1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai

179 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Giảm Nghèo Bền Vững, Góp Phần Thực Hiện Thành Công Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Đỗ Phước Dũng
Người hướng dẫn TS. Lê Minh Chính
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở đánh giá thực trạng về nghèo và các hoạt động giảm nghèo của huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn, góp phầ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỖ PHƯỚC DŨNG

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG, GÓP PHẦN THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là do chính bản thân tôi thực

hiện, có sự hỗ trợ của Thầy hướng dẫn khoa học Các dữ liệu được thu thập từ

những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung

thực

Đồng Nai, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Đỗ Phước Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập cao học tại Cơ sở 2 - Trường Đại học Lâm nghiệp khóa

21 (2013 - 2015), chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường; các Thầy, Cô khoa Đào tạo sau đại học; Thầy, Cô bộ môn Kinh

tế và các bộ môn khác đã nhiệt tình giảng dạy truyền đạt kiến thức cho các học viên chúng tôi

Đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của TS.Lê Minh Chính đã tạo điều kiện chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai, Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc - tỉnh Đồng Nai, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Xuân Lộc, Ủy ban nhân dân huyện các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Xuân Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan đã tạo mọi điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình thực tập, điều tra, phỏng vấn, làm Luận văn tại huyện Xuân Lộc Cảm ơn

sự giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, anh em, bạn bè và các học viên trong lớp K21

đã ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn

Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, bản thân tôi cũng đã cố gắng, nỗ lực hết mình để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp Song sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được các Thầy, Cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp và mọi người tiếp tục đóng góp ý kiến để tôi xây dựng đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Đồng Nai, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Đỗ Phước Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO, GIẢM NGHÈO, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 5

1.1 Lý luận về nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo 5

1.1.1 Quan niệm về nghèo 5

1.1.1.1 Quan niệm của thế giới 5

1.1.1.2 Quan niệm của Việt Nam 7

1.1.1.3 Khái niệm về giảm nghèo 9

1.1.2 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo 11

1.1.2.1 Khái niệm về chuẩn nghèo 11

1.1.2.2 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo thế giới 11

1.1.2.3 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của Việt Nam và chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn 12

1.1.2.4 Chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai qua các giai đoạn 14

1.1.3 Đặc trưng và nguyên nhân của tình trạng nghèo 16

1.1.3.1 Đặc trưng của tình trạng nghèo 16

1.1.3.2 Nguyên nhân nghèo 17

1.1.4 Ảnh hưởng của nghèo 18

1.1.4.1 Ảnh hưởng tới chính đối tượng nghèo 18

Trang 5

1.1.4.2 Ảnh hưởng tới cộng đồng và xã hội 19

1.1.4.3 Ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước 19

1.1.5 Quan niệm về tái nghèo 19

1.1.5.1 Quan niệm về tái nghèo 19

1.1.5.2 Nguyên nhân tái nghèo 20

1.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo 20

1.1.6.1 Yếu tố về điều kiện tự nhiên 20

1.1.6.2 Yếu tố về kinh tế 21

1.1.6.3 Yếu tố về xã hội 22

1.1.6.4 Yếu tố về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 23

1.1.7 Giảm nghèo bền vững 23

1.1.7.1 Khái niệm giảm nghèo bền vững 23

1.1.7.2 Các yếu tố phản ánh giảm nghèo bền vững 24

1.1.7.3 Các yếu tố tác động đến nghèo bền vững 25

1.1.8 Về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững 26

1.2 Cơ sở thực tiễn 28

1.2.1 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới 28

1.2.1.1 Kinh nghiệm giảm nghèo ở Trung Quốc 28

1.2.1.2 Kinh nghiệm giảm nghèo ở Indonexia 29

1.2.2 Kinh nghiệm giảm nghèo của Việt Nam 30

1.2.3 Kinh nghiệm giảm nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh 31

1.2.4 Kinh nghiệm giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai 33

1.2.5 Các bài học kinh nghiệm giảm nghèo cần thiết với huyện Xuân Lộc 35

1.3 Lược khảo các công trình, tài liệu liên quan nghiên cứu 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Xuân Lộc có ảnh hưởng đến tình trạng nghèo, giảm nghèo, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới 39

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39

2.1.1.1 Vị trí địa lý 39

2.1.1.2 Đất đai 39

2.1.1.3 Khí hậu 40

2.1.1.4 Nguồn nước 40

2.1.1.5 Hệ thống giao thông 40

2.1.1.6 Điện 40

2.1.2 Điều kiện kinh tế 41

2.1.2.1 Công nghiệp - xây dựng 41

2.1.2.2 Thương mại dịch vụ 41

2.1.2.3 Nông - lâm - thủy sản 41

2.1.3 Điều kiện xã hội 42

2.1.3.1 Dân số - lao động 42

2.1.3.2 Y tế 43

2.1.3.3 Giáo dục 43

2.1.3.4 Văn hóa - xã hội 44

2.1.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến việc giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới 44

2.1.4.1 Lợi thế 44

2.1.4.2 Hạn chế 45

2.1.4.3 Cơ hội 45

2.1.4.4 Thách thức 46

2.2 Phương pháp nghiên cứu 47

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 47

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 47

2.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 47

2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 47

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 47

2.2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 47

Trang 7

2.2.3.2 Phân tích số liệu 48

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 49

2.2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình chung 49

2.2.4.2 Các chỉ tiêu về nghèo, giảm nghèo, tái nghèo 49

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

3.1 Thực trạng về giảm nghèo ở huyện Xuân Lộc 51

3.1.1 Công tác điều hành, quản lý 51

3.1.1.1 Xây dựng và thực hiện chương trình giảm nghèo 51

3.1.1.2 Triển khai thực hiện công tác truyền thông về giảm nghèo 51

3.1.1.3 Thực hiện các chính sách chung cho người nghèo 52

3.1.1.4 Thực hiện các chính sách giảm nghèo đặc thù 53

3.1.1.5 Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách, đánh giá tình trạng nghèo 54

3.1.2 Thực trạng và kết quả giảm nghèo của huyện Xuân Lộc 55

3.1.3 Đánh giá những thành công và lợi thế, hạn chế và thách thức của công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Xuân Lộc 799

3.1.3.1 Về thành công và lợi thế 79

3.1.3.2 Về tồn tại và thách thức 80

3.1.4 Thực trạng tái nghèo của huyện Xuân Lộc 81

3.1.5 Thực trạng hộ vượt nghèo vươn lên thu nhập trung bình, trên trung bình 82

3.1.5.1 Tiêu chí hộ giàu 82

3.1.5.2 Tiêu chí hộ khá 833

3.1.5.3 Tiêu chí hộ trung bình 83

3.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo và giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Xuân Lộc 85

3.2.1 Các nhân tố tác động đến thoát nghèo và tái nghèo 85

3.2.1.1 Kết quả khảo sát chuyên gia và hộ vượt nghèo năm 2014 85 3.2.1.2 Kết quả khảo sát ý kiến liên quan đến hộ tái nghèo giai đoạn 2011 - 2014

Error! Bookmark not defined

Trang 8

3.2.1.3 Kết quả khảo sát ý kiến liên quan đến hộ thoát nghèo vươn lên thành hộ

trung bình, hộ khá, hộ giàu 92

3.2.2 Về tác động xây dựng nông thôn mới đến giảm nghèo bền vững 98

3.2.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Xuân Lộc 1066

3.2.3.1 Điểm mạnh 108

3.2.3.2 Điểm yếu 108

3.2.3.3 Cơ hội 109

3.2.3.4 Thách thức 110

3.3 Giải pháp giảm nghèo bền vững góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai 117

3.3.1 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nông mới và giảm nghèo bền vững của tỉnh Đồng Nai 117

3.3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội 117

3.3.1.2 Phương hướng xây dựng nông thôn mới 121

3.3.1.3 Phương hướng giảm nghèo bền vững 125

3.3.2 Những giải pháp giảm nghèo bền vững góp phần giữ vững huyện đạt chuẩn nông thôn mới và thực hiện Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao của tỉnh Đồng Nai 127 3.3.2.1 Những giải pháp giảm nghèo bền vững 127

3.3.2.2 Những giải pháp xây dựng nông thôn mới 140

KẾT LUẬN 144

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

: Lao động nông thôn : Hợp tác xã

: Giao thông nông thôn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.2 Quy định về chuẩn nghèo Đồng Nai qua các giai đoạn từ năm 2001

3.3 Kết quả điều tra 600 hộ vƣợt nghèo năm 2014 đánh giá về công tác

3.5 Kết quả khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo các xã thuộc huyện Xuân

Lộc giai đoạn 2015 - 2020 so với giai đoạn 2011 - 2014 63 3.6 Thực trạng về số lƣợng hộ nghèo A giai đoạn 2015 - 2020

3.7 So sánh số lƣợng hộ nghèo A đầu giai đoạn 2015 - 2020 với đầu

giai đoạn 2011 - 2014 phân theo khu vực hành chính cấp huyện 65

3.9 Lao động hộ nghèo A phân theo học vấn trên từng đơn vị hành

3.13 Tình hình thu nhập phân theo cơ cấu sản xuất và theo đơn vị hành

Trang 11

3.18 Hộ cận nghèo phân theo chủ hộ là người dân tộc thiểu số 78 3.19 Diễn biến tái nghèo giai đoạn 2011 - 2014 của huyện Xuân Lộc 81

3.20

Tổng hợp số hộ nghèo giai đoạn 2011- 2014 vươn lên trở thành hộ

giàu, hộ khá, hộ trung bình và những hộ tiếp tục rơi vào chuẩn

nghèo và cận nghèo giai đoạn 2015- 2020

3.25 Kết quả điều tra 240 hộ dân về các yếu tố tác động đến thoát nghèo

3.26 Kết quả điều tra 60 chuyên gia về các yếu tố tác động đến thoát

3.27 Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tổng hợp toàn huyện

3.28

Kết quả điều tra chuyên gia về tác động của việc hoàn thành xây

dựng nông thôn mới đến việc thoát nghèo bền vững, vươn lên hộ

trung bình, khá, giàu

103

3.29 Kết quả điều tra chuyên gia về các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,

3.30

Kết quả điều tra chuyên gia về giải pháp phát huy điểm mạnh, khắc

phục các điểm yếu, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức để giảm

nghèo bền vững

111

3.31 Phân tích SWOT về định hướng phát huy điểm mạnh, cơ hội và khắc 114

phục điểm yếu, thách thức trong thực hiện giảm nghèo bền vững tại

huyện Xuân Lộc

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Nghèo đói là một vấn đề kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu Nghèo đói không chỉ diễn ra ở các nước kém phát triển, lạc hậu mà ngay cả những nước phát triển cũng tồn tại một bộ phận dân cư bị đánh giá là nghèo

Theo thống kê của Ngân hàng thế giới (WB), hiện nay trên hành tinh của chúng ta vẫn còn khoảng 1,5 tỷ người đang sống dưới mức nghèo khổ, trong đó, châu Á và châu Phi chiếm 87% Đó là một trong những vấn nạn mà hiện nay nhân loại đang phải đối mặt, bởi đói nghèo không tồn tại trong phạm vi quốc gia, khu vực

mà ở mọi nơi Vì lẽ đó, nhiều tổ chức quốc tế mà trước hết là Liên hợp quốc đã đưa

ra những cảnh báo về tình trạng đói nghèo cũng như các nguy cơ mà nó đưa lại Các quốc gia cam kết thực hiện mục tiêu XĐGN, kiên quyết và hợp tác, coi đây như là một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế của nhân loại thông qua các hành động quốc gia

Việt Nam trong gần 30 năm đổi mới, mục tiêu XĐGN toàn diện, bền vững luôn được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Những thành tựu về giảm nghèo của Việt Nam được cộng đồng quốc tế đánh giá và ghi nhận trên tất cả các khía cạnh và tiêu chí Nhiệm vụ giảm nghèo đã bước sang giai đoạn mới, cơ bản không còn tình trạng hộ thiếu đói kinh niên; chính sách giảm nghèo đã hướng đến nâng cao chất lượng giảm nghèo và chuyển sang mục tiêu giảm nghèo bền vững

Nhờ đó, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu nổi bật: giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 58% năm 1993 xuống còn 16% năm 2006 [43], 9,6% năm 2012 [43], 7,8% năm 2013 [9] và 6% năm 2014 [15] Tuy nhiên, công cuộc XĐGN vẫn còn nhiều bất cập, XĐGN chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng diễn ra sâu sắc trong từng vùng miền của đất nước Câu hỏi đặt ra giảm nghèo bền vững là gì? những yếu tố phản ánh giảm nghèo bền vững? yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững? giải pháp giảm nghèo bền vững?

Giảm nghèo là một tiêu chí quan trọng trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (Ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết

định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ) Theo đó muốn

Trang 13

hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới thì tỷ lệ hộ nghèo của các xã trong vùng Đông Nam bộ phải dưới 3% Đồng thời việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới sẽ có tác động tích cực đến giảm nghèo bền vững Câu hỏi đặt ra là quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới với giảm nghèo bền vững? Huyện Xuân Lộc - tỉnh Đồng Nai là huyện đầu tiên của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2014 (Theo Quyết định công nhận số 2394/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ) Hộ nghèo đến cuối năm 2014 theo chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai: Hộ có thu nhập 650 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn (cả nước 400 ngàn đồng/người/tháng trở xuống) và hộ có thu nhập 850 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị (cả nước 500 ngàn đồng/người/tháng trở xuống) là 0,12% Tuy nhiên, theo chuẩn nghèo giai đoạn 2015- 2020 (Theo chuẩn nghèo của Đồng Nai: Hộ có thu nhập 1.000.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và hộ có thu nhập 1.200.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị), số hộ nghèo trên địa bàn huyện là 1.952 hộ, chiếm tỷ lệ 3,86% tổng số hộ toàn huyện; số hộ cận nghèo là 1.183 hộ, chiếm tỷ lệ 2,34% tổng số hộ toàn huyện Như vậy vấn đề giảm nghèo bền vững luôn là yêu cầu quan trọng trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Từ thành công trong xây dựng nông thôn mới của huyện Xuân Lộc, đặt ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn, trong đó có nội dung làm thế nào giảm nghèo bền vững để đạt tiêu chí nông thôn mới, làm thế nào để giữ vững kết quả giảm nghèo theo tiêu chí nông thôn mới của Quốc gia (tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%) và tiêu chí tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020 (tỷ lệ hộ nghèo dưới 1%)

Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp giảm nghèo bền

vững, góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai” làm luận văn Thạc sĩ kinh tế

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng về nghèo và các hoạt động giảm nghèo của huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn, góp phần thực hiện thành công chương trình giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới của huyện

(4) Đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng về nghèo và các vấn đề liên quan đến hoạt động giảm nghèo bền vững trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

- Đối tượng khảo sát là các hộ nghèo, thoát nghèo, tái nghèo, hộ thoát nghèo vươn lên hộ trung bình, khá, giàu trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Đồng thời tiến hành phỏng vấn các cán bộ có kinh nghiệm trong thực hiện công tác giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới tại huyện Xuân Lộc

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng nghèo và giảm nghèo

bền vững, các yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2011 -

Trang 15

2014 Đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

- Về không gian đề tài: Đề tài được thực hiện tại các xã, thị trấn trên địa bàn

huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

- Về phạm vi thời gian:

+ Số liệu thứ cấp được thu thập phục vụ cho nghiên cứu từ năm 2011 đến năm

2014 Số liệu từ năm 2010 trở về trước sẽ được đề cập ở mức độ nhất định để so sánh + Số liệu sơ cấp được điều tra, phỏng vấn điều tra từ tháng 4/2015 đến trước khi viết luận văn chính thức

4 Nội dung nghiên cứu

- Lý luận và thực tiễn về nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững là gì; những yếu tố phản ánh giảm nghèo bền vững và yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững

- Thực trạng nghèo và giảm nghèo bền vững ở huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2014, rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân

- Quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

- Nghiên cứu các giải pháp giảm nghèo bền vững ở huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO, GIẢM NGHÈO,

GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.1 Lý luận về nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo

1.1.1 Quan niệm về nghèo

1.1.1.1 Quan niệm của thế giới

Trước hết có thể khẳng định nghèo đói là một vấn đề kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu Quan niệm về nghèo đói vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, cho tới nay vẫn chưa có khái niệm chính thống về nghèo đói Nhưng nhìn chung, hầu hết các khái niệm không có sự khác biệt đáng kể Tiêu chí chung nhất để xác định đói nghèo trong các khái niệm là mức thu nhập hay chi tiêu để thoả mãn những nhu cầu

cơ bản, tối thiểu của con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại… Sự khác nhau giữa các khái niệm là mức đo lường độ thoả mãn cao hay thấp, mà mức

đó lại phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia

Theo quan niệm của WB, nghèo đói là sự thiếu hụt so với mức sống nhất định

mà sự thiếu hụt này được xác định theo các chuẩn mực xã hội và phụ thuộc vào không gian và thời gian

Theo quan điểm của UN, người nghèo là những người có thu nhập dưới ranh giới nghèo, được xác định bằng số tiền cho nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở… mà trước mắt là lương thực, thực phẩm để duy trì sự sống với mức tiêu dùng nhiệt lượng 2.100 - 2.300 calo/người/ngày

Hội nghị chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Thái Lan tháng 9/1993, đã đưa ra khái niệm về

nghèo đói như sau: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng

thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận” [1]

Có thể xem đây là khái niệm chung nhất về đói nghèo, một khái niệm có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện chính yếu, phổ quát về đói

Trang 17

nghèo Các tiêu chí và chuẩn mực đánh giá còn tính đến sự khác biệt giữa các vùng, các điều kiện lịch sử cụ thể qui định trình độ phát triển ở mỗi quốc gia Căn cứ xác định đói hay nghèo là ở chỗ đối với những nhu cầu cơ bản mà con người không được hưởng và thoả mãn Quan niệm về nghèo ở trên xuất phát từ việc tiếp cận thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, mặc, ở, giáo dục ; sự thiếu hụt một hoặc một số các nhu cầu đó được coi là nghèo

UN nhấn mạnh vào sự cần thiết đưa phương pháp tiếp cận nghèo đói trên cơ sở quyền lợi của con người về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và dân sinh Con người có quyền có một cuộc sống không bị đói khổ và bị đe dọa do bạo lực, chống

đối và bị tổn thương; mọi người có quyền tham gia, hưởng thụ và chia sẻ thành quả

của sự phát triển xã hội, phải được tôn trọng bao gồm cả niềm tin, văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo…

Quan niệm này được tính đến hơn những nhu cầu tối thiểu cho sự đảm bảo về vật chất và nhìn nhận đói nghèo như một khái niệm đa chiều Trong thực tế hiện nay, Việt Nam đã và đang rất quan tâm giải quyết vấn đề này Bởi việc tiếp cận đo lường theo quan niệm này nhằm mục đích đánh giá một cách toàn diện hơn kết quả giảm nghèo của cả nước cũng như từng địa phương, làm cơ sở để ban hành các chính sách giảm nghèo phù hợp cho từng nhóm đối tượng, cũng như phân bổ ngân sách hợp lý, hiệu quả hơn

