1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình

111 712 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Các Loại Hình Nuôi Trồng Thủy Sản Vùng Đất Bãi Bồi Ven Biển Huyện Thái Thụy - Tỉnh Thái Bình
Tác giả Nguyễn Đức Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 8,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN ðỨC DƯƠNG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH

NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN VÙNG ðẤT BÃI BỒI VEN BIỂN

HUYỆN THÁI THỤY - TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THỊ THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu vµ kết quả nghiên cứu trong luận văn nµy lµ trung thực vµ chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nµo

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn nµy ñã ñược cám ơn vµ các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều

ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hµ Nội, ngµy 03 tháng 09 năm 2008

Người cam ñoan

Nguyễn ðức Dương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập vộ thực hiện ựề tội, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn, giúp ựỡ nhiệt tình, chu ựáo của các Thầy, Cô giáo và các nhộ khoa học, ựến nay tôi ựã hoộn thộnh chương trình ựào tạo Thạc sĩ và làm luận văn này

Nhân dịp nộy, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất và chân thộnh cảm ơn PGS.TS Hà Thị Thanh Bình ựã trực tiếp chỉ bảo vộ hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thộnh cảm ơn các Thầy, Cô giáo khoa tài nguyên vộ Môi trường, khoa Sau đại học - Trường đại học Nông nghiệp Hộ Nội; các nhà khoa học và cơ quan Thanh tra huyện Thái Thụy ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thộnh cảm ơn Sở Tội nguyên vộ Môi trường tỉnh Thái Bình, Trung tâm dự báo khắ tượng thủy văn tỉnh Thái Bình, Uỷ ban Nhân dân huyện Thái Thụy, Uỷ ban Nhân dân các xã Thụy Trường, Thụy Hải, Thái Thượng, Thái đô vộ các phòng, ban, cá nhân ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tội liệu, nghiên cứu lộm luận văn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Nguyễn đức Dương

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng ñất

2.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng

3 ðối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu 33

4.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 36

Trang 5

4.1.7 Tài nguyên rừng 45

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 5 xã ven biển huyện Thái Thụy 484.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 494.2.2 Dân số, lao ựộng việc làm và mức sống dân cư 534.2.3 đánh giá chung về ựiều kiện kinh tế xã hội 554.3 Hiện trạng sử dụng ựất 5 xã ven biển huyện Thái Thụy 564.3.1 Hiện trạng sử dụng các loại ựất năm 2007 564.3.2 Biến ựộng ựất ựai giai ựoạn 2000 - 2007 của 5 xã ven biển 594.3.3 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp 5 xã ven biển 604.3.4 Hiện trạng sử dụng ựất BBVB vùng nghiên cứu 61

4.4.1 Diện tắch, năng suất, sản lượng các loại hải sản chắnh 644.4.2 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ựất BBVB của 3 xã ựiều tra 67

4.4.4 Hiệu quả môi trường trong sử dụng ựất BBVB 754.5 đề xuất hướng sử dụng và một số giải pháp nhằm

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

FAO Tổ chức lương thực - nông nghiệp của Liên Hiệp

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tích, sản lượng các phương thức nuôi hàng năm trên thế giới 8 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng nuôi tôm ở các nước trên thế giới 9 2.3 Diện tích nuôi tôm ở các tỉnh của Việt Nam 11 2.4 Kết quả tính tổng lượng bùn cát vận chuyển ven bờ cửa sông vào các mùa và cả

năm từ cửa Thái Bình, cửa Diêm ðiền, cửa Trà Lý (106m3) 31 2.5 Tốc ñộ lấn biển trung bình dải ven biển Thái thụy - Thái Bình 32

4.2 Số lượng bão ảnh hưởng tới Việt Nam và vùng nghiên cứu từ 2000 - 2007 39 4.3 Diễn biến mực nước triều tại Hòn Dấu - Hải phòng (cm) 41 4.4 ðặc trựng dòng chảy ven bờ huyện Thái Thụy 42 4.5 Diện tích ñất lâm nghiệp 5 xã ven biển huyện Thái Thụy năm 2007 45 4.6 Cơ cấu kinh tế 5 xã ven biển giai ñoạn 2000 - 2007 48 4.7 Giá trị sản xuất và tốc ñộ tăng trưởng ngành nông - lâm - ngư nghiệp 50 4.8 Giá trị sản xuất, tốc ñộ tăng trưởng ngành công nghiệp nông thôn 51 4.9 Giá trị sản xuất, cơ cấu ngành thương mại - dịch vụ 52 4.10 Dân số, lao ñộng của huyện và 5 xã ven biển năm 2007 54 4.11 Hiện trạng sử dụng các loại ñất năm 2007 57 4.12 Biến ñộng ñất ñai 5 xã ven biển năm 2000 - 2007 59 4.13 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp 5 xã ven biển năm 2007 60 4.14 Phương thức nuôi và các kiểu sử dụng ñất chính 61 4.15 Thời vụ, giá bán một số sản phẩm loại nuôi chính 63 4.16 Diện tích, năng suất và sản lượng các loại nuôi trồng chính năm 2007 64 4.17 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất BBVB tại Thụy Trường 68 4.18 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất BBVB tại Thụy Hải 69 4.19 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất BBVB tại Thái Thượng 71 4.20 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo phương thức nuôi, kiểu sử dụng ñất

4.21 Tổng hợp thu hút lao ñộng vào nuôi trồng thủy sản 74 4.22 Hiện trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất BBVB vùng nghiên cứu 79

Trang 8

4.23 Hiện trạng và ủịnh hướng sản lượng cỏc loại hải sản nuụi trồng 80

DANH MỤC HèNH

2.1: Sơ đồ phân bố bồi tích trong năm vùng cửa sông ven biển Đông Bắc Bộ 30 4.1: Rừng ngập mặn trên 10 năm tuổi tại x0 Thái Đô 45

4.3: Biểu đồ giá trị sản xuất ngành công nghiệp nông thôn 52 4.4: Biểu đồ giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ 53 4.5: Biểu đồ cơ cấu sử dụng các loại đất 5 x0 ven biển 58

4.7: Biểu đồ các phương thức sử dụng đất BBVB năm 2007 62

4.14: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất BBVB vùng nghiên cứu năm 2007 92 4.15: Sơ đồ định hướng sử dụng đất BBVB vùng nghiên cứu 93

Trang 9

1 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Với tốc ựộ phát triển kinh tế như hiện nay thì nhu cầu sử dụng ựất vào mục ựắch phi nông nghiệp ngày càng cao, ựể phát triển khu công nghiệp, giao thông, nhà ở làm cho diện tắch ựất nông nghiệp giảm ựi một cách ựáng kể

Vì thế phấn ựấu ựể có một nền nông nghiệp sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao và ựảm bảo môi trường sinh thái ổn ựịnh là tiêu chắ của tất cả các nước trên thế giới đất ựai là cơ sở phát triển kinh tế xã hội, tuy nhiên tiềm năng ựất chưa ựược khai thác có hiệu quả, nhất là trong sản xuất nông nghiệp Như vậy, vấn ựề ựặt ra trong sản xuất muốn thực sự có hiệu quả từ ựất ựai thì không chờ cho quá trình sản xuất kết thúc mà hãy xem xét ngay từ ựầu cách sử dụng nó như thế nào? [24]

Vì vậy, việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và quản lý quỹ ựất nông nghiệp như thế nào ựể ựem lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững ựã trở thành một vấn

ựề hết sức quan trọng

Trên trái ựất có 361 triệu km2 là đại Dương, chiếm 75% bề mặt trái ựất Việt Nam là quốc gia ven biển, có 3 mặt giáp biển (Phắa đông, Nam và Tây Nam) với hơn 3.260 km ựường bờ biển kéo dài từ Mũi Ngọc thị xã Móng Cái

- tỉnh Quảng Ninh ựến thị xã Hà Tiên - tỉnh Kiên Giang, trải dài trên 150 vĩ tuyến và vùng ựặc quyền kinh tế trên biển của Việt Nam khoảng 1 triệu km2 Thực tế cho thấy các nước có nền kinh tế phát triển hầu hết là những quốc gia

có biển và kinh tế biển luôn giữ vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh

tế - xã hội, quốc phòng và an ninh

Sự tương tác giữa biển - ựất liền thể hiện rõ nhất tại vùng bờ biển và vùng biển ven bờ Khu vực này ựang thu hút các nguồn ựầu tư, khai thác tài nguyên thiên nhiên như: dầu mỏ, khắ ựốt, nguồn lợi thuỷ, hải sản cho phát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh ựó, vùng ven biển là vùng rất nhạy cảm về

