1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15 bộ quốc phòng

145 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su tại khu kinh tế quốc phòng binh đoàn 15 - bộ quốc phòng
Tác giả Nguyễn Hồng Lam
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Viện
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 8,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

- -

NGUYỄN HỒNG LAM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CÂY CAO SU TẠI KHU KINH TẾ QUỐC PHÒNG

BINH ðOÀN 15 - BỘ QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

M ọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các

Tác giả

Nguyễn Hồng Lam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

s ắc tới PGS.TS ðỗ Văn Viện, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tác

gi ả thực hiện luận văn này

- Th ủ trưởng Bộ Tư lệnh Binh đồn 15, thủ trưởng các phịng ban cơ

Ch ưPrơng thuộc Tập đồn cơng nghiệp cao su Việt Nam

- T ập thể CBCNV cơ quan Tập đồn cơng nghiệp cao su Việt Nam;

Vi ện nghiên cứu cao su Việt Nam

Cu ối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn và ghi nhận sự giúp đỡ, động

Hà n ội, ngày 15 tháng 12 năm 2007

Tác giả

Nguyễn Hồng Lam

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTCSTðB Công ty cao su trên ñịa bàn

HQKT - XH Hiệu quả kinh tế - xã hội

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT iii

Phần 1: MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 ðối tượng của đề tài 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CÂY CAO SU 3

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Hiệu quả kinh tế 4

2.1.2 Hiệu quả xã hội 8

2.1.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội 12

2.1.4 ðặc điểm và nội dung hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su 21

2.2 Cơ sở thực tiễn 34

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su trên thế giới 34

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Việt Nam 37

2.3 Tổng quan tài liệu cĩ liên quan đến đề tài nghiên cứu 42

Phần 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 ðặc điểm địa bàn nghiên cứu 43

3.1.1 ðặc điểm tự nhiên 43

3.1.2 ðặc điểm kinh tế - xã hội 46

3.1.3 Quá trình hình thành, phát triển khu Kinh tế - Quốc phịng Binh đồn 15 49 3.2 Phương pháp nghiên cứu 54

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 54

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .55

Trang 6

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 55

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu 55

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tắch 55

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58

4.1 Phân tắch thực trạng phát triển sản xuất cao su tự nhiên tại các công ty ựại diện thuộc Binh ựoàn 15 58

4.1.1 Một số nét khái quát về các công ty ựại diện 58

4.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất cao su 58

4.1.3 Tình hình tiêu thụ và giá bán mủ cao su trong 3 năm qua 60

4.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh cây cao su 62

4.2 Tình hình ựầu tư chi phắ sản xuất cao su tại các công ty ựại diện thuộc Bđ 15 66

4.2.1 Giai ựoạn vườn cây kiến thiết cơ bản 66

4.2.2 Chi phắ ựầu tư hàng năm vườn cây cao su khai thác 67

4.2.3 Chi phắ chế biến mủ cốm 69

4.3 đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su ở các công ty ựại diện 71

4.3.1 Hiệu quả kinh tế cây cao su trong khâu nông nghiệp và sản xuất mủ nước 71

4.3.2 Hiệu quả kinh tế tắnh ựến công ựoạn mủ sơ chế 74

4.3.3 So sánh hiệu quả kinh tế giữa công ựoạn sản xuất mủ nước với công ựoạn sản xuất mủ sơ chế 77

4.3.4 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất cao su với một số cây công nghiệp dài ngày trên cùng ựịa bàn 79

4.4 Hiệu quả xã hội cây cao su tại Binh ựoàn 15 80

4.4.1 Nâng cao thu nhập và cải hiện chất lượng cuộc sống người lao ựộng 80

4.4.2 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội 84

4.4.3 Giải quyết ựịnh canh, ựịnh cư ựưa ựồng bào vào làm công nhân và thực hiên một số chắnh sách xã hội tại ựịa bàn 86

4.4.4 Giúp ựồng bào giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc 88

4.4.5 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho ựồng bào trước những âm mưu chống phá của các thế lực thù ựịch 88

4.4.6 Nâng cao ựiều kiện và chất lượng lao ựộng 89

4.4.7 Phát triển một số nghề mới 92

Trang 7

4.4.8 Phối hợp cùng các lực lượng trên địa bàn giữ vững quốc phịng, an ninh 92

4.5 Hiệu quả mơi trường 93

4.5.1 Tăng độ che phủ, cải tạo tiểu vùng khí hậu 93

4.5.2 Giữ nước, chống xĩi mịn rửa trơi đất 93

4.6 Những vấn đề đặt ra với việc nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su tại khu Kinh tế - Quốc phịng Binh đồn 15 94

4.6.1 Qui hoạch và tổ chức sản xuất kinh doanh 94

4.6.2 Nguồn nhân lực và biên chế đội sản xuất 95

4.6.3 Giống, quản lý qui trình kỹ thuật và chất lượng sản phẩm 97

4.6.4 Chi phí sản xuất .99

4.6.5 Cơng nghiệp chế biến 101

4.6.6 Thị trường tiêu thụ 101

4.6.7 Một số vấn đề trong thực hiện chính sách giao khốn, chính sách dân tộc và việc làm 102

4.6.8 Vấn đề mơi trường và nguồn nước 104

4.7 ðịnh hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su tại khu Kinh tế - Quốc phịng Binh đồn 15 105

4.7.1 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su tại Binh đồn 15 105

4.7.2 Mục tiêu đến năm 2015 107

4.7.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su tại khu Kinh tế - Quốc phịng Binh đồn 15 108

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124

5.1 Kết luận 124

5.2 Kiến nghị 125

5.1.1 ðối với Nhà nước (trung ương và địa phương) 125

5.1.2 ðối với Binh đồn 15 (Tổng cơng ty 15) 126

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

Phụ lục bảng 1 129

Phụ lục bảng 2 130

Phụ lục bảng 3 131

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Năng suất vườn cây biến thiên theo năm cạo 22

Bảng 2.2: Phân bố sản lượng cao su trong năm 23

Bảng 2.3: Giá cao su thế giới giai đoạn 1997 - 2006 34

Bảng 2.4: Diện tích cao su thế giới 35

Bảng 2.5: Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới và một số vùng chính đến năm 2010 36

Bảng 2.6: Diện tích và sản lượng cao su Việt Nam từ năm 1990 - 2006 39

Bảng 2.7: Sản lượng, giá trị kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam qua một số năm 41

Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của Binh đồn .47

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất của Binh đồn 15 48

Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của Binh đồn 53

Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Binh đồn 54

Bảng 4.1: Giá tiêu thụ mủ cao su tại các cơng ty giai đoạn 2004 - 2006 61

Bảng 4.2: Cơ cấu diện tích và sản lượng cao su năm 2006 62

Bảng 4.3: Tổng hợp chất lượng vườn cao su các cơng ty đại diện năm 2006 62

Bảng 4.4: Năng suất bình quân vườn cây cao su của Binh đồn 15 so với các cơng ty cao su tại một số địa bàn 64

Bảng 4.5: Chi phí bình quân 1 ha cao su giai đoạn KTCB 66

Bảng 4.6: Chi phí 1 ha cao su giai đoạn kinh doanh 68

Bảng 4.7: Giá thành bình quân 1 tấn mủ cốm cao su SVR - 3L 70

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh doanh khâu nơng nghiệp tính theo phương pháp khơng chiết khấu dịng tiền 71

Bảng 4.9: Hiệu quả SXKD khâu nơng nghiệp cĩ chiết khấu bình quân chung cho 1 ha cao su của các cơng ty đại diện 72

Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế 1 ha cao su đến khâu sản xuất mủ nước, bình quân trong 3 năm 2004 - 2006 73

Trang 9

Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế tính đến cơng đoạn chế biến mủ cốm của 1 ha cao su,

bình quân trong 3 năm 2004 - 2006 75

Bảng 4.12: Hiệu quả sản xuất cao su sơ chế tính theo phương pháp khơng chiết khấu dịng tiền 76

Bảng 4.13: Hiệu quả sản xuất cao su sơ chế tính theo phương pháp phân tích lợi ích chi phí 77

Bảng 4.14: So sánh hiệu quả kinh tế BQ chung 1 ha cao su giữa sản xuất mủ nước với chế biến mủ cốm tại Binh đồn 15 qua 3 năm 2004 - 2006 78

Bảng 4.15: So sánh HQKT sản xuất cao su với một số cây cơng nghiệp dài ngày trên cùng địa bàn năm 2006 79

Bảng 4.16: Tình hình thu nhập trên lao động và phân loại nhĩm hộ nhận khốn qua các năm tại 3 cơng ty đại diện 81

Bảng 4.17: So sánh thu nhập BQ/người/tháng của lao động nhận khốn cao su tại Binh đồn với lao động cùng địa bàn 82

Bảng 4.18: Một số chỉ tiêu về điều kiện sinh hoạt của hộ gia đình nhận khốn vườn cây cao su 83

Bảng 4.19: ðầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của Binh đồn giai đoạn 1997 - 2006 85

Bảng 4.20: Kết quả thực hiện chính sách của Binh đồn từ năm 2004 - 2006 87

Bảng 4.21: Trình độ lao động qua các năm trong 3 cơng ty đại diện 91

DANH MỤC ðỒ THỊ ðồ thị 2.1: Năng suất cây cao su theo năm cạo tại các vùng trên cả nước 25

DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ đồ 4.1 Bộ máy tổ chức quản lý của các cơng ty thuộc Binh đồn 15 59

Trang 10

Phần 1: MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cao su thiên nhiên là loại hàng hóa ựược sử dụng rộng rãi trong một số ngành công nghiệp ở hầu hết các nước phát triển Do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng nên nhiều quốc gia có ựiều kiện phát triển cây cao su ựã ựẩy mạnh việc trồng cao su xuất khẩu, nhất là các nước trong khu vực đông Nam Á

Ở nước ta, sản xuất và xuất khẩu cao su là nguồn thu ngoại tệ quan trọng trong các loại nông sản xuất khẩu Sản xuất cao su phát triển tạo thêm nhiều việc làm góp phần ổn ựịnh sản xuất, cải thiện ựời sống người lao ựộng và tăng tắch lũy cho ngân sách Nhà nước

Nghị quyết đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ X của đảng ựã chỉ rõ: ỘTiếp tục phát triển các khu kinh tế - quốc phòng, xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng với mục tiêu tăng cường quốc phòng - an ninh là chủ yếu, tập trung vào các ựịa bàn trọng ựiểm chiến lược và những khu vực nhạy cảm trên biên giới ựất liền, biển ựảoỢ [5, tr.110] Như vậy ựi ựôi với nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến ựấu bảo vệ Tổ quốc, quân ựội còn phải tắch cực tham gia sản xuất, xây dựng kinh tế, tiếp tục ựẩy mạnh xây dựng các khu KTQP trên những ựịa bàn chiến lược vùng sâu, vùng xa, biên giới ựất liền và biển ựảo

Là khu KTQP ựầu tiên của Quân ựội nhân dân Việt Nam, ựóng trên ựịa bàn chiến lược Tây Nguyên, Binh ựoàn 15 hiện có rất nhiều tiềm năng, lợi thế trong phát triển cây cao su Qua 22 năm xây dựng và trưởng thành, ựến nay Binh ựoàn ựã trồng ựược 25,4 ngàn ha cây cao su, sản lượng mủ qui khô hàng năm ựạt trên 18 nghìn tấn Cây cao su thật sự trở thành cây mũi nhọn của Binh ựoàn, tạo việc làm ựem lại thu nhập ổn ựịnh cho hơn một vạn lao ựộng Góp phần phủ xanh ựất trống ựồi trọc, ựẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội tại ựịa phương, giữ vững biên cương của tổ quốc

Quá trình sản xuất cao su tại Binh ựoàn 15 thời gian qua, bên cạnh những kết quả ựạt ựược vẫn còn ựặt ra nhiều vấn ựề như: hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa thật

Trang 11

sự ổn định, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của người lao động … chưa tương xứng với tiềm năng và luơn thấp hơn một số cơng ty cao su trên cùng địa bàn Từ những bức xúc đang đặt ra như trên, do đĩ vấn đề: “Nâng cao hiệu quả

kinh tế - xã hội cây cao su tại khu Kinh tế - Quốc phịng Binh đồn 15 - Bộ Quốc phịng” được tác giả lựa chọn làm đề tài cho luận văn là yêu cầu cấp thiết 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su tại khu Kinh tế - Quốc phịng Binh đồn 15, đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm gĩp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su tại địa bàn nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Gĩp phần hệ thống hĩa những lý luận cơ bản liên quan đến hiệu quả kinh tế

- xã hội nĩi chung và cây cao su nĩi riêng

- Phân tích, đánh giá thực trạng HQKT - XH cây cao su tại khu KTQP Binh đồn 15 trong những năm gần đây Từ đĩ phát hiện nguyên nhân ảnh hưởng đến HQKT - XH cây cao su tại Binh đồn 15

- Nêu lên định hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT - XH cây cao su tại Binh đồn 15 trong thời tới

1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng của đề tài

ðề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh

tế - xã hội cây cao su, trong đĩ tập trung vào nghiên cứu những vấn đề về bố trí sản xuất, đầu tư thâm canh, chế biến, thị trường tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đĩ đề tài cũng quan tâm tới những vấn đề về chính sách xã hội, chính sách dân tộc và giữ vững QPAN, bảo vệ mơi trường sinh thái

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su ở Binh đồn 15 - Bộ Quốc phịng

Trang 12

+ Phạm vi về khơng gian

ðề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi tồn Binh đồn và đặc biệt ở

3 cơng ty đại diện tiêu biểu thuộc địa bàn huyện ðức Cơ, tỉnh Gia Lai

+ Phạm vi về thời gian

- Thời gian khảo sát, thu thập số liệu từ năm 2004 đến năm 2006

- ðịnh hướng và giải pháp nêu lên cho đến năm 2015

Trang 13

Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

KINH TẾ - XÃ HỘI CÂY CAO SU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế

HQKT là phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, liên quan trực tiếp với các phạm trù và qui luật kinh tế khác

Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng ựầu của các nhà kinh tế, bởi xác ựịnh ựúng HQKT là một trong những căn cứ quan trọng ựể lựa chọn chiến lược phát triển cây trồng Thông qua HQKT ta mới thấy rõ thực chất kết quả của hoạt ựộng sản xuất Tắnh phức tạp của HQKT ựòi hỏi phải xem xét nhiều vấn ựề, nhiều mặt, kể cả trong quá khứ và dự báo trong tương lai

Hiện nay có những khái niệm khác nhau về hiệu quả Theo ựại từ ựiển tiếng Việt thì: Ộhiệu quả là kết quả ựắch thựcỢ [30, tr.806] định nghĩa trên ựã ựồng nghĩa kết quả với hiệu quả

Một số tác giả ở trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội cho rằng: ỘHQKT của sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa lợi ắch và chi phắ, nghĩa là càng tăng một ựơn vị hữu ắch trên một ựơn vị chi phắ càng có hiệu quả và ngược lạiỢ [27, tr.107]

Theo tác giả Nguyễn Trần Quế cho rằng: ỘỞ dạng khái quát nhất, HQKT là các ựặc trưng kinh tế kỹ thuật xác ựịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa ựầu ra và ựầu vào của hệ thốngỢ [19, tr.22] định nghĩa này nghiêng về những ựặc trưng kinh tế kỹ thuật

Tác giả Ngô đình Giao lại cho rằng: ỘTrên quan ựiểm kinh tế học vi mô, hiệu quả nói khái quát nghĩa là không lãng phắ nhưng nó quan hệ chặt chẽ với việc

sử dụng năng lực sản xuất hiện có Các doanh nghiệp tham gia thị trường ựều ựặt mục tiêu tối ựa hóa lợi nhuận Trong ngắn hạn nguyên tắc chung lựa chọn Q* ựể tối

ựa hóa lợi nhuận là MC = MR (trong ựó MR là doanh thu biên, MC là chi phắ cận biên)Ợ[10, tr.33]

Trang 14

Còn nhiều tác giả bàn về hiệu quả, HQKT nhưng chúng tôi ựồng tình với

khái niệm của tác giả đỗ Hoàng Toàn cho rằng: ỘHiệu quả là khái niệm dùng ựể

ch ỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt ựộng của chủ thể và

chi phắ mà ch ủ thể bỏ ra ựể có kết quả ựó trong những ựiều kiện nhất ựịnhỢ

[2,tr.5-7]

Từ ựó có thể nêu chỉ tiêu hiệu quả ở dạng khái quát:

E = K - C (1) Hiệu quả tuyệt ựối

E = (K/C) x 100% (2) Hiệu quả tương ựối

C: Chi phắ bỏ ra ựo bằng các ựơn vị khác nhau E: Hiệu quả

Bản chất HQKT xuất phát từ mục ựắch của sản xuất và sự phát triển kinh tế -

xã hội mỗi quốc gia, là thoả mãn ngày càng tăng về nhu cầu vật chất và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội đánh giá kết quả sản xuất là ựánh giá về mặt số lượng sản phẩm sản xuất ra ựã thoả mãn ựược nhu cầu của xã hội hay không, còn ựánh giá hiệu quả sản xuất tức là xem xét tới mặt chất lượng của quá trình sản xuất

ựó Xét về mặt hiệu quả cũng có nhiều loại như hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế, hiệu quả phân bổ, hiệu quả xã hội trong ựó HQKT là trung tâm

Trong quá trình sản xuất của con người không ựơn thuần chỉ chú ý tới HQKT mà còn phải xem xét ựánh giá về HQXH, hiệu quả môi trường sinh thái

HQKT không phải là mục ựắch cuối cùng của sản xuất, tuy nhiên muốn ựạt mục ựắch cuối cùng là lợi nhuận, là tối ựa hoá lợi nhuận thì phải quan tâm tới HQKT, phải tìm mọi biện pháp nâng cao HQKT đây cũng chắnh là ý nghĩa thực tiễn quan trọng của phạm trù HQKT

2.1.1.2 Hiệu quả kinh tế trên quan ựiểm kinh tế thị trường

Xã hội chịu sự chi phối bởi qui luật khan hiếm nguồn lực, thực tế các nguồn lực như ựất ựai, lao ựộng, vốn, tài nguyên thiên nhiên ựều khan hiếm trong khi nhu cầu của xã hội tăng nhanh cả về số lượng, chất lượng Do vậy, vấn ựề ựặt ra là phải tiết kiệm nguồn lực, từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói

Trang 15

chung, trước hết mỗi quá trình sản xuất phải lựa chọn ñầu vào tối ưu Khi ñề cập tới hiệu quả các nguồn lực, thông thường người ta nói ñến hiệu quả kinh tế về việc sử dụng các nguồn lực ñó Hiệu quả sản xuất ñã ñược nhiều học giả bàn tới, nhưng các học giả ñều ñi ñến thống nhất là phải phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả

- Hiệu quả kỹ thuật (technical efficiency)

- Hiệu quả phân bổ (allocative efficiency)

- Hiệu quả kinh tế (economics efficiency)

+ Hi ệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên một ñơn vị

chi phí ñầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những ñiều kiện cụ thể về

kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất Hiệu quả kỹ thuật ñược sử dụng phổ

biến trong kinh tế học vi mô ñể xem xét tình hình sử dụng nguồn lực cụ thể

+ Hi ệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và

giá ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm tính trên một ñồng chi phí chi thêm về ñầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả

kỹ thuật có tính tới yếu tố giá của ñầu vào và giá của ñầu ra Vì vậy, nó còn ñược gọi là hiệu quả giá

+ Hi ệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu

quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñược tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất

HQKT là mối quan tâm duy nhất của các nhà kinh tế học nói chung, kinh tế học vi mô nói riêng, là mối quan tâm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp và toàn

xã hội Hiệu quả, nói khái quát là tiết kiệm, không lãng phí nguồn lực Nâng cao HQKT cũng có nghĩa là nâng cao trình ñộ sử dụng nguồn lực Nó có quan hệ chặt chẽ với việc tổ chức sử dụng năng lực sản xuất hiện có

2.1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

Theo phạm vi và ñối tượng nghiên cứu, chúng ta có thể chia HQKT thành các loại sau:

- HQKT quốc dân: là xem xét, tính toán HQKT chung cho toàn bộ nền kinh

tế Dựa vào chỉ tiêu này chúng ta ñánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất và

Trang 16

phát triển sản xuất của nền kinh tế, hệ thống luật pháp, chắnh sách của Nhà nước tác ựộng ựến phát triển kinh tế xã hội nói chung Mặt khác khi xem xét, ựánh giá phải ựứng trên quan ựiểm toàn diện, nhìn nhận nền kinh tế quốc dân là một chỉnh thể thống nhất, tránh chủ quan và phải vì lợi ắch chung

- HQKT ngành: trong nền kinh tế quốc dân gồm nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sản xuất Mỗi ngành lại ựược phân thành nhiều ngành nhỏ Những ngành lớn như nông nghiệp, công nghiệp .vv và những ngành nhỏ như chăn nuôi, trồng trọt HQKT ngành, người ta tắnh toán riêng HQKT cho từng ngành sản xuất

- HQKT vùng: phản ánh HQKT của một vùng Vùng ở ựây có thể hiểu là vùng kinh tế, vùng lãnh thổ như tỉnh, huyện, xã

- HQKT theo qui mô tổ chức sản xuất: có nhiều loại qui mô, qui mô lớn, qui

mô vừa và qui mô nhỏ Mỗi qui mô sản xuất lại có những ưu thế riêng, qui mô lớn

có nhiều ưu thế trong cạnh tranh, song qui mô nhỏ lại có ưu thế là gọn nhẹ, quản lý chặt chẽ Do vậy, không thể kết luận qui mô lớn có hiệu quả hơn qui mô nhỏ và ngược lại

- HQKT từng biện pháp kỹ thuật: không ngừng ựổi mới kỹ thuật, ựổi mới công nghệ ựể nâng cao HQKT là việc làm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp, dừng lại là tụt hậu và bị ựào thải ra khỏi thị trường Do vậy, vấn ựề nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng Một công nghệ mới ựược chuyển giao, một biện pháp kỹ thuật mới ựược áp dụng sẽ mang lại một kết quả và HQKT nhất ựịnh đánh giá HQKT từng biện pháp kỹ thuật giúp cho nhà quản lý, chủ doanh nghiệp có quyết ựịnh ựúng trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Tóm lại, phải phân loại hiệu quả và HQKT một cách tương ựối giúp chúng ta thuận tiện trong tắnh toán, phân tắch, ựánh giá HQKT

2.1.1.4 Phương pháp chung xác ựịnh hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là một phạm trù hết sức phức tạp, ựược thể hiện rất ựa dạng và phong phú Do tắnh chất phức tạp của vấn ựề hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, nên khi ựánh giá HQKT ựòi hỏi phải có một hệ thống chỉ tiêu ựáp ứng ựược những nội dung sau:

Trang 17

- ðảm bảo tính toàn diện và hệ thống, tức là có cả chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu phụ…

- ðảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của nền kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp

- ðảm bảo tính khoa học, ñơn giản và tính khả thi

- Phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong mối quan hệ ñối ngoại nhất là những nông sản xuất khẩu

- Kích thích sản xuất phát triển và tăng cường tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Hệ thống chỉ tiêu HQKT ñược bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả, ñó là mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra hay giữa chi phí và kết quả thu ñược từ chi phí ñó

Nói ñến HQKT trước hết là nói ñến tỷ suất lợi nhuận, nhưng dưới giác ñộ toàn xã hội thì các chỉ tiêu thu nhập quốc dân ñạt ñược trên mỗi ngày công, mỗi người lao ñộng, mỗi ñơn vị diện tích hay mỗi ñồng vốn bỏ ra còn quan trọng hơn nhiều Trong trường hợp các chỉ tiêu này tương ñối thấp mà nếu biến ñược ñất không sinh lợi thành ñất sinh lợi, tạo ñược công ăn việc làm, thu nhập ổn ñịnh cho người lao ñộng, giữ vững ñược ổn ñịnh chính trị xã hội, biến môi trường ñang suy thoái thành môi trường phục hồi, thì những phương án ñó vẫn ñược coi là HQKT [12, tr.8] Do ñó, ñánh giá HQKT sản xuất cao su phải theo hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả về kinh tế, hiệu quả về xã hội và hiệu quả về môi trường sinh thái

2.1.2 Hiệu quả xã hội

2.1.2.1 Một số quan niệm về hiệu quả xã hội

Bản chất của HQXH là gì? Giải quyết những vấn ñề xã hội liên quan ñến ñời sống của con người là vấn ñề mà mọi thời ñại ñều quan tâm Về hình thức thể hiện, mục tiêu kinh tế vĩ mô của mọi nhà nước ñều nhằm vào giải quyết những vấn ñề xã hội chung là: “hiệu quả, công bằng, ổn ñịnh” [17, tr.58] Nhưng giải quyết vấn ñề xã hội theo quan ñiểm của giai cấp nào thì không giống nhau

Trang 18

do bản chất xã hội dựa trên những quan hệ sản xuất thống trị khác nhau Trong các nước tư bản, tuy có tăng lương cho công nhân nhưng chênh lệch về thu nhập,

về sở hữu tài sản của các nhà tư bản với nhân dân lao ñộng có khoảng cách ngày càng lớn Những xung ñột về lợi ích vẫn diễn ra gay gắt, việc nâng cao chất lượng sống của người lao ñộng không ñồng nghĩa với sự công bằng xuất phát từ quan ñiểm tiến bộ xã hội, mà chỉ nhằm ñiều chỉnh tổng cầu ñể lập thế cân bằng, nhằm bảo ñảm quá trình tái sản xuất và mục ñích của nền sản xuất tư bản ñược thực hiện ðiều cơ bản là những cải biến của CNTB chỉ diễn ra trong ñiều chỉnh lĩnh vực phân phối sản phẩm chứ không làm thay ñổi bản chất của chế ñộ sở hữu

tư bản Do vây, CNTB có thực hiện chính sách xã hội, giải quyết các vấn ñề xã hội, nhưng ñó không phải là mục tiêu của nền sản xuất

Ở các nước XHCN ñã có nhiều quan ñiểm rộng hẹp khác nhau về HQXH, nhưng các quan ñiểm ñều thống nhất: coi từng bước thực hiện việc nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của nhân dân lao ñộng, ñó là biểu hiện của HQXH Giáo sư

M I Vôn Cốp (Liên Xô cũ) trong “Từ ñiển kinh tế chính trị học” khi nói về HQXH cho rằng: khái niệm này nói nên kết quả của nền sản xuất xã hội, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, có tính ñến kết quả của những nỗ lực xã hội, nhằm cải tiến ñiều kiện lao ñộng, khắc phục những khác biệt ñáng kể giữa lao ñộng chân tay và lao ñộng trí óc HQXH biểu hiện sự hoàn thiện các mặt của lối sống XHCN trong sự phát triển nhân cách con người, những năng lực và tài năng của con người

Tác giả Trần ðức coi HQXH như kết quả biến ñổi về sở hữu của HQKT - HQXH là “cơ sở ñể thỏa mãn nhu cầu vật chất và văn hóa của nhân dân, phát triển sản xuất và giải quyết nhiều vấn ñề xã hội tức là ñạt HQXH” [28, tr.11-12]

Từ khi ñổi mới, nhiều tác giả ñề cập HQXH ở hai cấp: HQXH của nền kinh

tế và HQXH của doanh nghiệp Các tác giả cho HQXH là hiệu quả của nền sản xuất ñứng trên quan ñiểm lợi ích mà xã hội nhận ñược so với các chi phí mà xã hội phải gánh chịu trong quá trình các doanh nghiệp thực hiện mục tiêu xã hội ñề ra Ví dụ: theo ðỗ Hoàng Toàn nêu: “HQXH chính là những lợi ích mà xã hội nhận ñược qua hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp như thực hiện các mục tiêu xã

Trang 19

hội trong hoạt ñộng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, tạo việc làm, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo ñảm chủ quyền ñất nước” [2, tr.12]

Nhiều tác giả nêu lên tiêu chuẩn của HQXH Nếu như tiêu chuẩn cơ bản của HQKT là giá trị thặng dư mà hình thức biểu hiện của nó là P thì: “giá trị gia tăng quốc gia là tiêu chuẩn cơ bản của HQKT- XH” [2, tr.14]

Lĩnh vực dịch vụ cũng cần xem xét HQXH Trong thương mại, các tác giả ñề cập: “HQKT - XH mà kinh doanh thương mại quốc tế ñem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự ñóng góp của hoạt ñộng thương mại quốc tế vào việc phát triển sản xuất, ñối với cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao ñộng xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện ñời sống nhân dân …” [22, tr.212]

HQXH ngành còn ñược xem xét qua HQXH doanh nghiệp Tác giả Nguyễn Danh An, ñề cập: “HQXH bao gồm một loạt các yếu tố mà không thể thâu tóm hết trong khái niệm HQKT” [1, tr.34] Ông cho rằng, HQXH trong ngành lâm nghiệp là

sự phát triển và cải thiện ñiều kiện, nội dung lao ñộng, hoạt ñộng xã hội của những người làm rừng, sự phát triển của môi trường tự nhiên và môi trường do con người kiến tạo

2.1.2.2 Nội dung và bản chất hiệu quả xã hội trong thời kỳ quá ñộ

Tìm hiểu những tư tưởng về HQXH với quan niệm HQXH là bộ phận của HQKT - XH, chúng ta thấy trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN nội dung và bản chất HQXH thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau:

- Lượng “giá trị gia tăng” không ngừng tăng Quá trình tái sản xuất là quá trình tái sản xuất mở rộng, lượng lợi nhuận phải không ngừng tăng, chính vì vậy so với quá trình sản xuất trước, “giá trị gia tăng” ngày càng tăng, tức là không chỉ khối lượng lợi nhuận mà cả khối lượng phần thu nhập bù lại hao phí sức lao ñộng (tiền lương, tiền công và các thu nhập tương tự) cho các chủ thể kinh tế cũng không ngừng tăng Do ñó, ñể ñạt mục tiêu vì con người thì “giá trị gia tăng” phải không ngừng tăng lên

- ðảm bảo thu nhập và tiêu dùng thực tế không ngừng tăng Nâng cao thu nhập của người lao ñộng chỉ là một bộ phận có tính chất xác ñịnh về thu nhập danh

Trang 20

nghĩa Vấn ñề quan trọng hơn, là ñảm bảo thu nhập thực tế của người lao ñộng Nó ñòi hỏi phải ñảm bảo mức thu nhập thực tế, tiêu dùng trên thực tế bằng các chỉ tiêu hiện vật không ngừng tăng lên

- Không ngừng nâng cao phúc lợi xã hội, ñời sống tinh thần trong sự tổ chức tốt ñịa bàn sống, môi trường sống của gia ñình và người lao ñộng ðời sống của người lao ñộng không chỉ là những tiêu dùng trực tiếp trong nội bộ gia ñình mà còn

là tổ chức ñịa bàn dân cư sống hạnh phúc, có văn hóa tiên tiến, ñậm ñà bản sắc dân tộc, ñồng thời phải ñảm bảo nhiều mặt tiêu dùng có tính chất công cộng khác do xã hội cung cấp như những phúc lợi xã hội, bảo hiểm y tế, giáo dục, kết cấu hạ tầng cho sản xuất Không chỉ ñảm bảo ñời sống vật chất mà còn cả ñời sống tinh thần

- Thực hiện tái sản xuất mở rộng Lợi ích lâu dài của người lao ñộng còn ñòi hỏi trên cơ sở bền vững nguồn thu nhập lâu dài cho cuộc sống tương lai của cả thế

hệ hôm nay và mai sau, tức là không ngừng tái sản xuất mở rộng cả về của cải vật chất, con người, quan hệ sản xuất, môi trường sống

- Nâng cao chất lượng của sự công bằng, dân chủ hóa xu hướng vận ñộng của các chỉ tiêu kết hợp các lợi ích Bản chất HQXH là sự thể hiện kết hợp các lợi ích Cho nên, khi xem xét khuynh hướng vận ñộng của các lợi ích thông qua các chỉ tiêu giá trị, hiện vật phải lấy sự chuyển biến chất lượng của sự công bằng, dân chủ, văn minh ñể xác ñịnh hiệu quả Nếu chỉ nhìn tổng lượng “giá trị gia tăng” tăng, thì người ta chưa thể biết ñộng cơ, mục ñích, bản chất xã hội của sự gia tăng ñó

Tóm lại, HQXH là thước ño của mỗi bước tiến bộ xã hội trong việc không ngừng tạo ra và nâng cao ñiều kiện sống, ñiều kiện làm việc, phúc lợi xã hội

Từ những phân tích trên có thể nêu lên hệ thống chỉ tiêu của HQXH trong quá trình tái sản xuất là:

Thứ nhất, chỉ tiêu về phân phối “giá trị gia tăng” cho chủ thể kinh tế thể hiện

sự kết hợp và khuynh hướng vận ñộng của các lợi ích ở lượng và khuynh hướng vận ñộng của phạm trù kinh tế tương ứng với chủ thể kinh tế như việc làm, tiền lương, thu nhập, mức sống, ñiều kiện sống, ñiều kiện làm việc…

Trang 21

Thứ hai, các ựảm bảo chung cho xã hội qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và thực hiện tổ chức, phân công lao ựộng hợp lý ựể nâng cao hiệu quả lao ựộng, hiệu quả các yếu tố sản xuất khác Xã hội hóa sản xuất ngày càng cao, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, thực hiện tái sản xuất mở rộng không ngừng

Thứ ba, HQXH còn bao gồm cả những vấn ựề về an ninh xã hội, xây dựng

và bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo mà con người ựang sinh sống

Thứ tư, các chỉ tiêu về quan hệ xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh

Có rất nhiều chỉ tiêu HQXH không thể ựịnh lượng ựược Do vậy phải kết hợp các chỉ tiêu ựịnh tắnh với chỉ tiêu ựịnh lượng

2.1.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

HQKT và HQXH có quan h ệ biện chứng với nhau do tiếp cận theo hai khắa

c ạnh khác nhau về hiệu quả sản xuất, từ ựó hình thành khái niệm HQKT - XH

Trên phương diện tĩnh, so sánh kết quả ựầu ra của sản xuất với chi phắ ta có HQKT; so sánh kết quả ựầu ra ựưa lại những lợi ắch cho xã hội và các chủ thể sản xuất như thế nào ta có HQXH

Xem xét HQKT và HQXH trong thể ựộng như là kết quả của quá trắnh tái sản xuất xã hội, thể hiện sự vận ựộng thống nhất của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, ựi từ bản chất ựến hiện tượng, từ sự chuyển biến của lượng kết quả giá trị

và hiện tượng của sản xuất ựến chuyển biến dần về chất của quan hệ sản xuất nhằm thực hiện lợi ắch kinh tế cơ bản, thực hiện mục tiêu của nền kinh tế ta có sự thống nhất biện chứng giữa HQKT với HQXH thể hiện trong phạm trù HQKT - XH

HQKT là ựiều kiện kinh tế ựể giải quyết các vấn ựề xã hội HQKT tăng làm tăng tuyệt ựối về giá trị và sản phẩm thặng dư xã hội đó là nguồn giá trị và vật chất

ựể phân phối cho tái sản xuất mở rộng, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện ựiều kiện sống và ựời sống của nhân dân

Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu về vật chất và tinh thần, ựảm bảo phúc lợi xã hội cho nhân dân vừa là mục tiêu vừa là ựộng lực cho sự tăng trưởng, phát triển, nâng cao HQKT Tuy nhiên, nếu không chú ý ựúng mức ựến HQXH, thì nhất

Trang 22

ñịnh nền kinh tế sẽ ñi ñến mất ổn ñịnh, không thể ñảm bảo ñược HQKT, không tránh khỏi tụt hậu về kinh tế, không thực hiện ñược mục tiêu dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Cả thực tế và lý luận ñều cho thấy trong quá trình tái sản xuất nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN có sự thống nhất giữa HQKT với HQXH Sự thống nhất

ñó thể hiện trước hết vai trò của HQKT Từ lượng tuyệt ñối, P ñược thông qua các kênh phân phối thành thu nhập của các chủ thể kinh tế Từ ñó, phân phối thể hiện sự thống nhất giữa HQKT và HQXH trên hai mức ñộ Mức ñộ thứ nhất có nội dung và

ý nghĩa rộng, bao trùm sự phân phối phục tùng mục tiêu chung của nền sản xuất là

vì con người Ở mức ñộ thứ hai có nội dung hẹp hơn, là một phần của thu nhập xã hội thể hiện trước hết ở thuế, sau nữa là các ñóng góp của các chủ thể ñể xây dựng nên các quĩ và tài sản thuộc phúc lợi xã hội ñể phục vụ cho lợi ích chung, lợi ích kinh tế cơ bản Từ thuế hình thành ngân sách Nhà nước, ngân sách ñược phân bổ phục vụ cho các mục tiêu chung của xã hội, như xây dựng kết cấu hạ tầng, ñầu tư

mở rộng sản xuất, xóa ñói giảm nghèo, tăng tiền lương cho cán bộ công nhân viên chức vv Trong doanh nghiệp, các quĩ doanh nghiệp thể hiện lợi ích tập thể như ñầu tư mở rộng sản xuất, xóa ñói giảm nghèo, nghiên cứu khoa học, xây dựng các kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ doanh nghiệp

Trên cơ sở nâng cao HQKT, giá trị gia tăng không ngừng tăng Giá trị gia tăng ñược tăng lên là cơ sở cho thực hiện tái sản xuất mở rộng, tích lũy mở rộng sản xuất, tăng việc làm, không ngừng nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống ñiều kiện sống, nâng cao phúc lợi xã hội cho nhân dân Như vậy, dưới tác ñộng và sự ñiều tiết của Nhà nước XHCN, HQKT vừa có nội dung HQXH do phân phối lượng giá trị, vừa có nội dung HQXH về lượng giá trị sử dụng, vừa là phạm trù xuất phát ñể hình thành nên các phạm trù kinh tế khác như tiền lương, việc làm, phúc lợi xã hội

Tuy nhiên, tính thống nhất giữa HQKT với HQXH chỉ có ñược khi chủ thể quản lý phải có một cơ chế quản lý ñảm bảo, kết hợp ñúng ñắn 3 lợi ích kinh tế

HQKT tự nó không hoàn toàn và không trực tiếp dẫn ñến giải quyết những vấn ñề xã hội, nhất là công cuộc xây dựng của chúng ta hiện nay ñòi hỏi phải phát

Trang 23

huy cao ñộ nỗ lực chủ ñộng, tự giác Những vấn ñề HQKT - XH, công bằng xã hội

có nguồn gốc, bản chất từ vấn ñề sở hữu, từ quan hệ sản xuất và trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất Nhưng ñể bản chất quan hệ sản xuất XHCN biểu hiện ñầy

ñủ trong HQKT - XH ngày càng thể hiện tính công bằng, dân chủ, văn minh hơn ñòi hỏi chủ thể quản lý phải chủ ñộng nhận thức ñể thể chế hóa, có chủ trương, kế hoạch, có ñầu tư, tổ chức thực hiện, có cơ chế kiểm tra giám sát, kiên quyết ñấu tranh giải quyết những mâu thuẫn không ngừng nảy sinh thì mới giải quyết ñược Kết hợp HQKT với HQXH trở thành một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất trong sự phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN “Phát triển kinh

tế gắn liền với ñảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển” [9, tr.88]

2.1.3.2 Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế - xã hội

Tiêu chuẩn HQKT - XH là tiêu thức phản ánh khái quát nhất về bản chất phạm trù HQKT - XH ñể ñánh giá hệ thống chỉ tiêu HQKT - XH trong những ñiều kiện nhất ñịnh Tiêu chuẩn HQKT - XH phản ánh cả hai mặt chất và lượng (ñịnh tính và ñịnh lượng) ở thể tĩnh và ñộng Do quá trình tái sản xuất không ngừng nâng cao năng suất và các mức hiệu quả không ngừng tăng lên làm cho các tiêu chuẩn hiệu quả trong các giai ñoạn nối tiếp nhau luôn thay ñổi

Có thể khái quát thành bốn nhóm quan ñiểm liên qua ñến HQKT - XH khác nhau [20, tr.104]:

Quan ñiểm thứ nhất cho rằng cần xác ñịnh một mức nào ñó về HQKT - XH

Ví dụ Hq Nếu mức kết quả kinh tế ñạt ñược là Hq1 ≥ Hq là sản xuất có hiệu quả; nếu Hq1 ≤ Hq là sản xuất không có hiệu quả Tiêu chuẩn xác ñịnh theo cách này thường dùng ñể ñánh giá, lựa chọn phương án ñầu tư

Nhóm thứ hai cho tiêu chuẩn HQKT - XH là sự biến ñổi phù hợp của sự vận ñộng trên thực tế các chỉ tiêu hiệu quả Theo quan ñiểm này, chỉ tiêu hiệu quả năm sau phải so sánh với những năm trước Việc so sánh dẫn ñến nếu các chỉ tiêu tăng lên hợp qui luật thì tiêu chuẩn hiệu quả có xu hướng tăng; nếu các chỉ tiêu có xu hướng giảm thì tiêu chuẩn hiệu quả có xu hướng giảm Cách xác ñịnh tiêu chuẩn

Trang 24

này có lợi cho việc phân tích hiệu quả nếu như việc xác ñịnh từng chỉ tiêu có cơ sở khoa học, nó cho phép chỉ ra xu hướng vận ñộng của các chỉ tiêu phục vụ cho quản

lý kinh tế

Nhóm thứ ba cho tiêu chuẩn HQKT - XH không phải là một mức nào ñó mà

là một mức hiệu quả tối ña ñược ấn ñịnh trong những ñiều kiện xác ñịnh Ví dụ: nếu hiệu quả ñạt ñược thực tế càng gần mục tiêu ñề ra thì càng có hiệu quả

Nhóm thứ tư cho tiêu chuẩn HQKT - XH căn cứ vào qui luật kinh tế cơ bản Qui luật kinh tế cơ bản xác ñịnh những thuộc tính bản chất nhất của những hoạt ñộng kinh tế xã hội là vì con người và nhu cầu của họ là ñộng lực, là mục tiêu của nền sản xuất Cách xác ñịnh tiêu chuẩn này ñã ñược nhiều người ñồng tình

Vận dụng các quan ñiểm trên, chúng tôi cho rằng, tiêu chuẩn HQKT - XH phải căn cứ vào mục ñích của nền sản xuất Không xem xét mục ñích thì không biết hiệu quả sản xuất ñể làm gì, phục vụ cho ai Cụ thể hóa mục ñích ñó chính là sự kết

hợp các lợi ích kinh tế Sự kết hợp các mục ñích kinh tế, lợi ích kinh tế cơ bản một

m ặt thể hiện thành hệ thống chỉ tiêu HQKT - XH trong từng năm, từng thời kỳ kế hoạch, kết hợp lợi ích trước mắt và lâu dài, kết hợp HQKT - HQXH, mặt khác chi

phối xu hướng vận ñộng của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả Trong hệ thống các chỉ tiêu HQKT - XH, hệ thống chỉ tiêu HQKT, mà trước hết chỉ tiêu P không ngừng tăng vì

nó là chỉ tiêu xuất phát cho việc nâng cao về lượng các chỉ tiêu khác Tăng khối lượng P phải phản ánh ñược qui luật năng suất lao ñộng xã hội không ngừng tăng, chi phí sản xuất trong mỗi ñơn vị sản phẩm có xu hướng giảm Muốn vậy, nền sản xuất phải thực hiện tái sản xuất mở rộng, lấy tái sản xuất theo chiều sâu làm xu hướng phát triển Từ ñó có thể khái quát như sau:

Tiêu chuẩn HQKT - XH của quá trình tái sản xuất về mặt ñịnh tính là: ñảm bảo tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu, từng bước nâng cao khối lượng P trên cơ

sở tăng năng suất lao ñộng xã hội ñể không ngừng nâng cao phúc lợi xã hội, ñời sống vật chất tinh thần cho các chủ thể kinh tế, từng bước thực hiện mục ñích của nền sản xuất Tiêu chuẩn HQKT - XH về ñịnh lượng là sự cụ thể hóa tiêu chuẩn ñịnh tính HQKT- XH thành chỉ tiêu, mục tiêu ñịnh lượng

Trang 25

Tiêu chuẩn hiệu quả có tính ñộng, tính nhất quán do bản chất của quan hệ sản xuất tương thích với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất quyết ñịnh Cũng

từ ñó, nó quyết ñịnh xu hướng vận ñộng của nền sản xuất là tái sản xuất mở rộng

Do vậy, xu hướng vận ñộng của hệ thống chỉ tiêu HQKT - XH có tính khách quan

Căn cứ nguồn gốc ra ñời, phục tùng mục ñích sản xuất và sự kết hợp các lợi

ích có thể nói xu hướng vận ñộng cơ bản của hệ thống chỉ tiêu HQKT - XH là: về lượng, phần lớn các chỉ tiêu phải có nhịp ñộ và tỷ lệ giữa chúng tăng lên một cách

thích hợp với ñiều kiện phát triển của sản xuất ñể ñáp ứng ngày càng tốt hơn ñiều kiện sống, ñiều kiện làm việc, nhu cầu vật chất, văn hóa cho con người Một số chỉ

tiêu có xu hướng giảm hợp qui luật như: chỉ số người nghèo, ñói ; về chất, nó thể

hiện ở sự tăng lên của tính hợp tác trong sản xuất, công bằng trong phân phối, dân chủ hơn về quan hệ xã hội, ngày càng ñảm bảo tốt hơn sự tự do cho con người

Xu hướng cơ bản của HQKT - XH ñược thực hiện trong mỗi giai ñoạn có những nét khác nhau, do trình ñộ phát triển của nền sản xuất quyết ñịnh Trong cùng một giai ñoạn, xu hướng vận ñộng của HQKT - XH trong mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành, mỗi vùng kinh tế thể hiện kết hợp các lợi ích có nét khác nhau do ñặc ñiểm nguồn lực sản xuất trong ñiều kiện cụ thể quyết ñịnh Căn cứ tiêu chuẩn, lấy

hệ thống chỉ tiêu HQKT - XH ñạt ñược trong mỗi giai ñoạn so sánh với hệ thống chỉ tiêu, mục tiêu tương ứng ta xác ñịnh ñược mức ñạt HQKT - XH

2.1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế - xã hội

* Nh ững yếu tố thuộc về lực lượng sản xuất

Những yếu tố ảnh hưởng ñến HQKT- XH thuộc về lực lượng sản xuất là ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, con người và khoa học công nghệ ngày càng ñược nhấn mạnh, trong ñó khoa học ñã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

ðiều kiện tự nhiên có những yếu tố thuận lợi, có những yếu tố không thuận lợi cho nâng cao HQKT - XH Những yếu tố thuận lợi là những yếu tố giúp cho giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao ñộng, năng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng Những yếu tố không thuận lợi thì ngược lại Một nước hay bị thiên tai, bão lụt, tài nguyên thiên nhiên nghèo hoặc không thuận lợi cho sản xuất ñương nhiên sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp

Trang 26

ðiều kiện tự nhiên chỉ là những yếu tố khách quan cho nâng cao HQKT, HQXH Tuy nhiên, ñiều ñó không có nghĩa thuận chiều khi sản xuất có HQKT cao thì HQXH sẽ cao Vấn ñề là ở chỗ lợi nhuận mà mỗi chủ thể kinh tế thu ñược do khai thác các tiềm năng thiên nhiên ñã ñược phân phối thể hiện sự kết hợp các lợi ích kinh tế như thế nào

Khoa học là chiếc “chìa khóa” ñể nâng cao HQKT, từ ñó có tác ñộng ñến mặt xã hội của ñời sống Nhờ phát triển khoa học công nghệ mà các nước tư bản ñã tạo ra lực lượng sản xuất xã hội hóa cao, khối lượng P lớn có những tác ñộng ñiều tiết về thu nhập, nâng cao mức sống, chất lượng sống của người lao ñộng, trong khuôn khổ ñảm bảo sự thống trị của chế ñộ tư hữu tư bản

Vai trò con người lực lượng sản xuất số một của nhân loại là yếu tố quyết ñịnh trực tiếp ñến HQKT - XH Khi khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì chính con người tạo ra và sử dụng chúng ñể nâng cao HQKT, từ ñó ảnh hưởng ñến những vấn ñề xã hội Con người là nhân tố quyết ñịnh tính phát triển tự nhiên

và vai trò quyết ñịnh của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất Khi ñược kết hợp ñúng ñắn lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội, con người làm chủ các quan hệ xã hội, quan hệ sản xuất trong một cơ chế với những hình thức tổ chức quản lý có kế hoạch trên cơ sở vận dụng các qui luật, nhất là qui luật kinh tế, nhằm phát huy tối ña những tiềm năng của họ thì vai trò của con người càng có ý nghĩa to lớn với nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả lao ñộng xã hội

Với doanh nghiệp, là ñơn vị kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu thị trường, ñể ñạt lợi nhuận tối ña và ñạt HQKT - XH cao nhất Những nhân tố tác ñộng tới HQKT - XH của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào việc giải quyết 3 vấn ñề kinh tế cơ bản, ñó là: quyết ñịnh sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai?

- Quyết ñịnh sản xuất cái gì phải làm rõ sản xuất hàng hóa và dịch vụ gì, số lượng bao nhiêu, khi nào sản xuất Nhu cầu về lượng hàng hóa và dịch vụ của thị trường rất phong phú, ña dạng và ngày càng tăng cả về mặt số lượng và chất lượng Doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường, môi trường kinh doanh

Trang 27

ñể có ñịnh hướng sản xuất kinh doanh hàng hóa gì Quyết ñịnh lựa chọn ngành kinh doanh, sản phẩm kinh doanh không ñúng sẽ ảnh hưởng ñến kết quả và HQKT trong kinh doanh và bản thân doanh nghiệp cũng khó ñứng vững, tồn tại trên thị trường

- Quyết ñịnh sản xuất như thế nào? nghĩa là do ai, với những tài nguyên nào, hình thức công nghệ ra sao và áp dụng phương pháp sản xuất nào Sau khi ñã lựa chọn ñược cầu sản xuất cái gì, nhà kinh doanh phải xem xét lựa chọn việc sản xuất như thế nào ñể cạnh tranh thắng lợi trên thị trường nhằm ñạt lợi nhuận cao nhất

ðộng cơ lợi nhuận ñã khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm, lựa chọn phương pháp sản xuất có hiệu quả nhất Phương pháp ñó kết hợp các yếu tố ñầu vào

ñể sản xuất ra ñầu ra nhanh nhất, sản xuất ñược nhiều nhất, ñạt chất lượng cao nhất, với chi phí thấp nhất Cụ thể phải lựa chọn và quyết ñịnh giao cho ai sản xuất hàng hóa, dịch vụ này bằng nguyên liệu gì, thiết bị, công nghệ nào, vốn ở ñâu ðể ñứng vững và cạnh tranh thắng lợi trên thị trường, các doanh nghiệp phải luôn tự ñổi mới

kỹ thuật, công nghệ, nâng cao trình ñộ công nhân và cán bộ quản lý Nếu giải quyết không tốt những vấn ñề trên thì doanh nghiệp không thể sản xuất kinh doanh có lãi dẫn ñến hiệu quả kinh tế thấp

- Sản xuất cho ai? ñòi hỏi phải xác ñịnh rõ ai sẽ ñược hưởng và ñược lợi từ hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp Thị trường quyết ñịnh giá các yếu tố sản xuất, quyết ñịnh giá cả hàng hóa và dịch vụ Vấn ñề mấu chốt ở ñây là những hàng hóa, dịch vụ sản xuất phân phối cho ai, ñể vừa kích thích mạnh mẽ sự phát triển kinh tế có hiệu quả cao, vừa ñảm bảo công bằng xã hội Cụ thể, thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sẽ ñược phân phối cho xã hội, cho tập thể và cá nhân như thế nào

ñể tạo ñộng lực kích thích cho sự phát triển kinh tế xã hội

Quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi ngành, mỗi ñịa phương, doanh nghiệp chính là quá trình lựa chọn ñể quyết ñịnh tối ưu hóa ba vấn ñề cơ bản trên Tuy nhiên, bên cạnh ñó việc lựa chọn còn phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế xã hội, vai trò và sự can thiệp của Chính phủ, chế ñộ chính trị của mỗi nước

* Nh ững yếu tố thuộc về quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình ñộ của lực lượng sản xuất tạo ra ñộng lực cho lực lượng sản xuất phát triển, ngược lại nó sẽ kìm hãm sự phát

triển ñó

Trang 28

Khi lực lượng sản xuất phát triển, quan hệ sản xuất biến ñổi ñồng bộ cả về hình thức cụ thể của sở hữu, của tổ chức quản lý và phân phối sẽ làm cho sản xuất phát triển nhanh ñạt hiệu quả cao

Cơ chế kinh tế cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn: kích thích hay cản trở sự phát triển kinh tế, từ ñó nó tác ñộng ñến HQKT - XH Cơ chế kinh tế ở nước ta là

cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước

Cơ chế thị trương có tác ñộng kích thích tối ña tính năng ñộng, sáng tạo của các doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế phải ñổi mới kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao ñộng cá nhân ñể nâng cao năng suất lao ñộng xã hội, từ ñó nâng cao HQKT ñể có nguồn lực nâng cao HQXH Cơ chế thị trường quyết ñịnh việc phân phối kết quả sản xuất cho các chủ thể kinh tế, mặc dù việc sản xuất như việc riêng của mỗi người Về ñiều này C.Mác ñã nói: “Trong xã hội mối quan hệ thuần túy bên ngoài … Việc chiếm hữu trực tiếp sản phẩm cũng không phải là mục ñích của người sản xuất nếu anh ta sản xuất trong xã hội Xen vào giữa người sản xuất và trao ñổi là phân phối Thông qua các qui luật xã hội, phân phối qui ñịnh phần của người sản xuất trong thế giới sản phẩm ñó” [14, tr.869]

HQKT - XH còn chịu tác ñộng của các chu kỳ kinh tế Trong thời kỳ quá ñộ

do tính chất toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Sự vận ñộng nền kinh tế các nước tư bản có tính chu kỳ nên HQKT - XH của quá trình tái sản xuất ở nước ta trong chừng mực nhất ñịnh sẽ bị ảnh hưởng bởi các chu kỳ kinh tế Sự vận ñộng nền kinh tế như

sự vận ñộng ñan xen, tổng hợp của các chu kỳ là biểu hiện cụ thể trong xã hội sự vận ñộng qui luật kinh tế thị trường Nguyên nhân tính chu kỳ ñược C Mác chỉ ra:

“sự bành trướng của thị trường không theo kịp sự mở rộng sản xuất” Sự xung ñột

ấy không thể tránh ñược trong nền sản xuất tư bản, “cho nên sự xung ñột ấy trở thành có tính chu kỳ” [14, tr.39] Sự tác ñộng của chu kỳ kinh tế thể hiện ở những giai ñoạn tăng trưởng nhanh nền kinh tế nói chung, các ngành nói riêng có ñiều kiện mua bán, tiêu thụ sản phẩm dễ dàng Khi chu kỳ kinh tế, chu kỳ kinh doanh ở vào giai ñoạn khủng hoảng làm cho nền kinh tế, các ngành hoặc một số ngành khó tiêu thụ sản phẩm, sản xuất bị ñình trệ, ñời sống nhân dân khó khăn

Trang 29

Nhà nước là một yếu tố quan trọng trong cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN HQKT - XH chịu sự tác động điều tiết vĩ mơ của Nhà nước Nhà nước điều tiết vĩ mơ nền kinh tế để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển Nhà nước điều tiết phân phối, phân phối lại thu nhập, khắc phục những khiếm khuyết, khắc phục chu kỳ kinh doanh của kinh tế thị trường Tác động đến HQKT - XH của Nhà nước thể hiện qua các việc như, điều tiết giao quyền sử dụng một số tư liệu sản xuất chủ yếu cho các chủ thể kinh tế qua chu kỳ mục tiêu, kế hoạch phát triển để hình thành nên cơ cấu kinh tế hợp lý, hình thành và phát triển các yếu tố kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đảm bảo cho nền kinh tế xã hội vận hành tốt, dùng các chính sách tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, tỷ giá hối đối, các chính sách thuế tác động đến kinh

tế vĩ mơ vv Tất cả những việc làm trên của Nhà nước đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến HQKT - XH của từng chủ thể kinh tế Ví dụ, hầu hết giá cả hàng hĩa của Việt Nam đều cĩ giá thành cao hơn các nước trong khu vực Do vậy, Nhà nước phải sử dụng chính sách thuế quan bảo hộ giảm dần với nhiều loại hàng hĩa Chính sách thuế quan làm cho giá hàng nhập ngoại bị đánh thuế cao lên, Nhà nước thu được thuế phục vụ lợi ích chung, người lao động, doanh nghiệp sản xuất loại hàng hĩa cùng loại hàng bị đánh thuế vẫn sản xuất được, cĩ việc làm, cĩ thu nhập, cĩ P để nhanh chĩng cải tiến qui trình cơng nghệ theo kịp các nước… Bằng biện pháp hành chính kết hợp với các biện pháp kinh tế, giáo dục, Nhà nước tác động để hạn chế những mặt khơng tích cực của kinh tế thị trường ảnh hưởng đến HQKT - XH

* Nh ững yếu tố thuộc về kiến trúc thượng tầng

Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng cĩ thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển kinh tế, từ đĩ tác động đến HQKT - XH Tác động của kiến trúc thượng tầng tới HQKT - XH thể hiện ở những tác dụng của đời sống văn hĩa, tinh thần, đạo đức, tư tưởng chính trị Trong các nhân tố đĩ, chính trị cĩ ảnh hưởng sâu sắc nhất, cĩ tác động ngày càng tăng với phát triển kinh tế và HQKT - XH Chính trị tác động đến HQKT - XH thể hiện tập trung trước hết ở quan điểm, đường lối, những chủ trương chính sách kinh tế cĩ tác động tồn diện tới lĩnh vực kinh tế và đời sống

Trang 30

xã hội Chính trị thể hiện ở việc không ngừng nâng cao hiệu lực tổ chức quản lý kinh

tế, xã hội của Nhà nước, khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thị trường, ñảm bảo mục tiêu nền sản xuất thành hiện thực Chính trị tác ñộng ñến HQKT - XH thể hiện ở bản thân việc tổ chức hệ thống chính trị vững mạnh ñể giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội và an ninh quốc phòng, ñảm bảo ñộc lập tự do cho nhân dân

Tóm lại, quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi ngành, mỗi ñịa phương, doanh nghiệp ñều chịu sự tác ñộng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Vấn ñề quan trọng ở ñây là phải nhận thức ñúng các yếu tố này, lợi dụng mặt tích cực, hạn chế tác ñộng tiêu cực, có như vậy mới ñem lại HQKT - XH

2.1.4 ðặc ñiểm và nội dung hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su

2.1.4.1 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật cây cao su

Cũng như các loại cây trồng, cây cao su phụ thuộc vào ñặc ñiểm sản xuất nông nghiệp nói chung, ñặc ñiểm sinh học cây trồng nói riêng Dưới ñây là một số ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật cây cao su:

- Chu kỳ kinh tế dài, từ 25 - 32 năm (Indonesia 25 năm, trong ñó 18 năm khai thác, Việt Nam là 32 năm, trong ñó 25 năm khai thác), chia làm 2 thời kỳ, thời

kỳ KTCB từ 6 ñến 7 năm, chi phí ñầu tư thời kỳ KTCB lớn hơn một số cây trồng khác và ñạt khoảng trên dưới 50 triệu ñồng/ha (tính theo phương pháp cộng dồn, không tính theo phương pháp hiện giá - tại thời ñiểm năm 2006)

- Thời gian hoàn vốn dài và phụ thuộc rất lớn vào chất lượng vườn cây thời

Trang 31

- Sản phẩm chính là mủ nước, chiếm 80 - 90% tổng sản lượng vườn cây (số còn lại là mủ tạp) Chất lượng mủ nước ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng mủ cao su sơ chế (mủ kem, mủ cốm, mủ tờ) Mủ nước tốt có thể chế biến ñược 97 - 99% mủ loại 1 Mủ nước ñược khai thác từ vườn cây phải ñược bảo quản tốt, chuyển tới nhà máy ngay trong ngày và ñược chế biến với công nghệ hiện ñại, công suất chế biến lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh cao su thiên nhiên Nhà máy chế biến mủ nước phải nằm gần hoặc ở vùng sản xuất nguyên liệu tập trung qui mô lớn Mặt khác, chất lượng mủ nước còn phụ thuộc vào tuổi cây, tay nghề và trách nhiệm của người cạo mủ trên từng phần cạo, từng vườn cây

- Vườn cây tập trung qui mô lớn, ñịa bàn rộng, ñịa hình phức tạp, do ñó công tác quản lý sản phẩm trên vườn cây là một trong những vấn ñề ñặt ra cần quan tâm giải quyết

Bảng 2.1: Năng suất vườn cây biến thiên theo năm cạo

ðVT: kg/ha

Năm cạo Dòng vô tính tốt: GT1,

PR 256, RRIM 600,PB

Dòng vô tính bình thường

Cây thực sinh chọn lọc

4-6 1.600 (x3) 1.200 (x3) 1.000 (x3) 7-9 1.900 (x3) 1.500 (x3) 1.200 (x3) 10-13 2.400 (x4) 1.800 (x4) 1.000 (x4) 14-17 2.200 (x4) 1.500 (x4) 800 (x4) 18-20 2.000 (x3) 1.200 (x3) 600 (x3)

BQ mỗi năm 1.828 kg/ha 1.276 kg/ha 812 kg/ha

Ghi chú: - x mở miệng cạo khi cây 6 tuổi, xx mở miệng cạo khi cây 7 tuổi; x3,x4,x5 là số năm cạo có cùng năng suất [3, tr.34]

Trang 32

- Cây cao su cho mủ liên tục khoảng 9 tháng trong năm, trừ thời gian rụng lá nghỉ ñông vào khoảng giữa tháng 1 ñến tháng 4 dương lịch hàng năm

Bảng 2.2: Phân bố sản lượng cao su trong năm

- Năng suất, chất lượng mủ nước ổn ñịnh và ñạt hiệu quả cao còn phụ thuộc vào tay nghề thợ cạo, thời tiết (số ngày nắng, mưa, gió … trong năm)

ðặc ñiểm sinh học nêu trên ñòi hỏi phải có những chủ thể kinh doanh trực tiếp quản lý, kiểm soát, chăm sóc và khai thác trên từng vườn cây Mỗi lao ñộng có thể quản lý, chăm sóc và khai thác ñược 3 ha cao su kinh doanh với chế ñộ cạo S2/D3

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su thiên nhiên có những ñặc ñiểm chung của sản xuất nông nghiệp như ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, mang tính thời vụ, phụ thuộc lớn vào ñiều kiện tự nhiên, chịu tác ñộng của thị trường Tuy nhiên, cao

su thiên nhiên có sự khác biệt với các cây trồng khác là thời gian ñầu tư vườn cây KTCB dài, tiền vốn ñầu tư lớn, gây khó khăn khi giao khoán bắt ñầu từ trồng mới nhưng có thể khắc phục bằng dịch vụ tín dụng của Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước trong nông nghiệp cho bên nhận khoán Mặt khác cây cao su trong chu kỳ kinh doanh có sản phẩm thu hoạch hàng ngày liên tục trong 9 tháng/năm, vì thế trong ngày bên nhận khoán có thể bán sản phẩm lấy tiền trang trải cho sản xuất và

Trang 33

sinh hoạt hoặc sau 24 giờ ñã cho sản phẩm sơ chế với chất lượng cao, ñây là lợi thế hơn hẳn các cây trồng khác

Từ ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật cây cao su nêu trên ñòi hỏi sản xuất kinh doanh cao su muốn ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội phải giao khoán ổn ñịnh lâu dài vườn cây, tổ chức trồng tập trung qui mô lớn ñặc biệt ở những vùng có ñiều kiện tự nhiên thích hợp như khu vực biên giới một số tỉnh Tây Nguyên nơi quĩ ñất trống, ñồi trọc còn tương ñối lớn, lao ñộng chủ yếu là người ñồng bào dân tộc thiểu số ñịa phương ðồng thời gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm, trong

ðể trồng cao su có năng suất và hiệu quả kinh tế cao cần có các ñiều kiện tự nhiên dưới ñây:

+ ðiều kiện ñịa hình

- ðộ dốc: ñất trồng cao su phải có ñộ dốc dưới 300, dốc từ 15 - 300 phải trồng theo ñường ñồng mức Cao ñộ dưới 700 m

+ ðiều kiện ñất

- Không bị ngập úng, không có lớp laterit hoặc tầng sỏi, ñá trong phạm vi ñộ sâu 80 cm cách mặt ñất

Trang 34

- Lý tính của ñất có thành phần cơ giới trung bình ñến xốp nhẹ, tơi xốp thoát nước

- Hóa tính của ñất có hàm lượng chất hữu cơ ñạt 2,6 trọng lượng ñất khô là tốt, vì vậy ñất ñỏ Bazan ở rừng mới khai hoang rất thích hợp với cây cao su

+ ðiều kiện thời tiết, khí hậu

- Nhiệt ñộ: nhiệt ñộ trung bình năm từ 25 - 27 0C là tốt nhất, dưới 20 0C hoặc trên 30 0C sự quang hợp của cây bị giảm

- Lượng mưa: tối thiểu phải ñạt trên 1.500 mm/năm và yêu cầu phân bố ñều trong năm

- ðộ ẩm: thích hợp nhất từ 80 - 85%

- Giờ nắng: 2.000 - 2.500 giờ, tối thiểu cũng phải ñạt 1.600 giờ/năm

- Gió: nếu tốc ñộ gió trung bình trên 3m/s cần có biện pháp trồng ñai rừng phòng hộ

ðồ thị 2.1: Năng suất cây cao su theo năm cạo tại các vùng trên cả nước

Ngu ồn: Ban quản lý kỹ thuật - TCT cao su Việt Nam

+ Nhóm nhân tố kỹ thuật

Cao su là cây công nghiệp dài ngày, có qui trình kỹ thuật cao, chu kỳ kinh doanh kéo dài từ 20 - 25 năm Năng suất vườn cây phụ thuộc rất lớn vào thời kỳ chăm sóc KTCB Do ñó, ñỏi hỏi từ khâu khảo sát, trồng mới, chăm sóc và khai thác vườn cây phải ñảm bảo ñúng qui trình kỹ thuật vì ñây là yếu tố hết sức quan trọng, quyết ñịnh ñến HQKT - XH của cây cao su

Trang 35

+ Nhóm nhân tố kinh tế và tổ chức sản xuất

- Th ị trường và giá cả: quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất hàng hóa Do ñó thị trường có vai trò quan trọng ñối với quá trình sản xuất cao su Thị trường thông qua bốn chức năng của nó (thừa nhận, thực hiện, ñiều tiết và thông tin)

ñã tác ñộng một cách khách quan tới sản xuất cao su

Cao su thiên nhiên ñược sản xuất chủ yếu ở những nước ñang phát triển nhưng lại tiêu thu ở các nước công nghiệp phát triển Tuy vậy, các nước trồng cao

su cũng ñang cố gắng phát triển ngành công nghiệp chế biến cao su của mình, do ñó thị trường nội ñịa cũng rất quan trọng

- B ố trí sản xuất: bố trí sản xuất theo vùng lãnh thổ: quá trình sản xuất cao su

có thể chia ra thành các công ñoạn là sản xuất nông nghiệp với sản phẩm mủ nước,

mủ tạp, mủ ñông; công nghiệp chế biến là mủ khô nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm Công ñoạn sản xuất nông nghiệp ñược thực hiện trên ñịa bàn rộng Yêu cầu mủ nước sau khi khai thác ở vườn cây phải ñưa ngay ñến nhà máy chế biến, do vậy bố trí cao su trồng phân tán sẽ làm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển, chi phí vận chuyển cao, chi phí ñầu tư xây dựng hệ thống ñường giao thông và các cơ

sở vật chất kỹ thuật khác tăng Việc xác ñịnh vị trí và công suất nhà máy tùy thuộc

vào ñiều kiện cụ thể về mức ñộ tập trung vườn cây cao su cũng như cơ sở hạ tầng

Bố trí sản xuất theo loại ñất: cần khảo sát kỹ ñiều kiện ñất ñai, tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội trước khi ra quyết ñịnh trồng cao su

Các thành phần kinh tế trong sản xuất cao su: cây cao su phù hợp với nhiều thành phần kinh tế, tuy nhiên mỗi thành phần kinh tế khi trồng cao su ñều có những

ưu và nhược ñiểm riêng

ðối với các ñơn vị quốc doanh, qui mô diện tích lớn, cơ sở chế biến tập trung

có ñiều kiện áp dụng các qui trình kỹ thuật thâm canh tiên tiến và dây chuyền công nghệ chế biến hiện ñại, nếu quản lý tốt sẽ cho HQKT - XH cao Tuy nhiên, quốc doanh cũng có những hạn chế như: suất ñầu tư cơ bản cho một ñơn vị diện tích cao, trong ñiều kiện Nhà nước thiếu vốn sẽ làm chậm tốc ñộ phát triển của cây cao su

Do tính chuyên môn hóa cao, ít sản xuất kinh doanh tổng hợp nên khi thị trường và

Trang 36

giá cả cao su biến ñộng theo chiều hướng bất lợi sẽ gây không ít khó khăn Bên cạnh ñó cũng phải thừa nhận rằng trình ñộ tổ chức quản lý hiện nay ở một số cơ sở quốc doanh còn yếu kém Ngày nay khi nền kinh tế nước ta ñã ñi vào hội nhập nếu không có sự ñổi mới một số cơ sở quốc doanh sẽ không ñủ sức cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác, ñiều ñó cũng ñồng nghĩa với việc không ñạt ñược HQKT -

XH

Tư nhân, chủ yếu là cao su trang trại gia ñình với qui mô vừa và nhỏ, có những ưu ñiểm cơ bản ñó là vốn ñầu tư cơ bản thấp do tận dụng ñược cơ sở hạ tầng, ñất ñai, lao ñộng sẵn có nên tốc ñộ phát triển vườn cây nhanh Nếu ñược Nhà nước quan tâm hỗ trợ giống, kỹ thuật thì năng suất, chất lượng vườn cây sẽ tăng lên do ñược ñầu tư chăm sóc kỹ Lợi ích người lao ñộng ñược gắn với lợi ích vườn cây mà

họ làm chủ, giảm ñược chi phí quản lý và giá thành sản xuất Song, cao su trang trại cũng có những hạn chế như thiếu vốn, thiếu lao ñộng kỹ thuật, vấn ñề chế biến sản phẩm, cách thức tổ chức sản xuất

Quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất có trình ñộ chuyên môn hóa cao, mang cả hai ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp với qui trình kỹ thuật canh tác, công nghệ chế biến phức tạp nên vấn ñề tổ chức quản lý càng quan trọng trong sản xuất kinh doanh Cao su cần sản xuất tập trung nên mô hình tổ chức các cơ sở quốc doanh là phù hợp, nhưng cần ñổi mới hình thức tổ chức quản lý mới mang lại hiệu quả Việc áp dụng các hình thức khoán phải thực sự coi trọng lợi ích của cơ sở sản xuất và người lao ñộng, nhất là khâu sản xuất nông nghiệp Các cơ sở quốc doanh có ñiều kiện trở thành nòng cốt trong ngành cao su nếu làm tốt công tác dịch vụ về cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ khoa học kỹ thuật ñể các thành phần kinh tế khác cùng phát triển Cao su ngoài quốc doanh nếu ñược tổ chức tốt, có chính sách phù hợp sẽ ñẩy nhanh quá trình phát triển

và ñem lại hiệu quả kinh tế cao Một vấn ñề khác cũng rất quan trọng ñó là quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các cơ sở Muốn vậy phải mạnh dạn xóa bỏ một

số cấp trung gian mang tính hành chính Việc quản lý cơ sở sản xuất phải bằng các chính sách vĩ mô và thông qua các hiệp hội tự nguyện, ñó là ñiều kiện ñể các cơ sở

Trang 37

sản xuất cạnh tranh, hợp tác với nhau dưới sự quản lý của Nhà nước để đem lại HQKT - XH cao

- V ốn, cơ sở hạ tầng: như đã trình bày, cây cao su là cây cơng nghiệp dài ngày, sản xuất mang cả đặc điểm của sản xuất nơng nghiệp và sản xuất cơng nghiệp, vì vậy vốn đầu tư cho sản xuất cao su chiếm vị trí rất quan trọng Là cây cơng nghiệp cĩ chu kỳ kinh tế dài, do đĩ vốn đầu tư phải bảo đảm cung cấp đủ cho các thời kỳ, kể cả kỳ KTCB và thời kỳ kinh doanh Mặt khác, do đặc điểm phải trồng tập trung, tính chuyên mơn hĩa cao, cần chú trọng kết cấu hạ tầng như giao

thơng, vận tải, điện, nước…

- Các chính sách kinh tế: các chính sách kinh tế là những tác động ở tầm vĩ

mơ của Nhà nước đối với sản xuất kinh doanh, nĩ cĩ vai trị hết sức quan trọng trong việc phát triển hay kìm hãm nền kinh tế xã hội nĩi chung, lĩnh vực sản xuất cao su nĩi riêng Chính sách đúng sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và ngược lại Mỗi chính sách chỉ phù hợp với một thời gian nhất định, tương ứng với một điều kiện kinh tế xã hội nhất định ðối với sản xuất cao su, cần cĩ những chính sách chung và chính sách riêng phù hợp với đặc điểm của nĩ như: chính sách đất đai, chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách tín dụng, khoa học kỹ thuật, cơng

nghệ và chính sách tiêu thụ sản phẩm

2.1.4.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội cây cao su tại Binh đồn 15

+ Nâng cao HQKT - XH là một địi hỏi khách quan

- Tính khách quan của việc nâng cao HQKT - XH cây cao su tại khu KTQP Binh đồn 15 trước hết do yêu cầu của việc nâng cao đời sống cho những chủ nhân tồn tại trong quá trình tái sản xuất qui định Muốn thực hiện được mục tiêu trên phải hợp tác trong sản xuất, cơng bằng trong phân phối, kết hợp hài hồ các lợi ích Cây cao su cĩ những điều kiện khách quan cho việc kết hợp hài hồ các lợi ích Nhưng khả năng khách quan chỉ thực hiện thành cơng khi cĩ sự quản lý, tổ chức một cách khoa học Sự tồn tại của các hộ nhận khốn, các doanh nghiệp, đơn vị trong Binh đồn đều tồn tại trong hệ thống phân cơng lao động xã hội thống nhất Mỗi chủ thể

Trang 38

tách riêng ra chỉ là những tác nhân tự phát sẽ bị các qui luật kinh tế thị trường điều tiết làm giảm lợi ích của mình hoặc lấn át lợi ích của người khác Trong tình hình hiện nay, 90% sản phẩm mủ cao su sơ chế dùng cho xuất khẩu, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào thị trường thế giới Quá trình tái sản xuất cây cao su cĩ trồng trọt, cơng nghiệp chế biến, xuất khẩu, dịch vụ cĩ tính thống nhất về lợi ích Lợi ích của các hộ nhận khốn trồng trọt, chăm sĩc, khai thác nằm trong khâu chế biến, đặc biệt là khâu xuất khẩu Các hộ nhận khốn khơng thể tự chế biến, xuất khẩu Nếu sản phẩm khơng được khâu chế biến tốt, khâu xuất khẩu khơng tiếp tục làm cho sản phẩm cĩ tính cạnh tranh thì khâu trồng trọt cũng khơng thể tồn tại được Mặt khác chất lượng cao su được quyết định từ khâu khai thác, khâu chế biến chỉ làm hiển thị chất lượng tự nhiên của sản phẩm Do vậy, lợi ích của mỗi thành viên lấy lợi ích chung là nâng cao năng suất lao động xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm làm mục tiêu chung, từ đĩ cần hành động thống nhất trong phạm vi tồn Binh đồn

- Nâng cao HQKT - XH cây cao su tại Binh đồn 15 cịn do đặc điểm là cây trồng mang tính xã hội với xuất phát điểm thấp Phát triển cây cao su ở đơn vị quân đội làm kinh tế trên địa bàn chiến lược khơng chỉ đơn thuần là phát triển sản xuất

mà cịn phải phát huy tiềm lực quốc phịng tồn dân, bổ sung các điểm chốt chiến lược trên tồn tuyến biên giới, xây dựng nơng thơn mới như một xã hội thu nhỏ ðây là một quá trình lâu dài, kéo theo nhiều cơ hội và thách thức chứ khơng phải cơng việc của một thời gian

- Do tính chất, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất luơn tăng lên Trong

xu thế chung, bản thân các đơn vị sản xuất cao su trên phạm vi cả nước và Tây Nguyên cũng khơng ngừng nâng cao năng suất Nâng cao năng suất cĩ nghĩa là nâng cao HQKT Khi lực lượng sản xuất phát triển, về khách quan quan hệ sản xuất cũng khơng ngừng biến đổi đồng bộ về chủ sở hữu, tổ chức sản xuất, phân phối trong Binh đồn làm cho HQXH ngày càng cao Tăng năng suất, tiết kiệm là một qui luật khách quan Tiết kiệm trong sản xuất là giảm chi phí để nâng cao HQKT, tiết kiệm trong tiêu dùng để nâng cao HQXH ðồng thời, nâng cao HQKT - XH cây cao su ở Binh đồn 15 cịn là một nhiệm vụ mà ðảng, Nhà nước và quân đội giao cho đơn vị

Trang 39

- Cây cao su trên ựịa bàn Tây Nguyên nói chung, ở Binh ựoàn 15 nói riêng vẫn còn nhiều khả năng mở rộng qui mô, nâng cao hiệu quả Tiềm năng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm còn nhiều

Từ những phân tắch nói trên, cho phép khảng ựịnh, việc nâng cao HQKT -

XH cây cao su tại khu KTQP Binh ựoàn 15 là một tất yếu khách quan

+ Cây cao su có tác dụng to lớn tới việc phát triển một số huyện biên giới khu vực Tây Nguyên

