Trong đó, hoạt động trải nghiệm là hoạt động mới với cả 3 cấp học, được phát triển từ hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa của chương trình hiện hành, được thiết kế
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ MINH HUẾ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ MINH HUẾ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đăng Trung
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Huế
Trang 4Các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục trung học - Sở giáo dục và đào tạo Lào Cai, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh Trường trung học phổ thông số 1, Trường trung học phổ thông số 4, Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai; gia đình và bạn bè đã hỗ trợ động viên tôi về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này
Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu
sắc nhất với TS Nguyễn Đăng Trung người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học để đề tài này được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Huế
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƯỜNG THPT THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm 6
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục 13
1.2.3 Trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm 14
1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 17
Trang 61.3 Hoạt động trải nghiệm tại trường trung học phổ thông theo định hướng
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 18
1.3.1 Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 18
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm 18
1.3.3 Phương thức tổ chức HĐTN 21
1.3.4 Chủ thể tổ chức hoạt động trải nghiệm 22
1.3.5 Đánh giá kết quả HĐTN 22
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 23
1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 24
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT 25
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT 26
1.4.4 Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN tại trường THPT 30
1.5.1 Về phía nhà trường và năng lực quản lý của người Hiệu trưởng 30
1.5.2 Về phía giáo viên - nhà giáo dục 31
1.5.3 Về phía gia đình 31
1.5.4 Về cá nhân học sinh 32
1.5.5 Về các yếu tố xã hội 32
1.5.6 Cơ sở vật chất và kinh phí 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN VĂN BÀN - TỈNH LÀO CAI 35
Trang 72.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội, Giáo dục &
đào tạo huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 35
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 35
2.1.3 Tình hình chung về giáo dục phổ thông của huyện Văn Bàn 36
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 37
2.2.1 Mục đích khảo sát 37
2.2.2 Nội dung khảo sát 37
2.2.3 Công cụ khảo sát 37
2.2.4 Đối tượng khảo sát 37
2.2.5 Địa bàn khảo sát 38
2.2.6 Thời gian khảo sát 38
2.2.7 Xử lý kết quả khảo sát 38
2.3 Thực trạng HĐTN ở các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 39
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐTN đối với sự phát triển nhân cách của học sinh 39
2.3.2 Thực trạng HĐTN của học sinh ở các trường THPT huyện Văn Bàn 43
2.4 Thực trạng quản lý HĐTN của các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 47
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 47
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện HĐTN cho học sinh ở trường THPT 50
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai các HĐTN cho HS ở trường THPT 51
2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá HĐTN của học sinh trong trường THPT thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp 53
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường THPT 55
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐTN cho học sinh ở các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 56
Trang 82.6.1 Những kết quả đạt được 56
2.6.2 Những hạn chế 58
2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI 61
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 62
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích, tính tổ chức của HĐTN 62
3.1.2 Đảm bảo tính tự nguyện, tự giác của chủ thể giáo dục 62
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả của HĐTN 63
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 63
3.1.5 Đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống của HĐTN 64
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 64
3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của HĐTN ở trường THPT 64
3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm dựa trên các căn cứ khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn 67
3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao năng lực tổ chức HĐTN cho cán bộ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 69
3.2.4 Chỉ đạo giáo viên đa dạng hóa các loại hình trải nghiệm của học sinh ở trường THPT 73
3.2.5 Phát huy vai trò chủ thể của học sinh trong hoạt động trải nghiệm 74
3.2.6 Chỉ đạo và phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 77
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80
Trang 93.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 82
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 82
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 82
3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 82
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 90
2.1 Đối với Phòng Giáo dục trung học- Sở GD&ĐT Lào Cai 90
2.2 Đối với lãnh đạo các trường THPT huyện Văn Bàn 90
2.3 Đối với giáo viên các trường THPT huyện Văn Bàn 91
2.3 Đối với phụ huynh học sinh 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đối tượng tham gia khảo sát 38 Bảng 2.2: Nhận thức của CBGV về mức độ quan trọng của HĐTN 39 Bảng 2.3: Nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của HĐTN 40 Bảng 2.4: Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của HĐTN 42 Bảng 2.5: Mức độ thực hiện các nội dung HĐTN trong các trường THPT
huyện Văn Bàn 44 Bảng 2.6: Đánh giá của CBGV về hiệu quả các hình thức HĐTNđã triển
khai 46 Bảng 2.7: Thực trạng việc xây dựng kế hoạch HĐTN 48 Bảng 2.8: Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN cho học sinh 50 Bảng 2.9: Thực trạng chỉ đạo tổ chức HĐTN cho học sinh 52 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý
HĐTN của HS ở các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 83 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN
của HS ở các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 85
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBGV về mức độ quan trọng của HĐTN 39
Biểu đồ 2.2: Nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của HĐTN 41
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của CBGV về hiệu quả các hình thức HĐTNđã triển khai 46
Biểu đồ 2.4: Đánh giá thực trạng việc xây dựng kế hoạch HĐTN 48
Biểu đồ 2.5: Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN cho HS 51
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ minh họa mối quan hệ của 6 biện pháp nêu trên 81
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp 84
Biểu đồ 3.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 86
Biểu đồ 3.3 Tương quan mức độ cấp thiết và tính khả thicủa các biện pháp đề xuất 87
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là một nội dung giáo dục quan trọng được xác định là nội dung bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay Chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2018 đã chỉ rõ “Hoạt động trải nghiệm” là một trong 3 thành phần chính của chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam sau 2018, và cũng là một trong 9 nội dung học tập cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông mới
Mục tiêu của giáo dục là hướng tới những giá trị đạo đức cơ bản, năng lực nghề nghiệp, kỹ năng cần thiết ở người lao động của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy nhiên những giá trị và các kĩ năng đó không thể ngẫu nhiên mà
có, nó còn phụ thuộc phần lớn vào các hoạt động giáo dục của nhà trường, được hình thành, phát triển, củng cố qua các giờ học trên lớp và các hoạt động giáo dục Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI chỉ ra rằng
"Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học".Trong đó các phẩm chất và các năng
lực của học sinh (bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt) sẽ dần được hình thành và phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trải nghiệm Nói cách khác, con người phát triển toàn diện về nhân cách là sự kết
hợp hài hòa của phẩm chất và năng lực (cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tâm hồn, trong sáng về đạo đức)
Tổ chức tốt hoạt động giáo dục trải nghiệm sẽ phát huy tối đa vai trò chủ thể của học sinh, củng cố, mở rộng tri thức v.v Vì vậy, hoạt động trải nghiệm có một vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng Trong những năm gần đây, do yêu cầu của đổi mới giáo dục, các hoạt động trải nghiệm đã được chính thức đưa vào nhà trường với nội dung, chương trình cụ thể
Để đạt được mục đích, yêu cầu và hiệu quả của hoạt động trải nghiệm tại các nhà trường phổ thông để nhằm đổi mới phương pháp giáo dục, mỗi nhà
Trang 14trường cần có một chương trình, kế hoạch và phương pháp tổ chức thật sự khoa học và phù hợp Nhận thức được điểm yếu của hoạt động ngoài giờ lên lớp hiện tại và hiểu được ý nghĩa, vai trò của hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp cũng như định hướng hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai hiện nay đã được quan tâm thực hiện Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao, có nhiều nguyên nhân của thực trạng này, trong đó có nguyên nhân đến từ sự bất cập của hoạt động quản lý hiện nay ở các trường THPT trên địa bàn huyện Văn Bàn
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt
động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường Trung học phổ thông huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” làm đề tài luận văn tốt
Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình GDPT 2018
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý các hoạt động trải nghiệm theo chương trình GDPT
2018 ở các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình GDPT 2018 ở các trường THPT, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai hiện nay còn tồn tại những hạn chế, bất cập,
Trang 15chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình GDPT 2018 Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó, có nguyên nhân thuộc về quản lý, do đó nếu
đề xuất được các biện pháp phù hợp với thực tiễn và vận dụng đồng bộ các biện pháp trong vào thực tiễn, sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương
trình GDPT 2018
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng biện pháp quản lý hoạt động
trải nghiệm theo chương trình GDPT 2018 ở các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
5.3 Đề xuất và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình GDPT 2018 ở các trường THPT trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Trang 167 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, thu thập các tài liệu có liên quan, phân tích và tổng hợp các khái niệm về hoạt động trải nghiệm để làm để hoàn thiện hệ thống lí luận, định hướng
cho nội dung nghiên cứu của đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp này được sử dụng nhằm để thu thập những ý kiến thông qua
hệ thống các câu hỏi đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về thực trạng việc quản lý HĐTN tại các trường THPT trên địa bàn Huyện Văn Bàn trong giai đoạn hiện nay
Để nghiên cứu đề tài này tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi với các nội dung điều tra tập trung vào các hoạt động và quản lý HĐTN cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh Đây được xem là phương pháp nghiên cứu chính của đề tài
7.2.2 Phương pháp quan sát
Phương pháp này nhằm quan sát hoạt động trải nghiệm của giáo viên, học sinh để tìm hiểu thực trạng, cách thức tiến hành, tác dụng của hoạt động trải nghiệm, hứng thú học tập của học sinh trong giờ học có sử dụng hoạt động trải
nghiệm để từ đó đưa ra nguyên nhân của thực trạng
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này nhằm để hỏi ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
