1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh chè ô long trên địa bàn thành phố bảo lộc, tỉnh lâm đồng

134 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 15,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Bảng 3.6 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chè Ô long tại Thành phố 58 Bảng 3.7 Hình thức chế biến chè Ô long

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGHIÊM VĂN VIỆT

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ Ô LONG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGHIÊM VĂN VIỆT

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ Ô LONG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Trang 3

Movements

Trang 4

GO/lđ Giá trị gia tăng / Chi phí trung bình

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

Bảng 3.6 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chè Ô long tại Thành phố 58 Bảng 3.7 Hình thức chế biến chè Ô long của thành phố 59 Bảng 3.8 Số lớp tập huấn sản xuất chè an toàn tại Thành Phố Bảo Lộc

của dự án Qseap tỉnh Lâm Đồng

chè Ô long

72

Bảng 3.16 Kết quả kiểm tra dư lượng thuốc BVTV trên chè búp tươi tại

một số khu vực trên địa bàn Thành Phố Bảo Lộc

72

Bảng 3.19 Kết quả ước lượng hồi quy năng suất chè Ô long

Trang 6

Bảng 3.20 Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến 78 Bảng 3.21 Phân tích lợi nhuận khi giá đầu vào thay đổi 86

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long trên địa bàn Thành Phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình

khoa học nào khác

Tác giả

Nghiêm Văn Việt

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu

lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả Những kiến thức mà thầy

cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với Tiến sỹ Bùi Thị Minh Nguyệt, cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Quốc Bắc - Tỉnh uỷ viên, chủ tịch UBND TP Bảo Lộc; chủ tịch UBND các xã, phường,; Ban giám đốc các doanh doanh trà; cùng toàn thể anh, chị, em đồng nghiệp CN văn phòng Đăng

Lâm Đồng, tháng 9 năm 2016

Tác giả luận văn

Nghiêm Văn Việt

Trang 9

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

LỜI CAM ĐOAN v

LỜI CẢM ƠN vi

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 4

4 Nội dung nghiên cứu ….4

5 Kết cấu của luận văn ….4

CHƯƠNG 1 ….6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ Ô LONG ….6

1.1 Lý luận về phát triển sản xuất kinh doanh ….6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh 8

1.2 Lý luận về phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh chè Ôlong ….9

1.2.1 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè Ô long 9

1.2.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây chè Ô long 10

1.2.2.1 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất chè Ô long 10

1.2.2.2 Một số đặc điểm sản xuất sản phẩm chè Ô long 11

Trang 10

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long 12

1.2.3.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên 12

1.2.3.2 Nhóm nhân tố về kỹ thuật 14

1.2.3.3 Nhóm nhân tố về kinh tế 17

1.2.3.4 Nhân tố từ người sản xuất 18

1.2.3.5 Nhân tố người tiêu dùng 18

1.2.3.6 Nhân tố chính sách nhà nước 19

1.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh chè Ôlong 20

1.2.4.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 20

1.2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế 21

1.3 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long 24

1.3.1 Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long trên thế giới 24

1.3.2 Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long ở Việt Nam 29

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long cho TP Bảo Lộc – Lâm Đồng 32

1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu 32

CHƯƠNG 2 34

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 34

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đặc điểm chung của thành phố Bảo Lộc 34

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34

2.1.1.1 Vị trí địa lý 34

2.1.1.2 Địa hình và đất đai 34

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 36

2.1.1.4 Đặc điểm tài nguyên nước 36

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế 37

Trang 11

2.1.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 43

2.1.3 Tình hình phát triển ngành nông nghiệp của thành phố 43

2.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển SXKD chè Ô long 46

2.1.3.1 Những thuận lợi và lợi thế 46

2.1.3.2 Những hạn chế và khó khăn 46

2.2 Phương pháp nghiên cứu 47

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 47

2.2.2 Phương pháp thu nhập số liệu 48

2.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 48

2.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 48

2.2.4.1 Chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực sản xuất 48

2.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè 49

2.2.4.3 Chi tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh 49

CHƯƠNG 3 50

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

3.1 Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô Long tại TP Bảo Lộc – Lâm đồng 50

3.1.1 Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh chè tại Thành phố 50

3.1.1.1 Diện tích trồng và thu hoạch chè Ô long tại Thành phố 50

3.1.2 Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh chè Olong trên địa bàn thành phố Bảo Lộc 54

3.1.2.1 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất chè Ô Long tại TP Bảo Lộc 54

3.1.2.2 Phát triển diện tích trồng chè Ô long 55

3.1.2.3 Phát triển giống chè ÔLong 56

3.1.2.4 Tình hình phát triển về năng suất chè Ô long tại Thành phố 57

3.1.2.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chè tại thành phố Bảo Lộc 57

3.1.2.6 Tình hình phát triển hình thức chế biến chè tại thành phố 58

Trang 12

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển sản xuất kinh doanh chè Olong trên địa

bàn thành phố Bảo Lộc 59

3.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh chè Ô long tại thành phố Bảo Lộc 59

3.2.1.1 Đặc điểm sản xuất 59

3.2.1.2 Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm 60

3.2.1.3 Đặc điểm tiêu dùng sản phẩm 61

3.2.2 Tình hình hỗ trợ phát triển sản xuất chè Ô long tại địa phương 62

3.2.2.1 Hỗ trợ phát triển thương hiệu: 62

3.2.2.2 Hỗ trợ kỹ thuật và tập huấn: 62

3.2.2.3 Hỗ trợ nâng cao chất lượng giống chè và chuyển đổi giống chè 64

3.2.2.4 Hỗ trợ sản xuất kinh doanh chè 65

3.2.2.5 Hỗ trợ thu hái, đóng gói, bảo quản chè 66

3.2.2.6 Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho phát triển chè 66