Hiện nay, khái niệm nghèo đa chiều đang được các tổ chức quốc tế như UNDP, WB sử dụng để giám sát, đo lường sự thay đổi về mức độ tiếp cận nhu cầu

cơ bản giữa các quốc gia, thông qua chỉ số nghèo đa chiều (MPI- Multidimensional Poverty Index) Chỉ số nghèo đa chiều đánh giá một loạt các yếu tố từ giáo dục đến những tác động về sức khỏe, tài sản và các dịch vụ khác Theo UNDP, những chỉ số này cung cấp đầy đủ, sâu sắc hơn bức tranh về sự nghèo khổ so với các về thu nhập giản đơn, biểu lộ cả tính tự nhiên và quy mô của sự nghèo khổ ở các cấp độ khác nhau, từ cấp độ gia đình đến cấp độ khu vực, quốc gia và quốc tế Cách tiếp cận đa chiều mới hiện đang được xem xét áp dụng ở nhiều nước nước trên thế giới

Cần phân biệt nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối:

Trang 18

- Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và

không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống Nhu cầu cơ bản, tối thiểu là mức bảo đảm tối thiểu về ăn, mặc, nhà ở, nước sinh hoạt, y tế, giáo dục và vệ sinh môi trường Nhu cầu cơ bản này cũng có sự thay đổi, khác biệt ở từng quốc gia Trên thực tế, một bộ phận dân cư nghèo tuyệt đối rơi vào tình trạng đói và thiếu đói

- Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức

trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định Nghèo đói là khái niệm mang tính chất tương đối cả về không gian và thời gian Nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định Ý nghĩa thực sự của nghèo tương đối là ở chỗ phân phối thu nhập không đều hay chính xác là sự bất bình đẳng Vì vậy, việc xóa dần nghèo tuyệt đối là việc có thể làm, còn nghèo tương đối là hiện tượng thường

có trong xã hội và vấn đề cần quan tâm là rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu - nghèo và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, giảm thiểu tới mức thấp nhất tỷ lệ nghèo tương đối Khái niệm nghèo tuyệt đối được sử dụng để so sánh mức độ nghèo khổ giữa các quốc gia

Tóm lại, quan niệm về nghèo đói đã không ngừng được mở rộng Trước đây,

nghèo đói chỉ liên quan đến thu nhập và chi tiêu thấp Sau này, các khía cạnh đa chiều của nghèo đói được bổ sung Và có thể đưa ra một khái niệm chung về nghèo

đói như sau: Nghèo đói là một phạm trù chỉ mức sống của một cộng đồng hay một

nhóm dân cư là thấp, không đảm bảo những nhu cầu tối thiểu của con người mà những nhu cầu này theo một tiêu chuẩn đã được xã hội thừa nhận

1.1.1.2 Quan niệm của Việt Nam

Căn cứ thực tế về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và hiện trạng đời sống trung bình phổ biến của dân cư hiện nay, có thể đánh giá nghèo đói theo 4 tiêu chí chính: thu nhập; nhà ở, tiện nghi sinh hoạt; tư liệu sản xuất và vốn liếng để dành Song, ở nước ta, do bản sắc văn hóa dân tộc, nên quan niệm về nghèo đói không chỉ đơn thuần đề cập đến vấn đề thu nhập vật chất mà còn liên quan đến khía cạnh bản sắc văn hoá, đạo đức, nhân văn

Trang 19

Trong các tiêu chí đó thì tiêu chí thu nhập là đáng chú ý hơn cả Ở nước ta chỉ tiêu đánh giá hộ giàu, nghèo, đói có thể dựa trên chỉ tiêu chính là thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng (hoặc năm) được đo lường bằng chỉ tiêu giá trị qui đổi Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần tuý Đối với hộ dân cư ở nông thôn, thu nhập được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí bỏ ra Chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo Ngoài ra, còn căn cứ vào các chỉ tiêu phụ là dinh dưỡng bữa ăn, mặc, nhà ở và các điều kiện học tập, chữa bệnh, đi lại…

Trên cơ sở các khái niệm của các tổ chức quốc tế, Việt Nam đã đưa ra các khái niệm về nghèo, đói cụ thể hơn và được nghiên cứu ở các cấp độ cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội đưa ra các khái niệm:

Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống

tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống Đó là những hộ dân

cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ một đến hai tháng, thường vay mượn của cộng động và thiếu khả năng chi trả cho cộng đồng Nếu ăn no nhưng thiếu chất dinh dưỡng vẫn chưa thoát khỏi tình trạng đói

Hộ đói là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái thất học, ốm đau

không có tiền chữa trị, nhà cửa rách nát

Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thoả mãn một

phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Hộ nghèo là hộ thiếu ăn nhưng không đứt bữa, mặc không lành và không đủ

ấm, không có khả năng phát triển sản xuất

Xã nghèo là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, không có hoặc rất thiếu những kết cấu

hạ tầng thiết yếu như điện, đường, trường, trạm, nước sạch…, trình độ dân trí thấp,

tỷ lệ mù chữ cao

Vùng nghèo là địa bàn tương đối rộng, nằm ở những khu vực khó khăn hiểm

trở, giao thông không thuận tiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao

Tóm lại, tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội mà mỗi một quốc gia hay

đối với một quốc gia nhưng trong từng thời kỳ thì có quan niệm khác nhau về nghèo

Trang 20

đói Với tư cách nghèo đói là hiện tượng tượng kinh tế - xã hội tồn tại phổ biến, phức tạp, có nguồn gốc căn nguyên không đơn thuần chỉ là vấn đề kinh tế, cho dù các yếu tố đánh giá của nó chủ yếu dựa trên các tiêu chí về kinh tế Đặc điểm này có

ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn, là cơ sở của việc tìm kiếm đồng bộ các giải pháp giảm nghèo ở nước ta

1.1.1.3 Khái niệm về giảm nghèo

Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm Nói một cách khác, giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người [1]

Do việc đánh giá và cách nhìn nguồn gốc dẫn đến nghèo khác nhau, nên cũng

có nhiều quan niệm khác nhau về giảm nghèo:

- Nếu theo cách tiếp cận nghèo là tình trạng đình đốn của phương thức sản xuất lạc hậu thì giảm nghèo chính là quá trình chuyển đổi sang phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn

- Nếu hiểu nghèo là do tình trạng phân phối thặng dư trong xã hội một cách bất công đối với người lao động, thì giảm nghèo chính là quá trình phân phối lại phần thặng dư trong xã hội cho người nghèo và cũng là một khía cạnh của giảm nghèo

- Nếu hiểu nghèo là hậu quả của tình trạng chủ nghĩa thực dân đế quốc kìm hãm

sự phát triển ở các nước thuộc địa, phụ thuộc thì giảm nghèo là quá trình các nước thuộc địa, phụ thuộc giành lấy độc lập dân tộc, trên cơ sở đó phát triển kinh tế - xã hội

- Nếu hiểu nghèo là do sự bùng nổ gia tăng về dân số vượt quá tốc độ phát triển kinh tế thì cũng có thể dẫn đến kết luận khác nhau về giảm nghèo Điển hình là quan điểm: dân số cứ tăng gấp đôi mãi, trái đất cứ nhỏ đi một nửa mãi trong khi đó qui luật thu nhập giảm dần… do đó lương thực và phương tiện sinh hoạt tụt xuống dưới mức cần thiết cho cuộc sống Quan điểm này có điểm bất hợp lý, nhưng vẫn có hạt nhân hợp lý đó là mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế nhất là đối với các nước đang phát triển

Trang 21

- Còn nếu hiểu nghèo là do tình trạng thất nghiệp gia tăng hoặc xã hội rơi vào khủng hoảng kinh tế thì giảm nghèo chính là tạo ra nhiều việc làm, xã hội ổn định

và phát triển

Ở góc độ nước nghèo: Giảm nghèo chính là từng bước thực hiện quá trình

chuyển đổi các trình độ sản xuất cũ, lạc hậu sang trình độ sản xuất mới, cao hơn Mục tiêu hướng tới là trình độ sản xuất tiên tiến của thời đại

Ở góc độ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người

nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên

cơ sở đó họ có nhiều lựa chọn hơn giúp họ từng bước thoát ra khỏi tình trạng nghèo Quá trình chuyển đổi của nền kinh tế, chuyển đổi phương thức sản xuất có thể coi

là một cuộc cách mạng trong kinh tế diễn ra hết sức khó khăn và lâu dài Do đó, bên cạnh quá trình chuyển đổi phải có chính sách xã hội hỗ trợ giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo đói Dưới góc độ kinh tế đây cũng là hình thức phân phối lại phần thặng dư trong xã hội cho người nghèo và cũng là một khía cạnh của giảm nghèo

Chính sách xã hội ở nước ta đã thực hiện sâu rộng trong thời kỳ đổi mới, chuyển

từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thực tế này khẳng định, Đảng và Nhà nước ta đã sớm nhận thức được những khiếm khuyết như thất nghiệp, chênh lệch về thu nhập, phân hóa giàu nghèo,

tệ nạn xã hội…, những tác động tiêu cực này nếu không được chú trọng giải quyết sẽ trở thành lực cản đối với quá trình đổi mới và phát triển, gây tổn thất lớn cho xã hội

Ở góc độ người nghèo, giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều khả năng lựa chọn hơn giúp họ từng bước thoát ra khỏi tình trạng nghèo

Như vậy, giảm nghèo là các hoạt động của Nhà nước, xã hội và người nghèo

nhằm làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo của người nghèo, hộ nghèo và địa phương nghèo trong từng thời kỳ xác định, biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm

Trang 22

1.1.2 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo

1.1.2.1 Khái niệm về chuẩn nghèo

Chuẩn nghèo là mức thu nhập bình quân đầu người được dùng để xác định hộ nghèo Những người được coi là nghèo khi mức sống của họ được đo qua thu nhập (hay chi tiêu) thấp hơn mức tối thiểu được chấp nhận, tức thấp hơn chuẩn nghèo

1.1.2.2 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo thế giới

- Ngân hàng phát triển Châu Á đưa ra một giới hạn nghèo đói phải xác định các thành phần khác nhau của mức sống (lương thực, y tế, giáo dục, vải vóc, nhiên liệu, giao thông…) và thừa nhận mức tối thiểu của các thành phần trên cấu thành mức sống tối thiểu Theo cách tiếp cận này, một người nào đó có mức sống dưới mức tối thiểu đã được chấp nhận được xem là người nghèo

- Với mục tiêu hàng đầu là đấu tranh chống nạn nghèo khổ ở các nước đang phát triển, WB đã đưa ra chuẩn nghèo đói tính theo số calo tối thiểu cần thiết cho một người để sống là 2.100 calo/người/ngày, những hộ gia đình không đảm bảo được mức này là những hộ nghèo khổ Theo mức đánh giá chung của thế giới, để đảm bảo mức 2.100 calo/người/ngày thì cần ít nhất là 1USD/người/ngày

Tuy nhiên, tùy điều kiện đặc thù của từng nước, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn riêng của mình Trong quá trình nghiên cứu, WB cũng đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:

Thứ nhất, số tiền cần thiết để mua lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu dinh

dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lương thực thực phẩm

Thứ hai, số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và chi

tiêu cho nhu cầu phi lương thực thiết yếu khác, gọi là chuẩn nghèo chung Theo

quan niệm của WB, những khoản chi tiêu tối thiểu phi lương thực, thực phẩm chiếm khoảng 30% chi tiêu Dựa vào số liệu điều tra mức sống dân cư tại nước ta năm

1993, năm 1998, và căn cứ vào sức mua của đồng tiền Việt Nam, WB đưa ra chuẩn nghèo đối với từng loại ở Việt Nam như sau:

- Năm 1993: Chuẩn nghèo về lương thực thực phẩm là 62.500

đồng/người/tháng; chuẩn nghèo chung là 96.600 đồng/người/tháng

- Năm 1998: Chuẩn nghèo về lương thực thực phẩm là 107.000

đồng/người/tháng; chuẩn nghèo chung là 149.000 đồng/người/tháng

Trang 23

1.1.2.3 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của Việt Nam và chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn

Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, mục tiêu của việc xác định chuẩn nghèo đói là nhằm:

- Làm cơ sở cho việc xác định ai là người nghèo, hộ nghèo, xã nào là xã nghèo, số lượng và địa chỉ cụ thể, tức là cuối cùng lấy được danh sách hộ nghèo từ cấp thôn (ấp, khu), xã (phường, thị trấn) và danh sách xã nghèo từ các huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) trở lên

- Làm cơ sở để hoạch định chính sách, giải pháp giảm nghèo phù hợp với khả năng kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ Nguyên tắc này để đảm bảo khi chuẩn nghèo được công bố, Nhà nước có thể đề ra những giải pháp chính sách trợ giúp có hiệu quả đối với nhóm dân cư sống dưới chuẩn nghèo

- Để có một tiêu chí đánh giá diễn biến nghèo hàng năm, so sánh mức sống nghèo đói giữa các tầng lớp dân cư, giữa nông thôn, thành thị và các vùng để có các giải pháp giảm nghèo phù hợp với từng đối tượng, từng vùng

Chuẩn nghèo được xác định dựa vào các căn cứ: mức sống trung bình của cộng đồng; cơ cấu chỉ tiêu bảo đảm phần ăn uống chiếm khoảng 70% và phù hợp với sự lựa chọn của địa phương

Giai đoạn đầu của công cuộc chống nghèo đói, Việt Nam lấy hộ gia đình là đối tượng chính sách, để xác định là hộ đói, hoặc hộ nghèo Cùng với đó, Chính phủ đã đưa ra hai chuẩn: chuẩn đói và chuẩn nghèo Căn cứ để xác định là hộ đói, hay hộ nghèo chủ yếu dựa vào thu nhập tính bình quân theo đầu người trong mỗi hộ Những năm đầu tính theo lương thực quy gạo, về sau mới tính theo giá trị bằng tiền Chuẩn đói, chuẩn nghèo được áp dụng qua các giai đoạn: 1993 - 1995, 1996 - 2000

Từ năm 2001, không còn áp dụng chuẩn đói nữa; chỉ còn chuẩn nghèo

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và thực tế thực hiện, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã công bố chuẩn nghèo đói quốc gia qua các giai đoạn khác nhau, được thể hiện ở Bảng 1.1

Ưu điểm của phương pháp này là chuẩn nghèo được điều chỉnh gắn với tăng trưởng kinh tế, mức độ cải thiện điều kiện sống, thay đổi cơ cấu chi tiêu, thu nhập

Trang 24

của người dân Mặt khác, phương pháp này dễ cho việc lập danh sách hộ nghèo và xác định các hỗ trợ cần thiết

Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận này có hạn chế là chưa tính toán đầy đủ nhu cầu tiêu dùng, chỉ chú ý một số nhu cầu lương thực, thực phẩm… Độ tin cậy chưa cao do không có điều kiện điều tra diện rộng, thu thập thông tin về thu nhập của người dân nông thôn và miền núi rất khó chính xác

Mặc dù có một số hạn chế, nhưng cách tính chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là khá phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam

Bảng 1.1 Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia

Chuẩn nghèo đói

qua các giai đoạn Phân loại người nghèo, đói

Mức TNBQ/người/tháng

1993-1995

(Mức thu nhập

qui ra gạo)

Đói (khu vực thành thị) Dưới 13 kg gạo Nghèo (khu vực nông thôn) Dưới 15 kg gạo Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 20 kg gạo

1996-2000

(Mức thu nhập qui

ra gạo tương

đương với số tiền)

Đói (tính cho mọi khu vực) Dưới 13 kg gạo

(45.000 đồng) Nghèo (khu vực nông thôn miền

núi, hải đảo)

Dưới 15 kg gạo (55.000 đồng) Nghèo (khu vực nông thôn, đồng

bằng trung du)

Dưới 20 kg gạo (70.000 đồng) Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 25 kg gạo (90.000 đồng)

2001-2005

(Mức thu nhập

tính bằng tiền)

Nghèo (khu vực nông thôn miền

Nghèo (khu vực nông thôn đồng

Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 150.000 đồng 2006-2010

Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quyết định 170/2005/QĐ-TTg

và Quyết định 09/2011/QĐ-TTg

Trang 25

1.1.2.4 Chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai qua các giai đoạn

Từ năm 1993 đến năm 2000, chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai sử dụng chuẩn nghèo của cả nước Từ năm 2001 trở đi, học tập kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh và nhận thấy Đồng Nai là tỉnh kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai có tiềm lực hơn so với nhiều tỉnh khác trong cả nước, do đó có đủ điều kiện ban hành chuẩn nghèo riêng cao hơn chuẩn nghèo Quốc gia Chuẩn nghèo mới phù hợp sẽ là

cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn cho xây dựng các chính sách phát triển kinh tế xã hội nói chung, đặc biệt là xây dựng các dự án, chính sách, giải pháp thuộc chương trình giảm nghèo là thước đo xác định mức độ nghèo khổ và cụ thể ai nghèo, ai không nghèo, vùng nào nghèo, vùng nào không nghèo để có các chính sách hỗ trợ phù hợp Chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai từ năm 2001 đến nay được thể hiện ở Bảng 1.2

Trang 26

Bảng 1.2 Quy định về chuẩn nghèo Đồng Nai qua các giai đoạn

Nghèo (khu vực nông thôn

Nghèo (khu vực nông thôn đồng bằng trung du) Dưới 100.000 đồng Dưới 130.000 đồng Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 150.000 đồng Dưới 160.000 đồng

2006-2008

(Mức thu

nhập tính

bằng tiền)

Nghèo (khu vực nông thôn) Dưới 200.000 đồng Dưới 250.000 đồng

Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 260.000 đồng Dưới 400.000 đồng

2009-2010

(Mức thu

nhập tính

bằng tiền)

Nghèo (khu vực nông thôn) Dưới 200.000 đồng Dưới 450.000 đồng

Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 260.000 đồng Dưới 650.000 đồng

2011-2015

(Mức thu

nhập tính

bằng tiền)

Nghèo (khu vực nông thôn) Dưới 400.000 đồng Dưới 650.000 đồng

Nghèo (khu vực thành thị) Dưới 500.000 đồng Dưới 850.000 đồng

Cận nghèo (khu vực nông thôn)

Từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng Cận nghèo (khu vực thành

Cận nghèo (khu vực nông thôn)

Từ 1.001.000 đồng

đến 1.350.000 đồng

Cận nghèo (khu vực thành thị)

Từ 1.201.000 đồng

đến 1.560.000 đồng

Nguồn: Bộ LĐTB và XH, Quyết định 170/2005/QĐ-TTg, Quyết định

09/2011/QĐ-TTg và phòng LĐTB và XH huyện Xuân Lộc

Trang 27

1.1.3 Đặc trưng và nguyên nhân của tình trạng nghèo

1.1.3.1 Đặc trưng của tình trạng nghèo

- Điều dễ nhận thấy là hộ nghèo thường có số nhân khẩu bình quân trong gia đình đều cao hơn số nhân khẩu bình quân của hộ bình thường Theo các cuộc điều tra của ngành Thống kê, bình quân số nhân khẩu ở các hộ bình thường có từ 4-5 người; còn đối với các hộ nghèo bình quân có từ 5-6 người Nhất là đối với hộ nghèo ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, số nhân khẩu bình quân của hộ nghèo ở vùng này đều cao hơn nhiều Cuộc điều tra mức sống dân cư năm 2002 của Tổng cục Thống kê cho thấy, số nhân khẩu bình quân chung cả nước là 4,44 người/hộ, với hộ nghèo là 4,92 người/hộ, còn hộ giàu chỉ có 3,98 người/hộ Bình quân nhân khẩu của một hộ nghèo người Thái là 6,01 người/hộ; người H’Mông là 7,19 người/hộ; người Giao là 6,24 người/hộ Hệ lụy của tình trạng đẻ nhiều, đẻ dày đã làm cho hộ gia đình nghèo có nhiều người ăn theo, thiếu lao động, sản xuất sút kém không đảm bảo việc chi tiêu cho mọi thành viên trong gia đình dẫn đến đời sống khó khăn, thiếu ăn