về hiệu quả của phương pháp nhóm và những khó khăn khi sử dụng hoạt động trải nghiệm Việc thực hiện những yêu cầu khi sử dụng hoạt động trải nghiệm, những điều kiện cần thiết để phát huy tối đa hiệu quả của khi sử dụng hoạt động dạy này
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng để lấy ý kiến của hội đồng tư vấn đề cương luận văn, chỉnh sửa rồi thông qua giáo viên trực tiếp hướng dẫn; Đặc biệt, được
Trang 17sử dụng để xin ý kiến các chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN do luận văn đề xuất
7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích các số liệu, kết quả nghiên cứu, đồng thời xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, các danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục phần nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường trung
học phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình
giáo dục phổ thông 2018 tại các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình
giáo dục phổ thông 2018 tại các trường THPT huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm
Vấn đề học tập qua trải nghiệm không phải là vấn đề mới với nhiều nước trên thế giới, nhưng với Việt Nam vấn đề này còn khá mới Đặc biệt chưa có tài liệu nghiên cứu, tác phẩm, luận văn, luận án nào trình bày cụ thể, chi tiết đến tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm Vì vậy trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tham khảo, tiếp cận các loại tài liệu đề cập đến những vấn đề chung của hoạt động trải nghiệm như sau:
Trên thế giới, lý luận về giáo dục đã được nhiều các nhà tâm lí học, giáo dục học quan tâm nghiên cứu và hoàn thiện từ khá sớm Hệ thống lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo tuy đã có nhiều nghiên cứu khác nhau song được trình bày thống nhất với hệ thống lí luận về hoạt động dạy học Đầu tiên phải kể đến
lý thuyết hoạt động nghiên cứu về bản chất quá trình hình thành con người; Luận điểm cơ bản của Lý thuyết hoạt động, đã trở thành nguyên tắc nghiên cứu bản chất người và quá trình hình thành con người, đó là “Tâm lí hình thành thông qua hoạt động” Điều này có nghĩa là, chỉ thông qua các hoạt động của chính bản thân con người, thì bản chất người, nhân cách người đó mới được hình thành và phát triển Hoạt động chính là phương thức tồn tại của con người Không có hoạt động thì không có con người, do vậy cũng không có xã hội loài người Nguyên tắc “Tâm lí hình thành thông qua hoạt động” có ý nghĩa chỉ đạo, tổ chức các hoạt động giáo dục con người trong nhà trường, học tập và giáo dục, rèn luyện, việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo v.v là hoạt động của chính người học Con người
tự lực hoạt động mới biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của bản thân
Trang 19Như vậy trên thế giới quan niệm về hoạt động trải nghiệm đã được nhắc đến từ lâu Mặc dù có nhiều quan điểm nhưng đều đề cập đến cách học thông qua hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu và kết hợp giữa lí thuyết
có nhiều cơ hội tự trải nghiệm và phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình Trong Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Việt Nam sau 2015, cũng đề cập đến 8 lĩnh vực học tập chủ chốt và hoạt động giáo dục với tên gọi hoạt động trải nghiệm Trong đó, hoạt động trải nghiệm là hoạt động mới với cả 3 cấp học, được phát triển từ hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa của chương trình hiện hành, được thiết kế thành các chuyên đề tự chọn nhằm giúp học sinh phát triển các năng lực, kỹ năng, niềm tin, đạo đức v.v nhờ vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng đã học được từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo thông qua các hình thức và phương pháp chủ yếu như: tham quan, thực địa, câu lạc bộ, hoạt động
xã hội, tình nguyện, diễn đàn, giao lưu, hội thảo, trò chơi, cắm trại, thực hành lao
Trang 20động v.v Điều này cho thấy tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo cũng như định hướng đổi mới mạnh mẽ hoạt động này ở các trường phổ thông trong giai đoạn tới
Trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm trong nhà trường để nhằm phục vụ cho xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông mới:
Bài viết của PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa, ĐHGD - ĐHQGHN “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo góc nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” có đề cập đến
sự khác biệt giữa học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm Trong đó, “học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [23, tr 49] Tác giả cũng đưa ra mô hình và chu trình học từ trải nghiệm của David Kolb và vận dụng lý
thuyết “Học từ trải nghiệm” của Kolb vào việc dạy học và giáo dục trong trường học Theo tác giả, để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống, nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực v.v
Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Tính với đề tài nghiên cứu: "Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh hiện nay" đã đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT khu vực
miền núi phía Bắc thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với nội dung các môn học
Tác giả Nguyễn Thu Hoài với đề tài nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học (2014) đã đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông
Trang 21Ngoài ra còn rất nhiều các đề tài nghiên cứu về Hoạt động trải nghiệm nhất là các đề tài bảo vệ luận văn tiến sĩ, thạc sĩ Tuy nhiên, các nghiên cứu về quản lý HĐTN ở trường THPT còn ít và mới chỉ ở giai đoạn “thử nghiệm”, việc triển khai HĐTN ở nhiều trường còn mang tính hình thức, chưa có kế hoạch triển khai cụ thể; một số trường vẫn còn nhầm lẫn giữa hoạt động tham quan dã ngoại với HĐTN
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm
Ở Việt Nam, hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp luôn được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Từ những năm 1990 trở về trước, hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp được coi là các hoạt động ngoại khóa, được triển khai thực hiện tùy theo đặc điểm và điều kiện của từng trường, từng địa phương, dẫn đến việc thực hiện khá tùy tiện, thậm chí không được quan tâm v.v vì vậy hiệu quả hoạt động còn thấp
Từ năm 1990 đến 1995, với những yêu cầu đổi mới toàn diện trong giáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã được định hướng rõ nét hơn Từ sau năm 1995, chính thức từ năm 2004, Bộ GD&ĐT đưa hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp vào kế hoạch dạy học và giáo dục trong toàn bộ các trường phổ thông,
có vị trí quan trọng như một môn học Vì vậy vấn đề tổ chức hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp cho học sinh các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông đã được giới nghiên cứu quan tâm
Từ năm 2001 bắt đầu có những nghiên cứu về hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu giáo khoa cho từng cấp học và các sáng kiến kinh nghiệm Điển hình là sự đóng góp của các tác giả Đặng
Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Bùi Sỹ Tụng, Lê Thanh Sử v.v đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức của hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp, vai trò chủ thể của học sinh, các biện pháp quản lý, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
để tổ chức tốt hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp cho học sinh
Trang 22Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp hiện nay còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập, liên quan đến phương pháp, cách thức tổ chức, kỹ năng tổ chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của học sinh v.v
Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp hình thành, phát triển ở học sinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế
và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử đúng đắn, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc
để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam trong một thế giới hội nhập
Mục tiêu cấp trung học phổ thông Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở Kết thúc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học sinh có khả năng thích ứng với các điều kiện sống, học tập và làm việc khác nhau; thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; có khả năng tổ chức cuộc sống, công việc
và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng thú nghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tương lai; xây dựng được kế hoạch rèn luyện đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và trở thành người công dân có ích
Thực chất đây là một giải pháp quan trọng để đổi mới hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp trong các trường phổ thông và giúp các hoạt động giáo dục- ngoài giờ lên lớp đạt hiệu quả giáo dục cao hơn, dưới một phương thức khác, một tên gọi khác Theo đó, hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhấn mạnh mục đích tăng cường khả năng thực hành cho học sinh, học đi đôi với hành Mỗi học sinh
Trang 23phải được hành động với kinh nghiệm cá nhân, đưa ra các sáng kiến trải nghiệm
từ thực tế, không ngừng sáng tạo, nuôi dưỡng tính sáng tạo, ham học hỏi của bản thân
Trong vài năm gần đây, xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục nhiều tỉnh, nhiều Sở GD&ĐT chỉ đạo các trường đã tổ chức các hội thảo, ximina chuyên đề
về HĐTN trong dạy học đơn môn, liên môn và đa dạng hóa hình thức học tập v.v
Tuy nhiên, các nghiên cứu về quản lý HĐTN ở trường THPT còn ít và mới
ở giai đoạn “thử nghiệm”, việc triển khai HĐTN ở nhiều trường còn mang tính hình thức, chưa có kế hoạch triển khai cụ thể; một số trường còn nhầm lẫn giữa hoạt động tham quan dã ngoại với HĐTN
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Quản lý là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng), kể
cả nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng
Quản lý là sự tác động của con người (cơ quan quản lý) đối với con người
và tập thể người nhằm làm cho hệ thống quản lý hoạt động bình thường có hiệu lực giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhiệm vụ nhất định
Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá trình
Trang 24xã hội để chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý
Theo tác giả Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng
cho lý luận tổ chức cổ điển cho rằng: "Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra" Khái niệm này xuất phát từ sự khái quát về các chức năng của quản lý [Phan Văn Kha (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 10]
Theo Taylor F.w (người Mỹ) cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt và rẻ nhất” [Phan Văn Kha (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 10]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại định nghĩa: “Quản lí là tác động có mục đích, kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động nói chung
là khách thể quản lí nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [Nguyễn Ngọc Quang
(1989), Những khái niệm cơ bản về quản lí giáo dục, Trường Cán bộ quản lí Giáo
dục và Đào tạo Trung ương 1, Hà Nội., tr.36]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Định nghĩa quản lí một cách kinh điển nhất là: tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Những xu thế quản lí hiện đại và việc vận dụng vào quản lí giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, tr.32]
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
Những khái niệm nêu trên cho thấy mặc dù các khái niệm về quản lý được
đề cập ở nhiều góc độ khác nhau, có cách biểu đạt khác nhau, nhưng ở các mức
độ khác nhau đã đề cập những nhân tố cơ bản, như: chủ thể quản lý, đối tượng
Trang 25và mục tiêu quản lý Tuy nhiên từ những khái niệm này, những học viên cao học
và nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục gặp phải trở ngại, lúng túng trong việc xác định các nội dung cụ thể trong thực tiễn quản lý ở cơ quan quản
lý nhà nước các cấp và các trường Một số trường hợp còn có sự nhầm lẫn cho rằng đối tượng của quản lý chỉ là con người trong các tổ chức, bỏ qua nhiều yếu
tố không phải là con người nhưng rất quan trọng trong công tác quản lý, như: tuyển sinh; cơ sở vật chất - kỹ thuật dạy học; tài chính; hệ thống thông tin quản
lý giáo dục; quá trình dạy học v.v (các điều kiện đảm bảo quy mô và chất lượng giáo dục)
Theo nghĩa chung nhất quản lý có thể hiểu: Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên,
xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quan điểm của M.I Kônđacốp (dẫn theo Đặng Quốc Bảo [9]) cho rằng
“Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa nhằm đảm bảo vận hành bình thường của một cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển,
mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng…Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (dẫn theo Trần Kiểm, [17]) đã ghi “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo
dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến đến trạng thái mới về chất…
Như vậy, Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung
và có những đặc trưng riêng:
Trang 26Quản lý giáo dục thực chất là quản lý con người
Quản lý giáo dục vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
Quản lý giáo dục, cũng như quản lý nói chung, luôn bao gồm 4 yếu tố: chủ thể quản lý (trên cơ sở phương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý
Trong thực tiễn, các yếu tố trên có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân thông qua các phương pháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản lý nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng
với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo để cùng thực hiện mục tiêu của
tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục, là hệ thống các
ràng buộc của môi trường trong đó có hoạt động quản lý diễn ra v.v
Từ những khái niệm nêu trên, luận văn này đã sử dụng định nghĩa: Hoạt động quản lý giáo dục chính là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, có
ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa các hoạt động giáo dục- dạy học của một hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục- dạy học đã được đặt ra
1.2.3 Trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm
Qua nghiên cứu các tài liệu, ta có thể thấy được một số cách để định nghĩa
về trải nghiệm:
Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình cảm
và ý chí Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa
Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm - nhận thức
Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm, những kỷ niệm, xúc động v.v)
Trang 27Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực của cá nhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen Dưới góc độ của tâm lý học giáo dục, A N Leontiev đã giải quyết
được vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức”
Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượng nghiên cứu
Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một vài ý nghĩa sau: Trải nghiệm trong giáo dục, đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng
có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy
Trải nghiệm là quá trình học sinh lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm qua hoạt động giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo, không được giáo viên giảng dạy trực tiếp trong nhà trường hoặc thông qua hoạt động thực tiễn
Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể
Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình
Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó Trong triết học, thuật ngữ
“kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến thức có được dựa trên trải nghiệm Một
người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên
gia của lĩnh vực đó Khái niệm “trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến
thức hay quy trình làm ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa
Trang 28ra, là kiến thức dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách
vở Nhận thức luận có bản chất là “trải nghiệm”
Từ “trải nghiệm” có thể liên quan đến cả các sự kiện được cảm nhận trực
tiếp cũng như sự khôn ngoan có được khi phản ảnh lại các sự kiện Một số nhà nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có sự thay đổi về chất
từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại [17]
Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa (2014), hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của
cá nhân mình
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách
và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình [23]
Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là “hoạt động có mục đích, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của
HS, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kỹ năng, tình cảm và ý chí nhất định”
Theo tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường tiểu học và trung học của Bộ GD&ĐT thì: “hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội, qua
đó phát triển tình cảm, đạo đức phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích lũy
Trang 29những kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình”
Theo tài liệu “Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục & Đào tạo thì “Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác.”
Từ sự phân tích và trình bày trên, chúng tôi nhận thấy các khái niệm về hoạt động trải nghiệm đã khẳng định vai trò chủ đạo của nhà giáo dục đối với hoạt động trải nghiệm, tính tham gia trực tiếp, chủ động tích cực của học sinh; phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và tiềm năng sáng tạo; và hoạt động là phương thức cơ bản của
sự hình thành và phát triển nhân cách con người
1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Quản lý HĐTN là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh thông qua quản lý về mục tiêu giáo dục, quá trình giáo dục, quản
lý về kế hoạch, đội ngũ, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện HĐTN nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện
Trên cơ sở nội hàm của khái niệm quản lý, quản lý nhà trường, hoạt động,
HĐTN, chúng ta hiểu: Quản lý HĐTN là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh thông qua quản lý các nội dung của hoạt động trải nghiệm (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và kiểm tra đánh giá) nhằm hình thành năng lực, góp phần đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách
Trang 30toàn diện của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.3 Hoạt động trải nghiệm tại trường trung học phổ thông theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.1 Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