3.2.3 Hệ thống kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh chè 66

3.2.4 Quy hoạch và chính sách liên quan đến SXKD chè của địa phương 67

3.2.5 Tình hình chuẩn bị và đầu tư các nguồn lực cho phát triển 68

3.2.5.1 Nghiên cứu giống cây trồng và chuyển giao cho sản xuất: 68

3.2.5.2 Tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất chè Ô long 69

3.2.5.3 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 70

3.2.6 Xây dựng thương hiệu sản phẩm 73

3.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh chè của các hộ điều tra 75

3.3.1 Giới thiệu về đối tượng khảo sát 75

3.4 Đánh giá chung về tình hình phát triển SXKD chè tại Thành phố 86

3.4.1 Thuận lợi 86

3.4.2 Khó khăn 87

3.4.3 Thành công 87

Trang 13

3.4.4 Tồn tại 89

3.5 Đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm trà olong tại thành phố Bão Lộc Lâm Đồng 92

3.5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 92

3.5.1.1 Định hướng phát triển ngành chè Việt Nam 92

3.5.1.2 Mục tiêu phát triển sản phẩm trà olong của địa phương 93

3.5.2 Một số giải pháp phát triển sản phẩm chè olong – TP Bảo Lộc 93

3.5.2.1 Xây dựng các mô hình hợp tác trong nông nghiệp 93

3.5.2.2 Tăng cường đội ngũ bán hàng 94

3.5.2.3 Tăng cường các thành phần trung gian trong tiêu thụ sản phẩm 95

3.5.2.4 Tổ chức các lớp tập huấn cho nông dân 96

3.5.2.5 Tăng cường đầu tư và hỗ trợ cho phát triển mạng lưới tiêu thụ chè Ô long trên địa bàn Thành Phố Bảo Lộc 96

3.5.2.6 Hạn chế rủi ro trong sản xuất 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2.Khuyến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC …1

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cây chè là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và Á nhiệt đới, sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, hiện nay cây chè đã được trồng ở cả những nơi khá xa với nguyên sản của nó Trên thế giới, cây chè phân bố từ 42 vĩ độ Bắc đến 27 vĩ độ Nam và tập trung chủ yếu ở khu vực từ 16 vĩ độ Bắc đến 20

vĩ độ Nam Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phổ biến trên thế giới, tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn cafê, ca cao, có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, chữa được một số bệnh đường ruột Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng

xạ, điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng

xạ rất nguy hiểm, qua việc giám sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng xung quanh không có chè Chính vì các đặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành một sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn thế giới Hiện nay, trên thế giới có 58 nước trồng chè, trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, 115 nước sử dụng chè làm đồ uống, nhu cầu tiêu thụ chè trên thế giới ngày càng tăng Đây chính là lợi thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu, cây chè cho năng suất, sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng như thu nhập hàng năm cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh Trung Du và

Trang 15

Miền núi Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, thì cây chè đang được coi là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực Tây Nguyên

Lâm Đồng là một tỉnh miền núi sản xuất nông lâm nghiệp là chính Trong sản xuất nông nghiệp thì cây chè là một cây trồng truyền thống và được xác định là một trong những cây trồng mũi nhọn của tỉnh Lâm Đồng Cây chè

đã giải quyết việc làm ổn định cho hàng vạn lao động, đã góp phần quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo, giải quyết nguyên liệu cho các cơ sở chế biến của tỉnh, đồng thời đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Theo niên gián thống kê tỉnh Lâm Đồng năm 2015, tổng diện tích trồng chè của tỉnh Lâm Đồng là 23.209 ha, trong đó có 22.049ha chè cho thu hoạch, với năng suất bình quân 85 tạ chè búp tươi/ha, thu hoạch hàng năm khoảng 200.000 tấn/ năm Bảo Lộc là một trong những trọng điểm trồng chè của tỉnh, với diện tích là 12.182 ha Theo đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế sản phẩm nông nghiệp thì cây chè là cây cho thu nhập tương đối cao và ổn định so với các cây trồng khác… Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương, thì việc sản xuất, chế biến, kinh doanh chè còn bộc lộ một số tồn tại, yếu kém Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Bảo Lộc lần thứ IV đã chỉ rõ những yếu

kém là: "Chậm phát hiện, thiếu giải pháp kiên quyết, đồng thời để giải quyết những khó khăn,vướng mắc trong chương trình trồng, chăm sóc, chế biến, tiêu thụ chè còn lúng túng và chậm cải tạo thay thế chè già cỗi ở vùng thấp và khắc phục yếu kém trong trồng, chăm sóc chè vùng cao" Vậy tại sao diện tích

trồng chè chưa được mở rộng như tiềm năng đất đai vốn có, tại sao năng suất, chất lượng và giá cả chè của Thành phố còn thấp so với tiềm năng thế mạnh của vùng Mặt khác phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ

lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính; việc sử dụng phân bón chưa hiệu

Trang 16

quả; cơ cấu giống còn nghèo nàn chủ yếu là giống chè trồng bằng hạt với năng suất, chất lượng còn thấp

Trước những thực tế đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy rõ được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất kinh

doanh chè của vùng, vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long trên địa bàn Thành Phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng” để làm luận văn tốt nghiệp cao học tại trường đại học Lâm

nghiệp, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp hy vọng sẽ góp phần giải quyết

các vấn đề trên cho địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được tình hình phát triển và hiệu quả sản xuất kinh doanh chè

Ô long của các hộ nông dân, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long, nâng cao thu nhập và đời sống cho hộ nông dân, góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế của Thành phố theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội bộ, tăng sản lượng hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường

- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn thành phố Bảo Lộc – Lâm Đồng

Trang 17

- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của cây chè Ô long trên địa bàn thành phố Bảo Lộc – Lâm Đồng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động sản xuất kinh doanh chè Ô long trên địa bàn thành phố Bảo Lộc – Lâm Đồng

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Phạm vi về nội dung: Tình hình phát triển và hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm chè Ô long

- Không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Tập trung nghiên cứu tại 3 xã trọng điểm gồm: Công ty chè Tâm Châu , Xã Lộc Thanh, phường Lộc Phát

- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu trong 3 năm từ 2013- 2015,

số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2016

4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển sản xuất kinh doanh chè

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và kết luận, luận văn gồm các phần sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất kinh doanh chè Ôlong

