Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “ Xây dựng nông thôn mới có kết c u hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ c u kinh tế và các hình thức tổ chức sản xu t hợp ý, gắn nông nghiệp với phá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN ĐỨC CHUNG
GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SAU KHI ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THUỲ HƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, tháng 10 năm 2019
Người cam đoan
Nguyễn Đức Chung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự
cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các
cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Ban Giám hiệu, Khoa đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam;
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng sâu sắc đối với
thầy PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Thụy Hương, huyện Chương
Mỹ, TP Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi trong quá trình học tập, tích lũy kiến thức
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Học viên
Nguyễn Đức Chung
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC………iii
DNH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG……… …vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ……… ……….viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề phát triển nông thôn 4
1.1.1 Khái niệm nông thôn; nông thôn mới 4
1.1.2 Nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới 6
1.1.3 Nguyên tắc chương trình xây dựng nông thôn mới của Nhà nước 11
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng nông thôn mới 12
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới 15
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở nước ngoài 17
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 21
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho phát triển nông thôn trên địa bàn xã Thụy Hương 26
1.2.4 Tổng quan một số nghiên cứu về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới 28
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ THỤY HƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đặc điểm cơ bản của xã Thụy Hương 30
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30
Trang 52.1.2 Đặc điểm kinh tế - Xã hội 33
2.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thụy Hương 37 2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 40
2.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá: 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng NTM xã Thuy Hương 42
3.1.1 Lịch sử quá trình triển khai xây dựng NTM của xã Thụy Hương 42 3.1.2 Công tác tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM xã Thụy Hương 43 3.1.3 Kết quả PTNT khi đạt chuẩn NTM xã Thụy Hương năm 2014 46
3.2 Thực trạng công tác phát triển nông thôn sau khi đạt chuẩn NTM của xã Thụy Hương 54
3.2.1 Chủ trương về PTNT sau khi đạt chuẩn của xã Thụy Hương 54
3.2.2 Các hoạt động PTNT đã thực hiện sau khi đạt chuẩn NTM 55
3.2.3 Kết quả PTNT sau đạt chuẩn NTM tại xã Thụy Hương 58
3.2.4 Đánh giá của người dân về kết quả PTNT của xã Thụy Hương 65
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển nông thôn sau khi đạt chuẩn 67 3.3.1 Ch nh sách của Nhà nước 67
3.3.2 Đội ng cán bộ àm công tác xây dựng nông thôn mới các c p 69
3.4 Đánh giá chung về quá trình PTNT sau đạt chuẩn NTM của xã Thụy Hương 78
3.4.1 Những thành công 78
3.5 Giải pháp và đề xuất để đẩy mạnh phát triển nông thôn trên địa bàn Xã Thụy Hương 83
3.5.1 Đổi mới phương thức huy động các nguồn ực để phát triển nông thôn mới trên địa bàn 83
Trang 63.5.2.Củng cố tổ chức bộ máy cán bộ c p xã để tiếp tục phát triển nông thôn của xã sau đạt chuẩn 85 3.5.3.Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập cho người dân 87 3.5.4.Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, văn hoá; tăng cường bảo vệ môi trường khu vực nông thôn 88
KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia ĐVT Đơn vị tính
GTSX Giá trị sản xuất HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã
NTM Nông thôn mới PTNT Phát triển nông thôn TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân
UBND Ủy ban nhân dân
XD NTM Xây dựng nông thôn mới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kế hoạch sử dụng đất xã Thụy Hương năm 2018 32
Bảng 2.2: Đặc điểm dân số và lao động xã Thụy Hương năm 2018 34
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất của xã Thụy Hương 36
Bảng 3.1: Kết quả đạt được của nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế- xã hội năm 2014 47 Bảng 3.2: Kết quả đạt được của nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất 49
Bảng 3.3: Kết quả đạt được của nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội – môi trường năm 2014 51
Bảng 3.4: Kết quả đạt được của nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội – môi trường năm 2014 53
Bảng 3.5: GDP và tỷ lệ GDP các ngành 58
Bảng 3.6: Giá trị sản xuất của xã Thụy Hương 59
Bảng 3.7: Thực trạng kết quả phát triển hạ tầng kinh tế xã hội 60
Bảng 3.8: Kết quả phát triển sản xuất của xã 62
Bảng 3.9: Kết quả về văn hóa – xã hội – môi trường của xã 63
Bảng 3.10:Kết quả về môi trường 64
Bảng 3.11: Đánh giá về chất lượng các tiêu chí do cán bộ và nhân dân trong xã Thụy Hương đánh giá 65
Bảng 3.12: Cơ cấu cán bộ công chức xã Thụy Hương giai đoạn 2016 - 2018 70
Bảng 3.13: Bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã năm 2018 71
Bảng 3.14: Bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp thôn 72
Bảng 3.15: Trình độ chuyên môn của đội ngũ không chuyên trách 72
Bảng 3.16: Kết quả đánh giá cán bộ của người dân 73
cấp xã, thôn 72
Bảng 3.17: Ngân sách thực hiện xây dựng và phát triển nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2018 77
Bảng 3.18: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ, thách thức trong việc xây dựng chương trình NTM 82
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH , BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch xã Thụy Hương 30 Biểu đồ 3.1: Ý kiến của người dân về việc tiếp tục tham gia các cuộc họp, tập huấn của xã, thôn để PTNT sau đạt chuẩn 75 Biều đồ 3.2: Các hình thức dự định đóng góp vào chương trình phát triển nông thôn của xã của người dân 76
