1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của chi cục thuế huyện lương sơn tỉnh hòa bình

123 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Thuế Thu Nhập Cá Nhân Của Chi Cục Thuế Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Vũ Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quang Hà
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Lương Sơn
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, trong điều kiện nhận thức về pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế còn rất hạn chế thì việc thực hiện các biện pháp quản lý thu thuế TNCN một cách hiệu quả, xử phạt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VŨ THỊ NHƯ QUỲNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CHI CỤC THUẾ HU ỆN

LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

C u n n n Kin t Nông nghiệp

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong

bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học./

Lương Sơn, ngày 29 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ T ị N ư Quỳnh

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm công tác thực tiễn của bản thân trong thời gian công tác tại Chi cục Thuế huyện Lương Sơn đến nay và sự hỗ trợ của thầy, cô trường Đại học Lâm nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quang Hà là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Chi cục Thuế, phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thống kê huyện Lương Sơn và các cá nhân tham gia phỏng vấn đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Lương Sơn, ngày tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ T ị N ư Quỳnh

Trang 4

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

C ươn 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 4 1.1 Tổng quan về thuế TNCN 4

1.1.1.Khái niệm thuế TNCN 5

1.1.2 Đặc điểm của thuế TNCN 6

1.1.3 Vai trò của thuế TNCN: 7

1.1.4 Giới thiệu khái quát về Luật Thuế TNCN 9

1.2 Tổng quan về quản lý thu thuế TNCN 17

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu thuế TNCN 17

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế TNCN 20

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 26

1.3.1.Chính sách thuế của Nhà nước và tính nghiêm minh trong việc thực hiện luật pháp của người nộp thuế 27

1.3.2 Cơ sở vật chất của ngành thuế 28

1.3.3 Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế 28

1.3.4 Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư 29

1.3.5 Tình hình kinh tế và mức sống của người dân 29

1.3.6 Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế 30

1.3.7 Sự phối hợp của các cơ quan liên quan với cơ quan thuế trong quản lý thuế thu nhập cá nhân 32

1.4 Kinh nghiệm quản lý thu thuế TNCN 32

Trang 5

iii

1.4.1 Thuế TNCN của một số nước trên thế giới 32

1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 34

1.5 Bài học cho quản lý thu thuế TNCN ở chi cục Thuế Lương Sơn 36

1.6 Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 37

C ươn 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Lương Sơn 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lương Sơn 38

2.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện đến hoạt động quản lý thuế TNCN 43

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn 43

2.2 Phương pháp nghiên cứu 46

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 46

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích 48

2.2.3 Hệ thống tiêu chí nghiên cứu 48

C ươn 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

3.1 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 51

3.1.1 Công tác lập dự toán và một số kết quả về thực hiện thu thuế TNCN 51 3.1.2 Công tác tuyên truyền hướng dẫn Luật thuế TNCN 54

3.1.3 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế thuế TNCN 54

3.1.4 Tình hình nộp thuế TNCN 61

3.1.5 Tình hình hoàn thuế TNCN 63

3.1.6 Thực trạng công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế TNCN 65

3.1.7 Thực trạng công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế TNCN 70

3.1.8 Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập 76

3.1.9 Kết quả mẫu phiếu điều tra 77

3.1.10 Hành vi vi phạm của đối tượng nộp thuế………….……… 78

Trang 6

iv

3.1.11 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế TNCN 80

3.1.12 Tổ chức cán bộ trong quản lý thuế TNCN 81

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 81

3.2.1 Các yếu tố từ phía pháp luật, chính sách thuế 81

3.2.2 Các yếu tố từ phía cơ quan Thuế 82

3.2.3 Các yếu tố từ phía NNT 82

3.3 Đánh giá chung công tác quản lý thu thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình 83

3.3.1 Những kết quả đạt được: 83

3.3.2 Những hạn chế: 85

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế: 87

3.4 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 88

3.4.1 Chống thất thu thuế từ các cá nhân có nguồn thu nhập trên internet 88 3.4.2 Thực hiện các chiến dịch hỗ trợ NNT, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nộp chậm HSKT 89

3.4.3 Xây dựng phương án xử lý nợ thuế 90

3.4.4 Trao đổi nghiệp vụ, tập huấn kỹ năng quản lý thuế TNCN, lập nhóm xác minh chứng minh thư trên mail của ngành thuế 91

3.4.5 Xác minh thu nhập của cá nhân thông qua hệ thống viễn thông 93

3.4.6 Thay đổi phương thức thanh toán 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Biểu thuế lũy tiến từng phần 16

Bảng 1.2: Biểu thuế toàn phần 16

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 2015-2017 40

Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Lương Sơn qua 3 năm (2015-2017) 42

Bảng 2.3: Số lượng NNT điều tra 47

Bảng 2.4: Số phiếu điều tra đối với cán bộ thuế 48

Bảng 3.1 Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN trên địa bàn giai đoạn 2015 – 2017 52

Bảng 3.2 Tình hình cấp MST cho NNT giai đoạn 2015-2017 55

Bảng 3.3 Các loại tờ khai thuế TNCN giai đoạn năm 2015 -2017 56

Bảng 3.4 Số lượng tờ khai thuế TNCN giai đoạn năm 2015-2017 57

Bảng 3.5 Tình hình nộp tờ khai Thuế TNCN giai đoạn 2015-2017 58

Bảng 3.6 Tình hình xử phạt vi phạm HSKT thuế TNCN 3 năm 2015-2017 59

Bảng 3.7 Tình hình số lượng tờ khai thuế phát sinh thuế TNCN 3 năm 2015-201760 Bảng 3.8 Tình hình nộp thuế TNCN 3 năm 2015-2017 61

Bảng 3.9: Tổng hợp chi tiết dự toán và kết quả thu thuế TNCN theo nguồn thu nhập giai đoạn 2015-2017 53

Bảng 3.10: Tổng hợp tình hình hoàn thuế giai đoạn năm 2015-2017 64

Bảng 3.11: Tổng hợp số nợ thuế TNCN giai đoạn 2015-2017 65

Bảng 3.12: Tổng hợp chi tiết các khoản nợ của thuế TNCN giai đoạn 2015-2017 67 Bảng 3.13: Tổng hợp khoản nợ khó thu của thuế TNCN giai đoạn 2015-2017 68