Trang 10

mặt sinh thái môi trường và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai như: bão, lốc, chế ựộ khắ hậu biển, chế ựộ thủy triều làm mặn hóa ựất ựồng bằng ven biển Do vậy, việc nghiên cứu và ựầu tư khoa học, kỹ thuật sử dụng hợp lý vùng ựất bãi bồi ven biển (BBVB) là một trong những mục tiêu nhằm nâng cao ựời sống của người dân và ựáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển của Nhà nước ta

Thái Thụy là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, sản xuất nông - ngư nghiệp là chủ yếu, công nghiệp dịch vụ chưa phát triển Với 27 km bờ biển, trong những năm gần ựây ựã ựược Nhà nước chú trọng ựầu tư khai thác vùng ựất ven biển, giải quyết việc làm cho lực lượng lớn lao ựộng nông nghiệp nông thôn, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người dân

Vấn ựề ựặt ra là phải có những nghiên cứu tổng thể nhằm khai thác nguồn lợi tự nhiên mang lại hiệu quả kinh tế, nhưng không ảnh hưởng ựến cân bằng sinh thái và bảo ựảm phát triển bền vững

Xuất phát từ vấn ựề trên, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá hiệu

quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng ựất bãi bồi ven biển huyện Thái Thụy - tỉnh Thái BìnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất BBVB trên cơ sở các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện

- đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm sử dụng ựất BBVB hiệu quả, bền vững

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: phân tắch ựược cơ sở khoa học ựể quản lý, khai thác vùng ựất BBVB vừa ựạt hiệu quả kinh tế cao vừa bảo vệ môi trường sinh thái vùng ựất ngập mặn ven biển

Trang 11

- Ý nghĩa thực tiễn: qua kết quả nghiên cứu của ñề tài, giúp cho ngư dân có cơ sở ñể lựa chon các kiểu sử dụng ñất cho hiệu quả kinh tế cao và ổn ñịnh

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng đất BBVB

2.1.1 Khái niệm đất đai

Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (landscape ecology), đất đai được định nghĩa là: "Một vùng đất xác định về mặt địa lý, một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi cĩ tính chất chu kỳ cĩ thể dự đốn được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nĩ như: khơng khí, đất (thổ nhưỡng), điều kiện địa chất, thuỷ văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động hiện nay và trước đây của con người, ở chừng mực

mà những thuộc tính này ảnh hưởng cĩ ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đĩ của con người trong hiện tại và tương lai"

Theo FAO (1976) thì đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học, tự nhiên của bề mặt trái đất cĩ ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất

Từ những định nghĩa trên ta cĩ thể hiểu một cách đơn giản: đất đai là một vùng lãnh thổ cĩ ranh giới, vị trí cụ thể, cĩ các thuộc tính tổng hợp về các yếu tố

tự nhiên - kinh tế, xã hội như thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, con người và các hoạt động sử dụng đất của con người [18]

2.1.2 Quá trình thành tạo và phát triển đất BBVB

* Trong lục địa cĩ các dịng sơng chảy vào biển nơng Tại các cửa sơng, ven bờ biển nơng cĩ sự tương tác của các động lực biển và sơng, kết quả là tạo ra một số đơn vị địa mạo trong đĩ cĩ bãi triều Bãi triều thành tạo do động lực sĩng, dịng chảy sơng, dịng chảy ven bờ (dịng phù sa), thủy triều trong đĩ: sĩng, dịng chảy sơng, dịng phù sa giữ vai trị cung cấp vật liệu (phù sa), thủy triều (dịng triều) giữ vai trị chính yếu trong quá trình thành tạo bãi triều Bãi triều thành tạo là do mất cân bằng sức tải bùn cát của dịng triều Quá trình thành tạo

Trang 13

bãi triều cũng không nằm ngoài các quy luật dạng bờ bồi tụ ñược hình thành ở những chỗ mà sự tích tụ của trầm tích diễn ra tương ñối lâu dài và bền vững Nguồn gốc phát sinh của các dạng bờ bồi tụ có thể xem xét trên cơ sở sự di chuyển dọc ở ven bờ và ở ñáy của phù sa, xuất hiện do sự giảm vận tốc và dung lượng của dòng phù sa (dung lượng của dòng phù sa là số lượng tối ña vật liệu lơ lửng mà sóng, dòng chảy sóng dọc bờ có khả năng di chuyển trong một năm) làm cho toàn bộ hay một phần vật liệu lắng xuống ñáy Do ñó mà hình thành các dạng ñịa hình bồi tụ: thềm, doi ñất bãi nổi, ñê cát hoặc xem xét trên cơ sở sự di chuyển ngang ở ñáy của phù sa là bãi biển, thềm bồi tụ, dải chắn ven bờ, ñảo bồi

tụ [6],[7],[11],[27]

Quá trình thành tạo và phát triển ñất BBVB cửa sông là sản phẩm của quá trình ñộng lực sông - biển, là kết quả tương tác của các yếu tố tự nhiên và con người trên một phạm vi rộng, từ thượng nguồn các con sông ñến vùng cửa sông

và dọc ven bờ biển cho tới ñộ sâu trên 20 m

* Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Cư (2006) [10], các loại trầm tích tầng mặt ở khu vực ven biển Thái Bình, Ninh Bình gồm:

+ Trầm tích cát nhỏ (Md= 0,1÷0,25 mm), diện phân bố thường hẹp, kéo dài viền quanh ñường bờ biển Cát nhỏ tại ñây có màu xám, xám vàng có thành phần chủ yếu là thạch anh, mica

+ Trầm tích cát bột phân bố có dạng hẹp nằm bao lấy trầm tích cát nhỏ, nối liền các cồn cát ñể tạo nên các doi, val kéo dài liên tục từ cửa sông về hai phía, cấp hạt 0,25÷0,1 mm chiếm 30 - 40%, cấp hạt 0,1÷0,01 mm chiếm 30 - 50%

+ Trầm tích bột (Md= 0,1÷0,01 mm), trầm tích bột có diện phân bố khá rộng ở phía sau các dải val, doi cát trên bãi triều Tại khu vực các cửa sông chúng phân bố rộng ra phía biển tới ñộ sâu 4÷5 m, còn phía trong cửa sông chúng thường có mặt ở khu vực phát triển của rừng cây ngập mặn (sú, vẹt…)

+ Trầm tích bột sét: trầm tích này phân bố ở ñộ sâu từ 3÷15 m, bao

Trang 14

quanh lấy toàn bộ các cấp hạt trầm tắch thô ở ựới sóng vỗ ven bờ và nằm dọc theo các lạch, lòng dẫn ven bờ, khu vực bãi trũng thấp ở hai bên cửa sông Ngoài

ra chúng còn có mặt ở các bãi triều có rừng cây nước mặn phát triển mạnh Quá trình thành tạo của trầm tắch bột sét là do dòng bồi tắch sông mang ra, ựược ựưa vào các bãi triều ở hai bên cửa sông theo các lạch triều hoặc lòng dẫn đây chắnh

là nơi ắt chịu ảnh hưởng của sóng và dòng chảy ven Hiện tượng lầy là do diện phân bố của trầm tắch rộng, có bề dày tăng nhanh, rừng cây ngập mặn phát triển mạnh, ựưa ựến trầm tắch có màu xám ựến xám ựen lẫn nhiều tàn tắch hữu cơ, ựộ chọn lọc kém

+ Trầm tắch sét: trầm tắch sét có diện phân bố nhỏ và rất ắt gặp, thường chúng nằm ở ựịa hình thấp trũng rải rác trong các lạch triều, lòng dẫn cửa sông hoặc nằm sâu dưới bề mặt ựáy biển ven bờ ở ựộ sâu dưới 10 m

Vùng bờ biển Bắc Bộ, do vị trắ ựường biển và ảnh hưởng của hệ thống sông Hồng xuất hiện những ựụn cát biển ựặc biệt và ựất thô sơ trong dải ngập thủy triều đó là các bãi ựất thô sơ ban ựầu ngập nước biển khi triều lên và lộ ra khi triều xuống, chúng kéo dài ra phắa biển 10 - 15 m ựến 5 - 6 km [10],[27]

* Môi trường biển là vùng bao gồm các đại Dương và các vùng ven biển tạo thành một tổng thể, một thành phần cơ bản của hệ thống duy trì cuộc sống toàn cầu và là tài sản hữu ắch tạo cơ hội cho sự phát triển bền vững Bảo vệ môi trường biển bao gồm các lĩnh vực chắnh: bảo vệ các hệ sinh thái rừng ngập mặn (RNM), rạn san hô, cỏ biển, bãi triều, cửa sông, ựầm phá, vũng vịnh; bảo vệ tài nguyên sinh vật, chống khai thác quá mức; bảo vệ chất lượng nước biển, môi trường biển, chống ô nhiễm [41]

Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, điều 1, khoản 4 ựã ựưa ra ựịnh nghĩa: ỘÔ nhiễm môi trường biển là việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp ựưa các chất liệu hoặc năng luợng vào môi trường biển, bao gồm cả các cửa sông, khi việc ựó gây ra hoặc có thể gây ra những tác hại như gây tổn hại

Trang 15

ñến nguồn lợi sinh vật, ñến hệ ñộng vật và hệ thực vật biển, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây trở ngại cho các hoạt ñộng ở biển, kể cả việc ñánh bắt hải sản và các việc sử dụng biển một cách hợp pháp khác, làm biến ñổi chất lượng nước biển về phương diện sử dụng nó làm giảm sút các giá trị mỹ cảm của biển”

* ðặc trưng của các loại bãi triều:

- Bãi triều ñá có nhiều sinh vật có kích thước lớn cư trú và ñạt hình dạng

về thành phần loại ñộng thực vật cao nhất ðặc trưng nổi bật ở tất cả bãi triều ñá

là sự phân vùng của sinh vật, hình thành các dải theo chiều ngang rõ rệt

- Bãi triều cát, yếu tố môi trường quan trọng nhất chi phối ñời sống sinh vật ở các bãi triều cát là không ñược che chắn sóng biển và mối liên quan của nó ñến ñộ hạt và ñộ dốc của bãi Sóng gây ra sự di chuyển của bãi, làm nền ñáy không ổn ñịnh Sinh vật có hai con ñường thích nghi, chúng có thể vùi vào cát ở

ñộ sâu lớn hơn nơi mà trầm tích không bị sóng xô ñẩy, khả năng này ñược quan sát thấy ở các loại sò; cách thích nghi thứ hai là tốc ñộ vùi nhanh của một số ñộng vật thuộc nhóm giun, giáp xác

- Bãi triều bùn, sự phân biệt bãi triều cát và bãi triều bùn là không rõ ràng Vùng triều càng ñược che chắn càng có trầm tích mịn hơn và tích lũy nhiều chất hữu cơ hơn; ñáy bùn cũng là ñặc trưng của hệ sinh thái cửa sông và quần xã sinh vật của hai hệ có những nét tương ñồng Bãi triều bùn chỉ xuất hiện ở vùng ñược che chắn, không bị sóng vỗ như trong các vịnh kín, ñầm và ñặc biệt là cửa sông Bãi triều bùn tích lũy nhiều chất hữu cơ, tạo nên tiềm năng thức ăn lớn cho sinh vật; sinh vật sống ở bãi triều bùn chủ yếu thuộc nhóm sống trong ñáy với các ống, hang thông lên bề mặt, kiểu dinh dưỡng ưu thế trong môi trường này là ăn chất lắng ñọng và chất lơ lửng [10],[40]

2.1.3 Sử dụng ñất BBVB trên thế giới

Nuôi thủy sản trên quy mô lớn lần ñầu tiên ra ñời ở các nước Bắc Mỹ từ

Trang 16

giữa thế kỷ thứ XV và ựó là hệ quả của những thành tựu ựạt ựược trong nghề nuôi cá nước ngọt Cuối thế kỷ XIX, bằng cách nuôi thả nhân tạo, nhiều ựàn cá ở

bờ đông và Tây Bắc Mỹ có nguy cơ mất khả năng khai thác lại ựược phục hồi Người ta còn sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo ựể tăng nguồn giống cho các ựàn cá Bơn, cá Tuyết ở vùng bờ đại Tây Dương Những năm ựầu của thế kỷ

XX ựược mệnh danh là ỘKỷ nguyên vàngỢ của sự phát triển nghề nuôi cá biển Mức ựộ tăng trưởng trong nuôi biển, từ 4,41 triệu tấn (1991) lên 12,68 triệu tấn (2000) Sản lượng nuôi trồng thủy sản (NTTN) ở các khu vực khác nhau trên thế giới không giống nhau, theo thứ tự: Châu Úc (0%), Châu Phi (1%), Nam Mỹ (2%), Bắc Mỹ (2%), Châu Âu (6%) và Châu Á cao nhất ựạt 89% [39]

Lịch sử phát triển của thế giới cho thấy rằng, những ựột phá phát triển mang tầm thế giới cho ựến nay hầu như ựều bắt nguồn từ những quốc gia có biển, như Italia thế kỷ XIV - XV, Anh thế kỷ XVII - XVIII, Nhật Bản nửa cuối thế kỷ

XX và gần ựây gắn với biển là sự bùng nổ của một nước Singapore bé nhỏ hay một Trung Quốc khổng lồ Dựa trên những lợi thế của biển, các nước này thực hiện chiến lược kinh tế mở và ựã tạo những ựột phá thành công Kinh nghiệm thế giới cũng ựã chỉ ra rằng mỗi thời ựại phát triển lớn ựều gắn kết với các đại Dương, như: thời Phục hưng gắn với địa Trung Hải, thời Ánh sáng gắn với đại Tây Dương và hiện nay là thời Phục hưng đông Á gắn với Thái Bình Dương [54]

* Ngành NTTS trên thế giới ựã phát triển từ lâu và ngày nay do sự phát triển kinh tế và khoa học công nghệ, việc NTTS ựã ựạt tới những thành tựu to lớn Dựa vào mức ựộ công nghiệp hóa và năng suất người ta chia các hình thức NTTS thành hình thức nuôi chắnh: Nuôi quảng canh, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp

Bảng 2.1: Diện tắch, sản lượng các phương thức nuôi hàng năm trên thế giới

Phương thức nuôi

Trang 17

Quảng canh 726.900 67 159.000 22

Nguồn: Số liệu năm 1992- 1993 theo Menasveta [49]

Nuôi quảng canh (QC) có trước tiên, hình thức này dựa vào nguồn giống và thức ăn có sẵn trong nguồn nước tự nhiên là chủ yếu, diện tích ñầm nuôi lớn, hầu như không bỏ công chăm sóc, trừ việc ñấp bờ, xây cống, lấy nước vào theo các ngày con nước mà chỉ bỏ công ñể thu sản phẩm và năng suất ñạt rất thấp

Nuôi bán thâm canh (BTC) có sau quảng canh, do nhu cầu thị trường tăng lên, người ta ñã thu hẹp diện tích ñầm, ñầu tư thêm hệ thống thủy lợi và thả thêm con giống, cho ăn bổ sung, năng suất thủy sản ñã tăng lên, ñó là hình thức nuôi BTC

Nuôi thâm canh (TC) ñúc kết từ kinh nghiệm nuôi BTC, kinh tế phát triển người ta tạo lập các ñầm nuôi nhỏ, chủ ñộng quản lí về chất lượng nước, giống, thức ăn và ñặc biệt sử dụng công nghệ sinh học ñể ñưa năng suất lên cao, ñó là hình thức nuôi TC công nghiệp

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng nuôi tôm ở các nước trên thế giới

Quốc gia Diện tích nuôi (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 18

Nguồn: Theo World Shrimp farming 1997 [49]

Các hình thức nuôi tập trung vào mặt hàng thủy sản chủ yếu của thế giới là con tôm sú, một mặt hàng có thị trường lớn

Nuôi tôm TC công nghiệp cung cấp 1/3 sản lượng nhưng diện tắch sử dụng chỉ chiếm 5% diện tắch nuôi Ngày nay, với áp lực của việc tăng dân số toàn cầu và suy thoái môi trường, việc phát triển nuôi tôm ựể ựáp ứng nhu cầu thị trường ựang không ngừng gia tăng, ựòi hỏi phải tiếp tục nâng cao hiệu qủa

sử dụng ựất ựồng thời bảo vệ môi trường, hạn chế ảnh hưởng ựến cân bằng của hệ sinh thái Nuôi tôm quảng canh ựồng nghĩa với việc thu hẹp diện tắch RNM ựang cần ựược bảo vệ, do vậy cần từng bước xóa bỏ hình thức nuôi tôm quảng canh và phục hồi RNM (Menasveta 1998)

