1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025

69 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020 - 2025
Tác giả Nông Thị Thao
Người hướng dẫn Th.S. Dương Thị Thu Hoài
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp ứng yêu cầu này Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng ch

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ THAO

Tên đề tài:

“NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

CỦA XÃ XUÂN NỘI HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG

GIAI ĐOẠN 2020 - 2025”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2016 - 2020

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ THAO

Tên đề tài:

“NHU CẦU ĐẦU TƯXÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

CỦA XÃ XUÂN NỘI HUYỆN TRÙNG KHÁNH,TỈNH CAO BẰNG

GIAI ĐOẠN 2020-2025”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2016 -2020

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Dương Thị Thu Hoài Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin được cam đoan : Đề tài “Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020-2025” là công trình nghiên cứu của tôi được tiến hành dựa trên sự cố gắng,nỗ lực của mình và sự giúp đỡ không nhỏ từ phía UBND Xã Xuân Nội,và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình từ Th.S Dương Thị Thu Hoài

Các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, mọi sự giúp đỡ để thực hiện đề tài đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2020

Tác giả đề tài

Nông Thị Thao

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này trước tiên em xin chân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức quý giá trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Em đặc biệt xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, sự quan tâm sâu sắc của cô giáo Th.S Dương thị Thu Hoài đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Xuân Nội cũng như toàn bộ người dân trong xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, điều tra và nghiên cứu tại địa phương Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn

bè và người thân đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do chủ quan và khách quan nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để em có

thể hoàn thành khóa luận được tốt hơn!

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Nông Thị Thao

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Kí hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ

1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa,hiện đại hóa

4 NQ/TW Nghị quyết trung ương

5 PTNT Phát triển nông thôn

7 QĐ-TTg Quyết định thủ tướng

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Nội 21

Bảng 4.2 Diện tích cây trồng hàng năm của xã Xuân Nội 23

Bảng 4.3 Thống kê vật nuôi chính của xã Xuân Nội năm 2019 24

Bảng 4.4.Thực trạng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại xã Xuân Nội………29

Bảng 4.5 Các tiêu chí đạt xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội 29

Bảng 4.6:Thông tin chung về đối tượng điều tra……….… 35

Bảng 4.7 Hạng mục và vốn đầu tư xây dựng đường giao thông 37

Bảng 4.8 Kế hoạch và vốn đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng thiết yếu tại địa bàn xã 38

Bảng 4.9 Nhu cầu và vốn đầu tư phát triển các mô hình sản xuất 40

Bảng 4.10 Kế hoạch và vốn đầu tư lâm nghiệp 40

Bảng 4.11: Nhu cầu hỗ trợ phát triển sản xuất trong quá trình xây dựng NTM của xã Xuân Nội……… 41

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lí luận 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5

2.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới 7

2.3 Một số điều kiện và tiêu chí xây dựng nông thôn mới 8

2.4 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 9

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 17

3.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 19

Trang 8

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 22

4.1.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội 27

4.1.4.Đặc điểm cơ sở hạ tầng……… 30

4.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội 29

4.2.1 Mức độ đạt các tiêu chí nông thôn mới của xã Xuân Nội 30

4.2.2.Các tiêu chí chưa đạt và nguyên nhân………33

4.3 Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020-2025 của xã Xuân Nội 36

4.3.1 Nhu cầu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 36

4.3.2 Nhu cầu đầu tư hỗ trợ phát triển các nguồn vốn sự nghiệp giai đoạn 2020-2025 của xã Xuân Nội 39

4.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai và tổ chức thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới……… 43

4.4 Quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp trong quá trình xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội 43

4.4.1.Quan điểm và nhiệm vụ cần tập trung thực hiện………44

4.4.2 Một số giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả quá trình xây dựng nông thôn mới 44

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC

Trang 10

Trước tình hình đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước và hội nhập kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế Đáp ứng yêu cầu này Nghị quyết của Đảng

về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nển kinh tế thế giới Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐTTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐTTg ngày 06/4/2010 [9] nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước

Trang 11

Trước yêu cầu của phát triển và hội nhập,mục tiêu đẩy nhanh công nghiêp hóa-hiện đại hóa đất nước,đòi hỏi có nhiều chính sách đột phá và động

bộ nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề kinh tế,xã hội,văn hóa của nông dân.Xã Xuân Nội là một xã vùng cao, trong những năm qua cùng với sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền tỉnh Cao Bằng và sự nỗ lực của Đảng

bộ, chính quyền cùng toàn thể nhân dân trong xã nên sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã được duy trì và phát triển, các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất được triển khai đã góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Bộ mặt của xã có nhiều đổi mới, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; các hoạt động văn hoá - xã hội đạt được nhiều thành tích nổi bật; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt

Tuy nhiên, tiến trình phát triển kinh tế - xã hội ở xã có một số mặt tồn tại, hạn chế: tăng trưởng chưa vững chắc, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp chưa cao; cơ sở hạ tầng kinh tế

- xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, trường học… tuy đã được đầu tư xây dựng nhưng vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển mới Môi trường đứng trước nguy cơ ô nhiễm, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020 -

2025, định hướng đến năm 2030 và chủ trương của huyện ủy, HĐND, UBND

xã Xuân Nội về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Ban chỉ đạo nông thôn mới của xã đã triển khai nghiên cứu lập đề án thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2020 - 2025 Để góp phần công sức vào quá trình xây dựng

nông thôn mới tại địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020-2025”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Thực hiện mục tiêu chương trình đã đề ra là: Xây dựng Nông thôn mới

có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bước hiện đại;cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ;gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;xã hội nông thôn dân chủ ổn định,giàu bản sắc dân tộc,môi trường sinh thái được bảo vệ;an ninh trật tự được giữ vững,đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

-Giai đoạn 2020-2025

Tiếp tục nỗ lực phấn đấu thực hiện mục tiêu tới năm 2025 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí Nông thôn mới,mỗi năm tăng từ 2 tiêu chí trở lên.Số thôn đạt chuẩn nông thôn mới là 8/8 thôn

-Giai đoạn 2025-2030

Tiếp tục củng cố,nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được,phấn đấu

xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quyết định 371/2019/QĐ-UBND ngày 04/4/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh

và phát triển, xây dựng điều kiện kinh tế xã hội ở nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn hiện nay

Trang 13

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tư liệu khoa học hữu ích cho việc nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại trường, khoa và các viện nghiên cứu về phát triển nông thôn

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa phương, là cơ sở cho việc đánh giá sát thực hơn thực trạng xây dựng NTM ở

xã Xuân Nội, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

- Giúp người dân nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng của việc xây dựng NTM, đưa ra những giải pháp phát triển xây dựng NTM đưa ra quyết định mới, hướng đi mới để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Nội, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

Đồng thời kết quả đề tài cũng là cơ sở để cho các nhà hoạch định chính sách xem xét điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách trong việc tăng cường, nâng cao hiệu quả trong xây dựng Nông thôn mới tại các địa phương khác và trên cả nước

Trang 14

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1.Cơ sở lí luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1.Khái niệm nông thôn mới và khái niệm xây dựng nông thôn mới

a Khái niệm nông thôn mới

Theo Nghị quyết 26-NQ/T.W của Trung ương [1], NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Với tinh thần đó, NTM có năm nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa

Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng

cao

Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển

Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

b.Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc các mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu

nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Trang 15

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của cả

hệ thống chính trị.Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hôi, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: “Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”[2]

2.1.1.2.Khái niệm về nhu cầu, đầu tư và đầu tư phát triển

a Khái niệm nhu cầu

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu)

Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận Việc thoả mãn nhu cầu nào

đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướng khác nhau,

do đó người có nhu cầu xây dựng luôn có thể điều khiển được các hoạt động của bản than [11]

Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống

Trang 16

Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa

* Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

Trong thời đại ngày nay, đầu tư đã trở thành một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia Thuật ngữ "đầu tư" được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau, song tựu chung lại có thể coi "đầu tư là việc bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng các nguồn lực khác trong hiện tại để thực hiện một hoạt động nào đó để tạo ra, khai thác sử dụng tài sản nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai"

Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới cũng như duy trì được những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế

Đây là hoạt động không những chỉ tạo ra tài sản mà còn duy trì hoạt động của những tài sản đã có.Những tài sản đó bao gồm cả tài sản vật chất và phi vật chất

Do vậy, kết quả của hoạt động đầu tư khi được xem xét từ góc độ nền kinh tế thì nó còn phải làm tăng thêm tài sản mới cho nền kinh tế

2.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới

-Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình

đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y

tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng

bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển

Trang 17

-Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ

-Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh

tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao

-Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch

-Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần

3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa[13]

2.3 Một số điều kiện và tiêu chí xây dựng nông thôn mới

a.Điều kiện cần có để xây dựng NTM theo đề án của Bộ NN&PTNT[3]

- Về kinh tế, nông thôn có có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán

- Về chính trị, phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn

lệ làng với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã

Trang 18

- Về văn hóa - xã hội, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

- Về con người, chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội lực của người dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản xuất Khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế hoạch, giám sát điều chỉnh và đánh giá công trình phát triển thôn, xóm