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết cho cuộc sống con người Nông thôn đã, đang và sẽ có vị trí vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế, vì thế để đảm bảo tính bền vững trong phát triển của quốc gia, vấn đề phát triển nông thôn là một tất yếu khách quan Trong điều kiện phát triển theo hướng đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập, vấn đề phát triển nông thôn càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển chung của đất nước
Từ sau Nghị quyết 26-NĐ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN về vấn đề Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn, Chính phủ đã xây dựng và ban hành một hệ thống các văn bản pháp quy về vấn đề phát triển nông thôn và khởi động một chương trình trọng điểm quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên cả nước Toàn bộ hệ thống chính trị của đất nước đều được huy động để tham gia vào thực hiện chương trình này
Năm 2009, Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện Chương trình quốc gia
XD NTM đã chọn 11 xã trên toàn quốc để triển khai thực hiện thí điểm, làm
cơ sở để rút kinh nghiệm triển khai đại trà trên diện rộng cả nước Xã Thụy Hương huyện Chương Mỹ là một xã được chọn trong số 11 xã thí điểm quốc gia này
Ngay trong năm đầu tiên thực hiện thí điểm, xã Thụy Hương đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cơ quan Đảng và Nhà nước từ Trung ương tới địa phương và qua thực tế triển khai thí điểm, những bài học kinh nghiệm của xã đã đóng góp nhiều vấn đề góp phần hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn triển khai thực hiện chương trình XD NTM của cả nước sau này
Sau gần 4 năm thực hiện chương trình XD NTM, đầu năm 2014 Thụy
Trang 11Hương là một trong những xã đầu tiên trong các xã thí điểm của cả nước về đích hoàn thành mục tiêu XD NTM với 19/19 chỉ tiêu đạt chuẩn quốc gia về NTM
Sau khi được công nhận đạt chuẩn, quá trình phát triển nông thôn và xây dựng NTM tại xã vẫn được tiếp tục được triển khai thực hiện cho đến đến nay theo tinh thần XD NTM chỉ có điểm bắt đầu mà không có điểm kết thúc Quá trình hơn 5 năm tiếp tục phát triển nông thôn sau đạt chuẩn NTM của xã Thụy Hương đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn, vướng mắc và có những dấu hiệu chững lại hoặc lệch lạc cả trong chỉ đạo thực hiện lẫn trong kết quả thực thi Những khó khăn vướng mắc này cần được nghiên cứu tháo gỡ trên cơ sở những nghiên cứu đồng bộ và toàn diện
Trong bối cảnh đó, là một trong những cán bộ được phân công công tác trong Ban chỉ đạo XD NTM của xã Thụy Hương, tác giả mạnh dạn lựa chọn
đề tài:
M
Nộ ” làm đề tài luận văn tôt nghiệp của mình Hy vọng kết quả của Luận
văn sẽ góp phần tìm ra những giải pháp phù hợp để công tác phát triển nông thôn của xã tiếp tục có những bước tiến bộ mới trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 M c tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng kết quả phát triển nông thôn của xã Thụy Hương- huyện Chương Mỹ - thành phố Hà Nội từ sau khi đạt chuẩn NTM đến nay, luận văn đề xuất giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và phát triển nông thôn mới trên địa bàn trong thời gian tới
2.2 M c tiêu th
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông thôn ở nước ta hiện nay;
- Đánh giá được thực trạng kết quả phát triển nông thôn từ sau khi đạt
Trang 12chuẩn nông thôn mới đến nay trên địa bàn xã Thụy Hương;
- Chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phát triển nông thôn mới sau khi đạt chuẩn trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm t iếp tục đẩy mạnh xây dựng và phát triển nông thôn mới tại xã Thụy Hương trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 5 đến tháng 10/2019
Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020-2025
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về phát triển nông thôn ở nước ta hiện nay;
- Thực trạng và kết quả phát triển nông thôn ở xã Thụy Hương- huyện Chương Mỹ từ sau khi đạt chuẩn NTM
- Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển nông thôn sau khi đạt chuẩn trên địa bàn nghiên cứu
- Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nông thôn trên địa bàn xã Thụy Hương trong thời gian tới
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề phát triển nông thôn
1.1.1 Khái ni m nông thôn;
Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ dân số thấp hơn so với thành thị Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn so với thành thị Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở
hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị
Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [11]
Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp
Trang 14cho con người và tạo ra của cải cho xã hội
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và
tư liệu chính là đất đai
1.1.1.2 Nông thôn mới
Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phải là thị xã, thị trấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay
Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ
Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”[11]
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thay đổi cơ
sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối,
Trang 15chủ trương phát triển đất nước và các địa phương
Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã
đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ
mực tiêu: “ Xây dựng nông thôn mới có kết c u hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ c u kinh tế và các hình thức tổ chức sản xu t hợp ý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân tr được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống ch nh trị ở nông thôn dưới sự ãnh đạo của Đảng được tăng cường” [14]
1.1.2 Nộ d ì â dự t
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết c u hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ c u kinh tế và các hình thức tổ chức sản xu t hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật ch t và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa [14]
Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản là:
Thứ nh t là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa
Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển
Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ
Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy
Trang 16tốt vai trò người nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nước ta ngày càng văn minh, hiện đại
Trên tinh thần xây dựng nông thôn mới với năm nội dung trên, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí: TC1: Quy hoạch (QH) và thực hiện quy hoạch; TC2: Giao thông; TC3: Thủy lợi; TC4: Điện; TC5: Trường học; TC6: Cơ
sở vật chất văn hóa (CSVCVH); TC7: Chợ nông thôn; TC8: Bưu điện; TC9: Nhà ở dân cư; TC10: Thu nhập; TC11: Hộ nghèo; TC12: Cơ cấu lao động; TC13: Hình thức tổ chức sản xuất (HTTCSX); TC14: Giáo dục; TC15: Y tế; TC16: Văn hóa; TC17: Môi trường; TC18: Xây dựng hệ thống chính trị (HTCT)
vững mạnh; TC19: An ninh trật tự xã hội (ANTTXH)
Nội dung xây dựng nông thôn mới được thể hiện trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thao Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ), gồm 11 nội dung, đó là:
1.1.2.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới
và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
1.1.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Các trục đường xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá, các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hoá; Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá thể thao trên địa bàn xã (xây dựng nhà văn hoá xã, thôn); Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa bàn xã; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục trên địa bàn xã;
Trang 17Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
1.1.2.3 Chuyển dịch cơ c u, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao; Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp; Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm
và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
1.1.2.4 Giảm nghèo và An sinh xã hội
Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (theo Nghị quyết số 30a
của Chính phủ và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới); Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
1.1.2.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xu t có hiệu quả ở nông thôn
Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; Phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở nông thôn; Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Trang 181.1.2.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới
1.1.2.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM
1.1.2.8 Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) nông thôn mới về văn hoá, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Thực hiện thông tin và
truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới [5]
1.1.2.9 C p nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tiếp tục thực hiện CTMTQG về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu
về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã
Trang 191.1.2.10 Nâng cao ch t ượng tổ chức Đảng, Ch nh quyền, đoàn thể ch nh trị
- xã hội trên địa bàn
Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này; Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu là đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
1.1.2.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Như vậy, qua khái niệm và tiêu chí xây dựng nông thôn mới có thể thấy
sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới hiện nay Xây dựng nông thôn đã có từ lâu tại Việt Nam.Trước đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng
ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:
Thứ nh t, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí
chung cả nước được định trước
Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,
tất cả các xã của cả nước cùng làm
Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không
phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng
Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu
quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn [9]
Trang 201.1.3 N ê ắ h ng trình xây dựng nông của Nhà n c
Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Theo đó Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới thực hiện theo 06 nguyên tắc sau: Một là: Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí quốc gia NTM)
Hai là: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
Ba là: Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác dang triển khai trên địa bàn nông thôn
Bốn là: Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Năm là: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
Trang 21Sáu là: Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới [8]
1.1.4 ở n q â dự
1.1.4.1 Ch nh sách của Nhà nước
Với vai trò quan trọng của nông nghiệp, nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, Đảng và Nhà nước luôn chú trọng ban hành và đổi mới nhiều chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông thôn trên tất cả các khâu từ sản xuất, tiêu thụ, quy hoạch,
hỗ trợ vốn… để tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nông dân
Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng bằng các cơ chế, chính sách cụ thể của Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới như là các chính sách về đất đai, chính sách về vốn, chính sách về thuế, chính sách về đào tạo nghề, việc làm, chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp…
Để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới Nhà nước ban hành các chính sách phải đồng bộ, chặt chẽ, cụ thể, phù hợp với tình hình thực tiễn cũng như tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và người dân được tiếp cận và hưởng lợi từ các chính sách trong quá trình tham gia xây dựng nông thôn mới