Xét về năng suất trung bình, các nước có diện tắch nuôi ắt, thường ựạt năng suất cao (>2000 kg/ha) như: Venezuela, Mỹ, Nhật, Úc, đài Loan và Malaysia Ngược lại, các nước có diện tắch nuôi lớn có năng suất rất thấp Việt Nam có diện tắch nuôi QC chiếm 80% tổng diện tắch nuôi và năng suất thuộc loại thấp nhất trên thế giới Thái Lan có diện tắch nuôi 70.000ha với 80% nuôi

TC công nghiệp, ựạt 150.000 tấn/năm, là nước ựứng ựầu về sản lượng tôm [49]

2.1.4 Sử dụng ựất BBVB Việt Nam

Bờ biển Việt Nam dài 3260 km từ Quảng Ninh ựến Kiên Giang, ựây là một tiềm năng to lớn cho NTTS nước mặn, lợ Theo Bộ Thủy sản, năm 1998

Trang 19

Việt Nam có 30 tỉnh nuôi tôm (bảng 2.3)

Có thể nói, trong những lợi ích mà biển mang lại, kinh tế thủy sản chiếm

vị trí ñặc biệt quan trọng, ñan xen giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài theo một ý nghĩa ñầy ñủ của nó Vì thủy sản là nguồn tài nguyên tái tạo và kinh tế thủy sản phát triển dựa trên nền tảng của các hệ sinh thái, cho nên có thể khẳng ñịnh còn biển, còn thủy sản ðối với một nước ñi lên từ xuất phát ñiểm của nền kinh tế còn nghèo nàn và lạc hậu như nước ta thì thủy sản lại càng ñóng vai trò quan trọng trong việc bảo ñảm và cải thiện sinh kế cho các cộng ñồng dân cư sống ở các vùng nông thôn ven biển và hải ñảo [37],[45]

Bảng 2.3: Diện tích nuôi tôm ở các tỉnh của Việt Nam

(ha)

Tỉnh tích (ha) Diện

Thái Bình 3.245 Thừa Thiên Huế 1.296 TP Hồ Chí Minh 4.900

Nguồn: Bộ thủy sản năm 1999, [49]

* Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) [17] ñã chỉ rõ

ñịnh hướng phát triển ngành nông nghiệp là "Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp" Cụ thể:

Trang 20

- Coi trọng ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá ựa dạng, phát triển nhanh bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, bảo ựảm vững chắc an ninh lương thực và tạo ựiều kiện hình thành nền nông nghiệp sạch Phấn ựấu giá trị tăng thêm ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,0-3,2%/năm

- Thực hiện các giải pháp ựồng bộ, ựặc biệt chú trọng các giải pháp có tắnh quyết ựịnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ựưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp

- Thúc ựẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao, quy hoạch diện tắch sản xuất lương thực ổn ựịnh và xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, tự phát

- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, phục

vụ xuất khẩu và thị trường nội ựịa ựi ựôi với bảo vệ môi trường sinh thái

- đẩy mạnh nghiên cứu chuyển giao khoa học, công nghệ; tăng cường

hệ thống khuyến nông, tạo ra ựột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong nông nghiệp

- đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

- Tăng cường nguồn ựầu tư từ ngân sách nhà nước và ựa dạng các nguồn vốn ựể phát triển ngành nông nghiệp

* Theo kết quả kiểm kê ựất ựai năm 2005, nước ta có tổng diện tắch tự nhiên tắnh ựến mép nước trung bình là 33.121.159 ha, xếp thứ 66 trong 217 nước trên thế giới (tương ựương với Ma-lai-xi-a), xếp thứ 4 trong 11 nước đông Nam Á (sau In-ựô-nê-xi-a, Miến điện và Thái Lan) Nhóm ựất nông nghiệp có 24.822.560 ha, chiếm 74,94%; Nhóm ựất phi nông nghiệp có 3.225.740 ha chiếm 9,74% và ựất chưa sử dụng có 5.072.859 ha chiếm 15,32%

Trang 21

diện tắch ựất tự nhiên của cả nước đất sản xuất nông nghiệp 9.415.568 ha, chiếm 37,93%; ựất lâm nghiệp 14.677.409 ha, chiếm 59,13%; ựất NTTS 700.061 ha, chiếm 2,82%; ựất làm muối 14.075 ha, chiếm 0.06% và ựất nông nghiệp khác 15.447 ha, chiếm 0,06% diện tắch nông nghiệp của cả nước [12]

* Năm 2005 tổng diện tắch bãi bồi của cả nước có 64.189 ha (100%), thuộc 28 tỉnh, thành: Quảng Ninh 1.591 ha chiếm 2,48%, Hải Phòng 5.934 ha chiếm 9,24%, Thái Bình 4.509 ha chiếm 7,02%, Nam định 5.859 ha chiếm 9,13%, Ninh Bình 3.778 ha chiếm 5,89%, Thanh Hóa 921 ha chiếm 1,43%, Nghệ An 760 ha chiếm 1,18%, Hà Tĩnh 721 ha chiếm 1,12%, Quảng Bình 680

ha chiếm 1,06%, Qảng trị 474 ha chiếm 0,74%, Thừa Thiên Huế 440 ha chiếm 0,69%, đà Nẵng 42 ha chiếm 0,07%, Quảng Nam 320 ha chiếm 0,50%, Quảng Ngãi 162 ha chiếm 0,25%, Bình định 539 ha chiếm 0,84%, Phú Yên 614 ha chiếm 0.96%, Khánh Hòa 4.268 ha chiếm 6,65%, Ninh Thuận 3.407 ha chiếm 5,31%, Bình Thuận 1.725 ha chiếm 2,69%, Bà Rịa - Vũng Tàu 485 ha chiếm 0,76%, TP Hồ Chắ Minh 803 ha chiếm 1,25%, Tiền Giang 532 ha chiếm 0,83%, Bến Tre 1.053 ha chiếm 1,64%, Trà Vinh 931 ha chiếm 1,45%, Sóc Trăng 2.005 ha chiếm 3,12%, Bạc Liêu 11.286 ha chiếm 17,58%, Cà Mau 8.088 ha chiếm 12,60%, Kiên Giang 2.262 ha chiếm 3,52% [12]

* Hiện tại, vùng ven biển nước ta nuôi QC cải tiến là phổ biến nhất ở các ựịa phương, nuôi BTC và TC mới chiếm khoảng 5% diện tắch nuôi trồng

cả nước và năng suất chưa ựạt ựược ựỉnh cao vốn có của chúng [39]

2.1.5 Chủ trương, chắnh sách ựầu tư phát triển kinh tế biển của Việt Nam

* Trong thời gian vừa qua nước ta ựã chú trọng khai thác tiềm năng biển,

sử dụng các nguồn lực biển phục vụ tắch cực cho công cuộc phát triển kinh tế Khai thác dầu khắ, thủy sản, du lịch, cảng biển trở thành những ngành kinh tế quan trọng, có sức tăng trưởng mạnh Trước ựây, mặc dù đảng và Nhà nước ta

ựã có những chắnh sách về phát triển kinh tế biển, tuy nhiên ựến Hội nghị

Trang 22

Trung ương 4 khóa X chúng ta mới thực sự có ñược “Chiến lược biển Việt Nam” Chiến lược này cung cấp một khuôn khổ phát triển biển toàn diện năm

2020 với mục tiêu rất quan trọng là: Việt Nam phải trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển ðể thực hiện các mục tiêu của Chiến lược trong bối cảnh hội nhập, ngoài việc xác ñịnh tầm nhìn dài hạn ñối với các lĩnh vực kinh tế, bản chiến lược ñã xem phát triển kinh tế biển là một “trục chính” Phấn ñấu ñến năm 2020, kinh tế biển ñóng góp khoảng 53 - 55% GDP, 55 - 60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giải quyết tốt các vấn ñề xã hội, cải thiện một bước ñáng kể ñời sống của nhân dân vùng biển và ven biển [50],[55]

* Luật ñất ñai năm 2003 (ðiều 79, 80) quy ñịnh chế ñộ sử dụng ñất có mặt nước ven biển và ñất bãi bồi ven sông, ven biển:

ðất có mặt nước ven biển, ñất bãi bồi ven sông và ven biển ñược Nhà nước cho thuê thu tiền ñất hàng năm ñối với các tổ chức kinh tế, hộ gia ñình,

cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài

ñể sử dụng vào mục ñích NTTS, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối Việc sử dụng phải tuân theo ñúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt; bảo vệ ñất, làm tăng sự bồi tụ ñất ven biển; bảo vệ hệ sinh thái, môi trường, cảnh quan và không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia

ðất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc ñịa phận xã phường, thị trấn nào thì do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ñó quản lý; ñất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên ñược bồi tụ hoặc bị sạc lở thì do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý và bảo vệ theo quy ñịnh của Chính phủ; ñất bãi bồi ven sông, ven biển chưa sử dụng ñược nhà nước giao cho hộ gia ñình, cá nhân tại ñịa phương chưa ñược giao ñất hoặc thiếu ñất sản

xuất ñể sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, NTTS, làm muối và

Nhà nước khuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñầu tư ñưa ñất bãi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch,

Trang 23

kế hoạch và các chính sách phát triển ngành thủy sản; quản lý việc giao, cho thuê, thu hồi ñất ñể NTTS, mặt nước biển ñể NTTS và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thủy sản, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong hoạt ñộng thủy sản theo quy ñịnh của pháp luật

* Nhà nước có chính sách bảo ñảm phát triển thủy sản bền vững; khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản; bảo ñảm tái tạo nguồn lợi thủy sản và phát triển NTTS trên biển, sông, hồ, ñầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân ñầu tư, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng trong hoạt ñộng thủy sản; phát triển NTTS sạch; ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến ngư ñể phục vụ có hiệu quả hoạt ñộng thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm về con người và tài sản trong hoạt ñộng thủy sản Nhà nước phát triển kinh tế thủy sản trên cơ

sở quy ñịnh phát triển ngành thủy sản phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trong phạm vi cả nước và từng ñịa phương, bảo ñảm việc xây dựng các công trình ven sông, ven biển hoặc gần khu vực NTTS không làm ảnh hưởng ñến nguồn lợi thủy sản Bên cạnh ñó các tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và ñược Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm hại ñến quyền sử dụng ñất, mặt nước biển ñể NTTS hợp pháp của mình, ñược Nhà nước bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi vì mục ñích công cộng, quốc phòng, an ninh trước khi hết thời hạn ñược giao, cho thuê theo quy ñịnh của pháp luật [34]

* Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội khóa XI,

kỳ họp thứ 9 về việc kế hoạch sử dụng ñất 5 năm 2006 - 2010 của cả nước, ñã

ñề ra các chỉ tiêu cụ thể về diện tích ñất sử dụng vào các mục ñích và Quốc hội ñã giao cho Chính phủ chỉ ñạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân

Trang 24

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình triển khai các giải pháp trong ñó ”Có chính sách khuyến khích thỏa ñáng việc khai hoang, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, nuôi trồng thủy hải sản trên ñất mặt nước hoang hóa nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng; tăng suất ñầu tư cho chương trình trồng, khoanh nuôi tái sinh và tăng mức khoán chi phí bảo vệ rừng ñể thực hiện có hiệu quả các dự án khôi phục và phát triển rừng”

* Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản ñến năm 2010 và ñịnh hướng năm 2020 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 10/2006/Qð-TTg ngày 11/01/2006 ñã thể hiện quan ñiểm phát triển:

- Phát triển ngành thủy sản thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, có cơ cấu sản xuất ña dạng, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng trong nước, ñồng thời ñẩy mạnh xuất khẩu, tiếp tục giữ vững là ngành có kim ngạch xuất khẩu cao và có tỷ trọng GDP ñáng kể trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong các năm tới

- Phát triển ngành thủy sản nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác, sử dụng tốt mọi tiềm năng về ñất ñai, mặt nước và lao ñộng; ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa; áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học - công nghệ sản xuất; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, có cơ cấu hợp lý giữa khai thác với nuôi trồng, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái

* Quyết ñịnh số 112/2004/Qð-TTg ngày 23/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển giống thủy sản ñến năm 2010; nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và từng bước hiện ñại hóa hệ thống cơ sở sản xuất giống thủy sản

* Bộ thủy sản ñã chỉ ñạo thực hiện các quy hoạch nhằm chuyển ñổi cơ cấu kinh tế trong ngành thủy sản: quy hoạch chế biến và tiêu thụ thủy sản;

Trang 25

quy hoạch khai thác hải sản xa bờ Vịnh Bắc Bộ thời kỳ 2001 - 2010; quy hoạch khai thác hải sản ven bờ vùng đông và Tây Nam Bộ thời kỳ 2001 - 2010; quy hoạch các tụ ựiểm nghề cá phục vụ khai thác vùng khơi thời kỳ

1996 - 2010; quy hoạch khai thác hải sản xa bờ vùng đông và Tây Nam Bộ ựến năm 2010; quy hoạch khai thác hải sản ven bờ Trung Bộ ựến năm 2010; quy hoạch nuôi hải sản ở các vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ thời kỳ 2001 - 2010; quy hoạch nuôi tôm tập trung ựến năm 2010; quy hoạch NTTS vùng cát biển miền Trung; quy hoạch NTTS đồng bằng sông Cửu Long ựến năm 2010; quy hoạch NTTS và chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất vùng ruộng trũng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng ựến năm 2010 [3]

* Tại Quyết ựịnh số 04/2004/Qđ-BTNMT này 05/4/2004 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường phê duyệt kế hoạch hành ựộng về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng ựất ngập nước giai ựoạn 2004 -2010 ựã

- Chương trình 6: Nâng cao nhận thức về bảo tồn và phát triển bền vững ựất ngập nước

Trang 26

- Chương trình 7: Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế phục vụ phát triển ựất ngập nước

2.1.6 Quy hoạch phát triển ựất BBVB tỉnh Thái Bình

Quy hoạch NTTS Thái Bình ựến năm 2010 dựa trên cơ sở khoa học, hiện trạng sử dụng ựất, hiện trạng kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật trong NTTS; hiện trạng chất lượng môi trường nước - ựất, xu thế kiến tạo ựất bãi bồi vùng cửa sông, ven biển và tiềm năng phát triển nuôi trồng; cũng như những xu hướng chung của toàn cầu về ngành thủy sản và nhu cầu của nhân dân cùng với ựịnh hướng của Chắnh phủ, của đảng bộ tỉnh, phát triển theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo ựảm sản xuất ổn ựịnh [4] Quy hoạch NTTS thời kỳ 2002 - 2010 hướng mạnh vào những ựối tượng có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn ựịnh Chú trọng phát triển nuôi trồng vùng ven biển, chủ yếu là vùng triều với ựối tượng chắnh là giáp xác nước mặn và nước lợ, các loài nhuyễn thể, cá biển nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu [52]

2.1.7 điều kiện tự nhiên và tiềm năng của vùng ựất BBVB

Do kéo dài từ Bắc xuống Nam, ựiều kiện ựịa lý, khắ hậu - hải văn phân hóa rất sâu sắc theo vĩ ựộ và theo mùa: phần phắa Bắc ựược ựặc trưng bởi khắ hậu nhiệt ựới gió mùa không ựiển hình, phần phắa Nam thuộc khắ hậu nhiệt ựới gió mùa ựiển hình Bờ biển Việt Nam là cửa ngõ hầu hết các hệ thống sông, chảy theo hướng đông Bắc - Tây Nam, ựưa nước ra Biển đông [39] Việt Nam có khoảng 2.360 con sông, mà chiều dài của chúng từ 10 km trở lên; bình quân cứ 20 km bờ biển thì có một cửa sông Tám hệ thống sông lớn

ựổ ra biển gồm: hệ thống sông Thái Bình với cửa Nam Triệu, Cửa Cấm, Văn Úc; hệ thống sông Hồng với các cửa sông Trà Lý, Ba Lạt, Ninh Cơ, Cửa đáy;

hệ thống sông Mã ựổ ra cửa Hối, hệ thống sông Cả ra cửa Hội; hệ thống sông Thu Bồn với các cửa sông Hàn, Cửa đại, Cửa An; hệ thống sông Ba với cửa

Trang 27

đà Rằng; hệ thống sông Sài Gòn - đồng Nai với các cửa Soài Rạp, Ngã Bẩy, Lòng Tầu; hệ thống sông Cửu Long với các cửa là Cửa Tiểu, Cửa đại, Ba Lai, Cổ Chiêm, Hàm Luông, Cung Hầu, Tranh đề, Bassac và định An Hàng năm các hệ thống sông ở nước ta ựã ựưa vào biển khoảng 900 tỷ mét khối nước, mang theo 200 - 250 triệu tấn phù sa, hàng triệu tấn các chất vô cơ, hữu

cơ từ các nguồn tự nhiên và nhân tạo [41]

* Tổng diện tắch các bãi triều, triều lầy ven biển nước ta có khoảng trên 1,0 triệu ha, trong ựó phân bố chủ yếu tại các cửa sông lớn: vùng cửa sông Châu thổ sông Hồng, có khoảng 52.000 ha; vùng cửa sông Châu thổ sông Cửu Long, có khoảng 60.000 - 80.000 ha; các cửa sông hình phễu thuộc vùng đông Bắc, có khoảng 120.000 ha; các cửa sông hình phễu đồng Nai, có khoảng 85.000 ha; vùng cửa sông ven biển Miền trung, có khoảng 10.000 ha [53]

* Tổng diện tắch NTTS cả nước có 700.061 ha, (nuôi trồng nước lợ, mặn có 567.035 ha chiếm 81,0%, nuôi trồng nước ngọt 133.026 ha chiếm 19,0%), tăng 332.200 ha so với năm 2000 Trong ựó, tăng 220.000 ha từ ựất trồng lúa nước, 4.800 ha từ ựất làm muối, 56.700 ha từ ựất phi nông nghiệp,

từ 14.100 ha từ ựất lâm nghiệp, 36.600 ha từ ựất chưa sử dụng Tắnh theo các vùng lãnh thổ: vùng miền núi và trung du Bắc bộ 44.279 ha chiếm 6,3% (nuôi trồng nước lợ, mặn 18.311 ha và nuôi trồng nước ngọt 25.967 ha); vùng đồng bằng Bắc bộ 73.007 ha chiếm 10,4% (nuôi trồng nước lợ, mặn 16.341 ha và nuôi trồng nước ngọt 56.666 ha); vùng Bắc Trung bộ 29.231 ha chiếm 4,2% (nuôi trồng nước lợ, mặn 14.020 ha và nuôi trồng nước ngọt 15.211 ha); vùng Duyên hải Nam Trung bộ 20.546 ha chiếm 2,9% (nuôi trồng nước lợ, mặn 18.310 ha và nuôi trồng nước ngọt 2.236 ha); vùng Tây nguyên 5.009 ha (toàn

bộ nuôi trồng nước ngọt) chiếm 0,7%; vùng đông Nam bộ 26.451 ha chiếm 3,8% (nuôi trồng nước lợ, mặn 13.336 ha và nuôi trồng nước ngọt 13.115 ha); vùng đồng bằng sông Cửu Long 501.538 ha chiếm 71,6% (nuôi trồng nước

Trang 28

lợ, mặn 486.717 ha và nuôi trồng nước ngọt 14.822 ha) [12]

Có thể nói, trong những lợi ích mà biển mang lại, kinh tế thủy sản chiếm vị trí ñặc biệt quan trọng, ñan xen giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài theo một ý nghĩa ñầy ñủ của nó Vì thủy sản là nguồn tài nguyên tái tạo và kinh tế thủy sản phát triển dựa trên nền tảng của các hệ sinh thái, cho nên có thể khẳng ñịnh còn biển, còn thủy sản ðối với một nước ñi lên từ nền kinh tế nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu như nước ta thì thủy sản lại càng ñóng vai trò quan trọng trong việc bảo ñảm và cải thiện sinh kế cho các cộng ñồng dân

cư sống ở các vùng nông thôn ven biển và hải ñảo [54]

2.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất ñể ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu ñối với các nước trên thế giới

Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra ñể thu ñược kết quả phải là chi phí lao ñộng xã hội Vì thế, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao ñộng xã hội và ñược xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối

ña hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong ñiều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn [2]

Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp [43]

Trang 29

Sử dụng ñất ñai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ giữa người - ñất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương,

từ ñó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, ñó là một trong những ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển ñược nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững, ñồng thời phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất [26]

Việc sử dụng ñất phụ thuộc rất nhiều các yếu tố liên quan [18] Vì vậy, xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những nhận thức lí luận của lí thuyết hệ thống:

- Hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

- Phải xem xét ñến lợi ích trước mắt và lâu dài

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng ñất và lợi ích chung của cả cộng ñồng

- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác

- ðảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành

Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường [19]

2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt

Trang 30

ñộng kinh tế Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội [26]

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể

là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng sống) giữa các ngành” Theo quan ñiểm của C Mác, ñó là qui luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất lao ñộng xã hội”, hay ñó là “tăng hiệu quả” Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng, là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” Như vậy, theo quan ñiểm của Mác, tăng hiệu quả phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội, môi trường phải ñảm bảo [31]

Các nhà khoa học kinh tế Samuel - Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó" Theo L.M Canirop: "Hiệu quả của sản xuất xã hội ñược tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực ñã sử dụng" [31]

Thông thường, hiệu quả ñược hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi phí; tuy nhiên trong thực tế ñã có trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa Do vậy, nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí [33]

Trang 31

Tóm lại, có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều thống nhất nhau ở bản chất của nó Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh; những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả với một lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hoá chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh Các nhà sản xuất

và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt ñộng kinh tế nhằm ñạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ñịnh tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất ñịnh với chi phí tài nguyên ít nhất

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó Phương án ñúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ñược và chi phí nguồn lực ñầu tư [29],[50]

Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

2.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế

và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh

Trang 32

bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân [25]

Trong sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [48] Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp là vấn ñề ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm

2.2.1.3 Hiệu quả môi trường

Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, trong ñiều kiện hiện nay hiệu quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay

có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học; là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi tr-ường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn trước [23],[47]

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất, môi trường sinh thái [23]

Sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm; không có hiệu quả kinh

tế thì không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững [21]

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất

2.2.2.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

Trang 33

điều kiện tự nhiên (ựất, nước, khắ hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp [26],[42],[44],[48] Do vậy, cần ựánh giá ựúng ựiều kiện tự nhiên ựể trên cơ sở ựó xác ựịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ựịnh hướng ựầu tư thâm canh ựúng

2.2.2.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ựộng của con người vào ựất ựai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ựể hình thành, phân bố và tắch luỹ năng suất kinh tế đây là những tác ựộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ựối tượng sản xuất, về thời tiết, về ựiều kiện môi trường và thể hiện sự dự báo thông minh, sắc sảo Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ựảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh đến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế [15] Như vậy, nhóm các yếu tố kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [18]

2.2.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

Quy hoạch là quá trình lý thuyết về tư tưởng, có quan hệ tới từng sự vật,

sự việc ựược hình thành và thể hiện qua một quá trình hành ựộng thực tế Quá trình này giúp cho các nhà quy hoạch tắnh toán và ựề xuất những hoạt ựộng cụ thể ựể ựạt ựược mục tiêu [2] Dựa vào ựiều kiện tự nhiên và tiềm năng ựất, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, ựầu tư thâm canh ựồng thời tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá

Trang 34

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, phát triển một cách bền vững [15],[18]

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [25] Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ñất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết Muốn vậy cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ñó

2.2.2.4 Nhóm các yếu tố xã hội

Nhóm các yếu tố này bao gồm:

- Hệ thống thị trường và sự hình thành của thị trường ñất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [48], 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, vật nuôi, hệ số quay vòng ñất, thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra

- Hệ thống chính sách (chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư, chính sách hỗ trợ )

- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp, kinh tế biển của Nhà nước

- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư

Theo Douglas C.North, sự thay ñổi công nghệ và sự thay ñổi hợp lý các thể chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế xã hội [42]

2.2.3 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp nói chung và ñất BBVB nói riêng

2.2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Trang 35

Cho ựến nay trên thế giới ựã có nhiều nhà khoa học, nhiều cơ quan nghiên cứu ựã tìm ra nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp: các nhà khoa học Nhật Bản ựã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ựất thông qua hệ thống cây trồng trên ựất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ựộ lao ựộng, vốn ựầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tắnh chất hàng hoá của sản phẩm [48] Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và

sử dụng ựất là yếu tố quyết ựịnh ựể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chắnh phủ Trung Quốc ựã ựưa ra các chắnh sách quản lý sử dụng ựất ựai, ổn ựịnh chế ựộ sở hữu, giao ựất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm, tắnh chủ ựộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất đã thúc ựẩy kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao ựược hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [42] Ở Thái Lan, Uỷ ban chắnh sách Quốc gia ựã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ựồng cho tư nhân thuê ựất dài hạn, cấm trồng những cây không thắch hợp với ựất nhằm quản lý và bảo vệ ựất tốt hơn [32] Một trong những chắnh sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chắnh sách ựầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp), Canada tương ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Ôxtrâylia 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), cộng ựồng Châu Âu 67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) [42]

2.2.3.2 Những nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, trong những năm qua ựã có nhiều công trình nghiên cứu

về sử dụng ựất ựai nói chung và ựất nông nghiệp nói riềng Các công trình nghiên cứu: ỢHiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải HưngỢ [1]; Ợđánh giá kinh tế ựất lúa vùng ựồng bằng sông HồngỢ [21]; Ợđánh giá và quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bềnỢ [32]; ỢỨng dụng kết quả ựánh giá ựất vào ựa dạng

Trang 36

hoá cây trồng ựồng bằng sông Hồng" [38]; Ợđánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bềnỢ [51] Các nhà khoa học ựã chú trọng nghiên cứu ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội ựể ựịnh hướng và có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất ổn ựịnh, bền vững

Trong quy hoạch tổng thể ựược tiến hành nghiên cứu, ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Công trình nghiên cứu ỢHệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng, hợp tác Pháp - ViệtỢ[46] ựã ựưa ra kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Các ựề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng miền núi, vùng trung du và vùng ựồng bằng nhằm ựánh giá hiệu quả cây trồng trên từng vùng ựất Từ ựó ựịnh hướng cho việc khai thác tiềm năng ựất ựai của từng vùng, sao cho phù hợp với quy hoạch chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy tối ựa lợi thế so sánh của từng vùng

Vấn ựề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sử dụng nguồn lợi ựất ựai, khắ hậu ựể bố trắ hệ thống cây trồng thắch hợp cũng ựược nhiều nhà nghiên cứu ựề cập như Vũ Thị Ngọc Trân [44], Ngô Thế Dân [14]

Trong những năm gần ựây các công trình nghiên cứu: ỢQuy hoạch sử dụng ựất vùng ựồng bằng sông Hồng ựến năm 2010Ợ [36]; ỢPhân bón cho lúa ngắn ngày trên ựất phù sa sông HồngỢ [22]; Ợđánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng ựồng bằng sông HồngỢ [16], cho thấy ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ trong một năm ựạt hiệu quả kinh

tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, vùng có ựiều kiện tưới tiêu chủ

Trang 37

ựộng ựã có những ựiển hình về sử dụng ựất ựai ựạt hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ựược bố trắ trong các phương thức luân canh

Những nghiên cứu, ựánh giá và ựưa ra các giải pháp nhằm khai thác sử dụng ựất BBVB, tài nguyên ven biển một cách hiệu quả và bền vững như:

Ợđánh giá tài nguyên nước dưới ựất hệ thống bãi bồi và dải ven biển Bắc BộỢ [5]; ỢKhai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường các BBVB cửa sông tỉnh Thái BìnhỢ [8]; ỖỖđiều tra cơ bản tài nguyên môi trường nhằm khai thác sử dụng hợp lý ựất hoang hóa các BBVB cửa sông Việt NamỢ [9];

Ợđộng lực hình thái cửa sông ven biển ựồng bằng Bắc bộ Việt Nam phục vụ khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường cửa sông ven biểnỢ [28];

ỢNguyên nhân bào mòn và bồi tụ bờ biển Thái BìnhỢ [30]; ỢKết quả thực hiện

mô hình sử dụng lâu bền ựất ngập nước ven biểnỢ [38]; ỘNhững vấn ựề môi trường trong NTTS khu vực dải ven biển tỉnh Thái Bình và giải pháp cho phát triển bền vữngỢ [49]; ỢQuy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Thái Bình ựến 2010Ợ [52]; ỢNghiên cứu quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ ựất có vấn ựề - cát biển và BBVB các tỉnh phắa BắcỢ [53]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Cư, (2006) [10], ựã xác ựịnh quá trình thành tạo và biến ựộng ựất BBVB cửa sông Bắc bộ; trong ựó khu vực ven biển Thái Bình (Thái Thụy) là biển lùi do lượng bùn cát rất lớn của hệ thống sông Thái Bình và sông Hồng ựổ ra biển hàng năm; lượng bùn cát tham gia vào dòng bồi tắch ven bờ cửa Thái Bình là 1,977.106 m3/năm, cửa Diêm điền là 3,688.106 m3/năm, cửa Trà Lý là 4,326.106 m3/năm; hướng vận chuyển từ cửa Thái Bình ựến cửa Diêm điền dòng bồi tắch có hướng Bắc - Nam, từ cửa Diêm điền ựến cửa Trà Lý dòng bồi tắch có hướng Nam - Bắc, ựược thể hiện qua (hình 2.1 và bảng 2.4)

Trang 38

Hình 2.1: Sơ ựồ phân bố bồi tắch trong năm vùng cửa sông ven biển đông Bắc Bộ

Trang 39

Bảng 2.4: Kết quả tính tổng lượng bùn cát vận chuyển ven bờ cửa sông vào các mùa và cả năm từ cửa Thái Bình, cửa Diêm ðiền, cửa Trà Lý (10 6 m 3 )

Hướng vận chuyển bùn cát

ra vào của sông

Khu vực bãi triều thấp

Hướng vận chuyển bùn cát

ra vào của sông

Khu vực sườn

bờ ngầm

Hướng vận chuyển bùn cát

ra vào của sông

Lượn gbùn cát

ra vào vùng

bờ cửa sông

biển ñưa vào;

Dòng bồi tích ven bờ:

hướng Nam - Bắc

hướng Bắc - Nam

Nguồn: [10]

Trang 40

Qua bảng 2.4 thấy rằng tại cửa sông Thái Bình và cửa sông Trà Lý sự bồi ñắp ven bờ do dòng bồi tích sông mang ra, còn cửa sông Diêm ðiền dòng vận chuyển bùn cát từ biển ñưa vào ðặc ñiểm quá trình vận chuyển bùn cát của 3 cửa sông ven biển Thái Thụy là cơ sở mở rộng vùng bãi bồi và tạo sự

ổn ñịnh ñể nuôi trồng hải sản vùng ñất BBVB và tốc ñộ lấn biển trung bình hàng năm ñược thể hiện qua (bảng 2.5)

Bảng 2.5: Tốc ñộ lấn biển trung bình dải ven biển Thái thụy - Thái Bình

Tốc ñộ lấn biển trung bình (m/năm)

Số

TT Vị trí ñoạn bờ 1890 1956 1965 1975 1994 104

năm

4 Thái Thượng - Thái Thụy 11,3 6,5 : 19 14,5

Nguồn: [10]

Từ số liệu bảng 2.5 cho ta thấy dải ven biển huyện Thái Thụy luôn ñược mở rộng (biển lùi) bình quân chỗ thấp nhất là 8,6 m/năm, chỗ cao nhất

là 40,86 m/năm, ñiều ñó ñảm bảo cho sử dụng ñất BBVB ổn ñịnh và có cơ sở

mở rộng, phát triển diện tích BBVB trong tương lai

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bỡnh (1993), Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủất phự sa sụng Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, số 10, NXBNN, Hà Nội, trang 391-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc trờn ủất phự sa sụng Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Vũ Thị Bỡnh
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1993
2. Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, ðỗ Văn Nhạ (2006), Giáo trình: Quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, ðỗ Văn Nhạ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
5. Ngô Ngọc Cát, Lê Thanh Tâm và các cộng sự (1998), đánh giá tài nguyên nước dưới ủất hệ thống bói bồi và dải ven biển Bắc Bộ, BCðM thuộc ủề ỏn: ðiều tra cơ bản tài nguyờn mụi trường nhằm klhai thỏc sử dụng hợp lý ủất bói bồi ven biển VBCS Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðánh giá tài nguyên nước dưới ủất hệ thống bói bồi và dải ven biển Bắc Bộ, BCðM thuộc ủề ỏn: ðiều tra cơ bản tài nguyờn mụi trường nhằm klhai thỏc sử dụng hợp lý ủất bói bồi ven biển VBCS Việt Nam
Tác giả: Ngô Ngọc Cát, Lê Thanh Tâm và các cộng sự
Năm: 1998
6. Nguyễn Văn Cư và cỏc cộng sự (1987), Nghiờn cứu xỏc ủịnh nguyờn nhõn biển lấn vào ủảo Cỏt Hải và bước ủầu ủề xuất biện phỏp cụng trỡnh phũng chống chủ yếu, Bỏo cỏo tổng kết ủề tài, Viện Cỏc khoa học về Trỏi ủất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu xỏc ủịnh nguyờn nhõn biển lấn vào ủảo Cỏt Hải và bước ủầu ủề xuất biện phỏp cụng trỡnh phũng chống chủ yếu
Tác giả: Nguyễn Văn Cư và cỏc cộng sự
Năm: 1987
7. Nguyễn Văn Cư và cỏc cộng sự (1992), Cơ sở khoa học quai ủờ lấn biển Cồn Vành, Bỏo cỏo ủề tài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quai ủờ lấn biển Cồn Vành
Tác giả: Nguyễn Văn Cư và cỏc cộng sự
Năm: 1992
8. Nguyễn Văn Cư và các cộng sự (1997), Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường các bãi bồi ven biển cửa sông tỉnh Thái Bình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường các bãi bồi ven biển cửa sông tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Văn Cư và các cộng sự
Năm: 1997
9. Nguyễn Văn Cư và các cộng sự (1999), ðiều tra cơ bản tài nguyên môi trường nhằm khai thỏc sử dụng hợp lý ủất hoang húa cỏc bói bồi ven biển cửa sụng Việt Nam, Bỏo cỏo tổng kết ủề ỏn ðTCB, lưu trữ Viện ủịa lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra cơ bản tài nguyên môi trường nhằm khai thỏc sử dụng hợp lý ủất hoang húa cỏc bói bồi ven biển cửa sụng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Cư và các cộng sự
Năm: 1999
10. Nguyễn Văn Cư (2006). Bộ sách chuyên khảo Bãi bồi ven biển của sông Bắc bộ Việt Nam, Nhà in Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bãi bồi ven biển của sông Bắc bộ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Cư
Năm: 2006
11. Nguyễn Cẩn và cỏc cộng sự (1982), Những nột cơ bản về lịch sử phỏt triển ủịa hình tân kiến tạo miền Bắc Việt Nam, Tuyển tập phân vùng kiến tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nột cơ bản về lịch sử phỏt triển ủịa hình tân kiến tạo miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cẩn và cỏc cộng sự
Năm: 1982
13. Cục thống kê Thái Bình (2007), Niên gián thống kê tỉnh Thái Bình, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên gián thống kê tỉnh Thái Bình
Tác giả: Cục thống kê Thái Bình
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2007
15. ðường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 1, 262-293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: ðường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
16. Vũ Năng Dũng (1997), đánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vựng ủồng bằng sụng Hồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðánh giá hiệu quả một số mô hình ủa dạng hoỏ cõy trồng vựng ủồng bằng sụng Hồng
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Năm: 1997
19. ðặng Hữu (2000), Khoa học và cụng nghệ phục vụ cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tạp chí cộng sản, (17), tr. 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hoá, hiện ủại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: ðặng Hữu
Năm: 2000
20. Huỳnh Ngọc Hương, Nguyễn ðức Chớnh, Tam giỏc chõu hay ủồng bằng hạ lưu sông Hồng. Sinh vật - ðịa học, Tập III, 1960, tr.55 – 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tam giỏc chõu hay ủồng bằng hạ lưu sông Hồng. Sinh vật - ðịa học
21. Quyền đình Hà (1993), đánh giá kinh tế ựất vùng ựồng bằng sông Hồng, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá kinh tế ựất vùng ựồng bằng sông Hồng
Tác giả: Quyền đình Hà
Năm: 1993
22. Nguyễn Như Hà (2000), Phõn bún cho lỳa ngắn ngày trờn ủất phự sa sụng Hồng, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp ðHNN I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón cho lúa ngắn ngày trên ủất phự sa sụng Hồng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Năm: 2000
23. ðỗ Nguyờn Hải (1999), Xỏc ủịnh chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng mụi trường trong quản lý sử dụng ủất ủai bền vững cho sản xuất nụng nghiệp, Tạp chớ Khoa học ủất, (11), tr. 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng mụi trường trong quản lý sử dụng ủất ủai bền vững cho sản xuất nụng nghiệp
Tác giả: ðỗ Nguyờn Hải
Năm: 1999
24. đỗ Nguyên Hải (2000), đánh giá ựất và ựịnh hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), ðỏnh giỏ ủất và ủịnh hướng sử dụng ủất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: đỗ Nguyên Hải
Năm: 2000
25. Lờ Hội (1996), Một số phương phỏp luận trong việc quản sử dụng ủất ủai, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương phỏp luận trong việc quản sử dụng ủất ủai
Tác giả: Lờ Hội
Năm: 1996
26. Nguyễn đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Diện tích nuôi tôm ở các tỉnh của Việt Nam - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 2.3 Diện tích nuôi tôm ở các tỉnh của Việt Nam (Trang 19)
Hình 2.1: Sơ ựồ phân bố bồi tắch trong năm vùng cửa sông ven biể n đông Bắc Bộ - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Hình 2.1 Sơ ựồ phân bố bồi tắch trong năm vùng cửa sông ven biể n đông Bắc Bộ (Trang 38)
Bảng 2.4: Kết quả tính tổng lượng bùn cát vận chuyển ven bờ cửa sông vào  các mùa và cả năm từ cửa Thái Bình, cửa Diêm ðiền, cửa Trà Lý (10 6 m 3 ) - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 2.4 Kết quả tính tổng lượng bùn cát vận chuyển ven bờ cửa sông vào các mùa và cả năm từ cửa Thái Bình, cửa Diêm ðiền, cửa Trà Lý (10 6 m 3 ) (Trang 39)
Bảng 4.1: ðặc ủiểm khớ hậu - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.1 ðặc ủiểm khớ hậu (Trang 45)
Bảng 4.2: Số lượng bão ảnh hưởng tới Việt Nam và vùng nghiên cứu từ 2000 -  2007 - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.2 Số lượng bão ảnh hưởng tới Việt Nam và vùng nghiên cứu từ 2000 - 2007 (Trang 47)
Hình 4.1: Rừng ngập mặn trên 10 năm tuổi tại xã Thái đô - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Hình 4.1 Rừng ngập mặn trên 10 năm tuổi tại xã Thái đô (Trang 53)
Bảng 4.5: Diện tớch ủất lõm nghiệp 5 xó ven biển huyện Thỏi Thụy năm 2007 - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.5 Diện tớch ủất lõm nghiệp 5 xó ven biển huyện Thỏi Thụy năm 2007 (Trang 53)
Bảng 4.6: Cơ cấu kinh tế 5 xó ven biển giai ủoạn 2000 - 2007 - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.6 Cơ cấu kinh tế 5 xó ven biển giai ủoạn 2000 - 2007 (Trang 56)
Hỡnh 4.2: Biểu ủồ phỏt triển kinh tế theo ngành - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
nh 4.2: Biểu ủồ phỏt triển kinh tế theo ngành (Trang 57)
Bảng 4.8: Giỏ trị sản xuất, tốc ủộ tăng trưởng ngành cụng nghiệp nụng thụn - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.8 Giỏ trị sản xuất, tốc ủộ tăng trưởng ngành cụng nghiệp nụng thụn (Trang 59)
Bảng 4.9: Giá trị sản xuất, cơ cấu ngành thương mại - dịch vụ - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.9 Giá trị sản xuất, cơ cấu ngành thương mại - dịch vụ (Trang 60)
Hỡnh 4.4: Biểu ủồ giỏ trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
nh 4.4: Biểu ủồ giỏ trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ (Trang 61)
Bảng 4.10 : Dõn số, lao ủộng của huyện và 5 xó ven biển năm 2007 - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.10 Dõn số, lao ủộng của huyện và 5 xó ven biển năm 2007 (Trang 62)
Bảng 4.11: Hiện trạng sử dụng cỏc loại ủất năm 2007 - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.11 Hiện trạng sử dụng cỏc loại ủất năm 2007 (Trang 65)
Bảng 4.12: Biến ủộng ủất ủai 5 xó ven biển năm 2000 – 2007 - Đánh giá hiệu quả các loại hình nuôi trồng thủy sản vùng đất bãi bồi ven biển huyện thái thụy,tỉnh thái bình
Bảng 4.12 Biến ủộng ủất ủai 5 xó ven biển năm 2000 – 2007 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w