Các nhà tâm lý học cho rằng học sinh THPT (15 đến 18 tuổi) ở giai đoạn đầu tuổi thanh niên (thanh niên mới lớn, thanh niên học sinh) Đây là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể, nhưng sự phát triển thể lực của các em còn kém so với người lớn, các em đến trường học tập dưới sự lãnh đạo của người lớn, phụ thuộc vào người lớn
Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua các chủ đề hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương, đất nước, con người Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có cơ hội khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người,
có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam
Hoạt động trải nghiệm ở trung học phổ thông giúp mỗi cá nhân khẳng định được giá trị riêng, phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung; giúp học sinh thể hiện tình yêu đất nước, con người, trách nhiệm công dân,v.v bằng việc làm, hành động
cụ thể, thiết thực và bằng các hoạt động cống hiến xã hội, phục vụ cộng đồng Hoạt động trải nghiệm ở trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục hoàn thiện những phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục Đó cũng chính
là những phẩm chất và năng lực cơ bản của người lao động tương lai và người công dân toàn cầu
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm
* Yêu cầu cần đạt về phẩm chất:
Thông qua Hoạt động trải nghiệm học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trang 31+ Biết rung cảm với cảnh quan, di tích, truyền thống; thể hiện sự trân trọng,
tự hào và tham gia bảo vệ, phát huy truyền thống tốt đẹp của địa phương, đất nước bằng những hoạt động phù hợp;
+ Nhận diện được giá trị của bản thân và những người xung quanh; quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần cho bản thân và cộng đồng; có hành
vi văn hoá trong ứng xử với bản thân và mọi người;
+ Thể hiện trách nhiệm trong học tập, rèn luyện của bản thân, bạn bè và công việc chung; trách nhiệm với gia đình, trách nhiệm với cộng đồng và môi trường;
+ Trung thực với bản thân, người khác và trong công việc;
+ Chăm chỉ, tự giác trong học tập, lao động và rèn luyện
* Yêu cầu cần đạt về năng lực:
+ Năng lực thích ứng với cuộc sống:
Tự quyết định được một số vấn đề có liên quan đến bản thân trong cuộc sống; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, trường, cộng đồng;
Vận dụng linh hoạt những hiểu biết về quyền và nhu cầu chính đáng của
cá nhân để tự bảo vệ mình, thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ trong các tình huống; điều chỉnh được cảm xúc, hành vi của bản thân để thích ứng được với sự đa dạng và biến đổi của cuộc sống; giao tiếp hiệu quả trong những tình huống giao tiếp đa dạng;
Chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ; biết làm chủ các mối quan hệ trong cuộc sống thực cũng như trong môi trường giao tiếp ảo, đặc biệt là qua Internet phân tích và lựa chọn được con đường phát triển của bản thân;
Tìm được động lực cho bản thân trong hoạt động và biết lôi cuốn mọi người cùng tham gia hoạt động hướng tới mục tiêu chung
Chủ động chuẩn bị bước vào môi trường học tập nghề nghiệp hoặc tham
Trang 32gia cuộc sống lao động với những yêu cầu cao hơn, đa dạng hơn
+ Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
Đề xuất được các mục tiêu hoạt động đáp ứng nhu cầu của cá nhân và tập thể và chủ động xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đặt ra
Tuân thủ quy định, kỷ luật của nhóm, tập thể, cộng đồng khi tham gia hoạt động, làm tròn trách nhiệm được giao và hỗ trợ, giúp đỡ những người cùng tham gia hoạt động
Đánh giá được hiệu quả, giá trị của hoạt động; tự đánh giá kết quả rèn luyện và sự trưởng thành của bản thân, điều chỉnh bản thân phù hợp với yêu cầu hoạt động
Đánh giá được một cách khách quan, công bằng sự đóng góp và tiến bộ của bạn trong hoạt động và chân thành góp ý về những điều bạn cần hoàn thiện
Giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh, quản lí được các yếu tố bất thường trong hoạt động và trong các mối quan hệ
Tổ chức, điều hành hoạt động nhóm hiệu quả và tạo được động lực cho mọi người
Đề xuất được các giải pháp khác nhau cho những vấn đề đặt ra, thực hiện được giải pháp giải quyết vấn đề một cách phù hợp, có căn cứ khoa học, đánh giá được hiệu quả của các giải pháp, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
+ Năng lực định hướng nghề nghiệp:
Giới thiệu được một số công việc/nghề truyền thống ở địa phương và/hoặc một số nghề phổ biến ở Việt Nam;
Chỉ ra được vai trò kinh tế đối với xã hội của một số nghề/nhóm nghề Chỉ
ra được một số điểm mạnh và điểm yếu, sở thích, khả năng có liên quan đến nghề nào đó và bước đầu có ý thức rèn luyện một số năng lực và phẩm chất cần có của người lao động
Phân tích được các chương trình học, các cơ sở đào tạo v.v liên quan đến
Trang 33nghề nghiệp tương lai
Lựa chọn được hướng đi phù hợp cho bản thân khi kết thúc giáo dục phổ thông và lập được kế hoạch học tập và rèn luyện phù hợp với hướng đi đã chọn
Xác định được con đường phát triển nghề nghiệp của bản thân
* Nguyên tắc tổ chức HĐTN
Phải đảm bảo tính mục đích, tính thống nhất
Phải thông qua hoạt động thực tiễn
Phải phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc điểm riêng từng học sinh Liên kết giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh Với các hoạt động được tổ chức theo các nguyên tắc này, học sinh có thể
tự mình tìm ra những tri thức mới có ích lợi thiết thực cho bản thân, vận dụng chúng vào thực tiễn đời sống phong phú một cách sáng tạo Đồng thời kích thích hứng thú học tập ở mỗi học sinh
1.3.3 Phương thức tổ chức HĐTN
Nội dung giáo dục của HĐTN thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi Từ đó,
sẽ quy định việc lựa chọn, phối hợp các phương pháp HĐTN và hình thức tổ chức HĐTN
*Phương pháp giáo dục trong HĐTN: Các cách thức tác động của nhà
giáo dục lên đối tượng giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động gắn liền với thực tiễn (cuộc sống, xã hội v.v) nhằm hình thành giá trị sống cho học sinh (phát triển toàn diện học sinh) Theo đó, trong HĐTN hoàn toàn có thể sử dụng tất cả các phương pháp giáo dục nhân cách học sinh trong quá trình giáo dục: phương pháp thuyết phục, phương pháp trò chuyện, phương pháp giao việc, phương pháp thực hành rèn luyện v.v
*Hình thức tổ chức giáo dục trong HĐTN: Các HĐTN có thể được tổ
chức theo các quy mô và hình thức khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường Trong đó, tổ chức theo quy mô nhóm
Trang 34và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt như đơn giản, không tốn kém, mất
ít thời gian, học sinh tham gia được nhiều hơn và có nhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực cho học sinh hơn Hình thức tổ chức hoạt động
đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy
mô, đối tượng và số lượng.v.v Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm HĐTN trong nhà trường phổ thông tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia v.v), thể dục thể thao,
tổ chức các ngày hội v.v Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định
1.3.4 Chủ thể tổ chức hoạt động trải nghiệm
Trong quản lý HĐTN luôn đề cao các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của học sinh, vì vậy nên tổ chức cho học sinh và giáo viên cùng tham gia bàn bạc, nêu ý kiến hoặc tự học sinh xây dựng kế hoạch và phân chia công việc, nhiệm vụ rồi thực hiện Tùy thuộc vào đặc trưng về văn hóa, khí hậu, đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, nhà trường có thể lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức sao cho phù hợp và hiệu quả
Các hoạt động trải nghiệm có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Hội khuyến học, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, người lao động tiểu biểu ở địa phương v.v
1.3.5 Đánh giá kết quả HĐTN
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả hoạt động không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của
Trang 35việc đánh giá, mà chú trọng ở khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011)
Trong HĐTN, đánh giá học sinh và đánh giá chương trình HĐTN là vô cùng quan trọng Kết quả này giúp giáo viên đánh giá đúng được năng lực của học sinh, từ đó có thể hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của từng cá nhân học sinh Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học
* Quy trình đánh giá năng lực thông qua HĐTN
Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá kết quả hoạt động
Xác định cách thức và công cụ thu thập thông tin: thông tin được thu thập
từ nhiều nguồn, nhiều hình thức và bằng nhiều phương pháp khác nhau (quan sát trong hoạt động, bài viết thu hoạch, sản phẩm học tập, giải quyết tình huống, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau v.v); thiết kế các công cụ, các tình huống đánh giá đúng kỹ thuật; tổ chức thu thập được các thông tin chính xác, trung thực Cần bồi dưỡng cho học sinh những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia đánh giá và cải tiến hoàn thiện
Phân tích và xử lý thông tin: các thông tin về năng lực thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn v.v được phân tích theo nhiều mức độ với tiêu chí
rõ ràng và được lưu trữ trong hồ sơ đánh giá học sinh
Xác nhận kết quả: xác nhận học sinh đạt hay không mục tiêu từng hoạt động, cuối lớp học, cuối cấp học dựa vào các kết quả định lượng và định tính với chứng cứ cụ thể, rõ ràng; phân tích, giải thích sự tiến bộ học tập vừa căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình và kết quả đánh giá tổng kết, vừa căn cứ vào thái độ học tập và hoàn cảnh cụ thể của từng học sinh
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi
Trang 36mới giáo dục
Tổ chức hoạt động giáo dục trong đó có HĐTN là hoạt động quan trọng, cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường Để có thể quản lý tốt hoạt động này thì người quản lý phải thực hiện tốt các công việc sau:
1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xác định những vấn đề như nhận định và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định
và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức đề đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra [12]
Lập kế hoạch quản lý HĐTN cho học sinh, người CBQL trường học cần thực hiện các nội dung sau:
* Xây dựng kế hoạch chung:
Đánh giá được thực trạng của nhà trường liên quan đến HĐTN, làm rõ điều kiện nguồn lực đáp ứng cho HĐTN
Lựa chọn được những HĐTN cần tiến hành theo chủ đề của tuần, tháng,
kỳ, năm học của từng bộ môn, và cách thức tiến hành, quan tâm đến nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Trải nghiệm nhận thức, trải nghiệm xã hội, trải nghiệm tình cảm, trải nghiệm mô phỏng thông qua máy tính, trò chơi v.v
Sắp xếp công việc theo tiến độ hợp lý, đáp ứng nguồn lực và các biện pháp
để thực hiện có hiệu quả
*Kế hoạch HĐTN cần xác định rõ:
Mục tiêu của hoạt động: phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu của giáo dục, kiến thức, nhận thức, khả năng, năng lực của học sinh v.v
Trang 37Nội dung của HĐTN: phù hợp và có mối quan hệ với hoạt động dạy học, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh
Năng lực của giáo viên, học sinh khi triển khai thực hiện
Các lực lượng tham gia: CBGV, học sinh trong trường có thể mời thêm các chuyên gia, cha mẹ học sinh, địa phương, các tổ chức có liên quan
Nguồn lực tham gia: Nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính cần sử dụng, sự phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường
Thời gian thực hiện: Theo ngày, tuần, tháng, học kỳ
Kết quả cần đạt được: Sự mở rộng về nhận thức, sự phát triển về kỹ năng, hành vi ở học sinh
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT
Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN cho học sinh THPT có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hoá, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường
Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch gồm: Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo tổ chức HĐTN do Hiệu trưởng làm trưởng ban, và đại diện của các tổ chức đoàn thể và đại diện giáo viên ở các khối lớp, các bộ môn, các tổ chức trong và ngoài nhà trường có liên quan
Nhiệm vụ tổ chức thực hiện các HĐTN trong trường THPT là trách nhiệm của mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường, song đặc biệt là đội ngũ giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và Đoàn thanh niên
Cán bộ Đoàn thanh niên là người trực tiếp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chuyên đề về văn hoá nghệ thuật, vui chơi giải trí cho học sinh thông qua các ngày lễ tết, chào mừng, giao lưu v.v
Bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho giáo viên nếu thấy cần thiết, huy động và phân phối các nguồn lực để tiến hành HĐTN cho học sinh Việc huy động các nguồn tài chính để tổ chức HĐTN cho học sinh bằng nhiều nguồn tài
Trang 38chính khác nhau như: nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, nguồn tài chính từ cha mẹ học sinh đóng góp, nguồn tài chính từ các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường tài trợ v.v
Đối với học sinh THPT, lứa tuổi năng động, cơ thể bắt đầu phát triển nên việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng đối với học sinh cần chuyển tải những kiến thức,
kỹ năng đúng, đủ, được phát triển một cách “nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả”, tránh nặng nề, gây cho học sinh những áp lực tinh thần, phản tác dụng giáo dục
Việc giáo dục học sinh phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội Các lực lượng tham gia phối hợp bao gồm: Đoàn thanh niên, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, nhân viên, Hội cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội: Đoàn thanh niên xã, thị trấn, Công an, Phụ
nữ, các đơn vị kết nghĩa v.v Mỗi lực lượng giáo dục đều có thế mạnh riêng, quản
lý tốt việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐTN chính là thực hiện xã hội hóa giáo dục, tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho học sinh
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
ở trường THPT
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức HĐTN là sự can thiệp của Hiệu trưởng vào toàn bộ quá trình quản lý HĐTN để bảo đảm việc thực hiện trải nghiệm được diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả
Việc chỉ đạo HĐTN sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên khích lệ, tôn trọng, tạo điều kiện cho cấp dưới được phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ
Cụ thể việc chỉ đạo thực hiện HĐTN trong trường THPT được tiến hành như sau:
*Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch HĐTN:
Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh
Trang 39niên xây dựng kế hoạch, chương trình HĐTN dựa trên kế hoạch hoạt động và định hướng hoạt động ngoại khóa của trường Giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm là người thiết kế tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên tại lớp mình và là người chỉ đạo, tổ chức cho học sinh tham gia các HĐTN theo chủ đề, chủ điểm và dạy các môn học Vì vậy, việc quản lý được thể hiện ở những nội dung: Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên của giáo viên như xây dựng kế hoạch cá nhân có nội dung HĐTN cho học sinh theo từng chủ
đề, chủ điểm ứng với các nội dung (theo môn học, liên môn, giáo dục đạo đức, lối sống, hoạt động xã hội, mô phỏng v.v), xây dựng nội dung HĐTN và địa điểm thực hiện (hoạt động diễn ra ở đâu, của lớp nào, như thế nào? vai trò của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm ra sao, thời gian, hình thức, nội dung thực hiện
có đúng quy định không? ý thức tự quản của học sinh ra sao? v.v); Chỉ đạo giáo viên chuẩn bị hoạt động theo chủ điểm, chủ đề (lớp có tham gia hay không? mức
độ tham gia thế nào? kết quả ra sao? v.v); Chỉ đạo giáo viên phối hợp các lực lượng khác như: cán bộ Đoàn, cha mẹ học sinh để thực hiện chương trình và kế hoạch HĐTN, phối hợp với các tổ chức xã hội trong việc tổ chức HĐTN cho học sinh; chỉ đạo giáo viên thực hiện việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐTN của học sinh
*Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN:
HĐTN càng đa dạng phong phú bao nhiêu càng có sức thu hút học sinh bấy nhiêu, vì vậy giáo viên cần phải thường xuyên đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐTN để thu hút học sinh tham gia hoạt động để tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thực tế và nâng cao kiến thức đã được học trong nhà trường
*Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nội dung, chương trình HĐTN:
Hiệu trưởng cần: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của từng môn học, nội dung giáo dục và nhiệm vụ của học kỳ, của năm học; Căn cứ vào kế hoạch học tập chính khóa của học sinh theo khối lớp; Căn cứ vào đặc điểm trình độ nhận
Trang 40thức của học sinh vùng miền; Căn cứ vào điều kiện tài chính, cơ sở vật chất của nhà trường, từ đó chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình kế hoạch HĐTN và thực hiện kế hoạch hoạt HĐTN
HĐTN phải xác định rõ về mục tiêu, nội dung, thời gian, đa dạng về hình thức, phương pháp thực hiện, giáo viên phải có nghệ thuật thu hút học sinh tham gia HĐTN phải tạo được sân chơi cho học sinh và có tác dụng tạo môi trường cho học sinh trải nghiệm cuộc sống thực tế gắn việc học đi đôi với thực hành, luyện tập
Thông qua HĐTN giáo viên củng cố, mở rộng tri thức đã học cho học sinh, rèn kĩ năng thực hành, khả năng thích ứng, khả năng sáng tạo trong cuộc sống cho học sinh
HĐTN của học sinh phải có tác dụng giáo dục học sinh thực hiện tốt vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tập thể, trong gia đình, nhà trường, xã hội
*Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho HĐTN:
Hiệu trưởng cần tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính để HĐTN được tiến hành thuận lợi có hiệu quả
Hiệu trưởng có thể tăng cường nguồn cơ sở vật chất bằng ngân sách của nhà nước và có thể tăng cường cơ sở vật chất bằng nguồn tài chính từ cha mẹ học sinh đóng góp hoặc do các nhà hảo tâm tài trợ
*Chỉ đạo giáo viên nhận xét đánh giá kết quả HĐTN:
Đánh giá kết quả HĐTN có tác dụng tạo động lực cho hoạt động phát triển
và hiệu quả
Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả HĐTN nhằm kích thích tính tích cực tham gia của học sinh và tạo động lực cho học sinh tham gia hoạt động có hiệu quả
Đánh giá bằng hình thức nhận xét kết quả tham gia hoạt động của học sinh,