Bảng 3.14: Kết quả kiểm tra giai đoạn 2015-2017 70

Bảng 3.15: Kết quả kiểm tra thuế TNCN tại một số doanh nghiệp năm 2017 73

Bảng 3.16: Kết quả khảo sát độ tin cậy với HSKT 78

Bảng 3.17: Hành vi vi phạm của NNT tại chi cục thuế huyện Lương Sơn 79

Bảng 3.18:Điều kiện áp dụng các biện pháp cưỡng chế 91

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ quản lý thuế TNCN 21

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Lương Sơn 44

Biểu đồ 2.1 Tình hình lao động Chi cục Thuế huyện Lương Sơn 45

Biểu đồ 3.1: Thể hiện tỷ trọng thu từ các nguồn thu nhập giai đoạn 2015-2017 63

Biểu đồ 3.2 Chi tiết của từng tuổi nợ giai đoạn năm 2015-2017 66

Biểu đồ 3.3 Chi tiết nợ của từng loại NNT giai đoạn năm 2015-2017 68

Hình 3.3: Hình ảnh ứng dụng quản lý thuế tập trung của ngành thuế 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thi t của vấn đề nghiên cứu

Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuế gồm có thuế trực thu và thuế gián thu Thuế gián thu là thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu; Thuế trực thu là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực tiếp đánh vào thu nhập của cá nhân Về mặt kinh tế học, thuế gián thu làm méo mó thị trường hàng hóa, tạo

ra khoản mất không của xã hội, còn thuế trực thu không làm méo mó thị trường hàng hóa (tuy có làm méo mó thị trường nhân tố sản xuất) và được coi

là đảm bảo tốt hơn nguyên tắc công bằng trong phân phối Đối với các nước đang phát triển (do nền kinh tế chủ yếu là tiền mặt) nên việc đánh thuế gián tiếp thường dễ hơn nhiều so với đánh thuế trực tiếp, vì việc đo chính xác thu nhập của cá nhân trên thực tế là rất khó Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc chính phủ các nước đang phát triển thích sử dụng thuế gián thu hơn thuế trực thu

Trong một vài năm gần đây, xu hướng cải cách các khoản thu bắt buộc diễn ra mạnh mẽ ở nhiều nước nhất là các quốc gia phát triển (OECD, 2016), các khoản thu từ thuế xuất nhập khẩu giảm ở hầu hết các quốc gia do quá trình tự do hóa thương mại (UNESCAP, 2014) Cơ cấu thu thuế của Việt Nam cũng có một số điểm chung với xu hướng trên khi mà số thu từ xuất khẩu và

từ thuế TNDN cũng giảm đi một cách tương đối Ngoài ra, số thu từ đất đai, dầu thô cũng không ổn định và có rủi ro giảm mạnh trong những năm tới Do vậy, thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu mà Việt Nam có thể kỳ vọng để thay thế cho các khoản thu bị sụt giảm và mang tính bền vững lâu dài.Ở hầu hết các quốc gia có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường đều coi thuế

Trang 11

TNCN là một loại thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội Những cố gắng của Bộ Tài chính về cải cách quản lý thuế đã góp phần tích cực cho việc tăng số thu thuế

từ thuế thu nhập cá nhân năm 2015 lên gần 10%

Hiện nay, bộ máy quản lý thuế TNCN được hình thành theo hệ thống dọc từ cấp Tổng cục Thuế đến cấp Cục Thuế và Chi cục Thuế Với bộ máy hiện tại cùng các điều kiện pháp lý và ứng dụng công nghệ tin học, bước đầu công tác quản lý thuế TNCN đã đáp ứng nhiệm vụ được giao Cùng với ngành thuế cả nước, Chi cục Thuế huyện Lương Sơn cũng đang triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế, trong đó có công tác quản lý thuế TNCN Trong những năm qua, công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện Lương Sơn luôn đạt được những kết quả đáng phấn khởi với chỉ số thu liên tục tăng Tuy nhiên do chính sách còn chưa đồng bộ, cơ chế quản lý còn thiếu sự đồng nhất, trình độ cán bộ còn hạn chế, ý thức chấp hành của một số tổ chức, cá nhân nộp thuế chưa cao, tình trạng trốn thuế và chiếm dụng tiền thuế vẫn diễn ra phổ biến, gây thất thu lớn cho NSNN Do đó, việc tìm kiếm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn là một đòi hỏi tất yếu nhằm góp phần hoàn thiện hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung, công tác quản lý thu thuế TNCN nói riêng Đặc biệt, trong điều kiện nhận thức về pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế còn rất hạn chế thì việc thực hiện các biện pháp quản lý thu thuế TNCN một cách hiệu quả, xử phạt nghiêm các trường hợp không chấp hành đúng pháp luật thuế sẽ là những yếu tố then chốt, có ý nghĩa quyết định, đảm bảo sự công bằng, minh bạch về

nghĩa vụ thuế của NNT vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp trình độ Thạc sỹ kinh tế nhằm hoàn thiện kết quả thu thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn luận văn đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNCN

- Phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình trong 3 năm 2015 - 2017

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình những năm tới

3 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đố tượng nghiên cứu

Các nội dung quản lý thuế Thu nhập cá nhân

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân

- Phạm vi không gian: Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Phạm vi thời gian: Tập trung các số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian

từ năm 2015 - 2017 Số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2017

4 N i dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCN

- Thực trạng quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015- 2017

- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Chi cục Thuế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

Trang 13

1798, để vay mượn tài chính, thủ tướng Anh khi ấy là William Pitt 1806) đã ban hành một sắc thuế mới đánh vào thu nhập của một số người có thu nhập cao, nhằm mục đích trang trải chiến phí với hoàng đế Napoleon Ông chính là người sáng lập ra thuế TNCN nhưng cha đẻ của hai nguyên tắc

(1759-mà thuế TNCN hiện đại vẫn đang áp dụng đó là: thuế được khấu trừ tại nguồn (witholding at source) và thuế đánh trên từng loại thu nhập (schedule of income tax) lại là Henry Addington (1757-1844) thủ tướng kế nhiệm sau khi William Pitt từ chức vào năm 1801 Thuế được đánh theo bậc và thu nhập trên 60 Bảng Anh Tuy nhiên, Thuế TNCN khi ấy không được chú trọng nó chỉ được ban hành khi chính phủ cần tài chính để trang trải chi phí cho chiến tranh, khi hết chiến tranh nó lại bị hủy bỏ Từ năm 1798 đến năm 1816 nó bị hủy bỏ 2 lần, ngân sách nước Anh khi ấy chỉ trông cậy chủ yếu vào nguồn thu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu

Nói chung trong vòng khoảng một thế kỷ kể từ lần đầu tiên được áp dụng, thuế TNCN là loại thuế không phổ biến và vai trò đóng góp nguồn thu ngân sách mang tính tình thế (temporary tax); chỉ từ cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX thì loại thuế này mới thực sự trở thành một nguồn thu ổn định và được luật hóa trong hệ thống thu hàng năm của ngân khố thông qua hệ thống khấu trừ thuế tại nguồn có tên là "chi trả thuế theo thu nhập "- PAYE (Pay as you earn)

Hiện nay thuế TNCN là một loại thuế phổ biến và trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách thuế của nhiều nước trên thế giới Đến

Trang 14

nay, đã có khoảng 180 nước áp dụng như: Anh - 1799, Đức - 1887, Mỹ - 1903, Nhật Bản - 1887, Pháp - 1916, Nga - 1922 Các nước Châu Á như: Thái Lan -

1939, Philipin 1945, Hàn Quốc 1948, Inđônêxia 1949, Trung quốc 1984, Các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển đều coi thuế TNCN là một trong những sắc thuế có tầm quan trọng đặc biệt trong việc huy động nguồn thu ngân sách, thực hiện phân phối công bằng xã hội và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

-1.1.1 Khái niệm thuế TNCN

Theo định nghĩa của Đức thì thuế TNCN là thuế được tính trên toàn bộ thu nhập thực hiện bởi các thể nhân trong một năm Còn định nghĩa theo quan điểm của Pháp thì thuế TNCN là loại thuế duy nhất đánh trên tổng thể của người dân trong một năm nhất định Mỗi nước dựa vào chính sách thuế TNCN của mình mà đưa ra một định nghĩa riêng Nhưng tất cả các nước đều định hướng chính sách thuế dựa trên sự phân biệt thu nhập dưới các giác độ kinh tế và thu nhập trong các luật thuế

Ở Việt Nam cũng có nhiều lý luận về định nghĩa thuế TNCN Các định nghĩa được đưa ra vào thời điểm nước ta bắt đầu làm quen với thuế TNCN nên vẫn còn nhiều hạn chế Khái niệm về thuế TNCN như sau: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong kỳ tính thuế, kỳ tính thuế có thể là năm, quý, tháng hay từng lần phát sinh

Thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế là thu nhập

mà cá nhân nhận được trong kỳ sau khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác

Nói tóm lại, thuế TNCN : “Thuế thu TNCN là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân vào NSNN và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ

mô nền kinh tế thông qua việc khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi, thông

Trang 15

qua việc thu hay không thu thuế đối với các khoảng thu nhập từ kinh doanh, đầu tư,…”1

1.1.2 Đặc điểm của thuế TNCN

Thuế TNCN có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập đến

mức phải chịu thuế của NNT, NNT đồng nhất với người chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác, cho nên tâm lý của người chịu thuế thường nặng nề hơn khi thực hiện nghĩa vụ thuế này so với các loại thuế gián thu

Thứ hai, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan

trực tiếp đến lợi ích cụ thể của NNT và liên quan đến số lượng lớn cá nhân trong xã hội Thuế đánh vào cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN

Thứ ba, thuế TNCN là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội của

mỗi quốc gia Khi tính thuế có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của NNT bằng việc quy định một số khoản được giảm trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế

Thứ tư, thuế TNCN mang tính luỹ tiến cao (thu nhập càng cao càng

phải nộp thuế nhiều) Thuế TNCN được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò chủ yếu là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội

Thứ năm, thuế TNCN không bóp méo, không tác động đến giá cả hàng

hoá, dịch vụ, không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch

vụ nên không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ

Thứ sáu, thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu

1

Giáo trình luật tài chính 2, Ts Lê Nguyệt châu, tr 22

Trang 16

nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế TNCN rất cao

Thứ bảy, nguồn thu nhập chịu thuế đa dạng, phân tán và rất phức tạp,

nhất là đối với các nước áp dụng hệ thống đánh thuế trên tổng thể (Global Income Taxes) cho nên Thuế TNCN đòi hỏi trình độ quản lý rất cao và bao quát

Thứ tám, chi phí hành thu của thuế TNCN thường rất cao, điều này làm

cơ sở để áp dụng biện pháp khấu trừ thuế tại nguồn chi trả (Witholding at source), đó cũng là một biện pháp để giảm chi phí hành thu

Thuế TNCN là một loại thuế phức tạp Việc quản lý thuế, thu thuế đòi hỏi trình độ, kỹ thuật cao, chi phí quản lý thuế lớn Cơ quan quản lý thuế phải nắm được các nguồn thu nhập của người chịu thuế, tình trạng cư trú, vv…

1.1.3 Vai trò của thuế TNCN:

Thuế TNCN là một bộ phận trong hệ thống thuế, thuế vừa mang vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được

Đối với nền kinh tế- xã hội

- Thuế là nguồn thu chủ yếu, tạo lập nguồn tài chính ổn định cho NSNN Thuế TNCN được tính với diện rộng, có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn Nên khi nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà vẫn thu được một mức thu mong muốn Do sự ổn định trong mức huy động thuế đã tạo ra một môi trường phù hợp với mục tiêu đầu tư kinh tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra

Trang 17

mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo nguồn thu ngày càng tăng trưởng cho NSNN

- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: đó là một trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế TNCN cùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, mức điều tiết về thuế tăng dần đều, người

có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều

- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: thuế TNCN cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp TNCN nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ sẽ giảm làm tác động đến sản xuất Thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư và tiết kiệm

- Góp phần quản lý thu nhập dân cư phát hiện thu nhập bất hợp pháp: thực

tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những khe hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân…

Đối với hệ thống thuế

- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác: một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu

vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này

- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế TNDN: trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế TNDN và thuế TNCN Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu

Trang 18

thuế TNDN khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp để trốn thuế TNDN thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN và thuế TNDN

Tóm lại, Thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước đang phát triển

1.1.4 Giới thiệu khái quát về Luật Thuế TNCN

1.1.4.1 Các văn bản pháp quy quy định về thuế TNCN từ khi ra đời đến nay

1) Pháp lệnh số14/2004/PL-UBTVQH11, ngày 24/3/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội của thuế thu nhập dành đối với người có thu nhập cao

2) Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội khóa 12

3) Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật thuế thu nhập cá nhânvà nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ

4) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh;

Ngoài ra có rất nhiều văn bản, công văn khác bổ sung, hướng dẫn thực hiện thông tư và giải đáp các vướng mắc liên quan đến luật thuế TNCN

1.1.4.2 Các nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN

a) Người nộp thuế TNCN

Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát

Trang 19

sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam2

Người nộp thuế TNCN là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm nộp thuế TNCN cho Nhà nước Nhiều trường hợp người có trách nhiệm nộp thuế chính là người chịu thuế, nhưng cũng có trường hợp NNT không phải là người chịu thuế như tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ

và nộp thay cho người chịu thuế

b) Thu nhập chịu thuế

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng3

- Thu nhập từ kinh doanh: là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật: như bác sĩ, họa sĩ; Cá nhân cho thuê nhà, tài sản, nhà đất máy móc, Trừ trường hợp cá nhân có thu nhập từ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không chịu thuế

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản phụ cấp, trợ cấp

- Thu nhập từ đầu tư vốn: là khoản TNCN nhận được dưới các hình thức: Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình,

2 Điều 3, Luật thuế TNCN, 2007

3 Điều 3, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, 2013

Trang 20

cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay; cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn liên doanh, liên kết; thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu; các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác; thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: là khoản TNCN nhận được bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng

nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác; Thu nhập từ chuyển nhượng chứng

khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: là khoản thu nhập nhận được bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý bất động sản mà người được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật; các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức

- Thu nhập từ trúng thưởng: là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây: Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại; trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép; trúng thưởng trong các casino được pháp luật cho phép hoạt động; trúng thưởng trong các trò

Trang 21

chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh

tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức

- Thu nhập từ bản quyền: là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại

- Thu nhập từ nhận thừa kế: là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau: Đối với nhận thừa kế là chứng khoán; đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; đối với nhận thừa kế là bất động sản; đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả

du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao

- Thu nhập từ nhận quà tặng: là khoản thu nhập của cá nhân nhận được

từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau: Đối với nhận quà tặng là chứng khoán; đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh; đối với nhận quà tặng là bất động sản; đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ

Trang 22

quan quản lý Nhà nước như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao

c) Thu nhập được miễn thuế

Các khoản thu nhập được miễn thuế4 bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố

vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi,

mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động

4 Điều 3, Thông tư 111/2013/T-BTC, 2013

Trang 23

sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác

- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

- Thu nhập từ kiều hối là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài

do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước

- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động

- Tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện, tiền lương hưu được trả từ nước ngoài

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm: Học bổng nhận được từ NSNN, nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước

- Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận

- Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 24

-Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ seo vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ và thu nhập của thuyền viên làm việc trên tàu

d) Các khoản giảm trừ

Khi tính thu nhập chịu thuế chính sách thuế TNCN quy định những khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, giảm trừ cho người phụ thuộc hoặc gắn với chính sách như giảm trừ cho mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến học

- Giảm trừ gia cảnh: Là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của NNT là cá nhân cư trú Giảm trừ gia cảnh cho bản thân NNT, giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Người phụ thuộc là người mà NNT có trách nhiệm nuôi dưỡng như con cái, cha mẹ theo quy định của pháp luật Mức giảm trừ gia cảnh, đối với NNT là 9 triệu đồng trên tháng, 108 triệu đồng trên năm, đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng trên tháng5

- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (bao gồm: đóng góp vào cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa); các khoản đóng góp vào quỹ khuyến học; các khoản đóng bảo hiểm (bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp); quỹ

Trang 25

- Biểu thuế toàn phần áp dụng đối thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng Biểu thuế toàn phần quy định tại bảng 1.1

Bảng 1.1: Biểu thu lũ t n từng phần Bậc

thu

Phần thu nhập tính thu /năm (tr ệu đồng)

Phần thu nhập tính thu /tháng (triệu đồng)

Thu suất (%)

Trang 26

f) Giảm thuế

Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp6

1.2 Tổng quan về quản lý thu thu TNCN

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu thuế TNCN

1.2.1.1 Khái niệm quản lý thu thuế TNCN

Quản lý thu thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu mà nhà nước đặt ra Quản lý thu thuế bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây:

Chủ thể của quản lý thu thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế,

hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan hành pháp thay mặt cho nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế

Đối tượng quản lý thu thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (NNT)

Mục tiêu của quản lý thu thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tơ chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế

Quản lý thu thuế là một hệ thống nhất giữa các cơ quan quản lý nhà nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu Quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan

6 Điều 5, Luật thuế TNCN, 2007

Trang 27

1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý thu thuế TNCN

Một là, bảo đảm các văn bản pháp luật về chính sách thu thuế được

thực thi một cách nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội Đây

là mục tiêu tất yếu của công tác quản lý thu thuế xuất phát từ yêu cầu quản lý

các hoạt động kinh tế - xã hội theo pháp luật nhà nước

Hai là, tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho

NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới thuế TNCN chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu NSNN Trong hơn một thập kỷ qua, số thu của thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam đã tăng trưởng từ mức 5.000 tỷ đồng (2006) lên mức 65.000 tỷ đồng (2016), chiếm tỷ trọng trong tổng thu ngân sách từ 2% (2006) tăng lên 6% (2016) Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thu thuế thu nhập sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho NSNN

Ba là, bảo đảm phát huy được vai trò tích cực của thuế trong điều chỉnh

vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội theo mục tiêu của Nhà nước Ở các nước phát triển, thu nhập trung bình của người dân cao nên thuế TNCN đã trở nên

vô cùng quen thuộc Do là thuế trực thu nên tác động của thuế TNCN mang tính trực tiếp, đối tượng chịu thuế có thể cảm nhận được ngay Họ biết mình phải nộp thuế và dần trở nên quen thuộc với việc này từ đó, người dân sẽ nhận thức được rõ hơn về nghĩa vụ nộp thuế của mình Chính vì vậy, họ sẽ có