- Về môi trường, xây dựng, củng cố bảo vệ môi trường, tài nguyên, du lịch sinh thái Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải sinh hoạt, chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững

b.Một số tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới

Được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg (16/4/2009) ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM bao gồm 19 tiêu chí như: quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ 8 cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống

tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh, trật tự xã hội; và được chia thành các nhóm cụ thể:

+ Về quy hoạch

+ Về hạ tầng kinh tế - xã hội

+ Về văn hóa - xã hội - môi trường

+ Về hệ thống chính trị

2.4 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

a Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

*Khái quát về tình hình xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Theo cổng thông tin điện tử chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới:

Trang 19

Năm 2017, cả nước có 3.289 xã (36,84%) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (mục tiêu là 31%); có 50 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Cả nước còn 121 xã dưới 5 tiêu chí, giảm

136 xã (vượt mục tiêu năm 2017 giảm số xã dưới 5 tiêu chí xuống dưới 150 xã) Bình quân tiêu chí/xã đạt 14,25 tiêu chí, vượt mục tiêu đạt 14 tiêu chí Góp phần có được kết quả này, cả nước đã huy động được khoảng 269.561 tỷ đồng

để thực hiện chương trình Trong đó, vốn ngân sách Trung ương: 8.000 tỷ đồng (3,0%) Vốn ngân sách địa phương: 33.887 tỷ đồng (12,6%), trong đó, 51 tỉnh nhận hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đã bố trí được khoảng 19.528 tỷ đồng Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác là: 38.076 tỷ đồng (14,1%) Vốn tín dụng: 158.420 tỷ đồng (58,8%) Vốn doanh nghiệp đóng góp là 12.218

tỷ đồng (4,5%) Nhân dân và cộng đồng đóng góp 18.959 tỷ đồng (7%)

Bộ NN & PTNN dẫn số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê cho thấy,

từ năm 2011- 2017, cả nước đã hoàn thành một khối lượng đường giao thông gấp hơn 5 lần của giai đoạn 2001- 2010, có 99,4% tổng số xã trên cả nước có đường ô tô đến trung tâm xã, đặc biệt ở những địa bàn vùng núi cao, địa hình phức tạp (Hà Giang, Cao Bằng, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An ) Tính chung

về tiêu chí giao thông, 4.850 xã đã đạt (54,3%), 7.611 xã đạt tiêu chí thủy lợi (đạt 85,3%), 4.983 xã đạt tiêu chí trường học (đạt 55,8%), 4.681 xã đạt tiêu chí

cơ sở vật chất văn hóa (đạt 52,4%), 6.330 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư (đạt 70,9%)…

Trong tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế, các địa phương đã tập trung đầu tư và đã phát triển được khoảng 21.000 mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao trên diện rộng, dần hình thành được một số vùng sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa, trong đó đã có 744 chuỗi nông sản an toàn

*Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương

Trang 20

Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương, hướng đi đúng đắn, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng như đời sống của người dân nông thôn Nhận thức được điều này, thời gian qua với sự định hướng của các cấp chính quyền, nhiều địa phương trong cả nước đã đẩy mạnh và gắn chặt việc phát triển kinh tế nông thôn với xây dựng NTM, qua đó đã thu nhiều kết quả quan trọng Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn, bài viết điểm xuyết một số địa phương đã phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng NTM thành công như sau:

Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh:

Kinh tế nông nghiệp tại Đông Triều không phải là thế mạnh của Thị xã, song có vai trò hết sức quan trọng đến sự ổn định và phát triển (trên 70% dân

số của huyện sống ở khu vực nông thôn) Vì vậy, Đông Triều hết sức chú trọng đến phát triển nông nghiệp, nông thôn và xác định xây dựng NTM là bước tiến quan trọng để mở ra định hướng phát triển toàn diện đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; từng bước đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại địa phương Ngay từ năm 2011, Đông Triều đã đăng ký về đích xây dựng NTM vào năm 2014

Với phương châm chỉ đạo bám sát thực tiễn, kế hoạch, quy hoạch, Thị

xã Đông Triều đã ưu tiên các xã làm tốt, các xã đăng ký về đích sớm, vận động các doanh nghiệp ủng hộ kinh phí, tạm ứng vật tư thanh toán trả chậm để hỗ trợ vật tư cùng với sự đóng góp của nhân dân xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, kênh mương… Trong xây dựng NTM, Đông Triều còn hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế.Các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao được đưa vào sản xuất, cơ giới hóa và tiến bộ kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp Lao động nông thôn cũng được quan tâm đào tạo nghề, tạo nhiều việc làm mới trong sản xuất công nghiệp than, nhiệt

Trang 21

điện và sản xuất vật liệu xây dựng đất sét nung để chuyển dịch cơ cấu lao động Tính chung 4 năm gần đây, Thị xã đã tổ chức đào tạo nghề cho 10.654 người, đạt tỷ lệ 65%

