Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tập chép khổ thơ cuối của bài Chuyện ở lớp cũng như biết cách điền đúng vần uôt hay uôc, chữ c hay k.. - Ghi đầu[r]
Trang 1Người dạy : Trần Thị Thu Hà
Ngày dạy: Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
Môn : Tập đọc
Tiết 27 MỜI VÀO
I-MỤC TIÊU: Học sinh biết :
- Đọc trơn cả bài Phát âm đúng những tiếng có âm, vần dễ phát âm sai: Nai, gạc, kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
- Hiểu nghĩa các từ: gạc, kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
- Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
- Ôn các vần: ong, oong; tìm được tiếng có vần ong, oong
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV : Tranh ảnh về thuyền buồm, cái xoong, bình toong, cải xoong, tranh như SGK
- HS: Đọc trước bài
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Đầm sen và trả lời câu hỏi: - 1 em
H: Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào? -Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài
sen và nhị vàng
- Đọc bài: Đầm sen và trả lời câu hỏi: - 1 em
H: Đọc câu văn tả hương sen -Hương sen ngan ngát, thanh khiết
- Nhận xét bài cũ
2 Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Hỏi tranh vẽ gì? - Tranh vẽ các bạn Nai, Thỏ và Gió Trong tranh là hình ảnh của những người
bạn tốt: Thỏ, Nai, Gió họ đang cùng nhau
đến thăm một ngôi nhà hiếu khách.Vậy họ
đến đó đẻ làm gì ? Chúng ta cùng học bài
Mời vào để hiểu rõ điều đó nhé.
Dạy bài mới
- GV đọc mẫu và tóm tắt nội dung: qua
bài thơ chúng ta thấy được chủ nhà rất
hiếu khách , niềm nở đón những người
bạn tốt đến chơi và họ đã cùng nhau làm
nhiều việc tốt ở khắp mọi nơi
H: Tìm những tiếng, từ hay đọc sai trong
bài?
- HS đọc thầm bài và nêu: nai, gạc, kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
- Hướng dẫn đọc từ khó - Đọc cá nhân, đồng thanh
- Giảng từ: gạc: sừng có nhiều nhánh của
hươu, nai
- HS xem tranh
.soạn sửa: lo liệu và sắp đặt các thứ để
làm việc gì đó như sửa soạn sách vở đồ
dùng trước khi đi học
buồm: tấm đan bằng gai, cói hoặc vải để - HS xem tranh
Trang 2treo lên ở thuyền hứng gió cho thuyền
chạy
+ Luyện đọc câu - Nối tiếp mỗi em đọc 1 dòng thơ
- GV sửa cách phát âm cho học sinh
+ Luyện đọc đoạn;
- Lưu ý ngắt hơi sau dấu phấy và nghỉ hơi
sau dấu chấm
.Luyện đọc lần 1
GV nhận xét
- Đọc cá nhân 3 em, 3 khổ thơ
.Luyện đọc lần 2
GV nhận xét
- Đọc cá nhân 3 em, 3 khổ thơ
GV nhận xét
.Luyện đọc lần 4 - 3 tổ nối tiếp đọc 3 khổ thơ
GV nhận xét
+ Luyện đọc bài
Hướng dẫn: Khi đọc toàn bài chúng ta
đọc với giọng vui, tinh nghịch với nhịp
thơ ngắn, chậm rãi ở các đoạn đối thoại;
trải dài hơn ở 10 dòng thơ cuối
- 3 bàn đọc
- 3 tổ đọc đồng thanh
- cả lớp đọc đồng thanh
+ Giải lao giữa tiết - Hát múa bài: Con gà trống
+ Luyện tập
Bài 1: Tìm tiếng trong bài có vần ong - trong
- HS phân tích tiếng và đọc: trong
Bài 2: Tìm tiếng ngoài bài có vân ong,
oong
- Thi tìm giữa 3 tổ Hướng dẫn đọc 1 số từ có vần oong:
Boong tàu, cái xoong, cải x ong, bình
toong, ba toong, kêu bính boong,…
- Đọc CN-ĐT
Giáo dục: Cần làm nhiều việc tốt để giúp
đỡ mọi người
- Về đọc thuộc bài thơ
Người dạy : Trần Thị Thu Hà
Ngày dạy: Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
Môn : Toán
Tiết 114 LUYỆN TẬP
Trang 3I-MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Củng cố về làm tính cộng các số trong phạm vi 100 ( cộng không nhớ ) Tập đặt tính rồi tính
- Tập tính nhẩm ( trong trường hợp phép cộng đơn giản ) và nhận biết bước đầu về tính chất giao hoán của phép cộng
- Củng cố về giải toán và đo độ dài đoạn thẳng
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV : Phiếu bài tập 3
- HS: Bảng con, bút, thước
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đặt tính rồi tính: 54 + 21 , 63 + 5 - Làm bảng con , bảng lớp
H: Khi đặt tính và tính ta cần làm qua
mấy bước, là những bước nào?
