tập trung, th c hi n phi tập trung Điều này có
nghĩa là việc thu hút và quản lý vốn được tập trung về một mối, xây dựng một
cơ chế/quy trình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA thống nhất, quy định
rõ trình tự các bước thực hiện từ Trung ương đến địa phương; khi thực hiện sẽ giảm bớt các thủ tục hành chính, tăng cường trách nhiệm của các bên Nguồn vốn cần được giao xuống địa phương với phương châm “ai hưởng lợi, người
đó phải trả nợ”
T ng cường công tác theo d i giám sát/ iểm tr / iểm toán Từ thực
tiễn quản lý ODA ở Malaysia, Ba Lan và Indonesia, việc thu hút ODA không khó bằng việc quản lý và sử dụng hiệu quả ODA Nếu không có cơ chế quản
lý và giám sát nghiêm ngặt đối với các dự án ODA, thì sẽ dẫn đến tình trạng
dự án chậm tiến độ, sử dụng nguồn vốn lãng phí, tình trạng tham nh ng xuất hiện và chất lượng các dự án ODA không cao
Không nên phân biệt là nguồn vốn vay hay viện trợ không hoàn lại, thông qua các công cụ từ các cơ quan quản lý các cấp đến việc thiết lập hệ thống kiểm toán/kiểm soát nội bộ, thuê kiểm toán độc lập tạo điều kiện tăng tính minh bạch, khắc phục sai sót, rút ra bài học kinh nghiệm giúp đẩy nhanh quá trình thực hiện dự án Kế hoạch giám sát/kiểm tra được xây dựng ngay khi xây dựng dự án và liên tục được cập nhập và thực hiện thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án Tăng cường sự phối kết hợp trong việc kiểm tra/giám sát việc thực hiện dự án giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ thông qua việc hài hòa thủ tục/yêu cầu của cả hai phía Tăng cường công tác giám sát theo dõi của cộng đồng, người dân địa phương, cơ quan báo chí và những
Trang 34người hưởng lợi góp phần nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ, phòng chống thất thoát, lãng phí, tham nh ng
Tạo d ng mối qu n h đối tác tin cậ với các nhà tài trợ, tuy nhiên hông l thuộc và chịu ảnh hư ng Phối hợp với các nhà tài trợ, các t chức
quốc tế, t chức các hội nghị bàn tròn, diễn đàn viện trợ để thu hút ODA, hỗ trợ quốc tế, đồng thời công khai hóa chính sách, những lĩnh vực, địa bàn ưu tiên, điều kiện cung cấp nguồn vốn ODA, vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế khác nhằm tạo dựng niềm tin, tăng cường sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau với các nhà tài trợ; kiên quyết đấu tranh chống tham nh ng; nỗ lực hài hòa các quy trình và thủ tục ODA để giảm các chi phí giao dịch; kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, thúc đẩy giải ngân để nâng cao hiệu quả đầu tư; thực hiện nghiêm túc các cam kết giữa Chính phủ và các nhà tài trợ
Tạo r một hung chính sách và h thống v n bản pháp luật hu ến khích thu hút và sử dụng vốn ODA một cách chiến lược cho phát triển Lâm nghi p làm c s cho s phát triển rộng h p, bền v ng và ph hợp với chiến lược phát triển c ngành Có một quy hoạch t ng thể về chiến lược thu hút
vốn ODA; trong đó gắn kết chiến lược huy động vốn ODA với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; xác định được các lĩnh vực, v ng địa lý/sinh thái và đối tượng ưu tiên hỗ trợ của các nhà tài trợ có tiềm năng; xây dựng danh mục các chương trình/dự án ưu tiên cho từng giai đoạn phát triển và có kế hoạch
sử dụng vốn ODA cụ thể cho từng giai đoạn
Thành lập một h thống quản lý, điều phối và th c hi n các chư ng trình,
d án ODA, đ mạnh t trung ư ng đến đị phư ng Các cán bộ lãnh đạo chủ
chốt được đào tạo, tập huấn, có đủ năng lực, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và hiểu biết chế độ hiện hành c ng như các quy chế, quy định từ phía nhà tài trợ
