1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu thực trạng sản xuất mô hình trồng ngô tại địa bàn xã sơn phú, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

65 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- HOÀNG VĂN VỚI Tên đề tài: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÔ HÌNH TRỒNG NGÔ TẠI ĐỊA BÀN XÃ SƠN PHÚ, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

HOÀNG VĂN VỚI

Tên đề tài:

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÔ HÌNH TRỒNG NGÔ

TẠI ĐỊA BÀN XÃ SƠN PHÚ, HUYỆN ĐỊNH HÓA,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Định hướng đề tài: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Khoa: Kinh tế và Phát triển nông thôn Khóa học: 2016 - 2020

Giáo viên hướng dẫn: TS Hồ Văn Bắc

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trải qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên được làm đề tài khóa luận tốt nghiệp thực sự là một vinh dự lớn đối với bản thân em Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua để hoàn thành được khóa luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn cùng với sự

hướng dẫn tận tình của TS.Hồ Văn Bắc

Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của TS.Hồ Văn Bắc trong suốt quá trình em thực tập, mặc dù rất bận rộn trong công việc

nhưng thầy vẫn luôn nhiệt tình dành thời gian trao đổi, góp ý giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Nhân đây, em cũng xin được gửi lời cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND, các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng tại địa bàn xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Trang 3

D A N H MỤC C ÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô thế giới năm 2014 - 2018 4

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2018 5

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam năm 2014 - 2018 7

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2018 13

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô tại xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 16

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Sơn Phú giai đoạn 2015 - 2018 30

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Phú năm 2019 31

Bảng 4.3 Tình hình dân số và lao động xã năm 2019 32

Bảng 4.4 Cơ sở vật chất xã năm 2019 33

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số giống ngô của xã Sơn Phú năm 2019 37

Bảng 4.6: So sánh các chỉ tiêu giữa ngô thường và ngô biến đổi gen trong 1 sào ngô trồng tại xã Sơn Phú năm 2019 38

Bảng 4.7: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của xã Sơn Phú giai đoạn 2015 - 2019 39

Bảng 4.8: Tình hình sử dụng phân bón cho cây ngô ở một số hộ tại xã Sơn Phú năm 2019 40

Trang 4

5 CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

6 ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long

8 MTTQ Mặt trận Tổ Quốc

10 PTNT Phát triển nông thôn

11 UBND Ủy ban nhân dân

12 VACR Vườn, ao, chuồng, rừng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

D A N H M Ụ C C ÁC B Ả N G .ii

DANHMỤCCÁCTỪVIẾTTẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 M Ở Đ Ầ U 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.2 Tình hình sản xuất ngô và ngô biến đổi gen trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.2.1 Tình hình sản xuất ngô và ngô biến đổi gen trên thế giới 4

1.2.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 6

2.2.3 Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên 12

2.2.4 Tình hình sản xuất ngô tại huyện xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 16

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 18

3.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 19

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Định Hóa 20

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 22

Trang 6

4.2 Giới thiệu chung về xã Sơn Phú 25

4.3 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt tại xã sơn Phú, huyện Định Hóa 30

4.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Sơn Phú 30

4.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

4.3.3 Tổng các nguồn thu của hộ xã Sơn Phú năm 2019 34

4.4 Tình hình sản xuất ngô tại xã Sơn Phú 34

4.4.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại xã Sơn Phú 35

4.4.2 Một số biện pháp được áp dụng để giảm ảnh hưởng, thiệt hại của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại xã Sơn Phú 36

4.4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của xã Sơn Phú giai đoạn 2015- 2019 36

4.5 Một số biện pháp kỹ thuật trồng ngô đạt năng suất cao 42

4.6 Phương hướng phát triển sản xuất ngô của xã Sơn Phú 46

4.6.1 Đánh giá hiện trạng 46

4.6.2 Phương hướng phát triển sản xuất 46

4.6.3 Một số giải pháp phát triển sản xuất trồng ngô tại xã Sơn Phú 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC

Trang 7

Ngoài ra ngô còn được sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp thực phẩm (sản xuất rượu, cồn, tinh bột, bánh kẹo…) Có khoảng 670 mặt hàng được chế biến từ ngô Hàng năm ở Mỹ sử dụng 18% tổng lượng ngô để sản xuất tinh bột, 37% sản xuất cồn, 5,8% sản xuất bánh kẹo (Nguyễn Thế Hùng và cs, 2006) [7]

Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng hàng thứ 2 sau lúa gạo Diện tích gieo trồng và năng suất, sản lượng ngô cũng tăng mạnh, từ hơn 200 ngàn

ha với năng suất 1 tấn/ha (năm 1960), đến năm 2013 đã đạt 1,17 triệu ha với năng suất 44,35 tạ/ha So với các nước phát triển thì năng suất ngô ở nước ta vẫn thuộc loại khá thấp Đặc biệt tại một số địa phương miền núi vùng sâu, vùng xa đồng bào dân tộc ít người sử dụng ngô là nguồn lương thực, thực phẩm chính, sử dụng các giống ngô địa phương và tập quán canh tác lạc hậu nên năng suất ngô ở đây chỉ đạt trên dưới 1 tấn/ha

Huyện Định Hóa là một tỉnh miền núi của tỉnh Thái Nguyên với trên 70% diện tích đất nông lâm nghiệp, cũng có nhiều lợi thế để phát triển sản

Trang 8

xuất ngô Để sản xuất ngô Huyện Định Hóa bắt kịp các huyện trong tỉnh thành trong khu vực và đạt năng suất bình quân Việt Nam nói chung và của thế giới nói riêng, cần mở rộng diện tích ngô lai một cách hợp lý, đồng thời tăng cường đầu tư thâm canh Do đó, cần phải chọn tạo được những giống ngô cho năng suất cao, có khả năng chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng tiểu vùng Để tìm ra được những giống ngô ưu việt nhất đưa vào sản xuất đại trà, cần tiến hành quá trình nghiên cứu, chọn tạo giống đạt hiệu quả cao nhất

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nêu trên em đã tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Tìm hiểu thực trạng sản xuất mô hình trồng ngô tại địa bàn Xã Sơn Phú, Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên"