-1 em
- Nhận xét bài cũ
2 Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
47 + 22 51 + 35 40 + 20 - Làm bảng con, bảng lớp
80 + 9 12 + 4 82 + 3
Củng cố cách đặt tính và tính theo cột
dọc
Bài 2: Tính nhẩm
30 + 6 = 52 + 6 = - Làm miệng nối tiếp nêu kết quả
0 + 5 = 6 + 52 =
60 + 9 = 82 + 3 =
70 + 2 = 3 + 82 =
Củng cố cách tính nhẩm
H: Bài toán cho biết gì? -Lớp em có 21 bạn gái và 14 bạn trai H: Bài toán hỏi gì? - Lớp em có tất cả bao nhiêu bạn.?
- Học sinh làm phiếu bài tập
Bài giải
Lớp em có tất cả số bạn là:
21 + 14 = 35 ( bạn ) Đáp số: 35 bạn
- Thu 10 bài chấm và chữa bài
- H: Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Dạng toán thêm vào
H: Đối với bài toán thuộc dạng toán thêm
vào ta phải làm phép tính gì?
- Phép tính cộng
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm. - Làm bảng con, bảng lớp
- H: Nêu các bước vẽ đoạn thẳng có độ
dài cho trước?
- Đặt thước trên mặt giấy, chấm một điểm trùng với vạch số 0, chấm một điểm trùng với vạch số đo mà bài toán yêu cầu rồi nối
Trang 4hai điểm vừa chấm lại ta được đoạn thẳng cần vẽ
3 Củng cố- dặn dò
Trơi trò chơi: tìm nhà cho các con vật
Có 3 ngôi nhà với 3 phép tính;
70 + 7 31 + 2 94 + 0
Và 3 con vật mang kết quả : Chó 33, Mèo
94, Voi 77
- Học sinh chọn con vật mang kết quả đúng của phép tính trong ngôi nhà
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài : Phép trừ trong phạm vi 100
- Nhận xét giờ.
Người dạy : Trần Thị Thu Hà
Ngày dạy: Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
Môn : Chính tả ( Tập chép)
Tiết 11 CHUYỆN Ở LỚP
I-MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp.Biết cách trình bày thể thơ năm
chữ
- Điền đúng vần uôt hay uôc, chữ c hay k.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV : Chép sẵn khổ thơ ba của bài Chuyện ở lớp
- HS: Bảng con, vở Bài tập Tiếng Việt
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 61 Kiểm tra bài cũ
-GV đọc: xem tai, xem gạc - HS viết bảng con, bảng lớp
- nhận xét bài cũ
2 Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm
nay cô sẽ hướng dẫn các em tập chép khổ
thơ cuối của bài Chuyện ở lớp cũng như
biết cách điền đúng vần uôt hay uôc, chữ
c hay k
GV đọc đoạn viết.
H: Mẹ nói gì với bạn nhỏ?
- 1 em đọc đoạn viết, Lớp đọc đồng thanh
- Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể, mẹ muốn nghe bạn nhỏ kể chuyện của mình
và là chuyện ngoan ngoãn
Luyện viết từ khó
- H: Trong bài có những tiếng, từ nào các
em hay viết sai lỗi chính tả?
- vuốt tóc, chẳng, nổi, ngoan
- H: Trong từ vuốt tóc các em hay viết sai
tiếng nào?
- tiếng vuốt
- Hãy phân tích tiếng vuốt? - Tiếng vuốt có âm v đứng trước, vần uôt
đứng sau, dấu sắc trên đầu âm ô
- H: Trong tiếng nổi hay viết sai ở đâu? - chữ n – l
- H: Trong tiếng chẳng hay viết sai ở
đâu?
- vần ăng – ăn, dấu ? và dấu
- H: Trong tiếng ngoan hay viết sai ở đâu? - vần oang và vần oan
- GV viên đọc lần lượt: vuốt tóc, chẳng,
nổi, ngoan
- HS viết bảng con và bảng lớp
- HS đọc lại các từ khó trên 1 lượt
.Hướng dẫn cách viết bài - 1 em đọc lại đoạn viết
-H: Đoạn viết có mấy dòng thơ? - Có 4 dòng thơ
Chữ cái đầu ở mỗi dòng thơ ta phải
viết như thế nào?
- viết hoa
- Hướng dẫn: các dòng thơ này thuộc thể
thơ năm chữ nên khi viêt các dòng thơ ta
phải viết thẳng hàng với nhau và đều cách
lề 3 ô
- Hãy nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút
và để vở khi viết?
- 1 em
- HS chép bài vào vở
- GV theo dõi chung nhắc nhở HS ngồi
viết đúng tư thế
- GVđọc thong thả cả bài
Chấm và chữa lỗi chính tả.
- HS soát lỗi
- GV thu 10 bài chấm - HS đổi chéo vở soát lỗi
- Nhận xét bài chấm và chữa lỗi
- HS chữa lỗi chính tả trong bài viết
Trang 7Luyện tập
Bài 2: Điền vần uôt hay uôc?
b……… tóc ch……… đồng - Làm bảng con, bảng lớp
Buộc tóc ; chuột đồng
Bài 3: Điền chữ c hay k?
Túi k… quả ….am - Trao đổi nhóm đôi 1 phút
- 2 em điền trên bảng lớp
Túi kẹo ; quả cam
- H:Âm đầu k đứng trước các nguyên âm
nào?
- i, e, ê.
- H:Âm đầu c đứng trước các nguyên âm
nào?
-a, o, ô, ơ, u, ư…
3 Củng cố- dặn dò
- Khen những em chép bài chính tả đúng
và đẹp
- Về viết lại những từ còn viết sai lỗi
chính tả, xem trước bài chính tả Mèo con
đi học.
Người dạy : Trần Thị Thu Hà
Ngày dạy: Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
Môn : Tập viết
Tiết 11 TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ
I Mục tiêu:
- HS tập tô chữ hoa O, Ô, Ơ.
- Tập viết các vần uôt, uôc, viết từ ngữ chải chuốt, thuộc bài, theo chữ thường cỡ vừa, đúng mẫu chữ, đều nét
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu; bảng phụ viết các vần uôt, uôc; các từ ngữ chải chuốt, thuộc bài
- HS: Bảng con; vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV thu một số bài viết tiết trước chấm
điểm
- Nhận xét bài viết
2 Bài mới:
* HĐ 1: GV giới thiệu bài
*HĐ 2: Hướng dẫn tô chữ hoa O, Ô,
Ơ.
- GV đưa chữ mẫu O, Ô, Ơ
- Vài HS nhắc lại đầu bài
- HS quan sát
Trang 8-H: Đây là chữ gì?
-H: Chữ O viết hoa cao mấy ô ? Rộng
mấy ô? Được viết bởi mấy nét?
-Nói: Chữ O hoa có 1 nét cong kín kết
hợp với nét móc nhỏ ở trong nét ong kín
-GV nêu quy trình tô và tô mẫu
+ Từ giao điểm của đường ngang 4 và
đường dọc 6 ta đặt bút tô nét cong kín kết
hợp nét móc trong Dừng bút tại giao
điểm của đường ngang 4- 5 và đường dọc
4
+ Chữ Ô tô như chữ O nhưng thêm dấu
mũ
+ Chữ Ơ thêm dấu râu
-H: So sánh chữ O, Ô, Ơ có gì giống
nhau, khác nhau?
- GV viết chữ mẫu vào khung chữ
*HĐ 3: Hướng dẫn viết vần, từ ngữ
- GV đưa chữ mẫu
-H: Vần uôt và vần uôc được viết theo
cỡ chữ nào? Các con chữ trong vần được
viết như thế nào?
-H: Từ ngữ chải chuốt, thuộc bài được
viết theo cỡ chữ nào? Các con chữ trong
tiếng được viết như thế nào?
-H: Trong từ có con chữ nào cao 2,5 đơn
vị? Con chữ nào cao 1,5 đơn vị? Con chữ
nào cao 1 đơn vị?
-H: Dấu thanh được viết trên con chữ
nào?
* HĐ 4: Giải nghĩa từ
+ chải chuốt: sửa soạn trau dồi về cách
ăn mặc cho gọn gàng
+ thuộc bài: hiểu và nhớ kĩ nội dung bài
học có thể nói lại hoặc kể ra hoàn toàn
chính xác một cách trôi chảy
*Giải lao:
- Cho HS mở vở tập viết
- H: Em hãy nêu lại tư thế ngồi viết và
cách cầm bút đúng khi viết bài?
* HĐ 5: Hướng dẫn tô, viết vào vở.
- Chữ O viết hoa
- Cao 5 ô, rộng 4 ô, có 1 nét
- HS lắng nghe
- HS theo dõi và lắng nghe
- HS trả lời
-HS quan sát
- HS lên chỉ vào chữ mẫu và tô theo chữ mẫu ( 3 em)
- HS tập viết chữ O, Ô, Ơ vào không trung
- 1 HS đọc chữ mẫu
- HS trả lời: Được viết theo cỡ chữ nhỡ; các con chữ trong vần được viết liền nét với nhau
- Viết theo cỡ chữ nhỏ; các con chữ trong tiếng được viết liền nét với nhau
- HS qua sát trả lời
- HS viết bảng con: uôt, uôc, chải chuốt, thuộc bài
- 2 em viết bảng lớp
- 1 HS nêu
Trang 9- Hướng dẫn HS tô, viết từng dòng.
- GV quan sát nhắc nhở các em ngồi
chưa đúng tư thế và cầm bút sai Quan sát
uốn nắn các lỗi sai
- GV thu bài chấm điểm, nhận xét
3 Củng cố:
- Nêu lại cấu tạo của chữ O, Ô, Ơ
- Dặn dò: Về nhà luyện viết chữ hoa vào
bảng con
- HS tô, viết theo yêu cầu của giáo viên