Hệ thống hạ tầng nông thôn Thị xã Đông Triều theo đó cũng có sự thay đổi nhanh chóng Trong 4 năm gần đây, Thị xã đã cứng hóa được 250,46 km đường giao thông xã, thôn và trục chính nội đồng; 30 hồ đập với dung tích 43 triệu m3 đều được duy tu nâng cấp cùng hệ thống kênh mương thủy lợi được cứng hóa 260,5km/400,25km, đảm bảo nước tưới cho sản suất và sinh hoạt; xây dựng mới và cải tạo 200 trạm biến áp, 722,6 km đường điện, 100% hộ dân được sử dụng điện an toàn từ lưới điện quốc gia; xây dựng mới và nâng cấp 29 trường học đưa tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 73/87 trường; xây dựng

và đưa vào sử dụng 50 phòng học thông minh; xây mới các công trình văn hóa gần 1.000 tỷ đồng, xây mới 76 nhà và sửa chữa, nâng cấp 48 nhà văn hóa thôn

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh trên địa bàn Thị xã hiện nay đã đạt trên 90%…

Tỉnh Nam Định:

Nam Định là tỉnh ven biển ở trung tâm phía Nam Đồng bằng sông Hồng,

có diện tích tự nhiện là 1.652,3 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 115.000ha, với đất lúa là 75.000ha Nam Định có 10 huyện, thành phố với 229

xã, phường, thị trấn, trong đó có 209 xã, thị trấn có sản xuất nông nghiệp Tổng

số dân là 1.828 nghìn người, trong đó có gần 80% dân số sống ở nông thôn Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản chiếm khoảng 31% cơ cấu kinh tế của Tỉnh,

do đó, phát triển kinh tế nông nghiệp và xây dựng NTM luôn là nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng bộ và nhân dân tỉnh Nam Định quán triển đẩy mạnh triển khai Khảo sát cho thấy, mô hình NTM được Nam Định triển khai đến nay đã đạt được một số kết quả bước đầu Kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển đã góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân;

Trang 22

góp phần đổi mới bộ mặt nông thôn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh Cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản đã chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa, giá trị tăng bình quân trên 3% năm Sản lượng lương thực hằng năm đạt gần 1 triệu tấn, trong đó có từ 350-400 ngàn tấn thóc hàng hóa.Sản xuất muối, nuôi trồng và khai thác thủy sản, ngành nghề nông thôn tiếp tục được duy trì, phát triển.Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường.Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp - nông thôn được củng cố Đến nay, 209/209 xã, thị trấn trên địa bàn Nam Định đã hoàn thành quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch xây dựng NTM; 96/96 xã lập và được UBND huyện, thành phố phê duyệt Đề án xây dựng NTM

b.Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

*Xây dựng Nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc

Ngay trong năm 1978, Trung Quốc đã quyết định xóa bỏ chế độ phân phối bình quân ở nông thôn, thực hiện nguyên tắc “làm hết năng lực, phân phối theo lao động”, tăng cường quản lý định mức, trả thù lao cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động

Từ năm 1980, Trung Quốc đã bắt đầu thí điểm khoán sản lượng đến hộ

và khoán toàn bộ đến hộ gia đình nông dân Đến năm 1984 đã có 98,2% số thôn; 96,3% số hộ và 98,6% đất canh tác trong cả nước thực hiện phương pháp khoán sản lượng đến hộ hoặc khoán toàn bộ đến hộ Việc phóng năng lực sản xuất cho hàng trăm triệu hộ nông dân đã mang lại bước nhảy vọt trong kinh tế nông thôn Trung Quốc với tỷ lệ tăng trưởng bình quân của giá trị tổng sản lượng nông nghiệp là 11,5%/năm trong giai đoạn 1980 - 1985, cao gấp 3,5 lần tốc độ bình quân đạt được trong giai đoạn 1953 - 1980

Trang 23

Cho đến nay, tháng 3/2006 Trung ương Đảng cộng sản và Quốc vụ viện (Chính phủ) Trung Quốc công bố bản “Tài liệu số 1” Trung Quốc quyết tâm giải quyết vấn đề nông thôn; chủ trương xây dựng “Nông thôn mới xã hộ chủ nghĩa” là nhiệm vụ chính của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 Nội dung đề cập những chiến lược cơ bản trong đó chú trọng đến “Điều chỉnh mối quan hệ trong phân phối: thu nhập, tăng thu nhập cho tầng lớp người có mức sống trung bình

và thấp Kiên trì “Cho nhiều, lấy ít, nuôi sống” đặc biệt là áp dụng nhiều biện pháp trong việc “cho nhiều” đối với nông dân; đồng thời đưa ra các giải pháp nhiều mặt về việc xây dựng nông thôn, vấn đề xã hội dân chủ, khác với tà liệu các năm trước nói đến các vấn đề riêng biệt như sản xuất lương thực, thu nhập nông dân và khả năng sản xuất nông nghiệp Việc phát triển kinh tế và xã hội của Trung Quốc đã vào một thời kỳ mới

*Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc: nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962 - 1966) và thứ II (1966 - 1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong Mục tiêu của phong trào này là “nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng

là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn”.Theo đó, Chính phủ vừa tằng đầu tư và vông thôn, vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn Điểm đặc biệt trong phong trào này của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc

Tnh hình nghiên cứu trên thế giới Nền nông nghiệp Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa của nền kinh tế toàn cầu đang tăng lên như vũ bão.Vì vậy

Trang 24

việc học tập những kinh nghiệm phát triển nông nghiệp nông thôn các nước là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay[14]

Trang 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những liên quan đến nhu cầu xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội,huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

-Đối tượng điều tra khảo sát là lãnh đạo xã,cán bộ NTM,các lãnh đạo xóm thuộc xã Xuân Nội,huyện Trùng Khánh,tỉnh Cao Bằng

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Tại xã Xuân Nội,huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 10 tháng 1 năm 2020 đến ngày 10 tháng 5 năm 2020

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng xây dựng nông thôn mới; khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế-xã hội của địa bàn xã;

- Nhu cầu xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội

- Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2020-2025

Trang 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

a Phương pháp thu thập thông tin số liệu thứ cấp:

Các thông tin được thu thập từ các nguồn tài liệu khác nhau: UBND các

xã trong vùng Đề án, phòng xây dựng các đề án ở xã Xuân Nội Thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập số liệu thông qua các sách báo tài liệu, đề

án xây dựng NTM, báo cáo tổng kết đã được công bố của xã để thu thập các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, văn hóa, môi trường và của người dân tại địa bàn nghiên cứu

b.Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:

Thu thập số liệu sơ cấp bằng các phương pháp chính sau đây:

*Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra khảo sát:

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra phỏng vấn cán

bộ lãnh đạo xã, cán bộ phụ trách nông thôn mới xã, lãnh đạo xóm Công cụ thu thập là phiếu khảo sát nhu cầu đầu tư Quá trình thu thập thông tin sơ cấp được tiến hành như sau:

- Xây dựng và hoàn thiện phiếu khảo sát nhu cầu đầu tư xây dựng NTM cấp thôn bản Nội dung phiếu khảo sát bao gồm: thông tin về xóm, xã điều tra; nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới cả về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội và

hỗ trợ phát triển sản xuất Mẫu phiếu điều tra khảo sát được trình bày ở phụ lục

- Liên hệ với lãnh đạo UBND xã Xuân Nội để triệu tập hội nghị triển khai điều tra khảo sát nhu cầu đầu tư xây dựng NTM cấp thôn bản ĐBKK Xin

ý kiến chỉ đạo của đại diện lãnh đạo UBND xã về tên xã đề án Thành phần tham gia hội nghị gồm: Lãnh đạo UBND xã, cán bộ phụ trách NTM xã, lãnh đạo xã và cán bộ địa chính xây dựng xã, là người phục trách xây dựng NTM ở

Trang 27

- Thăm thực địa xã đại diện cho xã khảo sát nhu cầu Tại các xã này, đoàn công tác đến thăm đại diện xóm ĐBKK, cho cho ý kiến gợi ý về một số hạng mục cần đầu tư xây dựng NTM ở xóm

- Tổ chức hội nghị triển khai điều tra khảo sát nhu cầu đầu tư xây dựng NTM Quán triệt chủ trương, mục tiêu xây dựng NTM cho giai đoạn tiếp theo Thảo luận với các nhóm đối tượng trên về nhu cầu đầu tư xây dựng NTM ở địa phương Tập huấn cho lãnh đạo xã và cán bộ NTM xã cách xác định nhu cầu đầu tư xây dựng NTM ở xóm Dựa trên 2 tài liệu quan trọng là Đề án quy hoạch xây dựng NTM của xã đến năm 2020, Bộ tiêu chí thôn đạt chuẩn NTM của xã ĐBKK khu vực biên giới theo Quyết định số 376 QĐ-UBND ngày 5/4/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2019-2020 và căn cứ nhu cầu đầu tư xây dựng NTM của xóm, xã đến năm 2025 Sau đó, lãnh đạo xã và cán bộ NTM xã thực hiện làm mẫu đề xuất nhu cầu đầu tư xây dựng NTM ở một xóm Cán bộ đoàn công tác kiểm tra việc hoàn thiện phiếu khảo sát của xóm

- Triển khai xác định nhu cầu đầu tư NTM ở xóm Mỗi xóm một phiếu nhu cầu Đại diện lãnh đạo UBND xã và cán bộ NTM xã họp với lãnh đạo xóm ĐBKK (trưởng xóm, bí thư xóm) để thảo luận và xây dựng các hạng mục đầu

tư xây dựng NTM ở xóm theo phiếu khảo sát đã xây dựng;

- Cán bộ NTM xãthu thập phiếu điều tra khảo sát ở các thôn, rồi gửi cho đoàn công tác của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

* Phương pháp quan sát trực tiếp:

Trong quá trình điều tra bằng bảng hỏi để có được có thể đối chiếu với những thông tin thu thập được trong bảng hỏi Từ đó đưa ra những đánh giá về tình xây dựng nông mới trên địa bàn xã

Trang 28

* Phương pháp thống kê mô tả:

Là phương pháp tổng hợp các số liệu liên quan đến nội dung của đề tài thu được để tiến hành phân tích so sánh nhằm làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu Qua các số liệu thống kê ta có thể thấy được tính quy luật của các hiện tượng nghiên cứu và rút ra được những nhận xét, kết luận chính xác

*Phương pháp thảo luận nhóm:

Thảo luận nhóm với những người có liên quan như:Cán bộ xã,thôn để phân tích các thuận lợi,khó khăn,cơ hội và thách thức hiên nay cho xây dựng hạ tầng kinh tế-xã hội mà xã,thôn đang gặp phải,từ đó đưa ra quan điểm định hướng và giải pháp

để đáp ứng nhu cầu xây dựng nông thôn mới,góp phần phát triển kinh tế-xã hội phù hợp với những tiềm năng và lợi thế của địa phương

3.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

-Phương pháp phân tích SWOT:

Phân tích các thuận lợi, khó khăn, những cơ hội và thách thực hiện nay cho xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội mà xã đang gặp phải, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển phù hợp với những tiềm năng và lợi thế của xã

-Sử dụng phương pháp toán học thông thường để tính tóa khối lượng hạng mục các công trình đầu tư,tổng vốn đầu tư,cơ cấu nguồn vốn đầu tư

-Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên và mức độ quan trọng của thông tin

Đối với các thông tin số liệu tiến hành lập bảng biểu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu của đề tài.Phiếu điều tra các hộ sau khi hoàn thành

sẽ được tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin tại phần mềm Excel

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

a.Vị trí địa lí

Xã Xuân Nội có tổng diện tích tự nhiên là 2.939,04 ha là một vùng núi hiểm trở(vùng cao núi đất), nằm ở phía Tây của huyện Trùng Khánh,có địa giới hành chính tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp xã Tri Phương và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

- Phía Nam giáp huyện Quảng Hòa

- Phía Đông giáp xã Quang Trung và xã Trung Phúc

- Phía Tây giáp Thị Trấn Trà Lĩnh và xã Cao Chương

Địa hình của xã khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi, có thể chia thành hai tiểu vùng rõ rệt Vùng thấp có địa hình lòng máng, chạy dọc xã theohướng Tây Bắc-Đông Nam Đây là khu canh tác chính của xã, địa hình tương đối bằng phẳng.Vùng đồi núi cao có độ cao trung bình 600-700m so với mặt nước biển,

độ dốc trung bình 250- 400 xen kẽ là các thung lũng nhỏ hẹp

b Đất đại,địa hình

Địa hình của xã khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi, có thể chia thành hai tiểu vùng rõ rệt Vùng thấp có địa hình lòng máng, chạy dọc xã theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Đây là khu canh tác chính của xã, địa hình tương đối bằng phẳng Vùng đồi núi cao có độ cao trung bình 600-700m so với mặt nước biển,

độ dốc trung bình 25o- 40o xen kẽ là các thung lũng nhỏ hẹp

Khi tìm hiểu về hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Nội, tôi có được số liệu thể hiện qua (bảng 4.1)

Trang 30

Bảng 4.1.Hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Nội

(Nguồn: Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2015 xã Xuân Nội)

Quan sát số liệu trên bảng 4.1 cho thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã

là 2.939,04 ha Trong đó đất sử dụng trong nông nghiệp là cao nhất 2.759,53

Trang 31

ha (93,89%) và thấp nhất là đất phi nông nghiệp 95,34 ha chiếm (3,24%) Đất dùng trong nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa,hoa màu Từ phân tích trên chứng

tỏ rằng đất tự nhiên tại xã chưa được sử dụng hết, đất trồng còn nhiều tiềm năng để mở rộng diện tích trồng mới và thâm canh đối với nhiều cây trồng Do

đó cần có hướng sử dụng đất hợp lý có lợi nhất để phát triển sản xuất nông nghiệp Hiện nay, chính sách giao đất, giao rừng lâu dài tới từng hộ nông dân

đã tạo điều kiện thâm canh các loại cây trồng có hiệu quả sản xuất cao

* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên

Xã Xuân Nội nằm ở phía Tây của huyện Trùng Khánh, cách trung tâm huyện lỵ 24km và cách trung tâm Thành Phố Cao Bằng gần 50km, giao thông còn nhiều khó khăn nhất là về mùa mưa Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là2.939,04 ha trong đó đất dùng sản xuất nông nghiệp là: 2.759,53 ha, chiếm 93,89% Đất đai của xã Xuân Nội chủ yếu là nâu đỏ và đất đỏ vàng

Khí hậu mang nét đặc trưng của khí hậu miền Bắc, nhiệt độ trung bình năm là 21,5 - 230C, nhiệt độ cao nhất (tháng 6) là khoảng 33 đến 36 OC; nhiệt

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Xuân Nội là xã vùng cao biên giới, cách trung tâm thị trấn Trà Lĩnh 8

km theo tỉnh lộ 211, hiện nay trên địa bàn xã có 8 xóm hành chính có 394 hộ sinh sống với 1.554 nhân khẩu, có 2 dân tộc Tày, Nùng cùng sinh sống Trong

đó dân tộc tày chiếm 65%, dân tộc Nùng chiếm 35%, Mỗi dân tộc giữ nét nét

Trang 32

đặc trưng riêng trong đời sống văn hóa, hòa nhập làm phong phú đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của xã Trong nông nghiệp lúa, ngô

là các sản phẩm chủ yếu, ngoài ra còn có đỗ tương, lạc, khoai tây, rau các loại, Chăn nuôi chủ yếu quy mô nhỏ và phân tán, với các loại gia súc, gia cầm như: trâu, bò, ngựa, dê, lợn, gà, vịt, sản phẩm chủ yếu là tự cung, tự cấp

Thực trạng cơ sở hạ tầng:

- Trụ sở UBND xã, trạm Y tế đã được xây mới khang trang

- Hệ thống giao thông: xã Xuân Nội có Tỉnh lộ 211 chạy qua Tuyến đường từ xóm Lũng Tung (xã Xuân Nội) đến xóm Đông Căm (xã Tri Phương)

đã được nâng cấp, mở rộng

- Hệ thống thủy lợi: Do đặc thù là xã vùng cao, chủ yếu là núi đá vôi nên ảnh hưởng không nhỏ đến nước sinh hoạt và tưới tiêu của nhân dân địa phương trong mùa khô

Sản lượng (tấn)

(Nguồn: UBND xã Xuân Nội, năm 2019)

Tổng sản lượng cây có hạt đạt 1.797 Trong đó:

Trang 33

- Lúa mùa gieo trồng 172ha, năng suất đạt 44,6 tạ/ha đạt 100%, sản lượng lúa mùa đạt 858/869 tấn đạt 98,7% kế hoạch

- Ngô rẫy thực hiện được 207 ha đạt 100% KH giao, năng suất đạt 43,7tạ/ha, sản lượng đạt 879/860 tấn đạt 102,2 % KH

- Sắn trồng được 1,2 ha, năng suất đạt 0,3/ha, sản lượng đạt 20/28,40 tấn bằng 70,4 % KH Rau các loại và các cây ngắn ngày khác đều được nhân dân trồng, chăm sóc kịp thời vụ.Vận động bà con thực hiện tốt công tác chăm sóc

và theo dõi dịch bệnh trên các loại cây trồng Chỉ đạo bà con, nhân dân trồng rau mùa vụ đông

b Chăn nuôi

Trong năm 2019 tổng số trâu, bò chết 3 con, ngựa chết 02 con do bị cảm mạo, tổng đàn lợn chết 171 con do dịch tả lợn châu phi (đã được nhà nước hỗ trợ trên 139 triệu đồng); Các loại vật nuôi khác phát triển bình thường

Bảng 4.3 Thống kê vật nuôi chính của xã Xuân Nội năm 2019

STT Tên vật nuôi Trâu

(con)

Bò (con)

Lợn (con)

Gia cầm (con)

(Nguồn: UBND xã Xuân Nội, năm 2019)

Do ảnh hưởng thời tiết, ý thức của người dân chưa cao, công tác tiêm vacxin phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm chưa đạt hiệu quả Ủy ban nhân dân xã đã chỉ đạo thực hiện thường xuyên tổ chức tiêm phòng theo định

kỳ, các chỉ tiêu cơ bản đạt theo kế hoạch

Trang 34

Ủy ban nhân dân xã đã xây dựng kế hoạch và triển khai công tác phòng chống đói rét cho trâu, bò vụ đông xuân năm 2019: thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhân dân chuẩn bị thức ăn, che chắn chuồng trại cho gia súc Triển khai cho các xóm thực hiện tốt công tác tiêm phòng dịch bệnh cho gia súc, gia cầm

và việc dự trữ thức ăn phòng chống đói rét cho gia súc, gia cầm Trong năm2019 thực hiện tiêm phòng vacsxin THT được 919 con và tiêm vắc xin LMLM được

908 con Đã phun thuốc khử trùng 11/11 xóm, thu gom rơm rạ được 11/11 xóm

Những mục tiêu trong thời gian tới:

Thống kê, theo dõi tổng đàn gia súc, gia cầm và dịch bệnh xảy ra đối với đàn vật nuôi

Thực hiện tốt công tác tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm và phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại

Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt công tác phòng chống đói rét cho trâu, bò (không thả rông trâu, bò khi nhiệt độ dưới 120C, trong những ngày rét đậm, rét hại cần quây bạt xung quanh chuồng trại, cắt cỏ về chuồng cho trâu, bò ăn; đun cháo, cám cho trâu bò ăn no, )

Vận động nhân dân thu gom rơm rạ sau vụ thu hoạch lúa, ngô để làm thức ăn dự trữ cho trâu, bò về mùa đông

c Thủy lợi, công tác phòng chống bão lụt

Tuyên truyền, vận động nhân dân tu sửa, nạo vét kênh mương thủy lợi nhỏ đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất được hơn 20 km kênh mương nôi đồng

Trong 2019 xã đã đi khảo sát xây mới mương thủy lợi Pác Khuổi - Pàn Đông, công trình chuyển tiếp mương Cốc Rấy - Thang Sặp (xóm Súm dưới)

Công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn; xã xây dựng lịch trực khi có mưa bão xảy ra Trong năm do ảnh hưởng cơn bão đã làm đổ cây to đổ xuống nhà dân, xã đã tổ chức huy động lực lượng dân quân, thanh niên, phụ nữ

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6.Quyết định số 618/QĐ-UBND ngày 05/05/2017 của chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng ban hành bộ tiêu chí xã NTM tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017–2020[6] Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành bộ tiêu chí xã NTM tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017–2020
8.Mông Thị Huyền(2016).Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng NTM trên địa bàn huyện Bảo Lạc,tỉnh Cao Bằng.Luận văn thạc sĩ ngành Phát Triển Nông Thôn.Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, 2016[8] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng NTM trên địa bàn huyện Bảo Lạc,tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Mông Thị Huyền
Năm: 2016
3. Quyết định số 491/ QĐ - TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêuchí Quốc gia về NTM[3] Khác
4.Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020[4] Khác
5.Kế hoạch 3093 KH-UBND ngày 30/8/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng triển khai đề án Hỗ trợ thôn bản của các xã ĐBKK khu vực biên giới xây dựng NTM gắn với giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2019–2020[5] Khác
9.Quyết định 800/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020[9] Khác
10.UBND xã Xuân Nội, Thống kê tình hình sử dụng đất của xã, bộ phận địa chính xã Xuân Nội (1) Khác
11.UBND xã Xuân Nội,Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 của xã Xuân Nội(2) 12. UBND xã Xuân Nội,Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2019 và phươnghướng, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp năm 2020(3) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.Hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Nội - Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Nội (Trang 30)
Bảng 4.3. Thống kê vật nuôi chính của xã Xuân Nội năm 2019 - Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025
Bảng 4.3. Thống kê vật nuôi chính của xã Xuân Nội năm 2019 (Trang 33)
Bảng 4.5:Các tiêu chí đạt xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội - Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025
Bảng 4.5 Các tiêu chí đạt xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Nội (Trang 39)
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện các tiêu chí Nông thôn mới của xã Xuân Nội - Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện các tiêu chí Nông thôn mới của xã Xuân Nội (Trang 43)
Bảng 4.7:Hạng mục và vốn đầu tư xây dựng đường giao thông - Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025
Bảng 4.7 Hạng mục và vốn đầu tư xây dựng đường giao thông (Trang 46)
Bảng 4.8.Kế hoạch và vốn đầu tư pháttriển các kết cấu hạ tầngthiết yếu  tại địa bàn xã - Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025
Bảng 4.8. Kế hoạch và vốn đầu tư pháttriển các kết cấu hạ tầngthiết yếu tại địa bàn xã (Trang 47)
Bảng 4.10.Kế hoạch và vốn đầu tư lâm nghiệp - Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025
Bảng 4.10. Kế hoạch và vốn đầu tư lâm nghiệp (Trang 50)
Bảng 4.11: Nhu cầu hỗ trợ phát triển sản xuất trong quá trình xây dựng - Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới của xã xuân nội huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2020 2025
Bảng 4.11 Nhu cầu hỗ trợ phát triển sản xuất trong quá trình xây dựng (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm