1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng môi trường tại dự án sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện cao lộc, lạng sơn

85 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng Môi Trường Tại Dự Án Sản Xuất Rau An Toàn Gắn Với Tiêu Thụ Sản Phẩm Trên Địa Bàn Huyện Cao Lộc, Lạng Sơn
Tác giả Nguyễn Văn Hanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Quang Bảo
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu dưới đây: Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 định nghĩa “Đánh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN HANH

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI DỰ ÁN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN GẮN VỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kì công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hanh

Trang 3

viên PGS.TS Trần Quang Bảo đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn

thành khóa luận này Bên cạnh đó em cũng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Phòng Sau đại học và toàn thể chuyên viên Ban quản lý Dự án Sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc, Ủy ban nhân dân xã Gia Cát và Tân Liên, HTX rau củ quả sạch Gia Cát, HTX sản xuất rau an toàn Tân Liên đã tạo điều kiện tốt nhất để em trong quá trình thực tập và nghiên cứu

đề tài

Bản thân Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội, những người đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên môn, đó là nền tảng để em hoàn thành tốt công việc trong quá trình nghiên cứu cũng như là hành trang bổ sung kiến thức cho bản thân trong cuộc sống cũng như công việc chuyên môn Mặc dù bản thân đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu nhưng do kinh nghiệm và năng lực của cá nhân còn hạn chế nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót

Vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Học viên

Nguyễn Văn Hanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 3

1.1.3 Công tác ĐTM tại Việt Nam 6

1.2 Tổng quan về sản xuất rau an toàn 9

1.3 Tác động môi trường của sản xuất rau an toàn 14

1.3.1 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón 14

1.3.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV tới môi trường đất nước 20 Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 26

2.1.1 Mục tiêu tổng quát: 26

2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 26

2.1.3 Ý nghĩa của đề tài 26

2.1.4 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu 26

2.1.5 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp điều tra: 27

Trang 5

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu dung lượng mẫu 06 mẫu và phân tích trong

phòng thí nghiệm 28

2.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và phân tích, tổng hợp số liệu Trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá 28

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 29

3.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.1 Vị trí địa lý huyện Cao Lộc 29

3.1.2 Đặc điểm địa hình - đất đai 29

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

3.3 Thông tin dự án sản xuất sau an toàn huyện Cao Lộc 30

3.3.1 Thông tin chung 30

3.3.2 Các văn bản, quyết định của của các cấp có thẩm quyền về dự án 31 3.4 Quy mô, nội dung dự án 34

3.4.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng 34

3.4.2 Nhà lưới vòm (đầu tư năm 2016) 34

3.4.3 Nhà lưới sản xuất rau an toàn quanh năm: 35

3.4.4 Đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm: 35

3.4.5 Hố thu rác: 35

3.4.6 Nhà sơ chế: 35

3.4.7 Nhà lưới sản xuất giống : 36

3.4.8 Đầu tư hệ thống điện 36

3.4.9 Hỗ trợ bê tông 36

3.6 Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn 36

3.6.1 Mô hình: 36

3.6.2 Phương án kỹ thuật 37

3.6.3 Hệ thống điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt 42

3.6.4 Nước sinh hoạt: 42

Trang 6

3.6.5 Vệ sinh môi trường 42

3.6.6 Mục tiêu của dự án 43

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Thực trạng hoạt động sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu 45 4.1.1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu 45

4.1.2 Những ưu điểm của sản xuất rau an toàn 46

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường ở khu vực nghiên cứu 48

4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 48

4.2.2 Hiện trạng môi trường nước phục vụ dự án 50

4.2.3 Hiện trạng môi trường đất 50

4.3 Các nguyên nhân tác động đến môi trường đất, nước, không khí 52

4.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đất 52

4.3.2 Các tác nhân ảnh hưởng đến môi trường nước 56

4.3.3 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí 56

4.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí tại khu vực dự án 57

4.4.1 Xử lý nước thải 57

4.4.2 Xử lý chất thải rắn: 58

4.4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 59

4.4.4 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường

7 CNH HĐH Công nghệ hóa, hiện đại hóa

16 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm 15

Bảng 1.2: Lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa sử dụng được 22

Bảng 1.3: Thời gian bán huỷ của một số hóa chất BVTV trong môi trường đất 22

Bảng 3.1 Tổng hợp khối lượng hạ tầng đầu tư khu sản xuất rau an toàn 34

Bảng 3.2: Công suất dự án (1 năm) 37

Bảng 3.3: Nhu cầu tưới của các loại rau trong khu quy hoạch 38

(Số ngày tưới/đợt (ngày): 2; Số lần tưới/ngày (lần): 2) 38

Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh(1) 49

Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh (2) 49

Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước mặt Sông Kỳ Cùng 50

tại vị trí đặt trạm bơm, Nước ao chứa, nước giếng 50

Bảng 4.4: Kết quả hàm lượng kim loại nặng trong đất trồng rau an toàn 51

tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 51

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phát triển sản phẩm rau có chứng nhận chất lượng, đặc biệt là sản xuất an toàn là xu hướng phát triển tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường cả trong nước và xuất khẩu Trong điều kiện hiện nay, đây là điều kiện tối thiểu để tham gia vào các kênh phân phối chất lượng cao như: siêu thị, xuất khẩu Tuy nhiên, sản xuất rau ở huyện Cao Lộc theo các chứng nhận an toàn còn hạn chế, chưa có khu vực nào duy trì và phát triển sản xuất theo xu hướng này Ngoài ra, các sản phẩm rau Lạng Sơn được người tiêu dùng trong nước, đặc biệt

là khách du lịch đến Lạng Sơn rất ưa chuộng, tuy nhiên vẫn chưa được xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá, chưa được phân phối rộng rãi đến các thành phố lớn, cũng như xuất khẩu Do đó, để phát triển, nâng cao hiệu quả, giá trị sản phẩm rau một cách bền vững, việc hình thành các vùng sản xuất có chứng nhận là cần thiết và cấp bách ở thời điểm hiện nay

Trong 5 năm trở lại đây, huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn đã chuyển dịch mạnh

về cơ cấu cây trồng theo hướng khai thác và phát huy tiềm năng, thế mạnh rau đặc sản, rau an toàn Nhờ áp dụng các mô hình sản xuất mới, áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nên năng suất rau xanh ở huyện Cao Lộc tăng từ 6.700,08 tạ/1ha năm 2001 lên gần 15.292 tạ/1ha năm 2012 Hàng năm, huyện Cao Lộc đã gieo trồng được trên 1.155 ha rau xanh các loại với mức sản lượng trên 17.662 tấn Hiện nay, vùng phát triển sản xuất rau xanh của huyện Cao Lộc tập trung chủ yếu tại 16 xã, thị trấn, trong đó vùng tập trung nhiều nhất là 2 xã Tân Liên, Gia Cát

Dự án “Sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện

Cao Lộc, Lạng Sơn” được thực hiện nhằm xây dựng ngành sản xuất rau của

huyện từng bước phát triển bền vững trên cơ sở liên kết chuỗi giá trị, sản xuất gắn với thị trường, mang lại lợi ích cho người sản xuất, người tiêu dùng không chỉ ở huyện Cao Lộc, Lạng Sơn nói riêng mà còn đối với người tiêu dùng ở các địa phương khác nói chung, đồng thời làm mô hình điểm phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững để nhân rộng trên địa bàn

Bên cạnh những mục tiêu tích cực đặt ra trong quá trình phát triển dự án

Trang 10

các hoạt động trong quá trình xây dựng, vận hành và khai thác dự án sẽ có ảnh tác động tiêu cực tới môi trường đất, nước, không khí … ảnh hưởng cảnh quan hệ sinh thái khu vực

Việc đánh giá lựa chọn phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường phù hợp cho Phát triển sản xuất an toàn nói chung trong hoạt động sản xuất rau an toàn nói riêng mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao Do vậy tôi tiến hành thực hiện đề

tài “Đánh giá chất lượng môi trường tại Dự án Sản xuất rau an toàn gắn với

tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc, Lạng Sơn”

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường

1.1.1 Khái niệm

Đánh giá tác động môi trường bao gồm nhiều nội dung và không có định nghĩa thống nhất Một số định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu dưới đây:

Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 định nghĩa “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”

Chương trình Môi trường của Liên Hợp quốc (UNEP, 1991): “ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự

án phát triển”

Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990): “ĐTM

là quá trình xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sách đến môi trường”

Ngân hàng Thế giới (WB, 2011): “ĐTM là công cụ để nhận dạng và đánh giá các tác động tiềm năng đến môi trường của 1 dự án được đề xuất, đánh giá các phương án thay thế và thiết kế các biện pháp giảm thiểu, quản lý và giám sát phù hợp”

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2009): “Đánh giá môi trường là thuật ngữ dùng để mô tả quá trình phân tích môi trường và lập kế hoạch xem xét các tác động và rủi ro về môi trường liên quan với dự án ”

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường

ĐTM có thể đạt được nhiều mục đích, trong giáo trình Đánh giá tác động

Trang 12

môi trường - Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ đã chỉ ra vai trò, mục đích của ĐTM trong phát triển kinh tế - xã hội với 10 điểm chính sau:

(1) ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các dự án Nó góp phần loại trừ cách “đóng cửa ra quyết định” như trước đây vẫn thường làm, không tính đến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân (2) ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm

ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không

(3) Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường

(4) ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình

ra quyết định thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)

(5) Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện

(6) Những dự án mà về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu hướng tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chất vấn của công chúng

(7) Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập (8) Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công

Trang 13

nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận

(9) ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế

(10) Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa là chấp nhận vì sự phát triển và tăng trưởng kinh tế

Qua phân tích mục đích, vai trò của ĐTM ta thấy rõ ý nghĩa to lớn của nó trong sự phát triển chung của nhân loại, thể hiện ở chỗ ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng Song nó không nhằm thủ tiêu, loại trừ, gây khó dễ cho phát triển kinh tế - xã hội như nhiều người lầm tưởng mà hỗ trợ phát triển theo hướng đảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường Vì vậy, nó góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững

Có thể tóm tắt ý nghĩa của ĐTM là: Làm công việc này tốt thì quản lý môi trường tốt, quản lý môi trường tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sẽ tốt, đặc biệt là trong tương lai Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau:

ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng dự

án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐTM sẽ giúp cho dự án hoạt động có hiệu quả hơn

ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch, mà các cơ sở và Chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết, đôi khi tránh được những hoạt động sai lầm, phải khắc phục trong tương lai

ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, hoạt động có thể nâng cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư Thực hiện công tác ĐTM tốt có thể đóng góp cho sự phát triển thịnh vượng trong tương lai Thông

Trang 14

qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khoẻ con người và hệ sinh thái

1.1.3 Công tác ĐTM tại Việt Nam

Quá trình phát triển hệ thống ĐTM tại Việt Nam có thể chia thành 4 giai đoạn sau :

+ Giai đoạn 1 (trước ngày 27/12/1993):

Từ năm 1983, Chương trình nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên và môi trường bắt đầu đi vào nghiên cứu phương pháp luận ĐTM Năm 1985, trong Nghị quyết về công tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo

vệ môi trường, Hội đồng Bộ trưởng đã quy định trong xét duyệt luận chứng kinh

tế - kỹ thuật của các công trình xây dựng lớn hoặc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quan trọng cần tiến hành ĐTM Cơ quan phụ trách vấn đề này ở cấp Trung ương là Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (năm 1992 được đổi tên thành Bộ KHCN&MT) Cục Môi trường là cơ quan thường trực quản lý các vấn đề môi trường ở cấp quốc gia bao gồm cả ĐTM Ở cấp địa phương lần lượt được thành lập Sở KHCN&MT và trong bộ máy có Phòng Môi trường

Đến đầu năm 1993, trong Chỉ thị số 73-TTg về một số công tác cần làm ngay về BVMT, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ thị: “Các ngành, các địa phương khi xây dựng các dự án phát triển, kể cả dự án hợp tác với nước ngoài, đều phải thực hiện nội dung ĐTM trong các luận chứng kinh tế - kỹ thuật” Cho đến ngày 10 tháng 9 năm 1993, Bộ trưởng Bộ KHCN&MT đã ban hành bản “Hướng dẫn tạm thời về ĐTM” Đóng góp quan trọng nhất của giai đoạn này là đã hình thành được

cơ sở khoa học, phương pháp luận về ĐTM làm cơ sở cho việc hình thành hệ thống pháp luật về ĐTM cho các giai đoạn tiếp theo

+ Giai đoạn 2 (từ ngày 27/01/1993 đến ngày 01/07/2006):

Trong giai đoạn này, Việt Nam cơ bản đã hình thành được hệ thống pháp luật về ĐTM, trong đó các quy định về đối tượng thực hiện ĐTM, quy trình thực

Trang 15

hiện ĐTM, nội dung của báo cáo ĐTM, thời gian thẩm định, thủ tục, trách nhiệm… đã được thiết lập, thông qua một số hệ thống văn bản pháp luật như sau: Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 1/7/2006

Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường

Thông tư số 1420/MTg của Bộ KHCN&MT ngày 26 tháng 11 năm 1994 về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động

Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ KHCN&MT về hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư Quyết định số 1806/QĐ-MTg ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp giấy phép môi trường

Việc thực hiện lập báo cáo ĐTM ở nước ta trong giai đoạn này đã chậm hơn các nước trên thế giới một bước Điều đó đã gây nên một số khó khăn và bất cập, ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện ĐTM của nước ta

+ Giai đoạn 3 (từ ngày 01/7/2006 đến ngày 31/12/2014):

Tiếp theo Luật BVMT năm 2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT (được bổ sung bởi Nghị định số 21/2008/NĐ-

CP ngày 28 tháng 02 năm 2008) và sau này được thay thế bởi Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006, tiếp đó được thay thế bằng Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày

08 tháng 12 năm 2008 và sau này là Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-

Trang 16

CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Trong giai đoạn này, ĐTM vẫn như một thủ tục để hợp thức hóa quá trình thẩm định

và phê duyệt các dự án, hoạt động đầu tư Quy định luật pháp cũng chưa thực

sự chặt chẽ Tuy vậy, với một đất nước vừa chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh thì những nỗ lực nhằm phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của nước

ta là không thể phủ nhận

+ Giai đoạn 4 (từ ngày 01/01/2015 đến nay):

Luật BVMT 2014 được ra đời thay thế cho Luật BVMT 2005 Tiếp theo Luật BVMT năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường để thay thế Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 Bộ TN&MT đã ban hành Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm

2015 để thay thế Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 Trải qua các giai đoạn sửa đổi việc thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM được phân cấp mạnh, không những cho các UBND cấp tỉnh mà còn giao trách nhiệm cho cả các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình Nhiều dự án trước khi đi vào vận hành chính thức đã được xác nhận việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM Điều này làm cho ĐTM được thiết thực hơn và gắn trách nhiệm của Chủ dự án trong công tác bảo vệ môi trường Nội dung và chất lượng của báo cáo ĐMC, ĐTM, CBM ngày càng rõ ràng, khoa học hơn và chi tiết hơn (gần đây Thông tư 27/2015/TT-BTNMT đã có những tiến bộ đáng kể) Thông qua kết quả ĐTM, việc giám sát công tác BVMT đối với các dự án trọng điểm, đặc biệt là các dự án khai thác bauxite ở Tây Nguyên, dự án sắt Thạch Khê, Hà Tĩnh, đã được tiến hành một cách chặt chẽ

Trang 17

Nhiều dự án có tác động nhạy cảm đến môi trường được dư luận đặc biệt quan tâm như dự án thủy điện Đồng Nai 6 và 6A đã được Tổng cục Môi trường tổ chức khảo sát thực tế, lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương và chuyên gia và Bộ TN&MT đã có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thẩm định báo cáo ĐTM của 02 dự án này Đặc biệt, cũng thông qua công cụ ĐTM, đưa ra cảnh báo

về những tác động tiêu cực tới môi trường sinh thái của các dự án thuỷ điện, thông báo và yêu cầu các địa phương phải có giải pháp khắc phục kịp thời Theo thống kê từ 2005 đến nay, hơn 100 dự án đầu tư các lĩnh vực khác nhau đã phải thay đổi địa điểm hoặc bị từ chối vì lý do không đảm bảo các yêu cầu về BVMT

1.2 Tổng quan về sản xuất rau an toàn

Tại Việt Nam, rau an toàn là yêu cầu cấp bách và là sự quan tâm của người tiêu dùng, của cả cộng đồng Đối với người sản xuất vừa là trách nhiệm trước xã hội, vừa đảm bảo tiêu thụ tốt sản phẩm do mình sản xuất ra tăng sức cạnh tranh trong thị trường, vừa đảm bảo tốt môi trường sản xuất và duy trì sản xuất nông nghiệp bền vững Đề cập đến sản xuất rau an toàn tại Việt Nam, cần kể đến sự quan tâm của các cấp, các ngành thuộc cơ quan và các tổ chức nước ngoài đã quyết tâm triển khai và phát động các chương trình rau an toàn tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh vào các năm 1996, 1997, 2005, 2007…sau đó chương trình rau an toàn lan rộng ra một số tỉnh trong cả nước như: Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Bắc Giang, Tiền Giang, Huế…Những thông tin của sản xuất rau an toàn được bắt đầu từ năm 1996 sau khi Hội đồng khoa học bao gồm các thành viên của Bộ KHCN&MT, Bộ NN&PTNT đã phê chuẩn các quy trình kĩ thuật sản xuất rau an toàn do Viện nghiên cứu rau quả kết hợp với Viện BVTV và Viện Nông hoá Thổ nhưỡng xây dựng Sau đó một số tổ chức quốc tế cũng đã trợ giúp dưới hình thức các khoá đào tạo trực tiếp (FAO của Liên Hợp Quốc, ADDA của Đan Mạch) hoặc các cuộc hội thảo (CIRID của Pháp) cho người trồng rau, nắm bắt thêm về kiến thức để hoàn thiện những quy trình cho từng vùng Tính đến

Trang 18

thời điểm hiện nay, diện tích trồng rau an toàn lớn phải kể đến các tỉnh như Vĩnh Phúc, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, còn đối với các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế…diện tích sản xuất rau còn chưa đáng kể, mới triển khai thử nghiệm dưới dạng mô hình Về chủng loại rau: các loại rau an toàn được sản xuất phụ thuộc theo các quy trình sản xuất rau an toàn được ban hành Trong giai đoạn đầu chỉ có một số quy trình được đưa vào sản xuất như cải bắp, cà chua và một số loại đậu, nhưng cho đến thời điểm hiện nay thì đã có trên 30 quy trình được ban hành, dễ hiểu, dễ áp dụng (Nguyễn Quốc Vọng, 2008) So sánh với những năm đầu 1996 - 1998 thì hiện nay, chủng loại rau cao cấp được sản xuất theo quy trình trên gia tăng như ớt ngọt, cải bắp trái vụ, dưa chuột bao tử, sup lơ xanh, măng tây,

và cả một số loại rau gia vị: tía tô, thìa là,… Về đào tạo, tập huấn kĩ thuật: hàng chục nghìn người đã tham gia vào các khoá tập huấn và các hội thảo về kĩ thuật trồng rau an toàn Các trung tâm khuyến nông và các tổ chức có liên quan của các thành, các tỉnh đã tham gia phổ biến kiến thức thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo, tờ rơi…về kĩ thuật trồng rau an toàn và các thông tin

có liên quan về rau an toàn Người trồng rau nhận thấy, sản xuất rau an toàn đầu

tư không quá cao, công nghệ phù hợp với trình độ nông dân, sử dụng hoá chất nông nghiệp giảm nên tác động tốt đến môi trường và sức khoẻ con người Các

mô hình trồng rau an toàn dưới các dạng khác nhau được ra đời như trồng rau trong nhà che phủ ở mức hiện đại và đơn giản thích nghi với điều kiện của từng loại hộ, mô hình phòng chống sâu bệnh hại tổng hợp IPM, NNS…Nói chung, từ năm 1996 đến nay, tổng số vốn đầu tư cho các chương trình sản xuất rau an toàn trong cả nước ước tính đã lên tới hàng trăm tỷ đồng (tính cả vốn của địa phương

và vốn được tài trợ) Với toàn bộ các địa điểm, địa bàn triển khai sản xuất rau an toàn đều dùng nguồn kinh phí này sử dụng phần lớn vào việc xây dựng nhà lưới, kênh dẫn nước không ô nhiễm, khoan giếng, và tổ chức các khoá tập huấn cho người trồng rau

Trang 19

Dưới đây là một số thông tin về sản xuất rau an toàn của các địa phương trong thời gian qua:

- Địa bàn Hà Nội là nơi thí điểm sản xuất rau an toàn đầu tiên trong cả nước, năm 1996 đã bắt đầu và việc triển khai từ sản xuất đến tiêu thụ đã được UBND thành phố chỉ đạo và giao trực tiếp cho Sở Nông nghiệp tổ chức triển khai, đến năm (2009), quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn của Thành phố lên tới gần 10.000 ha (Ngô thị Thuận, 2010)

- Tại Thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 10.000 hộ trồng rau, diện tích rau

an toàn tập trung ở các huyện Củ Chi, Hóc Môn và Bình Chánh Tính đến tháng 8/2006, tổng diện tích gieo trồng rau đạt trên 300 ha Khả năng sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành phố mới chỉ đạt 50% nhu cầu, 50% còn lại phải nhập từ các tỉnh lân cận như Lâm Đồng, Tiền Giang, Long An… Hiện nay, việc sản xuất rau an toàn ở Thành phố Hồ Chí Minh đã đi vào nề nếp, có tổ chức giao sản phẩm rau trực tiếp đến một số của hàng rau an toàn, nên số lượng rau tiêu thụ hàng ngày càng ổn định Việc tổ chức tiêu thụ rau an toàn tương đối đa dạng: dạng mô hình chuyên kinh doanh rau an toàn như các siêu thị; dạng mô hình chuyên kinh doanh nhưng nhận hàng trực tiếp từ người sản xuất rau sau đó sơ chế đóng gói và bán luôn cho khách hàng; dạng mô hình vừa sản xuất vừa kinh doanh, sản phẩm được sơ chế bán cho các đơn vị kinh doanh hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh đang đề ra kế hoạch đưa 100% diện tích trồng rau hiện nay trở thành vùng rau an toàn Đồng thời xúc tiến các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ rau an toàn như xây dựng các chợ đầu mối nông sản có kho chứa và bảo quản theo công nghệ mới, tổ chức các mạng lưới phân phối rau an toàn đến các

hệ thống siêu thị, nhà hàng (Đào Thế Anh và cộng sự)

Tại Đà Lạt, đây là địa bàn lý tưởng cho nhiều cơ sở trong nước và tổ chức nước ngoài muốn "xây dựng" điểm làm rau an toàn và cả rau hữu cơ Công ty rau Golden Garden được thành lập từ năm 1995 với vốn đầu tư nước ngoài Năm

Trang 20

2006, quy mô sản xuất của công ty là 30 ha và được trên 100 hộ nông dân tham gia Hiện nay, cơ sở này tập trung vào các loại rau có trong bữa ăn của người phương Tây như các loại xà lách, ớt ngọt, súp lơ, cần tây, đậu Pháp, củ cải đỏ… Tuy nhiên, do chi phí vận chuyển, phân bổ khấu hao tài sản cao, người tiêu dùng phải mua với giá khá cao nên số người có thể chấp nhận sản phẩm của công ty còn chưa nhiều.( Đào Thế Anh và cộng sự)

Tại Hải Phòng, đây là địa bàn đã tham gia chương trình sản xuất rau an toàn ngay trong năm 1997 Sở Nông nghiệp và Trung tâm khuyến nông đã chuyển giao công nghệ mới tới người trồng rau, trước hết là những huyện ven đô, sau đó lan ra các huyện thuần nông xa hơn như An Lão, Kiến Thụy ( Đào Thế Anh và cộng sự)

Tại Vĩnh Phúc, là một trong những tỉnh đi đầu về sản xuất rau an toàn trong

cả nước Đã có nhiều tổ chức KHCN trong nước và quốc tế (trên 20 nước) về tham quan trên địa bàn tỉnh và dự hội nghị và hội thảo khoa học về công nghệ sinh học và nông nghiệp hữu cơ tổ chức tại Việt Nam Họ đánh giá cao cách làm rau sạch có tính sáng tạo theo mô hình rau sạch cộng đồng Nói rau sạch tại Vĩnh Phúc

là mô hình rau sạch cộng đồng vì người trồng rau làm rau sạch đại trà ngoài đồng, chủ trương của Vĩnh Phúc là trước hết đầu tư về kỹ thuật thay vì đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo cả lợi ích của người sản xuất lẫn lợi ích của người tiêu dùng; kỹ thuật sản xuất rau an toàn là kỹ thuật cao nhưng phương thức chuyển giao kỹ thuật phải đơn giản; thực hiện quản lý nghiêm ngặt chất lượng rau ở khâu sản xuất và tăng cường việc quản lý kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (Vũ Thị Hòa, 2011) Tại Bắc Giang, đã xây dựng nhiều mô hình sản xuất rau an toàn, đặc biệt từ vụ

hè thu năm 2003 tới nay với các loại rau: su hào, cải bắp, súp lơ và cà chua Theo đánh giá của người sản xuất, cà chua trái vụ cho thu hoạch 700 - 800 kg/sào, sau khi trừ chi phí cho lãi từ 2 - 2,5 triệu đồng Tính ra 1 ha cà chua cho thu nhập thấp nhất 55 triệu đồng (Marcus Merenther và cộng sự , 2006)

Trang 21

- Như vậy, trong thời gian nghiên cứu, sản xuất rau an toàn vừa qua, đã nghiên cứu và ban hành hàng chục quy trình sản xuất rau theo các mùa trong năm, đặc biệt là một số chủng loại rau thường có dư lượng tích lũy cao như bắp cải, cải xanh, cà chua, đậu đỗ, dưa chuột… và đã được điều chỉnh phù hợp theo từng vùng, từng bước giúp người sản xuất thay đổi tập quán canh tác, áp dụng các biện pháp canh tác mới phù hợp với yêu cầu sản xuất rau an toàn như việc sử dụng các giống mới cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng hoặc hạn chế sâu bệnh, ứng dụng công nghệ sinh học, áp dụng nguyên tắc phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM; người trồng rau an toàn đã nắm vững công thức "5 điều cấm trong sản xuất rau an toàn" Năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành quyết định 99/2008/QĐ- BNN về việc quản lý sản xuất và kinh doanh rau

an toàn là cơ sở pháp lý rất cần thiết để các địa phương trong cả nước quy hoạch phát triển, tổ chức sản xuất và tiêu thụ rau an toàn nhằm từng bước tiến tới toàn

bộ diện tích trồng rau đều là rau an toàn, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu, đảm bảo an toàn cho người sản xuất, hạn chế ô nhiễm môi trường góp phần vào việc giữ gìn sản xuất nông nghiệp bền vững Đặc biệt Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành quyết định 379/QĐ-BNN- KHCN ngày 28 tháng 1 năm 2008 về việc ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) cho sản xuất rau, quả an toàn đã là cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương trong cả nước xây dựng các điều kiện cần thiết cho sản xuất rau an toàn trong thời gian tới Quy trình nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices - GAP) đã được triển khai tại rất nhiều quốc gia trên thế giới, đã và đang mang lại hiệu quả to lớn trong sản xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung và rau an toàn nói riêng Quy trình GAP là một quy trình hướng dẫn, kiểm soát và ngăn chặn những mối nguy có thể xảy ra trong tất cả các khâu sản xuất nông sản, từ khâu đầu tiên sửa soạn vườn trại, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch cho đến khâu sau thu hoạch, bao bì và cuối cùng là khâu bầy bán ở

Trang 22

chợ Ngày nay, trong bối cảnh thị trường toàn cầu hoá, GAP trở nên vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với thị trường xuất nhập khẩu Mặc dù có nhiều quy trình GAP có tên gọi khác nhau nhưng các quy trình vẫn có các điểm chung được thế giới công nhận đối với việc xuất khẩu nông sản, bao gồm:

- Sử dụng hoá chất

- Phân bón và phụ gia cho đất

- Sử dụng nước

- Địa điểm sản xuất và điều kiện đất đai

- Trang thiết bị và vật liệu gieo trồng

- Thiết bị làm sạch và điều khiển sinh vật gây hại

- Vệ sinh cá nhân

- Phương tiện vận chuyển, trang thiết bị đóng gói và bảo quản

Nhìn chung, cùng với những kết quả nghiên cứu khoa học, công tác quản lý,

tổ chức cũng như cơ sở pháp lý phục vụ phát triển sản xuất rau an toàn thời gian qua đã tương đối đồng bộ, tạo cơ sở cho các địa phương phát triển sản xuất rau an toàn phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân

1.3 Tác động môi trường của sản xuất rau an toàn

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của sản xuất rau tới môi trường đất, nước

1.3.1 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón

Tính từ năm 1985 tới nay, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ tăng 57,7%, nhưng lượng phân bón sử dụng tăng tới 517% Theo tính toán, lượng phân vô cơ

sử dụng tăng mạnh trong vòng 20 năm qua, tổng các yếu tố dinh dưỡng đa lượng N+P2O5+K2O năm 2007 đạt trên 2,4 triệu tấn, tăng gấp hơn 5 lần so với lượng sử dụng của năm 1985 Ngoài phân bón vô cơ, hàng năm nước ta còn sử dụng khoảng 1 triệu tấn phân hữu cơ, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh các loại (Cục BVTV , 2006)

Trang 23

Bảng 1.1: Lƣợng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm

(Đơn vị tính: nghìn tấn N, P 2 O 5 , K 2 O)

Xét về tỷ lệ sử dụng phân bón cho các nhóm cây trồng khác nhau cho thấy tỷ

lệ phân bón sử dụng cho lúa chiếm cao nhất đạt trên 65%, các cây công nghiệp lâu năm chiếm gần 15%, ngô khoảng 9% phần còn lại là các cây trồng khác Tuy nhiên so với các nước trong khu vực và trên thế giới, lượng phân bón sử dụng trên một đơn vị diện tích gieo trồng ở nước ta vẫn còn thấp, năm cao nhất mới chỉ đạt khoảng 195 kg NPK/ha

a Lượng phân bón cho cây trồng chưa sử dụng được

Theo số liệu tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vực nông hoá học ở Việt Nam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm mới chỉ đạt từ 30 - 45%, lân từ 40 -45% và kali từ 40 - 50%, tuỳ theo chân đất, giống cây trồng, thời vụ, phương pháp bón, loại phân bón… Như vậy, còn 60 - 65% lượng đạm tương đương với 1,77 triệu tấn urê, 55 - 60% lượng lân tương đương với 2,07 triệu tấn supe lân và 55-60% lượng kali tương đương với 344 nghìn tấn Kali Clorua (KCl) được bón vào đất nhưng chưa được cây trồng sử dụng

Trong số phân bón chưa được cây sử dụng, một phần còn lại ở trong đất, một phần bị rửa trôi theo nước mặt do mưa, theo các công trình thuỷ lợi ra các

ao, hồ, sông suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt Một phần bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm và một phần bị bay hơi do tác động của nhiệt độ hay quá trình phản nitrat hoá gây ô nhiễm không khí

Xét về mặt kinh tế thì khoảng 2/3 lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa

sử dụng được đồng nghĩa với việc 2/3 lượng tiền người nông dân bỏ ra mua phân

Trang 24

bón bị lãng phí, với tổng thất thoát lên tới khoảng 30 nghìn tỷ đồng tính theo giá phân bón hiện nay

Xét về mặt môi trường, trừ một phần các chất dinh dưỡng có trong phân bón được giữ lại trong các keo đất là nguồn dinh dưỡng dự trữ cho vụ sau, hàng năm một lượng lớn phân bón bị rửa trôi hoặc bay hơi đã làm xấu đi môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trường sống, đó cũng là những tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước, không khí Trong số đó phân do sản xuất lúa gây ra đối với việc ô nhiễm môi trường là vấn đề đáng được quan tâm nhất, vì hàng năm một lượng lớn phân bón được dành cho sản xuất lúa

b Những tác động của phân bón tới môi trường

- Bón dư thừa các yếu tố dinh dưỡng hoặc bón phân không đúng cách:

+ Trước hết tác động của phân bón đối với việc gây ô nhiễm môi trường phải kể đến đó là lượng dư thừa các chất dinh dưỡng do cây trồng chưa sử dụng được hoặc do bón không đúng cách… như đã được tính toán ở phần trên Do tập quán canh tác, do chưa được đào tạo, tập huấn rất nhiều nông dân hiện nay bón phân chưa đúng lượng và đúng cách Hầu hết người nông dân hiện nay đều bón quá dư thừa lượng đạm, gây nên hiện tượng lúa lốp, tăng quá trình cảm nhiễm với sâu bệnh, dễ bị đổ ngã Biểu hiện của việc bón dư thừa đạm qua quan sát bằng mắt thường cho thấy màu lá cây thường xanh mướt hoặc nếu quá dư thừa thì lá màu xanh đậm Nếu sử dụng bảng so màu lá thì độ đậm của màu lá càng được thấy rõ hơn Chương trình 3 giảm, 3 tăng cũng là những minh chứng cho việc lạm dụng bón quá dư thừa lượng đạm

+ Cách bón phân hiện nay chủ yếu là bón vãi trên mặt đất, phân bón ít được vùi vào trong đất Xét về mặt hoá học đất, các keo đất là những keo âm (-) còn các yếu tố dinh dưỡng hầu hết là mang điện tích dương (+) Khi bón phân vào đất, được vùi lấp cẩn thận thì các keo đất sẽ giữ lại các chất dinh dưỡng và nhả ra một cách từ từ tuỳ theo yêu cầu của cây trồng theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây

Trang 25

Như vậy, bón phân có vùi lấp không chỉ có tác dụng hạn chế sự mất dinh dưỡng, tăng hiệu suất sử dụng phân bón mà còn làm giảm bớt ô nhiễm môi trường Các nghiên cứu cho thấy việc bón phân có vùi lấp làm tăng hiệu suất sử dụng phân bón của cây trồng có thể đạt được từ 70 - 80% so với bón rải trên bề mặt chỉ đạt được từ 20 - 30%

+ Các yếu tố dinh dưỡng vi lượng như Đồng (Cu), Kẽm (Zn)… rất cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển và có khả năng nâng cao khả năng chống chịu cho cây trồng Ở một số vùng đất và một số cây trồng, loại cây trồng biểu hiện triệu chứng thiếu ding dưỡng Zn hoặc Cu khá rõ rệt Tuy nhiên khi lạm dụng các yếu tố trên lại trở thành những loại kim loại nặng khi vượt quá mức sử dụng cho phép và gây độc hại cho con người và gia súc Hiện nay với kỹ thuật sử dụng phân bón lá các loại phân bón vi lượng trong đó có Cu và Zn được bón trực tiếp cho cây dưới dạng Chelate (dạng mạch vòng) hoặc kết hợp với các chất mang khác để quá trình hấp thu vào cây được nhanh và thuận lợi, nâng cao hiệu quả

sử dụng phân bón Tuy nhiên nếu sử dụng cho các loại cây rau ăn lá, cho chè

và các loại quả không có vỏ bóc mà không chú ý tới thời gian cách ly và liếu lượng sử dụng theo đúng quy thì các yếu tố dinh dưỡng trên lại trở thành các yếu

tố độc hại cho người tiêu dùng

- Phân bón có chứa một số chất độc hại

+ Ngay trong bản thân một số loại phân bón đã có chứa một số chất gây độc hại cho cây trồng và cho con người như các kim loại nặng hoặc các vi sinh vật gây hại, các chất kích thích sinh trưởng khi vượt quá mức quy định Theo quy định hiện hành, các loại kim loại nặng có trong phân bón gồm Asen (As), Chì (Pb), Thuỷ ngân (Hg) và Cadimi (Cd); các vi sinh vật gây hại có trong phân bón gồm: E Coli, Salmonella, Coliform là những loại gây nên các bệnh đường ruột nguy hiểm Phân bón có chứa kim loại nặng và vi sinh vật gây hại thường gặp trong những hợp sau đây:

Trang 26

+ Phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là rác thải đô thị, phế thải công nghiệp chế biến từ nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi Để tận dụng nguồn hữu cơ, đồng thời giải quyết những vấn đề về môi trường cho các đô thị, các trại chăn nuôi tập trung, các nhà máy chế biến nông sản hiện nay đã có một

số nhà máy sử dụng các nguồn nguyên liệu nêu trên để sản xuất ra các loại phân bón hữu cơ, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh để bón trở lại cho cây trồng Các loại phân bón được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu nêu trên sẽ gây nên sự ô nhiễm thứ cấp do có chứa các kim loại nặng hoặc vi sinh vật gây hại vượt quá mức quy định Kết quả điều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá từ năm 2004 - 2007 cho thấy trong số các kim loại nặng thì Thuỷ ngân, còn đối với các vi sinh vật gây hại thì Coliform là những yếu tố thường vượt quá mức cho phép ở nhiều mẫu phân bón được kiểm tra thuộc nhóm trên

+ Phân bón được sản xuất từ nguồn phân lân nhập khẩu từ nước ngoài do

có chứa hàm lượng Cadimi quá cao, vượt quá mức quy định được phép sử dụng

Đã có rất nhiều tài liệu cho thấy nguồn phân lân từ các nước vùng Nam Mỹ hoặc Châu Phi thường có hàm lượng Cd cao ở mức trên 200 ppm

+ Theo quy định, một số chất kích thích sinh trưởng như axit giberillic (GA3), NAA, một số chất kích thích sinh trưởng có nguồn gốc từ thực vật được phép sử dụng trong phân bón để kích thích quá trình tăng trưởng, tăng tỷ lệ đậu hoa, đậu quả, tăng quá trình trao đổi chất của cây trồng, tăng hiệu suất sử dụng phân bón làm tăng năng suất, phẩm chất cây trồng Mức quy định hiện hành cho phép tổng hàm lượng các chất kích thích sinh trưởng không được vượt quá 0,5% khối lượng có trong phân bón Tuy nhiên trên thực tế một số tổ chức, cá nhân khi sản xuất, nhập khẩu đã không tuân thủ theo các quy định trên, đưa ra thị trường các loại phân bón có chứa hàm lượng các chất kích thích sing trưởng vượt quá mức quy định, gây tác hại cho sản xuất và ảnh hưởng tới chất lượng nông sản Việc sử dụng phân bón có chứa các chất kích thích sinh trưởng không đúng theo

Trang 27

hướng dẫn về liếu lượng, đối tượng cây trồng cũng làm thiệt hại tới sản xuất Do thiếu hiểu biết, hơn 20 ha mạ vụ Đông xuân 2007/2008 ở Phú Xuyên Hà Nội (Hà Tây cũ) đã bị thiệt hại do sử dụng phân bón Tăng trưởng AC GABA CYTO

có chứa chất kích thích sinh trưởng mà chỉ khuyến cáo dùng cho chè và rau xanh nhưng đã sử dụng cho mạ, do dùng sai đối tượng cây trồng Cần thiết phải

có những điều tra tổng thể về hàm lượng các chất kích thích sinh trưởng trong phân bón để đưa ra những quy định, các biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả đối với đối tượng này, tuy nhiên việc điều tra đòi hỏi tiêu tốn khá nhiều kinh phí vì mẫu phân tích các chỉ tiêu về chất kích thích sinh trưởng thường rất đắt, số lượng phòng phân tích có khả năng phân tích được các chỉ tiêu này trên

cả nước còn rất ít

- Phân bón đối với vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khoẻ con người

+ Dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nên những tác hại đối với môi trường và sức khoẻ con người Do bón quá dư thừa hoặc do bón đạm không đúng cách đã làm cho Nitơ và phospho theo nước xả xuống các thủy vực

là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước Các chất gây ô nhiễm hữu cơ bị khử dần do hoạt động của vi sinh vật, quá trình này gây ra sự giảm oxy dưới hạ lưu Đạm dư thừa bị chuyển thành dạng Nitrat (NO3-

) hoặc Nitrit (NO2-)

là những dạng gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷ sinh, gián tiếp cho các động vật trên cạn do sử dụng nguồn nước (Tabuchi and Hasegawa, 1995) Đặc biệt gây hại cho sức khoẻ con người thông qua việc sử dụng các nguồn nước hoặc các sản phẩm trồng trọt, nhất là các loại rau quả ăn tươi có hàm lượng dư thừa Nitrat Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trong nước và thực phẩm hàm lượng nitơ và photpho, đặc biệt là nitơ dưới dạng muối nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm cho người đặc biệt là trẻ em TS Lê Thị Hiền Thảo (2003) đã xác định, trong những thập niên gần đây, mức NO3-

trong nước uống tăng lên đáng kể mà nguyên nhân là do sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ

Trang 28

xuống nước ngầm Hàm lượng NO3

trong nước uống tăng gây ra nguy cơ

về sức khoẻ đối với cộng đồng Ủy ban châu Âu quy định mức tối đa của NO3

-trong nước uống là 50 mg/l, Mỹ là 45 mg/l, Tổ chức y tế thế giới (WHO) là 100 mg/l Y học đã xác định NO2- ảnh hưởng đến sức khoẻ với 2 khả năng sau: gây nên chứng máu Methaemoglobin và ung thư tiềm tàng

+ Các nghiên cứu về y học gần đây đã xác định, dư thừa Phospho trong các sản phẩm trồng trọt hoặc nguồn nước làm giảm khả năng hấp thu Canxi vì chất này lắng đọng với Canxi tạo thành muối triphosphat canxi không hòa tan và tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất para thormon, điều này đã huy động nhiều Canxi của xương,

và nguy cơ gây loãng xương ngày một tăng, đặc biệt ở phụ nữ

1.3.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV tới môi trường đất nước

- Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại,

…) Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại

- Nền nông nghiệp ngày càng phát triển kéo theo việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng nhiều và sử dụng một cách bất hợp lý gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe của con người và sinh vật

a Nguyên nhân gây độc của hóa chất BVTV

- Sự có mặt của các gốc sinh ra trong phân tử của chất đó như As, Hg hoặc HCN

- Hoạt tính hóa học của chất đó: As2O3 > As2O5

- Sự thay thế của nhóm này bằng nhóm khác, sự thêm vào hay bớt đi của một nhóm phân tử

- Các loại đồng phân: Trong tám đồng phân của lindane (C6H6H16) 1, 2,

3, 4, 5, 6 - hexaclorrua cyclohexane (BHC) chỉ có đồng phân gamma có hiệu lực

Trang 29

trừ sâu mạnh nhất

- Kích thước phân tử (kích thước phân tử nhỏ thì dễ hòa tan gây độc càng mạnh)

b Tác động độc tính thuốc BVTV lên sinh vật

Các yếu tố quyết định độc tính của HCBVTV đối với con người

Đường vào: Lượng HCBVTV được tiêu hóa hoặc hấp thụ

- Sinh hóa của việc hấp thu, phân phối, tích luỹ của HCBVTV trong mô và các tế bào trong cơ thể

+ Nhiễm: Qua da gặp ở HCBVTV dễ tan trong mỡ, dầu Qua dạ dày, phổi đối với HCBVTV tan trong nước

+ Tích luỹ: HCBVTV tan trong mỡ xảy ra ở mô mỡ Ví dụ: DDT, 666

+ Chuyển hóa trong cơ thể (chủ yếu ở gan, thận) có thể chuyển thành

- Tích luỹ bền vững trong cơ thể

- Tình trạng sức khỏe chung của người bị nhiễm, suy giảm protein ở chuột làm tăng nhạy cảm đối với DDT (X4), Carbaryl (X8)…

- Các stress bình thường đối với người sử dụng: mất nước, nhiệt độ ngoài trời cao ở hấp thụ

- Sự có mặt của chất mang hoạt chất ô nhiễm ở tác dụng hiệp đồng hoặc đối kháng

- Tính tồn lưu có lợi trong một số trường hợp nhưng bất lợi cho môi trường

Trang 30

Phần lớn các ảnh hưởng của thuốc BVTV với môi trường là do nhóm clo hữu cơ

* Trong môi trường đất

- Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV

- Đất nhận thuốc BVTV từ các nguồn khác nhau

- Tồn lượng thuốc BVTV trong đất đã để lại các tác hại đáng kể trong môi trường

- Thuốc BVTV đi vào trong đất do các nguồn: Phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mùa lũ, theo các sinh vật vào đất

- Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơi xuống đất, ngoài ra còn có một số thuốc rải trực tiếp vào đất Khi vào trong đất một phần thuốc được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua tác động của các yếu tố hóa, lý

- Tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém

- Thời gian tồn tại của thuốc trong đất dài hay ngắn tuỳ thuộc vào nhiều yếu

Bảng 1.2: Thời gian bán huỷ của một số hóa chất BVTV trong môi trường đất

Thuốc Thời gian bón phân huỷ (năm)

Trang 31

- Khi sử dụng hóa chất BVTV, nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề

do nông dân đổ hóa chất dư thừa, chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửa

- Trong nước, thuốc BVTV có thể tồn tại ở các dạng khác nhau và đều có thể ảnh hưởng đến tác động của nó đối với sinh vật đó là: Hòa tan, bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh hoặc hữu sinh và lơ lửng trong nguồn nước hoặc lắng tụ xuống đáy và tích tụ trong cơ thể sinh vật

- Những chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất TBVTV cũng là nguồn đưa TBVTV vào trong môi trường nước

- Sự vận chuyển TBVTV từ môi trường không khí vào môi trường nước cũng đã xảy ra theo ba dạng: TBVTV bị lôi cuốn trong không khí, sự bay hơi từ những hoạt động ở môi trường trên cạn, sự xói mòn đất của gió

* Trong hệ sinh thái - sinh vật

Thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng đến quần thể sinh vật

- Các côn trùng có ích giúp tiêu diệt các loài dịch hại bị tiêu diệt, hoặc yếu

đi do thuốc bảo vệ thực vật, hoặc di cư sang nơi khác do môi trường bị ô nhiễm,

do thiếu thức ăn khi ta xử lý thuốc bảo vệ thực vật để trừ dịch hại

- Hậu quả là mất cân bằng sinh thái Nếu côn trùng đối tượng quay trở lại thì dịch rất dễ xảy ra do không còn thiên địch khống chế

Trang 32

- Một số côn trùng có khả năng kháng thuốc sẽ truyền tính này cho thế hệ sau và như vậy hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật giảm Muốn diệt sâu, lại cần phải gia tăng nhiều lần lượng thuốc sử dụng Điều này làm gia tăng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản và môi trường càng bị ô nhiễm hơn Mặt khác, nông dân sẽ sử dụng các loại thuốc cấm sử dụng do có độ độc cao và tính tồn lưu lâu dài hoặc phối trộn nhiều thuốc bảo vệ thực vật làm tăng độ độc

d Phương pháp dùng hóa chất BVTV hiệu quả

- Biết phối hợp việc dùng thuốc với các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) như: Dùng giống chống chịu sâu bệnh, điều chỉnh thời vụ, áp dụng các biện pháp canh tác nhằm nâng cao khả năng chống chịu sâu bệnh và cỏ dại của cây trồng, bảo vệ các sinh vật có ích trên đồng ruộng

- Sử dụng thuốc theo 4 đúng: Đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và đúng cách

+ Đúng thuốc: Ít độc đến người đi phun thuốc, ít nguy hại đối với người tiêu thụ những nông sản thu hoạch trên cây trồng đã phun thuốc, an toàn đối với cây trồng, ít độc với sinh vật có ích (gia súc, cua, cá, tôm, ong mật, thiên địch của sâu hại ), không lưu tồn lâu dài trong nguồn nước, trong đất

+ Đúng lúc: Phun thuốc kịp thời vào lúc có sâu bệnh xuất hiện, có điều tra,

dự tính, dự báo của cơ quan chuyên môn Phun thuốc cần phun đúng lúc, sâu ở tuổi nhỏ (1-2), bệnh mới phát sinh, cỏ dại còn non Không đi phun thuốc vào những ngày trời nắng gắt, trời sắp mưa, gió to, cây đang ra hoa, thời tiết quá nóng Phải đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc trên từng loại nông sản

Ở những vùng nuôi ong mật, chỉ được phun thuốc vào xế chiều, khi ong đã về tổ + Đúng liều lượng: đọc kỹ hướng dẫn khi dùng thuốc, phải có dụng cụ cân, đong thuốc Không ước lượng bằng mắt, không bốc thuốc bột bằng tay Phun hết lượng thuốc đã tính toán trên thửa ruộng định phun

+ Đúng cách: Khi pha thuốc cần hoà với nước phải hoà thuốc thật đều trong

Trang 33

nước Chỉ dùng các thuốc hỗn hợp với nhau khi có sự chỉ dẫn rõ ràng Phải phun cho thuốc bám được đều khắp các bộ phận của cây bị sâu bệnh phá

- Đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc BVTV:

+ Chuẩn bị trước khi phun thuốc: Chuẩn bị dụng cụ, chuẩn bị nơi pha thuốc: gần ruộng phun, xa nguồn nước ăn, xa chuồng trại, gia súc

+ Phun thuốc trên đồng ruộng: Không phun thuốc vào lúc trời nắng gắt, oi bức Không đi phun thuốc ngược chiều gió, lúc gió to Vệ sinh sau khi phun thuốc, thu dọn vỏ chai, bao bì thuốc đem chôn sâu ở xa nguồn nước Khi rửa bình không đổ xuống ao, hồ…

Trang 34

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát:

Kết quả nghiên cứu góp phần đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường của hoạt động sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn

2.1.3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu sẽ đánh giá hiện trạng Dự án “Sản xuất rau

an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn xã Tân Liên và Gia Cát, huyện Cao

Lộc, Lạng Sơn” Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiểu biết về công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường cho các khu vực sản xuất rau an toàn trên địa bàn toàn huyện Đồng thời kết quả nghiên cứu còn phục vụ cho việc học tập và công tác áp dụng rộng rãi trên địa bàn huyện

và nghiên cứu sau này

* Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất rau an toàn, và đề xuất những giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường cho nông thôn trên địa bàn xã Tân Liên và Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn và nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư

2.1.4 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu

Địa bàn triển khai Dự án “Sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm

trên địa bàn xã Tân Liên và Gia Cát, huyện Cao Lộc, Lạng Sơn”

Trang 35

2.1.5 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng sản xuất rau an toàn, công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường chất thải trong quá trình sản xuất nhằm đưa ra biện pháp xử lý đảm bảo môi trường

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2018 đến tháng 6/2019

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, các nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm:

- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu;

- Đánh giá hiện trạng môi trường ở khu vực khu vực nghiên cứu

- Các nguyên nhân tác động đến môi trường đất, nước, không khí

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí tại khu vực dự án

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra:

Thu thập số liệu thứ cấp, thu thập số liệu sơ cấp; thời gian lấy mẫu đất, nước

và không khí tháng 01 năm 2019

Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh, các báo cáo khoa học và hiện trạng môi trường của tỉnh Lạng Sơn Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hội khu vực dự án xã Gia Cát và Tân Liên, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Khảo sát và lấy mẫu thực địa cùng nhóm nghiên cứu của tổ kỹ thuật dự án

và cán bộ trung tâm dịch vụ nông nghiệp huyện (tháng11/2018) đồng thời đo đạc một số thông số tại điểm lấy mẫu:

- PH: theo TCVN 6492-1999

- Đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, độ ồn bằng máy đo nhanh

Trang 36

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu dung lượng mẫu 06 mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

Tiến hành phân tích các mẫu đất, mẫu nước mặt, mẫu nước ngầm tại phòng thí nghiệm tại Viện khoa học cuộc sống- Thái Nguyên Trường Đại học Nông lâm Thái nguyên

+ Lấy mẫu đất theo quy chuẩn QCVN 5979 : 2000/BTNMT; QCVN 8467: 2010/BTNMT; QCVN 6496 : 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất Dư lượng hóa chất và thuốc BVTV (03 mẫu + Mẫu đối chứng)

+ Lấy mẫu nước theo quy chuẩn TCVN 6492:2011; TCVN 7877:2008; TCVN 6266:2000; TCVN 6197:2008; TCVN 6193:1996 Dư lượng hóa chất và thuốc BVTV (03 mẫu + Mẫu đối chứng)

2.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và phân tích, tổng hợp số liệu Trên

cơ sở các chỉ tiêu đánh giá

Từ các số liệu đo đạc thực tế cùng các kết quả phân tích, tính toán về tải lượng ô nhiễm ở khu vực xây dựng dự án, đưa ra các kết luận về thành phần môi trường So sánh với TCVN để đưa ra những ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất tới môi trường

Trang 37

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý huyện Cao Lộc

Huyện Cao Lộc có tổng diện tích tự nhiên theo kết quả thống kê năm 2016

là 61.908,9 ha, huyện nằm ở phía Đông Bắc tình Lạng Scm, có toạ độ địa lý từ 22°01' đến 21°46' vĩ độ Bắc và tư 106°37' đến 107°04' kinh độ Đông

- Huyện Cao Lộc có vị trí địa lý khái quát như sau:

- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa

- Phía Nam giáp huyện Lộc Bình và huyện Chi Lăng

- Phía Đông giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa

- Phía Tây giáp huyện Văn Lãng và huyện Văn Quan

Cao Lộc là một huyện bao quanh thành phổ Lạng Sơn, đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Trên địa bàn huyện có hệ thống đường giao thông quan trọng đi qua như: Quốc lộ 1A, 1B, 4B, đường sắt

Hà Nội - Lạng Sơn nằm trên địa phận huyện là 3 l km Là huyện biên giới, có cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị tiếp giáp với vùng rộng lớn của miền nam nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa Vì vậy, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia

* Vị trí và diện tích khu vực đầu tư

Dự án được triển khai tại địa bàn xã Tân Liên và Gia Cát Tổng diện tích tiến hành trên 12 ha (thôn Nà Hán, Nà Pinh, xã Tân Liên; thôn Bắc Đông 2, xã Gia Cát) mỗi xã diện tích là 6 ha xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ sản xuất rau an toàn quanh năm với 80 hộ tham gia

3.1.2 Đặc điểm địa hình - đất đai

Địa hình mang đặc trưng của khu vực miền núi phía Bắc và chủ yếu là đồi núi, với độ cao trung bình 120m so với mặt nước biển, địa hình bị chia cắt nhiều

Trang 38

bởi các dãy núi cao và hệ thống sông, suối lớn Đồi, núi thâp dân theo hướng Đông - Nam, xen kẽ đồi bát úp; và các cánh đồng phù sa nhỏ ven sông tạo điều kiện cho việc trồng rau mcàu Địa hình toàn huyện Cao Lộc được chia thành 4 vùng khác nhau:

- Địa hình núi cao thuộc các xã: Công Sơn, Mầu Sơn, Hải Yến, Cao Lâu, Xuất Lễ Đỉnh Cao nhất là Phia Pò cao 1541m, đỉnh Khâu Kheo cao 811 m, đỉnh Chóp Chài cao 800 m

- Vùng đồi núi nhấp nhô có độ nghiêng dần về phía Bắc, thuộc các xã Thuỵ Hùng, Hoà Cư, Yên Trạch, Hợp Thành

- Vùng đồi bát úp, nõm trũng, gồm các xã ven sông Kỳ Cùng và ven các suối lớn thuộc các xã: Tân Liên, Gia Cát

- Vùng núi đất xen kẽ núi đá vôi có thung lũng lớn thuộc các xã: Hồng Phong, Bình Trung, Phú Xá

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Dân số toàn huyện là 79.352 người (dân số khu vực nông thôn là 63.177 người), gồm 05 dân tộc chủ yếu là Nùng (58,62%), Tày (31,35%), Kinh (7,09%), Dao (2,42%), Hoa (0,42%), các dân tộc khác (0,06%) cùng sinh sống đoàn kết, hòa thuận, hăng hái thi đua lao động sản xuất nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.Đơn vị hành chính được chia

thành 21 xã và 02 thị trấn với 199 thôn, khu, khối phố

3.3 Thông tin dự án sản xuất sau an toàn huyện Cao Lộc

3.3.1 Thông tin chung

- Tên Dự án: Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc

- Địa điểm xây dựng: Xã Tân Liên, xã Gia Cát huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc

- Cấp quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Trang 39

- Hình thức đầu tư: Nâng cấp hạ tầng hiện có, đầu tư mới một số công trình phụ trợ và hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

- Thời gian thực hiện đầu tư: Từ 2017 - 2019

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

- Cơ quan thực hiện

+ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn + UBND các xã Tân Liên, Gia Cát, huyện Cao Lộc

- Vốn đầu tư: Tổng kinh phí thực hiện dự án: 14.727.188.397 đồng

Trong đó:

+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia: 9.500.000.000 đồng;

+ Nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn huy động khác: 5.227.188.000 đồng;

3.3.2 Các văn bản, quyết định của của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;

- Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn;

- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày ngày 25 tháng 04 năm 2012 Quy định chi tiết Luật an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của BCH TW khóa X về nông

Trang 40

nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Thông tư số 59/2012/TT- BNNPTNT, ngày 09 tháng 11 năm 2012 về quản

lý sản xuất rau, quả và chè an toàn;

-Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 2010/2013/NĐ-CP khuyến khích đầu tư nông nghiệp nông thôn;

- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11/12/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành quy định mức chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng

và phát triển bền vững;

- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng chính phủ

về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

- Quyết định số 3073/QĐ-BNN-QLCL ngày 27/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề án “Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc”;

- Quyết định QĐ 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 Bộ Nông nghiệp

và PTNT ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi

an toàn tại Việt Nam (VietGAP);

- Quyết định số 2374/QĐ-BNN-QLCL ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghiêm Trung Dũng (2011), Mô hình chất lượng không khí , Viện Khoa học và Môi trường - Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình chất lượng không khí
Tác giả: Nghiêm Trung Dũng
Năm: 2011
3. GS.TS Phạm Ngọc Đăng (2003), Môi trường không khí, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường không khí
Tác giả: GS.TS Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2003
5. Trần Đức Hạ (2006), Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
6. Phạm Ngọc Hồ, Hoàn Xuân Cơ (2001), Đánh giá tác động môi trường, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, Hoàn Xuân Cơ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
7. Bùi Tá Long (2006), Hệ thống thông tin môi trường, NXB ĐHQG T.P Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin môi trường
Tác giả: Bùi Tá Long
Nhà XB: NXB ĐHQG T.P Hồ Chí Minh
Năm: 2006
8. Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13
10. Quyết định 2490/QĐ-UBND ngày 23/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc
11. Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 29/8/2018 của UBND huyện Cao Lộc về việc Phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự án “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc
13. PGS.TS Lê Trình (2000), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: PGS.TS Lê Trình
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2000
14. Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn, Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường, “Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn
16. Website Cục Trồng Trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Hà Nội: Lập bản đồ rau an toàn.17. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập bản đồ rau an toàn
Tác giả: Website Cục Trồng Trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2007
1. Báo cáo kinh tế xã hội của huyện Cao Lộc năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019 Khác
4. Phạm Ngọc Đăng và Netherlands (2000), Tài liệu hướng dẫn ĐTM của Ngân hàng thế giới Khác
9. Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn Khác
15. Viện khoa học cuộc sống - Thái Nguyên, năm 2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w