1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Định giá chứng khoán

52 485 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định giá chứng khoán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 233 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định giá chứng khoán

Trang 1

Chương 7 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

Trang 2

PHAÀN I TRÁI PHIẾU (CHỨNG KHOÁN NỢ)

1 Khái niệm:

Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.

I Các vấn đề chung về trái phiếu

Trang 3

2 Đặc điểm.

a Ba đặc trưng của trái phiếu:

+Mệnh giá (được hoàn vốn)

+Lãi suất định kỳ (coupon): lãi xác định

+ Thời hạn (có thời hạn nhất định)

b Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con

nợ giữa người phát hành và người đầu tư.

- Phát hành trái phiếu: vay vốn

- Mua trái phiếu: cho vay vốn.

Là chủ nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ)

có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết

về khối lượng và thời hạn, song không có quyền

Trang 4

c Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố:

+ Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó.

+ Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao.

+ Thời gian đáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

Trang 5

3 Phân loại trái phiếu

a Căn cứ vào việc có ghi danh hay không:

- Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ,

và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra

và mang tới ngân hàng nhận lãi Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay.

- Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghi danh toàn bộ mà đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc

Trang 6

b Căn cứ vào chủ thể phát hành.

- Trái phiếu chính phủ, công trái.

- Trái phiếu công trình.

- Trái phiếu công ty (trái phiếu có đảm

bảo, trái phiếu không đảm bảo).

- Ngoài ra còn có: trái phiếu có thể chuộc lại (callable bonds), trái phiếu có thể

chuyển đổi (transferable bonds).

Trang 7

II Định giá trái phiếu

1 Một số khái niệm về giá trái phiếu:

Giá trị thanh lý (liquidation value) là giá trị

hay số tiền thu được khi bán doanh nghiệp hay tài sản không còn tiếp tục hoạt động nữa

Giá trị hoạt động (going-concern value) là

giá trị hay số tiền thu được khi bán doanh nghiệp vẫn còn tiếp tục hoạt động

Trang 8

• Giá trị sổ sách của tài sản tức là giá trị

kế toán của tài sản đó, nó bằng chi phí mua sắm tài sản trừ đi phần khấu hao tích lũy của tài sản đó

• Giá trị sổ sách của doanh nghiệp là giá

trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trừ

đi giá trị các khoản nợ phải trả và giá trị cổ phiếu ưu đãi được liệt kê trên bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp

Trang 9

• Giá trị thị trường (market value) là giá của

tài sản hoặc doanh nghiệp được giao dịch trên thị trường

Giá trị thị trường (market value) của một

chứng khoán tức là giá trị của chứng khoán đó khi nó được giao dịch mua bán trên thị trường

Giá trị lý thuyết (intrinsic value) của một

chứng khoán là giá trị mà chứng khoán nên có dựa trên những yếu có liên quan khi định giá chứng khoán đó

Trang 10

2 Định giá trái phiếu

• Định giá trái phiếu tức là quyết định giá trị lý thuyết của trái phiếu một cách chính xác và công bằng Giá trị của trái phiếu được định giá bằng cách xác định hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu.

Trang 11

a Định giá trái phiếu vĩnh cửu

• Trái phiếu vĩnh cửu (perpetual bond) là trái phiếu không có kì hạn (không đáo hạn)

F: Mệnh giá trái phiếu

i: lãi suất/kì (năm, 6 tháng,…)

I: lãi định kì (Mệnh giá X lãi suất/kì)

r: lãi suất thị trường

PV: hiện giá của trái phiếu

Trang 12

Hiện giá của trái phiếu được xác

định như sau:

rGiả sử bạn mua một trái phiếu được hưởng lãi 50$ một năm trong khoảng thời gian vô hạn và nếu lãi suất thị trường là 12% Hiện giá của trái phiếu này sẽ là:

PV = I/r = 50/0.12 = 416,67$

Trang 13

b Định giá trái phiếu chiết khấu (trái phiếu khơng hưởng lãi – zero coupon)

• Trái phiếu kỳ hạn không hưởng lãi

(zero-coupon bond) là loại trái phiếu không có trả lãi định kỳ mà được bán với giá thấp hơn

nhiều so với mệnh giá

PV = (1 + r) F n

Trang 14

• Giả sử NH Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam phát hành trái phiếu không trả lãi có thời hạn

10 năm và mệnh giá là 1000$ Nếu lãi suất thị trường là 12%, giá bán của trái phiếu này sẽ là:

PV = (1 + 12%) 1000 10

PV = 321,97

Trang 15

c Định giá trái phiếu cĩ lãi định kì (trái

phiếu đường thẳng)

• Trái phiếu trả lãi định kì (nonzero coupon bond) là loại trái phiếu có xác định thời hạn đáo hạn và lãi suất được hưởng qua từng thời hạn nhất định Khi mua loại trái phiếu này nhà đầu tư được hưởng lãi định kỳ, thường là hàng năm, theo lãi suất công bố (coupon rate) trên mệnh giá trái phiếu và được thu hồi lại vốn gốc bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn

Trang 16

F: Mệnh giá trái phiếu.

i%: lãi suất/kì (năm, 6 tháng,…)

I: lãi định kì (F*i%)

r: lãi suất thị trường

PV: hiện giá của trái phiếu

n: số kì cho đến khi đáo hạn (tính từ thời điểm định giá đến khi đáo hạn trái phiếu)

Trang 18

Ví dụ

Giả sử bạn cần quyết định giá của một trái phiếu có mệnh giá là 1000$, được hưởng lãi suất 10% trong thời hạn 9 năm trong khi lãi suất thị trường là 12%/năm

Trang 19

• Nếu lãi suất thị trường bây giờ là 10%:

Trang 20

• Nếu lãi suất bây giờ là 8%

Trang 21

Nhận xét gì về sự thay đổi của hiện giá trái phiếu khi lãi suất thị trường thay

đổi?

PV3 > F r2 > r1

PV2 < F

Trang 22

• Còn nếu thời gian đến ngày đáo hạn của trái phiếu bây giờ là 15 năm (các yếu tố

Trang 23

 Khi lãi suất trên thị trường bằng lãi suất trái

phiếu thì giá trái phiếu bằng mệnh giá của nó

 Khi lãi suất trên thị trường thấp hơn lãi suất trái

phiếu thì giá trái phiếu sẽ cao hơn mệnh giá của nó

 Khi lãi suất trên thị trường cao hơn lãi suất trái

phiếu thì giá trái phiếu sẽ thấp hơn mệnh giá của nó

 Lãi suất gia tăng làm cho giá trái phiếu giảm

trong khi lãi giảm sẽ làm cho giá trái phiếu gia tăng

 Thị giá trái phiếu tiến dần đến mệnh giá của nó

Trang 25

d Trường hợp lãi được tính theo

I’: lợi tức định lì nửa năm (I’ = I/2)

r’: lãi suất thị trường/nửa năm

Trang 26

3 Tỷ suất sinh lời của trái phiếu

Ngược lại, nếu biết trước giá trái phiếu và các yếu tố khác như lãi hàng năm được hưởng, mệnh giá hoặc giá thu hồi trái phiếu trước hạn và thời hạn của trái phiếu chúng ta có thể xác định được lãi suất đầu tư trái phiếu

Trang 27

a Tỷ suất sinh lời hiện tại (Current yield)

I P

I: Lợi tức hàng năm.

P: giá thị trường của trái phiếu

Trang 28

b Tỷ suất sinh lời đáo hạn (Yield to Maturity

P: thị giá của trái phiếu.

y: Tỷ suất sinh lời cho đến khi đáo hạn

Trang 29

Xác định tỷ suất sinh lời bằng phương pháp nội suy

-Chọn một giá trị y1 nào đó sao cho vế phải của phương trình

có kết quả là VP1 (giá trị lớn hơn nhưng gần nhất với P)

-Chọn một giá trị y2 nào đó sao cho vế phải phương trình có kết quả VP2 (giá trị nhỏ hơn gần nhất với)

-Khi đó ta thấy y1<y2 và thường là hơn kém nhau 0,5% hoặc 1%

-Lúc này tỷ suất sinh lời cần tìm:

y = y1 + (y2 – y1) VP1 - P

Trang 30

Làm thế nào để chọn giá trị y1,y2?

• So sánh thị giá của trái phiếu với mệnh giá của trái phiếu

• Biết rằng khi giá bán bằng mệnh giá thì tỷ suất sinh lời bằng lãi suất của trái phiếu

• Cũng biết rằng, lãi suất thị trường (tỷ suất sinh lời tỷ lệ nghịch với giá trị (giá bán) của trái phiếu

• Thường, nếu thị giá lớn hơn mệnh giá, ta nên đoán

Trang 31

Ví dụ

• Giả sử bạn mua một trái phiếu có mệnh giá 1000$, thời hạn 14 năm được hưởng lãi suất hàng năm là 15% với giá là 1368,31$ Bạn giữ trái phiếu này cho đến khi đáo hạn, lợi suất đầu tư trái phiếu này là bao nhiêu?

Trang 33

Trái phiếu chiết khấu

P = (1 + y) F n

(1 + y)n = F

P

Trang 34

1 Khái niệm.

Cổ phiếu thường là chứng nhận đầu tư vào công ty cổ phần Người mua cổ phiếu thường được chia lợi nhuận hàng năm từ kết quả hoạt động của công ty và được sở hữu một phần giá trị công ty tương ứng với giá trị cổ phiếu họ đang nắm giữ

PHẦN II CHỨNG KHỐN VỐN (CỔ PHIẾU)

I Cổ phiếu thường

Trang 35

- Thị giá biến động rất nhanh nhạy, đặc biệt trên

Trang 36

3 Ưu, nhược điểm khi huy động vốn

- Là loại chứng khoán không có kì hạn, nên công

ty không phải lo đến việc trả nợ khi đến hạn.

- Trong trường hợp lạm phát, các loại cổ phiếu thường hấp dẫn hơn so với chứng khoán khác.

Trang 37

• Nhược điểm

- Chi phí phát hành cao hơn

- Phát hành thêm cổ phiếu thường phải chia

sẻ quyền điều hành và có thêm cổ đông mới

- Cổ tức của cổ đông không được khấu trừ khỏi thuế mà phải lấy từ lợi nhuận sau thuế đẻ chia

Trang 38

4 Các loại giá cổ phiểu.

a Mệnh giá (thường không mang ý nghĩa

kinh tế)

F =

Vốn điều lệ

Số cổ phiếu đăng kí phát hành

Trang 39

Ví dụ

• Vốn điều lệ công ty : 3 tỷ

• Số cổ phiếu phát hành: 100.000

• Mệnh giá = 3.000.000.000 / 100.000Mệnh giá = 30.000đ

Trang 40

b Thư giá: Là giá trị sổ sách kế toán, phản ánh tình trạng vốn cổ phần của công ty tại một thời điểm nhất định.

Thư giá =

CPT + Thặng dư + Quỹ

Số cổ phiếu thường đang lưu hành

Trang 42

c Hiện giá.

Là giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm hiện tại được tính toán dựa vào các khoản thu nhập trong tương lai của cổ phiếu được đưa về giá trị hiện tại bằng suất chiết khấu (thường là lãi suất thị trường hiện tại)

Ý nghĩa: giúp nhà đầu tư thẩm định dự án đầu tư và ra quyết định đầu tư,

Trang 43

d Thị giá.

Là giá bán của cổ phiếu trên thị trường Thị giá ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm:

- Yếu tố nội tại doanh nghiệp: tình hình tài chính, khả năng sinh lời,…

- Yếu tố bên ngoài: kinh tế vĩ mô, chính sách, các yếu tố phi kinh tế…

Trang 44

5 Định giá cổ phiếu thường

a Mô hình không tăng trưởng:

D: Cổ tức chia hàng năm (D1 = D2 = D3=……= Dn = D)

PV: Hiện giá cổ phiếu.

r: Tỷ suất sinh lời mong đợi của nhà đầu tư (suất chiết khấu).

PV =

D r

Trang 45

b Mô hình tăng trưởng đều.

g%: tốc độ tăng trưởng hàng năm

D0: Cổ tức chia năm nay

Di: cổ tức chia năm i

Trang 46

c Mô hình tăng trưởng không đều giữa

Từ thời điểm n trở đi, tốc độ tăng trưởng của

doanh nghiệp là đều (trở lại mô hình tăng trưởng đều)

Trang 47

II Cổ phiếu ưu đãi

• Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà công ty phát hành cam kết trả tỷ lệ cổ tức cố định hàng năm và không có tuyên bố ngày đáo hạn Rõ ràng loại cổ phiếu này có những tính chất giống như trái phiếu vĩnh cữu Do đó, mô hình định giá trái phiếu vĩnh cữu có thể áp dụng để định giá cổ phiếu ưu đãi

Trang 48

• Giá cổ phiếu ưu đãi được xác định theo công thức sau:

• V = Dp/rp

• - Dp: cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu đãi

• - rp: tỷ suất mong đợi của nhà đầu tư

• VD: Giả sử REE phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 100$ trả cổ tức 9% và nhà đầu tư muốn lãi suất đầu tư là 14%, giá cổ phiếu này sẽ là:

• V = $9/0,14 = 64,29$

Trang 49

III Tỷ suất sinh lời cổ phiếu

1 Cổ phiếu ưu đãi.

• Nếu thay giá thị trường hiện tại (P) cho giá trị lý thuyết (PV) trong công thức tính giá trị lý thuyết của cổ phiếu ưu đãi chúng ta có được:

• P = Dp/rp

• Trong đó Dp là cổ tức của cổ phiếu ưu đãi và kp là lợi suất khi đầu tư cổ phiếu ưu đãi Từ công thức trên cho phép chúng ta giải tìm lợi suất cổ phiếu ưu đãi là:

• kp = Dp/P (4.9)

Trang 50

• Ví dụ giá thị trường hiện tại của cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá là 100$ trả cổ tức 10% là 91,25$ Lợi suất đầu tư cổ phiếu này là:

• kp = (100 x 10%)/91,25 = 10,96%

Trang 51

2 Cổ phiếu thường

• Mô hình tăng trưởng đều:

P = D1/(ke – g)

ke = D1/(P + g)

Trang 52

• Mô hình tăng trưởng không đều cũng dùng phương pháp nội suy giống trường hợp trái phiếu để tìm tỷ suất sinh lời cổ phiếu.

Ngày đăng: 07/12/2013, 01:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Yếu tố nội tại doanh nghiệp: tình hình tài chính, khả năng sinh lời,… - Định giá chứng khoán
u tố nội tại doanh nghiệp: tình hình tài chính, khả năng sinh lời,… (Trang 43)
b. Mơ hình tăng trưởng đều. - Định giá chứng khoán
b. Mơ hình tăng trưởng đều (Trang 45)
c. Mơ hình tăng trưởng khơng đều giữa các thời kì - Định giá chứng khoán
c. Mơ hình tăng trưởng khơng đều giữa các thời kì (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w