- Là cây trồng chủ lực vì nó phù hợp với ựiều kiện khắ hậu, thổ nhưỡng ở phần lớn diện tắch của Binh ựoàn Những năm qua, cây cao su phát triển ựã góp phần xoá ựói giảm nghèo một số huyện biên giới nơi ựơn vị ựóng quân Năm 2006, tại huyện đức Cơ tỉnh Gia Lai, 3 công ty sản xuất cao su của Binh ựoàn (Công ty 72,74,75) ựã thu hút 7.500 lao ựộng với tổng chi phắ quĩ tiền lương cho cây cao su

là 207 tỷ ựồng, thu nhập bình quân ựạt 2,3 triệu ựồng/lao ựộng/tháng, con số này ựối với huyện vùng cao biên giới là rất lớn, từng bước khắc phục sự chênh lệch giữa khu vực đông và Tây trường sơn của hai tỉnh Tây Nguyên

- Thực tế cho thấy khi diện tắch cao su phát triển ựến ựâu các cụm, ựiểm dân

cư cũng ựược hình thành ựến ựó Tạo ựiều kiện phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông nông thôn

- Tắch cực cải biến quan hệ sản xuất và phương thức sản xuất Giải quyết vấn

ựề dân tộc vì ựây là một chắnh sách lớn của Nhà nước không chỉ liên quan tới chắnh trị, kinh tế mà cả văn hoá, công bằng xã hội Nhìn chung, mức sống của ựồng bào các dân tộc ắt người còn rất thấp, phương thức canh tác lạc hậu Cùng với vận ựộng, ựào tạo hướng dẫn kỹ thuật và nhận ựồng bào dân tộc thiểu số ựịa phương vào làm công nhân nhằm ổn ựịnh cuộc sống, hạn chế phá rừng, vượt biên trái phép là công tác phân bổ lại lao ựộng thông qua tiếp nhận dân di cư từ các tỉnh thuộc ựồng bằng sông Hồng theo chủ trương của Chắnh phủ

- Tắch cực giải quyết các chắnh sách xã hội cho một khu vực ựã từng là căn

cứ cách mạng trong những năm kháng chiến

Trang 40

- Phát triển cây cao su tại khu vực vành đai biên giới gĩp phần đảm bảo an ninh Các thế lực thù địch đặc biệt là lực lượng Fulrơ luơn lợi dụng địa bàn hiểm trở, mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm kinh tế, căn cứ quốc phịng để tiến hành xâm nhập biên giới, xuyên tạc và chống phá Nhà nước, làm mất ổn định về an ninh xã hội mà sự kiện ngày 2/2/2001 xảy ra trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên là bài học lớn về tinh thần cảnh giác, cơng tác dân vận Muốn đập tan âm mưu của các thế lực thù địch phải tập trung phát triển kinh tế các huyện biên giới nơi đây, trong đĩ cao su là cây trồng mũi nhọn

- Thúc đẩy phát triển một số ngành nghề như: dịch vụ vật tư nơng nghiệp, xây dựng, giao thơng vận tải, nuơi ong mật

- Gĩp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, tăng độ che phủ, cải tạo thảm thực vật, phát triển vốn rừng, bảo vệ nguồn nước (thượng nguồn sơng Pơcơ, Sêsan), làm dịu mát khí hậu tiểu vùng gĩp phần ổn định và giữ cân bằng sinh thái

Tĩm tại, với chiến lược phát triển Tây Nguyên của ðảng, Nhà nước, nâng cao HQKT - XH cây cao su tại khu KTQP Binh đồn 15 là một tất yếu, do yêu cầu của việc nâng cao đời sống người lao động, đảm bảo kết hợp các lợi ích, khả năng nâng cao năng suất lao động xã hội và của cây cịn nhiều tiềm năng Mặt khác, nĩ cũng tác động tồn diện tới phương thức sản xuất mới, giải quyết các vấn đề xã hội, phát triển kinh tế một số huyện biên giới, từ đĩ ảnh hưởng lớn tới đảm bảo an ninh cho vùng và khu vực

2.1.4.4 ðặc điểm kinh tế xã hội và hiệu quả kinh tế cây cao su tại Binh đồn 15

+ ðặc điểm kinh tế, xã hội

So với các đơn vị trong ngành cao su, đặc điểm khái quát cây cao su tại Binh đồn 15 cĩ xuất phát điểm thấp Phân tích về nội dung kết cấu cho thấy sản phẩm cao su là một bộ phận kết cấu dọc của cơ cấu kinh tế, xã hội nơng thơn Kết cấu này bao gồm:

- Khâu trồng trọt khơng thể cơ giới hố để giải phĩng sức lao động Chu kỳ kinh doanh từ 20 đến 25 năm và cĩ thể kéo dài đến 30 năm

- Về cơ cấu trình độ cơng nghệ, cây cao su là một sự tổng hợp, kết hợp nhiều trình độ cơng nghệ như phương thức canh tác truyền thống kết hợp với cách thức sử

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Danh An (1989), Hiệu quả kinh tế - Xã hội và lợi ích cá nhân người lao ủộng trong Lõm nghiệp, Luận ỏn PTS khoa học kinh tế, TP Hồ Chớ Minh Khác
2. Mai Văn Bưu (1998), Giáo trình hiệu quả và Quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Khao Chí (1996), Kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến cao su, NXB nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Khác
4. Cục thống kê tỉnh Gia Lai (2007), Niên giám thống kê 2006, Gia Lai Khác
5. ðảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
6. Lê ðăng Doanh, Nguyễn Minh Tú (1999), Những chính sách xã hội trong quá trỡnh chuyển ủổi sang nền kinh tế thị trường, NXB Thống kờ, Hà Nội Khác
7. Dự ỏn tăng cường năng lực nghiờn cứu kinh tế nụng nghiệp ở cỏc trường ủại học nụng nghiệp Việt Nam (2006), Nghiờn cứu lợi thế so sỏnh của cỏc sản phẩm ủặc trưng ở các vùng sinh thái Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Văn ðược (2006), Tõy Nguyờn trờn ủường phỏt triển bền vững. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
9. Cốc Thư ðường (1997), Lý luận mới về kinh tế học XHCN, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Ngô đình Giao (1997), Giáo trình kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
11. Hiệp hội cao su Việt Nam - Tập đồn Cơng nghiệp cao su Việt Nam (2007), Cao su Việt Nam trờn ủường hội nhập quốc tế, NXB Lao ủộng, Hà Nội Khác
12. Hiệu quả kinh tế cây công nghiệp (1991), Viên qui hoạch dài hạn và phân bố lực lượng sản xuất, Hà Nội Khác
13. Nguyễn đình Long (1999), Phát huy lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. C. Mác và Ph. Ăng ghen Toàn tập (1995), Tập 19, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
15. Hồ Chí Minh toàn tập (2000), Tập 5, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
17. Samuels. P (1981), Kinh tế học tập 1, NXB Viện quan hệ quốc tế, Hà Nội Khác
18. Phịng Kinh tế - Kế hoạch Binh đồn 15 (2007), Một số thơng tin phục vụ xây dựng phương ỏn sắp xếp doanh nghiệp giai ủoạn 2007 - 2015, Gia Lai Khác
19. Nguyễn Trần Quế (1995), Xỏc ủịnh hiệu quả kinh tế nền sản xuất hàng hoỏ doanh nghiệp và ủầu tư, NXB Khoa học xó hội, Hà Nội Khác
20. Hồ Sỹ Sà (1996), Giáo trình thống kê kinh tế, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
21. Tập đồn cơng nghiệp cao su Việt Nam (2007), Vài nét về tình hình sản xuất tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới, TP Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Năng suất vườn cây biến thiên theo năm cạo - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 2.1 Năng suất vườn cây biến thiên theo năm cạo (Trang 31)
Bảng 2.2: Phân bố sản lượng cao su trong năm - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 2.2 Phân bố sản lượng cao su trong năm (Trang 32)
Bảng 2.3: Giỏ cao su thế giới giai ủoạn 1997 - 2006 - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 2.3 Giỏ cao su thế giới giai ủoạn 1997 - 2006 (Trang 43)
Bảng 2.4: Diện tích cao su thế giới - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 2.4 Diện tích cao su thế giới (Trang 44)
Bảng 2.5: Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới  và một số vựng chớnh ủến năm 2010 - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 2.5 Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên thế giới và một số vựng chớnh ủến năm 2010 (Trang 45)
Bảng 2.7: Sản lượng, giá trị kim ngạch xuất khẩu cao su   của Việt Nam qua một số năm - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 2.7 Sản lượng, giá trị kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam qua một số năm (Trang 50)
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của Binh đồn - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của Binh đồn (Trang 56)
Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của Binh đồn - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 3.3 Cơ cấu nguồn vốn của Binh đồn (Trang 62)
Sơ đồ 4.1: Bộ máy tổ chức quản lý của các cơng ty thuộc Binh đồn 15  4.1.2.2 Tổ chức khoỏn hộ gia ủỡnh cụng nhõn - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Sơ đồ 4.1 Bộ máy tổ chức quản lý của các cơng ty thuộc Binh đồn 15 4.1.2.2 Tổ chức khoỏn hộ gia ủỡnh cụng nhõn (Trang 68)
Bảng 4.1: Giỏ tiờu thụ mủ cao su tại cỏc cụng ty giai ủoạn 2004 - 2006 - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 4.1 Giỏ tiờu thụ mủ cao su tại cỏc cụng ty giai ủoạn 2004 - 2006 (Trang 70)
Bảng 4.2: Cơ cấu diện tích và sản lượng cao su năm 2006 - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 4.2 Cơ cấu diện tích và sản lượng cao su năm 2006 (Trang 71)
Bảng 4.4: Năng suất bình quân vườn cây cao su của Binh đồn 15   so với cỏc cụng ty cao su tại một số ủịa bàn - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 4.4 Năng suất bình quân vườn cây cao su của Binh đồn 15 so với cỏc cụng ty cao su tại một số ủịa bàn (Trang 73)
Bảng 4.5: Chi phớ bỡnh quõn 1 ha cao su giai ủoạn KTCB - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 4.5 Chi phớ bỡnh quõn 1 ha cao su giai ủoạn KTCB (Trang 75)
Bảng 4.6: Chi phớ 1 ha cao su giai ủoạn kinh doanh                                                                                                                               ðVT: triệuủồng Cụng ty 72 Cụng ty 74 Cụng ty 75  TTKhoản mục chi phớ 200420052 - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 4.6 Chi phớ 1 ha cao su giai ủoạn kinh doanh ðVT: triệuủồng Cụng ty 72 Cụng ty 74 Cụng ty 75 TTKhoản mục chi phớ 200420052 (Trang 77)
Bảng 4.7: Giỏ thành bỡnh quõn 1 tấn mủ cốm cao su SVR - 3L                                                                                                       ðVT: triệuủồng Cụng ty 72 Cụng ty 75   TT   Khoản mục chi phớ   200420052006BQ 3 năm2004200520 - Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cây cao su tại khu kinh tế tại khu quốc phòng binh đoàn 15  bộ quốc phòng
Bảng 4.7 Giỏ thành bỡnh quõn 1 tấn mủ cốm cao su SVR - 3L ðVT: triệuủồng Cụng ty 72 Cụng ty 75 TT Khoản mục chi phớ 200420052006BQ 3 năm2004200520 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w