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

Phân tích hiệu quả sản xuất của một số giống ngô trồng trên địa bàn xã Sơn Phú, tỉnh Thái Nguyên So sánh về hiệu quả sản xuất của giống ngô biến đổi gen và giống ngô thường trồng tại xã

Trang 9

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Trong sản xuất nông nghiệp giống là một nhân tố quyết định năng suất, chất lượng của sản phẩm, các biện pháp kỹ thuật canh tác chỉ có thể đạt được hiệu quả cao trên cơ sở các giống tốt Ở nước ta, từ năm 1981 đến 1996 giống

đã đóng góp cho sự tăng sản lượng cây trồng lên 43,68%, trong khi đó yếu tố phân bón hóa học - thuốc bảo vệ thực vật và yếu tố thủy lợi đóng góp với các

tỷ lệ tương ứng là 32,57% và 31,97%, thấp hơn khoảng 10% so với giống Sản xuất nông nghiệp thế giới ngày nay luôn luôn phải trả lời câu hỏi: Làm thế nào

để cung cấp đủ năng lượng cho 8 tỷ người vào năm 2021 và 16 tỷ người vào năm 2030 là yêu cầu đặt ra cho xã hội loài người Để giải quyết vấn đề này ngoài biện pháp phát triển kỹ thuật canh tác đòi hỏi các nhà khoa học phải tạo

ra những giống ngô mới có năng suất cao, ổn định Muốn phát huy hiệu quả tối

đa của giống, cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng thích ứng đối với từng vùng sinh thái của các giống mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà

Thái Nguyên là tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất ngô, tuy nhiên năng suất bình quân lại đạt thấp hơn so với năng suất trung bình của cả nước Hiện nay trong tỉnh một số nơi còn sử dụng giống địa phương và giống thụ phấn tự do Các giống ngô lai được trồng chủ yếu trong tỉnh có nguồn gốc

từ các công ty nước ngoài như Monsanto, Syngenta, Bioseed,… nên khả năng thích ứng của các giống ở mỗi vùng sinh thái sẽ khác nhau Vì vậy, để phát huy được các đặc tính tốt của giống mới và tránh những rủi ro do giống không thích ứng với điều kiện sinh thái tại cơ sở sản xuất thì trước khi đưa các giống ngô lai mới vào sản xuất đại trà tại một vùng nào đó, nhất thiết phải tiến hành đánh giá quá trình sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và tính thích ứng với điều kiện sinh thái của vùng đó

Trang 10

1.2 Tình hình sản xuất ngô và ngô biến đổi gen trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất ngô và ngô biến đổi gen trên thế giới

Những năm gần đây cây ngô được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học trong các lĩnh vực di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, điện khí hoá và tin học vào công tác nghiên cứu và sản xuất Do nhu cầu sử dụng tăng nên diện tích, năng suất ngô liên tục tăng trong những năm gần đây

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô thế giới năm 2014 - 2018

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Năng suất ngô tăng qua các năm từ 55,95 ta/ha (năm 2014) lên 59,24ta /ha (năm 2018) Do năng suất tăng nên sản lượng ngô tăng đáng kể, đạt cao nhất năm 2017 (1.147,62 triệu tấn) Có được kết quả này là do sản xuất đã sử dụng các giống ngô lai năng suất cao, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác và ứng dụng những thành tựu của công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản, cơ khí hóa và công nghệ tin học vào

Trang 11

sản xuất ngô Do đó đã làm tăng thêm vài trò và vị trí của cây ngô trên trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng 140 nước trồng ngô, trong đó có 38 nước là các nước phát triển còn lại là các nước đang phát triển Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác và trình độ khoa học kỹ thuật nên có sự chênh lệch về năng suất ngô ở các Châu lục Tình hình sản xuất ngô

ở một số Châu lục năm 2018 được thể hiện ở bảng 2.2

Trên thế giới, sản xuất ngô chủ yếu tập trung ở một số nước phát triển

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2018

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Qua bảng 2.2 cho thấy trong các quốc gia sản xuất nhiều ngô Mỹ luôn

là quốc gia có diện tích, năng suất và sản lượng ngô cao nhất và cao hơn năn

2017 Năm 2018 diện tích ngô của Mỹ đứng thứ 2 trên thế giới (33,08 triệu ha), sau Trung Quốc, song do năng suất ngô của Mỹ đạt cao nhất (118,64 triệu tấn), nên sản lượng ngô của Mỹ đạt cao nhất thế giới (392,45 triệu tấn), chiếm 34,2% tổng sản lượng ngô trên toàn thế giới Đây là kết quả ứng dụng thành công trong việc chọn tạo giống mới và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất ngô của Mỹ

Trung Quốc là quôc gia sản xuất ngô lớn thứ 2 sau Mỹ , năm 2018 diện tích ngô của Trung Quốc lớn nhất thế giới (42,16 triệu ha) song do năng suất

Trang 12

ngô của Trung Quốc thấp (61,04 tạ/ha), do đó sản lượng ngô của Trung Quốc thấp hơn so với Mỹ, năm 2018 là 257,35 triệu tấn, chiếm 22,42% sản lượng ngô toàn thế giới

Trong công tác cải tại giống cây trồng trên cơ sở ưu thế lai, cây ngô lai

là một thành công kỳ diệu của nhân loài Nhờ sử dụng giống lai và kỹ thuật trồng trọt tiên tiến mà năng suất ngô trên thế giới đã tăng 1,83 lần trong vòng

30 năm (1960 -1990) Mỹ là một nước phát triển có năng suất ngô tăng từ 2-3 lần trong thời kỳ trên Hiện nay, Mỹ là nước sản xuất ngô lớn nhất thế giới, chiếm 31,29% tổng sản lượng ngô thế giới Việc sử dụng các giống ngô lại ở

Mỹ bắt đầu từ năm 1930 Hiện nay 100% diện tích ngô của Mỹ là trồng các giống ngô lai trong đó hơn 95% là giống ngô lai đơn

Trong thời gian gần đây ở phần lớn các nước phát triển năng suất ngô tăng không đáng kể, thì năng suất ngô ở Mỹ vẫn tăng đột biến Kết quả đó có được là nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất Ở Mỹ chỉ còn 48% giống ngô được sử dụng được chọn tạo theo công nghệ truyền thống, 52% là bằng công nghệ sinh học năm 2020 năng suất ngô trung bình của Mỹ là 99,70 tạ/ha

1.2.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

Trong những năm gần đây do giá trị kinh tế và nhu cầu về ngô trong nước cũng như trên thế giới có xu hướng tăng lên, do đó sản xuất ngô đã nhận được rất nhiều sự quan tâm nên diện tích, năng suất và sản lượng ngô có nhiều thay đổi

Ở Việt Nam sản xuất lương thực luôn là nhiệm vụ quan trọng được ưu tiên hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp Trong đó cây ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa, là cây trồng chính để phát triển ngành chăn nuôi, với điều kiện tự nhiên phù hợp với sinh trưởng phát triển của cây ngô nên cây ngô có thể trồng được khắp các vùng trong cả nước Tình hình sản xuất cât ngô của Việt Nam trong 5 năm gần đây được trình bày ở bảng 2.3

Trang 13

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam năm 2014 - 2018

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Năng suất ngô có xu hướng tăng, dao động từ 44,14 - 47,2 tạ/ ha, đạt cao nhất năm 2018 là 47,20 tạ /ha Mặc dù năng suất tăng qua các năm nhưng

do diện tích giảm nên sản lượng ngô có xu hướng giảm theo, đạt cao nhất năm

2015 là 5.287,261 tấn và thấp nhất năm 2018 là 4.874,054 tấn Do đó Việt Nam vẫn phải nhập khẩu ngô nhằm đắp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước

Ngành hàng ngô Việt Nam bắt đầu phát triển từ năm 1995 trở lại đây và

hình thành mạng lưới tiêu thụ rộng khắp gắn liền với quá trình chuyển đổi cơ

cấu nông nghiệp và chăn nuôi

Từ đó đòi hỏi các nhà khoa học trong nước phải nghiên cứu ra những giống ngô có năng suất, chất lượng cao m, góp phần vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam

Ngô biến đổi gien (GMO) được Việt Nam cho phép trồng đại trà năm

2015, diện tích gần 13 ngàn ha Đến hết năm 2017 con số này đã vượt trên 28 ngàn ha, tăng gần 125% Nguyên nhân là do ngô GMO chịu được sâu bệnh;

Trang 14

chất lượng, năng suất, lợi nhuận cao hơn nhiều so với giống ngô thường nên được người nông dân lựa chọn thay thế.[16]

Trồng ngô biến đổi gen cho lợi nhuận cao hơn nhiều so với

giống ngô thường

Thông tin trên được đưa ra tại hội thảo "Ứng dụng cây trồng biến đổi gen – Hiện trạng và tiềm năng phát triển" do CropLife Việt Nam và Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA) phối hợp tổ chức kết hợp với chương trình tham quan

mô hình trình diễn các giống ngô mới vừa diễn ra tại An Giang

Chương trình được tổ chức với mục đích cung cấp thông tin, tạo diễn đàn để nông dân từ các địa phương chia sẻ những kinh nghiệm và lợi ích từ việc canh tác ngô biến đổi gen

Đồng thời, đây cũng là cơ hội để các chuyên gia quốc tế đến từ Hoa

Kỳ, các nước Đông Nam Á và đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà khoa học trong nước trao đổi định hướng cần thiết để mở rộng phát triển công nghệ này theo hướng bền vững – hướng tới lợi ích quan trọng nhất dành cho người nông dân

Theo báo cáo của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sau gần 4 năm cấp phép, mặc dù tỷ lệ ứng dụng ngô biến đổi gen tại

Trang 15

Việt Nam chưa cao nhưng diện tích canh tác tăng dần theo mỗi năm từ 12,5 ngàn ha năm 2015 đến khoảng 28,1 ngàn ha năm 2017.[10]

Trong giai đoạn 1995-2005, nhờ việc áp dụng các giống ngô lai mới và

mở rộng diện tích, canh tác ngô Việt Nam chứng kiến bức tăng trưởng ngoạn mục khi tổng sản lượng tăng gấp 4 lần từ hơn 1 triệu tấn/năm lên 4 hơn 4 triệu tấn/năm

Tuy nhiên, mức tăng sản lượng khoảng dưới 5% trong những năm gần đây cho thấy các giống lai hiện tại đã đạt mức tới hạn về năng suất

Ngô vẫn luôn là một trong các mặt hàng nông sản được nhập khẩu nhiều nhất vào Việt Nam trong 10 năm trở lại đây, sản lượng nhập khẩu ngô liên tục tăng từ 4.4 triệu tấn năm 2014 lên 8.3 triệu tấn năm 2017.[11]

Ông Nguyễn Văn Đắng chủ ruộng ngô tại Huyện An Phú, tỉnh An Giang cho biết: “Trồng ngô thường, gia đình chúng tôi rất vất vả do phải phun nhiều loại thuốc khác nhau mà sâu vẫn phá, ruộng đầy cỏ Khi biết đến và trồng ngô biến đổi gen từ năm ngoái, tôi chỉ phải phun thuốc có một lần và không mất thời gian làm cỏ bằng tay, không phải thuê người làm Lợi nhuận thu được cao hơn hẳn mà hai vợ chồng có nhiều thời gian hơn để đi làm thêm, tăng thu nhập.”

Trang 16

Theo Giáo sư Lê Huy Hàm, nguyên Viện trưởng Viện Di truyền Nông nghiệp: “Áp dụng cây trồng biến đổi gen là một lựa chọn cần thiết cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay bởi công nghệ này không chỉ giúp tạo ra các bước tiến mới về năng suất hay sản lượng, mà quan trọng hơn đây là giải pháp giúp chúng ta phát triển ngành ngô theo hướng bền vững khi tính đến mức thu nhập cho nông dân và các tác động tích cực về môi trường, an sinh

xã hội mà công nghệ này tạo ra.”

Theo Bà Aruna Rachakonda, Tổng Giám đốc công ty DEKALB Việt Nam (Monsanto), cho biết: “Sau 3 năm, hơn 125 nghìn nông dân đã lựa chọn giống ngô công nghệ mới và cải thiện năng suất thu nhập canh tác lên 20-30% Với hiệu quả

rõ rệt và phản hồi tích cực từ bà con nông dân, số nông dân tin tưởng và lựa chọn giống ngô công nghệ mới này dự báo sẽ còn tăng trong những năm tới.”

Phát biểu tại Hội thảo, bà Megan Francic, Tùy viên Nông nghiệp Đại sứ quán Hoa Kỳ chia sẻ: “Ứng dụng công nghệ sinh học có khả năng làm tăng năng suất cây trồng, nâng cao thu nhập của nông dân, đảm bảo nguồn cung lương thực cho địa phương, quốc gia, và toàn cầu Việt Nam đã có nhiều bước tiến trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, và là một quốc gia tiên phong trong khu vực Ruộng mẫu trồng bắp biến đổi gen

mà quý vị tham quan hôm nay là một ví dụ điển hình.”

Theo thông tin từ tổ chức CropLife Việt Nam, tính đến năm 2017, có

24 quốc gia cho phép canh tác cây trồng biến đổi gen với tổng diện tích canh tác là 189.8 triệu ha (tăng 3% so với năm 2016), lợi nhuận tăng thêm trên mỗi

ha là 102 USD (tương đương với khoảng 2,3 triệu đồng).[10]

Ngoài ra, có 43 quốc gia khác đang sử dụng cây trồng biến đổi gen làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thực phẩm

Trang 17

Giống ngô NK 4300 Bt/GT GMO kháng sâu đục thân, thuốc trừ cỏ đã được

đưa vào trồng tại Việt Nam làm thức ăn chăn nuôi

Tại Hội thảo “Ứng dụng cây trồng biến đổi gen – Hiện trạng và tiềm năng phát triển” do CropLife Việt Nam và Bộ Nông nghiệp Mỹ vừa tổ chức ở

An Giang, Thạc sỹ Lê Thanh Tùng (Cục Trồng trọt) cho biết, đến năm 2017, diện tích ngô GMO ở nước ta là 28.500,1 ha, tăng gấp hơn 2 lần so với năm

2015 (12.424,6 ha) Sự gia tăng diện tích ngô GMO như trên là không nhanh như kỳ vọng [11]

Tuy nhiên, ngô GMO ở Việt Nam đã chứng tỏ hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội Theo điều tra của Cục Trồng trọt, hiệu quả kinh tế của nông dân trồng ngô tăng thêm khoảng 75 USD/ha khi ứng dụng ngô GMO Còn theo điều tra của DEKALB, lợi nhuận tăng do áp dụng ngô GMO so với ngô lai là gần 29%

Chính vì vậy, ngô GMO đã tạo được chỗ đứng vững chắc tại nhiều địa phương Theo bà Aruna Rachakonda, TGĐ DEKALB Việt Nam, ĐBSCL là khu vực ứng dụng ngô GMO nhanh và nhiều nhất hiện nay, tập trung tại các tỉnh như An Giang, Đồng Tháp… Ở những khu vực khác, các tỉnh đã có nhiều diện tích ngô GMO là Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đăk Lăk, Đăk Nông, Sơn La, Vĩnh Phúc…

Trang 18

Bà Aruna cho biết thêm: “Đến nay, đã có hơn 125 nghìn nông dân lựa chọn giống ngô công nghệ mới giúp tăng thu nhập 20 - 30% Với hiệu quả rõ rệt và phản hồi tích cực từ bà con, số nông dân tin tưởng và lựa chọn giống ngô công nghệ mới này dự báo sẽ còn tăng trong những năm tới”

"Qua mấy năm sản xuất liên tục, năng suất ngô GMO của HTX rất ổn định ở mức khoảng 10 tấn/ha nhờ quản lý dịch hại tốt hơn so với ngô thường, một số diện tích đạt năng suất 12 tấn/ha Sau khi trừ chi phí trực tiếp, lợi nhuận đạt 27 - 30 triệu đ/ha Đặc biệt, nhờ sản xuất tập thể quy mô lớn nên từ đầu mỗi vụ, HTX đã ký được hợp đồng tiêu thụ với giá từ 5.800 - 6.000 đ/kg tùy vụ

Đến tháng 3/2018, Bộ NN-PTNT đã công nhận 16 giống ngô GMO, gồm: NK66Bt, NK66Bt/GT, NK66GT, NK4300Bt/GT, NK67Bt/GT, NK7328Bt/GT của Cty Syngenta Việt Nam; C919S, C919R, DK9955S, DK9955R, DK6818S, DK6818R, DK6919S, DK6919R, DK8868S của Cty DEKALB Việt Nam; C.P.501S của Cty TNHH Hạt giống C.P Việt Nam [11]

2.2.3 Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là 356.282 ha Cơ cấu đất đai gồm các loại sau:

Đất núi chiếm 48,4% diện tích tự nhiên Đất đồi chiếm 31,4% diện tích

tự nhiên Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích đất tự nhiên

Trong tổng quỹ đất 356.282 ha, đất đã sử dụng là 246.513 ha (chiếm 69,22 % diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 109.669 ha (chiếm 30,78 %) Trong tổng số đất chưa sử dụng, có 1.714 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp

Trang 19

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2018

Năm Diện tích

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Diện tích năm 2018 giảm còn 17,2 nghìn ha, nhưng đặc biệt năng suất tăng cao nhất trong 4 năm là 46,6 tạ/ha và sản lượng tăng cao hơn so với năm

2017, cụ thể là đạt sản lượng 79,8 nghìn tấn

Như vậy, từ năm 2015 đến năm 2018, tình hình sản xuất ngô ở tỉnh Thái Nguyên có nhiều biến đổi, mặc dù diện tích có xu hướng giảm dần nhưng năng suất và sản lượng vãn giữ mức giảm nhẹ, năng suất còn tăng cao hơn trước, là do được sự quan tâm của chính quyền địa phương, sự đầu tư về trang thiết bị về máy móc, chuyển đổi canh tác và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng các giống ngô mới cho năng suất cao nên năng suất ngô của tỉnh ngày càng tăng cao

Vài năm trở lại đây, diện tích đất trồng ngô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên liên tục bị sụt giảm do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do chi phí về công lao động cao, trong khi hiệu quả kinh tế đạt thấp Vì vậy, làm thế

Trang 20

nào để cải thiện hiệu quả canh tác và tăng năng suất, sản lượng ngô luôn là mối quan tâm hàng đầu của bà con nông dân trong tỉnh

Vụ mùa năm 2020, trên diện tích ngô của một số huyện, như: Định Hóa, Đồng Hỷ, Võ Nhai bắt đầu xuất hiện sâu keo mùa thu gây hại Đây là loài sâu ăn nõn, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng ngô Tuy nhiên, đối với những ruộng trồng ngô biến đổi gen lại không hề bị nhiễm bệnh Sau khi trồng ngô biến đổi gen chỉ phun thuốc trừ cỏ một lần duy nhất và không phun thuốc trừ sâu đục thân nhưng cây không bị nhiễm các loại sâu bệnh Khi thu hoạch, ngô cho bắp to, dài, hạt căng mẩy, năng suất đạt hơn 2 tạ/sào, tăng hơn 20% so với ngô thường nhưng lại giảm tới 50% công lao động so với các giống ngô trồng trước đây.[10]

Không chỉ ở Võ Nhai, ngô biến đổi gen cũng được trồng ở các huyện Định Hóa, Đồng Hỷ, T.X Phổ Yên, T.P Thái Nguyên Ban đầu, khi người dân trồng giống ngô biến đổi gen còn lo lắng sợ phun thuốc trừ cỏ sẽ làm chết cây Tuy nhiên, hiệu quả đạt được ngoài mong đợi, cây ngô biến đổi gen sinh trưởng, phát triển tốt Do không có cỏ dại mọc nên cây được hấp thu hoàn toàn chất dinh dưỡng đến khi thu hoạch Ngoài ra, cây cũng không bị nhiễm sâu đục thân, sâu keo mùa thu, cho năng suất đạt trung bình 7 tấn/ ha, cao hơn ngô thường 0,3 tấn/ ha Trong vụ tới, sẽ tiếp tục đưa các giống ngô biến đổi gen kháng sâu đục thân và kháng được thuốc trừ cỏ vào sản xuất để giảm chi phí công lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế [10]

Trang 21

Hiện nay, các giống ngô biến đổi gen chủ lực được đưa vào gieo trồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm có: NK4300 Bt/GT, DK6818S và NK66BT/GT do Công ty TNHH Syngenta cung cấp Đây là những giống ngô

có khả năng kháng sâu đục thân và chống chịu thuốc trừ cỏ có hoạt chất Glyphosate Các giống ngô này đều đã được Bộ Tài Nguyên và Môi trường,

Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học, Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi Thực tế cho thấy, các giống ngô biến đổi gen sinh trưởng phát triển tốt, hạn chế cỏ dại, kháng sâu đục thân tốt, năng suất cao, phù hợp với đồng đất của địa phương, đặc biệt là khả năng chống đổ tốt trong mùa mưa bão.[10]

Ban đầu, khi mới triển khai đưa giống ngô biến đổi gen về trồng thử nghiệm tại một số địa phương trong tỉnh Thái Nguyên, bà con còn e dè vì sợ ảnh hưởng đến sức khỏe con người Tuy nhiên, sau khi được tuyên truyền về các điều kiện đảm bảo an toàn, bà con đã hào hứng tham gia Hiện nay, tổng diện tích ngô biến đổi gen toàn tỉnh đạt hơn 1.500ha

Theo ông Lương Văn Vượng, Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt - Bảo

vệ thực vật: Trên địa bàn tỉnh ta hiện nay, cây ngô biến đổi gen đã và đang được bà con nông dân đón nhận, diện tích được trồng mở rộng trong cả 3 vụ: xuân, mùa và đông Để góp phần tăng diện tích ngô biến đổi gen, trong thời gian tới, chúng tôi sẽ tiếp tục phối hợp với các đơn vị cung ứng giống tăng cường công tác tuyên truyền, vận động bà con đưa các giống ngô biến đổi gen kháng sâu đục thân và kháng được thuốc trừ cỏ vào sản xuất đại trà Qua đó, góp phần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ biến đổi gen vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng

và hiệu quả kinh tế trong điều kiện đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp phục

vụ cho các dự án công nghiệp [10]

Trang 22

2.2.4 Tình hình sản xuất ngô tại huyện xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô tại xã Sơn Phú, huyện Định Hóa,

Tuy diện tích trồng có giảm nhẹ, song năng suất và sản lượng lại tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2015 đạt 42,4 tạ/ha, đến năm 2018 tăng cao 45 tạ/ha Sản lượng theo đó cũng tăng lên từ 125,9 tấn (năm 2015) lên 128 tấn (năm 2019) Sở dĩ có kết quả như vậy là do được sự quan tâm của chính quyền xã sơn Phú, sự đầu tư về máy móc và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nên năng suất tăng lên, theo đó sản lượng ngô đạt được cũng tăng lên đáng kể

Định Hóa là một trong các huyện được đưa các giống ngô biến đổi gen vào trồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Mặc dù ngô biến đổi gien (GMO) được Việt Nam cho phép trồng đại trà từ năm 2015, nhưng ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên mới bắt đầu áp dụng trồng từ năm 2018

Trang 23

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

* Đối tượng: Các hộ nông dân canh tác ngô trên địa bàn xã Sơn Phú,

huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (40-50 hộ)

* Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 10/01/2020 đến ngày 09/03/2020 đến địa phương khảo sát thống kê lấy số liệu

Từ ngày 10/3/2020 đến ngày 10/5/2020 tổng hợp phân tích số liệu viết báo cáo

* Địa điểm nghiên cứu: Xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

Tổng quan về sản xuất canh tác ngô của địa bàn xã Sơn Phú:

- Hiện trạng sản xuất ngô tại địa bàn xã

- Tình hình sản xuất ngô của các hộ nông dân

- So sánh hiệu quả mô hình canh tác ngô của các hộ dân

- Đề xuất giải pháp phát triển cây ngô trên địa bàn xã

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 24

* Số liệu sơ cấp:

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu điều tra): được xây dựng dựa trên những thông tin cần thu thập, nội dung của phiếu điều tra bao gồm những thông tin cơ bản về hộ điều tra, tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm từ quế, thông tin về mối liên kết giữa các tác nhân cung ứng vật tư đầu vào

+ Sử dụng bản hỏi hỏi trực tiếp nông dân với bộ câu hỏi này số liệu thu thập có thể tổng hợp vào các phiếu khảo sát từ đó đưa ra những nhận định về nộng dung nghiên cứu

+ Chọn điểm nghiên cứu: Để tiến hành điều tra tôi lựa chọn ngẫu nhiên

30 hộ dựa trên cung cấp của xã

+ Phương pháp chọn: Áp dụng phương pháp chọn ngẫu ngiên

- Từ kết qủa thu được ta đi phân tích, xử lý số liệu từ đó phân tích thông tin, đánh giá hiện trạng lao động, tình hình sản xuất cây ngô của các hộ nông dân, cơ cấu cây ngô trong hoạt động sản xuất kinh tế của gia đình Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất của cây ngô tại xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động sản xuất ,tìm hiểu thực

tế ngoài đồng ruộng, đánh giá nông thôn

3.3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

3.3.2.1 Đối với thông tin thứ cấp

Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập nên các bảng

3.3.2.2 Đối với thông tin sơ cấp

Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm excel để tiến hành tổng hợp, xử lý

Trang 25

3.3.3 Phương pháp phân tích thông tin

3.3.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế

- Là phương pháp mô tả toàn bộ sự vật hiện tượng trên cơ sở các số liệu

đã được tính toán Phương pháp này được thể hiện thông qua số bình quân

Trang 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Định Hóa

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lí

Định Hoá là huyện miền núi nằm ở phía Tây-Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên trung tâm huyện cách Thành phố Thái Nguyên 50km theo quốc lộ 3

Vị trí địa lý của huyện như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn

- Phía Nam giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương, tỉnh Thái nguyên

- Phía Đông giáp huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn

- Phía Tây giáp huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Nằm trên địa bàn có tuyến đường tỉnh lộ chạy qua Thị trấn Chợ Chu là trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của huyện, hơn nữa Định Hoá trước đây

là trung tâm của căn cứ cách mạng, là nơi Bác Hồ, Trung ương Đảng, Chính phủ làm việc và chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp năm xưa Với vị trí địa lý và ý nghĩa lịch sử như vậy Định Hoá có điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu văn hoá, phát triển du lịch, thương mại [3]

b Địa hình

Địa hình của huyện thấp dần về phía Nam, được chia thành 3 tiểu vùng:

+ Tiểu vùng 1 (vùng phía Bắc gồm 8 xã): Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ,

Tân Thịnh, Bảo Linh, Kim Sơn, Kim Phượng và Tân Dương, vùng này đặc trưng là núi cao, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế do đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở đây phân bố khá phân tán

+ Tiểu vùng 2 (vùng trung tâm gồm 7 xã): Phúc Chu, Thị trấn Chợ Chu,

Định Biên, Đồng Thịnh, Bảo Cường, Phượng Tiến, Trung Hội, với địa hình

Trang 27

khá bằng phẳng, đất đai màu mỡ, đây là vùng sản xuất lúa trọng điểm của huyện Vùng này có xen lẫn núi đá vôi

+ Tiểu vùng 3 (vùng phía Nam gồm 9 xã): Thanh Định, Bình Yên, Trung

Lương, Điềm Mặc, Phú Tiến, Phú Đình, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Bình Thành, vùng này chủ yếu là đất đồi gò xen kẽ, là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp của huyện

Nhìn chung địa hình của huyện đa dạng, phong phú Một mặt tạo cho huyện có một số cảnh quan đẹp, mặt khác yếu tố địa hình cũng ảnh hưởng lớn đến phát triển hạ tầng, kỹ thuật, xây dựng, phát triển dân cư trên địa bàn [3]

c Khí hậu

Định Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang những đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc nước ta, được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Lượng mưa trung bình trong năm là 1.825 mm, cao nhất là 2.270 mm, thấp nhất là 1.370 mm, lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các mùa trong năm Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa khá lớn nhưng không đều và tập trung vào các tháng 6,7,8 chiếm 80- 85% lượng mưa cả năm Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa này thường có gió mùa đông bắc, tiết trời khô hanh, mưa ít gây hạn hán, rét đậm kéo dài gây nhiều khó khăn trong sản xuất Tuy nhiên, khí hậu mùa này rất phù hợp để phát triển các loại cây ôn đới như su hào, cải bắp, cải làn, xà lách, hoa ly….Ở Định Hóa, hướng gió chính là gió mùa đông bắc, tốc độ gió trung bình 3,0m/s, độ ẩm không khí trung bình năm là 82% [3]

d Tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng du lịch

- Tiềm năng về tự nhiên: ATK Định Hoá có địa hình phức tạp, bị chia cắt

bởi nhiều dãy núi cao đã tạo nên vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng Việt Bắc, cùng với sự đa dạng về thực vật đã tạo nên cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn đối với phát triển du lịch sinh thái

Trang 28

- Tài nguyên du lịch sinh thái thiên nhiên: Bao gồm các di tích lịch sử,

các công trình kiến trúc, nghệ thuật, phong tục tập quán lễ hội truyền thống, văn hóa đặc sắc của các dân tộc Đặc biệt vùng ATK là Thủ đô kháng chiến Hiện nay Định Hóa có 128 điểm di tích, trong đó 12 điểm được Bộ Văn hoá xếp hạng di tích cấp Quốc gia như: Khau Tý, Khuân Tát, Tỉn Keo, Đèo De, Núi Hồng, Bảo Biên có 4 điểm được xếp hạng di tích cấp tỉnh Những địa danh mà tên đất, tên làng đã nổi tiếng và mãi mãi là niềm tự hào của đồng bào các dân tộc huyện Định Hóa Đây là những tiềm năng và lợi thế cho việc phát triển du lịch địa phương

+ Hồ Bảo Linh là hồ nhân tạo thuộc xã Bảo Linh được xây dựng từ năm

1992 với mục đích thủy lợi và khai thác thủy sản Hồ khá rộng, diện tích mặt nước tới 80 ha, dung tích hữu ích 5,8 triệu m3 Đây là điểm lý tưởng để phục

vụ du lịch sinh thái

+ Thác Khuân Tát thuộc xã Phú Đình cách nhà bảo tàng Tỉn Keo 1 km

về phía Tây Nam Đây là một thác nước cao 7 tầng qua các khối núi đá hoa cương ở chân Đèo De Thác vừa là điểm di tích lịch sử, vừa là danh lam thắng cảnh nằm giữa vùng rừng đặc dụng với hệ sinh thái rừng đa dạng Đây sẽ là điểm nhấn quan trọng du lịch sinh thái trong tương lai

+ Động Chùa Hang thị trấn Chợ Chu Đây là một cảnh đẹp thiên tạo và

có ý nghĩa tâm linh Hàng năm ở Chùa Hang đều có tổ chức lễ hội vì vậy đã thu hút được du khách đến tham quan Ngoài việc chiêm ngưỡng cảnh đẹp, du khách có thể tham gia hoạt động leo núi [3]

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

a Văn hóa - xã hội

Huyện Định Hóa gồm 24 đơn vị hành chính (23 xă và 1 thị trấn) Dân số của huyện năm 2015 là 88.175 người với 25.953 hộ Trong đó, khu vực nông thôn có 82.035 người,chiếm 93,04 % tổng số khẩu, khu vực thành thị có

Trang 29

6.140 người chiếm 6,93% tổng số khẩu toàn huyện Toàn huyện có 13 dân tộc anh em cùng chung sống (Tày, Nùng, Kinh, Cao Lan, San Chí, Dao, H’Mông, Hoa và một số ít dân tộc khác) trong đó, dân tộc Tày chiếm 45%, dân tộc kinh chiếm 43%, mật độ dân số bình quân là 165,7 người/km2[3]

b Ngành nông nghiệp

Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính trong cơ cấu kinh tế của huyện Vì vậy, hoạt động sản xuất nông nghiệp luôn được quan tâm đầu tư về mọi mặt

- Trồng trọt: Trong nông nghiệp, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong

đó tập trung vào các loại cây trồng chính là lúa, ngô, đậu tương,lạc, chè cây

ăn quả và một số cây trồng khác

+ Cây lúa: Năm 2010 diện tích lúa là 7.791,9 ha, năng suất đạt 47,3 tạ/ha, sản lượng đạt 36.743 tấn; đến năm 2015 diện tích 8.800,4 ha, năng suất đạt 50,4 tạ/ha, sản lượng 42.877 tấn Huyện đã tập trung hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống và mùa vụ theo hướng tăng cường sử dụng giống lúa lai, lúa chất lượng cao, tăng trồng lúa mùa sớm để mở rộng cây trồng vụ đông Một số sản phẩm lúa chất lượng cao của huyện đã trở thành hàng hóa, có thương hiệu trên thị trường và đã được cấp nhãn hiệu tập thể như: Gạo Bao Thai Định Hóa, Nếp cái hoa vàng, Nếp Vải… Giá trị sản xuất trên 01 ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 72,5 triệu đồng [3]

- Thủy sản: Bước đầu phát triển theo hướng thâm canh và bán thâm canh

tại các ao của hộ gia đình và tại các hồ, đập chứa nước thủy lợi; Ngoài ra, trên địa bàn còn hỗ trợ thực hiện mô hình nuôi cá chép ruộng (2 lúa + 01 cá) đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Năm 2015, diện tích mặt nước nuôi thủy sản toàn huyện có 710 ha, sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 700 tấn, tăng 122 tấn so với năm 2010

- Lâm nghiệp:Luôn được huyện quan tâm, công tác trồng, chăm sóc và

bảo vệ rừng được thực hiện đúng quy định; quy hoạch 3 loại rừng được xây

Trang 30

dựng và thực hiện; Diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất cơ bản được giao cho hộ nông dân quản lý; Mỗi năm trồng được trên 1.000 ha rừng tập trung, độ che phủ rừng đạt 56%; diện tích đất trống đồi núi trọc trên địa bàn huyện cơ bản không còn; mỗi năm khai thác đạt 14.000 - 16.000 m3 gỗ tròn các loại; lâm sản ngoài gỗ đạt từ 30.000 - 35.000 m3, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp mỗi năm đạt khoảng 43-45 tỷ đồng Kinh tế rừng đã đem lại

nguồn thu đáng kể, nhiều hộ đã có thu nhập khá từ kinh tế đồi rừng

- Về hình thức tổ chức sản xuất trong ngành nông nghiệp

Theo định hướng của Đảng và nhà nước, trong những năm qua, cùng với các chính sách hỗ trợ của trung ương, của tỉnh, huyện Định Hóa đã đẩy mạnh việc tổ chức sản xuất theo mô hình trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã và các làng nghề sản xuất nông nghiệp Đến hết năm 2015, toàn huyện có 20 hợp tác xã, trong đó có 12 hợp tác xã đang hoạt động, có 05 tổ hợp tác sản xuất chế biến chè, 03 tổ hợp tác sản xuất mỳ gạo Bao Thai, 14 làng nghề sản xuất mành

cọ và chè xanh đặc sản, 15 trang trại và 196 gia trại chăn nuôi [3]

(CN-d.Ngành dịch vụ

Các hoạt động dịch vụ phát triển đa dạng với mạng lưới rộng, các khu trung tâm các xã, thị trấn, các chợ nông thôn, các điểm thương mại, dịch vụ được quy hoạch tổng thể

Trang 31

4.2 Giới thiệu chung về xã Sơn Phú

1 Vị trí địa lý:

- Sơn Phú là xã nằm ở phía nam của huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 15 km.Tiếp giáp: + Phía đông: Giáp với xã Bộc Nhiêu

+ Phía Tây: Giáp với xã Điềm Mặc

+ Phía Nam: Giáp với xã Bình Thành

+ Phía Bắc: Giáp xã Trung Lương, Bình Yên

- Với tổng diện tích tự nhiên là 1499.284 ha Trong đó đất nông nghiệp

là 1205.285 ha, đất phi nông nghiệp 290.238 ha

- Về giao thông Sơn Phú có trục đường 264 đi qua là tuyến đường nối giữa hai huyện Định Hóa và Đại Từ tạo điều kiện cho việc sinh hoạt đi lại, lưu thông hàng hóa dễ dàng

2 Địa giới hành chính:

Xã được chia thành 31 Chi bộ đảng và 28 thôn bản Trên địa bàn xã có

01 công ty cổ phần chè, 03 trường học, 03 làng nghề chè truyền thống Phú Hội 1, Phú Hội 2 và Sơn Thắng

3 Dân số - Dân cư:

Tính đến thời điểm 31/12/2015 tổng số dân trên địa bàn xã là 5329 khẩu,

1423 hộ tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm 69% trên toàn xã, gồm 8 dân tộc anh em chung sống như: Kinh, Tày, Cao Lan, San chí, Nùng, Dao, Mường, Hán, hộ nghèo là 525 hộ, chiếm 36.89%, hộ cận nghèo là 372 hộ chiếm 26.14% Nhân dân sinh sống chủ yếu bằng nghề nông lâm nghiệp và chăn nuôi

4 Văn hóa xã hội:

Xã Sơn phú là một trong những xã có nhiều thành phần dân tộc sinh sống chiếm 69% dân số trên toàn xã Các dân tộc là một cộng đồng thống nhất đa dạng, cư trú phân tán và đan xen nhau trên mọi vùng, các địa bàn của

xã với cơ cấu dân số và trình độ phát triển không đồng đều Bản sắc văn hóa

Trang 32

từng dân tộc góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hóa Việt Nam Theo số liệu điều tra về đời sống kinh tế của đồng bào DTTS xã Sơn Phú có 8 dân tộc tộc thiểu số với hơn 3703 người chiếm khoảng 69,48% dân

số toàn xã Trong các DTTS qui mô dân số cũng có sự chênh lệch đáng kể, có những dân tộc từ 1000 – 2000 người, nhưng cũng có dân tộc có số dân rấi ít, chỉ có từ 1 - 15 người

5 Lĩnh vực kinh tế

1 Sản xuất Nông, Lâm nghiệp, xây dựng nông thôn mới:

- Cây lúa: Tổng diện tích lúa năm 2019 là 446ha: Năng xuất bình quân

đạt 5,15tạ/ha, sản lượng đạt 2400 tấn/2400 tấn đạt 100% chỉ tiêu huyện giao

và so với kế hoạch của xã đạt 100 %

- Cây ngô: Thực hiện cả năm 27,6 ha/ 28 ha, sản lượng đạt 113,1/120,3 tấn

so với chỉ tiêu sản lượng huyện giao đạt 94%

* Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 2513,1 tấn so với chỉ tiêu huyện giao đạt 99,7% sản lượng giao

- Về cây chè: tổng diện tích chè kinh doanh trên địa bàn toàn xã là 260

ha trong năm 2019 thuận lợi về thời tiết ít sâu bệnh, năng xuất bình quân đạt 12,5 tấn /ha Tổng sản lượng búp tươi đạt 3250 tấn/2900 tấn huyện giao đạt 112,1% sản lượng Về thực hiện trồng mới và trồng lại thực hiện được 20,4ha/16ha đạt 127% huyện giao, trong đó nhân dân tự trồng được 2,4ha Trong năm 2019 UBND xã phối hợp tổ chức được 04 lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân, trong đó có 2 lớp nghề, 1 lớp chế biến chè xanh, chè đen và 1 lớp thực hiện làm chè sạch chè an toàn theo tiêu chuẩn việt gáp Với số lượng dân tham gia 135 người

- Công tác chăn nuôi: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn và tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm trên địa bàn với số lần tiêm là

02 lần, phòng các bệnh như: tiêm phòng lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, dịch

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Mạnh Cường (2007), “Công nghệ sinh học trong chọn tạo giống ngô”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội , tr.43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học trong chọn tạo giống ngô
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
2. Trần Trung Kiên, Triệu Thị Huệ, Lê Kiều Oanh, Dương Ngọc Hưng (2013), “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai mới chọn tạo tại Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Tập 111(11)/2013, Tr. 19 – 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai mới chọn tạo tại Thái Nguyên”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Trần Trung Kiên, Triệu Thị Huệ, Lê Kiều Oanh, Dương Ngọc Hưng
Năm: 2013
3. Trần Trung Kiên, Nguyễn Thị Quyên, Thái Thị Ngọc Trâm (2013), “Kết quả khảo nghiệm một số giống ngô lai vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện vị xuyên, tỉnh Hà Giang”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Tập 111(11)/2013, Tr. 43 – 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm một số giống ngô lai vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện vị xuyên, tỉnh Hà Giang”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Trần Trung Kiên, Nguyễn Thị Quyên, Thái Thị Ngọc Trâm
Năm: 2013
5. Ngô Hữu Tình (2003), Giáo trình cây ngô, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây ngô
Tác giả: Ngô Hữu Tình
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2003
7. Trần Hồng Uy (1999), Ngô lai và sự phát triển của nó trong quá khứ - hiện tại và tương lai ở Việt Nam, Viện Nghiên cứu Ngô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô lai và sự phát triển của nó trong quá khứ - hiện tại và tương lai ở Việt Nam
Tác giả: Trần Hồng Uy
Năm: 1999
9. Hoàng Văn Vịnh, Phan Thị Vân (2013), “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai có triển vọng tại Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Tập 107, Số 07, Tr. 57 - 61.III. Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai có triển vọng tại Thái Nguyên”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Văn Vịnh, Phan Thị Vân
Năm: 2013
8. Viện Nghiên cứu Ngô (1992), Các giống ngô lai đạt năng suất cao, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w