1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản

43 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Tác giả Nguyễn Anh Thư
Người hướng dẫn ThS. Lành Ngọc Tú
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN ANH THƯ TÊN ĐỀ TÀI: “KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUÔI TẠI NHÀ MÁY TOTTORI CỦA CÔNG TY MARUKAN, TOTTORI, NHẬT BẢN” KHÓA

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH THƯ

TÊN ĐỀ TÀI:

“KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUÔI TẠI NHÀ MÁY TOTTORI CỦA CÔNG TY MARUKAN,

TOTTORI, NHẬT BẢN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Lớp : 47- KTNN- N02 Khoa : Kinh tế & PTNT

Giảng viên hướng dẫn : ThS Lành Ngọc Tú

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2020

Người viết cam đoan

Nguyễn Anh Thư

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân đối với các thầy cô của

trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế

& Phát triển nông thôn đã tận tình truyền đạt kiến thức chuyên môn cũng như

kinh nghiệm thực tế trong những năm em học tập.Với vốn kiến thức được tiếp

thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình làm khóa luận mà

còn là hành trang quý báu đểphục vụ cho công việc sau này

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy

ThS.Lành Ngọc Tú, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để em hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty TNHH Marukan tại

tỉnh Tottori, Nhật Bản và tập thể công nhân viên trong công ty đã cho phép và

tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty

Cuối cùng em kính chúc Quý thầy, cô dồi dào sức khỏe, thành công trong

sựnghiệp giảng dạy và nghiên cứu Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong

công tyluôn mạnh khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập em không

tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ

thầy cô cũng như quý công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày, tháng 06 năm2020

Sinh viên

Nguyễn Anh Thư

Trang 4

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Logo của công ty 3

Hình 2.2 Toàn cảnh nhà máy của công ty 5

Hình 2.3 Logo được in trên các sản phẩm nội địa 5

Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức công ty 7

Hình 2.5 Sản phẩm thức ăn dạng khô và bánh thưởng 9

Hình 2.6 Sản phẩm thức ăn dạng khô 9

Hình 2.7 Một số loại sản phẩm của công ty 10

Hình 2.8 Máy phát hiện vật thể lạ 10

Hình 2.9 Kiểm tra, xác nhận bằng thao tác cảm ứng 11

Hình 2.10 Kiểm tra đóng gói bằng máy 11

Hình 2.11 Kiểm tra, phân tích nguyên liệu thô 12

Hình 2.12 Máy kiểm tra sự khác biệt về màu, độ ẩm của sản phẩm 12

Hình 2.13 Luôn có số se-ri trên mỗi sản phẩm 12

Hình 2.14 Giữ bản sao lô sản phẩm ngay tại thời điểm giao hàng 12

Hình 2.15 Lịch sử của sản phẩm vẫn còn ngay cả khi giao hàng 13

Hình 4.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất sản phẩm của Công ty Marukan 17

Hình 4.2: Máy đóng gói cân tự động 20

Hình 4.3 Sản phẩm của máy đóng gói cân tự động 20

Hình 4.4 Máy dò kim loại 21

Hình 4.5 Máy cho sản phẩm vào bao bì 21

Hình 4.6 Máy hàn miệng túi đựng, in ngày sản xuất 22

Hình 4.7 Thành phẩm cuối cùng 22

Trang 5

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 5.1 Các chi phí ban đầu cho cửa hàng 26 Bảng 5.2 Chi phí thành lập 27 Bảng 5.3 Chi phí hàng tháng trong 2 năm đầu 27 Bảng 5.4 Phân tích Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức –

SWOT 28

Trang 6

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3.Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về công ty Marukan 3

2.2 Phương châm chất lượng của công ty 5

2.3 Chức năng: 6

2.4 Tổ chức công ty 7

2.5 Các sản phẩm sản xuất tại xưởng Tottori 9

2.6 Hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty Marukan 10

2.7 Thiết kế sản phẩm an toàn 11

2.8 Đảm bảo về nguồn gốc sản phẩm 12

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 14

3.3 Nội dung nghiên cứu 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

PHẨN 4.KẾT QUẢ 17

4.1 Kết quả khảo sát quy trình sản xuất tại Công ty Marukan 17

4.2 Thuyết minh quy trình 17

4.3 Kết quả khảo sát quy trình đóng gói sản phẩm 19

4.4 Kết quả khảo sát thiết bị phát hiện vật thể lạ, dò kim loại 23

Trang 7

vi

PHẦN 5 Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP 25

5.1 Thông tin về ý tưởng 25

5.2 Mô tả sản phẩm 25

5.3 Phân tích tình tài chính 26

5.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh 27

5.5 Chiến lược Marketing 28

5.7 Phân tích rủi ro 29

5.8 Thức ăn của thú cưng 30

PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

6.1 Kết luận 34

6.2 Đề nghị 34

BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA BẢN THÂN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 8

Nhiều người Nhật có tâm lý nuôi dưỡng và ăm sóc thú cưng thay vì sinh con Mặc dù chi phí chăm sóc thú cưng ở Nhật Bản khá cao nhưng việc nuôi một con vật vẫn đơn giản và không gặp nhiều áp lực như nuôi một đứa trẻ Hơn nữa, chó và mèo cũng có thể đem lại cho họ cảm giác gần gũi và được yêu thương

Chuyên gia kinh tế người Mỹ gốc Nhật, Kathy Matsui cho rằng, mặc dù

tỷ lệ sinh ở các nước phát triển đều thấp, nhưng Nhật Bản là nước trong Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) có số lượng trẻ em dưới 15 tuổi chỉ đạt 16,6 triệu – một con số đáng báo động, trong khi thú cưng nhiều hơn cả trẻ em: hơn 22 triệu chó mèo

Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, công ty Marukan là một trong những công ty hiểu được tầm quan trọng của cuộc sống, họ đã tạo ra các sản phẩm không chỉ cho khách hàng mà thú cưng mới là người dùng thực sự

Vào tháng 03, năm 2019 do có sự kí kết chương trình thực tập sinh 1 năm tại Nhật Bản giữa Trung tâm Đào tạo và Phát triển Quốc tế ITC thuộc Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và Công ty TNHH Marukan, em đã

có cơ hội học tập và làm việc tại Nhật Bản

Do đó, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại Nhà máy Tottori của Công ty Marukan, Tottori, Nhật Bản

Trang 9

2

1.2 Mục tiêu

 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu về nhà máy và dây chuyền sản xuất của nhà máy

Khảo sát một số công đoạn trong sản xuất

 Mục tiêu cụ thể

Khảo sát quy trình sản xuất sản phẩm

Khảo sát quy trình đóng gói sản phẩm

1.3.Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Bổ sung thêm kiến thức thực tiễn quan trọng cho lí thuyết đã học

- Có thêm kinh nghiệm và cơ hội tiếp cận với công việc để phục vụ cho quá trình học tập và làm việc sau này

- Tìm hiểu những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm

1.3.2 Ý nghĩa thực tế

- Giúp hiểu được quy trình sản xuất và chế biến ở nhà máy

- Giúp sinh viên hiểu được các thông số kỹ thuật trong quy trình sản xuất

và chế biến

- Được trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất trong nhà máy

- Có cơ hội học tập và làm việc tại công ty của Nhật Bản

Trang 10

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về công ty Marukan

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Hình 2.1: Logo của công ty

Marukan là công ty sản xuất , bán thức ăn và vật tư cho thú cưng Với hơn

50 năm kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh công ty đã sản xuất ra hàng trăm các mặt hàng, và là đối tác tin cậy của các hệ thống siêu thị, các cửa hàng tiện lợi ở Nhật bản Trải qua thời gian dài hình thành và phát triển công ty đã đạt được nhiều dấu mốc quan trọng trong kinh doanh

 Một số cột mốc lịch sử của công ty

- Năm 1970 (tháng 5 năm 1965): Bộ phận bán côn trùng được thành lập

độc lập với cửa hàng thú cưng Mimatsudo (phường Higashi Sumiyoshi, thành phố Osaka)

- Năm 1982 (tháng 12 năm 1982): Tổ chức lại thành một tập đoàn và

thành lập Công ty TNHH Trung tâm côn trùng Kansai với số vốn 3 triệu yên

- Năm 1987 (tháng 9 năm 1987): Thay đổi tên thương mại thành Marukan

Co., Ltd và chuyển trụ sở chính đến Shichikenya, Higashiosaka, Osaka

- Năm 1993 (tháng 7 năm 1993) : Tăng vốn lên 10 triệu yên

- Năm 1994 (tháng 8 năm 1994): Thành lập cửa hàng "Pet Plaza Pony"

- Năm 1999 (tháng 8 năm 1999): Văn phòng Tokyo khai trương

- Năm 2000 (tháng 6 năm 2000): Khai trương bộ phận phát triển ở

nước ngoài

- Năm 2001 (tháng 9 năm 2001): Tăng vốn lên 30 triệu yên

Trang 11

4

- Năm 2002 (tháng 6 năm 2002):Trung tâm phân phối Tây Nhật Bản

được thành lập tại thành phố Fujiidera, Osaka

- Năm 2002 (tháng 12 năm 2002): Di dời tòa nhà trụ sở đến Higashi Osaka

- Năm 2003 (tháng 5 năm 2003): Khai trương văn phòng bán hàng tại

Sendai và văn phòng bán hàng tại thành phố Nagoya

- Năm 2004 (tháng 6 năm 2004):Văn phòng Fukuoka khai trương

- Năm 2005 (tháng 2 năm 2005): Thành lập Công ty TNHH Nisso

- Năm 2005 (tháng 7 năm 2005): Tăng vốn lên 50 triệu yên

- Năm 2006 (tháng 1 năm 2006): Khai trương văn phòng bán hàng tại

- Năm 2007 (tháng 11 năm 2007): Đã mở văn phòng bán hàng ở Sapporo

- Năm 2008 (tháng 3 năm 2008): Thành lập công ty con Sunrise Co., Ltd

- Năm 2009 (Tháng 3 năm 2009): Chuyển trụ sở bán hàng và văn phòng

bán hàng Kanto đến phường Omiya, thành phố Saitama

- Năm 2009 (tháng 5 năm 2009): Tăng vốn lên 70 triệu yên

- Năm 2010 (tháng 2 năm 2010): Sáp nhập với Sunrise Inc

- Năm 2010 (tháng 4 năm 2010): Khai trương văn phòng bán hàng ở

Hiroshima

- Năm 2011 (tháng 5 năm 2011): Nhà máy Tottori mới được thành lập

(nhà máy được chứng nhận ISO 9001: 2008)

- Năm 2012 (tháng 11 năm 2012): Giành giải thưởng Công ty tốt thứ 46

Grand Prix

Trang 12

5

- Năm 2013 (tháng 2 năm 2013): Di dời trụ sở bán hàng đến Văn phòng

bán hàng tại Yokohama

- Năm 2014 (tháng 1 năm 2014): Chuyển tòa nhà trụ sở chính đến

Yodogawa-ku, Osaka (Shin-Osaka)

- Năm 2014 (tháng 2 năm 2014): Thành lập Công ty TNHH Ikko Sangyo

Hình 2.2 Toàn cảnh nhà máy của công ty

Hình 2.3 Logo được in trên các sản phẩm nội địa

2.2 Phương châm chất lượng của công ty

1 Mỗi người làm việc tại công ty luôn ghi nhớ về chất lượng sản phẩm và

ưu tiên cao nhất về độ an toàn

Trang 13

 Phương châm an toàn: An toàn là ưu tiên hàng đầu đối với công nhân

làm việc trong công ty An toàn lao động vừa là trách nhiệm cũng như nhiệm

vụ của mỗi cá nhân Đảm bảo sức khỏe của bản han tốt để có một thể trạng tốt khi đến công ty

 Phương châm xã hội: Mang hạnh phúc đến cho tất cả những ai liên

quan đến công ty (Khách hàng, nhân viên trong công ty, người tiêu dùng) Công ty luôn quan tâm đến đời sống của nhân viên, giúp đỡ trong công việc cũng như đời sống thường ngày

2.3 Chức năng:

- Sản xuất ra các sản phẩm an toàn hợp vệ sinh Sản phẩm an toàn hợp vệ sinh được công ty giám sát từ khâu nguyên liệu đầu vào, nhà xưởng, máy móc được vệ sinh hằng ngày, vận dụng chứa đựng sản phẩm được

để lên các kệ gọn gàng, sạch sẽ Đối với công nhân đi vào nhà xưởng: công nhân thực hiện quá trình vệ sinh trước khi vào nhà xưởng, giày đi qua ô sát trùng, đi qua buồng thổi, lăn bụi, đo thân nhiệt, rửa tay, sát trùng bằng cồn trước khi vào xưởng

Trang 14

- Giám đốc: Là người có quyền lớn nhất ở công ty, chỉ đạo sản xuất và

thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong công ty, chủ trương quyền hành, ký hợp đồng kinh tế, hợp tác liên doanh liên kết.Có quyền thực hiện các phòng ban theo nguyên tắc quy định chung và chịu trách nhiệm với quyết định của mình Điều hành hoạt động của công ty theo đúng điều lệ của công ty, điều hành các phòng ban làm việc có tổ chức

và đạt hiệu quả cao Chịu trách nhiệm toàn bộ sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc trong quá trình điều hành và phát triển

công ty Điều phối trong ngân sách và báo cáo giám đôc phê duyệt các chương trình đầu tư, đảm bảo cho việc hoạt động trơn tru Hỗ trợ các bộ phận của công ty trong các hoạt động sản xuất Giải quyết những vướng mắc, tháo gỡ những khó khăn, đưa ra những giải pháp phù hợp để quá trình sản xuất được thuận lợi

Giám đốc

Phó giám đốc

Bộ phận nguyên liệu

Tổ trưởng xưởng

Bộ phận Hành chính- Nhân sự

Bộ phận nghiên

cứu

Phòng quản

lý chất lượng

Phòng tài vụ

Phòng quản lý nhân

Trang 15

8

- Bộ phận nghiên cứu: Đưa những công nghệ hiện đại vào trong sản

xuất, đảm bảo cho công tác quản lý được hiệu quả và khoa học

+ Phòng nghiên cứu: Nghiên cứu những công nghệ, công thức mới để

phát triển sản phẩm của công ty

+ Phòng quản lý chất lượng: Kiểm tra, kiểm định chất lượng của sản

phẩm trước khi cho tiến hành sản xuất cũng như phân phối ra ngoài thị trường

- Bộ phận nguyên liệu: Kiểm soát lượng nguyên liệu đầu vào và ra của

công ty Giám sát mua các nguyên liệu sản xuất, lên kế hoạch và kiểm soát quá trình lưu chuyển của nguyên liệu đến công tác quản lý kho

- Tổ trưởng xưởng: Người quản lý, điều hành trực tiếp tiến độ trong

xưởng sản xuất Chịu trách nhiệm về chất lượng đầu ra của sản phẩm

- Bộ phận hành chính- nhân sự: đảm nhiệm các công việc liên quan đến

thủ tục hành chính và lễ tân đón khách, tổ chức công tác văn thư lưu trữ hỗ trợ cho toàn thể nhân viên, ngoài ra còn có thể tư vấn pháp lý cho lãnh đạo trong những trường hợp cần thiết

+ Phòng tài vụ: Tham mưu về quản lý tài chính, các khoản thu, chi Thực

hiện kế hoạch tài chính của công ty Đề nghị công ty có khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý

+ Phòng nhân sự: Nghiên cứu tư vấn xây dựng, phát triển, đề xuất việc

sắp xếp tổ chức bộ máy và điều động, tuyển dụng lao động; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức quản lý và sử dụng lao động trong toàn công ty…

+ Công nghệ - thông tin: Xây dựng, định hướng, chiến lược và phát triển

công nghệ - thông để ứng dụng cho toàn bộ hoạt động của công ty trong từng giai đoạn phát triển

Trang 16

9

2.5 Các sản phẩm sản xuất tại xưởng Tottori

Hình 2.5 Sản phẩm thức ăn dạng khô và bánh thưởng

Hình 2.6 Sản phẩm thức ăn dạng khô

Trang 17

10

Hình 2.7 Một số loại sản phẩm của công ty

2.6 Hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty Marukan

Thúc đẩy quản lý an toàn và sức khỏe sản phẩm trong tất cả các quy trình

từ nhận nguyên liệu thô đến vận chuyển sản phẩm đến giao sản phẩm cho khách hàng Khái niệm hệ thống kết hợp khái niệm phân tích nguy cơ kiểm soát tới hạn (HACCP), đây là một trong những phương pháp quản lý vệ sinh cho các sản phẩm và sẽ thiết lập một hệ thống quản lý tiến thêm một bước từ góc độ phòng ngừa rủi ro

Hình 2.8 Máy phát hiện vật thể lạ

Trang 18

11

Hình 2.9 Kiểm tra, xác nhận bằng thao tác cảm ứng

Hình 2.10 Kiểm tra đóng gói bằng máy

2.7 Thiết kế sản phẩm an toàn

Thiết kế các sản phẩm đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau để thú cưng có thể đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cũng như có thể ăn theo độ tuổi và sức khỏe của chúng Xác nhận nguồn gốc của các nguyên liệu thô được sử dụng và nếu cần, Kiểm tra và phê duyệt bởi một tổ chức công cộng để sản xuất Đối với các chất phụ gia, những chất được quy định trong Luật Vệ sinh Thực phẩm và Luật

An toàn Thức ăn được pha trộn đúng cách Đặt an toàn thực phẩm lên hàng đầu

Trang 19

cố sau khi vận chuyển sản phẩm, có một hệ thống để nhanh chóng xác định điểm đến vận chuyển và thực hiện hành động thích hợp

Hình 2.13 Luôn có số se-ri trên mỗi sản phẩm

Hình 2.14.Giữ bản sao lô sản phẩm ngay tại thời điểm giao hàng

Trang 20

13

Hình 2.15 Lịch sử của sản phẩm vẫn còn ngay cả khi giao hàng

2.9 Tầm quan trọng của Chứng nhận ISO 9001:2015 đối với công ty

Tiêu chuẩn ISO 9001 là một tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng

do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) phát triển và ban hành ISO 9001 đưa

ra các yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một hệ thống quản lý chất lượng Nó được sử dụng cho việc đánh giá chứng nhận phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2015 của một tổ chức

ISO 9001 : 2015 là phiên bản mới nhất của ISO 9001 chính thức thay thế phiên bản cũ trước đó là ISO 9001 : 2008 , Đây là tiêu chuẩn giúp các doanh nghiệp có một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả rõ ràng hơn trong các khâu , các thành phần cụ thể của doanh nghiệp Từ đó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho các doanh nghiệp

Chứng nhận ISO 9001 : 2015 được coi là một trong những tấm bằng quan trọng nhất của hầu hết các doanh nghiệp để chứng minh rằng doanh nghiệp đó sản xuất , cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt, doanh nghiệp đó có một

hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn ISO 9001 Từ đó , khách hàng có thể tin dùng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, thu hút và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường tương đối khốc liệt

Trang 21

14

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: Quy trình công nghệ quá trình sản xuất thức ăn vật nuôi

 Phạm vi: Quy trình công nghệ sản xuất theo quy mô công nghiệp

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

 Địa điểm: Xưởng sản xuất Tottori của công ty Marukan, Tottori, Nhật Bản

 Thời gian: Từ ngày 19/03/2019 đến ngày 19/03/2020

3.3 Nội dung nghiên cứu

Khảo sát dây chuyền sản xuất sản phẩm tại công ty Marukan

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp đánh giá

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập tài liệu có sẵn tại công ty từ cán bộ quản lí

- Phỏng vấn các cán bộ, công nhân viên sản xuất tại công xưởng công ty

- Tham khảo tài liệu liên quan từ các nguồn khác nhau như: Internet, giáo trình, sách báo…

3.4.2 Phương pháp quan sát

- Quan sát toàn bộ quá trình từ khi nhập liệu cho đến khi tạo thành phẩm

- Tìm hiểu, quan sát thông số kỹ thuật, nguyên lý vận hành thiết bị máy móc sử dụng Ghi chép cách tiến hành, các thông số kỹ thuật của từng công đoạn vào sổ tay

- Trực tiếp tham gia vào các công đoạn của quá trình sản xuất để nắm

rõ quy trình và có kinh nghiệm thực tế trong sản xuất

- Tham gia vào tất cả các công đoạn của quy trình sản xuất

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Toàn cảnh nhà máy của công ty - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.2. Toàn cảnh nhà máy của công ty (Trang 12)
Hình 2.4. Sơ đồ tổ chức công ty - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.4. Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 14)
Hình 2.5. Sản phẩm thức ăn dạng khô và bánh thưởng - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.5. Sản phẩm thức ăn dạng khô và bánh thưởng (Trang 16)
Hình 2.6. Sản phẩm thức ăn dạng khô - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.6. Sản phẩm thức ăn dạng khô (Trang 16)
Hình 2.7. Một số loại sản phẩm của công ty - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.7. Một số loại sản phẩm của công ty (Trang 17)
Hình 2.8. Máy phát hiện vật thể lạ - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.8. Máy phát hiện vật thể lạ (Trang 17)
Hình 2.9. Kiểm tra, xác nhận bằng thao tác cảm ứng - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.9. Kiểm tra, xác nhận bằng thao tác cảm ứng (Trang 18)
Hình 2.10.  Kiểm tra đóng gói bằng máy - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.10. Kiểm tra đóng gói bằng máy (Trang 18)
Hình 2.11. Kiểm tra, phân tích            Hình 2.12. Máy kiểm tra sự khác biệt       nguyên liệu thô                                  về màu, độ ẩm của sản phẩm - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.11. Kiểm tra, phân tích Hình 2.12. Máy kiểm tra sự khác biệt nguyên liệu thô về màu, độ ẩm của sản phẩm (Trang 19)
Hình 2.15. Lịch sử của sản phẩm vẫn còn ngay cả khi giao hàng - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 2.15. Lịch sử của sản phẩm vẫn còn ngay cả khi giao hàng (Trang 20)
Hình 4.1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất sản phẩm của Công ty Marukan - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 4.1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất sản phẩm của Công ty Marukan (Trang 24)
Hình 4.2: Máy đóng gói cân tự động - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 4.2 Máy đóng gói cân tự động (Trang 27)
Hình 4.3. Sản phẩm của máy đóng gói cân tự động - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 4.3. Sản phẩm của máy đóng gói cân tự động (Trang 27)
Hình 4.4: Máy dò kim loại - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 4.4 Máy dò kim loại (Trang 28)
Hình 4.6. Máy hàn miệng túi đựng, in ngày sản xuất - Khảo sát quy trình sản xuất thức ăn vật nuôi tại nhà máy tottori của công ty marukan, tottori, nhật bản
Hình 4.6. Máy hàn miệng túi đựng, in ngày sản xuất (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm