1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trang trại nuôi lợn gia công của ông dương công tuấn tại xã cát nê, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

58 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của kinh tế trang trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tran

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

MA THANH TÙNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH TRANG TRẠI NUÔI

LỢN GIA CÔNG CỦA ÔNG DƯƠNG CÔNG TUẤN

XÃ CÁT NÊ, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

MA THANH TÙNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH TRANG TRẠI NUÔI

LỢN GIA CÔNG CỦA ÔNG DƯƠNG CÔNG TUẤN

XÃ CÁT NÊ, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Trang 3

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Bùi Thị Thanh Tâm và thầy giáo ThS Đỗ Hoàng Sơn, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng quý thầy, cô trong khoa Kinh Tế & PTNT Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến chủ trang trại và các anh chị cô chú tại trang trại ông Dương Công Tuấn đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình thực tập tại trang trại

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân tôi đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế, kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn gặp không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Ma Thanh Tùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4

1.3.1 Nội dung thực tập 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện 5

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 7

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

2.1 Nhận thức chung về trang trại 8

2.1.1 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại 8

2.1.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại 10

2.1.3 Các đặc trưng và bản chất chủ yếu của kinh tế trang trại 10

2.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới 12

2.1.5 Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại 13 2.1.6 Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay 15

2.2 Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập 17

2.2.1 Khái quát về địa phương nơi thực tập 17

2.2.2 Khái quát về trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công Bùi Công Tuấn 18

Trang 5

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 24

3.1 Kết quả học tập, trải nghiệm tại trang trại chăn nuôi Dương Công Tuấn 24

3.1.1.Nội dung, công việc thực hiện và kết quả đạt được tại trang trại 24

3.1.2 Kết quả tìm hiểu chi tiết một số nội dung chính 27

3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại 35

3.2.1 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua trang thiết bị, máy móc 35

3.2.2 Vốn đầu tư sản xuất của trang trại 37

3.2.3 Chi phí biến đổi hàng năm của trang trại (Chi phí trung gian – IC) 37

3.2.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại 38

3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 39

3.3.1 Những điều kiện cần có để có thể phát triển trang trại 40

3.3.2 Yêu cầu cần có của một chủ trang trại 40

3.3.3 Kỹ thuật cần chú ý nắm vững khi phát phát triển trang trại 41

3.3.4 Quản lý tài chính, lao động 41

3.4 Một số giải pháp đề xuất cho phát triển trang trại 43

3.4.1 Giải pháp chung 43

3.4.2 Giải pháp cụ thể đối với trang trại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43

Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

4.1 Kết luận 45

4.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Những thành tựu đã đạt được của trang trại trong 2 năm 2019-2020 21

Bảng 3.1: Một số loại vaccine, thuốc thú y trang trại thường xuyên sử dụng để phòng bệnh 28

Bảng 3.2: Lịch tiêm vaccine đối với đàn lợn 29

Bảng 3.3: Bảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của lợn 31

Bảng 3.4: Các loại cám trang trại dùng trong chăn nuôi 32

Bảng 3.5: Tỷ lệ trộn cám 32

Bảng 3.6: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của trang trại 36

Bảng 3.7: Chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc của trang trại 36

Bảng 3.8 Tình hình nguồn vốn của trang trại Dương công Tuấn 37

Bảng 3.9 Chi phí biến đổi hàng năm của trang trại 38

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế của trang trại 38

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Trích lục bản đồ trang trại Dương Công Tuấn 19

Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại 19

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý xử lý chất thải của trang trại 33

Hình 3.2: Quy trình chăn nuôi gia công của trang trại 34

Hình 3.3 Chuỗi giá trị của sản phẩm tại trang trại Dương Công Tuấn 34

Trang 8

: (Gross Output) Giá trị sản xuất : Hiệu quả kinh tế

: (Intermediate Cost) Chi phí trung gian : Kinh tế trang trại

: Nghị định – Chính phủ : Nông nghiệp – Phát triển nông thôn : Nghị quyết – Chính phủ

: Quyết định – Thủ tướng : Số thứ tự

: Thức ăn chăn nuôi : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Trách nhiệm hữu hạn : Tài sản cố định

: Trang trại : Ủy ban nhân dân : (Value Added) Giá trị gia tăng

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Những năm qua phát triển kinh tế trang trại đã tác động tích cực đến việc sản xuất hàng hoá nông sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá lớn Sự phát triển của kinh tế trang trại

đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn

Sự phát triển của kinh tế trang trại đã dần khẳng định vị trí rõ nét trong quá trình địa phương xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được Đó là, áp dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm… Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng nghìn lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn

Trong nông nghiệp, ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm trực tiếp cho gia đình và toàn xã hội, hỗ trợ phát triển trồng trọt, tận dụng lao động nông thôn ở mọi lứa tuổi, tiết kiệm tích lũy vốn tăng thu nhập cho nông dân Phát triển chăn nuôi trang trại không những đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước mà còn tạo ra nguồn thực phẩm cho xuất

Trang 10

khẩu Phát triển chăn nuôi quy mô trang trại tuy đã có những thành công nhất định, nhưng bên cạnh đó còn bộc lộ rất nhiều những yếu điểm cần được nghiên cứu khắc phục như: Trình độ tổ chức quản lý và hoạch toán kinh tế của chủ trang trại còn hạn chế; kỹ thuật công nghệ áp dụng vào chăn nuôi chưa đồng bộ; thiếu kỹ năng thu thập và phân tích thông tin thị trường nên rủi

ro trong sản xuất luôn tiềm ẩn, đặc biệt là rủi ro về thị trường Ngoài ra, các vấn đề về mặt bằng cho xây dựng chuồng trại, vốn đầu tư, lao động có chuyên môn, liên kết hợp tác trong sản xuất, ô nhiễm môi trường, cũng là những vấn đề hạn chế làm chi phí sản xuất phát sinh thêm và rủi ro lớn

Hiện nay, các trang trại chăn nuôi của tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại Từ nói riêng đã và đang được phát triển mạnh mẽ cả về số lượng

và chất lượng Tuy nhiên, cũng như các trang trại chăn nuôi trong cả nước bên cạnh những thành quả bước đầu, các trang trại chăn nuôi đó cũng gặp không ít những khó khăn như: Trình độ tổ chức, quản lý của chủ trang trại hạn chế, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, nhận thức về thị trường và khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm yếu, thiếu vốn, lao động trang trại chưa qua đào tạo, thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra còn bấp bênh, dịch bệnh diễn ra phức tạp, làm cho sản xuất trang trại chăn nuôi thiếu ổn định và luôn tiềm

ẩn nhiều rủi ro Tìm kiến những giải pháp để chăn nuôi quy mô trang trại hiệu quả, bền vững là vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay

Nghiên cứu thực tiễn để củng cố kiến thức đã học, học hỏi những kinh nghiệm làm kinh tế Ngoài ra, trao đổi và trải nghiệm qua thực tập tại trang trại còn giúp sinh viên có được nghị lực, quyết tâm và sự tự tin trong phát triển nghề nghiệp sau này Cùng với chủ trang trại tìm ra những yếu điểm hạn chế và đưa ra những hướng khắc phục cho phát triển bền vững trang trại là vô cùng cần thiết Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài:

“Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trang trại nuôi lợn gia công của ông Dương Công Tuấn tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực tế, học tập và trải nghiện tại trang trại chăn nuôi giúp người học tăng cường hiểu biết về những loại hình sản xuất, có được những kinh nghiệm về tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi, rèn luyện những

kỹ năng chuyên môn cần thiết Ngoài ra, người học còn đánh giá phân tích cụ thể được hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi lợn thịt gia công của trang trại, tìm ra được những tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của trang trại Qua đó, đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong động sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1 Về chuyên môn

- Nắm rõ được các thông tin về quá trình hình thành và tổ chức sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi của ông Dương Công Tuấn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích đánh giá được thực trạng về các nguồn lực sản xuất cho việc

tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

- Học tập được các kiến thức, kỹ năng về kỹ thuật chăn nuôi và phòng chữa bệnh trên lợn trong chăn nuôi lợn thịt tại trang trại

- Phân tích đánh giá được thực trạng hoạt động chăn nuôi lợn, học hỏi và rèn luyện được kỹ năng hoạch toán kinh tế từ thực tế hoạt động của trang trại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất tại trang trại chăn nuôi của ông Dương Công Tuấn xã Cát Nê những năm tới

1.2.2.2 Về thái độ

- Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong trang trại

- Có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành tốt mọi công việc được giao

Trang 12

- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được năng lực của mình là một sinh viên đại học