Xác định các mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể c d án trên c s nhu cầu th c s c người dân Từ kinh nghiệm của các nước đang phát triển
Trang 35cho thấy, việc bảo đảm tính khả thi và mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân là nhân tố có tính quyết định đến sự thành công của các dự án hay chương trình tiếp nhận nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và phải có cơ chế thu hút sự tham gia của công chúng Có như vậy mới tạo ra sự bền vững của dự án và hiệu quả lâu dài của vốn ODA Muốn đạt được mục tiêu này phải nghiên cứu lựa chọn mục tiêu, đối tượng dự án một cách khách quan, có đủ cơ sở khoa học
Đảm bảo tính ch động c bên nhận vi n trợ là ếu tố qu n tr ng c tính
qu ết định đến thành công c vi c thu hút và sử dụng c hi u quả vốn ODA
Tính chủ động thể hiện qua việc chủ động hoạch định chiến lược chủ động quy hoạch dự án và tiếp cận, phối hợp, điều phối các nhà tài trợ Có nhận thức đúng đắn trong việc tiếp nhận ODA, tránh trường hợp: i Để cho các đối tác nước ngoài thông qua các dự án ODA áp đặt các điều kiện tiên quyết nhằm gián tiếp hoặc trực tiếp gây ảnh hưởng tới công việc nội bộ của quốc gia; hoặc ii Chấp nhận cả những dự án ODA không có tính khả thi, dẫn đến tăng nợ nước ngoài
mà không đem lại lợi ích gì cho đất nước Đây thực sự là điều đáng phải quan tâm vì thực tế hiện nay c ng có lúc, có nơi do yếu kém về nhận thức hoặc do các nguyên nhân khác đã chạy đua “xin” dự án ODA bằng mọi giá
Nhìn nhận về vốn ODA là qu n tr ng nhưng vốn đối ứng trong nước c tính qu ết định Nếu sử dụng vốn ODA không hiệu quả thì không những không
có tác động tích cực vào tăng trưởng kinh tế, xóa đói và giảm ngh o mà còn đẩy đất nước vào vòng nợ nước ngoài, nền kinh tế bị lệ thuộc vào nước ngoài
Coi tr ng hi u quả sử dụng vốn ODA h n là số lượng vốn ODA Mục tiêu
cuối c ng là hiệu quả tích cực của vốn ODA đem lại, vốn ODA c ng tuân theo qui luật lợi ích cận biên giảm dần, nên việc thu hút và sử dụng vốn ODA phải vừa đảm bảo tính có trọng điểm và vừa đảm bảo tính đa dạng theo chiều rộng
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH LÂM NGHIỆP
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
2.1 Tổng quan ngành Lâm nghiệp Việt Nam
2.1.1 Gi i thiệu ngành Lâm nghiệp Việt Nam
Việt Nam có t ng diện tích tự nhiên 33,12 triệu ha, trong đó diện tích đất quy hoạch cho mục đích Lâm nghiệp 16,24 triệu ha, được phân chia theo
3 loại như sau: đất quy hoạch phát triển rừng đặc dụng 2.199.342 ha, chiếm 13,5%; đất quy hoạch phát triển rừng phòng hộ 5.552.328 ha, chiếm 34,2%; đất quy hoạch phát triển rừng sản xuất 8.495.823 ha, chiếm 52,3% Như vậy, ngành Lâm nghiệp đã và đang thực hiện hoạt động quản lý và sản xuất trên diện tích đất lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân Diện tích đất Lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở trên các v ng đồi núi của cả nước, đây c ng là nơi sinh sống của 25 triệu người với nhiều dân tộc ít người, có trình độ dân trí thấp, phương thức canh tác lạc hậu, kinh tế chậm phát triển và đời sống còn nhiều khó khăn
Năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ là 43% Đến năm 1990 chỉ còn 9,18 triệu ha, độ che phủ rừng 27,2%; thời kỳ 1980 - 1995, bình quân mỗi năm mất 110 nghìn ha rừng tự nhiên Tuy nhiên từ 1995 đến
2012, diện tích rừng của Việt Nam đã tăng liên tục nhờ hoạt động trồng rừng
và những nỗ lực phục hồi rừng tự nhiên Theo công bố của Bộ NN PTNT tại Quyết định số 1739/QĐ-BNN-TCLN ngày 31/7/2013 tính đến cuối năm
2012, diện tích rừng toàn quốc là 13.862.043 ha, trong đó 10.243.844 ha rừng
tự nhiên và 3.438.200 ha rừng trồng Độ che phủ của rừng tăng từ 37% năm
2005 lên 39,9% năm 2012 với độ che phủ rừng bình quân tăng 0,41%/năm
Trang 37Trong những năm gần đây tỷ lệ trồng rừng sản xuất tăng mạnh nhất là các tỉnh v ng Đông Bắc bộ và Trung bộ, chủ yếu nhờ các chính sách cởi mở trong phát triển rừng Hơn nữa có nhiều tiến bộ trong công tác giống giúp tăng cao năng xuất rừng trồng, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, thị trường được khơi thông
Song song với tốc độ khôi phục diện tích rừng trong thời gian qua, năng suất, chất lượng rừng c ng ngày càng được cải thiện Trữ lượng rừng từ năm 1995 đến nay đã có mức cải thiện đáng kể, đặc biệt đối với rừng trồng
Về sản lượng khai thác gỗ, những năm gần đây, khai thác đối với rừng
tự nhiên rất hạn chế, việc khai thác tập trung vào rừng trồng, sản lượng khai thác gỗ từ 3,462 triệu m3
năm 2007 tăng lên 5,251 triệu m3 vào năm 2012 và
17 triệu m3 vào năm 2016 Các mức sản lượng này cung cấp một khối lượng đáng kể nguyên liệu cho công nghiệp giấy, khai thác mỏ, đồ mộc, dăm gỗ xuất khẩu và củi đun, góp phần giảm sức ép vào rừng tự nhiên
Việt Nam là một trong các quốc gia đang từng bước tiếp cận và thực hiện quản lý, bảo vệ rừng theo phương án hướng tới việc cấp chứng chỉ rừng của t chức FSC cho các chủ rừng Mô hình cấp chứng chỉ rừng FSC cho nhóm hộ đang được xem là mô hình ph hợp cho bối cảnh giao đất giao rừng cho hộ gia đình như ở Việt Nam Để thúc đẩy quá trình quản lý rừng bền vững, T ng cục Lâm nghiệp đã ban hành văn bản số 778/TCLN-SDR ngày 13/6/2012 để hướng dẫn tạm thời xây dựng phương án quản lý rừng bền vững Đồng thời, thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc các công ty Lâm nghiệp thực hiện Mô hình thí điểm về quản lý rừng bền vững theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản 455/TTg-NN ngày 20/04/2005 Tuy nhiên, tiến độ thực hiện lộ trình này của Việt Nam so với các nước trong khu vực còn chậm và khó đạt chỉ tiêu 30% diện tích rừng trồng sản xuất sẽ được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững vào năm 2020 như Chiến lược PTLNVN đã đề ra đến
Trang 38tháng 9/2017 mới có 220.000 ha rừng trồng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
Việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất Lâm nghiệp được tiến hành theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 25/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ Các cấp chính quyền địa phương, các chủ rừng đã chủ động t chức thực hiện các biện pháp, phương án phòng cháy chữa cháy rừng PCCCR), nhiều vụ cháy rừng được phát hiện và chữa cháy kịp thời Diện tích rừng bị mất do phá rừng trái phép, vi phạm quy định về khai thác gỗ và Lâm sản khác trong những năm qua đã giảm, mức độ nghiêm trọng không lớn, chỉ xảy ra ở một số địa phương với quy mô nhỏ lẻ
Mặc d có nhiều thành tựu trong khôi phục, bảo vệ và phát triển rừng góp phần làm tăng đáng kể năng lực phòng hộ và bảo tồn đa dạng sinh học của rừng, trong những năm qua, vẫn còn có nhiều hạn chế và khó khăn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng
Chỉ tiêu bình quân hiện nay ở Việt Nam là 0,15 ha rừng/người và 9,16
m3 gỗ/người, thuộc loại thấp so với chỉ tiêu tương ứng của thế giới là 0,97 ha/người và 75m3/người, trong khi đó nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội tạo nên sức ép vào rừng ngày một gia tăng về đất cho sản xuất lương thực và Lâm sản từ rừng
Diện tích rừng tuy có tăng nhưng chất lượng và tính đa dạng sinh học rừng tự nhiên ở nhiều nơi vẫn tiếp tục bị suy giảm Trong giai đoạn 2000-
2005, diện tích rừng tự nhiên là rừng giàu giảm 10,2%, rừng trung bình giảm 13,4%; trong khi đó rừng phục hồi tăng 20,7%, rừng trồng tăng 50,8% Trong
t ng số hơn 10 triệu ha rừng tự nhiên, diện tích rừng có trữ lượng giàu và trung bình bao gồm 2,5 triệu ha, chủ yếu phân bố trong hệ thống các khu rừng đặc dụng, phòng hộ Diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất hiện nay chủ yếu là đối tượng rừng ngh o và rừng phục hồi có năng xuất, chất lượng thấp
Trang 39Tình trạng phá rừng, cháy rừng vẫn còn diễn ra, có nơi rất gay gắt Công tác bảo vệ rừng và PCCCR còn một số tồn tại, thường do công tác bảo
vệ và phát triển rừng tại các địa phương chưa được ưu tiên cao Việc xử lý vi phạm pháp luật về rừng, đất đai khó khăn, thường kéo dài, địa bàn xảy ra phá rừng chủ yếu là v ng sâu v ng xa, khó thu thập chứng cứ và xác định người
có hành vi vi phạm quy định pháp luật và chế tài xử lý đối với kẻ phá rừng còn nhẹ Sự phối hợp của các ngành còn hạn chế, tình trạng di dân tự do còn nhiều, đặc biệt ở các tỉnh Tây Nguyên, phá rừng làm nương rẫy, chuyển nhượng đất trái pháp luật Ở một số địa phương, rừng vẫn tiếp tục bị tàn phá
do chuyển đ i mục đích sử dụng đất, khai thác bất hợp pháp, làm nương rẫy Hậu quả là hiện tượng l ống, l quét, hạn hán, sạt lở đất bất thường xảy ra do
có một phần nguyên nhân do mất rừng hoặc suy thoái rừng
2.1.2 Vai trò c a Lâm nghiệp vào nền kinh t quốc dân
đồ gỗ và Lâm sản tăng hơn 2 lần, từ 2,8 tỉ USD/năm giai đoạn 2006-2010 lên
Trang 406,52 tỉ USD/năm giai đoạn 2012-2015, năm 2016 đạt 7,3 tỉ USD, ước năm
2017 đạt 7,6-7,8 tỉ USD
T ng kim ngạch xuất khẩu Lâm sản ngoài gỗ hiện nay đạt trên 200 triệu USD/năm, dự kiến sẽ tăng bình quân 10-15% một năm, ước đạt 700-800 triệu USD/năm vào năm 2020
Ngành Lâm nghiệp đang thúc đẩy mạnh quá trình xã hội hóa nghề rừng, phân cấp quản lý cho các địa phương và phát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Giao đất giao rừng cho các thành phần kinh tế là biện pháp thực hiện đa thành phần trong sử dụng rừng nói chung và đa sở hữu trong sử dụng rừng trồng sản xuất nói riêng trong ngành Lâm nghiệp
Chính sách mới của chính phủ về chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) là một trong những hướng đi quan trọng đối với ngành Lâm nghiệp, đây là chính sách đầu tiên về Lâm nghiệp coi việc bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn các hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên của rừng
là các dịch vụ Mọi cá nhân, doanh nghiệp và t chức được sử dụng và hưởng thụ các dịch vụ này phải trả tiền trực tiếp cho những người cung ứng dịch vụ Sau hơn 2 năm thực hiện thí điểm chính sách chi trả DVMTR, Việt Nam đã thu được nhiều kết quả tích cực và những bài học kinh nghiệm ban đầu, với sự đồng thuận cao của các cấp, ngành, các hộ đồng bào dân tộc và các hộ ngh o, tất cả đều rất phấn khởi, đồng tình với hướng tiếp cận mới này Nhiều hộ dân hưởng chính sách thí điểm đã xin được nhận khoán thêm diện tích rừng để bảo
vệ, phát triển Kết quả tích cực từ chương trình thí điểm này là dẫn tới việc Chính phủ ban hành chính sách mới trên toàn quốc về chi trả DVMTR theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 Tiếp theo đó, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Nghị định này Theo đó, chính sách chi trả DVMTR được thực