1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình

121 575 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh cây lúa cải tiến tại Yên Khánh, Ninh Bình
Tác giả Phạm Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 8,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

PHẠM THỊ THU HIỀN

TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA MỘT SỐ SÂU HẠI CHÍNH TRÊN LÚA VÀ THIÊN ðỊCH CỦA CHÚNG TRONG

HỆ THỐNG THÂM CANH LÚA CẢI TIẾN (SRI) VỤ XUÂN 2009

TẠI YÊN KHÁNH, NINH BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng hay công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Nông học, Bộ môn Côn trùng

Hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc ñến:

PGS.TS ðặng Thị Dung - Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này;

Các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên thuộc Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;

Các Lãnh ñạo Chi Cục Bảo vệ thực vật tỉnh Ninh Bình, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Yên Khánh, Tập thể các gia ñình xã viên xã Khánh Nhạc

ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 4

2.3 Các nghiên cứu ứng dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến 34

3 VẬT LIỆU, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Tình hình sản xuất lúa xuân 2009 và kết quả ứng dụng hệ thống

Trang 5

4.2 Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2009 tại Yên Khánh, Ninh Bình 47 4.3 Thành phần thiên ñịch của sâu hại lúa vụ xuân 2009 tại Yên

4.4 Thời gian phát sinh các lứa sâu cuốn lá nhỏ trong vụ xuân 2009

4.5 Diên biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ C.medinalis trên ruộng SRI và

trên ruộng nông dân sản xuất ñại trà v ụ xuân 2009 tại Yên

4.6 Diễn biến sâu non C.medinalis bị ký sinh trên ruộng SRI và trên

4.7 Thành phần các loài sâu ñục thân hại lúa xuân 2009 tại Yên

4.8 Thời gian phát sinh các lứa sâu ñục thân hai chấm vụ xuân 2009

4.9 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc trên ruộng SRI và ruộng nông

dân sản xuất ñại trà vụ xuân 2009 tại Yên Khánh, Ninh Bình 63 4.10 Tỷ lệ ổ trứng sâu ñục thân hai chấm bị ký sinh trên ruộng SRI và

ruộng nông dân sản xuất ñại trà vụ xuân 2009 tại Yên Khánh,

4.11 Thời gian phát sinh các lứa rầy trên lúa xuân 2009 tại Yên

4.12 Diễn biến mật ñộ rầy nâu, rầy lưng trắng trên ruộng SRI và ruộng

nông dân sản xuất ñại trà vụ xuân 2009 tại Yên Khánh, Ninh

4.13 Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên ruộng SRI và ruộng nông

Trang 6

4.14 Diễn biến mật ñộ bọ rùa ñỏ Micraspis Discolor Fabr trên ruộng

SRI và ruông nông dân vụ xuân 2009 tại Yên Khánh, Ninh Bình 74

4.15 Diễn biến mật ñộ bọ ba khoang Ophionea interstitialis trên ruộng

SRI và ruộng nông dân vụ xuân 2009 tại Yên Khánh, Ninh Bình 77 4.16 Hạch toán hiệu quả kinh tế trên ruộng SRI và ruộng nông dân ñại trà 80

Trang 7

NDSXðT Nông dân sản xuất ñại trà

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Quy trình bón phân trên ruộng SRI và ruộng nông dân sản suất

4.1 Thành phần sâu hại lúa và mức ñộ bắt gặp chúng trên lúa xuân

4.2 Thành phần thiên ñịch của sâu hại lúa và mức ñộ bắt gặp chúng

4.3 Thời gian phát sinh các lứa sâu cuốn lá nhỏ trong vụ xuân 2009

4.4 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên ruộng SRI và ruộng nông

4.5 Diễn biến sâu non CLN bị ký sinh trên ruộng SRI và ruộng nông

4.6 Tỷ lệ các loài sâu ñục thân lúa xuân 2009 tại Yên Khánh, Ninh

4.8 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo/bông bạc trên ruộng SRI và ruộng nông

4.10 Thời gian phát sinh các lứa rầy hại lúa xuân 2009 tại Yên Khánh,

4.11 Diễn biến mật ñộ rầy các loại trên ruộng SRI và ruộng nông dân

4.12 Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên ruộng SRI và ruông nông

Trang 9

4.13 Diễn biến mật ñộ bọ rùa ñỏ trên ruộng SRI và ruông nông dân vụ

4.14 Diễn biến mật ñộ bọ ba khoang trên ruộng SRI và ruộng nông

4.15 Hạch toán hiệu quả kinh tế trên ruộng ứng dụng SRI và ruộng

Trang 10

4.7 Sâu non sâu ñục thân 5 vạch ñầu ñen Chilotraca auricilia Dudg 51

4.17 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ C.medinalis trên ruộng SRI và

trên ruộng nông dân sản xuất ñại trà v ụ xuân 2009 tại Yên

4.18 Diễn biến sâu non C.medinalis bị ký sinh trên ruộng SRI và trên

ruộng nông dân sản xuất ñại trà vụ xuân 2009 tại Yên Khánh -

Trang 11

4.19 Tỷ lệ các loài sâu ñục thân lúa xuân 2009 tại Yên Khánh - Ninh

4.20 Diễn biến tỷ lệ dảnh héo, bông bạc trên ruộng SRI và ruộng nông

dân sản xuất ñại trà vụ xuân 2009 tại Yên Khánh - Ninh Bình 66 4.23 Tỷ lệ ổ trứng sâu ñục thân hai chấm bị ký sinh trên ruộng SRI và

ruộng nông dân sản xuất ñại trà vụ xuân 2009 tại Yên Khánh -

4.21 Diễn biến mật ñộ rầy nâu, rầy lưng trắng trên ruộng SRI và ruộng

nông dân sản xuất ñại trà vụ xuân 2009 tại Yên Khánh - Ninh

4.22 Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên ruộng SRI và ruộng nông

4.23 Diễn biến mật ñộ bọ rùa ñỏ trên ruộng SRI và ruông nông dân vụ

4.24 Diễn biến mật ñộ bọ ba khoang trên ruộng SRI và ruộng nông

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Lúa là cây lương thực chủ yếu ở nước ta Lúa có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc ñảm bảo an toàn lương thực cho nhân dân Trong những thành tựu nổi bật của công cuộc ñổi mới ở nước ta thì sản xuất lúa gạo nổi lên như một kỳ tích Bằng sự cố gắng vượt bậc của các nhà khoa học, các nhà

tổ chức quản lý và toàn thể bà con nông dân ñã ñưa Việt Nam từ một nước thiếu gạo triền miên trở thành một cường quốc xuất khẩu gạo

Tuy nhiên, trong những năm qua việc sản xuất lúa gạo ở nước ta còn nhiều bất cập Chi phí cho giống, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, năng lượng nước tưới cao, ñồng thời với tập quán canh tác cấy quá dầy, cấy nhiều dảnh/khóm, lạm dụng phân bón vô cơ, ñặc biệt là phân ñạm, bón quá nhiều, bón không cân ñối giữa ñạm, lân và kali, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan, không theo nguyên tắc 4 ñúng Do vậy mà chi phí sản xuất tăng, nguy cơ bùng phát dịch hại lớn, ảnh hưởng xấu ñến môi trường, sức khoẻ cộng ñồng

Trong thời gian tới, lúa vẫn là cây lương thực quan trọng Vì vậy mà thâm canh lúa là rất cần thiết, song việc thâm canh vừa phải ñảm bảo tăng năng suất, vừa phải có hiệu quả bền vững

Từ năm 2003 ñến nay, với sự tài trợ của chương trình IPM DININA, cục Bảo vệ thực vật ñã kết hợp với các nhà khoa học của Viện Thổ nhưỡng - Nông hoá, Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế cùng nông dân và cán bộ bảo vệ thực vật của 12 tỉnh phía Bắc triển khai nhiều chương trình thực nghiệm ñồng ruộng có sự tham gia của nông dân ñể khẳng ñịnh khả năng ứng dụng hệ thống của biện pháp thâm canh tổng hợp ñối với lúa cấy ñể có “cây lúa khoẻ” giảm nguy cơ gây hại của sâu bệnh, ảnh hưởng của ngoại cảnh, tiến tới một nền sản xuất lúa theo hướng bền vững, an toàn và hiệu quả, trong ñó chú

Trang 13

trọng ñến kỹ thuật sử dụng phân bón hợp lý, hiệu quả; kỹ thuật cấy mạ non với mật ñộ phù hợp và kỹ thuật tưới nước khô ướt xen kẽ ñể làm thông thoáng ñất ñịnh kỳ Hệ thống thâm canh lúa nói trên gọi là hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI)

SRI (System of Rice intensification) do nhà khoa học người Pháp Fr.Laulaniere giới thiệu tại Madagascar những năm 1980 sau ñó ñược tiến sĩ Norman Uphoff thuộc viện quốc tế về lương thực, nông nghiệp và phát triển của trường ðại học Cornel (Hoa Kỳ) phổ biến rộng rãi Hiện SRI ñang ñược ñánh giá là kỹ thuật thâm canh ñầy triển vọng tại 30 nước, bởi nó thoả mãn ñược cả hai mục tiêu là ñạt hiệu quả kinh tế cao và phát triển nông nghiệp bền vững (Báo ðiện Biên Phủ- 9/9/09)

Hệ thống thâm canh lúa cải tiến là sự tăng cường tính ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp, ñề cao nguyên tắc trồng cây khoẻ, kết hợp các biện pháp canh tác, quản lý dinh dưỡng, quản lý nước và kỹ thuật gieo cấy Cụ thể: gieo

mạ thưa, cấy mạ non, cấy 1 dảnh trên khóm, bón phân theo giai ñoạn sinh trưởng và mầu sắc lá của cây, rút kiệt nước một số giai ñoạn, phòng trừ sâu bệnh theo phân tích hệ sinh thái

Hệ thống này ñã ñược triển khai và thực hiện thành công ở một số tỉnh phía Bắc ứng dụng của hệ thống thâm canh lúa cải tiến ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận năm 2007 và ñược triển khai tới hầu hết các tỉnh phía Bắc

Một số ñịa phương ñi ñầu trong việc áp dụng SRI là Hà Tây, Hải Dương, Hà Nội, Nam ðịnh Năm 2005 hệ thống thâm canh lúa cải tiến ñược

áp dụng trên quy mô 2 ñến 5 ha trên một ñiểm tại 14 tỉnh trên cả nước, năm

2006 có 17 tỉnh với 3450 nông dân tham gia Năm 2007 mô hình ứng dụng trên diện rộng từ 5 ñến 100 ha ñã ñược triển khai ở nhiều huyện của Hà Tây

Hệ thống thâm canh lúa cải tiến bước ñầu cho kết quả: lượng thóc

Trang 14

giống giảm 70% so với ruộng của nông dân, lượng phân ñạm giảm 20% ñến 25%, năng suất tăng bình quân từ 9% ñến 15% Do cây lúa khoẻ nên khả năng kháng sâu bệnh tốt làm giảm lượng thuốc phòng chống sâu bệnh, một số mô hình ñã không sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh lúa vẫn cho năng suất cao và chất lượng tốt

Kết quả bước ñầu ứng dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến cho thấy hệ thống kỹ thuật này thực sự có ý nghĩa trong canh tác lúa bền vững ðể góp phần ñạt ñược ý nghĩa khoa học của hệ thống thâm canh lúa cải tiến, ñược sự nhất trí của bộ môn côn trùng Trường ðại học Nông Nghiệp I và Chi cục Bảo

vệ thực vật Ninh Bình chúng tôi thực hiện ñề tài:

“Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên lúa và thiên ñịch của chúng trong hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) vụ xuân

2009 tại Yên Khánh, Ninh Bình”

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích của ñề tài

Trên cơ sở ñiều tra thành phần sâu hại lúa, diễn biễn mật ñộ của các loài sâu hại chính (sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân hai chấm) và thiên ñịch của chúng trong hệ thống thâm canh lúa cải tiến tại Yên Khánh - Ninh Bình ñể bước ñầu ñánh giá hiệu quả kinh tế, ñồng thời ñưa ra những khuyến cáo trong việc thâm canh cây lúa hợp lý, nhằm giảm áp lực của dịch hại, góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất cây lúa

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài

- ðiều tra thành phần sâu hại lúa và thiên ñịch của chúng trên lúa xuân

2009 tại Yên Khánh - Ninh Bình

- ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân hai chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng và thiên ñịch của chúng (nhện lớn bắt mồi, bọ rùa ñỏ, kiến ba khoang) trên hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) và nền thâm canh thông thường

Trang 15

- Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa trên hệ thống thâm canh cải tiến

- ðề xuất biện pháp thâm canh hợp lý nhằm giảm áp lực dịch hại góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất lúa

1.3 ý nghĩa khoa học của ñề tài

ðề tài cung cấp những dẫn liệu về thành phần sâu hại lúa, diễn biến mật

ñộ sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân hai chấm, rầy các loại và một số thiên ñịch của sâu hại lúa trên nền thâm canh lúa cải tiến

ðề tài cung cấp những dẫn liệu khoa học góp phần ñề xuất quy trình thâm canh lúa cải tiến phù hợp với ñiều kiện ở Yên Khánh, Ninh Bình

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Qua kết quả ñiều tra về tập quán canh tác lúa của nông dân cho thấy có một bộ phận nông dân còn: Bón nhiều ñạm, bón không cân ñối, bón chưa ñúng thời ñiểm, chưa ñúng cách, phun thuốc trừ sâu khi chưa cần thiết Hậu quả là sâu bệnh nhiều, chi phí cao Vì vậy ñề tài ñược thực hiện tại những vùng trồng lúa có kiến thức thâm canh còn hạn chế

Qua việc thử nghiệm về mật ñộ cấy, chế ñộ nước, bón phân, phòng chống sâu hại và sử dụng thuốc BVTV ñể xác ñịnh rõ những ưu nhược ñiểm của các biện kỹ thuật của nông dân áp dụng, khắc phục những nhược ñiểm ñó bằng áp dụng những biện pháp hợp lý nhằm giảm chi phí, giảm ñộc hại cho môi trường và sức khoẻ mà vẫn ñạt hiệu quả kinh tế

Mục tiêu chung là góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ñồng thời ñưa ra ñược những khuyến cáo trong việc bố trí cơ cấu giống cây trồng hợp lý ñể giảm áp lực của dịch hại, giữ môi trường trong sạch, cân bằng sinh thái, hướng tới mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp an toàn và bền vững

ðề tài ñi sâu nghiên cứu diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân hai chấm, rầy nâu và rầy lưng trắng và thiên ñịch của chúng góp phần tích cực

Trang 16

cho công tác dự tính dự báo, cũng như công tác chỉ ñạo bảo vệ thực vật của tỉnh

Áp dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến góp phần ñào tạo người nông dân trở thành chuyên gia có kỹ năng xây dựng và thực hiện quy trình thâm canh lúa phù hợp với ñiều kiện cụ thể, nhất là việc sử dụng phân bón, ñiều tiết nước, chọn mật ñộ cấy phù hợp khi cấy mạ non Áp dụng hệ thâm canh lúa cải tiến là giải pháp kỹ thuật ñể thực hiện nội dung "Ba giảm ba tăng" và cùng là giải pháp tốt nhất ñể hướng tới một nền thâm canh lúa hiệu quả và bền vững

Trang 17

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Cho ñến nay người ta biết ñược trong thế giới ñộng vật có tới 40 ngành với hàng trăm lớp sinh sống trên trái ñất, côn trùng (sâu bọ) là một lớp trong thế giới ñộng vật ñông ñảo ñó Song, ñiều kỳ lạ là chỉ một lớp ñộng vật này

ñã có tới hơn một triệu loài, chiếm gần 78% tổng số loài ñã biết của cả thế giới ñộng vật Hơn nữa, côn trùng còn là lớp ñộng vật có số lượng cá thể ñông ñúc nhất và sinh sống ñược gần như mọi nơi trên trái ñất ðiều này chứng tỏ côn trùng là lớp ñộng vật rất thành công trong việc thích nghi với hoàn cảnh sống, thể hiện ở hàng loạt phương thức, tập tính sống vô cùng ña dạng

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, là trung tâm phát sinh cây lúa, có lịch sử trồng lúa lâu ñời, ñịa hình rừng núi phân cách, kéo dài, mùa vụ nối tiếp nhau liên tục ñã tạo cho Việt Nam hệ thực vật phong phú và ña ñạng,

từ ñó cũng tạo ñiều kiện cho côn trùng nông nghiệp phong phú về chủng loại

Theo báo cáo tổng kết công tác của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc cho thấy sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng trong một năm thường

có 7 lứa phát sinh, sâu ñục thân 2 chấm thường có 5 lứa Thời gian phát sinh sớm hay muộn phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ, cơ cấu thời vụ gieo cấy và sinh trưởng của cây trồng Diện tích nhiễm các ñối tượng này có xu thế ngày một tăng lên (Trung tâm BVTV phía Bắc, Báo cáo tổng kết công tác BVTV các tỉnh phía bắc năm 2005, 2006,2007, 2008) [49], [50], [51]

ðể hạn chế tác hại do sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân 2 chấm, xu hướng ngày nay trong nông nghiệp thế giới bắt ñầu từ thập

kỷ 80 là xây dựng một hệ thống ”Nông nghiệp bền vững” Trong ñó biện pháp phòng trừ tổng hợp ñóng vai trò quan trọng

Trang 18

IPM (phòng trừ tổng hợp) ựã có hơn 30 năm nghiên cứu và áp dụng vào sản xuất Ngày nay nó ựã trở thành chiến lược phòng trừ sâu bệnh ở nhiều nước trên thế giới Ở nước ta phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng là một nội dung quan trọng trong công tác Bảo vệ thực vật

được sự tài trợ của chương trình IPM- Dự án DANIDA từ năm 1993 ựến nay chương trình phòng trừ tổng hợp ựã ựược áp dụng và triển khai sâu rộng ựến từng xã, thôn Từ ựó ựã nâng cao nhận thức cho người nông dân

về sâu bệnh hại, mối quan hệ với sinh vật khác và môi trường cũng như hiểu biết về hệ sinh thái ựồng ruộng ựể từ ựó thực hiện tốt chương trình IPM cộng ựồng

Kết quả của ựề tài là cơ sở cho công tác dự tắnh, dự báo và góp phần thiết thực xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại lúa

Từ những cơ sở khoa học trên với mục ựắch tìm hiểu nghiên cứu mối quan hệ giữa cây lúa với sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng và sâu ựục thân 2 chấm và thiên ựịch của chúng ựể từ ựó ựề xuất một số cải tiến trong biện pháp phòng trừ chúng, nhằm làm giảm thiệt hại do chúng gây ra, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ựưa ngành nông nghiệp nước nhà tiến tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững góp phần ựảm bảo chương trình an ninh lương thực quốc gia

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại lúa

Trên thế giới có hơn 800 loài sâu hại lúa (Dale, 1994; Kiritani,1979) [58], [65] đông Nam á ựã phát hiện ựược khoảng hơn 100 loài (Norton và ct,

1990 [71] Ở Trung Quốc ựã phát hiện hơn 200 loài (Chiu, 1980; Li, 1982) [57], [68] Tuy nhiên trong số ựó chỉ có số ắt loài gây hại nặng cho cây lúa, còn ựa số không gây hại hoặc ắt gây hại Số loài gây hại giữa các vùng không giống nhau

Trang 19

Các nước trồng lúa khác nhau thì loài sâu hại chính cũng khác nhau Ở châu á có tới 20 loài sâu hại chính, ở châu úc chỉ có 9 loài; châu Mỹ là 13 loài

và châu Phi có 15 loài ða số các loài còn lại ít gây hại hoặc gây hại không ñáng kể (Kiritani, 1979) [65]

Ở Ấn ðộ có 4 loài sâu hại chính ñó là sâu ñục thân hai chấm, rầy nâu, rầy xanh ñuôi ñen và sâu năn (Nagarajan, 1994) [70]

Theo Chiu, 1980 [57] ở Trung Quốc có 7 loài gây hại chính là: Sâu ñục thân 2 chấm, sâu ñục thân 5 vạch, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy xanh ñuôi ñen, sâu năn và bọ trĩ

Ở Nhật Bản có các loài sâu ñục thân 2 chấm, sâu ñục thân 5 vạch, rầy nâu, rầy xanh ñuôi ñen … (Karitani,1979) [65] Số lượng các loài sâu gây hại chính phụ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa, ở giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng có khoảng 22 loài, giai ñoạn làm ñòng ñến trỗ khoảng 8 loài và giai ñoạn chín chỉ có 3 - 4 loài (Norton và ct, 1990) [71]

Ở Việt Nam, thành phần sâu hại lúa và các ñối tượng gây hại chính trên

cây lúa ñược ñề cập ñến trong Giáo trình côn trùng Nông nghiệp (2004) và

trong những nghiên cứu của Cục BVTV (1995), ðường Hồng Dật (1996), Nguyễn Văn ðĩnh (2004), Nguyễn Công Thuật (1996), Trung tâm BVTV

phía Bắc (2005,2006) [2] [7],[46],[49],[50]

Kết quả ñiều tra côn trùng 1967 - 1968 ở miền Bắc và 1977 - 1979 ở miền Nam của Viện Bảo vệ thực vật (BVTV) ñã xác ñịnh ñược ở miền Bắc có

88 loài côn trùng và ở miền Nam có 86 loài côn trùng và nhện nhỏ hại trên

cây lúa (Viện BVTV,1975; 1999 [52], [53] Thành phần sâu hại lúa ở Việt

Nam còn ñược một số tác giả khác công bố, trong ñó có công trình nghiên cứu của Phạm Văn Lầm tổng hợp tất cả các tài liệu ñã công bố và chỉ ra rằng:

ở Việt Nam có 133 loài côn trùng và nhện nhỏ (thuộc 90 giống, 33 họ của 8

bộ côn trùng và nhện nhỏ) gây hại trên cây lúa (Phạm Văn Lầm, 2000) [32]

Trang 20

Trong tổng số 133 loài ñó chỉ có khoảng trên 40 loài thường xuyên xuất hiện trên cây lúa và chỉ một số loài gây hại chính là rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài, bọ trĩ, sâu năn, v.v (Phạm Văn Lầm, 2000; Phạm Bình Quyền, 2002) [32], [38]

2.2.2 Nghiên cứu về sâu ñục thân lúa 2 chấm

Sâu ñục thân lúa 2 chấm Scirpophaga incertulas (Walk), họ ngài sáng Pyralidae bộ cánh vẩy Lepidoptera ðây là loài gây hại nhất của các loài sâu

ñục thân lúa

Sâu ñục thân 2 chấm phân bố ở hầu hết các nước trồng lúa của châu á

như: Philippine, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn ðộ, Nhật bản,… (Dale, 1994)

[58] Theo Dale, 1994 [58] sâu ñục thân 2 chấm là loài ñơn thực tính chỉ gây hại trên cây lúa

Theo Dale (1994) [58] vòng ñời của sâu ñục thân 2 chấm là 41 - 48

ngày Trong ñó thời gian phát dục của pha trứng, pha sâu non và pha nhộng tương ứng là 5 - 8, 30 và 6 - 10 ngày, tuổi thọ của trưởng thành cái là 5,3 - 8,8 ngày và trưởng thành ñực là 4,5 ngày

Trưởng thành cái sâu ñục thân lúa hai chấm có thể ñẻ ñược 100 - 200 trứng [74]

Sâu ñục thân 2 chấm phát triển tốt nhất trong ñiều kiện nhiệt ñộ khoảng

24 - 290C Nhiệt ñộ tối thiểu cho sâu non phát triển là 160C Ở ñiều kiện nhiệt

ñộ 17 - 350C sâu non phát triển tỷ lệ thuận với nhiệt ñộ, sâu non rơi vào trong thái ñình dục khi gặp ñiều kiện không thích hợp và trên ñồng ruộng không có lúa ẩm ñộ không khí cần cho sự phát triển của phôi là 90 - 100% nếu thấp

hơn 70 % sẽ giảm ñáng kể tỷ lệ nở của trứng (Dale, 1994) [58]

Sâu ñục thân 2 chấm cũng có nhiều thiên ñịch, ñặc biệt là trứng của chúng bị ký sinh với tỷ lệ khá cao bởi một số loài ong Trong ñó loài ong

Tetrastichus Schoenobii là ñóng vai trò quan trọng nhất (Dale, 1994) [58].

Trang 21

Các loài sâu ñục thân lúa bị trên dưới 100 loài thiên ñịch tấn công, trong

ñó chủ yếu là các ký sinh (Yasumatsu, 1964) [77] Số lượng loài thiên ñịch của các sâu ñục thân lúa ñã phát hiện ñược ở Philippine và Thái Lan tương ứng là 40 và 37 loài Sâu ñục thân năm vạch Chilo suppressalis và sâu ñục

thân lúa hai chấm Scirpophaga incertulas ở trên thế giới (tương ứng) ñã ghi

nhận ñược 73 và 56 loài ký sinh Con số này ở Ấn ðộ tương ứng là 19 và 56 loài; ở Philippine là 21 và 17 loài Trung Quốc nếu tính cả các loài bắt mồi và

gây bệnh thì sâu ñục thân lúa hai chấm Scirpophaga incertulas có 113 loài

thiên ñịch, (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2002) [33]

Theo Chiu, 1980, thời vụ sớm với các giống lúa chín sớm có thể tránh ñược sự gây hại bởi lứa 2 của sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza incertulas [57]

Làm ngập nước ruộng vào mùa xuân ở vùng Quảng Châu (Trung Quốc)

có hiệu quả diệt trừ sâu ñục thân lúa hai chấm Scirpophaga incertulas (Chiu,

1980) [57]

Ở trong nước, sâu ñục thân 2 chấm gây hại phổ biến khắp các vùng trồng lúa Sâu ñục thân 2 chấm (Sâu ðT2C) là loài ñơn thực tính khá ñiển hình Tuy nhiên nghiên cứu mới gần ñây cho thấy chúng còn phá hoại trên 4

loài lúa dại và cỏ Leptoch panicoides (Giáo trình côn trùng nông nghiệp,

2006)

Sâu ñục thân lúa hai chấm ñã ñược ghi nhận có mặt ở 44 tỉnh trong cả nước, từ miền núi ñến ñồng bằng ñến các tỉnh ven biển (Phạm Văn Lầm, 2000) [32]

Theo Nguyễn Công Thuật, 1996 [46] năm 1990 - 1994, sâu ñục thân 2 chấm ñứng hàng thứ 3 về diện tích lúa bị phá hại sau rầy nâu và sâu cuốn lá nhỏ Ở các tỉnh phía Bắc sâu ñục thân 2 chấm gây hại cả hai vụ lúa, mỗi vụ thường có một vụ gây hại nặng ñó là lúa 2 (ở vụ xuân), lúa 5 (ở vụ mùa) Một

Trang 22

vài năm gần ựây mức ựộ gây hại gây hại của sâu ựục thân 2 chấm có xu thế tăng lên, kể cả diện phân bố và mức ựộ gây hại Năm 2006 diện tắch nhiễn toàn vùng vụ mùa là 111.017 ha trong ựó diện tắch mất trắng là 276 ha Sâu ựục thân 2 chấm gây hại nặng ở một số tỉnh Nam định, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Hải Dương tỷ lệ bông bạc nơi cao 30 - 50% cá biệt 70 - 90% (Trung tâm BVTV phắa Bắc, 2006; 2007), [50], [51]

Thời gian phát dục các giai ựoạn của sâu ựục thân 2 chấm có liên quan mật thiết với ựiều kiện nhiệt ựộ và ẩm ựộ

Ở ựiều kiện nhiệt ựộ từ 26 - 300C thời gian phát dục của các giai ựoạn như sau: trứng là 7 ngày, sâu non 25 - 30 ngày, nhộng 8 - 10 ngày, bướm vũ hoá - ựẻ trứng 3 ngày Vòng ựời trung bình của sâu ựục thân 2 chấm từ 43 -

66 ngày (Bộ môn côn trùng, 2006 giáo trình côn trùng NN)

Vòng ựời của sâu ựục thân hai chấm biến ựộng từ 68 ựến 98 ngày Thắ nghiệm tại Trạm BVTV vùng Khu 4 năm 1967 - 1968 ở ựiều kiện nhiệt ựộ 18,6 - 250C sâu ựục thân hai chấm có thời gian vòng ựời từ 46 ựến 82 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [37]

Quy luật phát sinh gây của sâu ựục thân 2 chấm trên ựồng ruộng phụ thuộc khá chặt chẽ với vùng ựịa lý khắ hậu và ựiều kiện kỹ thuật trồng trọt ở từng vùng Ở các tỉnh phắa Bắc cùng 1 năm ở vụ mùa thường gây hại nặng hơn vụ xuân (Trung tâm BVTV phắa Bắc, 2006; 2007) [50], [51] Mức ựộ hại liên quan chặt chẽ với trà lúa, trong mỗi vụ tỷ lệ hại giữa các trà lúa cũng khác nhau

Sâu ựục thân lúa hai chấm một năm thường phát sinh 6 - 7 lứa (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977; Trương Quốc Tùng, 1980) [11], [48]

Mức ựộ hại của sâu ựục thân 2 chấm trên các giống lúa phụ thuộc vào thời vụ và giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa Các giống lúa nếp thường bị hại nặng hơn các giống khác Trên cùng 1 giống lúa ở giai ựoạn khác nhau mức

Trang 23

ñộ hại cũng khác nhau ở giai ñoạn lúc làm ñòng Trỗ bông gặp lứa sâu ra rộ thì khả năng gây hại có khả năng lớn hơn các giai ñoạn khác (Giáo trình côn trùng NN, 2006)

Trên ñồng ruộng sâu ñục thân 2 chấm cũng bị nhiều loài thiên ñịch tấn công Kết quả ñiều tra nghiên cứu của Phạm Văn Lầm (2000) [32] ñã ghi nhận ñược 25 loài thiên ñịch của sâu ñục thân 2 chấm Các loài thiên ñịch quan trọng của sâu ñục thân 2 chấm là các loài ong ký sinh sâu non và ñặc biệt là ong ký sinh trứng

Trong số các loài thiên ñịch ñã phát hiện ñược của nhóm sâu ñục thân lúa

có khoảng 10 loài phổ biến Trong ñó có 8 loài là ký sinh và 2 loài là bắt mồi

Các loài Amauromorpha accepta schoenobii Vier., Exoryza schoenobii Wilk., Metoposisyrops pyralidis Rhich., Telenomus dignus Gah., Temelucha philippinensis Ashm., Tetrastichus Schoenobii Ferr., Trichogramma japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.) là ký sinh và Pardosa pseudoanuulata (Boe et Str.), Oxyopes javanus là loài bắt mồi (Phạm Văn Lầm, 2002) [33]

Trên trứng sâu ñục thân lúa hai chấm ñã ghi nhận ñược 7 loài ký sinh

Trong ñó có 3 loài rất phổ biến là ong ñen mắt ñỏ Trichogramma japonium, ong xanh ăn trứng Tetrastichus Schoenobii và ong ñen Telenomus dignus Trong các loài ong ký sinh thì loài Tetrastichus thường xuất hiện và ký

sinh với tỷ lệ cao vào những tháng nhiệt ñộ thấp, các loài khác thì vài các tháng ấm và nóng Ngoài giai ñoạn trứng bị ký sinh, sâu non cũng có thể bị nhiều loài ký sinh khác Năm 2000, ở Nghệ An ñã phát hiện 14 loài thiên ñịch của sâu ñục thân hai chấm (Trần ngọc Lân, 2000)- Giáo trình côn trùng nông nghiệp

Tỷ lệ quả trứng bị ký sinh tăng dần từ 17,4% ở lứa 1 vào tháng 3 ñến 72,5% và hơn ở lứa 6 vào tháng 10 - 11 (Hà Quang Hùng, 1984 [22], [24], Phạm Văn Lầm và CTV, 1983, [26])

Trang 24

thân lúa hai chấm Nó phát sinh từ tháng 2 ñến tháng 11 hàng năm, ñặc biệt phát sinh nhiều trong thời gian lứa 2, 3, 4 của sâu ñục thân lúa hai chấm Ong ñen có thể tiêu diệt từ vài phần trăm ñến 30 - 40%, ñôi khi tới 60% quả trứng trong ổ trứng sâu ñục thân lúa hai chấm (Hà Quang Hùng, 1984, 1986 [22], [24], Phạm Văn Lầm và CTV, 1983, 1999 [26]

Ong xanh ăn trứng T schoenobii ñóng vai trò rất quan trọng trong việc

tiêu diệt trứng ñục thân lúa hai chấm ở vụ mùa tại phía Bắc Loài ong này thường xuất hiện từ cuối tháng 6 ñến tháng 12 trên mạ mùa, lúa mùa, mạ

chiêm Tỷ lệ trứng ñục thân bị ong T schoenobii tiêu diệt ñạt từ vài phần trăm

ñến hơn 90% vào ñợt trứng cuối vụ mùa ở phía Bắc Loài ong này có vai trò lớn trong ñiều hoà số lượng sâu ñục thân lúa hai chấm lứa 5 và lứa 6 (Hà Quang Hùng, 1984, 1998 [22], [25], Phạm Văn Lầm và CTV, 1983 [26] Ong ñen mắt ñỏ T japonicum là một loài ký sinh trứng rất quan trọng trên ñồng luá

Nó ký sinh trứng nhiều loài sâu hại lúa Ong ñen mắt ñỏ xuất hiện quanh năm trên ñồng lúa Nó có thể tiêu diệt từ vài phần trăm ñến trên dưới 30% quả trứng trong ổ trứng sâu ñục thân lúa hai chấm Trứng sâu ñục thân năm vạch bị ong ñen mắt ñỏ T japonicum ký sinh khoảng 30 - 50%, có khi tới 80% Hà Quang Hùng, 1984, [22], Phạm Văn Lầm và CTV, 1983 [26])

Ong kén trắng Exoryza schoenobii xuất hiện thường xuyên trên ñồng lúa

Sâu non của sâu ñục thân lúa hai chấm và ñục thân năm vạch ñầu nâu bị ký sinh

bởi ong kén trắng E schoenobii với tỷ lệ trung bình 25 - 30%, có khi ñạt hơn

40% (Hà Quang Hùng, 1984, 1986 [22], [24])

Các biện pháp canh tác trừ sâu ñục thân lúa ñã ñược tổng kết là: cày lật ñất ngay sau thu hoạch ñể diệt nhộng sâu ñục thân trong gốc rạ; luân canh lúa nước với cây trồng cạn; gieo cấy thời vụ sớm thích hợp với từng ñịa phương; dùng giống ngắn ngày và giống cực sớm trong vụ mùa ñể tránh sâu ñục thân Vùng ñồng bằng sông Hồng, lúa ñông xuân trỗ bông vào ñầu tháng 5, lúa mùa

Trang 25

trỗ bông vào ñầu tháng 9 hầu như không bị sâu ñục thân gây hại nặng (Phạm Văn Lầm, 2006) [34])

Những loại thuốc hóa học ñược khuyến cáo dùng trên lúa trừ các sâu ñục thân lúa là Padan 95 SP, Regent 800WG, Oncol 5G Việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu ñục thân lúa hai chấm ở các giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, ñòng già và bắt ñầu trỗ chỉ tiến hành khi mật ñộ ổ trứng của nó ñạt ngưỡng tương ứng là 1,0 - 1,5; 0,3 - 0,4 và 0,5 - 0,7 ổ trứng/m2 (Nguyễn Trường Thành, 1999, v.v ) [41]

2.2.3 Nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ

Ở châu Á W.H.Reissig, E.A.Heinrichs và cộng tác viên [78] ñã xác ñịnh ñược 4 loài là Cnaphalocrois medinalis, Marasmia exigua, Marasmia

Patnalis, Marasmia ruralis

Sâu cuốn lá nhỏ là một trong những loài sâu hại lúa chính ở nhiều vùng

trồng lúa trên thế giới, loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee có phân bố

rộng Bản ñồ phân bố của sâu cuốn lá nhỏ ñược CIE thể hiện năm 1987 sau

ñó Khan và cộng sự có bổ xung rồi ñược Barrion hoàn chỉnh [66]

Hầu hết các nước ở châu á ñều xuất hiện loài sâu hại này ðiển hình là Thái Lan, Ấn ðộ, Trung Quốc, Apganixtan, Bangladet, Brunay, Butan…ở châu ðại Dương sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở quần ñảo Xamoa, ñảo Carolin…

Ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ là cây lúa Chúng còn gây hại trên lúa

mì, cao lương, ñại mạch, cỏ lá tre, cỏ môi, cỏ lồng vực, cỏ gà nước, cỏ bấc…[56] Theo Barrion và cộng sự (1991) [55] sâu cuốn lá nhỏ có 19 loại ký chủ

Theo Dale (1994) [58] vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ khoảng từ 24-39 ngày Trong thời gian phát dục của pha trứng từ 3-6 ngày, sâu non từ 15-30 ngày, nhộng 4-8 ngày

Sâu cuốn lá nhỏ trải qua 5 tuổi thời gian phát dục của sâu non phụ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa và nhiệt ñộ Ở nhiệt ñộ 25oC giai ñọan lúa ñẻ nhánh thời gian phát dục là 15,5-16,5 ngày, nhưng ở giai ñoạn

Trang 26

ựòng thời gian phát dục là 18,5- 20,5 ngày Thời gian phát dục của pha nhộng

ở nhiệt ựộ 25oC, 27oC và 30oC tương ứng là 7,6; 5,8 và 5,3 ngày (Wada và Cobayashi, 1980) [56]

Ở Malaysia vòng ựời của sâu cuốn lá nhỏ là 35 ngày, các giai ựoạn phát dục trong ựiều kiện nhân nuôi là: Trứng 4 ngày, sâu non 21 ngày, nhộng 7 ngày Thời gian trước ựẻ trứng của trưởng thành là 3-4 ngày [36]

Ở các nước vùng á nhiệt ựới và châu á sâu cuốn lá nhỏ phát sinh quanh năm nhưng phát triển mạnh trong mùa mưa (Dale, 1994) [58] Các nước có mùa ựông lạnh sâu cuốn lá nhỏ phát sinh từ tháng 5 ựến tháng 10 hàng năm Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ cũng di chuyển theo mùa từ Trung Quốc ựến Nhật Bản và Triều Tiên giống như rầy nâu và rầy lưng trắng (Dale, 1994) [58]

Ở Philippin, Barrion và cộng sự (1987, 1991 [54], [55] thời gian từ trứng ựến trưởng thành là 25 - 52 ngày Trong ựó thời gian trứng là 3 - 6 ngày, sâu non là 15 - 36 ngày, nhộng là 6 - 9 ngày

Mật ựộ cấy ảnh hưởng ựến số lượng sâu cuốn lá nhỏ, mật ựộ cấy dày thường có mật ựộ sâu cuốn nhỏ cao hơn mật ựộ cấy thưa Theo kết quả nghiên cứu của Thangamuthu (1982) với nền phân bón 70kgN/ha, cấy ở 4 mật ựộ 10 x15; 15x20; 20x20 và 30x20cm Kết quả ựiều tra 55 ngày sau cấy tỷ lệ lá hại

ô 10x15cm là 36% nhưng ô 15x20cm tỷ lệ lá hại chỉ 12%

Việc sử dụng phân bón không hợp lý ựặc biệt là ựạm sẽ tác ựộng lớn ựến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ Bón Kali hợp lý có tác dụng làm giảm thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ Bón phân ựạm với lượng 30, 60, 90, 120 và 150 kg/ha cho giống lúa ngắn ngày kết quả tỷ lệ lá hại tăng theo lượng ựạm bón (Phaliwal, 1979) [44]

Các giống lúa mới ựược lai tạo có năng suất cao, ựẻ khoẻ, chịu phân thu hút nhiều trưởng thành ựến ựẻ trứng hơn và có mật ựộ sâu cao hơn các giống khác Ở vùng đông Nam Á chưa có giống nào chống chịu ựược sâu

Trang 27

cuốn lá nhỏ [75]

Dyck (1978) [59], cho biết sản lượng của cây lúa sẽ bị giảm nhiều nhất nếu bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại vào giai ựoạn lúa trỗ, mức thiệt hại trung bình

ở giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và hại nhẹ nhất ở giai ựoạn lúa chắn sữa

Thiên ựịch của sâu cuốn lá nhỏ rất ựa dạng và phong phú, chúng có vai trò rất quan trọng trong việc làm giảm mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ Theo Vinsens

1920 [56], kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ có vai trò giữ cho quần thể sâu cuốn lá nhỏ dưới ngưỡng gây hại mà tại ựó không cần sử dụng biện pháp phòng trừ

Việc bố trắ tỷ lệ hợp lý các giống kháng sâu cuốn lá nhỏ là một giải pháp nhằm giảm áp lực sâu cuốn lá nhỏ ựồng thời tăng tắnh ựa dạng sinh học trên ựồng ruộng nhằm hạn chế thiệt hại do loài sâu này gây ra đây là một biện pháp chủ ựộng, an toàn sinh thái và nên thực hiện trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu cuốn lá nhỏ Pathak M.D [72]

Những giống lúa ựược gọi là kháng với sâu cuốn lá nhỏ chỉ thể hiện tắnh kháng trong từng ựiều kiện cụ thể của từng ựịa phương Tại Ấn độ người

ta khảo nghiệm 384 giống lúa ựối với sâu cuốn lá nhỏ ở hai ựịa phương Gurdaspur và Kapurthala Kết quả nhận ựược 15 giống kháng ở Gurdaspur và

2 giống kháng ở Kapurthala, nhưng chỉ có một giống kháng chung cho cả 2 ựịa phương trên, ựó là giống IET.7776 Jaswant và Dhaliwai (1983) [56]

Việc bố trắ thời vụ gieo cấy cũng có ảnh hưởng ựến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ, nếu bố trắ cấy thời vụ sớm thì cây lúa sinh trưởng nhanh có tác dụng tránh ựược lứa sâu cuốn lá gây hại vào khoảng cuối tháng 8 ựến ựầu tháng 9 giúp cho cây lúa ắt bị ảnh hưởng của lứa sâu này [56]

Loài ong Trichogramma japonicum Aslimead tại Quảng đông Trung

Quốc ựã ựược sử dụng ựể diệt trứng sâu cuốn lá nhỏ, làm giảm tỷ lệ lá lúa bị sâu hại là 92,8% so với ựối chứng Lượng ong thả là 15 vạn con/ha nếu mật

Trang 28

ñộ là 5 trứng/khóm, có thể thả liên tục 3 - 4 lần cách nhau 1 - 2 ngày Ong

Apanteles cypris cũng là loài ong kí sinh chuyên tính trên sâu non tuổi nhỏ rất

phổ biến tại Trung Quốc Việc phun lên cây lúa chất Kairomon và chất tiết từ tuyến nước bọt của sâu non ñã làm tăng tỷ lệ kí sinh tới 15 - 25% (Theo Hu

va Chen, 1987) [56]

Tại Nhật Bản loài Trathala flavoobitalis có thể giết chết sâu non từ 34

-54% trong giai ñoạn cuối tháng 6 ñầu tháng 7, tính trung bình suốt vụ tỷ lệ

này là 12% Có 2 loài ong kí sinh là Itoplectis narganyae và Brachymeria excarinata kí sinh nhộng vào cuối tháng 10, tỷ lệ kí sinh là 11 - 31% [55]

Tại Philippin có 83 loài bắt mồi ăn thịt, 55 loài kí sinh và 6 loài nấm tấn công các giai ñoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ Tuy nhiên các loài bắt mồi ăn

thịt là quan trọng nhất Những loài bắt mồi ăn thịt thuộc giống Grylidae gồm Metioche và Anaxipha ăn trứng và Ophionea spp ăn sâu non Các loài kí sinh quan trọng gồm Copidosomopsis nacoleiae, Cotesia angustibasis, Cardiochiles philippinensis và Macrocentrus cnaphalocrocis, trong suốt mùa mưa nếu lượng mưa vừa phải thì quần thể nấm Zoophthora radicans có thể tiêu diệt toàn

bộ quần thể sâu non (Barrion và cộng sự, 1991) [55]

Theo Endo và cộng sự (1987) nông dân sử dụng tới 40% số lần phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ, trong ñiều kiện nghiên cứu khi nông dân không phun giai ñoạn ñầu vụ thì không làm thiệt hại kinh tế, tăng thu nhập từ 15 - 30% và tiết kiệm ñược chi phí thuốc trừ sâu

Ngày nay xu hướng sử dụng những thuốc trừ sâu có phổ hẹp ít hoặc không ảnh hưởng ñến thiên ñịch và các loài sinh vật khác Thuốc trừ sâu có nguồn gốc vi sinh và thảo mộc ñược chú trọng Theo nghiên cứu của Saxenna và cộng sự (1980) dầu hạt Neem ñược sử dụng có hiệu quả ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ

Ở Việt Nam, sâu cuốn lá nhỏ là loài sâu hại thứ yếu trong những năm

60 của thập kỷ trước, nhưng từ thập kỷ 70 sâu cuốn lá nhỏ trở thành một dịch

Trang 29

hại, trong những năm 1990 - 1994 sâu cuốn lá nhỏ ñứng ở hàng thứ hai nguy

hại sau rầy nâu (Nguyễn Công Thuật, 1996) [46]

Theo kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng của viện Bảo vệ thực vật (1976)

[52], thì sâu cuốn lá nhỏ phân bố hầu hết ở các vùng trồng lúa trong cả nước

Tuy nhiên thời gian phát sinh, mức ñộ gây hại phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết và tập quán canh tác của từng ñịa phương Nhìn chung các tỉnh vùng ven biển sâu cuốn lá nhỏ thường có thời gian phát sinh sớm và mức ñộ gây hại cao hơn ở các nơi khác (Báo cáo tổng kết Cục bảo vệ thực vật, 2002), [6] Ở các tỉnh phía bắc trong mấy năm gần ñây sự gây hại của sâu cuốn lá nhỏ có xu hướng tăng lên và gây hại nặng ở cả hai vụ xuân và vụ mùa Diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ toàn vùng năm 2005 là 384.583 ha; năm 2006 tăng lên ñến 475.549 ha; năm 2007 là 463.225ha, vụ xuân 2008 là 398 134 ha cao gấp 2,36 lần so với vụ xuân 2007; Diện tích nhiễm nặng 249 699 ha, cao gấp 4 lần vụ xuân năm 2007) [49], [50], [51]

Trên ñồng ruộng sâu cuốn lá nhỏ gây hại từ giai ñoạn mạ ñến giai ñoạn lúa trỗ, nặng nhất ở giai ñoạn ñòng - trỗ Theo ðỗ Xuân Bành và cộng tác viên (1990) [1] cứ 1% lá bị hại thì tỷ lệ giảm năng suất giai ñoạn lúa ñẻ nhánh là 0,15 - 0,18%, giai ñoạn lúa ñứng cái - làm ñòng là 0,7 - 0,8%, giai ñoạn ñòng già - trỗ là 1,15 - 1,2% nhưng giai ñoạn này ít xảy ra vì lúc này lá ñòng ñã cứng, sâu không cuốn tổ ñược

Theo Nguyễn Trường Thành [40] thì trên giống CR203 nếu có 20 - 30% số lá hại sẽ làm giảm năng suất từ 1,9 - 2,3%, giống Nếp cái hoa vàng có

tỷ lệ gây hại như trên thì năng suất giảm từ 4,2 - 5,2%

Theo số liệu tổng kết của Cục Bảo vệ thực vật năm 1968 nhiều tỉnh ở miền Bắc bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại rất nặng Ở Bắc Thái có 6832 ha lúa bị hại, ở Nghệ An có 80% diện tích lúa bị sâu cuốn lá gây hại, ở Quảng Ninh tuy

có tổ chức phòng trừ nhưng tỷ lệ hại vẫn lên tới 30-40% Tại Hà Tây năm

Trang 30

1963 sâu cuốn lá nhỏ hại thời kỳ ñẻ nhánh tỷ lệ hại nơi cao lên tới 80-90%

Năm 1990 - 1991 dịch sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng trên cả nước, năm

2001 sâu cuốn lá nhỏ gây hại 855.000 ha lúa ở các tỉnh phía Bắc, diện tích nhiễm và nhiễm nặng do sâu cuốn lá nhỏ liên tục tăng và tăng ở mức cao, từ năm 1999 ñến năm 2003 là cao nhất trong cả nước lên tới 938.643 ha, trong

ñó diện tích bị hại nặng là 182.950 ha, diện tích mất trắng là 272 ha, năm

2002 diện tích lúa nhiễm sâu cuốn lá nhỏ ở các tỉnh miền Bắc là 748.904 ha trong ñó diện tích nhiễm nặng là 270.362 ha [8]

Riêng vụ mùa 2003 sâu cuốn lá nhỏ có mật ñộ rất cao, diện phân bố rộng, diện tích do sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở 26 tỉnh phía Bắc lên tới 412.146

ha, nặng 226.754 ha, năm 2005 diện tích do sâu cuốn lá nhỏ gây hại có xu hướng giảm hơn năm trước Vụ xuân 2006 sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở mức bình thường nhưng có diện tích nhiễm và mật ñộ sâu cao hơn vụ xuân năm trước [14], [15]

Sâu cuốn lá nhỏ là loài ña thực gây hại trên nhiều cây trồng nông nghiệp khác nhau, chúng có khả năng cư trú và gây hại trên rất nhiều ký chủ phụ như ngô, lúa mỳ, lúa miến, cỏ lồng vực, cỏ lá tre, cỏ gà nước, cỏ môi, Theo Trần Văn Rao (1982) [39] thì sâu cuốn lá nhỏ qua ñông chủ yếu trên các cây cỏ dại, trên ruộng mạ là không ñáng kể Sự có mặt của sâu cuốn lá nhỏ trên một số kí chủ như sau: lúa chét là 1,3%, cỏ mần trầu là 53,2%, cỏ gà nước là 19,2%, cỏ lồng vực cạn là 13,8%, cỏ trứng ếch là 12,5%

Vùng Gia Lâm - Hà Nội ñã xác ñịnh ñược thành phần sâu cuốn lá nhỏ có

2 loài gây hại chính ñó là Cnaphalacrocis medinalis va Marasmia exigua

Trong mấy năm gần ñây ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về thành phần sâu cuốn

lá nhỏ trên ñồng ruộng, ñặc biệt là trên cây lúa thì kết quả cũng chỉ thu ñược

một loài ñó là loài Cnaphalacrocis medinalis

Vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ ở nhiệt ñộ từ 25 - 30oC là 25 - 38 ngày, ở nhiệt ñộ 22 - 24oC là 44 ngày, trong ñó thời gian phát dục của các pha trứng,

Trang 31

sâu non, nhộng tương ứng là 3- 7,5; 13 - 24 và 4 - 8 ngày Thời gian trước ñẻ trứng là 3 - 8 ngày (ðỗ Xuân Bành, 1990; Nguyễn Văn Hành và ct, 1989), [1], [20]

Thời gian giao phối có thể tiến hành từ 2 - 4 giờ Trong suốt thời gian sống bướm cái chỉ giao phối có 1 lần Bướm cuốn lá nhỏ có xu tính với ánh sáng ñèn Thời gian sống của trưởng thành là từ 4 - 10 ngày [43] Theo nghiên cứu của Cục Bảo vệ thực vật thì thời gian ñó là 2 - 6 ngày [14]

Theo Hà Quang Hùng [23] tỷ lệ trứng sâu cuốn lá nhỏ ñẻ mặt trên lá là 19,2%, mặt dưới là 80,8%, mỗi bướm cái ñẻ trung bình là 50 quả trứng [23]

Số ngày có mưa nhỏ trong thời gian bướm cuốn lá nhỏ ra rộ cũng liên quan chặt chẽ ñến tỷ lệ trứng nở, trong thời gian bướm ra rộ và ñẻ trứng số ngày có mưa nhỏ nhiều, ẩm ñộ cao thì tỷ lệ trứng nở cao và ngược lại Theo Nguyễn Thị Thắng [44] tỷ lệ ngày mưa trong thời gian bướm rộ là 28,6 - 63,4% thì tỷ lệ nở của trứng biến ñộng từ 71 - 90% Như vậy nhiệt ñộ và ẩm

ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát sinh, phát triển của sâu cuốn lá nhỏ

Ở các tỉnh phía Bắc một năm thường có 7 lứa bướm sâu cuốn lá nhỏ phát sinh, thời gian phát sinh các lứa bướm ở mỗi năm sớm hay muộn phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, thức ăn và thời vụ gieo cấy Trong năm sâu non gây hại cả hai vụ lúa nhưng ở vụ mùa mức ñộ gây hại cao hơn vụ xuân, các lứa sâu non gây hại thường là lứa 2 (vụ xuân), lứa 5, lứa 6 và có năm cả lứa 7 (vụ mùa) (Trung tâm BVTV phía Bắc 2005, 2006, 2007) [49], [50], [51]

Ở Tiền Giang sâu cuốn lá nhỏ phát sinh gây hại quanh năm, mỗi vụ lúa

có 3 lứa sâu cuốn lá nhỏ Trong năm thường có 3 cao ñiểm tháng 2 (trên lúa ñông xuân); tháng 7 (trên lúa hè thu) và tháng 9 - 10 (trên lúa mùa) (ðỗ Xuân

Bành 1990) [1] Phạm vi nhiệt ñộ hoạt ñộng của sâu cuốn lá nhỏ là 10 - 32oC, trên dưới ngưỡng này mọi hoạt ñộng của sâu ñều bị ức chế nghiêm trọng và

có thể dẫn ñến tử vong

Trang 32

Ngoài các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ thì các yếu tố canh tác như lượng phân bón, mật ñộ gieo cấy, giống lúa và giai ñoạn sinh trưởng của cây cũng ảnh hưởng ñến qui luật phát sinh của sâu cuốn lá nhỏ Ruộng gieo cấy với khoảng cách 15 x 10cm có mật ñộ sâu non cao gấp 3 lần những ruộng khoảng cách cấy 20 x 20 cm vì ở những ruộng cấy dày tạo nên tiểu khí hậu ñồng ruộng có ẩm ñộ cao là ñiều kiện thích hợp cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển ñạt mật ñộ số cao hơn Ruộng bón nhiều ñạm, bón lai dai thường bị sâu cuốn lá gây hại nặng Do ruộng bón nhiều phân lá xanh non, lá mềm hấp dẫn bướm ñến ñẻ trứng, do ñó có mật ñộ sâu non cao hơn (Nguyễn Văn Hành và Trần Huy Thọ, 1986) [20]

Mức ñộ thâm canh cũng ảnh hưởng ñến số lượng trứng và tỷ lệ nở trứng của sâu cuốn lá nhỏ Theo Nguyễn Thị Thắng [44] ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ruộng thâm canh cao khả năng ñẻ trứng của 1 trưởng thành cái cao gấp 2,7 lần, tỷ lệ trứng nở gấp 1,7 lần so với mức ñộ thâm canh trung bình

Thời vụ gieo cấy cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ [6] Thời vụ gieo cấy tập trung, cấy ñúng thời vụ cũng có tác dụng hạn chế tác hại của sâu cuốn lá nhỏ

Theo báo cáo của Cục BVTV thực hiện chương trình quản lý dinh dưỡng trên cây lúa, áp dụng biện pháp gieo mạ thưa, cấy mạ non, bón phân dựa trên cơ sở so màu lá lúa, ñiều tiết nước hợp lý tạo cho cây lúa khoẻ tăng khả năng chống chịu sâu bệnh Kết quả mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ giảm so với ruộng làm theo nông dân ít nhất là 0,9 lần cao nhất 5,4 lần [8]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành trong ñiều kiện thí nghiệm với nhiệt ñộ 26,30C, ẩm ñộ xấp xỉ 80% thì thời gian trứng nở là 4 ngày

Màu sắc, kích thước sâu non thay ñổi tuỳ theo ñộ tuổi, lúc mới nở sâu non có màu vàng nhạt sau trở thành màu xanh nhạt và tuổi cuối có màu xanh vàng, chiều dài cơ thể sâu thay ñổi từ 1,5 - 19 mm (Nguyễn Văn Hành, 1988)

Trang 33

[21] Thời gian phát dục của sâu non thay ñổi tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, ôn ẩm ñộ môi trường của từng vùng sinh thái, từng năm Nhìn chung thời gian phát dục của sâu non là 13,14 ngày ñến 19,20 ngày Theo nghiên cứu của Cục bảo vệ thực vật [6] thời gian sâu non là từ 18 - 25 ngày

Trong suốt thời kì sâu non chúng có thể phá từ 4 - 6 lá [21] Theo Nguyễn Trường Thành một ñời sâu cuốn lá nhỏ gây hại từ 3,2 - 6,2 lá ứng với

12 - 15 cm2, cây lúa bị hại nặng sẽ tăng tỷ lệ lép và giảm số hạt/bông [43]

Thời gian ñể hoàn thành giai ñoạn nhộng phụ thuộc chặt chẽ vào ẩm

ñộ môi trường, thời gian này có thể kéo dài từ 4 - 11 ngày, trung bình 6 ngày [21] Nhiệt ñộ từ 25 - 280C, ẩm ñộ 80 - 85%, thời gian nhộng là 6 ngày; nhiệt

ñộ 22 - 240C, ẩm ñộ 70-80%, thời gian nhộng là 7 ngày, nếu nhiệt ñộ dưới

200C thì thời gian nhộng kéo dài 11 - 12 ngày

Theo Nguyễn Văn Hành [21] sâu cuốn lá nhỏ có phạm vi nhiệt ñộ hoạt ñộng là 10 - 320C Trên dưới ngưỡng này mọi hoạt ñộng của sâu ñều bị ức chế nghiêm trọng và có thể dẫn ñến tử vong Yếu tố ẩm ñộ và lượng mưa là những yếu tố quyết ñịnh ñến khả năng gia tăng mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ Ẩm

ñộ từ 85 - 88% là cực thuận cho sâu sinh trưởng và phát triển

Nhiệt ñộ và ẩm ñộ cũng ảnh hưởng rất nhiều ñến thời gian hoàn thành các giai ñoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ từ ñó quyết ñịnh vòng ñời dài hay ngắn, tạo nên số lứa nhiều hay ít trong năm Do vậy ở mỗi ñịa phương ñể dự tính dự báo thời gian phát sinh, diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ phải căn cứ vào ñiều kiện thời tiết từng vùng, từng vụ, từng năm và giai ñoạn sinh trưởng phát triển của lúa ñể kịp thời có những dự báo chính xác thời ñiểm phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ mới ñạt hiệu quả cao Tuy số lượng trứng sâu cuốn lá nhỏ ñược ñẻ ra nhiều, nhưng tỷ lệ trứng nở lại phụ thuộc vào nhiệt ñộ, ẩm ñộ môi trường, ở ñiều kiện nhiệt ñộ 23,4 - 24,80C, ẩm ñộ từ 90 - 92%, tỷ lệ ngày mưa

là 28,6 - 63,4% thì tỷ lệ trứng nở biến ñộng từ 71 - 90% [44]

Trang 34

Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ rất ña dạng và phong phú Ghi nhận của Phạm Văn Lầm (2000) [32], sâu cuốn lá nhỏ có 72 loài thiên ñịch tấn công

Vụ mùa năm 1994 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội ðặng Thị Dung (1995) [17] ñã thu thập ñược 12 loài bắt mồi ăn thịt sâu cuốn lá nhỏ trong ñó phổ biến nhất là

5 loài nhện, ñặc biệt là nhện Sói, nhện Linh miêu có số lượng lớn hơn nhiều so với các loài khác

Theo nghiên cứu của Vũ Quang Côn [13] thì trong nhóm thiên ñịch sâu cuốn lá nhỏ ong kí sinh có tới 34 loài trong ñó có 23 loài kí sinh bậc 1; 8 loài

kí sinh bậc 2, hiệu quả kí sinh chung ñạt 15 - 30% Kết quả nghiên cứu của

Hà Quang Hùng [25] cho thấy ở ñịa bàn Hà Nội sâu cuốn lá nhỏ có 27 loài kí sinh và bắt mồi ăn thịt cả 3 pha trứng, sâu non, nhộng

Theo Phạm Văn Lầm, 1992 [30] cho biết trứng cuốn lá nhỏ chủ yếu kí

sinh do ong Trichogramma Japonicum sau ñó ñến Trichogramma chilonis

Pha sâu non cuốn lá nhỏ có tới 4 loài kí sinh ñó là: ong ñen to Cardiahiles sp,

tỷ lệ kí sinh ñạt 48 - 58%, ong nâu ñen Goniozus japonicus tỷ lệ kí sinh là

51,4% và ong kén trắng ñơn Apenteles cypris Nixon là 53% Loài Apenteles cypris Nixon là một trong những loài ong kí sinh chuyên tính rất quan trọng

của sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ kí sinh ñạt 30%

Phạm Văn Lầm và cộng tác viên, 1993 [31] có 10 loại nhện lớn ăn mồi, Nguyễn Viết Tùng và cộng tác viên, 1993 [47] khi nghiên cứu thành phần nhóm nhện lớn bắt mồi ở vùng Gia Lâm - Hà Nội cho biết có 27 loài thuộc 7

họ khác nhau trong ñó phổ biến là nhện nhảy có 9 loài, nhện lưới có 8 loài, các họ khác có 2 - 4 loài

Theo Phạm Văn Lầm và cộng tác viên, [31] khi nghiên cứu về biến ñộng số lượng nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên ñồng ruộng 2 vụ lúa xuân

và vụ mùa cho thấy mật ñộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt tăng dần từ ñầu vụ cho ñến cuối vụ lúa, ñỉnh cao là giai ñoạn lúa làm ñòng - trỗ Quy luật tích luỹ của

Trang 35

nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt tỷ lệ thuận với quy luật tắch luỹ của quần thể sâu hại chắnh trên lúa Mỗi vụ khác nhau thì diễn biến mật ựộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt cũng khác nhau, mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ựầu vụ xuân là 0,2 - 2,8 con/m2, ựỉnh cao là 73,8 - 175,9 con/m2, mật ựộ này bao giờ cũng thấp hơn mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ựầu vụ mùa là 4,0 - 19,7 con/m2, ựỉnh cao là 76,9 - 201,6 con/m2 Các ựiều kiện canh tác như giống lúa, chế ựộ nước, số vụ lúa/năm ựều ảnh hưởng ựến sự tắch luỹ số lượng quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt [31]

Việc sử dụng thuốc trừ sâu không hợp lý ựã làm suy giảm số lượng thiên ựịch, là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ựến sự bùng phát số lượng dịch hại, sự suy giảm tắnh ựa dạng sinh học phá vỡ cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái ruộng lúa Do vậy ựể nâng cao hiệu quả của biện pháp sinh học, giảm thiểu lượng chất ựộc rải trên ựơn vị diện tắch thì chúng ta phải sử dụng thuốc hoá học một cách hợp lý, coi biện pháp hoá học là khâu cuối cùng trong hệ thống phòng trừ tổng hợp, chỉ sử dụng khi sâu hại tới ngưỡng phòng trừ, nên sử dụng những loại thuốc có phổ hẹp, ắt ựộc với thiên ựịch nhằm bảo

vệ lực lượng vô cùng quý giá mà thiên nhiên ựã tạo nên [20]

2.2.3 Nghiên cứu về rầy nâu hại lúa

Rầy nâu ựược biết ựến như một loài sâu hại lúa từ rất lâu Và nó trở thành sâu hại nguy hiểm ở các nước trồng lúa từ nửa sau thế kỷ XX

Rầy nâu có phân bố rộng ở các vùng trồng lúa nước như ở miền Nam, ựông Nam và đông châu á, những ựảo phắa nam Thái bắnh dương và ở Australi (Dyck, Thomas, 1979) Ngoài ra còn thấy ở châu Phi, châu Mỹ (vùng nhiệt ựới)

Các nước có rầy nâu phát triển mạnh gồm Ấn độ, Pakitan, Bănglaựét, Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái LAn, Lào, Campuchia, Indonexia, Philipin, (Dyck Thomas,1979)

Trang 36

Cây lúa là cây ký chủ quan trọng nhất của rầy nâu, ngoài ra người ta còn tìm thấy rầy nâu trên các cây trồng khác và cỏ dại Ở Nhật bản ñã ghi nhận có 29 loài thực vật là ký chủ phụ của rầy nâu nhưng ký chủ quan trọng

là lúa dại (Ozya peremis, O.glaberim và O.Breviligulata); cỏ môi (Leersia henxadra) (Dale, 1994; Mochia và Okada,1979; [58], [69]) Nhưng theo

Hinekly [62] những ký chủ không phải là lúa chỉ là nơi trú ngụ tạm thời của rầy nâu

Trong tự nhiên vòng ñời của rầy nâu biến ñộng rất nhiều, ngắn nhất là

20 ngày và dài nhất là 91 ngày Trong ñó thời gian phát dục của trứng từ 6-36 ngày, rầy non là 11- 48 ngày và rầy trưởng thành là 3-7 ngày, tuổi thọ của trưởng thành từ 26,1-36,6 ngày Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25oC, vòng ñời của rầy nâu là 31,5 ngày, thời gian trước ñẻ trứng là 7,2 ngày, thời gian ñể trưởng thành sống là 22,3-27,6 ngày (Mochida, 1979) [69]

Suenaga 1963 ñã ghi nhận khả năng ñẻ trứng cao nhất của rầy nâu có

thể lên tới 1.474 quả/ con cái (dẫn theo Mochia và Okada, 1979) [69] Số

lượng trứng ñẻ phụ thuộc vào dạng hình của trưởng thành, trong cùng một ñiều kiện trưởng thành cánh ngắn ñẻ nhiều hơn trưởng thành cánh dài

Tại Trung Quốc, mỗi ổ trứng của rầy nâu có từ 3-68 trứng, thường gặp

là 15-30 trứng/ổ, ở Nhật Bản thường là 2-3 trứng/ổ, tại IRRI là 4- 10 trứng/ổ (Pathak, 1977)

Rầy non của rầy nâu có 5 tuổi, tuy nhiên Caresche (1933) lại chỉ quan sát thấy 4 tuổi Caresche cho biết pha rầy non kéo dài 11-18 ngày Trong ñiều kiện 21-29oC, thời gian rầy non kéo dài 12-19 ngày (Pathak, 1977)

Trưởng thành rầy nâu tiến hành giao phối ngay sau khi lột xác vũ hoá Trong ñiều kiện ñồng ruộng trưởng thành cái cảu rầy nâu có thời gian trước

ñẻ trứng khoảng 3-10 ngày, nếu ở nhiệt ñộ 20-30oC thời gian trước ñẻ trứng chỉ là 1-6 ngày ((Pathak, 1977) [35]

Trang 37

Ở vùng nhiệt ñới châu á rầy nâu phát triển quanh năm nhưng một năm thường có hai ñỉnh cao về mật ñộ quần thể tương ứng với hai vụ lúa chính, mỗi vụ có một ñỉnh cao (Dyck và ct, 1979), [59] Trong một vụ lúa rầy nâu có thể hoàn thành từ 2 - 8 lứa nhưng thực tế ở phía Nam Nhật Bản có 5 lứa rầy nâu/ vụ Trên những giống lúa có thời gian sinh trưởng trung bình thường có

3 lứa rầy/ vụ (Dale, 1994) [58]

Theo Nalinakusnari (1875), ở Ấn ðộ thời gian phát triển từ trứng ñến pha trưởng thành kéo dài trung bình 21,6 ngày Theo Cresche (1933), thời gian của một htế hệ rầy nâu kéo dài 21-32 ngày

Sự phát triển quần thể rầy nâu phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt ñộ và ẩm

ñộ Nhiệt ñộ cao mật ñộ rầy nâu cao và ngược lại Ở nhiệt ñộ 28 - 300C và ẩm

ñộ 70 - 80% quần thể rầy nâu ñạt cao nhất (Dale, 1994; Dyck và ct, 1979) [58], [60]

Số ngày mưa trong năm có liên quan ñến diện tích lúa nhiễm rầy, ñiều kiện thời tiết khô hoặc lượng mưa thấp dẫn ñến mật ñộ rầy nâu tăng (Dyck và

ct,1979) [60] Nhưng theo kết quả nghiên cứu của Mochida (1979) [69] thì

cho rằng lượng mưa không liên quan ñến việc tăng số lượng rầy nâu

Việc gieo cấy những giống lúa mới có năng suất cao có tương quan rõ rệt tới sự phát triển của rầy nâu Những giống lúa thấp cây, ñẻ nhiều, lá thẳng ñứng tạo ñiều kiện cho rầy nâu phát triển (Heinrichs 1994)[63]

Kết quả nghiên cứu của Dyck và ct, 1979 [60], cấy nhiều vụ lúa trong năm, cấy dầy, gieo vãi với mật ñộ cao, bón nhiều ñạm, bón phân không cân ñối tạo ñiều kiện cho rầy nâu phát triển thành dịch

Theo Cruz, Litsinger, 1986 [63] sự có mặt của lúa chét trên ruộng giữa

hai vụ lúa cũng làm tăng mật ñộ của rầy nâu Việc dùng thuốc hóa học không ñúng sẽ tiêu diệt hết thiên ñịch và gây nên hiện tượng kháng thuốc của rầy

nâu (Kulshreshtha, 1979) [67]

Trang 38

Thành phần thiên ựịch của rầy nâu ựã phát hiện rất phong phú Tuy nhiên số loài thiên ựịch có thể gây tác ựộng ảnh hưởng rõ rệt ựến số lượng rầy nâu thì lại không nhiều Những loài như vậy ở Thái Lan có khoảng 10-17 loài, ở Ấn độ có hơn 20 loài, ở Hàn Quốc có 14 loài bắt mồi, ở Malaixia có

16 loài Chung cho nhiều nước ở vùng trồng lúa đông Nam á có 14 loài., ựó

là các loài Bọ xắt mù xanh Cyrtorhinus lividipennis, nhện sói vân ựinh ba Pardosa pseudoannulata, bọ xắt nước Microvelia douglasi, bọ rùa 8 chấm Harmonia octomaculata, bọ cánh cứng ngắn Paederus fuscipes, nhện lớn chân dài hàm to Tetrragnatha spp., nhện linh miêu Oxyopes spp., các ong ký sinh trứng Oligosita yasusmatsui, Anagrus spp.,Gonatoceru spp., các ong ngoại ký sinh Pseudogonatopus spp., Haplogonatopus apicalis, ruồi ký sinh Tomosvaryaella spp (Nagarajan, 1994; Napompeth,1990; Lee at al., 2001;

Oo et al., 1994; Shepard et al., 1991) ) [35]

Việt Nam cũng như các nước trồng lúa khác ở đông Nam Á rầy nâu ựã

và ngày càng trở thành loài sâu hại lúa quan trọng Ở các tỉnh phắa Bắc trước năm 1971 rầy nâu chỉ phát sinh rải rác và chỉ gây hại cục bộ ở một số tỉnh, vụ mùa năm 1971 rầy nâu phát sinh thành dịch trên diện rộng Ở các tỉnh phắa Nam rầy nâu cũng phát sinh mạnh từ năm 1971 (Cục BVTV và Viện BVTV,

1980; Trần Huy Thọ và ct,1989) [5] [45] [53] Mùa hè 1969, ở Phan Rang có

2000ha lúa bị thiệt hại 10-15% và 30ha bị mất trắng(CATG,1968-1969) Tháng 11-12 năm 1977, dịch rầy nâu ở Long An, Tiền Giang, Bến Tre, đồng Tháp và Cửu Long trên diện tắch 100.000ha, trong ựó có 10000ha bị mất trắng

và 90000ha bị hại 30-50% năng suất Theo Dyck (1977) ước tắnh chỉ miền Nam nước ta, tổn thất do rầy nâu mỗi năm khoảng 3 triệu ựô la Mỹ, thiệt hại này là do rầy nâu gây ra chưa tắnh ựến chi phắ cho việc tiến hành các biện pháp phòng trừ rầy nâu Trong những năm 1990 - 1994 rầy nâu là loài ựứng thứ nhất nguy hại trên cây lúa (Nguyễn Công Thuật,1996) [46] Những năm

Trang 39

gần ựây rầy nâu càng trở lên nguy hiểm hơn bởi vì ngoài tác hại trực tiếp là chắch hút nhựa của cây lúa, ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng đông Nam Bộ rầy còn là môi giới truyền bệnh virus bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho cây lúa (Bộ NN và PTNT, 2006b) [3] Theo báo cáo của các ựịa phương, ựến ngày 25/10/2006 diện tắch lúa nhiễm rầy ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ là 33.323 ha và diện tắch nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá là 51.768 ha, trong ựó có 26.283 ha nhiễm bệnh nặng cần tiêu huỷ (Bộ

NN và PTNT, 2006b) [4]

Theo số liệu thống kê báo cáo công tác BVTV năm 2006 của Cục BVTV cho thấy rầy nâu, rầy lưng trắng có xu hướng phát triển tăng lên về mặt mật ựộ và diện tắch phân bố Chỉ tắnh riêng năm 2006 cả nước có diện tắch nhiễm rầy nâu, rầy lưng trắng là 605 593 ha (tăng 3,2 lần so với 2005) Trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 48 876 ha (tăng 4,6 lần so với năm 2005), 51,8 ha bị cháy rầy chủ yếu phân bố ở các tỉnh ựồng bằng Bắc bộ

Kết quả nghiên cứu tại Long định năm 1977, thời gian vòng ựời của rầy nâu trung bình là 21,6 ngày ựối với trưởng thành cái và 20,3 ngày ựối với trưởng thành ựực

Sự phát triển của các pha phát dục rầy nâu phụ thuộc vào nhiệt ựộ Nhiệt ựộ cao thời gian hoàn thành vòng ựời ngắn và ngược lại, ở ựiều kiện nhiệt ựộ 25 - 28 0C vòng ựời của rầy nâu dao ựộng từ 20-32 ngày, ở nhiệt ựộ

21 - 220C vòng ựời 35 - 40 ngày, ở ựiều kiện nhiệt ựộ 17 - 20 0C vòng ựời kéo dài 50-55 ngày Trong ựó thời gian trứng từ 6,6 -19,5 ngày, thời gian rầy non 13,9 - 24,3 ngày và thời gian trước ựẻ trứng là 2,6 - 6,9 ngày (Nguyễn đức Khiêm, 1995c; Trần Huy Thọ và CTV, 1989; Viện BVTV, 1980) [24], [33], [44]

Tại Tiền Giang, năm 1977-1978 cho thấy ổ trứng rầy nâu có ắt nhất là 1 trứng và nhiều nhất là 43 trứng, thường là 2-5 trứng/ổ [35]

Trang 40

Trưởng thành rầy nâu có 2 dạng cánh ngắn và cánh dài (Cục BVTV,1995) [7] Khả năng ñẻ trứng của rầy cánh ngắn cao hơn rầy cánh dài Một trưởng thành cánh ngắn ñẻ 362,5 trứng, trong khi ñó một rầy trưởng thành cánh dài ñẻ 324,8 trứng Số lượng ổ trứng do 1 rầy cái ñẻ là 2-140 ổ, mỗi ổ có từ 1- 46 trứng (Nguyễn ðức Khiêm,1995c) [29] Số trứng trên mỗi ổ nhiều ít phụ thuộc vào giống lúa làm thức ăn cho rầy, trên giống nhiễm rầy số trứng/ổ cao gấp 2 lần so với giống kháng rầy (CR203) (Nguyễn ðức Khiêm,1995c) [29] Cũng theo Nguyễn ðức Khiêm 1995a [27] khả năng ñẻ trứng của rầy nâu còn phụ thuộc vào mùa vụ Trong một năm thì vụ xuân rầy

ñẻ trứng nhiều hơn vụ, vụ xuân ñẻ 225 trứng nhưng vụ mùa chỉ ñẻ 164 trứng thấp hơn 1,37 lần so với vụ xuân

Trong ñiều kiện Việt Nam, các kết quả theo dõi về khả năng ñẻ trứng của rầy nâu không giống nhau Tại phòng thí nghiệm Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, một trưởng thành của rầy nâu ñẻ trung bình 150-400 trứng Nuôi thí nghiệm ở Long An, mỗi trưởng thành cái ñẻ 50-200 trứng, nhiều nhất ñẻ tới 612 trứng Trong ñiều kiẹn vùng Hà Nội, một trưởng thành cái có khả năng ñẻ 110-324 trứng, nhiều nhất tới 670 trứng (Viện Bảo vệ thực vật, 1980)

Trong ñiều kiện ở nước ta trưởng thành cái của rầy nâu có thời gain ñẻ trứng kéo dài từ 1-27 ngày, thường phổ biến là 6-7 ngày (Viện Bảo vệ thực

vật, 1980)

Thời gian sống của rầy nâu trưởng thành cũng phụ thuộc vào nhiệt ñộ

Ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao thời gian sống của trưởng thành ngắn và ngược lại ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp tuổi thọ của trưởng thành rầy nâu kéo dài (Trần Huy Thọ và CTV, 1989) [45]

Ở Việt Nam rầy nâu tồn tại quanh năm nhưng sự phát sinh gây hại phụ thuộc chặt chẽ vào ñiều kiện thời tiết, tập quán canh tác của từng vùng miền

Ngày đăng: 06/12/2013, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Quy trình bón phân trên ruộng SRI và ruộng nông dân sản suất - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Bảng 3.1. Quy trình bón phân trên ruộng SRI và ruộng nông dân sản suất (Trang 51)
Hình 3.1. Một số hình ảnh về ruộng SRI - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Hình 3.1. Một số hình ảnh về ruộng SRI (Trang 53)
Bảng 4.1. Thành phần sõu hại lỳa và mức ủộ bắt gặp chỳng trờn lỳa xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh, Ninh Bỡnh - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Bảng 4.1. Thành phần sõu hại lỳa và mức ủộ bắt gặp chỳng trờn lỳa xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh, Ninh Bỡnh (Trang 59)
Hình 4.1. Sâu non sâu cuốn lá nhỏ - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Hình 4.1. Sâu non sâu cuốn lá nhỏ (Trang 61)
Hỡnh 4.7. Sõu non sõu ủục thõn 5 vạch ủầu ủen - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
nh 4.7. Sõu non sõu ủục thõn 5 vạch ủầu ủen (Trang 62)
Hình 4.8. Bọ xít dài Leptocorisa acuta Thunberg - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Hình 4.8. Bọ xít dài Leptocorisa acuta Thunberg (Trang 62)
Bảng 4.2. Thành phần thiờn ủịch của sõu hại lỳa và mức ủộ bắt gặp chỳng trờn lỳa xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh, Ninh Bỡnh - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Bảng 4.2. Thành phần thiờn ủịch của sõu hại lỳa và mức ủộ bắt gặp chỳng trờn lỳa xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh, Ninh Bỡnh (Trang 64)
Hình 4.10. Nhện lưới Argiope - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Hình 4.10. Nhện lưới Argiope (Trang 65)
Hình 4.11. Nhện linh miêu Oxyopes - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Hình 4.11. Nhện linh miêu Oxyopes (Trang 65)
Hình 4.12. Nhện lycosa Lycosa - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Hình 4.12. Nhện lycosa Lycosa (Trang 65)
Hỡnh 4.15. Bọ ủuụi kỡm Euborellia satali  Dolirr - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
nh 4.15. Bọ ủuụi kỡm Euborellia satali Dolirr (Trang 66)
Bảng 4.4. Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn ruộng SRI và ruộng nụng dõn lỳa xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh, Ninh Bỡnh - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Bảng 4.4. Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn ruộng SRI và ruộng nụng dõn lỳa xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh, Ninh Bỡnh (Trang 68)
Hỡnh 4.17. Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ C.medinalis trờn ruộng SRI  và trờn ruộng nụng dõn sản xuất ủại trà v ụ xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh, - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
nh 4.17. Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ C.medinalis trờn ruộng SRI và trờn ruộng nụng dõn sản xuất ủại trà v ụ xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh, (Trang 70)
Bảng 4.5. Diễn biến sâu non CLN bị ký sinh trên ruộng SRI   và ruộng nông dân vụ xuân  2009 tại Yên Khánh, Ninh Bình - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Bảng 4.5. Diễn biến sâu non CLN bị ký sinh trên ruộng SRI và ruộng nông dân vụ xuân 2009 tại Yên Khánh, Ninh Bình (Trang 71)
Hình 4.18. Diễn biến sâu non C.medinalis bị ký sinh trên ruộng SRI và trên  ruộng nụng dõn sản xuất ủại trà vụ xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh - Ninh Bỡnh  4.7  Thành phần cỏc loài sõu ủục thõn hại lỳa xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh - Tình hình phát sinh gây hại của một số sâu hại chính trên cây lúa và thiên địch của chúng trong hệ thống thâm canh  cây lúa cải tiến tại yên khành, ninh bình
Hình 4.18. Diễn biến sâu non C.medinalis bị ký sinh trên ruộng SRI và trên ruộng nụng dõn sản xuất ủại trà vụ xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh - Ninh Bỡnh 4.7 Thành phần cỏc loài sõu ủục thõn hại lỳa xuõn 2009 tại Yờn Khỏnh (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w