- Sự tiếp cận giáo dục đối với hộ nghèo là rất hạn chế Đối với người nghèo sản xuất đã không đủ ăn, do vậy không đủ tiền để cho con cái đi học, các em còn phải ở nhà để lao động sản xuất Theo điều tra mức sống dân cư của Tổng cục thống

kê năm 2002, tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên, ở nhóm người nghèo, thì số người chưa bao giờ đến trường chiếm tỷ lệ 11,77%; không có bằng cấp gì cả là 21,74%; tốt nghiệp tiểu học 27,42%; tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) 27,01%; tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) có tỷ lệ rất thấp 7,38%; công nhân kỹ thuật chỉ 1,02%; chuyên nghiệp 1,88%; cao đẳng đại học 1,71% Hệ lụy của việc không tiếp cận được giáo dục dẫn đến học vấn thấp, kém hiểu biết, không tiếp cận được khoa học

kỹ thuật, không có khả năng tự kiếm được việc làm, sản xuất sút kém, thu nhập thấp dẫn đến nghèo đói Đó là vòng luẩn quẩn của người nghèo

- Người nghèo dễ bị tổn thương Người nghèo ăn uống không được đầy đủ, dễ

bị ốm đau, ốm đau không có tiền mua thuốc, bệnh càng nặng thêm, bệnh kéo dài, tốn tiền lại càng nghèo Người nghèo thường ít đất sản xuất, sản xuất được ít, vốn liếng ít, nếu thiên tai xảy ra, mùa màng thất bát, mất thu hoạch, không đủ ăn, trở

Trang 28

nên thiếu đói Hậu quả chiến tranh là một gánh nặng cho đất nước, cho người nghèo, người bị di chứng chiến tranh Trong cơ chế thị trường, người nghèo ít vốn, trình độ thấp không có khả năng cạnh tranh, dễ bị mất việc làm, và cũng khó lòng tìm việc làm mới và như vậy đã nghèo lại tiếp tục bị nghèo hơn Họ toàn là những người thuộc nhóm yếu thế trên mọi phương diện

- Người nghèo thường tập trung chủ yếu ở nông thôn, nhất là ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, dân trí thấp, thiếu thông tin, sản xuất không ổn định, năng suất thấp, thu nhập không bảo đảm cuộc sống, họ thiếu thốn mọi thứ Theo đánh giá của WB và Tổng cục Thống kê Việt Nam (2012), cho thấy tỷ lệ nghèo chung cả nước năm 2010 là 14,2%; trong đó tỷ lệ nghèo ở đô thị là 6,4%; tỷ lệ nghèo ở nông thôn là 17,4% Tổng số người nghèo ở nông thôn chiếm 86% Các tỉnh miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây nguyên chiếm 58% so với người nghèo cả nước

1.1.3.2 Nguyên nhân nghèo

Nghèo đói do nhiều nguyên nhân gây ra, xét trên bình diện tổng thể chung, có thể phân ra các nhóm nguyên nhân sau đây:

- Nguyên nhân chủ quan: Từ phía bản thân người nghèo, bao gồm một số

nguyên nhân như: dân trí thấp, kém hiểu biết, nhưng lại không chịu khó học tập, học hỏi, dẫn đến không có khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật nên sản xuất sút kém, không có khả năng tìm kiếm việc làm, thu nhập thấp Do nhận thức không đầy

đủ về chính sách dân số, đẻ nhiều con, gia đình đông người ăn, dĩ nhiên đời sống sẽ gặp khó khăn, thiếu thốn Người nghèo thường có tư tưởng ỷ lại, thiếu ý chí vươn lên trong phát triển kinh tế, sản xuất ở các hộ nghèo thường năng suất thấp, làm không đủ ăn, trở nên nghèo đói Người nghèo không có ý thức tiết kiệm, không biết khai thác được nguồn lực của gia đình để phát triển kinh tế, dẫn đến sản xuất luôn thua kém mọi người

- Nguyên nhân khách quan: Đây là những nguyên nhân gây ra nghèo đói,

ngoài ý muốn của con người Có thể kể ra một số nguyên nhân như: điều kiện tự nhiên, thiên tai, thảm họa, chiến tranh, biến động chính trị - xã hội, rủi ro ập đến như: tai nạn, ốm đau, điều kiện sản xuất khó khăn… Thiên tai, thảm họa gây ra

Trang 29

không những làm thiệt hại về kinh tế, mà còn đẩy nhiều gia đình vào cảnh không nhà cửa, không nơi cư trú, không còn các phương tiện để sinh sống, nhiều người không nghèo cũng trở thành nghèo khó, còn người nghèo thì càng trở nên cơ cực hơn bao giờ hết

- Nguyên nhân từ chính sách nhà nước không đồng bộ, không kịp thời, chưa phù

hợp Trong quá trình thực hiện công cuộc giảm nghèo, có không ít chính sách của nhà

nước được ban hành không kịp thời, thiếu đồng bộ hoặc chưa phù hợp; trong khi việc

tổ chức triển khai thực hiện không tốt…, dẫn đến không thành công của quá trình tăng trưởng kinh tế, gây ra những rủi ro cho người nghèo, cộng đồng nghèo trong sự tham gia của họ vào hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo

- Lãng phí, tham nhũng cũng là một trong những nguyên nhân gây ra nghèo

Tham nhũng mà những quan chức, tổ chức, trong lúc thực hành công vụ là lợi dụng lấy tiền đầu tư để tiêu xài cá nhân, làm thất thoát tiền Ngân sách Nhà nước và thực chất tiền này là từ nguồn thuế của người dân nộp Tham nhũng vừa gây ra hậu quả các công trình kém chất lượng, chóng hỏng, chức năng công trình phục vụ sản xuất

và đời sống kém hiệu quả, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội, đến tăng trưởng kinh tế Tham nhũng, lãng phí nhiều sẽ làm cho đất nước nghèo; và như vậy

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nguồn kinh phí cần đầu tư cho công cuộc chống đói nghèo

1.1.4 Ảnh hưởng của nghèo

1.1.4.1 Ảnh hưởng tới chính đối tượng nghèo

Hộ đói nghèo không có khả năng cho con em đi học, trong ngắn hạn dẫn đến hiện tượng trẻ em thất học, bỏ học; về lâu dài, dẫn đến giảm năng lực sản xuất của gia đình và mất cơ hội tăng thu nhập Nghèo làm các hộ gia đình ít có khả năng chăm sóc sức khoẻ, ít có khả năng để hưởng thụ giá trị văn hoá… Điều đó càng làm cho mức sống của các hộ gia đình về lâu dài giảm sút hơn Hộ nghèo hầu như không có khả năng tích lũy cho đầu tư mở rộng sản xuất, khó tiếp cận thị trường tín dụng chính thức Hậu quả là người nghèo rơi vào vòng xoáy không có lối thoát Không có điều kiện để sản xuất nên không có thu nhập Không có thu nhập họ sẽ không được hưởng thụ sự giáo dục, y tế và không thể cải thiện năng lực sản xuất Nếu không có sự hỗ trợ của xã hội và Nhà nước thì vòng xoáy đó sẽ làm cho người nghèo ngày càng nghèo hơn

Trang 30

1.1.4.2 Ảnh hưởng tới cộng đồng và xã hội

Sự hiện diện của một bộ phận dân cư nghèo đói trong xã hội thể hiện tình trạng mất công bằng trong phân phối thu nhập Nếu Nhà nước và xã hội không tìm cách làm giảm nhẹ tình trạng bất công này, đến một lúc nào đó, mâu thuẫn và bất ổn định

xã hội sẽ nảy sinh, phá vỡ trạng thái ổn định của nền kinh tế, làm giảm hiệu quả phát triển kinh tế, thậm chí có thể dẫn tới đổ vỡ, suy thoái, chiến tranh và nghèo khổ chung của cả nước

Xét về mặt xã hội, việc con em hộ nghèo không được đào tạo nghề đầy đủ, một mặt làm giảm năng suất lao động xã hội nói chung, mặt khác có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thất nghiệp, vừa tăng gánh nặng cho Nhà nước, xã hội, vừa giảm năng lực sản xuất của đất nước Hơn nữa, các nguồn lực gia đình của người nghèo, nếu bị bỏ quên cũng làm cho năng lực sản xuất của quốc gia xa rời mức sản xuất tiềm năng

Đói nghèo dẫn đến tình trạng các tệ nạn xã hội, phạm pháp gia tăng Vì vậy, đói nghèo là một nguy cơ âm thầm, là nguyên nhân chủ yếu gây nên các tệ nạn xã hội, bạo lực, tội phạm, mất an ninh xã hội

1.1.4.3 Ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước

Nghèo đi liền với sự lạc hậu, là một cửa ải phải vượt qua để tiến tới một xã hội giàu đẹp hơn Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của cả cộng đồng, xã hội, gây trở ngại tới sự phát triển chung của đất nước Nếu số lượng người đói, nghèo đông, quốc gia phải chi tiêu lượng ngân sách lớn nhằm hỗ trợ người đói, nghèo Việc này, đồng nghĩa với phải cắt giảm ngân sách vào các mục tiêu phát triển khác

Nghèo không chỉ dẫn đến hậu quả kinh tế - xã hội nghiêm trọng, mà còn là nguyên nhân quan trọng của xung đột, mất ổn định chính trị Vì vậy, xoá đói, giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các quốc gia để góp phần đảm bảo ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững đất nước