Trang 18

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

KINH DOANH 1.1 Lý luận về phát triển sản xuất kinh doanh

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Sản xuất: Sản xuất theo nghĩa chung nhất là quá trình kết hợp và biến

đổi các yếu tố đầu vào theo những cách thức và trình tự thích hợp để làm ra các sản phẩm/dịch vụ ở đầu ra, sẵn sàng cung cấp ra thị trường

Sản xuất là một quá trình bắt đầu từ khâu chuẩn bị sản xuất, mua sắm vật tư, tổ chức sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm; hay nói cách khác sản xuất là quá trình chế biến, khai thác, phục hồi giá trị một loại sản phẩm trên cơ sở sự kết hợp một cách hợp lý các yếu tố của sản xuất, phù hợp với nhu cầu thị trường

Có 2 phương thức sản xuất là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa cho thị trường

- Hoạt động sản xuất: là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao

động để tạo ra sản phẩm Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, hoạt động sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức

là đồng ý sử dụng sản phẩm đó

- Kinh doanh: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn

của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường

- Hoạt động sản xuất kinh doanh: là các hoạt động kinh tế trong điều

kiện tồn tại nền kinh tế thị trường, gồm tổng thể nhưng phương pháp, hình

Trang 20

kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ,…) trên cơ sở vận dụng quy luật của nền kinh tế thị trường nhằm đạt được mục tiêu sinh lời nhiều nhất

- Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con

người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô

về số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống ngày càng cao của con người Phát triển sản xuất bao gồm cả sự tăng trưởng về sản xuất và đồng thời hoàn chỉnh về mặt cơ cấu sản xuất kinh doanh

Như vậy, phát triển sản xuất được nhìn nhận dưới 2 góc độ là: (1) Đây

là quá trình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; (2) Là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Cả 2 quá trình này đều nhằm mục đích phục vụ cho đời sống của con người

1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh có các đặc điểm sau:

- Do 1 chủ thể thực hiện, gọi là chủ thể kinh tế, chủ thể kinh tế có thể là

cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

- Khác với hoạt động tự cấp tự túc, động cơ và mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để

tự sản tự tiêu mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận

- Hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải hướng tới thị trường Trong

đó, các chủ thể kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là: quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp các yếu tố đầu vào, với khách hàng, với các đối thủ cạnh tranh và với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển

- Hoạt động sản xuất kinh doanh phải luôn nắm được thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất

Trang 21

lượng, giá cả sản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật công nghệ, về chính sách kinh tế, pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản phẩm sản xuất kinh doanh

- Hoạt động sản xuất kinh doanh phải gắn với sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố có vai trò quyết định rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp Không có vốn thì không thể có hoạt động sản xuất kinh doanh Chủ thể kinh tế sử dụng vốn để mua nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động,…

- Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích lũy vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hóa, tạo ra sự phân công lao động xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế

- Mục đích chủ yếu và bao trùm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

đó là lợi nhuận

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh

- Vốn sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của các tư liệu sản xuất như máy

móc, thiết bị, các phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật,… Vốn đối với quá trình phát triển sản xuất vô cùng quan trọng Trong điều kiện năng suất lao động không đổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn đến sự tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa Tuy nhiên, thực tế tăng sản lượng hàng hóa còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác

- Lực lượng lao động: Là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển

sản xuất Mọi hoạt động sản xuất đều do lao động của con người quyết định, nhất là người lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất và kỹ năng lao động Do đó, chất lượng lao động quyết định đến kết quả và hiệu quả quá trình phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 22

- Đất đai: là yếu tố sản xuất quan trong đối với ngành nông nghiệp, đất

đai là yếu tố đầu vào bị giới hạn về số lượng, vị trí cố định và chất lượng không đồng nhất, sử dụng đất đai còn chịu ảnh hưởng của sử dụng các yếu tố sản xuất khác như vốn, lao động,…

- Khoa học công nghệ: quyết định đến sự thay đổi năng suất lao đông

và chất lướng sản phẩm, là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình phát triển sản xuất

Ngoài ra còn các yếu tố khác như hình thức tổ chức sản xuất, mối quan

hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệuh, thị trường tiêu thụ sản phẩm, các chủ trương, chính sách cua Đảng và Nhà nước liên quan đến phát triển sản xuất,… cũng có ảnh hưởng quyết định đến quá trình phát triển sản xuất

1.2 Lý luận về phát triển sản xuất kinh doanh

1.2.1 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè Ô long

Chè Ô long là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người Sản phẩm chè Ô long hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn thức uống về chè Ô long Ngoài tác dụng giải khát chè còn có nhiều tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho thần kinh minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, tăng sức đề kháng cho cơ thể,…

Đối với nước ta sản phẩm chè Ô long không chỉ để tiêu dùng nội địa

mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước Đối với người dân thì cây chè Ô long đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn Nếu so sánh cây chè Ô long với các loại cây trồng khác thì cây chè Ô long có giá trị kinh

Trang 23

tế cao hơn hẳn, vì cây chè Ô long có chu kỳ kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng 30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa Mặt khác chè Ô long là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực, nó là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi Chính vì vậy cây chè Ô long không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc Nếu kết hợp với trồng rừng theo phương thức Nông - Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói mòn rửa trôi

Như vậy, phát triển sản xuất chè Ô long đã và đang tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở khu vực nông thôn Góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh

tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi cao và đồng bằng

1.2.2 Đặc điểm kinh tế của cây chè Ô long

1.2.2.1 Đặc điểm sản xuất chè Ô long

Cây chè Ô long có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản

Vì thế để phát triển cây chè Ô long đạt chất lượng cao cần phải quan tâm, chú trọng từ những khâu đầu tiên, áp dụng những kỹ thuật đầu tư hợp lý, loại bỏ dần những phong tục tập quán trồng chè lạc hậu… Để tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu tư sản xuất trong và ngoài nước Nếu coi cây chè Ô Long là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân trồng chè

Cây chè Ô long sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định trên các loại đất tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước Độ pH thích hợp cho chè phát

Trang 24

triển là 4,5 - 6,0 Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là 80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường Đất trồng chè của ta phần lớn là feralit vàng đỏ được phát triển trên đá granit, nai, phiến thạch sét

và mica Ở vùng núi phần lớn là đất feralit vàng đỏ được phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Về cơ bản những loại đất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè như có độ PH từ 4 đ ến 5 có lớp đất sâu hơn 1 mét và thoát nước Những đất này thường nghèo chất hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè

cũ V ì thế vấn đề bón phân hữu cơ để bổ sung dinh dưỡng cho chè và cải tạo kết cấu vật lý của đất là rất cần thiết Bên cạnh đó, phải coi trọng việc bón đủ

và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè Chè là loại cây kỵ vôi, một lượng vôi khoảng 0,2% CaCO3 đã làm cây chè bị hại Bởi thế không bao giờ người

ta dùng vôi để bón vào đất trồng chè, trừ trường hợp đất có độ pH quá thấp, dưới 4

Chè Ô long sinh trưởng trên loại đất pha cát, nhiều mùn, thích hợp cho việc chế biến chè xanh: mùi vị hương của chè thành phẩm đều tốt Chè Ô long trồng trên đất nặng màu vàng thì có vị đắng và nước có màu vàng Chè Ô long trồng trên đất xấu hương không thơm, vị nhạt và chất hòa tan ít

Chất lượng chè ở vùng cao tốt nhưng về sinh trưởng thường kém hơn ở vùng thấp Hướng dốc có ảnh hưởng đến khả năng tích lũy vật chất trong chè Dogonatze (1969) nhận thấy rằng cường độ tích lũy tanin và vật chất hòa tan phụ thuộc nhiều vào chế độ nhiệt Ở hướng dốc phía nam hàm lượng tanin và chất hòa tan trong búp chè cao hơn ở hướng dốc phía bắc Ở độ vĩ càng cao sản lượng chè càng có xu hướng giảm thấp

1.2.2.2 Một số đặc điểm sản xuất sản phẩm chè Ô long

- Tính khu vực: Cây chè Ô long không phải là cây trồng ở đâu cũng có thể

sống và cho chất lượng tốt Ở nước ta thì cây chè tập trung ở vùng núi phía Bắc và Trung Du, nói chung là tập trung ở những vùng cao và được trồng ở các nông

Trang 25

trường và do nông dân tự trồng hay trồng theo kiểu giao khoán của Tổng công ty chè Việt Nam Do đặc điểm này vấn đề đặt ra là việc bố trí địa điểm thu mua, phương thức thu mua, chế biến và vận chuyển phải phù hợp với đặc điểm này

- Tính tươi sống: Cây chè Ô long là một loài thực vật nên cũng rất dễ bị

hỏng, kém chất lượng, tuỳ theo địa hình và khí hậu ở các nơi khác nhau mà cho chất lượng chè Ô long của chúng ta cũng khác nhau Vì vậy, khi thu mua cần lưu

ý phân loại, tốt nhất là chế biến ngay sau khi thu hoạch là tốt nhất

- Tính thời vụ: So sánh các loại nông sản khác thì cây chè cũng mang tính

thời vụ rõ ràng, có thời gian sinh trưởng theo mùa, thường thì cây chè Ô long cho thu hoạch vào mùa mưa, không phải mùa nào cây chè cũng cho chúng ta thu hoạch Do vậy, người sản xuất cần nắm rõ các quy luật sản xuất chè Làm tốt công tác chuẩn bị trước mùa thu hoạch, đến kỳ thu hái là phải chuẩn bị đầy đủ lao động nhanh chóng triển khai công tác thu mua và tiêu thụ sản phẩm

- Tính không ổn định: Chè Ô long cũng giống như cây lúa và nhiều loại

nông sản khác thường không ổn định về sản lượng, có thể vùng này được mùa vùng kia mất mùa Vì cây chè rất nhạy cảm với điều kiện tự nhiên, nếu khí hậu không phù hợp với cây chè thì cho chất lượng thấp và sản lượng không cao khi gặp thời tiết thuận lợi

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long

1.2.3.1 Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

- Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản

xuất nông nghiệp nói chung và cây chè Ô long nói riêng Đất đai là yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng, chất lượng chè Ô long nguyên liệu và chè Ô long thành phẩm Yếu tố đất đai cho phép quyết định chè được phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau Muốn chè Ô long có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè Ô long ở độ cao nhất định Đa số những nơi trồng chè trên thế giới thường có độ cao cách mặt biển từ 500 - 800m So với một số cây

Trang 26

trồng khác, cây chè Ô long yêu cầu về đất không nghiêm ngặt Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng, năng suất cao thì đất trồng chè ô long phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua và thoát nước Độ pH thích hợp

là 4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60cm, mực nước ngầm phải dưới 1 m Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và chất lượng chè ô long Chè

Ô long trồng ở trên núi cao có hươngvị thơm và mùi vị tốt hơn vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp

- Thời tiết, khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, ẩm

độ trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè Ô long Cây chè Ô long bắt đầu sinh trưởng được ở nhiệt độ >10 0C Nhiệt độ trung bình hàng năm để cây chè sinh trưởng và phát triển bình thường là 12,5 0C, cây chè Ô long sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 -

23 0C Mùa khô cây chè Ô long tạm ngừng sinh trưởng, mùa mưa cây chè Ô long sinh trưởng trở lại

Cây chè Ô long yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 – 40000

C Nhiệt độ quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích luỹ tanin trong chè, nếu nhiệt độ vượt quá 35 0C liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè Nhiệt độ thấp kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù Cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ, ánh sáng trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi cho quang hợp và sinh trưởng của chè Tuỳ theo giống và tuổi của chè mà yêu cầu ánh sáng cũng khác nhau Thời kỳ cây con, yêu cầu ánh sáng ít hơn trong thời kỳ cây trưởng thành Do cây chè Ô long là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ưa

ẩm, cần nhiều nước

- Lượng mưa: Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.500

mm và phân bố đều trong các tháng Lượng mưa và phân bố lượng mưa ảnh

Trang 27

hưởng đến thời gian sinh trưởng và thu hoạch của cây chè Ô long Cây chè Ô long yêu cầu độ ẩm cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng là khoảng 85%.Ở nước

ta các vùng trồng chè có điều kiện thích hợp nhất cho cây chè phát triển cho năng suất và chất lượng cao vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 10 trong năm

1.2.3.2 Nhóm nhân tố về kỹ thuật

- Giống chè Ô long: Chè Ô long là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất

dài, giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất Do vậy, việc nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản xuất được các nhà khoa học và người sản xuất quan tâm từ rất sớm Giống chè ảnh hưởng tới năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường Mỗi sản phẩm chè đòi hỏi một nguyên liệu nhất định, mỗi vùng, mỗi điều kiện sinh thái lại thích hợp cho một hoặc một số giống chè.Vì vậy, để góp phần đa dạng hóa sản phẩm chè và tận dụng lợi thế

so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi một tập đoàn giống thích hợp với điều kiện mỗi vùng

- Tưới nước cho vườn chè: Chè Ô long là cây ưa nước, trong búp chè

có hàm lượng nước lớn, song chè Ô long rất sợ úng và không chịu úng Chè Ô long gặp khô hạn sẽ bị cằn cỗi, hạn chế việc hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm giảm sản lượng thậm chí còn chết Do đó, việc tưới nước cho chè Ô long là biện pháp giữ ẩm cho đất để cây sinh trưởng phát triển bình thường, cho năng suất và chất lượng cao Chất lượng nước tưới cho sản xuất chè phải đảm bảo theo tiêu chuẩn chất lượng Người sản xuất cần đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho: tưới, phun bảo vệ thực vật và vệ sinh, phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ Trong trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra, ghi chép

Trang 28

phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước thải để tưới chè

- Mật độ trồng chè Ô long: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ

trồng chè cho thích hợp, mật độ trồng chè Ô long phụ thuộc vào giống chè, độ dốc, điều kiện cơ giới hóa Nhìn chung, tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu mật độ quá thưa hoặc quá dầy thì sẽ làm cho năng suất sản lượng thấp, lâu khép tán, không tận dụng được đất đai, không chống được xói mòn và cỏ dại, vì vậy cần phải bố trí mật độ chè cho hợp lý

- Đốn chè: Đốn chè Ô long là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh

hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây chè Ô long mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè Ô long Do vậy, kỹ thuật đốn chè Ô long

đã được nhiều nhà khoa học chú ý nghiên cứu

- Bón phân và chất phụ gia: Bón phân và chất phụ gia cho cây chè Ô

long là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng sự sinh trưởng của cây chè Ô long, tăng năng suất và chất lượng chè Ô long Trong quá t nh sinh trưởng, phát triển, cây chè Ô long đã lấy đi một lượng phân rất cao ở trong đất, trong khi đó chè Ô long lại thường được trồng trên sườn đồi, núi cao, dốc, nghèo dinh dưỡng Cho nên, lượng dinh dưỡng trong đất trồng chè ngày càng bị thiếu hụt Người sản xuất phải lựa chọn phân bón và các hóa chất phụ gia đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên chè do hóa chất và kim loại nặng gây ra; chỉ sử dụng các loại phân bón và hóa chất có trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp đã sử dụng để xử lý phân bón Nếu phân bón và các hóa chất phụ gia không tự sản xuất thì phải có hồ sơ ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân cung cấp và thời gian, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý phân bón và các

Trang 29

hóa chất phụ gia đã cung cấp Các dụng cụ bón phân phải được vệ sinh, bảo dưỡng thường xuyên Nơi để trang thiết bị, dụng cụ phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bảo dưỡng đúng quy định nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước Lưu trữ đầy đủ

hồ sơ về sử dụng phân bón và chất phụ gia, cụ thể ghi rõ thời gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp và tên người bón phân

- Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất: Người lao động và tổ chức, cá

nhân sử dụng lao động làm chè phải được tập huấn cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn phù hợp với phạm vi công việc của họ Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Chỉ được phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng được phép kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng cho chè tại Việt Nam Phải sử dụng hóa chất đúng theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm Thuốc BVTV không sử dụng hết phải được xử lý, đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường Sau mỗi lần phun thuốc dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra

- Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển chè: Thời điểm, thời gian và

phương thức hái có ảnh hưởng đến chất lượng chè nguyên liệu, hái chè gồm một tôm hai lá là nguyên liệu tốt cho chế biến chè, vì trong đó chứa hàm lượng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái quá già thì không những chất lượng chè giảm mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây chè Thiết bị, dụng cụ hái chè phải được làm từ vật liệu không gây ô nhiễm cho sản phẩm Sản phẩm sau khi thu hoạch không để tiếp xúc trực tiếp với đất Chè thu hái bằng tay hoặc máy nên đựng trong giỏ hoặc sọt không có mùi lạ Chè chứa

Trang 30

trong sọt không được lèn chặt tránh làm dập nát chè Chè tươi sau khi thu hái phải được đưa ngay về nơi sơ chế, chế biến

- Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phương án sản

phẩm mà ta có các quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên liệu đầu vào, nhìn chung quá trình chế biến gồm hai giai đoạn sơ chế và tinh chế thành phẩm Chế biến chè đen gồm các công đoạn: Hái búp chè - Làm héo - Vò - Lên men - Sấy khô - Vò nhẹ - Phơi khô Chè đen thường được sơ chế bằng máy móc hiện đại với năng suất chất lượng cao

1.2.3.3 Nhóm nhân tố về kinh tế

- Thị trường và giá cả: Nhu cầu trên thế giới ngày càng tăng và tập

trung vào hai loại chè chính là chè đen và chè xanh Chè đen được bán ở thị trường Châu Âu và Châu Mỹ, còn chè xanh được tiêu thụ ở thị trường Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc ) Thực tế cho thấy rằng, thực hiện cơ chế thị trường, sự biến động của cơ chế thị trường ảnh hưởng lớn đến đời sống của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè Ô long, ngành chè nói riêng Do đó, việc ổn định giá cả và mở rộng thị trường tiêu thụ chè Ô long là hết sức cần thiết cho cây chè Ô long Để ổn định giá cả và mở rộng thị trường chè Ô long, một yếu tố cần thiết là hệ thống đường giao thông Phần lớn những vùng sản xuất chè xa đường quốc lộ rất khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Do đường giao thông kém, đi lại khó khăn nên người sản xuất thường phải bán với giá thấp do tư thương ép giá, làm hiệu quả sản xuất thấp Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như phát triển cây chè Ô long trong tương lai cần thiết phải có hệ thống giao thông thuận lợi để nâng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

- Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm là quan điểm có ý

nghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội Đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường và tiêu thụ được nhiều

Trang 31

sản phẩm hàng hoá nhưng đồng thời phải phát huy những mặt hàng truyền thống đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, được thị trường chấp nhận

1.2.3.4 Nhân tố từ người sản xuất

- Thực hiện đúng quy trình thì sản phẩm chè Ô long làm ra sẽ được xác nhận chất lượng tốt, đảm bảo VSATTP và được cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm Để được lưu hành thị trường trong nước cũng như thế giới Điều này gây ra tốn kém thời gian, phiền hà và đòi hỏi tính cẩn thận trong lập và lưu giữ các giấy tờ và tài liệu liên quan…Như vậy, để thực hiện tốt qui trình sản xuất theo tiêu chuẩn Quốc tế thì người sản xuất phải thay đổi tập quán, thói quen làm việc tùy tiện, phải học tập để làm quen với tính cẩn trọng và nề nếp trong quá trình sản xuất chè Ô long

- Người nông dân làm chè thực hiện các biện pháp khoa học kỹ thuật phải tuân thủ nghiêm túc các quy định đối với từng tác nghiệp của quá trình sản xuất chè

Ô long để đảm bảo trong quá trình hoạt động sản xuất được đảm bảo an toàn trong suốt quá trình canh tác với việc sử dụng nước tưới không ô nhiễm và việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật được an toàn Muốn vậy, trong quá trình sản xuất chè

Ô long người trồng chè Ô long phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về tưới chè và sử dụng hóa chất BVTV, phải sử dụng các loại vật dụng bảo hộ lao động như khẩu trang, quần áo, găng tay, nón… để đảm bảo không bị nhiễm bệnh bởi các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu và các loại hóa chất khác và không để tồn đọng các hóa chất độc hại trên sản phẩm khi đưa ra thị trường tiêu thụ

1.2.3.5 Nhân tố người tiêu dùng

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại chè, chất lượng cũng như giá cả rất khác nhau, vì vậy người tiêu dùng có thể có nhiều lựa chọn trong việc quyết định mua sản phẩm phù hợp nhất Các loại chè được sản xuất theo đúng quy trình tiêu chuẩn Quốc tế sẽ cung cấp thêm lựa chọn cho người tiêu dùng đồng

Trang 32

thời đảm bảo cho người tiêu dùng về an toàn sức khỏe cũng như chất lượng sản phẩm tốt

Tuy nhiên do trình độ người tiêu dùng còn hạn chế Vì vậy việc am hiểu

về qui trình sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn Quốc tế vì vậy họ không sẵn lòng trả tiền cho sản phẩm được sản xuất đạt tiêu chuẩn Quốc tế với giá cao hơn sản phẩm cùng loại nhưng sản xuất không theo qui trình thì sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn Quốc tế sẽ không thể hoặc khó tiêu thụ, từ đó không kích thích người sản xuất áp dụng khoa học theo tiêu chuẩn Quốc tế

1.2.3.6 Nhân tố chính sách nhà nước

Chính sách của Nhà nước về hỗ trợ, khuyến khích người sản xuất trong sản xuất chè Ô long Chính sách quy hoạch vùng sản xuất theo qui trình công nghệ Chính sách này tạo ra không gian và quy mô diện tích sản xuất và giúp cho người sản xuất nhận biết được địa bàn sản xuất áp dụng tốt tiến bộ khoa học và địa bàn không áp dụng theo tiến bộ khoa học Người sản xuất không tự mình quy hoạch được vùng sản xuất chè Ô long với quy mô lớn

- Chính sách hỗ trợ người nông dân trồng chè áp dụng tiến bộ khoa học

Muốn khuyến khích, thúc đẩy nông dân sản xuất chè theo quy trình công nghệ cao thì Nhà nước phải đưa ra một số chính sách hỗ trợ, cụ thể: hỗ trợ chọn tạo giống chè tốt; hỗ trợ ứng dụng công nghệ vi sinh và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh cho chè

- Chính sách hỗ trợ về thị trường tiêu thụ chè Ô long Người sản xuất chè

Ô long không tự tìm kiếm được thị trường tiêu thụ cho sản phẩm mình làm ra,

do hạn chế về khả năng đưa sản phẩm tới người tiêu dùng Do đó Nhà nước phải

có chính sách hỗ trợ kết nối người trồng chè với thị trường, chính sách hỗ trợ các chi phí tăng thêm trong sản xuất chè Ô long và chính sách hỗ trợ rủi ro khi người làm chè khi bắt đầu đi vào canh tác

Trang 33

- Chính sách đầu tư hạ tầng trong qúa trình sản xuất chè Ô long Để sản

xuất chè Ô long sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng người sản xuất cần có nguồn nước sạch, có hệ thống điện,có đường giao thông thuận lợi để chuyên chở chè, tiếp cận các dịch vụ cung ứng vật tư, phân bón thuận lợi nhất Tất cả những hạ tầng này phải do Nhà nước hỗ trợ tạo ra thì nông dân làm chè mới dễ dàng tiếp cận được

- Chính sách tín dụng: Người trồng chè Ô long cần nhiều vốn để đầu tư,

do vậy Nhà nước cần triển khai tốt các chính sách tín dụng thông qua các kênh ngân hàng hoặc kênh dự án tạo thuận lợi để người trồng chè tiếp cận nguồn vốn đầu tư vào sản xuất

1.2.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh chè Ôlong

1.2.4.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh

tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất

xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế Xuất phát từ giác

độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiều quan điểm khác nhau

về hiệu quả kinh tế

Quan điểm thứ nhất: Trước đây, người ta coi hiệu quả kinh tế là kết quả

đạt được trong hoạt động kinh tế Ngày nay, quan điểm này không còn phù hợp, bởi vì nếu cùng một kết quả xuất nhưng hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng một hiệu quả

Trang 34

Quan điểm thứ hai: Hiệu quả đạt được xác định bằng nhịp độ tăng

trưởng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả sẽ cao khi các nhịp

độ tăng của các chỉ tiêu đó cao Nhưng chi phí hoặc nguồn lực được sử dụng tăng nhanh vì sao? Hơn nữa, điều kiện sản xuất năm hiện tại khác với năm trước, yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh tế có những ảnh hưởng cũng khác nhau Do đó, quan điểm này chưa được thoả đáng

Quan điểm thứ ba: Hiệu quả là mức độ hữu ích của sản phẩm được sản

xuất ra, tức là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị

Quan điểm thứ tư: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm

chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức độ tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt sản lượng một loại hàng hoá nào khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường khả năng giới hạn sản xuất của nó

Từ những quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế như sau: Hiệu quả

kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất hàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác Hiệu quả kinh

tế được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra

1.2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế

Xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là một vấn đề phức tạp

và còn nhiều ý kiến chưa được thống nhất Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên

Trang 35

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời

kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế -

xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau

Mặt khác, tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả của xí nghiệp Có thể coi thu nhập tối

đa trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thoả mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra

Đối với cây chè tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế ta phải đứng trên góc độ hạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào đồng thời tính toán được đầu ra từ đó Xác định mối tương quan giữa đầu vào bỏ ra và kết quả đạt được và đó chính là hiệu quả kinh tế

Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên, kết quả của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời còn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con người Những kết quả đạt được đó là: nâng cao cuộc sống, giải quyết công ăn việc làm, góp phần ổn định chính trị và xã hội, trật tự an ninh, xây dựng xã hội tiên tiến, cải tạo môi trường, nâng cao đời sống tinh thần và văn hoá cho nhân dân tức là đã đạt hiệu quả về mặt xã hội Đặc biệt về sản xuất nông nghiệp,

Trang 36

ngoài những hiệu quả chung về kinh tế xã hội, còn có hiệu quả rất lớn về môi trường mà ngành kinh tế khác không thể có được Cũng có thể một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cá nhân, một đơn vị, nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó lại ảnh hưởng xấu đến lợi ích và hiệu quả chung Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phân loại chúng để có kết luận chính xác

* Phân loại hiệu quả kinh tế:

- Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể phân biệt thành 3 phạm trù:

Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội Ba phạm trù này tuy khác nhau về nội dung nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Kết quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về kinh tế, xã hội thể hiện mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được các kết quả

đó Có thể nói hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm có vai trò quyết định nhất và

nó được đánh giá một cách đầy đủ nhất khi kết hợp với hiệu quả xã hội

- Xét trong phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân chia phạm trù hiệu quả kinh tế thành:

+ Hiệu quả kinh tế theo ngành: là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ trong từng ngành lớn có lúc phải phân bổ hiệu quả kinh tế cho những ngành hẹp hơn

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: là hiệu quả kinh tế tính chung toàn bộ nền sản xuất xã hội

Trang 37

+ Hiệu quả kinh tế theo vùng lãnh thổ: là xét riêng cho từng vùng, từng tỉnh, từng thành Phố

+ Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp: là xem xét cho từng doanh nghiệp, vì doanh nghiệp hoạt động theo từng mục đích riêng rẽ và lấy lợi nhuận làm mục tiêu cao nhất, nên nhiều hiệu quả của doanh nghiệp không đồng nhất với hiệu quả của quốc gia Cũng vì thế mà nhà nýớc sẽ có các chính sách liên kết vĩ

mô với doanh nghiệp

+ Hiệu quả kinh tế khu vực sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ

- Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành từng loại

+ Hiệu quả sử dụng vốn

+ Hiệu quả sử dụng lao động

+ Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị

+ Hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng,

+ Hiệu quả áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý

1.3 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long

1.3.1 Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh chè Ô long trên thế giới

Cây chè có nguồn gốc từ Trung Quốc sau đó phát triển ra các nước Đông Nam Á và phía Bắc Ấn độ rồi từ đó dang các nước Châu Phi và Châu Mỹ La tinh Sản phẩm chè bắt đầu được buôn bán trên thế giới vào thế kỷ XVII Khi đó các Công ty của Hà Lan, Anh mua chè từ Trung Quốc và Nhật Bản đưa sang thị trường Châu Âu Lúc này thị trường chè còn hẹp, nhưng tại đây sản phẩm chè khẳng định vị trí của mình trên thị trường thế giới Hiện nay, chè được trồng đã được tại 58 nước trên khắp các châu lục, được phân bố từ 330

vĩ Bắc đến 490 vĩ Nam, trong đó khu vực trồng thích hợp nhất là 160

vĩ Nam đến 200 vĩ Bắc Về diện tích, châu á chiến 80% diện tích chè toàn thế giới, các nước có diện tích chè

Trang 38

lớn là: Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Indonexia, Bawngladesh, Việt Nam Các nước tiêu thụ chè rất lớn, ở khắp các châu lục

Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè của 1 số nước trên thế giới:

tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu VSATTP Bộ Nông nghiệp Nhật Bản đã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản và dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ Sản phẩm chè an toàn của Nhật Bản chủ yếu tiêu thụ trong nước Những người sản xuất mang sản phẩm đến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng để bán thông qua các hình thức đấu giá Tại các chợ có kho lạnh bảo quản chè làm dịch vụ bảo quản cho người mua và bán Hệ thống thiết bị tự động hóa trong bảo quản chè chỉ cần một người quản lý điều hành qua mạng máy vi tính, người gửi chè đến kho bảo quản chỉ cần đến lấy mã số lô hàng, các thiết bị sẽ tự động chuyển đúng

lô hàng ra cửa kho

Sản xuất chè ở Nhật Bản chủ yếu được thực hiện bởi các công ty tư nhân,

hộ nông dân Mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2 -3 ha, ngoài ra còn có các

tổ chức khác là hợp tác xã sản xuất chè bao gồm khoảng 35 đến 40 hộ, diện tích khoảng 90 – 120 ha cùng với nhà máy chế biến, quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi Các hộ sản xuất và các hợp tác xã đều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau đó tiêu thụ trên thị trường Các khuyến cáo về quy trình phòng chống sâu bệnh hại, chè được cung cấp cho người sản xuất dưới dạng các lịch phòng chống và các hướng dẫn cụ thể cho người nông dân về các tiêu chí chất

Trang 39

lượng chè bán thành phẩm Những quy trình này đều dựa trên số liệu điều tra, quan sát, dự báo và dự tính

Các hiệp hội nông nghiệp chè cũng đảm nhiệm việc phân tích chất lượng chè khi cần và trả lời theo đúng yêu cầu Phí dịch vụ mà Hiệp hội nông nghiệp thu khoảng 2% trên giá trị sản phẩm được dịch vụ cung cấp Ở Nhật Bản, Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện nghiên cứu chè chịu trách nhiệm chỉ đạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát đồng ruộng tại các vị trí nhất định, hàng giờ các thiết bị tự động thu thập các chỉ số kỹ thuật, nhiệt độ, ẩm độ, hàm lượng NPK và báo cáo kết quả thu thập được về máy tính, máy tính sẽ xử lý và đưa ra các phương hướng sử dụng phân bón, nước tưới cũng như hàn lượng thuốc bảo vệ thực vật để khuyến cáo người trồng chè từ các thông số thu được

Người tiêu dùng Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến vấn đề dư lượng thuốc hóa học trong sản phẩm chè, nhưng trên thực tế trong sản xuất chế biến chè an toàn sản xuất ở Nhật Bản không có dư lượng thuốc trừ sâu do quy trình canh tác và điều kiện sinh trưởng chè ở nước này một năm chỉ hái 3 - 4 đợt, khoảng cách đợt hái cách nhau khoảng 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè đã phân giải hết Lượng sản phẩm chè của Nhật Bản hiện chưa đáp ứng được nhu cầu nội địa Do vậy người trồng chè Nhật Bản không lo về thị trường tiêu thụ Từ kinh nghiệm sản xuất chè an toàn ở Nhật bản có thể rút ra bài học là, hầu hết các dịch vụ kỹ thuật và thị trường chè của Nhật Bản đều do Hiệp hội nông nghiệp chè đảm nhận, không để tình trạng nhiều cấp, ngành quản lý trồng chéo nhau gây ra kém hiệu quả

* Tại Trung Quốc

Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới Cho đến năm 2000, Trung Quốc có tổng diện tích trồng chè là 1.106.933 ha, tổng sản lượng là 683.324 tấn Trung Quốc đã phải trả giá đắt cho sản xuất sản phẩm chè không an toàn trong những năm 90 do sử dụng quá liều lượng thuốc BVTV, phân hóa học

Trang 40

và không quan tâm đến ngăn ngừa ô nhiễm của vùng sản xuất Các năm trở lại đây, Trung Quốc đang chuyển mạnh sang sản xuất chè an toàn Diện tích trồng chè an toàn của Trung Quốc đến sau năm 2000 đạt 6.700 ha, chủ yếu ở các tỉnh Giang Tây, An Huy, Triết Giang, …Tổng sản lượng chè an toàn đạt khoảng

4000 tấn, tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 150 triệu tệ Trong đó, xuất khẩu sang các nước như Mỹ, Nhật Bản và châu Âu chiếm từ 3000-3500 tấn, tiêu thụ trong nội địa khoảng 500 tấn Các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm được Trung Quốc coi trọng trong xây dựng các vùng chè an toàn Bắt đầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại nặng trong đất và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Nhiều xí nghiệp sản xuất chè đã áp dụng chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, đảm bảo canh tác chè an toàn có hiệu quả và gia tăng sức cạnh tranh của chè trên thị trường nôi địa và xuất khẩu Để khuyến khích sản xuất, xuất khẩu chè an toàn, Trung Quốc đã ban hành pháp lệnh về tiêu chuẩn chè đảm bảo VSATTP và có các chính sách hỗ trợ như cho bù giá, vay vốn cho những năm đầu, giảm thuế Hướng ưu tiên lớn đối với sản xuất chè an toàn ở Trung Quốc trong hiện tại và tương lai phải đảm bảo VSATTP

Viện nghiên cứu Chè Hàng Châu đã xây dựng vùng sản xuất chè an toàn, bền vững bao gồm các bước sau: Chọn vùng quy hoạch; Xây dựng vùng chè sinh thái; Ban hành quy trình kỹ thuật quản lý vùng chè như: xây dựng tiêu chuẩn sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn IFOAM; làm giàu độ phì đất chè; phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại cho chè; Quản lý chất lượng trong vùng chè, ban hành “Bộ tiêu chuẩn

vệ sinh chất lượng chè”; các điều kiện thực hiện bộ tiêu chuẩn

Một trong những địa phương có kinh nghiệm tốt về sản xuất chè an toàn

là tỉnh Triết Giang Đây là tỉnh có diện tích và sản lượng chè lớn tại Trung Quốc, năm 1990 việc sản xuất chè an toàn đã được thực hiện ở tỉnh này Từ năm 1998 trở lại đây việc sản xuất chè an toàn mới được coi trọng Tỉnh Triết Giang đã thực hiện các bước trong sản xuất và chế biến chè an toàn đúng cách, đúng lộ

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm