1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh

104 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ ở Thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh
Tác giả Đỗ Thị Bích Thảo
Người hướng dẫn TS. Đinh Văn Đản
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 8,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

đỖ THỊ BÍCH THẢO

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

NÔNG SẢN HÀNG HOÁ Ở NÔNG HỘ THỊ XÃ TỪ SƠN, BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS đinh Văn đãn

HÀ NỘI Ờ 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác

Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn

ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ

ðỗ Thị Bích Thảo

Trang 3

TÁC GIẢ

ðỗ Thị Bích Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÍ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ Ở NÔNG HỘ 4

2.1 Một số vấn ñề lí luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ 7

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ 8

2.2 Thực tiễn phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở một số nước và Việt Nam 11

2.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước 11

2.2.2 Tình hình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ Việt Nam 25

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Từ Sơn……….31

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 31

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 38

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 39

3.2.3 Phương pháp thống kê kinh tế 41

Trang 5

3.2.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 42

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Thực trạng và tiềm năng sản xuất nông sản hàng hoá ở thị xã Từ Sơn 44

4.1.1 Thực trạng và tiềm năng sản xuất ngành trồng trọt 44

4.1.2 Thực trạng và tiềm năng sản xuất ngành chăn nuôi 47

4.1.3 Thực trạng và tiềm năng sản xuất ngành thuỷ sản 50

4.2 Thực trạng sản xuất nông sản hàng hoá ở các nông hộ ựiều tra 52

4.2.1 Thông tin chung về nông hộ ựiều tra 52

4.2.2 đầu vào và cách thức tổ chức sản xuất ở nông hộ ựiều tra 63

4.2.3 đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ ựiều tra

4.2.4 Tình hình tiêu thụ nông sản hàng hoá của nông hộ ựiều tra năm 2008 67

4.3 định hướng và giải pháp nhằm phát triển nông sản hàng hoá ở nông hộ thị xã Từ Sơn 73

4.3.1 định hướng phát triển nông sản hàng hoá ở thị xã Từ Sơn 73

4.3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nông sản hàng hoá ở nông hộ thị xã Từ Sơn 75

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

5.1 Kết luận 81

5.2 Kiến nghị 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1 Tình hình phân bổ sử dụng ñất ñai ở thị xã Từ Sơn 2004-

Bảng 4.5 ðầu vào và cách thức tổ chức sản xuất của hộ trồng rau 54 Bảng 4.6 ðầu vào và cách thức tổ chức sản xuất của hộ nuôi gà ñẻ

2020

74

Trang 8

MỤC CÁC BẢN ðỒ, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, ẢNH

Trang Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu kinh tế thị xã Từ Sơn 2004, 2008 38

Sơ ñồ 4.1 Chuỗi tiêu thụ rau của nông hộ ñiều tra 67 Ảnh 1 Bản ñồ quy hoạch thị xã Từ Sơn ñến năm 2020 75

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là một hướng ñi ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước ta, ñồng thời ñó cũng là một xu hướng tất yếu trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới

Một trong những mục tiêu của nông nghiệp nước ta trong những năm tới là nâng cao gấp ñôi thu nhập/ha ñất và thu nhập/hộ nông dân một năm ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, chúng ta phải phát triển ñược sản xuất nông sản hàng hoá ở các nông hộ và nâng cao ñược sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường

Từ Sơn là một trong những thị xã có tốc ñộ phát triển kinh tế nhanh nhất ở thành phố Bắc Ninh Cuối năm 2008, thị xã ñược chính thức công nhận

là ñô thị loại IV và là ñô thị vệ tinh của thành phố Hà Nội Chính vì vậy, nông nghiệp sản xuất theo lối truyền thống như lâu nay của các nông hộ ở thị xã không còn phù hợp nữa mà sẽ phải dần chuyển mình sao cho thích nghi với không gian ñô thị, phù hợp với ñiều kiện sản xuất khó khăn thách thức hơn của thị xã Những khó khăn thách thức ñó là: ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước, ñất ñai dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng ít ñi, lao ñộng cần có trong nông nghiệp ngày một già ñi và thiếu hụt thường xuyên ðặc biệt, vấn ñề môi trường cho sản xuất và môi sinh cho cuộc sống con người sẽ

là vấn ñề căng thẳng cần ñược giải quyết một cách hài hoà trong mối quan hệ hữu cơ giữa thành thị và nông thôn, giữa phát triển nông nghiệp và phát triển không gian ñô thị văn minh – xanh - ñẹp Bên cạnh ñó, nhu cầu của thị trường

sẽ ngày càng ña dạng và phong phú hơn, sản phẩm nông nghiệp của các nông

hộ sản xuất ra sẽ cần phải ña dạng hơn về chủng loại và chất lượng ñể ñủ sức cạnh tranh với hàng hoá từ nơi khác ñến

Với thuận lợi là nằm giáp ranh các thành phố lớn, cộng với có hàng chục khu công nghiệp và làng nghề truyền thống, hàng chục trường học và

Trang 10

hơn 82.000 thị dân, nhu cầu nông sản ở nội thị xã ựã là rất lớn Chắnh vì vậy, hướng ựi ựúng ựắn cho sản xuất nông nghiệp của thị xã ựó là phát triển sản xuất nông sản hàng hoá (NSHH) ở các nông hộ đây ựược xem như một biện pháp có tắnh khả thi cao, góp phần tắch cực vào giải quyết những vấn ựề liên quan ựến nông nghiệp, nông thôn trong tiến trình ựô thị hoá của thị xã Từ Sơn

Câu hỏi ựặt ra là phát triển sản xuất NSHH ở nông hộ ở thị xã sẽ diễn

ra như thế nào? Thực trạng sản xuất NSHH ở nông hộ trong những năm qua ựạt kết quả ra sao? Giải pháp nào ựể có thể phát triển sản xuất NSHH ở các nông hộ mà ựảm bảo cả về số lượng, chất lượng và môi trường?

Nhằm góp phần nghiên cứu và giải ựáp những vấn ựề nêu trên, chúng

tôi chọn ựề tài: Ộ Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng

hoá ở nông hộ thị xã Từ Sơn, Bắc NinhỢ.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng phát triển sản xuất NSHH ở nông hộ thuộc thị xã

Từ Sơn, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng, từ ựó ựưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất NSHH ở thị xã Từ Sơn giai ựoạn 2010 - 2020

1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Các nông hộ có sản xuất NSHH thuộc thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

- Các vấn ựề liên quan ựến phát triển NSHH ở thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

Trang 12

2 CƠ SỞ LÍ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ Ở NÔNG HỘ

Theo Hiệp ñịnh Nông nghiệp của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) [33], nông sản lại bao gồm các sản phẩm nông nghiệp không bao gồm các sản

phẩm thuộc lĩnh vực thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp Với cách hiểu này,

nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các loại hàng hoá có nguồn gốc từ hoạt ñộng nông nghiệp như các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, ñộng vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt ñiều, chè, rau quả tươi…; Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt…; Các sản phẩm ñược chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da ñộng vật thô…

Trong thực tiễn thương mại thế giới, nông sản thường ñược chia thành

2 nhóm, gồm nhóm nông sản nhiệt ñới và nhóm còn lại Cho ñến nay, chưa có ñịnh nghĩa thống nhất thế nào là nông sản nhiệt ñới nhưng những loại ñồ uống (như chè, cà phê, ca cao), bông và nhóm có sợi khác (như ñay, lanh), những loại quả (như chuối, xoài, ổi và một số nông sản khác) ñược xếp vào nhóm nông sản nhiệt ñới Trên thực tế, nhóm nông sản nhiệt ñới ñược sản xuất chủ yếu bởi các nước ñang phát triển

Trang 13

Ở ñây tác giả nghiên cứu dưới cách hiểu ở Việt Nam, nông sản là những sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp

* Nông sản hàng hoá

Nông sản hàng hoá là phần nông sản do các ñơn vị sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế trong nông nghiệp bán ra thị trường trong nước hay xuất khẩu; bao gồm cả phần bán cho các công ty quốc doanh, hợp tác xã, người tiêu dùng, ngoài phần tiêu dùng trực tiếp của người sản xuất nông nghiệp và gia ñình họ [26]

Dưới chế ñộ phong kiến, sản xuất tự cấp tự túc, số dư thừa ñem ra trao ñổi rất ít vì năng suất lao ñộng quá thấp Hiện nay, năng suất lao ñộng ngày càng cao, sản phẩm ngày càng nhiều nên ngoài phần tiêu dùng, phần dư thừa khá lớn ñược ñưa ra thị trường trao ñổi Trong nông nghiệp, nông sản hàng hoá là một bộ phận của tổng sản phẩm nông nghiệp, ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể phục vụ cho các ngành kinh tế khác trong sản xuất và tiêu dùng

* Sản xuất nông sản hàng hoá

Sản xuất NSHH là quá trình sản xuất ra nông sản ñể trao ñổi, ñể bán, chứ không phải ñể tiêu dùng bởi chính người sản xuất nông sản ñó [20]

Theo ñặc ñiểm sử dụng NSHH ñược phân làm ba loại:

- Hàng hoá dịch vụ: những ñối tượng ñược bán dưới dạng hoạt ñộng nhằm thoả mãn lợi ích cho sản xuất nông nghiệp như dịch vụ làm ñất, bảo vệ thực vật, dịch vụ chế biến nông sản, dịch vụ bảo hiểm

- Hàng hoá tiêu dùng: người tiêu dùng mua ñủ loại sản phẩm hàng hoá

và ñược chia làm nhiều nhóm khác nhau Một phương pháp phân nhóm thông thường nhất là phân chia chúng dựa trên thói quen mua hàng của người tiêu dùng Theo cách này có thể phân chia thành 4 nhóm: hàng hoá sử dụng hàng ngày, hàng hoá theo nhu cầu ñặc biệt, hàng hoá mua có lựa chọn và hàng hoá theo nhu cầu thụ ñộng

Trang 14

- Hàng hoá là tư liệu sản xuất gồm giống cây, giống con, các loại vật

tư phục vụ sản xuất, các quy trình công nghệ

ðể biểu thị sự phát triển của sản xuất NSHH, người ta thường dùng mức tăng của sản phẩm NSHH của năm so với năm gốc hoặc mức tăng của giá trị nông sản hàng hoá hay tỷ suất nông sản hàng hoá trong một thời gian nhất ñịnh

* Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ

Nông hộ là những hộ chủ yếu hoạt ñộng nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn [11]

Nông hộ là “các hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt ñộng với một trình ñộ hoàn chỉnh không cao" [Ellis - 1988]

Nông hộ có những ñặc ñiểm sau:

- Là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất vừa là một ñơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của hộ tự cấp, tự túc Trình ñộ này quyết ñịnh quan hệ giữa nông hộ và thị trường

- Các nông hộ ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào hoạt ñộng phi nông nghiệp với các mức ñộ rất khác nhau

Như vậy có thể thấy, nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất; vừa là ñơn vị sản xuất vừa là ñơn vị tiêu dùng Ngoài hoạt ñộng nông nghiệp, nông hộ con tham gia các hoạt ñộng phi nông nghiệp ở các mức ñộ khác nhau

Trang 15

Sản xuất NSHH ở nông hộ ñược hiểu là quá trình nông hộ phân phối

và sử dụng các nguồn lực có sẵn ñể sản xuất ra những nông sản với mục ñích chính là ñể trao ñổi, ñể bán trên thị trường

Vậy, phát triển sản xuất NSHH ở nông hộ là quá trình nông hộ lựa chọn nông sản sản xuất, sử dụng các nguồn lực, ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ ñể tạo ra khối lượng nông sản lớn, có chất lượng cao nhằm ñáp ứng nhu cầu của thị trường

2.1.2 Vai trò của sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ

- Sản xuất NSHH ở nông hộ có vai trò quan trọng trong cung ứng lương thực, rau quả và các loại nông sản phẩm cho cư dân ñô thị và cư dân làm việc ở những ngành nghề phi nông nghiệp

Lượng lương thực, thực phẩm cung ứng cho cư dân ñô thị và cư dân làm việc ở những ngành nghề phi nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào việc sản xuất NSHH ở nông hộ Ngày nay với dân số thế giới trên 6 tỷ người, sản xuất NSHH ở nông hộ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhu cầu tối thiểu cho con người ñể có thể tồn tại và phát triển

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, nhất là công nghiệp chế biến nông sản

Ở các nước phát triển, các doanh nghiệp chế biến nông sản rất coi trọng liên kết với những nông hộ trong sản xuất nông sản hàng hoá Những nông hộ này ñóng vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến nông sản Ở nước ta, mặc dù nhà nước ñã ban hành chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng giữa doanh nghiệp và người sản xuất từ năm 2002 nhưng mối liên kết này xem ra vẫn còn rất lỏng lẻo và chưa ñược coi trọng

- Tạo việc làm và làm tăng thu nhập cho nhiều dân cư nông thôn, giúp xoá ñói giảm nghèo, như vậy sẽ hạn chế việc di dân tự phát từ nông thôn ra thành thị, ñảm bảo ổn ñịnh chính trị xã hội

Trang 16

Ở nước ta, dân số sống ở vùng nông thôn vẫn chiếm trên 70%, sản xuất NSHH ở nông hộ sẽ giải quyết công ăn việc làm và tạo nguồn thu nhập cho cư dân nơi ñây Thực tế ñã chứng minh ở một số vùng nông thôn trong nước, nhờ vào sản xuất NSHH nhiều nông hộ ñã không những thoát nghèo

mà trở thành những hộ giàu có thu nhập hàng trăm triệu ñồng/năm

- ðem lại nguồn thu ngoại tệ lớn phục vụ cho tăng trưởng và phát triển ñất nước nhờ vào xuất khẩu nông sản

Một số nước sản xuất NSHH rất phát triển như Hà Lan, tuy số lao ñộng nông nghiệp chỉ chiếm 3,6% số lao ñộng xã hội nhưng kim ngạch xuất khẩu hàng năm ñạt gần 40 tỷ USD Ở nước ta, xuất khẩu nông sản cũng ñem lại nguồn ngoại tệ lớn cho ñất nước Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm

2008, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam ñạt trên 10 tỷ USD, chiếm 16,3% trong tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu

- Sản xuất NSHH ở nông hộ nếu ñược tổ chức một cách khoa học sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ và làm giàu môi trường sinh thái và cảnh quan

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ

* Các yếu tố về ñiều kiện sản xuất (ñất ñai, vốn và lao ñộng)

- ðất ñai: là vấn ñề sống còn của bất kỳ một nông hộ lớn hay nhỏ Quy mô ruộng ñất lớn thường làm tăng thu nhập của nông hộ, các nông hộ có thể mở rộng quy mô sản xuất thành trang trại

ðối với những nông hộ lớn, vấn ñề sở hữu ruộng ñất ñược quan tâm nhiều hơn những nông hộ nhỏ Nông hộ nhỏ quan tâm nhiều ñến khả năng tiếp cận ñược ruộng ñất và vấn ñề an toàn của ruộng ñất mà hộ ñang khai thác Ruộng ñất không an toàn là những ruộng ñất khi tiến hành canh tác, người nông dân có nguy cơ không thu ñược hoa lợi trên ñó Như vậy, nguyên nhân mất an toàn ruộng ñất có thể ñến từ những rủi do thiên nhiên do ñặc ñiểm của mảnh ruộng ñó mang lại, từ sự không nhất quán về chính sách ruộng

Trang 17

ñất hoặc rủi ro về hợp ñồng thuê mướn, khả năng bị chiếm ñoạt bởi các thế lực xã hội khác nhau… Trong ñiều kiện hiện nay, Nhà nước ñã chia ruộng ñất cho nông dân ñể canh tác, nhưng như thế không có nghĩa là an toàn ruộng ñất

ñã bảo ñảm Sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhiều rủi ro về thiên tai, mặt khác chính sách ruộng ñất còn nhiều ñiểm chưa thật rõ (nhất là thời hạn sử dụng ñất) và ñặc biệt là nguy cơ mất ñất do công nghiệp hoá, do ñầu cơ, tham nhũng ruộng ñất ñe doạ nhiều ñến an toàn ruộng ñất ở một số vùng thuộc ñồng bằng, ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển sản xuất NSHH

- Lao ñộng: thể hiện ở cả số lượng và chất lượng lao ñộng, trong ñó

chất lượng của lao ñộng ngày càng ảnh hưởng quan trọng ñến gia tăng sản lượng nông sản

Số lượng lao ñộng của nông hộ bao gồm cả những lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật (nam từ 18 ñến 60 tuổi, nữ từ 18 ñến 55 tuổi) và những lao ñộng ngoài ñộ tuổi lao ñộng nhưng có tham gia vào quá trình sản xuất NSHH của nông hộ

Chất lượng lao ñộng là trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn và kinh nghiệm sản xuất của lao ñộng Chất lượng lao ñộng có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất NSHH của nông hộ Những chủ hộ có trình ñộ học vấn cao thường dễ tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật, mạnh dạn áp dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất và dễ thành công hơn

- Vốn: là yếu tố quan trọng tham gia vào tất cả các khâu của quá trình

sản xuất Sự thay ñổi của quy mô vốn sản xuất sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến phương thức sản xuất của nông hộ Khi có quy mô vốn ñủ lớn, nông hộ thường có xu hướng chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nhằm nâng cao thu nhập

Trang 18

Sản xuất NSHH của nông hộ ngày càng liên quan chặt chẽ tới những tiến bộ khoa học và công nghệ, ñặc biệt khi diện tích ñất sản xuất ngày càng thu hẹp Thực tế cũng cho thấy những nông hộ nhạy cảm với những tiến bộ kĩ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết về thị trường, dám ñầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp thường ñạt hiệu quả kinh

tế cao

* Giá cả nông sản ñầu ra:

Giá cả nông sản ñầu ra thường làm thay ñổi chiến lược sản xuất của nông hộ Khi giá có lợi, người sản xuất sẽ tăng mức ñầu tư vốn, lao ñộng, ñất ñai vào sản xuất Khi ñó, một sự thay ñổi tương ñối của mức ñầu ra này so với ñầu ra khác dẫn ñến sự thay ñổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu sản phẩm của nông

hộ do hộ nông dân ñã ñiều chỉnh cơ cấu sản xuất theo sự thay ñổi về khả năng sinh lợi tương ñối của các sản phẩm ñầu ra

Tuy nhiên, do ñặc thù của nông nghiệp là tính mùa vụ vì thế, sự tác ñộng của giá có những ñiểm ñặc thù Người ta nói nhiều ñến “tính trễ” của sự thay ñổi về sản lượng nông nghiệp khi có sự thay ñổi về giá (hay sơ ñồ mạng nhện) Mỗi khi có sự biến ñộng giá (ví dụ giá tăng), do tính mùa vụ trong nông nghiệp nên phải ñợi ñến vụ tiếp sau nông dân mới tăng diện tích gieo trồng lên ñược Và như vậy phải ñợi thêm 1 chu kỳ sản xuất nữa sản lượng nông nghiệp mới tăng, khi ñó giá lại bắt ñầu giảm xuống Tương tự như vậy phải mất 1 chu kỳ sản xuất tiếp theo khi nông dân không ñầu tư sản xuất nữa thì sản lượng mới giảm xuống và giá lúc ñó lại tăng lên

* Các yếu tố về quản lý vĩ mô của Nhà nước

Các yếu tố này bao gồm các chính sách, chủ trương của ðảng và Nhà nước như chính sách ruộng ñất, chính sách về tín dụng, chính sách thuế, chính sách bảo hộ sản phẩm, trợ giá nông sản phẩm… ðây là công cụ ñể nhà nước ñiều tiết sản xuất nông nghiệp, tạo ñiều kiện cho phát triển sản xuất NSHH của nông hộ

Trang 19

2.2 THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ

Ở NÔNG HỘ MỘT SỐ NƯỚC VÀ VIỆT NAM

2.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước

2.2.1.1 Phát triển nông sản hàng hoá ở nông hộ Australia

Một nông dân Australia có thể nuôi 204 người ðây là một kỷ lục chưa có nước nào trên thế giới có thể so sánh ñược, kể cả Hoa Kỳ Giá trị nông sản của Australia ñạt khoảng 25 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 3,8% giá trị tổng sản lượng quốc gia, trong ñó xuất khẩu ñạt 18-20 tỷ USD, chiếm 75-80% tổng sản lượng nông sản [21]

Ngành sản xuất rau, hoa quả của Australia gồm sản xuất rau, hoa, quả, hạt (hạt dẻ, hạt macadamia…) và vườn ươm là một ngành không những có giá trị kinh tế lớn, mà còn giữ một vị trí xã hội ñặc biệt quan trọng vì sử dụng nhiều lao ñộng nhất, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả nhất và có nhiều

cơ hội xuất khẩu nhất

* Về tổ chức và chính sách: ðể phát triển ngành làm vườn, Australia

ñã xây dựng chính sách 3 ñiểm:

- Cải thiện mức lãi trong thu nhập của nông dân;

- Tăng cường sức cạnh tranh của mặt hàng rau, hoa, quả;

- Nâng cao tính bền vững của ngành này

ðể triển khai 3 ñiểm nói trên, Nhà nước Australia ñã có sáng kiến tổ chức nhiều cơ quan hỗ trợ về nghiên cứu, ứng dụng thiết bị kĩ thuật vào sản xuất, tiếp thị, kiểm dịch… ñể tạo sự ñồng bộ trong dây chuyền sản xuất Ví

dụ, cơ quan Làm vườn - HAL có trách nhiệm xây dựng chiến lược và ñịnh hướng phát triển cho toàn ngành; cơ quan Nghiên cứu và phát triển kỹ nghệ nông thôn RIRDC xét duyệt và hỗ trợ tài chính cho những ñề án nghiên cứu

về rau, hoa, quả sát với chiến lược mà HAL ñã ñề ra; Hội ñồng Tiếp thị rau, hoa, quả HAMC ñề ra chế ñộ ưu tiên trong việc tìm kiếm thị trường cho ngành hàng nào ñang là trọng tâm của chiến lược phát triển; cơ quan Kiểm

Trang 20

dịch và thanh tra AQIS vừa là nơi cung cấp thông tin về chế ñộ kiểm dịch - SPS của thị trường xuất khẩu vừa ñảm nhiệm dịch vụ thanh tra, kiểm dịch cho hàng xuất khẩu Nhờ có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ, ngành với các hiệp hội tư nhân, ngành làm vườn Australia ñã ñáp ứng tương ñối tốt tình hình thực tế, tạo một mạng lưới nghiên cứu và sản xuất khít khao từ a ñến z, ít

bị lãng phí về nhân sự và tài chính Tổ chức kiểu này mang lại hiệu quả cao, ñồng thời làm cho các nhà ñầu tư yên tâm hợp tác

* Về ứng dụng công nghệ cao

- Thành lập các Trung tâm Xuất sắc (Centre of Excellence) ñể nghiên cứu những công nghệ cao nhằm xây dựng mô hình giải quyết dứt ñiểm từng loại cây, con ñã ñóng góp cho ngành làm vườn Australia những thành công ñáng kể ðây là những trung tâm nghiên cứu trọn gói Từ khâu chọn giống, canh tác, thu hoạch, tiếp thị, ñặc biệt khâu quản lý sau thu hoạch và kiểm tra chất lượng do các chuyên viên thuộc các ngành nghề và cơ quan khác nhau nhưng lại cùng nhau hợp tác làm việc trong mỗi dự án

- Quy trình sản xuất tốt GAP (Good Agriculture Practice) cũng ñã ñược nghiên cứu, tổ chức và nghiêm chỉnh thực hiện trong từng khâu của dây chuyền sản xuất và cho từng loại cây/con ñể nông sản luôn ñảm bảo an toàn

vệ sinh, ñáp ứng yêu cầu về chất lượng của nhà sản xuất và người tiêu thụ trong và ngoài nước

Nhờ những mô hình triển khai ở các Trung tâm Xuất sắc, ngành rau, hoa, quả ñã trở thành một ngành mũi nhọn của nông nghiệp Australia Ngày nay, hầu như toàn bộ vành ñai xanh ven các thành phố lớn hoặc những vùng làng nghề xa xôi ñã sản xuất rau, hoa, quả theo công nghệ cao, vừa có năng suất cao vừa bảo ñảm an toàn vệ sinh Năng suất 500 tấn cà chua hoặc 450 tấn dưa chuột/ha/năm không còn là một con số không tưởng Nông gia trồng rau, hoa Australia ñã có một thu nhập khoảng hơn nửa triệu USD/năm từ một nhà kính chỉ có diện tích 5.000 m2

Trang 21

2.2.1.2 Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ Hà Lan

ðất ñai Hà Lan hiếm hoi, diện tích ñất canh tác 910.000 ha, ñất ñồng

cỏ 1.020.000 ha, diện tích ñất canh tác khoảng 0,058 ha/người, là mức thấp nhất của thế giới Trên thế giới có những nền nông nghiệp phát triển ở mức cao:

Mỹ, Pháp, Nhật, Australia, v.v nhưng nền nông nghiệp Hà Lan vẫn có sức sống ñặc biệt của riêng mình Những kỳ tích thể hiện trên các lĩnh vực sau [14]:

- Hiệu suất xuất khẩu nông sản ñứng ñầu thế giới

- Hiệu suất sản xuất của ñất ñứng ñầu thế giới

- Nền nông nghiệp ñược ñầu tư kết cấu hạ tầng ñứng hàng ñầu thế giới

* Bí quyết thành công của sản xuất NSHH ở nông hộ ở Hà Lan:

1 Biết phát huy lợi thế so sánh của ñất nước, biết khai thác nguồn lực

về tài nguyên thế giới, xây dựng và kịp thời ñiều chỉnh cơ cấu sản xuất hướng tới tối ưu hoá, ñảm bảo ngành nông nghiệp ñạt hiệu quả cao

Trên thị trường thế giới, các mặt hàng nông sản của Hà Lan có sức cạnh tranh cao dựa vào những giải pháp chủ yếu sau ñây:

- Dựa vào vốn và kỹ thuật cao

- ðổi mới phương thức sản xuất ñể tăng sức cạnh tranh

- Tăng giá trị gia tăng nhờ vào chế biến sâu

2 Phát triển kết cấu hạ tầng và áp dụng thành tựu cao và mới về khoa học-công nghệ

3 Sức sống mãnh liệt của trang trại nông nghiệp gắn với các tổ chức mạnh của nông dân, ñược vận hành trong một cơ chế thông thoáng, hiệu quả

Sức sống của kinh tế trang trại nông nghiệp Hà Lan bắt nguồn từ những ñặc trưng ñộc ñáo sau ñây:

+ Phần lớn kinh tế trang trại của nông dân là trang trại gia ñình:

+ Các trang trại ñược tích tụ ruộng ñất ñể có quy mô ñủ lớn, gắn liền với quá trình tạo việc làm phi nông nghiệp, ñủ sức thu hút nông dân "ly

Trang 22

nông", giảm thiểu nhanh số lượng nông dân và giải thể các trang trại nhỏ, làm

ăn kém hiệu quả

+ Sản xuất kinh doanh của trang trại có trình ñộ chuyên môn hoá cao Với những ñặc trưng trên ñây, trang trại nông nghiệp của Hà Lan là một chủ thể sản xuất kinh doanh sản xuất hàng hoá, thực chất là một doanh nghiệp nông nghiệp, hoạt ñộng trong cơ chế thị trường, hội nhập hoàn toàn vào thị trường thế giới, ñọ sức với mọi thách thức trong cạnh tranh quốc tế

4 Hiệu lực cao của quản lý Nhà nước về cơ chế, chính sách

Kỳ tích nền nông nghiệp Hà Lan có quan hệ trực tiếp ñến vai trò của Nhà nước

Một số nhiệm vụ về quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp, quản lý thiên nhiên và nghề cá (trong ñó có phần việc của Chính phủ Hà Lan) như sau:

- Thống nhất về hệ thống quyết sách nông nghiệp với 2 lý do:

(1) Mục ñích cuối cùng của sản xuất nông nghiệp là thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

(2) Trong cơ chế thị trường, chức năng quản lý Nhà nước về nông nghiệp của Chính phủ về cơ bản chỉ là những lĩnh vực mà cơ chế thị trường không có khả năng xử lý, như ñề ra chính sách thực thi pháp luật, giám sát chất lượng, thực hiện các dịch vụ công, phát triển kết cấu hạ tầng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.v.v Các phần việc khác về sản xuất và lưu thông trong sản xuất nông nghiệp là do chủ thể kinh tế trong thị trường tự xử lý, Chính phủ không can dự Việc xoá bỏ những, "cắt khúc" giữa các ngành ñã làm giảm các khâu hành chính, tăng hiệu suất quản lý Bộ Nông nghiệp-nghề cá giành tâm sức vào dịch vụ công phát triển nông nghiệp

- Chủ trì kinh tế ñối ngoại nông nghiệp, xúc tiến mở rộng thị trường quốc tế

Do thị trường nội ñịa nhỏ bé, cơ chế hoạt ñộng ñã ñược hoàn thiện, nên nhiệm vụ hàng ñầu của các công ty Công thương là tìm kiếm thị trường

Trang 23

xuất khẩu Họ ñã có thương vụ ñặt ở 36 thành phố của thế giới, nắm bắt thông tin, xuất bản ấn phẩm, quảng bá toàn diện nền nông nghiệp và nông sản hàng hoá của Hà Lan với các nước trên thế giới

- Ưu tiên tài trợ sự nghiệp phát triển khoa học, giáo dục và chuyển giao công nghệ

Khoa học công nghệ là tiêu ñiểm liên kết giữa chính sách, quản lý và tri thức Do ñó chính sách nông nghiệp của Hà Lan có 2 mảng công việc: ñầu

tư vào tri thức và khoa học công nghệ và chính sách cơ cấu nông nghiệp Năm

1996, Nhà nước tài trợ cho "Khoa học và truyền bá kiến thức", khoảng 830 triệu USD, chiếm 41,5% kinh phí tài trợ của Chính phủ cho nông nghiệp, tính

ra bình quân là 3000 USD/trang trại, hoặc 420 USD/ha Nghiên cứu khoa học, giáo dục và chuyển giao công nghệ là một tam giác có lực thúc ñẩy lẫn nhau, phục vụ lợi ích của nông dân

- Phát triển kết cấu hạ tầng

Nước Hà Lan có 110.000 km ñường bộ xuyên suốt ñến tận thôn, xã, gia dình nông dân, với những cảng biển lớn và lượng hàng hoá ở cảng từ 760.000 ñến 14 triệu tấn hàng nông sản/năm ðường hàng không ñảm bảo ñưa hoa, rau, của Hà Lan ñược vận chuyển nhanh chóng ñến các nước mà chỉ trong vòng 48 giờ hàng có thể ñến ñược các siêu thị ở Luân ñôn, Niuooc, Tokio, Xingapo, v.v Chính phủ ñã ñầu tư xây dựng hệ thống công trình kết cấu hạ tầng về thuỷ lợi ñủ sức ñối phó với mọi loại thiên tai, nhất là lũ lụt

- Các chính sách cơ cấu và bảo vệ môi trường

Hà Lan có quỹ ñất ít, Chính phủ rất quan tâm ñến việc nâng cao hiệu suất ñất dựa chủ yếu vào việc phát triển quy mô trang trại và ñổi mới cơ cấu nông nghiệp Nguyên tắc quan trọng của chính sách ñất là các trang trại có ñược quyền sử dụng ñất với giá thấp, vừa có lợi cho chủ sử dụng, vừa có lợi cho công bằng trong phân phối thu nhập, tránh ñược sự phân hoá thu nhập quá ñáng Chính phủ không khuyến khích thành viên trong gia ñình ñến làm

Trang 24

việc và có thu nhập kiêm việc ở một trang trại khác đó là nguyên nhân gốc gác của tỉ lệ trang trại chuyên môn hoá cao ở Hà Lan khác hẳn nhiều nước khác Mặt khác, Chắnh phủ cũng không bảo hộ trang trại làm ăn yếu kém Những trang trại tự nguyện giải thể ựược tài trợ mức ựộ nhất ựịnh ựược pháp luật cho phép, ựể họ tự tìm việc mới Do công thương nghiệp dịch vụ phát triển, ở Hà Lan không có chuyện lao ựộng dư thừa Sau khi người làm nghề nông rút khỏi nông nghiệp, ựất ựược chuyển nhượng cho những trang trại làm

ăn giỏi, mở rộng quy mô, góp phần nâng cao hiệu quả chung của nền kinh tế ựất nước

Chắnh sách môi trường ựã ựược quan tâm ựặc biệt, chắnh phủ Hà Lan

ựã ựề ra chủ trương khống chế mức sử dụng phân bón, chất thải chăn nuôi gia súc, thông qua 3 lĩnh vực: ựiều chỉnh cơ cấu, mức khống chế tổng lượng, biện pháp xử lý chất thải gia súc, thông qua các biện pháp tài trợ và các chắnh sách thuế mới

Bức tranh toàn cảnh nền nông nghiệp Hà Lan, ựắch thực là một tấm gương của thế giới, xứng ựáng ựược thế giới ngưỡng mộ và học tập, là niềm

tự hào không chỉ cho người dân Hà Lan mà cũng là niềm tự hào của loài người trong quá trình chinh phục thiên nhiên, vì lợi ắch con người

2.2.1.3 Phát triển nông sản hàng hoá ở nông hộ Ấn độ

Ấn độ có diện tắch gần 33 triệu kilômét vuông, trong ựó có 141,23 triệu hecta ựất nông nghiệp, dân số trên 1 tỉ người Nhờ thực hiện các cuộc cách mạng trong nông nghiệp, Ấn độ không những ựảm bảo an ninh lương thực mà còn trở thành nước sản xuất mắa ựường ựứng thứ hai thế giới; sản xuất và tiêu dùng chè nhiều nhất (chiếm 28% sản lượng và 13% về buôn bán trên thế giới); ựứng thứ 6 về sản xuất càphê, năng suất cao su thuộc loại cao nhất thế giới; ựứng thứ 3 về sản xuất thuốc lá, thứ nhất về sản xuất rau, thứ 2

về hoa quả

Trang 25

"Cách mạng xanh" lần thứ nhất năm 1963: Hàng loạt giống lúa mới năng suất cao ựược ựưa vào sản xuất như lúa mì Mê-xi-cô, lúa nước IR8 Năm 1986, sản lượng lương thực của Ấn độ ựạt 148 triệu tấn Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực nhiều nhất thế giới, Ân độ ựã vươn lên là nước ựứng thứ hai về xuất khẩu lương thực

"Cách mạng trắng" những năm 70 của thế kỷ XX với mục tiêu chủ yếu là chăn nuôi ựể lấy sữa Với sản lượng sữa tăng 6%/năm, Ấn độ ựã trở thành nước sản xuất sữa hàng ựầu thế giới

"Cách mạng xanh" lần 2 năm 1983: Ấn độ tiến hành cuộc cách mạng bằng việc mở rộng cung cấp các yếu tố ựầu vào và dịch vụ cho nông dân

Tuy nhiên, một cuộc cách mạng ựơn lẻ chưa ựủ sức ựưa Ấn độ thoát khỏi khó khăn Từ năm 1991, Ấn độ bắt ựầu công cuộc cải cách toàn diện, trong ựó, nông nghiệp là lĩnh vực trọng tâm Hàng loạt biện pháp ựược Ấn độ

áp dụng trong quá trình cải cách, ựó là:

- Tăng cường kết cấu hạ tầng trong nông nghiệp Về thủy lợi, Chắnh phủ ựã ựưa ra kế hoạch phát triển các nguồn nước, lập quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nước cho 100 khu vực ựược ưu tiên Các lĩnh vực bảo quản, chế biến, tiếp thị sau thu hoạch cũng ựược tăng cường ựầu tư Việc sử dụng phân bón ựược chú ý hơn Nhà nước ựã chi 10 triệu USD cho chương trình cải tạo và khai thác ựất hoang

- Nâng cao vai trò của hộ nông dân, vì kinh tế hộ vẫn giữ vai trò to lớn trong nền nông nghiệp Ấn độ

- Quản lý tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, áp dụng tiến bộ

kỹ thuật ựể tăng sản lượng lương thực tại miền đông và đông Bắc, mở rộng

và củng cố các hợp tác xã

- Khuyến khắch nghề làm vườn, trồng hoa, cây dược liệu, trồng rừng, tăng xuất khẩu các sản phẩm thuộc lĩnh vực này

Trang 26

- Thành lập trung tâm dự báo mùa màng quốc gia giúp nông dân chủ ñộng hơn trong sản xuất

- Sửa ñổi Luật Hàng hoá thiết yếu, kiểm soát chặt chẽ việc tích trữ và buôn bán các loại nông sản nhằm ổn ñịnh thị trường

- Xây dựng chương trình quốc gia về công nghiệp hoá nông thôn, với

kế hoạch mỗi năm triển khai ở 100 nhóm làng xã

Sau năm 1999, cải cách kinh tế bước vào giai ñoạn II với chủ trương ñẩy mạnh hơn nữa sự kiểm soát chất lượng sản phẩm và tăng cường ñầu tư,

hỗ trợ sản xuất

Ngày 28/7/2000, Chính phủ Ấn ðộ công bố chính sách nông nghiệp mới, với mục tiêu tăng trưởng 4%/năm (trước ñó chỉ tăng 1,5%/năm), tập trung vào các lĩnh vực: Nâng cấp giống gia súc trong chăn nuôi; Tăng cường

áp dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất; Ưu tiên ñiện khí hoá nông thôn và thuỷ lợi; Xây dựng chiến lược toàn diện ñể kiểm tra, giám sát và bảo quản những tổn thất và lãng phí nông sản Bên cạnh ñó, Ấn ðộ ñã ñầu tư 22 triệu USD vào những khu vực sản xuất nông nghiệp lớn, biến khu này thành một phần của nền kinh tế nông thôn

Về lĩnh vực tài chính, Chính phủ tiếp tục thực hiện bảo hộ nông nghiệp, tuy nhiên, cơ cấu thuế cũng ñược xem xét lại ñể vừa tăng thu cho ngân sách, vừa bảo ñảm lợi ích cho nông dân Hợp tác quốc tế về nông nghiệp cũng ñược ñẩy mạnh Tăng cường tư nhân hoá bằng việc cho thuê ñất

Tháng 2/2002, Ấn ðộ ban hành "Luật hàng hoá thiết yếu", bỏ những hạn chế về vận chuyển nông sản giữa các bang ñể nông dân có thể bán ñược nông sản ở mức giá tốt nhất Khoản ngân sách 16 tỉ USD/năm ñể thực hiện các biện pháp giảm thiệt hại sau thu hoạch ñược ñưa ra Uỷ ban quốc gia về chăm sóc gia súc ñược thành lập

Nhờ ñó, ngành nông nghiệp của Ấn ðộ ñã ñóng góp 22% vào GDP và gần 16% vào doanh thu xuất khẩu

Trang 27

2.2.1.4 Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ Trung Quốc

Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ ba thế giới, với vùng lãnh thổ 9.596.960 km2, dân số hơn 1,3 tỷ người, trong ñó số dân sống ở các vùng nông thôn rất ñông, chiếm 70% dân số Vì vậy, nông nghiệp ñóng một vai trò hết sức quan trọng và ñóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc Là một nước ñông dân nhất thế giới nhưng nền nông nghiệp Trung Quốc không những cung cấp ñủ nhu cầu trong nước mà còn là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới [33]

Năm 2008, kinh tế Trung Quốc phát triển gấp 16 lần so với năm 1978 Trong lĩnh vực nông nghiệp, tỷ trọng trồng trọt giảm, tỷ trọng chăn nuôi và thuỷ sản tăng; có sự dịch chuyển mạnh lực lượng lao ñộng nông nghiệp sang phi nông nghiệp, nhờ ñó, thu nhập của nông dân cũng ñược cải thiện

* Một số chính sách mới của Trung Quốc tạo ñiều kiện cho phát triển nông sản hàng hoá của nông hộ:

- Không cho phép các công ty mua ñất từ nông dân ñược sử dụng vào mục ñích khác ngoài nông nghiệp

- Kéo dài hợp ñồng giao quyền sử dụng ñất cho nông dân từ 30 năm lên 70 năm sẽ tạo sự năng ñộng trong quản lý ñất ñai

- Thúc ñẩy việc hỗ trợ cho lĩnh vực nông nghiệp, thiết lập mạng lưới tài chính nông thôn hiện ñại

- Tiến hành cải tiến hệ thống thuế ở nông thôn, từng bước giảm dần và tiến tới bỏ thuế nông nghiệp

- Thực hiện chi ngân sách lớn vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trong ñó tập trung vào các dự án cải tạo giao thông, xây dựng hệ thống ñiện, xây dựng các chợ tiêu thụ nông sản và củng cố chính quyền cơ sở nông thôn

- ðẩy nhanh công tác dồn ñiền ñổi thửa nhằm biến những mảnh ñất phân tán, rải rác thành những vùng canh tác rộng lớn với hệ thống hỗ trợ nông

Trang 28

nghiệp như thuỷ lợi, ñê ñiều, mang lại năng suất nông nghiệp cao hơn cho nông dân

- Xây dựng các “con ñường xanh” ñể ñẩy mạnh tiêu thụ nông sản, tăng thu nhập cho nông dân ðồng thời, ñẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các tuyến xe buýt nối thành thị với nông thôn

- Ngoài ra ñể giảm thiểu những tác ñộng tiêu cực của việc gia nhập WTO tới nông nghiệp, Trung Quốc ñã thúc ñẩy việc tái cơ cấu và ñiều chính chính sách nông nghiệp từ giai ñoạn cuối của kế hoạch 5 năm lần thứ IX với những nội dung cơ bản như: ða dạng hóa nông sản và cải thiện chất lượng sản phẩm theo hướng toàn diện, phát triển việc chế biến nông sản; khai thác lợi thế so sánh của ñịa phương trong nông nghiệp, tiếp tục phát triển các xí nghiệp hương chấn; thúc ñẩy xây dựng môi trường sinh thái và thực hiện phát triển bền vững Trên cơ sở của những ñịnh hướng ñó, các chính sách nông nghiệp ñược ñiều chỉnh theo hướng thúc ñẩy hình thành hệ thống thông tin thị trường, hệ thống tiêu chuẩn, an ninh và chất lượng, ñiều chỉnh các chính sách bảo hộ và hỗ trợ cho nông nghiệp ñang áp dụng ñể phù hợp với các quy ñịnh của WTO, tái cấu trúc nghiên cứu khoa học - công nghệ nông nghiệp và hệ thống khuyến nông

2.2.1.5 Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ Thái Lan

Thái Lan vốn là một nuớc nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, bảo ñảm chất lượng cuộc sống cho người dân [24]

ðể thúc ñẩy sự phát triển sản xuất NSHH ở nông hộ, Thái Lan ñã áp dụng một số chiến lược:

- Tăng cường vai trò các cá nhân và các tổ chức hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp;

Trang 29

- ðẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình ñộ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt ñộng chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn;

- Tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn ñề nợ trong nông nghiệp;

- Giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo ñảm rủi ro cho nông dân

* ðối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước ñã hỗ trợ ñể tăng sức cạnh tranh với hình thức:

- Tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp;

- ðẩy mạnh công tác tiếp thị…

Ngoài ra, nhà nước Thái Lan còn tính toán phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ ñó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực

mà tài nguyên ñã bị suy thoái; giải quyết tốt những mâu thuẫn về tư tưởng trong nông dân có liên quan ñến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, ñất ñai, ña dạng sinh học, phân bổ ñất canh tác Về xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà nước ñã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo ñảm tưới tiêu cho hầu hết ñất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình ñiện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy ñiện vừa và nhỏ ñược triển khai rộng khắp cả nước…

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan ñã tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, ñồng thời cũng xem xét ñến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân ñối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Trang 30

Cụ thể, Thái lan ñã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông, thủy hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc ñẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:

- Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục ñích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong ñó có các mặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê Chính phủ Thái Lan cho rằng, càng có nhiều nguyên liệu cho chế biến thì ngành Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mới phát triển và càng thu ñược nhiều ngoại tệ cho ñất nước Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho nông sản ñược khuyến khích trong chương trình “One Tambon, One Product - OTOP” (mỗi làng, một sản phẩm) và chương trình quỹ làng (Village Fund Program)

- Chính sách ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chính phủ Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm Năm 2004, Thái Lan phát ñộng chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục ñích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có hành ñộng kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm ñể ñảm bảo an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bên cạnh ñó, chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do ñó, ngày nay, thực phẩm chế biến của Thái Lan ñược người tiêu dùng ở các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU chấp nhận

- Mở cửa thị trường khi thích hợp: chính phủ Thái Lan ñã xúc tiến ñầu tư, thu hút mạnh các nhà ñầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước ñể phát triển ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm,

Trang 31

thông qua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào ñầu tư kinh doanh Về tiếp cận thị trường xuất khẩu, chính phủ Thái Lan là người ñại diện thương lượng với chính phủ các nước ñể các doanh nghiệp ñạt ñược lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chế biến Bên cạnh ñó, chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban ñầu cho các nhà máy chế biến và ñầu tư trực tiếp vào cơ sở hạ tầng như cảng kho lạnh, sàn ñấu giá và ñầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Xúc tiến công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục xúc tiến công nghiệp, thuộc Bộ Công nghiệp Tuy nhiên, việc xúc tiến và phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan nắm giữ như Cục Xúc tiến nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và hợp tác xã, Cục Hợp tác xã thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã giúp nông dân xây dựng hợp tác xã ñể thực hiện các hoạt ñộng, trong ñó có chế biến thực phẩm, Cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã giúp ñỡ nông dân từ nuôi trồng, ñánh bắt ñến chế biến thủy sản, Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chất lượng, Cơ quan Phát triển công nghệ

và khoa học quốc gia xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ cho chế biến, Bộ ðầu tư xúc tiến ñầu tư vào vùng nông thôn

2.2.1.6 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ một số nước

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất NSHH là hướng ñi tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn của các nước

Các nước phát triển ñều trải qua quá trình biến ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn Thoạt ñầu là kinh tế tiểu nông, sản xuất tự cấp, tự túc, hiệu suất rất thấp Do phân công xã hội ngày càng rõ, hiệu suất lao ñộng ngày càng tăng, công nghệ ngày càng tiến bộ, ñô thị ngày càng phát triển, giao thông ñi lại ngày càng thuận tiện, kinh tế hàng hoá phát triển, vốn ñược tích luỹ, kinh tế

hộ tiểu nông chuyển dần sang hộ sản xuất hàng hoá nhỏ, tiếp ñó chuyển sang

Trang 32

hộ sản xuất hàng hoá chuyên môn hoá, rồi dần dần chuyển thành trang trại lớn hiện ñại, sản xuất vì lợi nhuận, tạo nên dạng kinh tế tổ hợp nông-công-thương (agribusiness hoặc agri complex) [15]

Các nước có nền nông nghiệp hàng hoá phát triển ñều có những ñiểm chung sau:

- Thứ nhất, biết phát huy lợi thế so sánh của ñất nước và khai thác

nguồn lực tài nguyên của thế giới, xây dựng và ñiều chỉnh cơ cấu sản xuất một cách nhanh nhạy hướng tới tối ưu hoá, ñảm bảo ngành nông nghiệp ñạt hiệu quả cao

Công tác quy hoạch vùng sản xuất nông sản trong ñô thị và vùng ven

ñô ñược thực hiện rất tốt

Có những mặt hàng nông sản có thương hiệu, có sức cạnh tranh cao trên thị trường thế giới ðể nông sản có sức cạnh tranh cao, các nước ñều phải ñầu tư vốn và kỹ thuật cao, ñổi mới phương thức sản xuất, phát triển chế biến sâu

- Thứ hai, phát triển kết cấu hạ tầng và áp dụng thành tựu cao và mới

về khoa học - công nghệ vào sản xuất nông sản

Kết cấu hạ tầng dành cho phát triển nông sản ñược ñầu tư kiên cố, bao gồm công trình thuỷ lợi, mạng lưới giao thông hiện ñại…

Khoa học công nghệ tập trung vào phát triển các cây con, giống mới,

áp dụng các biện pháp thâm canh cao, nâng cao năng suất trên một ñơn vị diện tích, ñặc biệt là ñối với các nước có diện tích ñất nông nghiệp nhỏ hẹp

- Thứ ba, phát triển kinh tế trang trại nông nghiệp

Các trang trại ñược tích tụ ruộng ñất ñể có quy mô ñủ lớn, gắn liền với quá trình tạo việc làm phi nông nghiệp, ñủ sức thu hút nông dân, sản xuất kinh doanh của trang trại có trình ñộ chuyên môn hoá cao

- Thứ tư, chú trọng phát triển các tổ chức của nông dân như tổ chức

Hợp tác xã, các Hiệp hội ngành nghề, Hiệp hội thương mại, Hiệp hội hàng hoá, các Ngân hàng hợp tác của nông dân

Trang 33

- Thứ năm, phát triển nguồn nhân lực trong nông thôn Hệ thống giáo

dục nông nghiệp ở các nước ñều phát triển ðể truyền bá kỹ thuật, các ñịa phương có khu vực thường xuyên mở lớp huấn luyện tại nông thôn Mục tiêu của giáo dục nông nghiệp nhằm nâng cao tố chất nông dân, giúp họ nắm bắt ñược tri thức và công nghệ

- Thứ sáu, cơ chế, chính sách của Nhà nước ñối với phát triển nông

nghiệp nhanh nhạy, có hiệu lực cao Nhà nước có vai trò lớn trong xúc tiến

mở rộng thị trường quốc tế, ñầu tư phát triển, giáo dục và chuyển giao khoa học công nghệ, phát triển kết cấu hạ tầng, quan tâm ñến bảo vệ môi trường

2.2.2 Tình hình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ Việt Nam

2.2.2.1 Sản xuất nông sản hàng hoá công nghệ cao ở nông hộ Thành phố

Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh nhất cả nước Nhận thức rõ phát triển nông nghiệp ñô thị rất phù hợp với ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, thuỷ văn… mang lại hiệu quả kinh tế cao, lãnh ñạo thành phố

ñã có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm phát triển nông nghiệp các vùng ngoại thành theo hướng công nghệ cao

Trước ñây, 72% diện tích trồng trọt của thành phố Hồ Chí Minh là cây lúa, là cây cho thu nhập thấp nhất trong các loại cây trồng ðây là nguyên nhân khiến thu nhập bình quân 2/3 hộ nông dân ở thành phố ở mức từ khó khăn ñến ñủ ăn nếu chỉ trông chờ vào cây lúa (ñạt 200.000 ñồng/người/tháng)

và làm cho giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha không cao, 34 triệu ñồng/ha/năm (năm 2004) Do vậy ñể nâng cao thu nhập, những nông hộ ở ñây ñã chuyển từ cấy lúa sang nuôi hoặc trồng các loại cây con khác, giá trị cao hơn

Cùng với cây rau an toàn ñược chuyển ñổi từ diện tích lúa năng suất thấp, hoa kiểng và cá cảnh là 2 loại cây trồng và vật nuôi mới phù hợp diện tích nhỏ, có giá trị rất cao Ngoài ra, vùng ven sông Sài Gòn (quận 12, Củ

Trang 34

Chi, Hóc Môn) và sông đồng Nai (quận 9) thắch hợp phát triển vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái

Riêng vùng ựất Cần Giờ, du lịch sinh thái ở vùng rừng ngập mặn và sinh thái biển cũng ựã rõ nét Vùng ựất này còn có thêm một vật nuôi mới, ựầy triển vọng là chim yến Cần Giờ ựã quy hoạch 250 ha ở Tam Thôn Hiệp cho việc nuôi chim yến tập trung và cách ly khu dân cư

Con cá sấu cũng là vật nuôi khá mới, ựược phát triển mạnh (theo Chi cục Kiểm lâm TP, hiện có trên 150.000 con cá sấu) với làng nghề cá sấu Sài Gòn (quận 12) vừa khai thác về du lịch vừa ựi vào chế biến những sản phẩm thủ công cung ứng cho thị trường nội ựịa và xuất khẩu [12]

Có thể thấy, ỘChương trình phát triển hoa, cây cảnh, chim, cá cảnhỢ ở Thành phố Hồ Chắ Minh cho hiệu quả kinh tế rất cao Từ ựầu năm 2008 ựến nay, các doanh nghiệp và hộ nuôi cá cảnh ựã xuất khẩu 1.280.000 con cá cảnh các loại sang thị trường châu Âu, Mỹ, Nhật Bản với kim ngạch trên 1,5 triệu USD, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2007

Như vậy, có thể thấy rõ, ưu ựiểm của nông nghiệp ựô thị là không chỉ tạo ra nguồn nông sản tươi sống, giá rẻ cung ứng tại chỗ cho cư dân ựô thị,

mà còn có tác dụng bảo vệ môi trường, tạo việc làm cho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống

2.2.2.2 Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ thị xã đông Hà, Quảng Trị

Mặc dù giá trị sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của thị xã đông Hà không lớn nhưng số lao ựộng trong lĩnh vực này chiếm gần 50% dân

số Với tiềm năng và thế mạnh về thổ nhưỡng, nguồn lực lao ựộng dồi dào, mấy năm trở lại ựây, đông Hà luôn tìm một hướng ựi riêng trong sản xuất nông nghiệp

Từ ựó, nhiều ựề án ra ựời như quy hoạch vùng chuyên canh cây lúa, cây thực phẩm, rau, cây cảnh, nuôi trồng thủy sản ựến năm 2010; ựề án xây

Trang 35

dựng vùng sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau an toàn giai ựoạn 2007- 2010; ựề

án chăn nuôi gia súc, gia cầm giai ựoạn 2005- 2010; ựề án củng cố, ựổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể giai ựoạn 2006- 2010 bước ựầu mang lại hiệu quả kinh tế cao [8]

đến nay, đông Hà ựã phát triển ựược hơn 1.100 ha lúa, 135,6 ha rau thực phẩm, 130m ha mặt nước nuôi trồng thủy sản và nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về nông nghiệp nên năng suất cây lúa bình quân hàng năm ựạt 9,2 tấn/ha, rau thực phẩm ựạt 8-10 tấn/ha, tôm sú ựạt 1,9-2 tấn/ha, cá nước ngọt ựạt 3-4 tấn/ha

đặc biệt, từ chỗ một ựịa bàn thường xuyên phải nhập rau thực phẩm thì nay ựã có hơn 700 hộ tham gia sản xuất cơ bản ựáp ứng ựủ rau thực phẩm cho thị xã Với mô hình này, giá trị thu nhập từ rau ựạt 80- 100 triệu ựồng/ha/năm, lãi trên 40 triệu ựồng, tăng gấp 3 lần so với trồng lúa để tiếp tục mở rộng diện tắch rau thực phẩm, nhất là quy hoạch mở rộng 5 ha rau sạch, thị xã ựã và ựang hỗ trợ cho người nông dân một số hạ tầng thiết yếu như ựường ựiện, nhà lưới, giếng khoan, bể chứa nước, giàn phun, bạt phủ luống, máy rửa rau

Thị xã ựã mở nhiều lớp tập huấn về khoa học kỹ thuật, ựồng thời khuyến cáo người dân sử dụng các loại phân sinh học tạo ra sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng Ngoài ra, việc nuôi tôm sú ựang ựược người nông dân ựặc biệt quan tâm.Vì với lợi thế nguồn nước tương ựối dồi dào, thị trường tiêu thụ khá ổn ựịnh, dễ nuôi, ựến nay, trên ựịa bàn thị xã ựã phát triển hơn 70 ha mặt nước với năng suất bình quân ựạt gần 2 tấn/ha, có năm tổng sản lượng ựạt

136 tấn, thu lãi trên 3,7 tỷ ựồng

Bên cạnh ựó, đông Hà ựã tập trung huy ựộng mọi nguồn lực ựể phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ cho sản sản xuất Trong ựó, việc dồn ựiền ựổi thửa luôn ựược quan tâm ựúng mức đây là ựiều kiện ựầu tiên ựể người nông

Trang 36

dân ựưa cơ giới hóa vào ựồng ruộng đến nay ở đông Hà một số nơi từ khâu làm ựất cho ựến khi thu hoạch ựều có máy móc hỗ trợ rất tắch cực

Trong 4 năm (2004- 2008), thị xã huy ựộng từ các nguồn lực khác nhau ựã ựầu tư bê tông hóa hơn 16 km kênh mương nội ựồng với tổng kinh phắ hơn 5 tỷ ựồng, xây dựng 9 ựường ựiện với chiều dài gần 5000 m Hệ thống giao thông nội ựồng, hồ ựập chứa nước ựã ựược xây mới và nâng cấp

mở rộng Hiện trên ựịa bàn thị xã có 17 HTX sản xuất nông nghiệp Sau 3 năm thực hiện ựề án củng cố, ựổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể giai ựoạn 2006-2010 do thị xã phát ựộng, ựến nay, ựã có 45% HTX hoạt ựộng khá tốt, không còn HTX yếu kém

để có ựược kết quả ựó, các HTX ựã chủ ựộng ựiều chỉnh, bổ sung điều lệ hoạt ựộng ựể thắch nghi với cơ chế mới, ựáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của xã viên như ựứng ra tổ chức lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, tắn chấp vay vốn, cung ứng phân bón, thuốc trừ sâu cũng như ựịnh hướng sản xuất

Công tác ựào tạo cán bộ quản lý HTX luôn ựược tăng cường Nếu trước khi chưa thực hiện ựề án củng cố, ựổi mới hoạt ựộng của HTX, ựội ngũ quản lý HTX chủ yếu là những người nông dân ựược bầu lên và không qua tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý thì nay ựã có 100% cán bộ ựược ựào tạo, bồi dưỡng qua các lớp ngắn hạn

Thành quả ựạt ựược sau 4 năm thực hiện các ựề án phát triển nền nông nghiệp ven ựô bước ựầu ựã khẳng ựịnh ựược hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh ựó vẫn còn nhiều hạn chế cần ựược khắc phục như tình trạng một bộ phận nông dân còn sản xuất theo kiểu tự phát, thiếu thâm canh bền vững

2.2.2.3 Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở nông hộ huyện Lạng Giang, Bắc Giang

Lạng Giang là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, dân số gần 20.000 người, trong ựó 80% có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp Thực hiện

Trang 37

chương trình Phát triển nơng nghiệp hàng hĩa do Ðại hội Ðảng bộ tỉnh lần thứ

16 đề ra, Lạng Giang đã cĩ bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng khá rõ rệt, theo hướng mở rộng diện tích cây cĩ sản lượng hàng hĩa lớn, cĩ giá trị kinh

tế cao

Năm 2005, huyện làm điểm 24 ha dưa chuột bao tử, cà chua bi, cho năng suất hơn 1 tấn/sào Những nơng hộ trồng cây màu xuất khẩu thí điểm thu từ 100 đến 120 triệu đồng/ha

Ðể tránh tình trạng chuyển dịch cơ cấu theo phong trào, tràn lan, huyện quy hoạch vùng phát triển cây cơng nghiệp và rau xuất khẩu ở 13 xã cĩ điều kiện thủy lợi, giao thơng thuận lợi Diện tích cây màu chủ yếu trồng vào

vụ đơng và vụ xuân trên diện tích đất hai lúa một màu và một lúa + hai vụ màu Năm 2008, diện tích cây màu cĩ giá trị xuất khẩu của huyện đạt 191 ha, gồm 60 ha trồng vụ xuân, 131 ha trồng vụ đơng, năng suất mỗi ha chưa đạt từ

18 đến 20 tấn, với giá bình quân xuất cho nhà máy chế biến là 5.000 đồng/1

kg Một ha trồng dưa bao tử hoặc cà chua bi cũng cho thu nhập từ 80 đến 100 triệu đồng/ha Ở xã Tân Thịnh, Quang Thịnh, Hương Lạc, nhiều hộ thốt nghèo, giàu cĩ nhờ làm rau màu chế biến xuất khẩu

Tĩm lại:

Với 50% dân số thế giới là cư dân đơ thị, nhiều người dự đốn tốc độ

đơ thị hố tiếp tục tăng nhanh ở các nước đang phát triển, nhu cầu lương thực

- thực phẩm cho cư dân đơ thị cũng tăng nhanh [15], phát triển nơng nghiệp theo hướng sản xuất NSHH ở nơng hộ đơ thị và vùng ven đơ là hướng đi tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn của các nước

Các nhà khoa học cho rằng, Việt Nam cần phải sản xuất những nơng sản đặc thù nhiệt đới của Việt Nam mà các nước khác khĩ cĩ điều kiện sản xuất thuận lợi như vậy Muốn chiếm lĩnh thị trường trong nước, thị trường thế giới, nơng dân phải đạt ít nhất những điều kiện: hàng hĩa chất lượng cao, khối

Trang 38

lượng lớn, giao hàng ñúng thời ñiểm, giá rẻ hơn các nơi khác và ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm kể cả truy nguyên nguồn gốc

Các nước phát triển ñều trải qua quá trình biến ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn, từ kinh tế tiểu nông, sản xuất tự cấp, tự túc, hiệu suất thấp chuyển dần sang hộ sản xuất hàng hoá nhỏ, tiếp ñó chuyển sang hộ sản xuất hàng hoá chuyên môn hoá, rồi dần dần chuyển thành trang trại lớn hiện ñại, sản xuất vì lợi nhuận Nghiên cứu những vấn ñề lí luận và thực tiễn về phát triển sản xuất NSHH ở nông hộ ở các nước sẽ ñánh giá ñúng ñược thực trạng phát triển sản xuất NSHH ở nông hộ hiện nay của nước ta, từ ñó tìm ra ñược phương hướng, mục tiêu

và giải pháp thúc ñẩy phát triển sản xuất NSHH ở nông hộ thị xã Từ Sơn

Trang 39

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đẶC đIỂM đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TỪ SƠN

3.1.1 điều kiện tự nhiên

- 150 m với lưu lượng nước vừa phải ựáp ứng ựủ nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp

Về ựịa giới hành chắnh, Từ Sơn có vị trắ tiếp giáp như sau:

- Phắa Bắc giáp huyện Yên Phong - Bắc Ninh, với dòng sông Ngũ Huyện Khê làm ranh giới

- Phắa đông giáp huyện Tiên Du - Bắc Ninh

- Phắa Tây giáp huyện đông Anh - Hà Nội

- Phắa Nam giáp huyện Gia Lâm - Hà Nội [31]

Với vị trắ ựịa lý như trên, thị xã có nhiều thuận lợi ựể phát triển kinh tế- xã hội đặc biệt vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Bắc sẽ tác ựộng trực tiếp ựến hình thành cơ cấu và tốc ựộ tăng trưởng của thị xã về mọi mặt đây cũng là yếu tố thuận lợi ựể phát triển sản xuất NSHH phục vụ cho nhu cầu trong thị

xã và các ựô thị

Trang 40

3.1.1.2 Khí hậu

Từ Sơn nằm trong vùng ðồng bằng sông Hồng và mang ñầy ñủ những ñặc trưng khí hậu của vùng này, ñó là khí hậu nhiệt ñới gió mùa nóng ẩm với

2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Với ñiều kiện khí hậu ñó, Từ Sơn có thể phát triển nền nông nghiệp ña dạng và phong phú Yếu tố hạn chế lớn nhất của khí hậu ñó là những ñợt mưa lớn tập trung theo mùa thường gây ngập úng các khu vực thấp trũng và uy hiếp các công trình thuỷ lợi gây khó khăn cho việc tăng vụ mở rộng diện tích trồng cây lương thực

3.1.1.3 ðất ñai, ñịa hình

Từ Sơn có tổng diện tích ñất tự nhiên là 6.133,2 ha ðất nông nghiệp

có diện tích lớn nhất trong các loại ñất, chiếm 55,3% diện tích ñất tự nhiên Trong những năm gần ñây, ñể ñẩy nhanh tiến trình phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá nông thôn, việc phân bổ sử dụng quỹ ñất ở thị

xã có nhiều sự thay ñổi, diện tích ñất nông nghiệp năm 2008 giảm 12,2% so với năm 2004, tốc ñộ chuyển ñổi ñất nông nghiệp bình quân giai ñoạn 2004 –

2008 là -6,3% [xem bảng 3.1]

Mặc dù diện tích ñất nông nghiệp giảm nhiều song diện tích ñất nông nghiệp bình quân trên hộ nông nghiệp lại tăng lên do số hộ làm nông nghiệp

ñã giảm ñi rất nhiều Năm 2008, diện tích ñất nông nghiệp bình quân 1 nông

hộ là 0,8 ha, tăng 90,5% so với năm 2004

Nếu so sánh với số liệu của vùng ñồng bằng sông Hồng (0,31 ha ñất canh tác/hộ nông dân) [34] thì diện tích ñất canh tác bình quân trên 1 hộ nông dân của thị xã Từ Sơn cao gấp 2,4 lần ðây là yếu tố thuận lợi cho sản xuất NSHH ở thị xã Từ Sơn, các hộ sản xuất nông nghiệp ñã có ñiều kiện tích tụ ñất ñai và sản xuất quy mô lớn hơn

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng thị xó Từ Sơn 2004 - 2008 - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng thị xó Từ Sơn 2004 - 2008 (Trang 43)
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất một số ngành sản xuất chính 2004 - 2008 - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất một số ngành sản xuất chính 2004 - 2008 (Trang 45)
Bảng 3.4. Danh sỏch tài liệu thứ cấp ủược thu thập - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4. Danh sỏch tài liệu thứ cấp ủược thu thập (Trang 48)
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất và sản lượng một số - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất và sản lượng một số (Trang 52)
Bảng 4.2. Tổng ủàn gia sỳc, gia cầm 2004 - 2008 - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Tổng ủàn gia sỳc, gia cầm 2004 - 2008 (Trang 57)
Bảng 4.4. Thụng tin chung về nụng hộ ủiều tra - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Thụng tin chung về nụng hộ ủiều tra (Trang 60)
Bảng 4.5. ðầu vào và cách tổ chức sản xuất của hộ trồng rau - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. ðầu vào và cách tổ chức sản xuất của hộ trồng rau (Trang 63)
Bảng 4.6. ðầu vào và cách thức tổ chức sản xuất của hộ - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. ðầu vào và cách thức tổ chức sản xuất của hộ (Trang 66)
Bảng 4.8. Kết quả và hiệu quả sản xuất rau của hộ ủiều tra - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Kết quả và hiệu quả sản xuất rau của hộ ủiều tra (Trang 70)
Bảng 4.9. Một số chỉ tiờu kinh tế kĩ thuật chăn nuụi gà ủẻ trứng - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Một số chỉ tiờu kinh tế kĩ thuật chăn nuụi gà ủẻ trứng (Trang 72)
Bảng 4.12. Kết quả và hiệu quả chăn nuụi lợn thịt của hộ ủiều tra - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.12. Kết quả và hiệu quả chăn nuụi lợn thịt của hộ ủiều tra (Trang 73)
Bảng 4.13. Tỷ trọng tiêu thụ nông sản theo các hình thức - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13. Tỷ trọng tiêu thụ nông sản theo các hình thức (Trang 75)
Bảng 4.19. Quy hoạch vựng sản xuất nụng sản hàng hoỏ ủến năm 2020 - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.19. Quy hoạch vựng sản xuất nụng sản hàng hoỏ ủến năm 2020 (Trang 82)
11. Hình thức tiêu thụ sản phẩm? - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
11. Hình thức tiêu thụ sản phẩm? (Trang 100)
9. Hình thức tiêu thụ sản phẩm? - Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở nông hộ ở thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
9. Hình thức tiêu thụ sản phẩm? (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w