[r]
Trang 10 -3
3 6 9
Môn: VẬT LÝ Khối : 6
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Sự nở vì nhiệt của các
1
Câu2 b 1
1 Câu 2
Sự nóng chảy và sự đông
3
1 Câu 3
Sự bay hơi và sự ngưng
2
Câu1b 1
1 Câu 3
2
1 Câu 2
3
1 Câu 2
2 Câu 5
2 Câu 10
§Ò kiÓm tra chÊt lîng häc k× II
NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn: VẬT LÝ Khối : 6
Thời gian làm bài 45phút (không kể chép đề)
b,Tại sao những cây ở sa mạc thường có là nhỏ ? (3,đ)
Câu 2:
- Nêu công dụng của nhiệt kế?
- Kể tên 3 loại nhiệt kế đã học và nêu ứng dụng của chúng? (2,đ)
Câu 3: Hình vẽ bên cho biết đường biểu t0C
diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của
nước Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể
của chất đó trong các khoảng thời gian:
Từ phút thứ 0 đến phút thứ 2
Từ phút thứ 2 đến phút thứ 4
Từ phút thứ 4 đến phút thứ 8
2 4 6
Trang 2Câu 4:
- - Thế nào là sự đông đặc?
- Nêu đặc điểm của nhiệt độ trong quá trình đông đặc của chất rắn? (2,đ)
HƯỚNG DẪN CHẤM & BIỂU ĐIỂM:
Câu1
- Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (1đ)
- Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yều tố: gió , nhiệt độ , diện tích mặt thoáng (1đ)
- Để giảm bay hơi , làm cây ít bị mất nước , do đó đỡ bị héo (1,đ)
Câu 2
- Nhiệt kế được dùng để đo nhiệt độ (0,5đ)
+ Nhiệt kế thủy ngân: Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm(0,5đ) + Nhiệt kế rượu: Dùng để đo nhiệt độ khí quyển ( không khí) (0,5đ) + Nhiệt kế y tế: Dùng để đo nhiệt độ cơ thể người và động vật(0,5đ)
Câu 3:
*Từ phút thứ 0 đến phút thứ 2 (1,đ)
- Nước đá ở thể rắn (0,5đ)
*Từ phút thứ 2 đến phút thứ 4 (1,đ)
- nước đá nóng chảy , nhiệt độ không đổi(0,5đ)
- Nước ở thể rắn và thể lỏng (0,5đ)
*Từ phút thứ 4 đến phút thứ 8(1,đ)
- nhiệt độ của nước tăng dần từ 00C đền 90C(0,5đ)
- Nước ở thể lỏng (0,5đ)
Câu 4:
+Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc (0,5đ)
+ Phần lớn các chất đông đặc ở một nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ đông đặc (0,5đ)
+Nhiệt độ đông đặc của các chất khác nhau thì khác nhau(0,5đ)
+ Trong suốt thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi(0,5đ)