1.1.5 Quan niệm về tái nghèo

1.1.5.1 Quan niệm về tái nghèo

Trang 31

Tái nghèo là tình trạng một hộ gia đình hay người đã thoát nghèo nhưng lại rơi vào nghèo sau một thời gian nhất định, thường là dưới 3 năm [40]; hay những hộ đã thoát nghèo trong quá trình phát triển nhưng sau do nhiều lý do khách quan hay chủ quan lại rơi vào tình trạng nghèo [12]

1.1.5.2 Nguyên nhân tái nghèo

Tái nghèo do nhiều nguyên nhân gây ra, xét trên bình diện tổng thể chung, có thể phân ra các nhóm nguyên nhân sau đây:

- Nhóm nguyên nhân chủ quan

Do hộ nghèo, người nghèo thiếu ý chí quyết tâm vươn lên sau thoát nghèo Do tiếp tục sinh đẻ dẫn đến tăng nhân khẩu lệ thuộc vào các lao động chính trong gia đình Do hộ nghèo không biết tiết kiệm tiêu dùng để đầu tư cho sản xuất…

- Nhóm nguyên nhân khách quan

Do sau thoát nghèo bị rủi ro ốm đau, tai nạn hoặc các rủi ro khác nhưng không được hỗ trợ kịp thời Do không được tiếp cận với các chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo sau khi thoát nghèo Do chuẩn nghèo nâng lên Do thất nghiệp sau khi đã thoát nghèo Do mất mùa, hoặc sản xuất thua lỗ Thiếu thông tin để tiếp cận các mô hình sản xuất hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh và đa dạng hóa về thu nhập cho hộ vừa thoát nghèo…

1.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo

1.1.6.1 Yếu tố về điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Những nơi xa xôi, hẻo lánh giao thông đi lại khó khăn; đây là

một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nghèo cao Do điều kiện địa lý như vậy,

họ dễ rơi vào thế cô lập với bên ngoài, khó tiếp cận được với các nguồn lực của phát triển nên việc phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông có ý nghĩa to lớn đối với việc giảm nghèo

- Đất đai, địa hình: Địa hình phức tạp, đất canh tác ít, dễ xói mòn, cằn cỗi, khó

canh tác, năng suất cây trồng, vật nuôi đều thấp Thiếu đất sản xuất ảnh hưởng đến khả năng bảo đảm lương thực của người nghèo và khả năng đa dạng hóa sản xuất để hướng tới những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, dẫn đến thu nhập của người nông dân thấp, việc tích lũy và tái sản xuất mở rộng bị hạn chế hoặc không có

Trang 32

- Khí hậu, thời tiết: Những vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai

thường xuyên xảy ra như khu vực miền Trung, một số tỉnh miền núi phía Bắc, làm cho việc giảm nghèo thiếu bền vững

1.1.6.2 Yếu tố về kinh tế

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là yếu tố quan trọng tạo điều kiện tiền đề để người nghèo có cơ hội vươn lên nhờ hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế mang lại Quy mô nền kinh tế lớn và tăng trưởng kinh tế cao, bền vững là điều kiện quan trọng nhất để thực hiện giảm nghèo Ngược lại nếu quy mô nền kinh tế nhỏ, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm thì khả năng tăng tích lũy cho phát triển sẽ gặp trở ngại, nguồn lực dành cho giảm nghèo sẽ khó khăn

- Khả năng huy động nguồn lực vật chất, tài chính là yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại khi thực hiện các mục tiêu giảm nghèo Để thực hiện các mục tiêu giảm nghèo trên diện rộng và đạt được kết quả nhanh thì Nhà nước và bản thân các hộ nghèo đều phải có nguồn lực Nhà nước có nguồn lực

đủ mạnh để hình thành và thực hiện các chương trình hỗ trợ như: Xây dựng kết cấu

hạ tầng thiết yếu cho xã nghèo, vùng nghèo; hỗ trợ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tạo nhiều việc làm cho người lao động; hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo về đời sống khi gặp rủi ro, thiên tai và hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chương trình khuyến nông, đào tạo…

- Vấn đề thị trường cũng là một trong những nhân tố tác động đến giảm nghèo theo hai hướng thuận lợi và khó khăn Nếu thị trường phát triển không đầy đủ, manh mún thì đồng nghĩa với việc vùng, hộ gia đình vùng nghèo gần như bị gạt ra khỏi tiến trình phát triển và vùng này, hộ gia đình ở đó khó có cơ hội thoát khỏi nghèo đói Đây là vấn đề nan giải đối với vùng nghèo ở các khu vực miền núi, xa

xôi hẻo lánh Ngược lại, thị trường phát triển không chỉ tạo cơ hội cho các vùng và

cá nhân có điều kiện phát triển mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với vùng nghèo và hộ nghèo tiếp cận đầy đủ hơn đến các nguồn lực phát triển trong xã hội vươn lên Trong kinh tế thị trường, lợi ích được chú trọng, trước hết là lợi ích cá nhân Cạnh tranh cũng thường xuyên đặt con người vào thử thách năng lực nghề nghiệp, buộc con người phải tự khẳng định, phải thường xuyên tự đổi mới, phát triển Mặt khác,

Trang 33

mặt trái của kinh tế thị trường là do chạy theo lợi nhuận vì lợi ích cá nhân, điều này rất dễ dẫn đến phân hóa giàu - nghèo càng thêm sâu sắc, dễ xảy ra xung đột giai cấp

và xã hội, nếu nhà nước không có biện pháp can thiệp

1.1.6.3 Yếu tố về xã hội

- Tình trạng nghèo đói liên quan chặt chẽ với sự gia tăng dân số và cơ cấu dân

cư Do sinh đẻ nhiều, thời gian lao động và thu nhập của hộ gia đình sẽ giảm Đồng thời nhân khẩu trong gia đình tăng lên mức thu nhập bình quân đầu người của hộ giảm Trên góc độ quốc gia, dân số tăng nhanh thì mức gia tăng thu nhập bình quân đầu người sẽ giảm Với một nguồn lực hạn chế phải cân đối cho một lượng dân cư lớn hơn thì sẽ khó khăn cho việc huy động nguồn lực để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu giảm nghèo Nếu cơ cấu dân số trẻ cao thì áp lực đầu tư cho giáo dục sẽ lớn, đầu tư cho phát triển sản xuất sẽ giảm dẫn đến tăng trưởng chậm

- Nếu cơ cấu dân cư có tỷ lệ lao động thấp, một lao động chính phải nuôi nhiều

người ăn theo thì khả năng tăng trưởng kinh tế thấp, giảm nghèo sẽ khó khăn Hoặc nếu cơ cấu lao động phân bổ chủ yếu trong nông nghiệp, tỷ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ thấp, thì đó là một bất lợi lớn cho việc tăng thu nhập, tỷ lệ tích lũy sẽ thấp cũng như tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo

- Hầu hết những người nghèo, vùng nghèo đều có trình độ dân trí thấp Do thu

nhập thấp nên việc đầu tư chăm lo cho con cái học hành của các hộ gia đình nghèo

và vùng nghèo ít được quan tâm hơn, ít được đào tạo nghề nên ít có cơ hội tìm kiếm việc làm có thu nhập cao Như vậy, nguy cơ nghèo về tri thức dẫn đến nghèo đói về mọi mặt sẽ gia tăng

- Người nghèo có thu nhập thấp và thường tập trung ở vùng khó khăn nên ít có điều kiện để chăm lo sức khỏe, bệnh tật phát sinh, sức lao động suy giảm ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của họ

- Môi trường chính trị, xã hội và đói nghèo có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi môi trường chính trị, xã hội ổn định và tiến bộ sẽ là điều kiện tốt để kinh tế, xã hội phát triển, nguồn lực cho giảm nghèo tăng Môi trường chính trị, xã hội ổn định

và tiến bộ, việc huy động nguồn lực cho phát triển không những thuận lợi mà còn

có điều kiện thực hiện tốt hơn phúc lợi xã hội Ngược lại, môi trường chính trị, xã

Trang 34

hội không ổn định, thì tăng trưởng kinh tế cũng giảm, tệ nạn xã hội phát sinh, an ninh xã hội bất ổn, rối loạn thì nghèo sẽ gia tăng

- Để hỗ trợ cho người dân nói chung và người nghèo nói riêng tiếp cận tốt với

các dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước, chuyển tải những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến tận người dân, tổ chức triển khai thực hiện việc chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các chương trình, dự án đầu tư cho nông thôn, cho người nghèo, cần có một đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt để thực thi nhiệm vụ

1.1.6.4 Yếu tố về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Một số chính sách giảm nghèo chưa đồng bộ, chưa đến được một bộ phận người nghèo hoặc kém hiệu quả Một số cơ chế hỗ trợ người nghèo chưa hướng vào nâng cao nhận thức, năng lực và tính làm chủ; các giải pháp hỗ trợ trực tiếp người nghèo vẫn là chính nên chỉ thích hợp trong ngắn hạn, trước mắt và dễ dẫn đến một

bộ phận nhỏ người nghèo, xã nghèo vẫn có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ

của Nhà nước, chưa chủ động tự vươn lên thoát nghèo

1.1.7 Giảm nghèo bền vững

1.1.7.1 Khái niệm giảm nghèo bền vững

“Giảm nghèo bền vững” đã được một số nghiên cứu đề cập từ những năm trước 2000 Nhưng đến năm 2008 cụm từ "giảm nghèo bền vững" được sử dụng chính thức trong văn bản hành chính ở Việt Nam tại Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; tiếp đó là Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012- 2015 và Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 Tính đến thời điểm này vẫn chưa có một định nghĩa hay khái niệm chính thức về “giảm nghèo bền vững”, nhưng trong các báo cáo (Báo cáo giảm nghèo Quốc gia năm 2008, Báo cáo giảm nghèo giai đoạn 2006-2010, báo cáo thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ, ) hay các văn bản hành chính thì tình trạng tái nghèo luôn được xem là “vấn đề cơ bản”

Trang 35

đối với giảm nghèo bền vững

“Bền vững” là không lay chuyển được, là vững chắc [41] Như vậy nên hiểu bền vững là một tiêu chuẩn hay một yêu cầu về sự “chắc chắn“ đối với kết quả giảm nghèo Mục đích rất rõ ràng của giảm nghèo bền vững chính là đảm bảo hay duy trì thành quả giảm nghèo một cách lâu dài, bền vững [2] Nếu hiểu “bền vững” với

nghĩa là duy trì, là vững chắc thì “giảm nghèo bền vững được hiểu là tình trạng dân

cư đạt được mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập cao hơn chuẩn (nghèo) và duy trì được mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập trên mức chuẩn đó ngay cả khi gặp phải các cú sốc hay rủi ro”; giảm nghèo

bền vững có thể được hiểu với nghĩa đơn giản là “thoát nghèo bền vững hay không tái nghèo” [26]

1.1.7.2 Các yếu tố phản ánh giảm nghèo bền vững

Về lý thuyết, nghèo là sự không thỏa mãn các nhu cầu cơ bản Nên giảm nghèo bền vững được phản ánh thông qua sự cải thiện và duy trì mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản ở mức cao (cao hơn chuẩn nghèo), thông qua các tiêu chí phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu về dinh dưỡng, nhà ở, giáo dục, vệ sinh, sức khỏe Trên thực tế, nghèo được phản ánh và đo lường thông qua thu nhập nên giảm nghèo bền vững có thể được phản ánh thông qua cải thiện thu nhập và duy trì mức thu nhập cao hơn chuẩn nghèo Hay nói cách khác giảm nghèo bền vững có thể phản ánh đồng thời thông qua các tiêu chí: thoát nghèo, không tái nghèo và từ thoát

nghèo vươn lên trung bình, khá, giàu (thu nhập tăng và duy trì ở mức cao):

Thõa mãn các nhu cầu cơ bản

Thoát nghèo và không tái nghèo

Thu nhập tăng và duy trì ở mức cao

Trang 36

1.1.7.3 Các yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững

Tái nghèo, thoát nghèo hay giảm nghèo bền vững được xem là những kết quả sinh kế Do vậy các yếu tố tác động đến kết quả sinh kế đều có thể tác động đến giảm nghèo, giảm nghèo bền vững Theo lý thuyết sinh kế, các yếu tố tác động có thể phân thành các nhóm cơ bản như sau:

- Tài sản sinh kế bao gồm vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn tự

nhiên, vốn xã hội đây là những yếu tố được xem là “nội lực” của người nghèo, hộ nghèo Một mặt, các tài sản sinh kế phản ảnh tình trạng hay mức độ nghèo của hộ thông qua các chỉ báo về đất đai, thu nhập, vốn tín dụng, tiết kiệm, nhà ở, trình độ giáo dục Mặt khác, các tài sản sinh kế phản ánh khả năng thỏa mãn các nhu cầu

cơ bản, khả năng sản xuất, tạo thu nhập của hộ ví dụ: hộ có vốn con người cao sẽ có

cơ hội việc làm tốt, thu nhập cao, mức độ nghèo thấp hơn; hộ có nhiều đất đai tốt (vốn tự nhiên) sẽ có cơ sở phát triển sản xuất nông nghiệp hơn những hộ không có đất đai; hộ có nhiều phương tiện sản xuất (vốn vật chất) có điều kiện tổ chức sản xuất tốt hơn hộ không có; hộ có các quan hệ xã hội (vốn xã hội) tốt hơn sẽ thuận lợi hơn trong huy động các nguồn lực; hộ tiếp cận tốt hơn với các nguồn vốn (vốn tài chính) sẽ có nhiều cơ hội mở rộng sản xuất hơn Như vậy, hộ có tài sản sinh kế càng tốt thì càng có nhiều khả năng giảm nghèo nhanh và bền vững

- Chiến lược và hoạt động sinh kế: Thực chất một phần nhóm yếu tố này thuộc

về vốn con người vì vốn con người là yếu tố quan trọng quyết định chiến lược sinh

kế Chiến lược sinh kế phù hợp, hoạt động sinh kế càng hiệu quả thì các tài sản sinh

kế càng có cơ hội được cải thiện, tăng trưởng và giảm nghèo

- Các yếu tố tác động từ bên ngoài, bao gồm:

+ Thị trường, thể chế, chính sách liên quan trực tiếp và gián tiếp đến chi phí sản xuất, tiêu thụ, giá cả; cơ chế hỗ trợ hay hạn chế hoạt động sinh kế của hộ; các điều kiện hành chính thuận lợi hay cản trở các giao dịch của hộ gia đình Ví dụ, giá gạo trên thị trường bị các tư thương lũng loạn gây ảnh hưởng trực tiếp đến người sản xuất lúa, thua lỗ, thu nhập giảm

+ Khoa học kỹ thuật: Đây là một trong những yếu tố gắn liền với vốn con người, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của các hoạt

Trang 37

động sinh kế, nâng cao năng suất lao động và cải thiện thu nhập Ví dụ, những hộ sản xuất đúng quy trình kỹ thuật sẽ thường có năng suất, chất lượng cao hơn, thu nhập cao và bền vững hơn

+ Hỗ trợ giảm nghèo: Là những trợ giúp trực tiếp hay gián tiếp, bằng tiền mặt hay vật chất đối với hộ gia đình nghèo nhằm hỗ trợ hộ nghèo cải thiện các tài sản sinh kế, điều chỉnh chiến lược sinh kế, tăng cường năng lực thực hiện các hoạt động sinh kế Ví dụ, hỗ trợ hộ nghèo tiền điện, hỗ trợ khám chữa bệnh (cấp thẻ bảo hiểm

y tế miễn phí), hỗ trợ giống, hỗ trợ lãi suất tín dụng, hỗ trợ cách thức sản xuất, + Cơ sở hạ tầng như đường giao thông, chợ, điện, thủy lợi, nước sinh hoạt, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, thông tin liên lạc… đặc biệt có ý nghĩa đảm bảo các điều kiện để phát triển các hoạt động sinh kế, tiếp cận các dịch vụ xã hội, hỗ trợ giảm nghèo + Môi trường tự nhiên là các yếu tố tự nhiên có thể tác động thuận lợi hay bất lợi đến các chiến lược sinh kế và hoạt động sinh kế cả hộ gia đình Ví dụ, thiên tai gây mất mùa, mất nguồn thu nhập dẫn đến nghèo đói Khi bàn về các yếu tố tác động từ bên ngoài thì sốc hay rủi ro (bao gồm rủi ro tự nhiện như thiên tai; rủi ro môi trường do sản xuất và giao thông như tai nạn; rủi ro kinh tế như khủng hoảng; rủi ro xã hội như tệ nạn xã hội; rủi ro chính trị như các xung đột, ) được đặc biệt quan tâm vì nó tác động tiêu cực đến các tài sản sinh kế và là một nguyên nhân gây

ra tình trạng nghèo hay tái nghèo

1.1.8 Về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững

Trong mục tiêu tổng quát của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008) đã xác định: “…Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài…” Như vậy nội hàm chủ yếu của xây dựng nông

thôn mới là xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững

1.1.8.1 Về khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững đến nay có nhiều ý kiến

khác nhau như khái niệm của Douglas, G.M (2006), khái niệm của UNDP (1994),

Trang 38

Ropetto (1988), Preace và Turner (1990) cho thấy chưa có sự đồng nhất về định nghĩa phát triển nông nghiệp bền vững giữa các nhà kinh tế học [16]

Tuy nhiên các nhà kinh tế học đều nhìn nhận: “Phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển, mà trong đó có sự ràng buộc giữa tăng trưởng nông nghiệp với môi trường tự nhiên, sự nghèo đói, và môi trường con người của nông

dân và người dân nông thôn” [16]

Qua phân tích các mối quan hệ ràng buộc giữa tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên, giữa tăng trưởng nông nghiệp và nghèo đói, giữa tăng trưởng nông nghiệp và môi trường con người ở nông thôn các nhà kinh tế học đã đi đến kết luận: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự phát triển mà đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự nhiên - con người và đảm bảo được sinh kế bền vững trên mức nghèo đói cho người dân nông thôn

1.1.8.2 Các nhà kinh tế cũng đã chỉ ra hệ thống chính sách nhằm thúc đẩy phát triển

nông nghiệp bền vững, bao gồm: [16]

- Đầu tư cho nghiên cứu - ứng dụng - chuyển giao

- Chính sách về thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Xóa đói giảm nghèo:

+ Tạo cơ hội cho người nghèo có việc làm và sản xuất chính là tạo sinh kế bền vững cho người nghèo

Áp dụng các mô hình đa hợp phần gắn với bảo vệ cân bằng sinh thái Dưới sự

hỗ trợ khuyến nông về kỹ thuật các mô hình này có thể thực hiện Tuy nhiên vốn đầu tư lại cao Do đó, phần lớn nông dân giàu nhanh chóng nắm bắt cơ hội này để phát triển mô hình và nhận được khả năng sinh lợi cao Trong khi, nông dân nghèo không có cơ hội để áp dụng Nếu hệ thống tín dụng không vươn tới người nghèo thì đói nghèo vẫn tiếp tục và môi trường tự nhiên tiếp tục bị suy thoái

+ Có chính sách ưu đãi đặc biệt về thuế và tín dụng cho các dự án phát triển ngành nghề thu hút nhiều lao động ở nông thôn

- Bảo vệ môi trường nông thôn

- Cải thiện môi trường sức khỏe - dinh dưỡng và văn hóa

Trang 39

Như vậy: Từ góc độ kinh tế học muốn phát triển nông nghiệp bền vững cần xử

lý một chuỗi các vấn đề cần giải quyết trong phát triển sản xuất nông nghiệp: nông nghiệp, nông dân và nông thôn xã hội Trong đó một loạt các vấn đề cần phải giải quyết và những vấn đề này có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó, tác động nhau để nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững đó là: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; An ninh trật tự được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân càng được nâng cao

Những nội dung này được thể hiện rõ trong quan điểm và mục tiêu theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 và được cụ thể hóa trong Bộ tiêu chí Quốc gia

về nông thôn mới với 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm tiêu chí có quan hệ hữu cơ thống nhất, tác động biện chứng lẫn nhau trong việc thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới, không xem nhẹ tiêu chí nào, có như thế nông thôn mới phát triển cân đối và bền vững Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng là tiền đề và là khâu đột phá; phát triển sản xuất là trung tâm; nâng cao đời sống của người dân là mục tiêu cuối cùng; sự quyết tâm của hệ thống chính trị cùng với sự đồng thuận của người dân là yếu tố quyết định

Từ phân tích trên cho thấy giảm nghèo bền vững ở nông thôn là một trong những nội dung quan trọng của xây dựng nền nông nghiệp bền vững và cũng chính

là nội dung, tiêu chí quan trọng của quá trình xây dựng nông thôn mới Như vậy về

lý luận xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững có quan hệ tác động với nhau là tiền đề và là điều kiện của nhau

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm giảm nghèo ở Trung Quốc

Từ năm 1977 đến nay, Trung Quốc thực hiện cải cách kinh tế theo hướng phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước So với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, ở Trung Quốc chênh lệch giàu nghèo không lớn nhưng số dân

Trang 40

đói nghèo rất cao Nhờ đổi mới nền kinh tế có hiệu quả và thực hiện một số chính sách trực tiếp để XĐGN nên số người nghèo ở Trung Quốc giảm nhanh chóng Trong quá trình cải cách kinh tế, Trung quốc đã thực hiện nhiều biện pháp để hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và XĐGN Các giải pháp, chính sách XĐGN ở Trung Quốc khá đa dạng và linh hoạt theo từng thời kỳ

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho mọi người Trong hai thập kỷ qua, Trung Quốc là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới Bên cạnh việc hình thành những khu công nghiệp, khu chế xuất hiện đại ở vùng ven biển, vùng hấp dẫn đầu tư nước ngoài, Trung Quốc rất chú ý đến việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông thôn

Tạo việc làm thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu kinh tế nông thôn Việc hình thành các thị trấn, thị tứ, hoàn thiện dần hệ thống giao thông nông thôn đã thúc đẩy dịch vụ nông thôn phát triển

Huy động nhiều nguồn lực để thực hiện XĐGN Trước hết, Trung Quốc khuyến khích mạnh với các ưu đãi lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào những vùng đất hoang, đồi núi Ngoài ngân sách Nhà nước, cộng đồng, Trung Quốc tranh thủ tối đa vốn cho mục tiêu XĐGN từ WB và các tổ chức phi Chính phủ… Cùng với hỗ trợ tạo việc làm, tăng thu nhập, Trung Quốc còn có sự hỗ trợ tích cực

về truyền thông, giáo dục, y tế cho các hộ nghèo và vùng khó khăn

1.2.1.2 Kinh nghiệm giảm nghèo ở Indonexia

Indonexia là quốc gia đông dân nhất khu vực Đông Nam Á Người dân sinh

sống ở hơn 7.000 hòn đảo lớn nhỏ với những đa dạng về sinh thái, dân tộc, việc phát triển kinh tế và thực hiện XĐGN là công việc rất phức tạp

Sau khi giành được độc lập, nền kinh tế Indonexia còn lạc hậu, tăng trưởng thấp, dân số tăng nhanh nên bình quân thu nhập đầu người có xu hướng giảm sút, năm 1957, thu nhập bình quân/1 người dân đạt 131 USD, đến năm 1961 chỉ còn 83 USD Sau đó, Indonexia đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm khôi phục và phát triển kinh tế Indonexia thực hiện chiến lược mở cửa, tăng xuất khẩu, nhất là xuất khẩu khoáng sản, sản phẩm nông, lâm, thuỷ, hải sản… Nhờ kinh tế tăng trưởng và bước đầu nhận thức được tác hại của phân hoá giàu nghèo, trong suốt thập kỷ 80 và nửa

Ngày đăng: 17/05/2021, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội - Dự án đào tạo cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo (2004), Tài liệu tập huấn cán bộ xoá đói giảm nghèo cấp xã, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ xoá đói giảm nghèo cấp xã
Tác giả: Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội - Dự án đào tạo cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2004
3. Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai (2012), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2012 Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015, Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2012 Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai
Năm: 2012
4. Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai (2013), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2013 Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015, Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2013 Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai
Năm: 2013
5. Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai (2014), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện năm 2013, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2014 Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015, Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện năm 2013, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2014 Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai
Năm: 2014
6. Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai (2015), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2015 Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015, Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2015 Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đồng Nai
Năm: 2015
7. Chính phủ (2008), Nghị quyết về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
8. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
9. Chính phủ (2013), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
12. Trần Xuân Cầu (2013), Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
13. Nguyễn Văn Cảnh (2008), xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Nguyễn Văn Cảnh
Năm: 2008
16. Đinh Phi Hổ (2014), Bài giảng kinh tế nông nghiệp, Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Chương trình cao học, Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Năm: 2014
17. Đinh Phi Hổ, Nghèo, bất bình đẳng và các yếu tố ảnh hưởng, Giáo trình Kinh tế Phát triển, Chương trình cao học, Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo, bất bình đẳng và các yếu tố ảnh hưởng
18. PGS.TS Ngô Quang Minh (1999), Tác động của nhà nước góp phần XĐGN trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của nhà nước góp phần XĐGN trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác giả: PGS.TS Ngô Quang Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
19. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Xuân Lộc (2011), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo năm 2011, Xuân Lộc - Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo năm 2011
Tác giả: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Xuân Lộc
Năm: 2011
20. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Xuân Lộc (2012), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo năm 2012, Xuân Lộc - Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo năm 2012
Tác giả: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Xuân Lộc
Năm: 2012
21. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Xuân Lộc (2013), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo năm 2013, Xuân Lộc - Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo năm 2013
Tác giả: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Xuân Lộc
Năm: 2013
22. Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2005
23. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
24. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
25. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia (Trang 24)
Bảng 1.2. Quy định về chuẩn nghèo Đồng Nai qua các giai đoạn - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 1.2. Quy định về chuẩn nghèo Đồng Nai qua các giai đoạn (Trang 26)
Hình 1. Các tiêu chí phản ánh giảm nghèo bền vững - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Hình 1. Các tiêu chí phản ánh giảm nghèo bền vững (Trang 35)
Bảng  3.1.  Tổng  hợp  kết  quả  giảm  nghèo  từ  năm  2011  đến  năm  2014  trên  địa  bàn  huyện Xuân Lộc và tỉnh Đồng Nai - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
ng 3.1. Tổng hợp kết quả giảm nghèo từ năm 2011 đến năm 2014 trên địa bàn huyện Xuân Lộc và tỉnh Đồng Nai (Trang 66)
Bảng 3.2. Tổng hợp nguồn lực giảm nghèo giai đoạn 2010 - 2014 - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.2. Tổng hợp nguồn lực giảm nghèo giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 67)
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo các xã thuộc huyện Xuân Lộc đầu  giai đoạn 2015 - 2020 so với đầu giai đoạn 2011 - 2014 - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo các xã thuộc huyện Xuân Lộc đầu giai đoạn 2015 - 2020 so với đầu giai đoạn 2011 - 2014 (Trang 74)
Bảng 3.6. Thực trạng về số lƣợng hộ nghèo A đầu giai đoạn 2015 - 2020 chia theo đơn - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.6. Thực trạng về số lƣợng hộ nghèo A đầu giai đoạn 2015 - 2020 chia theo đơn (Trang 75)
Bảng 3.8. Phân tích hộ nghèo A là dân tộc thiểu số (DTTS) - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.8. Phân tích hộ nghèo A là dân tộc thiểu số (DTTS) (Trang 77)
Bảng 3.9. Lao động hộ nghèo A đầu giai đoạn 2015 - 2020 phân theo học vấn trên từng  đơn vị hành chính cấp huyện - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.9. Lao động hộ nghèo A đầu giai đoạn 2015 - 2020 phân theo học vấn trên từng đơn vị hành chính cấp huyện (Trang 78)
Bảng  3.10.  Lao  động  hộ  nghèo  A  đầu  gian  đoạn  2015  -  2020  phân  theo  trình  độ  chuyên môn trên từng đơn vị hành chính cấp huyện - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
ng 3.10. Lao động hộ nghèo A đầu gian đoạn 2015 - 2020 phân theo trình độ chuyên môn trên từng đơn vị hành chính cấp huyện (Trang 79)
Bảng  3.11.  Về  tình  trạng  hoạt  động  của  lao  động  hộ  nghèo  A  phân  theo  đơn  vị  hành - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
ng 3.11. Về tình trạng hoạt động của lao động hộ nghèo A phân theo đơn vị hành (Trang 80)
Bảng 3.12. Kết quả điều tra tài sản của hộ nghèo A - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.12. Kết quả điều tra tài sản của hộ nghèo A (Trang 81)
Bảng 3.13. Tình hình thu nhập phân theo cơ cấu sản xuất và theo đơn vị hành chính  cấp huyện - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.13. Tình hình thu nhập phân theo cơ cấu sản xuất và theo đơn vị hành chính cấp huyện (Trang 82)
Bảng 3.14. Nguyên nhân nghèo của hộ nghèo A - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.14. Nguyên nhân nghèo của hộ nghèo A (Trang 84)
Bảng 3.16. Hộ nghèo B, là những hộ không đƣa vào mục tiêu giảm nghèo - Giải pháp giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện xuân lộc,tỉnh đồng nai
Bảng 3.16. Hộ nghèo B, là những hộ không đƣa vào mục tiêu giảm nghèo (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm