1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Amino acid, protein, peptide CT Hóa học 2018

22 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường:...- Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử

Trang 1

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường:

- Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong

cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid

- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan)

- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của ε- và ω-amino acid)

- Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị

pH khác nhau (tính chất điện li)

- Nêu được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide

- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của peptide (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu biuret)

- Thực hiện được thí nghiệm phản ứng màu biuret của peptide

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

+ Giải thích được các hiện tượng có liên quan đến bài học

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

+ Triển khai hoạt động tìm hiểu về “Aminoacid với vai trò và ứng dụngtrong cuộc sống”

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: rèn luyện tính tự học và tinh thần trách nhiệm

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động tích cực làm việc nhóm, biết phâncông công việc một cách hợp lý, phối hợp các thành viên trong nhóm hoànthành nhiệm vụ được giao

Trang 2

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: hình thành và phát triển thế giới quankhoa học của học sinh.

3. Phẩm chất

 Trung thực: Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân để đánh giá

về mình một cách đúng nhất; tôn trọng lẽ phải; đưa ra đánh giá nhận xét kháchquan

 Trách nhiệm

− Hoàn thành các nhiệm vụ GV giao đúng thời hạn

− Tích cực đóng góp ý kiến cá nhân cho nhóm, tham gia phản biện ýkiến với các cá nhân trong nhóm,…phối hợp với các thành viên hoànthành nhiệm vụ nhóm được giao, đúng thời hạn

 Chăm chỉ: Tìm hiểu thêm các kiến thức về Amino acid, protein, peptide trêninternet để hoàn thành các nhiệm vụ GV yêu cầu

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp dạy học hợp tác

III. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, phiếu học tập

- Bảng tiêu chí đánh giá

 Dụng cụ thí nghiệm: các dung dịch Glycine, dung dịch Glutamic acid, dung dịch Lysine, quỳ tím, ống nghiệm, kẹp giấy, dung dịch CuSO4 2%, dung dịch NaOH 30%, lòng trắng trứng

2. Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài ở nhà, tham khảo trước những nguồn tài liệu về bài amino acid, peptide

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viênnhư chuẩn bị tài liệu, thiết bị dạy học

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động( 8 phút)

 Mục tiêu:

- Huy động kiến thức đã có của học sinh hình thành hiểu biết ban đầu về thànhphần CTPT của amino acid, peptide, suy luận về cấu tạo vào tính chất củachúng

- Kích thích tư duy, tò mò, ham muốn tìm tòi, dẫn vào các hoạt động hình thành kiến thức mới

 Nội dung:

- Giới thiệu về CTCT của amino acid, peptide

 Sản phẩm:

- Câu trả lời của học sinh

• Một số hình ảnh minh họa của trò chơi

Trang 4

 Tiến trình học tập:

- GV cho học sinh chơi trò chơi để nhớ lại một số kiến thức quan trọng của bài trước

- Học sinh tham gia vào trò chơi của GV

- GV đặt câu hỏi: “Nếu thay H trong NH3 bằng nhóm COOH thì hợp chất hữu cơ

đó sẽ có những tính chất nào? ” GV yêu cầu HS đưa ra dự đoán

- HS dự đoán kết quả

- GV không đưa ra đáp án luôn mà giới thiệu vào bài mới để tạo hứng thú tò mò muốn khám phá của học sinh

Câu hỏi và đáp án trong trò chơi:

1. Để phân biệt aniline và ethylamine đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch

B. Dung dịch

C. Dung dịch

D. Dung dịch

2. Khẳng định nào sai khi nói về amine?

A. Các amine đều không độc

B. Amine là hợp chất hữu cơ có nguyên tử gốc là nitrogen trong nhóm chức

C. Amine là hợp chất hữu cơ có nguyên tử gốc là nitrogen trong nhóm chức

D. Ít tan trong nước

3. Có 3 hóa chất sau đây: Ethylamin, phenylamine và ammonia Thứ tự tăng dần lực base được xếp theo dãy

A. Ammonia < Ethylamine < Phenylamine

B. Ethylamine < Ammonia < Phenylamine

C. Phenylamine < Ammonia < Ethylamine

D. Phenylamine < Ethylamine < Ammonia

4. Có thể nhận biết lọ đựng bằng cách nào sau đây?

A. Nhận biết bằng mùi

B. Thêm vài giọt dung dịch

C. Thêm vài giọt dung dịch

D. Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch

5. Tên thay thế của là

A Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại

B Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt

Trang 5

C Dung dịch trong suốt.

D Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn

7 Khi cho ethylamine vào dung dịch , hiện tượng nào xảy ra có:

A khí bay ra

B kết tủa màu đỏ nâu

C khí mùi khai bay ra

D Không hiện tượng gì

8 Nhận biết ba dung dịch chứa ba chất glycine, methylamine, acetic acid người

- Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong

cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid

- Nêu được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide

- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan)

Trang 6

 Sản phẩm

- Kết quả hoàn thành phiếu bài tập của học sinh

 Tiến trình hoạt động

- GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu các nhóm bầu ra nhóm trưởng và thư kí

- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu bài tập

- HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập, cử đại diện lên trình bày

- GV sau 5 phút yêu cầu các nhóm lên trình bày, sau đó tổng kết lại kiến thức cho HS

Phiếu bài tập

Phiếu học tập số 1Tìm hiểu khái niệm, cấu tạo của amino acid và peptide Tính chất vật lý của amino

acid

1. Khái niệm về amino acid

2. Khái niệm về peptide

3. Gọi tên 1 số amino acid sau:

- :

- :

4. Tính chất vật lí của amino acid, peptide

5. Khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường khi:

Trang 7

Tìm hiểu khái niệm, cấu tạo của amino acid và peptide Tính chất vật lý của

amino acid

1. Khái niệm về amino acid

- Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino(NH2) và nhóm carboxyl(COOH)

2. Khái niệm về peptide

- Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được loại là liên kết peptit

3. Gọi tên 1 số amino acid sau:

- : ε-aminocapron acid

- : Glutamic acid

4. Tính chất vật lí của amino acid, peptide

Tính chất vật lí của Amino acid là các chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử), nhiệt độ nóng chảy cao (vì là hợp chất ion)

5. Khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường khi:

Trang 8

- Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pHkhác nhau (tính chất điện li).

- Nêu được hiện tượng và viết phương trình của các thí nghiệm

- HS trả lời: “Amino acid vừa có tính acid, vừa có tính baso”

- GV chỉnh lý và bổ sung: “Như vậy amino acid có tính lưỡng tính, ngoài ra nó còn có tính chất riêng của nhóm –COOH và tham gia phản ứng trùng ngưng”

o Tính chất acid – baso của dung dịch amino acid

- GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm sau đó nhận xét và giải thích kết quả.+ Thí nghiệm: Nhúng quỳ tím vào các dung dịch Glycine(ống 1), dung dịch Glutamic acid(ống 2), dung dịch Lysine(ống 3)

- HS nhận xét hiện tượng:

+ Ống 1: Quỳ tím không đổi màu

+ Ống 2: Quỳ tím chuyển hồng

+ Ống 3: Quỳ tím chuyển xanh

- GV yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng:

- HS giải thích hiện tượng:

+ Phân tử Glycine có 1 nhóm và 1 nhóm nên dung dịch gần như trung tính.+ Phân tử Glutamic acid có 2 nhóm và 1 nhóm nên dung dịch có môi trường acid

+ Phân tử Lysine có 1 nhóm và 2 nhóm nên dung dịch sẽ có môi trường baso

 GV đưa ra kết luận cho học sinh: “Như vậy tính acid – baso của dung dịch amino acid phụ thuộc vào số nhóm và nhóm trong dung dịch đó

o Phản ứng riêng của nhóm : Phản ứng este hóa

- GV: “Tương tự carboxylic acid, amino acid phản ứng với ancohol khi có mặt acid vô cơ mạnh để sinh ra este Một bạn lên bảng viết PTHH của Lysine với Ethyl ancohol”

- HS: lên bảng viết phương trình

+ +

o Phản ứng trùng ngưng

- GV: “ Khi đun nóng, các ε- và ω-amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng tạo

ra các polymer thuộc loại polyamide

- +

Trang 9

 GV: nhắc lại câu hỏi đầu bài yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vừa học trả lời câu hỏi.

GV: kết luận câu trả lời chính xác

2.3. Tính chất hóa học của peptide(15 phút)

 Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất hóa học của peptide

- Hoàn thành được thí nghiệm và phiếu bài tập của GV

- Trả lời được câu hỏi của GV

- Sau khi hoàn thành thí nghiệm, GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả ở phiếu cá nhân sau đó rút ra nhận xét và kết luận

Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau:

 Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% + 1 ml dung dịch NaOH 30%

 Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa

 Bước 3: Thêm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều

Phiếu bài tập

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2

Trang 10

1. Nêu hiện tượng của phản ứng Giải thích hiện tượng.

2. Nêu ra kết luận cúa thí nghiệm

Dự đoán sản phẩm của học sinh

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2

1. Nêu hiện tượng của phản ứng Giải thích hiện tượng

- Khi nhỏ 1 giọt dung dịch CuSO4 2% ta thấy xuất hiện kết tủa xanh Cu(OH)2, sau đó khi thêm lòng trắng trứng vào lắc nhẹ thì thấy kết tủa xanhtan tạo thành dung dịch màu tím

- Màu tím của dung dịch do protein tạo phức với Cu(OH)2 tạo hợp chất tạp cómàu tím

2. Nêu ra kết luận cúa thí nghiệm

- Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 tác dụng với peptit cho màu tím (màu củahợp chất phức đồng với peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên)

2.4. Vai trò của Amino acid và peptit(15 phút)

 Mục tiêu:

- Tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của amino acid và peptide

 Nội dung:

- Sử dụng SGK và sự chuẩn bi ở nhà để tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của

amino acid và peptide

 Sản phẩm:

- Kết quả thảo luận của học sinh được thể hiện qua powerpoint và sơ đồ tư duy

Dự đoán 1 số sản phẩm của học sinh:

Trang 11

 Tiến trình dạy học:

- Dựa theo kết quả bốc thăm và sự chuẩn bị các nhóm cử các đại diện lên trình bày sản phẩm

- Sau khi các nhóm thuyết trình thì giáo viên kết luận lại các vấn đề sau:

 Vai trò của amino acid:

 Amino acid có vai trò như chất trung gian trong quá trình chuyển hóa cũng như tổng hợp protein, cũng là những đơn vị cấu trúc cơ bản của protein

Trang 12

 Chúng xây dựng các tế bào và sửa chữa các mô, tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn và virut.

 Là một phần của các enzyme và hệ thống nội tiết, ARN, ADN Chúng cũng mang oxi đi khắp cơ thể và góp phần vào hoạt động cơ bắp

 Có 22 loại amino acid được chia thành 2 nhóm thiết yếu và không thiết yếu

o Vai trò của amino acid thiết yếu: cung cấp nguyên liệu sản xuất các thành phần sinh hóa cần thiết khác trong cơ thể, giúp kích thích não bộ, giúp bạn tỉnh táo và sản xuất năng lượng(Isoleucine và Leucine); Đảm bảo hấp thụ lượng canxi cũng như tổng hợp collagen(Lycine); Là nguồn cung cấp lưu huỳnh chính cho cơ thể, ngăn chặn các rối loạn về da, tóc, móng

tay(Metheonine)

 Lưu ý: Một số amino acid có tác dụng phụ như tyrosin ở liều lượng cao có thể gây triệu chứng hông mong muốn như tặng nhịp tim, đánh trống ngực,

 Tìm hiểu nguồn cung cấp amino acid:

 Các nguồn cung cấp amino acid: trứng, thịt, phomat, trứng gà, lạc, mầm lúa mì, chuối, thịt gà tây, bí đỏ

 Các phương pháp sử dụng aminoacid hiệu quả

Những chuẩn bị từ buổi trước

- GV: nêu ra hai vấn đề là nguồn cung cấp của amino acid và vai trò của amino acid Sau đó cử đại diện lện bốc thì lớp sẽ có 2 nhóm làm về nguồn cung cấp của amino acid và 2 nhóm làm về vai trò của amino acid Các nhóm có 1 tuần chuẩn bị và thể hiện bằng các hình thức khác nhau, sáng tạo trong cách trình bày

Phiếu đánh giá sản phẩm của các nhóm

- Phiếu đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm

1 Trình bày đúng và đủ nội dung thuyết trình 40

2 Hình ảnh sử dụng đẹp, thiết bị học liệu sử dụng

3 Trình bày dễ hiểu, nội dung sáng tạo, thu hút 20

4 Nhiệt tình giải đáp những thắc mắc trong quá

trình thuyết trình

10

5 Câu trả lời trong quá trình thuyết trình đúng và

Trang 13

- Phiếu tự đánh giá

1 Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao

2 Chuẩn bị bài thuyết trình ở nhà

3 Chú ý lắng nghe khi các nhóm trình bày

4 Có ý thức tham gia và đóng góp ý kiến

- Giải thích được các hiện tượng thực tế từ những kiến thức đã học

- Nghiên cứu SGK và tài liệu

- Sau 15 phút thì yêu cầu 1 số học sinh lên chữa

 Lưu ý: chữa theo các dạng bài để học sinh có thể nắm bắt được các dạng và ghi nhớ được kiến thức

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3

Câu 1: Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức

A carboxyl và hidroxyl B hidroxyl và amino,

C carboxyl và amino D carbonyl và amino

Câu 2: Số đồng phân cấu tạo của amino acid ứng với công thức phân tử C3H7O2N làA.2 B 4 C 3 D 1

Câu 3: Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid

Trang 14

tương ứng là

A 2 và 2 B l và 2 C 2 và l D 1 và 1

Câu 4: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?

A dung dịch alanin B dung dịch glyxine

C dung dịch lysine D dung dịch valin

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Ở nhiệt độ thường, các amino acid đều là chất lỏng

B Glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt,

C Amino acid thuộc loại họp chất hữu cơ tạp chức

D Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các p-amino acid

Câu 6: Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

A 5 B 3 C 2 D 4

Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai ?

A Trong phân từ đipeptide mạch hở có hai liên kết peptide

B Tất cả các peptide đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân,

C Tripeptide Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

D Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc a-amino acid

Câu 8: Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biure ?

A Ala-Gly B Ala-Ala-Gly-Gly

C Ala-Gly-Gly D Gly-Ala-Gly

Câu 9: Cho m gam phản ứng hết với dung dịch , thu được dung dịch chứa 16,95

gam muối Giá trị của m là

A 16,95 B 11,25 C, 13,05 D 22,50

Câu 10: Amino acid X chứa một nhóm Cho 15 gam X tác dụng với acid (dư), thu

Trang 15

được 22,3 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A B

C D

Câu 11: Amino acid X có công thức Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch 0,5M, thu

được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 1M và 3M, thu đượcdung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitrogen trong X là

A 9,524% B 10,687%

C 10,526% D 11,966%

Câu 12: Hỗn hợp X gồm glyxine, alanin và glutamic acid Trong X, nguyên tố

oxygen chiếm 40% về khối lượng Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịchNaOH, tạo ra 8,16 gam muối Giá trị của m là

A 7,2 B 4.8 C 5.6.  D 6,4

Câu 13: Đipeptide mạch hở X và tripeptide mạch hở Y đều được tạo nên từ một

amino acid (no, mạch hở, trong phân từ chứa một nhóm và một nhóm -) Đốt cháyhoàn toàn 0,05 mol Y, thu được tổng khối lượng và bằng 27,45 gam Đốt cháy hoàntoàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gamkết tủa Giá trị của m là:

A 60 B 30 C 15 D 45

Câu 14: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung

dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 18,25 B 21,90 C 23,70 D 21,85

Câu 15: Hỗn hợp X gồm chất Y và chất z; trong đó, Y là muối của acid đa chức, Z là

đipeptide mạch hở Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thuđược 0,2 mol khí Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được mgam chất hữu cơ Giá trị của m là:

A 20,15 B 31,30 C 23,80 D 16,95

Dự đoán sản phẩm của học sinh

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w