1.2.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

- Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác

- Giao tiếp ứng xử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị

- Có khả năng quản lý công việc và làm việc nhóm hiệu quả

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Cát Nê

- Quá trình xây dựng hình thành và phát triển của trang trại

Trang 13

- Đánh giá thực trạng về các nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

- Phân tích những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của trang trại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại của ông Dương Công Tuấn

1.3.2 Phương pháp thực hiện

1.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn

đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã, các báo cáo tổng kết liên quan đến trang trại, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại ông Dương Công Tuấn Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: + Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại và cán bộ Công ty CP Việt Nam:

Điều tra những thông tin cơ bản như: Loại hình trang trại, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại như: Tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật

và giá trị Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang trại Các yếu tố sản xuất như: Vốn, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường Những thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CP Việt Nam như: yếu tố đầu vào, đầu ra Công ty cung cấp, hỗ trợ cho trang trại

+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:

Trang 14

Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòng dịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

+ Phương pháp quan sát:

Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động phòng dịch của trang trại, phỏng vấn, điều tra trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát về trang trại, đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin

mà chủ trang trại cung cấp

+ Phương pháp thảo luận:

Cùng với chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật thảo luận về những vấn đề khó khăn, tồn tại trang trại đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, chính sách của nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của trang trại trong những năm tới

1.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được

tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích

* Phương pháp phân tích thông tin: Toàn bộ số liệu thu thập được tổng

hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đên kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý) Hạch toán các khoản chi, các khoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế trang trại

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:

+ Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra

Trang 15

thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sản lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm Chỉ tiêu này được tính như sau:GO = ∑ Pi.Qi

Trong đó: GO: giá trị sản xuất

Pi: giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i Qi: lượng sản phẩm thứ i

+ Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài Chỉ tiêu này được tính như sau: IC = ∑ Cij

Trong đó: IC: là chi phí trung gian

Cij: là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j + Giá trị gia tăng (Value Added) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định theo công thức: VA = GO – IC

Trong đó: VA : giá trị gia tăng

GO: giá trị sản xuất

IC : chi phí trung gian

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất

* Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng:

+ Khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải được trích rút để đưa vào chi phí sản xuất hàng năm và được xác định theo công thức

Mức trích khấu hao hàng năm =

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 30/05/2020

- Địa điểm: Trang trại lợn thịt gia công Dương Công Tuấn xã Cát Nê huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Nguyên giá tài sản cố định Thời gian trích khấu hao

Trang 16

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Nhận thức chung về trang trại

2.1.1 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại

Hiện nay khái niệm về kinh tế trang trại đối với nước ta vẫn còn là tương đối mới Tuy nhiên cũng có một số khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại như sau:

+ Khái niệm trang trại: Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập Sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung tương đối lớn, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ

thuật cao: Hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường

- Khái niệm kinh tế trang trại: Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP

ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại của Chính phủ, “kinh tế trang trại là

hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản” [4]

- Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi: Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm… Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau

Trang 17

Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hóa nông nghiệp, quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá

từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh

tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của các trang trại Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước

* Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm… Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm

là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau

Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hoá, quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh

tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp,

Trang 18

khác với các ngành sản xuất khác: lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của trang trại Sản phẩm của chăn nuôi phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước

2.1.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại

Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 13-4-2011, tiêu chí về kinh tế trang trại được xác định cơ bản bởi yếu tố diện tích và giá trị sản lượng hàng hóa Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:

1 Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:

- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;

- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại

b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

2 Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên;

3 Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên

Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm

2.1.3 Các đặc trưng và bản chất chủ yếu của kinh tế trang trại

* Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

1 Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với quy mô lớn

Trang 19

2 Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy

mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản hàng hoá

3 Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ

* Bản chất của trang trại nói chung

Kinh tế trang trại là một đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trực tiếp sản xuất trồng trọt trên đồng ruộng và chăn nuôi trang chuồng trại với quy mô lớn, trình độ sản xuất và quản lý tiến bộ… Là hình thức tổ chức sản xuất cơ

sở trong nông, lâm nghiệp và thuỷ sản với mục đích chính là sản xuất ra hàng hoá để cung ứng ra thị trường KTTT Là hình thức sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm: Nông - Lâm - Thủy sản có mục đích chính là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hay sử dụng của một chủ trang trại sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất với các yếu tố sản xuất chung đủ lớn, trình độ kỹ thuật cao hơn, phương thức tổ chức sản xuất tiến bộ

gắn với thị trường có hạch toán kinh tế theo kiểu doanh nghiệp

* Bản chất của kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một đơn vị kinh doanh cơ sở trực tiếp sản xuất về chăn nuôi trong chuồng trại với quy mô lớn, trình độ sản xuất và quản lý tiến bộ, là hình thức sản xuất với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá là các sản phẩm chăn nuôi để cung ứng ra thị trường, tỷ trọng hàng hoá chiếm từ 70 đến 80% trở lên, đáp ứng được sản phẩm hàng hoá ra thị trường trong và ngoài nước

Trang 20

2.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới

Những năm qua phát triển kinh tế trang trại đã tác động tích cực đến việc sản xuất hàng hoá nông sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo

Kinh tế trang trại là một trong những mô hình sản xuất thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá lớn Sự phát triển của kinh

tế trang trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn

Những năm qua, kinh tế trang trại đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi

cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản xuất hàng hóa, tạo ra các vùng sản xuất tập trung, làm tiền đề cho công nghiệp chế biến nông sản….Đồng thời, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp từ manh mún, nhỏ lẻ sang quy mô lớn, tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cho năng suất, giá trị cao, cung ứng sản phẩm chất lượng ra thị trường

Có thể khẳng định, kinh tế trang trại là một bước phát triển mới của kinh tế hộ gắn với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn Thông qua các mô hình sản xuất đã dần hình thành cách thức liên kết sản xuất trong nông dân, tạo thành vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, nâng cao giá trị nông sản và đời sống của nhân dân

Sự phát triển của kinh tế trang trại đã dần khẳng định vị trí rõ nét trong quá trình địa phương xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được Đó là, áp dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm…

Trang 21

Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng nghìn lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn

Kinh tế trang trại ngày càng được người dân đầu tư sản xuất và đã xuất hiện những điển hình tiên tiến, những mô hình mới trong phát triển kinh tế trang trại với cách quản lý khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, đưa các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao vào sản xuất Thông qua những mô hình này, người dân địa phương có cơ hội tiếp cận, học hỏi cách làm hay, từng bước nhân rộng, tạo ra những thay đổi căn bản trong đời sống vật chất, tinh thần của nhiều hộ gia đình, do đó đã có cơ hội tích cực góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

Theo quy định của Nhà nước, khi được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, ngoài chính sách tín dụng, các chủ trang trại còn được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, lao động, khoa học công nghệ, bảo hộ đầu tư từ

đó tạo động lực cho người sản xuất nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, liên kết và hình thành mô hình sản xuất khép kín Hơn thế, khi quy mô trang trại lớn hơn, chủ trang trại phải thay đổi nhận thức tự nâng cao năng lực quản

lý, điều hành sản xuất để đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường Vì vậy, việc cấp Giấy chứng nhận trang trại đối với các trang trại chăn nuôi, trồng trọt quy

mô lớn là hết sức cần thiết

2.1.5 Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại

Trong quá trình phát triển, các trang trại đã nhận được nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển, như các chính sách về đất đai, chính sách giao rừng, cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất, chính sách về thuế, chính sách khuyến nông, tín dụng, lao động - đào tạo, thị trường, vệ sinh môi

Trang 22

trường Từ khi có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, các trang trại đã chủ động tiếp cận được các chính sách để củng cố, phát triển kinh tế trang trại

Trong năm 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã soạn thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trình Thủ tướng Chính phủ ban hành:

Tại dự thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề xuất nhiều chính sách hỗ trợ trang trại như: Hỗ trợ thành lập khu trang trại, hỗ trợ về đất đai, hỗ trợ xây dựng hạ tầng…

Cụ thể, đối với việc hỗ trợ thành lập khu trang trại, tùy theo điều kiện của địa phương, UBND xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho thuê đất làm kinh tế trang trại theo quy định hiện hành Ngân sách nhà nước

hỗ trợ đầu tư xây dựng đường, hệ thống cấp thoát nước tới khu trang trại

Dự thảo nêu rõ, UBND cấp xã lập dự án, báo cáo dự án lên UBND cấp huyện phê duyệt và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương

Về đất đai, theo dự thảo, chủ trang trại được cấp có thẩm quyền cho thuê đất ổn định lâu dài từ quỹ đất của địa phương hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành

Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi phí làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại Mức hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/trang trại

Chủ trang trại cũng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo hợp đồng 50% tiền thuê cán bộ hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến, tư vấn xây dựng dự án/phương án kinh doanh Mức

hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/trang trại/2 năm đầu

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần, 100% chi phí cấp giấy chứng nhận

và chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc quy

Trang 23

trình thực hành nông nghiệp tốt khác đối với từng trang trại hoặc hợp tác xã của các chủ trang trại

Theo dự thảo, Nhà nước khuyến khích trang trại xây dựng thương hiệu riêng hoặc tham gia xây dựng thương hiệu của hợp tác xã của các chủ trang trại Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội trợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm nông nghiệp đối với các trang trại hoặc hợp tác xã trang trại Ngoài ra, theo dự thảo, trang trại trồng rừng sản xuất được Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần chi phí cấp giấy chứng chỉ rừng bền vững, với mức 200.000 đồng/ha nếu trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn Trang trại nuôi trồng thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần đến 30% kinh phí xây dựng các hạng mục công trình xử lý nước thải, ao lắng Mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/trang trại; hỗ trợ 50% chi phí lồng bè của trang trại nuôi thủy sản trên biển

Dự thảo nêu rõ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho trang trại trên địa bàn Nhà nước khuyến khích thành lập các hiệp hội, hợp tác xã của các chủ trang trại

Hai trong số nhiều chính sách quan trọng đã ban hành có tác động ảnh hưởng lớn đến kinh tế trang trại cần đặc biệt quan tâm:

+ Thông tư số BNN&PTNT: Thông tư số BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Thông tư có hiệu lực từ ngày 28/05/2011

27/2011/TT-+ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/7/2015

2.1.6 Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay

+ Tại nhiều địa phương hiện nay vẫn chưa có cơ chế rõ ràng về việc giao đất, thuê đất, chuyển nhượng, tích tụ đất để làm trang trại; việc quy hoạch tổng thể cho phát triển kinh tế trang trại vẫn chưa được thực hiện đồng bộ,

Trang 24

còn mang tính tự phát Một số địa phương còn hạn chế mức giao đất làm kinh

tế trang trại, dù chủ trang trại có đủ khả năng về tài chính và kỹ thuật

+ Thực tế cho thấy, phần lớn các trang trại hình thành và phát triển một cách tự phát, thiếu quy hoạch tổng thể và lâu dài Một số địa phương triển khai thực hiện quy hoạch phát triển trang trại còn gặp nhiều lúng túng Bên cạnh đó, thời hạn giao đất ngắn, mức hạn điền thấp; thủ tục giao đất, cho thuê đất còn nhiều khó khăn, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm ảnh hưởng tới mức độ đầu tư phát triển của các gia trại trang trại

+ Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm còn hạn chế, do đó chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, sức cạnh tranh yếu, giá bán thấp Các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới về giống cây trồng, vật nuôi, nhất là việc ứng dụng công nghệ cao, cải tiến kỹ thuật, cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung chưa được nhiều chủ trang trại thực sự quan tâm

+ Điểm khó khăn căn bản của nhiều trang trại chính là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của các chủ trang trại còn hạn chế nên chưa đủ để tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn vốn lớn nhằm tổ chức sản xuất có quy mô Kỹ năng quản lý hạch toán của nhiều chủ trang trại còn kém

+ Nhiều trang trại do hình thành tự phát nên tùy tiện trong bố trí sản xuất, mạnh ai nấy làm, hoạt động phân tán, thiếu sự liên doanh, liên kết, tương trợ nhau Hầu hết chủ trang trại chưa có sự liên kết trong các khâu từ sản xuất tới tiêu thụ, bị động trước thị trường và chịu cảnh để thương lái định đoạt giá của sản phẩm Đầu ra của các loại nông sản còn bấp bênh, phần lớn các chủ trang trại ít hiểu biết về thị trường nên lúng túng và phải chịu thua thiệt khi có biến động về giá cả

+ Bên cạnh vấn đề đất sản xuất, một trong những khó khăn lớn nhất của người dân hiện nay là việc tiếp cận được nguồn vốn vay từ các ngân hàng Để

Trang 25

đủ điều kiện vay vốn, các chủ trang trại buộc phải có tài sản thế chấp Thế nhưng, phần lớn đất đai làm trang trại là đất thuê, đất đấu thầu cho nên ngân hàng không có cơ sở để cho vay

+ Các trang trại chủ yếu sử dụng lao động của gia đình; một số trang trại

có thuê lao động thời vụ và lao động thường xuyên, tiền công lao động chỉ được thực hiện theo hình thức thoả thuận giữa hai bên, chưa thực sự tạo sự ổn định về giải quyết việc làm

+ Thời gian qua nhiều địa phương đã quan tâm tới chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế trang trại gia trại, song thực tế mức độ hỗ trợ, tạo điều kiện về cơ

sở pháp lý, thủ tục để các trang trại nhận thức được lợi ích, từ đó hoàn thiện hồ sơ

đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận trang trại thì chưa nhiều

Để khắc phục những vấn đề trên, các cơ quan chức năng cần hỗ trợ hành lang pháp lý cho việc tích tụ ruộng đất cũng như tạo điều kiện giúp người dân mở rộng quy mô, diện tích trang trại Đồng thời triển khai cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, tạo thuận lợi cho các chủ trang trại tiếp cận vốn vay đầu tư trực tiếp

từ các chương trình của Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất, thời hạn vay phù hợp, bảo đảm cho chiến lược đầu tư sản xuất lâu dài

Các địa phương cần tiến hành rà soát và có biện pháp tổng thể quy hoạch sản xuất, xác định rõ vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi gắn với công nghiệp chế biến; xác định từng loại cây trồng trên từng loại đất, gắn với đầu

tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện; tăng cường năng lực quản lý, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và thông tin thị trường cho nông dân…

2.2 Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập

2.2.1 Khái quát về địa phương nơi thực tập

- Vị trí địa lý, địa hình xã Cát Nê là một xã thuộc huyện Đại Từ , tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam Xã nằm ở phía nam của huyện và dựa lưng vào dãy Tam Đảo

Xã nằm cách Hồ Núi Cốc không xa Tuyến tỉnh lộ 261 kết nối hai huyện Phổ Yên và Đại Từ đi qua địa bàn xã Cát Nên giáp với xã Kỳ Phú của ở phía tây bắc

Trang 26

và tây; phía nam giáp với xã Quân Chu, phía đông nam giáp với thị trấn Quân Chu đều thuộc huyện Đại Từ Cát Nê có ranh giới phía đông bắc với xã Phúc Tân thuộc huyện Phổ Yên Ngoài ra, Cát Nê còn còn có một đoạn ranh giới qua dãy Tam Đảo với xã Đại Đình thuộc huyện Tam Đảo của tỉnh Vĩnh Phúc, xã này

là nơi khu danh thắng chùa Tây Thiên tọa lạc

- Đất đai, khí hậu: Chủ yếu là đồi núi đan xen lẫn nhau Có khí hậu khá mát mẻ Nhiệt độ trung bình hằng năm 25- 28 độ C

- Đặc điểm về kinh tế: Người dân ở đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

và trồng cây lâm nghiệp

- Đặc điểm về xã hội: Năm 2011, xã Cát Nê có diện tích là 2.689,8 ha (26,9 km²) và dân số là 4.013 người, mật độ dân số đạt 149,2 người/km² Cát

Nê bao gồm 17 xóm: Đình, Lò Mật, Đầu Cầu, Đồng Nghề, Nương Cao, Tân Phú La Lang, Chùa Hàm, Thậm Thình 1, Thậm Thình 2, Đồng Mương, Đồng Gốc, La Vĩnh, Chung Nhang, Nương Dâu, Gò Chẩu, Nông Trường Xã Cát

Nê đã được Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Thái Nguyên xây dựng một hệ thống cung cấp nước sạch phục vụ 3.000 người (80%) trong

xã Với giá trị đầu tư gần 7 tỷ đồng

2.2.2 Khái quát về trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công Dương Công Tuấn

2.2.2.1 Sự hình thành và phát triển của trang trại Dương Công Tuấn

Trang trại được xây dựng từ năm 2014 và 2015 đi vào hoạt động với quy

mô đầu tiên là 600 con lợn thịt/lứa Ký kết hợp đồng chăn nuôi gia công cho công ty CP Việt Nam Năm 2018 nâng quy mô lên 6 chuồng là 3.000 con/lứa

Trang 27

Hình 2.1: Trích lục bản đồ trang trại Dương Công Tuấn

2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại

(Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát năm 2020)

Trang 28

Công ty CP Việt Nam: Ký hợp đồng với trang trại, có nhiệm vụ cung cấp

hệ thống đầu vào như: con giống chất lượng cao, cám ăn, thuốc thú y, vaccine phòng dịch, cử kỹ sư về trang trại phụ trách mảng kỹ thuật phối hợp với trang trại tổ chức phòng dịch cho đàn lợn Bên cạnh đó công ty cũng chịu trách nhiệm thu mua lợn của trang trại khi đến giai đoạn xuất chuồng

Chủ trang trại: Là người có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các hoạt động, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại, cung cấp, sửa chữa bảo dưỡng các trang thiết bị, hỗ trợ kỹ sư trong việc quản lý sổ sách, quá trình nhập cám, nhập thuốc

Kỹ sư: Có nhiệm vụ quản lý hoạt động về phòng, chống dịch bệnh cho lợn, lên lịch làm vaccine cho đàn lợn, tính toán lượng thức ăn tiêu thụ trong ngày làm sao đảm bảo tiêu chuẩn quy định của Công ty CP Việt Nam Kiểm

kê, theo dõi số lượng lợn thực tế với số lợn đã bị tiêu hủy do ốm chết, quản lý thuốc thú y, vaccine, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong chăn nuôi Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình sức khỏe, số lượng lợn các chuồng, sản lượng cám tiêu thụ hàng tuần về Công ty

Quản lý: Có trách nhiệm thay mặt, hỗ trợ chủ trang trại quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khi chủ trang trại đi vắng, hỗ trợ kỹ

sư trong việc ghi chép quá trình tiêu thụ cám của đàn lợn trong tuần, hỗ trợ công tác phòng chống dịch bệnh, xử lý lợn ốm

Công nhân: Là những người trực tiếp tham gia vào quá trình vệ sinh chuồng trại, chăm sóc lợn, có trách nhiệm dọn dẹp chuồng trại hàng ngày dưới sự chỉ dẫn của quản lý và kỹ sư, báo cáo cho kỹ sư, quản lý về tình trạng sức khỏe lợn hàng ngày, hỗ trợ kỹ sư trong mọi công tác phòng chống dịch bệnh, xử lý lợn ốm của trang trại chăn nuôi

2.2.2.3 Những thành tựu đã đạt được của trang trại Dương Công Tuấn

Trang trại Dương Công Tuấn được xây dựng năm 2014 và bắt đầu hoạt động năm 2015, từ đó đến nay trang trại có sự thay đổi quy mô chăn nuôi theo

Trang 29

hướng mở rộng Giai đoạn 2015 - 2017, quy mô trang trại chỉ là 600 con/lứa nhưng từ 2018 đến nay, trang trại đã nuôi quy mô 6 dãy chuồng (mỗi dãy 600 con) với tổng số 3.600 con/lứa Theo dự kiến, trang trại sẽ tiếp tục nâng quy

mô lên 6.000 con trong những năm tới

Bảng 2.1 Những thành tựu đã đạt được của trang trại trong

Thực

tế (con)

Đơn Giá (đồng/kg)

Trọng Lượng

TB (kg/con)

Trọng Lượng xuất chuồng (kg)

Doanh thu (1000đ)

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát năm 2020)

Qua bảng 2.1 ta thấy về cơ cấu vật nuôi qua 2 năm có sự thay đổi đó là

số con của năm 2019 là 6.300 con, Cụ thể:

+ Năm 2019, tổng số tấn lợn cung cấp cho công ty là 771.000 tấn, tổng doanh thu là 2.698.500.000 đồng

+ Năm 2020, tổng số tấn lợn lứa 1 cung cấp cho công ty là 414.000 tấn, tổng doanh thu là 1.614.600.000 đồng

2.2.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và cơ hội thách thức trong sản xuất tại trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công Dương Công Tuấn

*Thuận lợi

- Được Công ty CP ký hợp đồng cung cấp con giống, thức ăn, thiết bị, dụng cụ, thuốc thú y và vắc xin phục vụ chăn nuôi Trong quá trình nuôi, Công ty CP cử kỹ sư giám sát quy trình kỹ thuật nuôi, dịch bệnh Toàn bộ heo thành phẩm được công ty bao tiêu, người nuôi được trả công từ 3.500 - 4.000 đồng/kg thịt hơi khi xuất chuồng Đảm bảo đầu ra ổn định, người đầu tư lại

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w