1.1.4.2 Đội ng cán bộ àm công tác xây dựng nông thôn mới các c p
Với quan điểm con người vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, một khi đã có đường lối cách
mạng đúng thì cán bộ là khâu quyết định “Muốn việc thành công hay th t bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Cán bộ à cái gốc của mọi công việc”, cán bộ là
những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân
Trang 22chúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ để hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng
Không chỉ vậy, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới bởi công tác này liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, thời gian thực hiện dài, tính chất công việc phức tạp đòi hỏi người cán bộ phải có trình độ, năng lực, thực sự tâm huyết với công việc Do vậy, để xây dựng được đội ngũ cán bộ có chuyên môn, năng lực, tâm huyết với công tác xây dựng nông thôn mới thì cần phải luôn quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ ở các cấp, các ngành
để tham gia công tác xây dựng nông thôn mới
1.1.4.3 Nhận thức của người dân
Với vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới, sự tham gia của người dân có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới, phát huy quyền làm chủ của nhân dân với phương châm thực hiện
“dân biết, dân bàn, dân àm, dân giám sát, và dân thụ hưởng” Không thể có
nông thôn mới nếu không đặt cao vai trò chủ thể của người dân và người dân không nhiệt tình, tâm huyết cùng với Đảng và Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới
Vì vậy, các cấp chính quyền, các ngành phải luôn quan tâm thực hiện tốt công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện kiên trì, thường xuyên, liên tục và bằng nhiều phương pháp nhằm nâng cao nhận thức, vận động, tạo động lực thúc đẩy người dân tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới
1.1.4.4 Nguồn ực tài ch nh cho thực hiện chương trình
Xây dựng nông thôn mới là thực hiện xây dựng nông thôn theo 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, trong đó có nhiều nội dung đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn để thực hiện như vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ
Trang 23tầng, phát triển sản xuất, chỉnh trang khu dân cư… Vì vậy, để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới thì cần phải huy động đủ vốn để phục vụ cho tổ chức thực hiện chương trình
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới, gồm: ngân sách chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 40%), tiếp đến là vốn tín dụng (khoảng 30%), vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác (khoảng 20%) và huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (khoảng 10%) [9] Ngoài nguồn vốn từ nhân sách và từ đóng góp của nhân dân thì nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp là hết sức quan trọng Thực trạng hiện nay do sản xuất nông nghiệp có nhiều rủi ro, đầu tư lớn mà hiệu quả thất nên các doanh nghiệp ít quan tâm đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, do vậy
để đảm bảo có đủ nguồn lực xây dựng nông thôn mới Chính phủ cần phải có chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh việc huy động các vốn thì việc quản lý nguồn vốn cũng hết sức quan trọng để đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả vốn phục vụ cho chương trình xây dựng nông thôn mới [18]
1.1.5.Phát tri n nông thôn
1.1.5.1.Khái niệm
Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội
Phát triển nông thôn bao gồm tổ hợp những nội dung hoạt động trong
các lĩnh vực kinh tế - xã hội, môi trường, văn hóa liên quan đến con người và các cộng đồng sống ở nông thôn theo các tiêu chí của quá trình phát triển bền vững
Mục đích của phát triển nông thôn là tạo sự phát triển của vùng, lãnh thổ về nhiều mặt, đồng thời làm hạn chế phân hóa giàu nghèo, nâng cao đời sống của cư dân Việc phát triển nông thôn cũng nhằm khai thác và sử dụng
Trang 24tài nguyên hợp lý, hiệu quả, bền vững cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác giữa các vùng, địa phương và cơ sở kinh tế trong và ngoài nước
PTNT không chỉ đơn thuần là phát triển về mặt kinh tế mà gồm cả phát triển về mặt xã hội nông thôn.Nói cách khác là vừa nâng cao đời sống vật chất vừa nâng cao đời sống tinh thần cho người dân nông thôn
1.1.5.1.Các tiêu chí phát triển nông thôn
* ê í về :
-GDP các ngành và tỷ trọng GDP các ngành:
Tiêu chí này phản ánh vị trí của các ngành trong cơ cấu toàn bộ nền kinh tế của một vùng, quốc gia hay khu vực, đồng thời cũng là thước đo để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đối với các vùng, quốc gia đang phát triển có điểm xuất phát thấp, nền kinh tếdựa vào sản xuấtnông nghiệp là chủ yếu, tỉ trọng của nông nghiệp thường chiếm từ 20 – 30% GDP Trong khi đó, ở các nước phát triển, nông nghiệp chỉ chiếm từ 1 – 7%
Theo xu hướng phát triển hiện nay, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng của nông nghiệp, tăng tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ Nông nghiệp sẽ ngày càng chiếm một tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh
tế, song quy mô giá trị sản xuất vẫn không ngừng tăng lên nhờ việc đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật (KHKT) vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
-Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất: là tổng giá trị sản xuất và dịch vụ của các ngành được tạo ra trên một đơn vị lãnh thổ, trong một thời kì nhất định
Cơ cấu GTSX: được hiểu là tương quan về GTSX giữa các bộ phận các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong tổng thể hoạt động kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận đó với nhau
Trang 25Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế-
xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Nếu các thước đo về tăng trưởng (như: GTSX, GDP) phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu thể hiện những chuyển biến về chất trong quá trình phát triển của ngành nông nghiệp
Tiêu chí GTSX và cơ cấu GTSX phân theo ngành vừa phản ánh sự tăng lên về sản lượng vừa thể hiện sự chuyển biến về mặt chất lượng của sự phát triển các ngành
Cơ cấu GTSX tùy thuộc vào chiến lược phát triển và điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Tuy nhiên, theo xu hướng chung, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành ngư nghiệp, giảm tỉ trọng nông, lâm nghiệp
-Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
*Các tiêu í về ộ :
-GPD bình quân đầu người khu vực nông thôn:
Đây là chỉ tiêu không thể thiếu trong đánh giá PTNT Bởi lẽ, nếu nông nghiệp chỉ tăng về giá trị sản xuất mà mức sống của người nông dân không được cải thiện rõ rệt, thì sự tăng trưởng đó là chưa bền vững về mặt xã hội
Thu nhập bình quân của người dân nông thôn được tính bằng GDP của toàn bộ nền kinh tế chia cho tổng dân số sống ở nông thôn trong cùng thời điểm Để phản ánh rõ hơn sựphân hóa giữa thành thị- nông thôn, ta có thểso sánh nó với thu nhập bình quân của người dân thành thị và so với mức bình quân toàn tỉnh
Công thức tính: I =
Trong đó:
I: Thu nhập của người dân nông thôn/năm (triệu đồng/người)
GDP: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (triệu đồng)
Trang 26P: Tổng dân số nông thôn (người)
-Số lao động có việc làm:
-Môt số tiêu chí khác như: tỷ lệ hộ nghèo; các chỉ số về mặt bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe như: số giường bệnh, số y bác sỹ, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm;…
* ê í về ờ
Để đánh giá về môi trường có thể sử dụng các tiêu chí như: tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quy định của Bộ y tế, Mô hình phân loại rác thải, lượng rác thải được thu gom,…
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
1.2.1 K ở n ngoài
1.2.1.1 Phát triển nông thôn ở Hàn Quốc
Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số
cả nước trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong)
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự đóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu
và chỉ đạo các công trình Nhà nước hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây dựng nông thôn mới do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “ làm thế nào để người dân hiểu và thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương
Trang 27Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cải thiện
cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng như đời sống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh
Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở, xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7 năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3 lần từ 1000USD/người/năm tăng lên 3000USD/người/năm vào năm 1978 Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn
đã được xây dựng hoàn chỉnh
Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt Hạ tầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, trình đọ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềm tin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới [17]
1.2.1.2 Phát triển nông thôn ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên cải cách nông thôn là sự đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế từ đầu những năm 80 của thế kỉ 20, Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây Thay đổi
sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình: công nghiệp hưng trấn Các lĩnh vực như, chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng được đẩy mạnh
Trang 28Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chính phủ hỗ trợ nông dân xây dựng Với mục tiêu:“ ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau
15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so với thành thị
Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân
áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản
Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân Sau khi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5% [17]
Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào nông thôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại hóa
1.2.1.3 Phát triển nông thôn ở Thái Lan
Hiện nay, Thái Lan là nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, với lượng gạo xuất đi ước đạt hơn 10 triệu tấn (2014), dự kiến Thái Lan sẽ tiếp tục duy trì được thứ hạng cao nhất trong năm 2015, với sản lượng gạo xuất khẩu sẽ
Trang 29vào khoảng gần 11 triệu tấn Để đạt được những thành công như vậy, Chính phủ Thái Lan đã có nhiều chính sách trong phát triển nông nghiệp, nông thôn
và hỗ trợ cho nông dân Đó là:
- Đào tạo kỹ thuật canh tác, chuyển giao công nghệ cho nông dân
Công tác đào tạo kỹ thuật, nâng cao nhận thức cho người nông dân được coi trọng Nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học mở các khóa học tại chỗ
về kỹ thuật canh tác, chuyển giao công nghệ nhằm thu hút và nâng cao trình
độ nguồn nhân lực nông nghiệp Các trường đại học hàng đầu đã đầu tư thiết
bị thí nghiệm hiện đại, hợp tác với chuyên gia từ những nước đi đầu trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp, đồng thời tạo cơ chế đãi ngộ cho nhiều nghiên cứu sinh trẻ sang nghiên cứu tại các trường đại học ở Mỹ, Nhật Bản và châu Âu
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong nông nghiệp
Do diện tích đất nông nghiệp có hạn nên Thái Lan đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhằm cải tạo đất trồng, lai tạo các giống cây trồng mới có khả năng thích ứng với những vùng đất canh tác bạc màu, khô hạn Để giữ và nâng cao độ phì nhiêu đất nông nghiệp, Thái Lan sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân vi sinh và thuốc trừ sâu sinh học Thông qua đó, vừa giúp sử dụng quỹ đất hiệu quả, giảm nhập khẩu phân bón và nâng cao xuất khẩu nông sản hữu cơ sạch
- Ch nh sách tái cơ c u công nghiệp nông thôn
Chính phủ Thái Lan đã tập trung vào cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, xem xét, đánh giá đầy đủ các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị Từ đó, tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông sản, thủy sản, hải sản phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
- Chính sách trợ giá nông sản: Chính phủ Thái Lan thực hiện trợ giá cho
nông dân đối với các nông sản chủ yếu như gạo, cao su, trái cây,… Khi giá thị
Trang 30trường thấp, Chính phủ đã dùng ngân sách bao tiêu nông sản cho nông dân Việc trợ giá nông sản không chỉ thực hiện ở việc mua nông sản với giá ưu đãi,
mà nông dân trồng lúa còn được hưởng những ưu đãi như mua phân bón với giá thấp, miễn cước vận chuyển phân bón, được cung cấp giống mới có năng suất cao, được vay vốn lãi xuất thấp từ ngân hàng nông nghiệp… Để thực hiện tốt chính sách hỗ trợ này, Chính phủ Thái Lan sử dụng các chuyên viên cao cấp phụ trách chương trình với nhiệm vụ giám sát từ việc sản xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất khẩu mới
- Mở rộng thị trường để thu hút đầu tư mạnh mẽ của nước ngoài cho nông nghiệp, đặc biệt à công nghiệp chế biến thực phẩm
Chính phủ Thái Lan đã có nhiều chính sác hỗ trợ mở rộng thị trường, trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào các kết cấu hạ tầng như cảng, kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ [17]
1.2.2 K v â dự ở V Nam
1.2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai có 133 xã đi vào xây dựng nông thôn mới Đến cuối năm
2018, Đồng Nai “về đích” với 100% số xã đã hoàn thành các tiêu chí và đạt chuẩn xã nông thôn mới Vốn “nổi tiếng” với công nghiệp, dịch vụ, nhưng Đồng Nai đã trở thành 1 trong 3 tỉnh đầu tiên của cả nước hoàn thành nông thôn mới Đặc biệt, Đồng Nai là tỉnh đầu đầu tiên có 11/11 huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới, góp phần tạo nên thành tích chung để chương trình xây dựng nông thôn mới của cả nước về đích sớm so với mục tiêu đề ra
Thực tế là từ trước khi có chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, ở Đồng Nai đã có chương trình xây dựng “nông thôn bốn có”, gồm: có đời sống kinh tế được cải thiện; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; có đời sống văn hóa tốt, bảo đảm an ninh và có môi trường sinh thái
Trang 31phát triển bền vững Đây là chủ trương đã được đưa vào nghị quyết của Tỉnh
ủy Đồng Nai, qua đó xác định lấy người nông dân làm trung tâm, vừa là người thực hiện, vừa là người thụ hưởng thành quả Trong gần 10 năm, Đồng Nai đã có khoảng 330 nghìn tỷ đồng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn
Trên nền tảng “nông thôn bốn có”, Đồng Nai đã có những bước tiến nhanh khi Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ra đời Theo kế hoạch ban đầu, Đồng Nai sẽ hoàn thành xây dựng nông thôn mới vào năm 2021, nhưng đến đầu năm 2019, mục tiêu này đã hoàn thành, nghĩa là đã “về đích” sớm hơn 2 năm
Bài học kinh nghiêm được rút ra ở Đồng Nai, đầu tiên phải nhắc đến vai trò lựa chọn hướng đi, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, vai trò của người đứng đầu “Cả hệ thống chính trị phải vào cuộc, từ Đảng, chính quyền cho đến các đoàn thể Đảng chỉ đạo, kiểm tra; Ủy ban phải có chương trình,
kế hoạch; các đoàn thể tổ chức bắt tay vào làm Nhưng không phải chung chung, mà phải rõ ràng phân vai ai làm gì, làm như thế nào Ngoài ra chúng tôi còn gắn trách nhiệm người đứng đầu, làm sao để yếu tố người dân phải được đặc biệt coi trọng, bởi mục tiêu cuối cùng của nông thôn mới hướng đến chính là nâng cao đời sống người dân”, ông Lê Văn Gọi, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Phó Chánh Văn phòng điều phối chương trình nông thôn mới tỉnh Đồng Nai phân tích
Ở Đồng Nai, xây dựng nông thôn mới được xác định là chương trình có điểm khởi đầu nhưng không có điểm kết thúc, không cho phép tâm lý chủ quan, tự mãn với kết quả đã đạt được Đảng bộ, chính quyền tỉnh xác định xây dựng nông thôn mới phải lấy đời sống người dân nông thôn làm thước đo Do
đó, việc nâng cao thu nhập, đời sống của người dân là mục tiêu quan trọng nhất, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, liên kết chuỗi, đầu tư cho công nghiệp chế biến nông sản, nâng cao giá trị nông sản… nhằm tăng thu nhập cho người nông dân
Trang 32Đối tượng thụ hưởng của nông thôn mới là người dân Nên một lần nữa
có thể khẳng định, “thước đo” hiệu quả nông thôn mới chính cũng chính là đời sống của người dân Nông thôn mới ở Đồng Nai sau hơn 10 năm xây dựng đã để lại những dấu ấn tịch cực, thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân ở nông thôn
Và nông thôn mới chỉ có thể bên vững, khi những yếu tố “nâng chất” đời sống người dân luôn được coi trọng, đặt lên hàng đầu [19]
1.2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nam Định
Qua tìm hiểu cách làm xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nam Định cho thấy cấp ủy, chính quyền các cấp ở tỉnh này đã có một số kinh nghiệm hay cụ thể như sau:
Về phân công nhiệm vụ:
- Xã chỉ đạo thực hiện thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở
xã, thôn (xóm) Bên cạnh đó, các địa phương còn thành lập Ban vận động nhân dân đóng góp, Ban giám sát việc thực hiện đầu tư, xây dựng công trình…
- Phân giao nhiệm vụ thực hiện xây dựng nông thôn mới: Giao nhiệm
vụ cụ thể cho từng cấp ở xã, ở thôn (xóm) và giao nhiệm vụ đến từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, hội đoàn thể, hộ gia đình đảm nhiệm các công việc cụ thể để thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới Xã lo các công trình chính của xã; các thôn, xóm vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình của thôn, xóm; các hộ dân lo cải tạo ao, vườn, sân, ngõ của nhà mình Mỗi gia đình có thêm một nghề mới Lấy gia đình là hạt nhân; thôn, xóm làm đơn vị
cơ sở để vận động xây dựng nông thôn mới
- Phát động phong trào toàn dân thi đua xây dựng nông thôn mới; xác định rõ lộ trình xây dựng nông thôn mới từng năm, việc nào quan trọng thì ưu tiên đầu tư làm trước, việc nào ít quan trọng hơn thì làm sau; việc xây dựng phải đảm bảo quy hoạch đã được phê duyệt; phương châm xây dựng nông thôn mới là ưu tiên cho đầu tư phục vụ sản xuất trước rồi mới đến các lĩnh
Trang 33vực khác; thực hiện làm từ đồng ruộng rồi mới về làng, từ hộ gia đình ra thôn (xóm); từ thôn (xóm) lên xã
- Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo quy hoạch; tích cực chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất
- Ðẩy mạnh công tác đào tạo nghề, phát triển ngành nghề, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp về xã đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Gắn phong trào xây dựng nông thôn mới với chính sách thi đua, khen thưởng, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới Để thực hiện đạt 19 tiêu chí của Trung ương, địa phương đã cụ thể hóa bằng 12 tiêu chí đối với thôn xóm và 8 tiêu chí đối với hộ gia đình để triển khai thực hiện
Về huy động nguồn lực
- Cách huy động nguồn lực từ trong dân để xây dựng nhà văn hóa xóm: Trước tiên, tiến hành tổ chức họp dân để phổ biến cho dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng nhà văn hóa, đưa ra các tiêu chuẩn, công năng của nhà văn hóa, địa điểm xây dựng… để dân bàn, dân quyết định xây dựng nhà văn hóa cho phù hợp Từ đó dự trù kinh phí thực hiện, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của thôn, xóm sẽ thực hiện vận động như sau: 50% chi phí xây dựng công trình sẽ được chia đều trên đầu người trong độ tuổi lao động của các gia đình trong thôn, xóm và vận động đóng góp (những gia đình chính sách, hộ nghèo, gia đình khó khăn về kinh tế thì được miễn, giảm); 50% kinh phí còn lại do ngân sách nhà nước hỗ trợ (50 triệu đồng/nhà văn hóa) và vận động các hội đoàn thể, các doanh nghiệp, những người con quê hương, các hộ gia đình có điều kiện kinh tế… đóng góp Những người đóng góp nhiều sẽ được ghi công đóng góp vào bia đá được công khai tại khuôn viên của nhà văn hóa
- Cách huy động nguồn lực để xây dựng đường giao thông nông thôn:
Trang 34+ Đối với đường giao thông liên xã: Quy định nhiệm vụ của từng cấp, như huyện bố trí kinh phí làm mặt đường; xã thực hiện việc giải phóng mặt bằng bằng hình thức vận động người dân thực hiện hiến đất, bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công Nếu những người hiến đất gặp khó khăn về kinh tế, nơi ở thì vận động người dân trong xã, trong thôn, xóm đóng góp để hỗ trợ Thôn, xóm vận động đóng góp xây dựng công trình cấp thoát nước, vỉa hè…theo phương thức vận động như trên
+ Đối với đường giao thông ở đồng ruộng, kênh mương nội đồng: Theo quy hoạch đã được duyệt, thực hiện công tác dồn điền đổi thửa để được cánh đồng mẫu lớn thuận tiện cho việc áp dụng khoa học công nghệ, đưa cơ giới hóa vào canh tác Các đường giao thông nội đồng được người dân hiến đất để mở; ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ 50% chi phí vật liệu cứng, còn lại các hộ dân hưởng lợi từ đường giao thông, kênh mương sẽ được vận động đóng góp Ngoài ra, các xã, thị trấn triển khai làm đường bê tông đồng ruộng trong năm
2011 có chiều rộng đường 2 m trở lên, chiều dày bê tông từ 10 cm đến 15 cm thì huyện được hỗ trợ thêm 5 triệu đồng/km
+ Đối với giao thông nông thôn liên xóm: Đường giao thông qua đất của hộ gia đình nào thì vận động gia đình đó thực hiện hiến đất và thực hiện xây dựng hàng rào, cổng ngõ cho khang trang; việc xây dựng hàng rào cổng ngõ khang trang cũng là một trong những tiêu chí để gia đình thực hiện Việc vận động làm đường giao thông liên xóm cũng được áp dụng theo hình thức như trên
Về thi đua, khen thưởng
- Hằng năm, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện và các xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị phải coi kết quả triển khai tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới” là nội dung quan trọng khi đánh giá thi đua cho các đơn vị cấp dưới; tổ chức đánh giá, bình xét công nhận các đơn vị đạt tiêu chí nông thôn mới; bình xét đánh giá các cá nhân, tổ chức có thành tích xây dựng nông thôn mới - Xã, thị trấn đạt tiêu chí
Trang 35nông thôn mới năm 2013 thưởng 100 triệu đồng; năm 2014 thưởng 50 triệu đồng Xóm đạt nông thôn mới năm 2012 thưởng 5 triệu đồng; năm 2013 thưởng 4 triệu đồng; năm 2014 thưởng 3 triệu đồng…[7]
1.2.3 B ọ o nô ê ị b
Một là: Công tác quy hoạch có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng,
quy hoạch không những tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất ở địa phương mà còn là tiền đề quan trọng trong xây dựng nông thôn mới Công tác khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn để lập qui hoạch NTM mới cần làm trước, công tác lập đề án xây dựng NTM làm sau, đồng thời khi lập đề án phải đánh giá đúng, chính xác thực trạng sẽ tránh được những phát sinh không cần thiết gây khó khăn cho quá trình thực hiện; Mặt khác, quá trình tổ chức triển khai xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí cũng như duy trì phát triển các tiêu chí là do chính quyền và nhân dân địa phương Cho nên công tác khảo sát đánh giá thực trạng theo 19 tiêu chí để cung cấp số liệu cho cơ quan tư vấn lập qui hoạch, phải do địa phương tổ chức thực hiện, cơ quan tư vấn giúp địa phương dự thảo: vẽ bản đồ, xây dựng báo cáo qui hoạch , cùng chính quyền địa phương thông qua dân trước khi hoàn thiện bản đồ và báo cáo qui hoạch chính thức trình cấp thẩm quyền phê duyệt
Hai là: Công tác tuyên truyền phải thường xuyên, liên tục, là nhiệm vụ
trọng tâm, phải làm cho mọi cán bộ, nhân dân hiểu thực sự thấu đáo về nội dung, cách làm Tuyên truyền bằng nhiều phương pháp, phát trên các phương tiện thông tin như đài truyền thanh xã vào những thời gian thích hợp, đi tham quan học tập càng nhiều càng hiểu vấn đề, rút được nhiều bài học quý báu cho mình
Ba là: Trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện cần có sự lãnh đạo,
chỉ đạo đồng bộ, liên tục, sát sao từ Trung Ương tới địa phương đồng thời
Trang 36phải gắn với phát huy dân chủ ở cơ sở Xây dựng nông thôn mới phải xác định mọi người đều làm, mọi nhà đều tham gia, mọi tổ chức đều làm; làm cả trong nhà, trong vườn, ngoài ngõ, ngoài đồng Hoàn thành nhiệm vụ và nghĩa
vụ của mỗi thành viên, mỗi gia đình, mỗi thôn xóm đó là góp phần thành công trong xây dựng nông thôn mới của xã
Bốn là: Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, công khai minh bạch, dân
chủ và sử dụng đúng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới đặc biệt nguồn huy động đóng góp của nhân dân
Năm là: Xây dựng nông thôn mới tác động đến mọi mặt đời sống xã hội
do vậy trong quá trình thực hiện cần chú trọng kết hợp đồng bộ giữa xây dựng phát triển hạ tầng kinh tế và hạ tầng sản xuất Trong phát triển sản xuất cần hết sức chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, làm tốt công tác dồn điền đổi thửa, xây dựng các chính sách ưu tiên khuyến khích, thành lập các tổ chức sản xuất như: tổ hợp tác, nhóm sở thích, câu lạc bộ, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp… Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn cho các chương trình, dự án liên quan đến phát triển sản xuất nhằm từng bước nâng cao đời sống nhân dân
Sáu là: Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở nhất là cán
bộ xã, thôn; đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về công tác nghiệp vụ xây dựng nông thôn mới Nếu cán bộ cơ sở không có sự am hiểu về nội dung, phương pháp xây dựng nông thôn mới thì ảnh hưởng rất lớn đến quá trình triển khai
và kết quả thực hiện
Bảy là: Công tác sơ kết, tổng kết thi đua khen thưởng cần phải được
làm thường xuyên, động viên khích lệ tạo nên một phong trào thi đua giữa các
hộ gia đình với nhau, giữa các thôn xóm với nhau, giữa các tổ chức với nhau; biểu dương những cá nhân làm tốt, những tập thể làm tốt là rất quan trọng
Trang 371.2.4 Tổng quan ộ ê ứ về v â dự
Vương Đình Huệ (2012), trong bài: “Định hướng, giải pháp tăng cường
và nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn”,
đã cho rằng để phát triển nông thôn trong tình hình mới, cần thực hiện tốt những giải pháp: tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tăng cường NSNN đầu tư cho tam nông; tập trung nguồn vốn trái phiếu chính phủ cho các dự án phát triển giao thông nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hoàn thành cơ bản hệ thống thuỷ lợi; tiếp tục dành nguồn vốn tín dụng ưu đãi đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn thông qua chương trình mục tiêu [16]
Nguyễn Quế Hương (2013), Công trình nghiên cứu: “Một số giải pháp tăng cường thu hút sự tham gia, đóng góp của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng - Thành phố Hà Nội” cho rằng XDNTM là chương trình có cách tiếp cận và triển khai thực
hiện khác với các chương trình phát triển nông thôn trước đây, đó là tiếp cận
từ dưới lên, tiếp cận có sự 10 tham gia, lấy người dân làm trung tâm, người dân là chủ thể, do vậy vấn đề nâng cao vai trò của người dân, thu hút sự tham gia đóng góp của người dân vào chương trình này là vấn đề then chốt quyết định sự thành công của chương trình Theo tác giả, sự sẵn lòng tham gia đóng góp của người dân chịu ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố chính là: Mức độ người dân được tham gia ra quyết định, trực tiếp tham gia vào các hoạt động
cụ thể của chương trình và Chất lượng của công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động nhân dân [15]
Nguyễn Mậu Thái (2015) trong công trình: “Nghiên cứu xây dựng nông thôn mới các huyện ph a Tây thành phố Hà Nội”, cho rằng ngoài sự hỗ trợ
của NSNN, nguồn lực để XDNTM tại các xã trong vùng chủ yếu trông chờ
Trang 38vào nguồn lực đất đai, dựa vào các dự án đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất [22]
Xây dựng nông thôn mới được coi là quốc sách lâu dài với mỗi quốc gia Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH-HDH nông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảm bảo phát triển về cả kinh tế và đời sống xã hội Nghị quyết X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới xây dựng các làng xã cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh
Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong trào quần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủ động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao [13]
Trang 39Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ THỤY HƯƠNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của xã Thụy Hương
2.1.1 Đặ ự nhiên
2.1.1.1 Vị tr địa ý, địa hình
Thụy Hương là một xã nằm ở phía nam của huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội
Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch xã Thụy Hương
Xã cách trung tâm huyện 2 km và có vị trí địa lý như sau
- Phía Đông giáp huyện Thanh Oai và Quận Hà Đông
- Phía Nam giáp xã Lam Điền
Trang 40- Phía Tây giáp xã Đại Yên
- Phía Bắc giáp Thị trấn Chúc sơn
Vị trí của xã rất thuận lợi trong thương mại, dịch vụ, khai thác tiềm năng đất đai, giao lưu, trao đổi hàng hóa, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật, khai thác sức lao động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
2.1.1.2 Địa hình
Thụy Hương mang đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng địa hình tương đối bằng phẳng Thuộc xã ven sông Đáy thích hợp để trồng lúa
và rau màu, các loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày
Địa hình bị chia cắt bởi các tuyến đê bao, các bờ kênh, đường giao thông, làng mạc tạo nên những khu vực trũng thấp
2.1.1.3.Kh hậu, thủy văn
*Kh hậu:
Thụy Hương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, một năm
có bốn mùa rõ rệt
Nhiệt độ trung bình năm là 23,50C, lượng mưa trung bình năm là 1700
mm Điều kiện khí hậu của huyện nhìn chung thích hợp cho sản xuất nông lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làm các dịch vụ về sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và hàng hóa
*Thủy văn
Có 2 nguồn nước chính đó là: nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm
- Nguồn nước mặt: Hệ thống sông của xã có 1con sông lớn chảy qua địa phận xã đó là sông Đáy Sông Đáy chảy từ phía Bắc về phía Nam trong đó chủ yếu cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Ngoài sông Đáy trên địa bản xã còn có 3 hồ nước lớn và hệ thống kênh mương tưới tiêu liên xã,cùng
có những ao hồ nhỏ quanh xã
- Nguồn nước ngầm: Tầng nước ngầm ở các địa phương của xã Thụy Hương có độ sâu dao động trong khoảng từ 5 đến 55 m, nước ngầm sạch có ở