ý thức rõ ràng hơn về tính pháp chế của chính sách thuế, từ đó nâng cao ý thức chấp hành chính sách này Còn ở các nước đang phát triển, do thu nhập dân cư còn thấp nên thuế TNCN là vấn đề còn mới mẻ với khá nhiều người Người dân vẫn phải nộp thuế nhưng có cảm nhận ít hơn về tác động của thuế, thậm chí không biết gì đến thuế vì chủ yếu là thuế gián thu, người dân mua hàng hóa, dịch vụ với giá cả đã có thuế trong đó Do đó, ý thức về nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nhìn chung là thấp hơn

Bốn là, đảm bảo thực hiện tốt dự toán thuế đã được cơ quan quyền lực

Nhà nước quyết định

Trang 28

1.2.1.3 Yêu cầu trong quản lý thu thuế TNCN

Để đạt được những mục tiêu về quản lý thu thuế nói trên, quản lý thu thuế cần quán triệt các yêu cầu cơ bản sau:

Một là, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo luật định Thu đúng, thu đủ là

cơ quan thực hiện nhiệm vụ thu thuế căn cứ đúng chính sách pháp luật về thuế TNCN cũng như về quản lý thuế để thực hiện việc thu đúng Căn cứ trên số thuế phải nộp của NNT, cơ quan thuế thu đủ và đúng thời hạn theo luật định, tránh việc NNT lạm dụng nguồn thu của Nhà nước Đồng thời để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật về thuế của Nhà nước

Hai là, vận dụng thống nhất các văn bản pháp luật về thuế và xây dựng

các biện pháp quản lý thu thuế phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, tạo thuận lợi cho người thu và nộp thuế, tối thiểu hoá chi phí hành thu

Ví dụ như tình hình kinh tế khó khăn, Nhà nước có thể ban hành chế độ miễn giảm một phần thuế, giúp NNT xóa bỏ một phần gánh nặng về thuế

Ba là, quản lý thu thuế phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế,

cơ quan hành thu căn cứ vào mục tiêu đặt ra đối với từng chính sách thuế, từng mục tiêu ở mỗi thời kỳ để quản lý thu thuế

1.2.1.4 Nguyên tắc quản lý thu thuế TNCN ở Việt Nam

Một là, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ

Ở nước ta, quản lý thu thuế là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý NSNN Mặt khác, thuế chứa đựng các yếu tố chính trị - kinh tế -

xã hội sâu rộng, vừa gắn bó với lợi ích chung của toàn xã hội, vừa tác động đến lợi ích của các thể nhân và pháp nhân trong xã hội Vì vậy, quản lý thu thuế tất yếu cần phải tôn trọng nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ Trong quản lý thu thuế TNCN thì nguyên tắc này được thể hiện ở việc chính sách thu phải được xuyên suốt từ Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật, công tác quản lý thu được áp dụng thống nhất ở từng cơ quan thuế Trung ương đến địa phương

Trang 29

Hai là, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thu thuế được đánh giá dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thu nộp thuế và số thuế được tập trung vào NSNN Đối tượng của quản lý thu thuế TNCN là rất lớn, rất rộng, bao gồm nhiều tầng lớp trong xã hội mà số thu của thuế TNCN là chưa lớn do vậy đòi hỏi Nhà nước phải tính toán, cân đối để số thu nộp NSNN là lớn mà chi phí thu nộp là nhỏ nhất đảm bảo hiệu quả

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế TNCN

1.2.2.1 Tổ chức bộ máy thu thuế TNCN

Bộ máy thu thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan hệ hữu cơ với nhau trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và quan hệ công tác được quy định

để tổ chức thực thi các luật thuế

- Yêu cầu tổ chức bộ máy: phải phù hợp với tổ chức bộ máy Nhà nước

đảm bảo sự thống nhất trong quản lý, điều hành; Phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong mỗi giai đoạn lịch sử; Đảm bảo tính hiệu quả, hợp lý, gọn nhẹ, khai thác tốt mọi nguồn thu

- Mô hình bộ máy thu thuế:

Mô hình tổ chức theo sắc thuế: Trong mô hình này, các phòng ban

riêng biệt được thành lập để quản lý một số loại thuế cụ thể Do vậy, mỗi phòng ban phải thực hiện tất cả các chức năng, nghiệp vụ để quản lý các loại thuế được phân công Có thể nói, đây là “mô hình quản lý khép kín” đối với mỗi loại thuế

Trang 30

Mô hình tổ chức theo chức năng: Theo mô hình này, người ta tổ chức

các phòng ban chức năng riêng rẽ trong một cơ quan thuế Mỗi phòng ban thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng xử lý tờ khai thuế, phòng kiểm tra NNT…

Mô hình tổ chức theo NNT: Theo mô hình này, NNT được chia thành các nhóm, dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế…Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin đầy

đủ về từng nhóm NNT

Hìn 1.1 Sơ đồ quản lý thu TNCN

Mỗi nước sẽ lựa chọn một mô hình cụ thể tùy theo điều kiện kinh tế -

xã hội để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý thuế, đảm bảo nguồn thu kịp thời cho NSNN và đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã hội Có những nước có thể lựa chọn kiểu mô hình pha trộn giữa các kiểu trên

Quan hệ nội bộ ngành thuế Quan hệ ngoài ngành thuế

NNT

(Tổ chức chi trả thu nhập)

DỰ TOÁN TỔNG HỢP

KHO BẠC NN

KÊ KHAI & KẾ TOÁN THUẾ

- Đăng ký thuế, - Quyết toán và

- Xử lý HSKT hoàn thuế

- Xử lý chứng từ nộp thuế

- Kế toán thuế -Tính nợ

THANH TRA, KIỂM TRA & TNCN

- Hồ sơ NNT

- Kiểm tra kê khai

- Phân tích rủi ro

- Lựa chọn hồ sơ thanh tra, kiểm tra

- Lập hồ sơ thanh, kiểm tra

Trang 31

1.2.2.2 Lập kế hoạch dự toán thuế TNCN

Dự toán thuế được xác lập dựa trên cơ sở nguồn thu dự kiến phát sinh

và nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong năm kế hoạch Dự toán thuế được tổng hợp vào dự toán NSNN và được thông qua cơ quan quyền lực Nhà nước quyết định Vì vậy, các chỉ tiêu trong dự toán thuế là chỉ tiêu pháp lệnh buộc các cấp, các ngành và các đơn vị có liên quan phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Tuy nhiên, dự toán thuế chỉ là yêu cầu đặt ra của Nhà nước, do vậy trong

kỳ có biến động kinh tế dẫn đến không đáp ứng được yêu cầu thu của NSNN thì cũng có thể chấp nhập được Mục tiêu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu của dự toán thuế là mục tiêu hàng đầu của công tác quản lý thuế nhằm bảo đảm tính chủ động trong điều hành và quản lý NSNN; bởi vì thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN và dự toán thuế là bộ phận cấu thành quan trọng trong dự toán NSNN

1.2.2.3 Tổ chức thực hiện quản lý thu nộp thuế TNCN

* Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN

Hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế là nhiệm vụ của cán

bộ thuế bằng nhiều hình thức và phương pháp phù hợp để tuyên truyền về chính sách thuế một cách hiệu quả đến NNT Hoạt động tuyên truyền về thuế bao gồm các nội dung tuyên truyền từ bản chất của thuế, lợi ích xã hội từ việc nộp thuế cho đến các biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế nhằm tạo điều kiện cho người dân trong việc hiểu và có ý thức trong việc chấp hành pháp luật thuế Các biện pháp tuyên truyền kịp thời còn giúp NNT có thể cập nhật thường xuyên thông tin về thuế khi có những sự sửa đổi,

bổ sung về chính sách để có những điều chỉnh cho thích hợp trong sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ của mình Ngôn ngữ tuyên truyền cần đơn giản, dễ hiểu để phù hợp với nhiều NNT khác nhau trong các tầng lớp dân cư khác nhau

Trang 32

* Đăng ký, kê khai nộp thuế TNCN

- Đăng ký thuế: là khâu đặc biệt quan trọng đối với quản lý thu thuế TNCN Quản lý tốt NNT sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN Trong công tác quản lý NNT, chúng ta chưa biết chính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập của họ Do đó, cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó chúng ta có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu tránh bỏ sót nguồn thu Mỗi NNT được cấp với một mã số thuế duy nhất đi theo suốt cuộc đời trừ trường hợp cá nhân được xác nhận chết hoặc mất tích thì mới xóa bỏ

mã số thuế

- Kê khai, nộp thuế TNCN: Để đảm bảo số thuế kê khai là đúng, chính xác và phù hợp với hệ thống chính sách thuế cũng như pháp luật có liên quan thì nội dung công tác kê khai thuế bao gồm những vấn đề chủ yếu sau:

Thứ nhất, quản lý người khai thuế

Người thực hiện nghĩa vụ khai thuế có thể là các tổ chức, cá nhân, kể cả

cá nhân người nước ngoài Theo quy định của pháp luật đến thời hạn kê khai thuế NNT phải có nghĩa vụ kê khai số tiền thuế phải nộp vào NSNN, kể cả trong trường hợp không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn, giảm thuế, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

Thứ hai, quản lý hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bao gồm: tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn

cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế Tùy theo quy định của từng loại tờ khai mà hồ sơ khai thuế có thể bao gồm các loại phụ lục đi kèm Việc kiểm soát hồ sơ khai thuế là công việc hết sức quan trọng, có ảnh hưởng đến tính chính xác trong việc xác định số thuế phải nộp của NNT, từ đó đảm bảo

Trang 33

tính nghiêm minh và công bằng trong thực thi chính sách thuế Hồ sơ khai thuế

là bằng chứng pháp lý ban đầu để chứng minh nghĩa vụ nộp thuế Trường hợp NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Thứ ba, thời hạn kê khai thuế

+ Khai thuế định kỳ: là việc khai thuế theo những thời hạn nhất định đã được pháp luật quy định trước Kê khai định kỳ có thể dưới hình thức kê khai theo tháng, quý, quyết toán năm

+ Kê khai theo từng lần phát sinh là việc kê khai thuế không theo thời hạn nhất định, không ấn định trước được kỳ kê khai thuế

Trong một số trường hợp đặc biệt NNT có thể được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Khi đó thời hạn kê khai thuế là thời hạn được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

tổ chức chi trả thu nhập

- Đối tượng nộp thuế thực hiện kê khai trực tiếp với cơ quan thuế là NNT sẽ trực tiếp kê khai thu nhập của mình và tự tính mức thuế mình phải nộp áp dụng đối với NNT hành nghề tự do hoặc có nhiều nguồn thu nhập Sau

đó, các đối tượng nộp thuế sẽ nộp tờ khai cho cơ quan thuế và tiến hành nộp khoản thuế vào NSNN tại các điểm thu nộp có chức năng thu thuế

Trang 34

Thứ năm, quản lý quyết toán và hoàn thuế

Việc quyết toán thuế cho NNT là cần thiết Việc này sẽ giúp các nhà lập chính sách hoặc chính cơ quan thuế phân tích và đánh giá về chính sách thuế khả năng nộp thuế của dân cư Đối với cá nhân có thu nhập tại một nơi duy nhất thì

có thế uỷ quyền cho cơ quan chi trả quyết toán thay, còn cá nhân có thu nhập tại nhiều nơi thì phải yêu cầu CQCT cấp chứng từ khấu trừ và tự quyết toán thuế TNCN

Thứ sáu, hoàn thuế

Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế TNCN đối với các cá nhân có số thuế nộp thừa đã được cấp MST tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN Các cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập Các cá nhân có số thuế nộp thừa mà không

đề nghị hoàn thì được bù trừ số thuế còn thừa vào kỳ sau

* Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế TNCN

Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện nhiệm vụ thu tiền nợ thuế, tiền phạt đối với NNT thuộc phạm vi quản lý của mình Thu thập thông tin về NNT còn nợ tiền thuế, đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế

nợ thuế

* Kiểm tra thuế TNCN

Kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi cơ quan thuế và một số ngành

có liên quan bao gồm kiểm tra việc chấp hành chính sách thuế TNCN của NNT; kiểm tra nội bộ ngành thuế; kiểm toán Nhà nước

Kiểm tra, thanh tra thuế nói chung và kiểm tra, thanh tra thuế đều nhằm hướng vào các mục đích chủ yếu sau:

- Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế như khai man, trốn thuế, nợ đọng thuế, nhằm hạn chế tới mức

Trang 35

thấp nhất tình trạng thất thu thuế cho Nhà nước và đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

- Làm cho NNT tin rằng mọi vi phạm về thuế, đặc biệt là các trường hợp trốn thuế sẽ bị cơ quan thuế phát hiện và xử phạt Từ đó, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT

- Phát hiện những nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp qui

về thuế, những điểm bất hợp lý trong quy trình quản lý thuế, cơ cấu tổ chức,

từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện chính sách thuế và quản lý thuế

Kiểm tra thuế được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau

Hình thức kiểm tra :

- Các hình thức kiểm tra xét theo thời gian tiến hành: Hình thức kiểm

tra thường xuyên; Kiểm tra đột xuất

- Các hình thức kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung: Kiểm tra có trọng điểm; Kiểm tra toàn diện

Phương pháp kiểm tra thuế

Tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng mà người ta áp dụng phương pháp kiểm tra thuế thích hợp Một số phương pháp thường được áp dụng:

- Phương pháp kiểm tra, đối chiếu

- Phương pháp phân tổ, thu nhập các thông tin về sự việc

Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai phương pháp này trong trường hợp cần thiết

Kiểm tra là tai mắt của quản lý, vì vậy cần tiến hành thường xuyên linh hoạt nhiều hình thức kiểm tra

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và

Trang 36

trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm thực hiện tốt công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến nội dung này bao gồm:

1.3.1.Chính sách thuế của Nhà nước và tính nghiêm minh trong việc thực hiện luật pháp của người nộp thuế

Thuế TNCN là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp, nó trực tiếp tác động đến túi tiền của người dân trong xã hội, trong mọi điều kiện, dù là nơi có mức sống dân cư cao hay thấp, hiểu biết hay không hiểu biết pháp luật và thủ tục thuế, ý thức người dân đều ảnh hưởng đến khai báo thu nhập và kê khai thuế

Thuế TNCN có nội dung quá phức tạp, thủ tục hành chính còn rườm rà sẽ gây khó khăn cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế, ví dụ: Hồ sơ giảm trừ gia cảnh, các khoản giảm trừ gia cảnh, mức thuế suất quá nhiều bậc, khoảng cách thu nhập giữa các bậc Bên cạnh đó, hệ thống chính sách pháp luật thuế TNCN hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại tác động đến cả cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế

Việc kiểm soát thu nhập của cá nhân rất khó khăn đặc biệt là ở khu vực hành nghề tự do và kinh doanh nhỏ lẻ Đối tượng nộp thuế đa dạng, thu nhập tính thuế không đồng nhất, gồm cả tiền công, tiền lương của người lao động và lãi của nhà kinh doanh, nhà đầu tư Chính sách và biện pháp thực hiện phải rất thận trọng để tránh những sai sót không đáng có, gây ra những hiệu ứng bất lợi từ xã hội

Trong đời sống pháp luật, văn bản pháp quy được thực hiện nghiêm minh bởi cơ quan thừa hành làm việc hiệu quả sẽ giúp cho các hành vi vi phạm giảm bớt Người nộp thuế và cơ quan thuế cùng thực hiện nghiêm túc các quy định trong Luật thuế khi họ biết rằng những vi phạm sẽ bị phát

Trang 37

hiện và bị xử phạt nghiêm khắc Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thuế sẽ đạt hiệu quả cao

Môi trường pháp lý trong nước, thể hiện qua chính sách và thể chế kinh tế, sự đồng bộ và thống nhất trong thừa hành pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động quản lý thu

1.3.2 Cơ sở vật chất của ngành thuế

Đây là nhân tố quan trọng tác động vào công tác quản lý thuế TNCN Cơ

sở hạ tầng về công nghệ thông tin của cơ quan thuế phải có khả năng đáp ứng được thì những quy định trong chính sách về phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… mới có thể triển khai Để quản lý thu nhập của NNT phương thức thanh toán qua ngân hàng đòi hỏi sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở mức độ nhất định cùng với đó là một hệ thống thông tin tích hợp sẽ là nhân tố đảm bảo cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu nhập và quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng hệ thống thông tin tích hợp để quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu thì cần có chi phí đầu tư ban đầu rất lớn nhưng sẽ phát huy hiệu quả trong quản lý thu nhập, quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý được người phụ thuộc, quản lý được về nhà ở, đất ở duy nhất Thông qua đó phát hiện các hành vi khai man, trốn thuế, hay khai thiếu thu nhập từ các nguồn thu nhập được trả từ các cơ quan chi trả khác nhau, từ những giao dịch của thị trường chứng khoán Xử lý kịp thời khi bị phát hiện và có hình thử xử phạt nghiêm minh cá tác động tích cực nâưng cao tính tuân thủ của NNT

1.3.3 Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế

Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế là nhân tố then chốt trong công tác quản lý thuế TNCN Tất cả các nội dung từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện, tổ chức bộ máy quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đều được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ

Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu

Trang 38

của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân thì đội ngũ cán bộ thuế phải được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, liên tục, sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế đạt hiệu quả cao, giao tiếp được ngoại ngữ Cán bộ thuế phải có khả năng tuyên truyền giáo dục, tư vấn người nộp thuế để nâng cao

sự hiểu biết, tính tự giác trong việc chấp hành chính sách thuế Thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế thật tận tụy, công tâm, khách quan trong việc thực hiện chính sách thuế TNCN

1.3.4 Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư

Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản lý thu thuế và thanh tra thuế Quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát các khoản thu nhập của NNT Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán trong dân cư chủ yếu thông qua ngân hàng thì nhà nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác quản

lý thuế TNCN

1.3.5 Tình hình kinh tế và mức sống của người dân

Hiệu quả của quản lý thu thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và

số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát

Trang 39

triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn

1.3.6 Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế

Ý thức chấp hành pháp luật thuế nói chung và pháp luật thuế thu nhập cá nhân nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người nộp thuế có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Ngược lại người nộp thuế cố

ý, tìm mọi cách kê khai gian lận hoặc không nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, để nợ đọng tiền thuế dẫn đến thất thu cho ngân sách nhà nước, không đảm bảo công bằng xã hội

Nghiên cứu những yếu tố từ bản thân người nộp thuế, ở đây đề tài chỉ đi vào những nhân tố ảnh hưởng quyết định đến công tác quản lý thuế TNCN của người nộp thuế là: trình độ dân trí và văn hóa sinh hoạt của người nộp thuế

Thứ nhất, về trình độ dân trí: Trình độ hiểu biết pháp luật của người Việt Nam, nhất là người nộp thuế thuộc khu vực kinh tế cá thể - ngoài quốc doanh còn rất hạn chế Mặc dù chưa có những số liệu điều tra, đánh giá một cách đầy đủ về vấn đề này nhưng cũng có thể nhận thấy mức độ hiểu biết và thực thi pháp luật của người nộp ở Việt Nam còn rất thấp thông qua việc thực hiện chính sách thuế

Như vậy, có thể thấy, về mặt bằng dân trí, trình độ văn hoá của người Việt Nam đang ở mức thấp so với các nước tiên tiến trong khu vực

và trên thế giới Điều này dẫn đến trình độ hiểu biết về thuế, ý thức chấp hành các luật, pháp lệnh về thuế của đại bộ phận nhân dân, kể cả cán bộ, đảng viên trong các cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế, chưa tạo được dư luận rộng rãi lên án mạnh mẽ các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chí còn khá nhiều trường hợp thờ ơ, khuyến khích, đồng tình, điều này dẫn

Trang 40

đến mức độ tuân thủ pháp luật thuế của NNT ở Việt Nam không cao

Thứ hai, về văn hóa sinh hoạt của người Việt Nam: trên góc độ quản

lý kinh tế có thể xem xét đến hai vấn đề là tập quán sản xuất và tập quán tiêu dùng

Mặc dù chúng ta đã có hơn 20 năm đổi mới, quá trình hội nhập cũng đã được nhiều năm nhưng dường như tư duy pháp lý, ý thức tôn trọng pháp luật của một bộ phận không nhỏ người dân và tổ chức chưa có nhiều thay đổi Người Việt được phát triển từ nền văn minh lúa nước nên nó mang đầy

đủ đặc tính của một nền văn minh lúa nước, đó là: Sống theo cộng đồng làng xã, coi trọng mối quan hệ thân tình hơn là pháp luật; có tư duy manh mún, chưa có được cái nhìn chiến lược và tổng thể Chính vì vậy, đối với pháp luật, vấn đề không tôn trọng và tuân thủ pháp luật trong việc giải quyết các mối quan hệ, công việc phát sinh trong đời sống, thậm chí là các mối quan hệ liên quan đến một vấn đề tối quan trọng là “sở hữu” như tiền, tài sản vẫn xẩy ra hàng ngày và tạo nên những rào cản cho việc xây dựng một nhà nước pháp quyền ở nước ta Bởi vì, nước ta vốn là một nước nông nghiệp Cư dân sống và làm việc trong các làng, bản, buôn; ở thành thị thì các phường, hội của thương nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên quan hệ dòng họ, quê hương, bản quán Do đó, cư dân Việt Nam sống chủ yếu tuân thủ các lệ làng, hương ước của làng xã, của phường hội là chủ yếu

Về thói quen tiêu dùng của người Việt Nam, với nền kinh tế tiền mặt duy trì và tồn tại trong nhiều năm, phần lớn các giao dịch kinh doanh và tiêu dùng cá nhân đều được thực hiện bằng tiền mặt Bên cạnh đó, thói quen mua hàng hoá, dịch vụ không cần sử dụng hoá đơn vẫn tồn tại phổ biến trong dân chúng Điều này gây cho cơ quan quản lý nhà nước rất nhiều khó khăn trong việc quản lý dòng tiền chi phí thu nhập của doanh nghiệp và người dân và từ đó dẫn đến rất khó kiểm soát các giao dịch thuộc diện chịu thuế để đánh thuế

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2013). Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
2. Bộ Tài chính (2015). Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
3. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
5. Chi cục thuế Huyện Lương Sơn (2015, 2016, 2017). Báo cáo tổng kết đánh giá nhiệm vụ công tác thuế năm 2015, 2016, 2017, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đánh giá nhiệm vụ công tác thuế năm 2015, 2016, 2017
8. Lê Nguyệt Châu (2012). Giáo trình luật tài chính 2, tr. 22 9. ThS. Huỳnh Văn Diện, (2018). Tạp chí dân chủ và pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật tài chính 2, tr. 22" 9. ThS. Huỳnh Văn Diện, (2018)
Tác giả: Lê Nguyệt Châu (2012). Giáo trình luật tài chính 2, tr. 22 9. ThS. Huỳnh Văn Diện
Năm: 2018
11. Nguyễn Xuân Quảng (2009). Giáo trình thuế, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Xuân Quảng
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
15. Quốc hội (2007). Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2007
16. Quốc hội (2006). Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2006
18. UBND Hòa Bình (năm 2014). định 1621/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Lương Sơn đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: định 1621/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Lương Sơn đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
17. Huế Hằng (2014). Thuế TNCN ở một số nước trên thế giới, (http://duhochanquoc.vn/thong-tin-du-hoc-han-quoc/tu-van-du-hoc/402-thue-thu-nhap-ca-nhan-o-mot-so-nuoc-tren-the-gioi.htm Link
6. Chi cục thống kê Lương Sơn (2018). Số liệu thống kê 2015, 2016, 2017, Hoà Bình Khác
7. Vũ Sỹ Cường - Học Viện Tài Chính, 2017, Huy động nguồn thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam theo hướng bền vững Khác
10. ThS. Nguyễn Đức Hiền, (2014). Quản lý công tác thu thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh Sơn La Khác
12. ThS. Nguyễn Thị Thanh Thương, (2015). Quản lý thu thuế cá nhân ở Việt Nam hiện nay Khác
13. ThS. Huỳnh Thanh Liêm, (2015). Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí thuế thu nhập cá nhân Khác
14. ThS. Vũ Thị Hồng Lợi, (2015). Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh Khác
21. Tổng cục thuế (2009). Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2009, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w