1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh

174 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống trồng trọt trên vùng đất cát tại huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Hà Thị Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Long
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-***** -

HÀ THỊ THẢO

NGHIấN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GOP

PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT

TREN VÙNG ðẤT CÁT TẠI HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Văn Long

HÀ NỘI 2009

Trang 2

-Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hà Thị Thảo

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Long, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn tới:

Tập thể các thầy cô giáo Khoa Nông học, ñặc biệt các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống nông nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp ñóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Ban Lãnh ñạo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong Viện Sau ñại học ñã tận tình giảng dạy trong suốt khoá học

UBND, các phòng, ban, Trung tâm Khuyến nông huyện Lộc Hà, bà con nông dân các xã Thạch Châu, Thạch Mỹ, Thạch Bằng, Phù Lưu ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành

luận văn tốt nghiệp

Tác giả

Hà Thị Thảo

Trang 5

2.2.3 Quan ñiểm về hiệu quả kinh tế nụng nghiệp 21 2.2.4 Quan ñiểm phát triển nông nghiệp theo hướng hội nhập

quốc tế

22

2.2.5 Quan ñiểm phỏt triển nụng nghiệp bền vững 23

2.3 NHNG NGHIấN CU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 26 2.3.1 Nghiên cứu hệ thống trồng trọt trên thế giới 26 2.3.2 Nghiờn cứu hệ thống trồng trọt ở Việt Nam 29 2.3.3 Nghiờn cứu hệ thống trồng trọt ở Hà T*nh 32

3.1 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU

34

3.3.1 Phương phỏp ñiều tra thu thập thông tin 35 3.3.2 Dùng một số công thức tính toán ñể ñánh giá hiệu quả 36

Trang 6

69

4.4.1 Hiện trạng sử dụng giống và năng suất cây trồng 69

Trang 7

4.4.3 Hiện trạng phũng trừ dịch hại cõy trồng trờn ñịa bàn huyện Lộc

83

Trang 9

Bảng 4.3 ðặc ñiểm lý hoỏ tớnh của ñất huyện Lộc Hà 46

Bảng 4.5 Lao ñộng làm việc ở một số ngành chủ yếu qua các

năm

52

Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh phỏt triển giỏo dục của huyện 2005-2008 52

Bảng 4.7 Diện tớch, năng suất, sản lượng cỏc loại cõy trồng trờn

ñất cỏt huyện Lộc Hà giai ñoạn 2004-2008

Bảng 4.13 Diện tớch gieo trồng một số loại cõy trồng hàng năm năm

2008

68

Trang 10

Bảng 4.14 Hiện trạng sử dụng giống lúa huyện Lộc Hà năm

Bảng 4.20 Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng chắnh

trên vùng ựất cát huyện Lộc Hà năm 2008-2009

Bảng 4.23: Ảnh hưởng mức ựầu tư phân bón ựến năng suất và

hiệu quả kinh tế cây lúa

104

Bảng 4.24: Ảnh hưởng mức ựầu tư phõn bún ựến năng suất và hiệu

quả kinh tế cõy lạc

105

Bảng 4.25 Hiệu quả kinh tế của cõy lạc Thu đông (tắnh cho 1 ha) 107 Bảng 4.26 Hiệu quả kinh tế của cây dưa hấu (tắnh cho 1ha) 109 Bảng 4.27 Hiệu quả kinh tế của cụng thức luõn canh Lạc Xuõn -

Vừng Hố thu - Lạc Thu ựụng và Lạc Xuõn - Dưa hấu Hố

111

Trang 11

Thu – Rau ðụng

Bảng 4.28 Ảnh hưởng của che phủ nilon, rơm rạ ñến một số chỉ tiờu

sinh trưởng phỏt triển của cõy lạc vụ Xuân 2009

115

Bảng 4.29 Ảnh hưởng của che phủ nilon, rơm rạ ñến năng suất

và các yếu tố cấu thành năng suất lạc Xuân 2009

Bảng 4.32 Khuyến cáo lượng phân bón vô cơ cho một số loại

cây trồng trên vùng ñất cát huyện Lộc Hà

Sơ ñồ 2.1 Cỏc thành phần của hệ thống nụng nghiệp 9

Sơ ñồ 2.2 Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường 10

Sơ ñồ 2.3 Thiết kế hệ thống cõy trồng cho một mụi trường ñó chọn trước 13

Sơ ñồ 2.4 Cỏc bộ phận của nghiờn cứu hệ thống cõy trồng 14

Sơ ñồ 4.5 Xỏc ñịnh cỏc yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế hệ

thống cõy trồng trờn ñất cỏt huyện Lộc Hà

103

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1 Diễn biến nhiệt ñộ khụng khớ từ 1997-2007 41 Biểu ñồ 4.2 Diến biến lượng mưa và lượng bốc hơi 42 Biểu ñồ 4.3 Tỷ lệ sử dụng diện tớch ñất tự nhiờn của huyện Lộc

64

Biểu ñồ 4.4 Năng suất lạc ở cỏc vật liệu che phủ khác nhau 119

Trang 13

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Huyện Lộc Hà nằm ở phớa ñụng bắc tỉnh Hà Tĩnh, cỏch quốc lộ 1A 15

km Huyện cú tổng diện tớch ñất tự nhiờn là 11.815,2 ha, trong ñú diện tớch ñất sản xuất nụng nghiệp 8.600 ha chiếm 72,8 % Lộc Hà là một huyện mới ñược thành lập của tỉnh Hà Tĩnh, gồm 13 ñơn vị hành chớnh xó Huyện cú 87.580 người, chiếm 6,8% dõn số toàn tỉnh; lao ñộng nụng nghiệp chiếm 75% tổng số lao ñộng toàn huyện Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế năm 2008 là 8,6%, cơ cấu kinh tế nụng nghiệp chiếm 45%, cụng nghiệp chiếm 23,5%, dịch vụ chiếm 31,5% Thu nhập của người dõn chủ yếu từ sản xuất nụng nghiệp; nền nụng nghiệp của huyện ñó gúp phần ổn ñịnh cuộc sống cho người dõn, ñồng thời làm nền tảng cho cỏc ngành kinh tế khỏc phỏt triển Hiện nay người dõn Lộc Hà sống chủ yếu bằng sản xuất nụng nghiệp Sản xuất nụng nghiệp Lộc Hà hàng năm phải ñối mặt với những khú khăn lớn như: nước biển làm nhiễm mặn ñất canh tỏc, thiếu nước ngọt, hiện tượng cỏt di chuyển, mựa hố chịu ảnh hưởng của giú Tõy Nam khụ núng, mựa ñụng chịu ảnh hưởng của giú mựa ðụng Bắc, ñặc biệt là lũ lụt, hạn hỏn thường xuyờn xảy ra, diện tớch ñất canh tỏc bị bỏ hoang lớn Những khú khăn trờn ñó ảnh hưởng khụng nhỏ ñến sản xuất nụng nghiệp, thu nhập của người dõn thấp, nhiều hộ thiếu lương thực 3-5 thỏng/năm Xuất phỏt từ

những vấn ñề trờn chỳng tụi tiến hành thực hiện ñề tài: Nghiờn cu hin

trng và ñề xut mt s gii phỏp gúp phn hoàn thin h thng trng

trt trờn vựng ñất cỏt ti huyn Lc Hà, tnh Hà Tĩnh

1.2 MỤC ðÍCH NGHIấN CỨU

Trang 14

- Nghiờn cứu hiện trạng sản xuất nụng nghiệp của huyện Lộc Hà, từ

ñú tỡm ra ưu ñiểm, hạn chế của cỏc hệ thống trồng trọt tại ñịa phương

- ðề xuất một số giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyờn ñất cỏt, gúp phần nõng cao ñời sống kinh tế, văn hoỏ, xó hội nhõn dõn núi chung, nụng dõn huyện Lộc Hà núi riờng

1.3 YấU CẦU CỦA ðỀ TÀI

- Khảo sỏt nguồn tài nguyờn khớ hậu, ñất ñai, sinh vật, kinh tế - xó hội

- ðỏnh giỏ khả năng thớch hợp và hiệu quả kinh tế của một số hệ thống trồng trọt ñó ñược hỡnh thành trong vựng

- ðề xuất một số giải phỏp phỏt triển hệ thống trồng trọt theo hướng hiệu quả và bền vững tại huyện Lộc Hà - tỉnh Hà Tĩnh

1.4 í NGHĨA CỦA ðỀ TÀI

1.4.1 í nghĩa khoa hc

- Kết quả nghiờn cứu của ñề tài gúp phần bổ sung vào cơ sở khoa học cũng như phương phỏp luận về hệ thống trồng trọt theo quan ñiểm phỏt triển bền vững

- Xỏc ñịnh hướng nghiờn cứu và ỏp dụng cỏc biện phỏp kỹ thuật trong

hệ thống trồng trọt ñể cải thiện hiệu quả kinh tế trong sản xuất nụng nghiệp của huyện Lộc Hà và vựng phụ cận

1.4.2 í nghĩa thc tin

- ðỏnh giỏ những thuận lợi, khú khăn về ñiều kiện tự nhiờn, kinh tế -

xó hội trờn ñịa bàn huyện Lộc Hà, từ ñú ñề ra cỏc giải phỏp khắc phục nhằm khai thỏc hợp lý tài nguyờn sẵn cú của vựng ñất cỏt huyện Lộc Hà

- Kết quả nghiờn cứu của ñề tài gúp phần nõng cao hiệu quả sản xuất nụng nghiệp, phỏt triển kinh tế - xó hội huyện Lộc Hà, nõng cao kiến thức

Trang 15

khoa học kỹ thuật, phỏt triển hệ thống trồng trọt ñể thớch ứng ñặc ñiểm ñất ñai với diễn biến thời tiết của vựng

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ S Lí LUN

2.1.1 Lý thuyết về hệ thống nụng nghiệp

Nụng nghiệp là một ngành sản xuất ñược hỡnh thành và phỏt triển từ rất lõu, loại hỡnh sản xuất này ñược xuất hiện ở ñầu thời kỳ ñồ ñỏ mới Cựng với sự phỏt triển của cỏc hỡnh thỏi kinh tế - xó hội, sản xuất nụng nghiệp gắn với nhu cầu thiết yếu của con người, cung cấp lương thực, thực phẩm cho xó hội, nguồn nguyờn liệu cho cụng nghiệp chế biến

Theo Spedding (1979) “Nụng nghiệp là một loại hoạt ñộng sản xuất trong xó hội loài người, do con người tiến hành trước hết ñể sản xuất lương thực, thực phẩm và cỏc sản phẩm khỏc mà con người cần thụng qua việc sử dụng và kiểm soỏt một cỏch cú tớnh toỏn cỏc loại ñộng vật và thực vật” Phạm Thị Hương (2006)[9]

Theo Phạm Thị Hương (2006) [9] nụng nghiệp ñúng vai trũ to lớn trong ñời sống xó hội, cung cấp lương thực, thực phẩm cho cả cư dõn thành thị và nụng thụn, cung cấp hàng húa xuất khẩu ñể ñổi lấy ngoại tệ và cung cấp nguyờn liệu cho cụng nghiệp Hơn một nửa dõn số trờn thế giới và phần lớn dõn cư ở cỏc nước ñang phỏt triển sống ở cỏc vựng nụng thụn Cuộc sống

và số phận của họ gắn liền với hoạt ñộng sản xuất nụng nghiệp Phần lớn họ

là những người nghốo và phụ thuộc vào cỏc kỹ thuật mà họ ỏp dụng, mà những kỹ thuật này phần lớn cũn lạc hậu so với những kỹ thuật tiờn tiến hiện

cú Nụng nghiệp cũn là sự kết hợp lụgic giữa sinh học, kinh tế - xó hội cựng vận ñộng trong mụi trường tự nhiờn Nghiờn cứu hệ thống trồng trọt, hệ thống cõy trồng trờn bỡnh diện một vựng nụng nghiệp nhỏ hay trang trại của nụng hộ cũng khụng ngoài những quy luật trờn

Trang 17

* Lý thuyết v h thng

Theo Cao Liờm và cộng sự (1995) hệ thống là một tổng thể cú trật tự của cỏc yếu tố khỏc nhau cú quan hệ và tỏc ñộng qua lại với nhau Một hệ thống cú thể xỏc ñịnh như một tập hợp cỏc ñối tượng hoặc cỏc thuộc tớnh ñược liờn kết với nhau bởi nhiều mối tương tỏc tạo thành một chỉnh thể và nhờ ñú cú ñặc tớnh mới gọi là tớnh trồi (emergence)[11]

Như vậy, hệ thống khụng phải là một phộp cộng ñơn giản giữa cỏc phần tử mà là sự liờn kết hữu cơ tỏc ñộng qua lại giữa cỏc phần tử Mỗi hệ thống bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hợp thành và nhiều hệ thống nhỏ là bộ phận cấu thành hệ thống lớn hơn Sự hoạt ñộng của hệ thống gắn chặt với mụi trường hệ thống Trong tự nhiờn cú 2 loại hệ thống cơ bản là hệ thống

mở và hệ thống ñúng, mỗi loại hệ thống cú nột ñặc trưng khỏc nhau Ở hệ thống mở, cỏc yếu tố tương tỏc với nhau giữa cỏc yếu tố ñầu vào và ñầu ra, giữa cỏc yếu tố bờn trong, bờn ngoài của hệ thống Ở hệ thống kớn, cỏc yếu

tố vật chất, năng lượng, thụng tin chỉ tương tỏc với nhau trong phạm vi hệ thống

Theo A.T.Rambo, (1980) [40] sự phản hồi của hệ thống xuất hiện khi

cú sự thay ñổi trong cỏc thành phần của hệ thống rồi kộo theo sự thay ñổi cỏc thành phần khỏc và cuối cựng xuất hiện sự phản hồi trở lại ñể lấy lại trạng thỏi cõn bằng ban ñầu Phản hồi tiờu cực là trường hợp xảy ra tương ñối phổ biến và là cơ chế ñể cú thể ñạt tới và duy trỡ trạng thỏi cõn bằng của hệ Phản hồi tớch cực làm thay ñổi bờn trong thành phần của hệ thống gõy ra một loạt thay ñổi trong hệ thống và cuối cựng dẫn tới việc gia tăng tốc ñộ ban ñầu

Phạm Chớ Thành và cộng sự (1996) [19] cho rằng mụi trường của hệ thống bao gồm cỏc yếu tố bờn ngoài hệ thống nhưng cú tỏc ñộng qua lại với

Trang 18

hệ thống Những yếu tố mụi trường tỏc ñộng lờn hệ thống gọi là yếu tố ñầu vào, cũn những yếu tố mụi trường chịu sự tỏc ñộng trở lại của hệ thống gọi

là yếu tố ñầu ra Phộp biến ñổi của hệ thống là khả năng thực tế khỏch quan của hệ thống trong việc biến ñổi ñầu vào thành ñầu ra

* H thng nụng nghip

Theo Nguyễn Huy Trớ (2004) [33] khỏi niệm về hệ thống nụng nghiệp cú thể từ nhiều gúc ñộ khỏc nhau và sự ỏp dụng vào nghiờn cứu phỏt triển nụng thụn cũng khỏc nhau ở mỗi quốc gia Theo Mazoyer (1986) hệ thống nụng nghiệp là một phương thức khai thỏc mụi trường, ñược hỡnh thành nờn mang tớnh lịch sử và bền vững với một hệ thống về lực lượng sản xuất thớch hợp với cỏc ñiều kiện sinh khớ hậu của một mụi trường nhất ñịnh và ñỏp ứng ñược cỏc ñiều kiện và cỏc nhu cầu của xó hội hiện tại

Hệ thống nụng nghiệp theo Shaner (1982) là một phức hợp của ñất ñai, nguồn nước, cõy trồng, vật nuụi, lao ñộng, cỏc nguồn lợi và cỏc ñặc trưng khỏc trong một ngoại cảnh mà nụng hộ quản lý tựy theo sở thớch, khả năng và kỹ thuật cú thể (Nguyễn Thị Sõm, (2004) [17])

Hệ thống nụng nghiệp là sự biểu hiện khụng gian của sự phối hợp cỏc ngành sản xuất và kỹ thuật do một xó hội thực hiện ñể thỏa món cỏc nhu cầu của con người Nú biểu hiện ñặc biệt sự tỏc ñộng qua lại giữa cỏc hệ thống sinh học, sinh thỏi mà mụi trường tự nhiờn là ñại diện và một hệ thống xó hội - văn húa qua cỏc hoạt ñộng xuất phỏt từ nhiều thành quả kỹ thuật

Theo Nguyễn Văn Lạng (2002) [12] nhỡn chung hệ thống nụng nghiệp là một hệ thống hữu hạn, trong ñú con người ñúng vai trũ trung tõm, con người quản lý và ñiều khiển cỏc hệ thống theo những quy luật nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cho hệ thống nụng nghiệp Trong hệ thống

Trang 19

nụng nghiệp cú cỏc hệ thống sinh học (vật nuụi, cõy trồng) hoạt ựộng theo cỏc quy luật sinh học (trao ựổi năng lượng vật chất) và cỏc hệ thống hoạt ựộng theo cỏc quy luật kinh tế - xó hội Như vậy hệ thống nụng nghiệp khỏc với hệ sinh thỏi nụng nghiệp ở chỗ ngoài cỏc yếu tố ngoại cảnh và sinh học cũn cú yếu tố kinh tế - xó hội

Theo đào Thế Tuấn (1987) [35] hệ thống nụng nghiệp về thực chất là

sự thống nhất của hai hệ thống:

- Hệ sinh thỏi nụng nghiệp là một bộ phận của hệ sinh thỏi tự nhiờn bao gồm cỏc vật chất sống trao ựổi năng lượng vật chất và thụng tin với ngoại cảnh tạo nờn năng suất sơ cấp (trồng trọt) và năng suất thứ cấp (chăn nuụi) của hệ sinh thỏi

- Hệ kinh tế - xó hội chủ yếu là hoạt ựộng của con người trong sản xuất ựể tạo ra của cải vật chất của toàn xó hội

* H thng canh tỏc

Theo Nguyễn Văn Luật (1990) [14] hệ thống canh tỏc là tổ hợp cõy trồng ựược bố trớ trong khụng gian, thời gian và hệ thống cỏc biện phỏp kỹ thuật ựược thực hiện với tổ hợp ựú nhằm ựạt ựược năng suất cõy trồng cao

và nõng cao ựộ phỡ ựất ựai Khỏi niệm này nhấn mạnh hai yếu tố: tổ hợp cõy trồng (trong khụng gian và thời gian) và hệ thống cỏc biện phỏp kốm theo

Theo Phạm Chớ Thành và cộng sự (1996) [20] thỡ hệ thống canh tỏc

là một hệ thống bao gồm nhiều hệ thống là trồng trọt, chăn nuụi, chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế, ựược bố trớ một cỏch hệ thống và ổn ựịnh phự hợp với mục tiờu trong từng nụng trại hay từng tiểu vựng nụng nghiệp

Theo Sectisan (1987), hệ thống canh tỏc là sản phẩm của 4 nhúm biến số: mụi trường vật lý, kỹ thuật sản xuất, chi phối của nguồn tài nguyờn, ựiều

Trang 20

kiện kinh tế - xó hội Trong hệ thống canh tỏc vai trũ của con người ñặt ở vị trớ trung tõm của hệ thống và quan trọng hơn bất cứ nguồn tài nguyờn nào

kể cả ñất canh tỏc Nhà thổ nhưỡng học người Mỹ ñó chứng minh cho quan ñiểm này, ụng cho rằng ñất khụng phải là quan trọng nhất mà chớnh con người sống trờn mảnh ñất ñú mới là quan trọng nhất Muốn phỏt triển một vựng nụng nghiệp, kỹ năng của nụng dõn cú tỏc dụng hơn ñộ phỡ của ñất Như vậy hệ thống canh tỏc ñược quản lý bởi hộ gia ñỡnh trong mụi trường

tự nhiờn, sinh học và kinh tế - xó hội, phự hợp với mục tiờu, sự mong muốn

và nguồn lực của nụng hộ (dẫn theo ZandStra (1981) [39])

* H thng trng trt

Theo Zandstra và cộng sự (1981) [39] hệ thống trồng trọt là hoạt ñộng sản xuất của cõy trồng trong nụng trại, nú bao gồm tất cả cỏc hợp phần cần thiết ñể sản xuất một tổ hợp cỏc cõy trồng của nụng trại và mối quan hệ của chỳng với mụi trường Cỏc hợp phần này bao gồm cả yếu tố tự nhiờn, yếu tố sinh học cần thiết cũng như biện phỏp kỷ thuật lao ñộng và yếu tố quản lý

Theo Phạm Thị Hương (2006) [9] hệ thống trồng trọt là bao gồm tất

cả thành phần cần cú cho nụng trại sản xuất, một tập hợp cỏc cụng thức luõn canh và bao gồm việc sản xuất một số cõy trồng Cỏc hoạt ñộng sản xuất trồng trọt của một nụng trại tạo nờn hệ thống trồng trọt của trang trại ñú Tất cả cỏc thành phần cần cho việc sản xuất một cõy trồng cụ thể nào ñú và mối quan hệ của chỳng với mụi trường ñược coi là thuộc phạm vi một hệ thống cõy trồng Cỏc thành phần ñú bao gồm tất cả cỏc ñầu vào cần thiết cả

về vật lý, sinh học cụng nghệ, vốn, lao ñộng và quản lý Một cụng thức luõn canh bao gồm tất cả cỏc thành phần cần cú cho việc sản xuất một tập hợp cõy trồng trờn một mảnh ruộng trong một năm

Trang 21

Cũn hệ thống canh tỏc bao gồm tất cả cỏc thành phần cần thiết cho sản xuất một tập hợp cõy trồng ở nụng trại

Theo Phạm Thị Hương (2006) [9] Nền tảng năng suất của một hệ thống trồng trọt là sinh trưởng của cõy trồng và chịu ảnh hưởng của sự quản

lý (M) và mụi trường (E) Do ñú, sinh trưởng và năng suất cõy trồng (Y) cú thể coi là kết quả của mụi trường (E) và sự quản lý (M) (Theo Zandstra, 1979), nờn ta cú:

Y = f(M,E) Quản lý (M) hệ thống trồng trọt bao gồm việc bố trớ cõy trồng theo thời gian và khụng gian cựng với cỏc biện phỏp kỹ thuật canh tỏc ỏp dụng Cỏc biện phỏp kỹ thuật bao gồm việc lựa chọn giống, thời vụ và phương phỏp gieo trồng, bún phõn, chăm súc, quản lý nước, bảo vệ thực vật và thu hoạch

Mụi trường (E) ñược tạo bởi thổ nhưỡng, cỏc biến số khớ hậu (lượng mưa, nước tưới, ñặc ñiểm ñất ñai, ñịa hỡnh, mực nước ngầm, vị trớ ñịa lý, nền nhiệt ñộ, chế ñộ bức xạ…), ñiều kiện kinh tế (giỏ cả ñầu vào, ñầu ra…) Cỏc biến số mụi trường mà cỏc nhà nghiờn cứu hệ thống trồng trọt quan tõm là cỏc biến số cú thể kiểm soỏt ñược bằng M ở chừng mực nào

ñú Do vậy, nghiờn cứu hệ thống trồng trọt tập trung vào sự tương tỏc giữa

M và E

ðể ñỏnh giỏ mối quan hệ Y = f(M,E) cỏc nhà nghiờn cứu HTTT tập trung vào sự tương tỏc giữa M và E, tỡm cỏch xỏc ñịnh biện phỏp thay ñổi cụng thức luõn canh (CTLC) sao cho thu ñược kết quả tốt nhất cho cỏc mụi trường sản xuất khỏc nhau Mục ñớch là ñể dự bỏo cỏch quản lý tốt nhất từ cỏc thụng tin cú ñược từ mụi trường (E)

Theo Phạm Chớ Thành và cộng sự (1993) [21] hệ thống trồng trọt là

Trang 22

một trong hai hệ thống phụ chủ yếu của hệ thống nụng nghiệp hỗn hợp Những cõy trồng nụng nghiệp cú thể cú nhiều chức năng khỏc nhau, kể cả việc tạo ra chỗ che chở cho con người, gia sỳc và cõy trồng khỏc, chống xúi mũn ñất, phục vụ mục ñớch giải trớ (thảm cỏ, hoa, cõy cảnh và cõy bụi) và làm tăng ñộ phỡ nhiờu của ñất (bổ sung chất hữu cơ từ xỏc lỏ và rễ già hoặc ñạm từ nốt sần cõy họ ñậu) Tuy nhiờn, những hệ thống trồng trọt chủ yếu ñược xõy dựng ñể sản xuất ra lương thực, thực phẩm trực tiếp cho con người, thức ăn cho gia sỳc, sợi cho nguyờn liệu cụng nghiệp và một nhúm sản phẩm hỗn hợp khỏc như thuốc lỏ, chất thơm và dược liệu

HTTT là hệ thống trung tõm của hệ thống nụng nghiệp, cấu trỳc của

nú quyết ñịnh sự hoạt ñộng của cỏc hệ thống con khỏc như: chăn nuụi, chế biến, ngành nghề

Cú nhiều khỏi niệm về hệ thống cõy trồng:

Theo Zandstra (1981) [39] HTCT là hoạt ñộng sản xuất cõy trồng trong nụng trại bao gồm tất cả cỏc hợp phần cần cú ñể sản xuất một tổ hợp cỏc cõy trồng và mối quan hệ giữa chỳng với mụi trường Cỏc hợp phần này bao gồm tất cả cỏc yếu tố vật lý, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng và quản lý

Trang 23

đầ u đầu

ra vào

Sơ ựồ 2.1: Cỏc thành phần của hệ thống nụng nghiệp

(Ngun: Zandstras, 1981)

Theo đào Thế Tuấn, 1984 [35] HTCT là thành phần cỏc giống và loài cõy ựược bố trớ trong khụng gian và thời gian của hệ sinh thỏi nụng nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất cỏc nguồn lợi tự nhiờn, kinh tế, xó hội Theo tỏc giả, cơ cấu cõy trồng (CCCT) là nội dung chớnh của hệ thống cõy trồng Bố trớ cõy trồng hợp lý là biện phỏp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thỏi Một CCCT hợp lý chỉ khi nú lợi dụng tốt nhất cỏc ựiều kiện khớ hậu và nộ trỏnh thiờn tai, lợi dụng cỏc ựặc tớnh sinh học của cõy trồng, trỏnh sõu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoỏ lớn, ựảm bảo phỏt triển tốt chăn nuụi và cỏc ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện

Theo Zandstra và cộng tỏc viờn (1981) [39] HTCT là cỏc hỡnh thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luõn canh, trồng thành băng, canh

Công thức luân canh

Môi trường ựiều

kiện tự nhiên

kinh tế xã hội

Năng suất chất lượng giá cả

Trang 24

tỏc phối hợp, vườn hỗn hợp Cụng thức luõn canh là tổ hợp trong khụng gian

và thời gian của cỏc cõy trồng trờn một mảnh ựất và cỏc biện phỏp canh tỏc dựng ựể sản xuất chỳng

Theo Nguyễn Duy Tớnh (1995) [31] HTCT là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tỏc giữa cỏc loài cõy trồng, giống cõy trồng ựược

bố trớ hợp lý trong khụng gian và thời gian

Do ựặc tớnh sinh học của cõy trồng và mụi trường luụn biến ựổi nờn HTCT mang ựặc tớnh ựộng Vỡ vậy nghiờn cứu HTCT khụng thể dừng lại ở một khụng gian và thời gian rồi kết thỳc mà là việc làm thường xuyờn ựể tỡm ra xu thế phỏt triển, yếu tố hạn chế và những giải phỏp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCT nhằm mục ựớch khai thỏc ngày càng cú hiệu quả nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn, tăng hiệu quả kinh tế - xó hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984[35])

Khi nghiờn cứu cỏc mối quan hệ của HTNN, đào Thế Tuấn (1984) [35]

ựó ựưa ra sơ ựồ tổng quỏt về mối quan hệ giữa cõy trồng và mụi trường trong

sơ ựồ 02 Trong ựú ựiều kiện tự nhiờn về ựất, nước, khớ hậu, cỏc ựặc ựiểm sinh lý cỏ thể cõy trồng trong quần thể khụng thể tỏch rời cỏc yếu tố kinh tế -

xó hội

Sơ ựồ 2.2: Mối quan hệ giữa cõy trồng và mụi trường

Khắ hậu Năng suất kinh tế Quần thể cây trồng

đặc ựiểm di truyền

của cá thể cây trồng

Quần thể sinh vật

Tác ựộng của con người đất và nước

Trang 25

Từ sơ ựồ trờn, cỏc bước nghiờn cứu ựược tiến hành như sau:

1 Sưu tầm, thu thập, xử lý, tổng hợp, tài liệu khớ hậu, phõn tớch ựỏnh giỏ cỏc quy luật diễn biến của từng yếu tố, ựặc biệt chỳ ý ựến cỏc thuận lợi, cỏc trở ngại bất khả khỏng và những khú khăn xuất hiện với tần suất cao

2 Thu thập tài liệu về ựất ựai: Phõn loại ựất, số lượng và chất lượng ựất, khả năng khai thỏc và sử dụng, cỏc mặt hạn chế (kết cấu, dinh dưỡng, hạn, ỳng, ựộc tố )

3 Thu thập tài liệu về chế ựộ nước hệ thống thuỷ lợi, biện phỏp khai thỏc nguồn nước: tưới, tiờu, ngăn mặn, chống lũ, hạn

4 điều tra bộ giống cõy trồng ựó ựược sử dụng, ựặc tớnh tốt, xấu của từng giống qua quỏ trỡnh sản xuất, từ ựú cú hướng lựa chọn cỏc giống cõy trồng thớch hợp cho CCCT dự tớnh tiếp tục phỏt triển

5 Thu thập ựỏnh giỏ tỡnh hỡnh sõu, bệnh và cỏ dại

6 Tỡm hiểu ựịnh hướng, mục tiờu phỏt triển sản xuất nụng nghiệp

7 Phõn tớch - ựỏnh giỏ nguồn lực, tư liệu sản xuất cho phỏt triển Thụng qua cỏc bước trờn, cho phộp chọn ra cỏc cụng thức luõn canh cõy trồng cú hiệu quả cao nhất ựể cú thể triển khai nhõn rộng Ngoài ra, cũn phải dựa trờn khả năng thực thi của cỏc phương ỏn như: hệ thống thuỷ lợi,

hệ thống cơ sở hạ tầng ựể xõy dựng phương ỏn bố trớ CCCT hợp lý, từ ựú phõn tớch hiệu quả, tỡm ra phương ỏn tối ưu

Theo đào Chõu Thu (2004) [27] cỏc nghiờn cứu trong việc hoàn thiện

hệ thống canh tỏc, hệ thống cõy trồng cần dựng phương phỏp phõn tớch hệ thống ựể tỡm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống đú là chỗ cú ảnh hưởng khụng tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tỏc ựộng sửa chữa, khai thụng ựể hệ thống hoàn thiện hơn, cú hiệu quả kinh tế cao hơn Theo đào Chõu Thu (2004) [27] nghiờn cứu ựể xõy dựng một hệ thống mới ựũi

Trang 26

hỏi một trỡnh ñộ cao hơn, trong ñú cần cú sự tớnh toỏn cõn ñối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ñỳng vị trớ trong mối quan hệ tương tỏc của cỏc phần tử trong hệ thống, cú thứ tự ưu tiờn ñể ñạt ñược mục tiờu của hệ thống một cỏch tốt nhất

Theo Lờ Duy Thước (1991) [30] hoàn thiện hệ thống hoặc phỏt triển HTCT mới, trờn thực tế là sự tổ hợp lại cỏc cụng thức luõn canh, tổ hợp lại cỏc thành phần cõy trồng và giống cõy trồng, ñảm bảo cỏc thành phần trong

hệ thống cú mối quan hệ tương tỏc với nhau, thỳc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thỏc tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống cú sức sản xuất cao, bảo vệ mụi trường sinh thỏi

Theo Phựng ðăng Chinh, Lý Nhạc (1987) [1] ñể cú kế hoạch sản xuất của một vựng hay một ñơn vị sản xuất, việc ñầu tiờn phải ñề cập ñến là loại cõy, diện tớch, loại giống, loại ñất, số vụ trong năm, ñể cuối cựng cú một tổng sản lượng cao nhất trong ñiều kiện tự nhiờn và xó hội nhất ñịnh cú trước

ðể thiết kế HTCT ñược chọn lựa cho một mụi trường khụng gian hệ thống ñược tổng hợp ñưa ra sơ ñồ trong tài liệu của chương trỡnh nghiờn cứu hệ thống canh tỏc Chõu ỏ như sau:

Theo tài liệu “Chương trỡnh nghiờn cứu hệ thống canh tỏc Chõu Á” theo Macarthun nghiờn cứu tổng hợp cỏc vấn ñề liờn quan năm 1984 ñó ñưa

ra sơ ñồ HTCT như sau:

Trang 27

Chọn ñiểm nghiên cứu

Mô tả ñiểm nghiên cứu

Hệ thống cây trồng hiện

tại

Những phương án khả thi về sinh học

Những phương án khả thi về kinh tế Phương án có khả năng

Thử nghiệm hệ thống cây trồng

Sự thể hiện những cây trồng có giá trị, có

kỹ thuật thông qua gradient môi trường

Trang 28

ựược cỏc tỏc hại, rủi ro của thiờn tai, lợi dụng ựược cỏc tiềm năng sinh học của cõy trồng, ngăn ngừa ựược cỏc tỏc hại của sõu bệnh, cỏ dại, nõng cao

ựộ màu mỡ cho ựất Cỏc nụng sản sản xuất ra phải ựảm bảo tốt tớnh sử dụng và trao ựổi tiờu thụ Khi phỏt triển HTCT mới cần ựảm bảo sự ựa dạng về sinh học, khụng ảnh hưởng xấu ựến mụi trường sinh thỏi, dễ thực hiện và phải ựược tiến hành theo một hệ thống khoa học, ựồng bộ từ ựiều tra, ựỏnh giỏ, xõy dựng mụ hỡnh ựiểm và tổng kết triển khai nhõn rộng

Nguyễn Duy Tớnh (1995) [31] ựó ựưa ra phương phỏp nghiờn cứu HTCT (sơ ựồ 04)

Sơ ựồ 2.4: Cỏc bộ phận của nghiờn cứu hệ thống cõy trồng

(Ngun: Nguyn Duy Tớnh, 1995)

đõy là sơ ựồ cải tiến nhiều hơn và phự hợp với ựiều kiện thực tế ựó ựặt ra phải giải quyết ựể phỏt triển nụng nghiệp bền vững theo cơ chế thị trường

Chọn ựiểm nghiên cứu

Mô tả ựiểm nghiên cứu

Thiết kế các hệ thống cây trồng cải tiến

Kiểm tra hệ thống cây trồng sản xuất thử và ựánh giá Chương trình sản xuất

Các tập hợp môi trường:

- Nguồn lực cơ sở

- Hệ thống cây trồng hiện trạng

Kiểm tra hệ thống cây trồng

Trang 29

Theo đường Hồng Dật (1994) [2]; Cao Liờm, Trần đức Viờn (1990) [13] và một số tỏc giả khỏc chia lịch sử phỏt triển nụng nghiệp thành ba giai ựoạn:

- Giai ựoạn nụng nghiệp thủ cụng: con người tỏc ựộng vào thiờn nhiờn là chủ yếu và phổ biến là bằng lao ựộng sống, vật tư cụng cụ lao ựộng ựơn giản và trớ tuệ chủ yếu là kinh nghiệm

- Giai ựoạn nụng nghiệp cơ giới hoỏ: bắt ựầu từ thế kỷ 18 ựến thập

kỷ 70 của thế kỷ 20: giai ựoạn này cú những bước tiến nhảy vọt nhờ cú lao ựộng sống ựược hỗ trợ bởi vật tư và cụng cụ sản xuất khụng ngừng ựược cải tiến, sản phẩm nụng nghiệp tăng mạnh

- Giai ựoạn phỏt triển nụng nghiệp hiện ựại: con người ứng dụng mạnh mẽ cụng nghệ, khoa học kỹ thuật vào sản xuất tạo bước nhảy vọt cho phỏt triển sản xuất nụng nghiệp Tuy nhiờn trỡnh ựộ sản xuất ở cỏc nước cũn chờnh lệch lớn, nhiều nơi cũn ụ nhiễm mụi trường, mất cõn bằng sinh thỏi

Theo Nguyễn Duy Tớnh (1995) [31] HTCT thời Văn Lang nụng nghiệp ựó khỏ phong phỳ, cõy lỳa trồng O Sativa là cõy quan trọng nhất Ruộng lỳa nước là cơ sở văn minh của nụng nghiệp sụng Hồng

2.1.2 Cơ sở khoa học của xỏc ựịnh cơ cấu cõy trồng

đào Thế Tuấn (1984) [35] cho rằng việc xỏc ựịnh hệ thống cõy trồng cho một vựng, một khu vực sản xuất ựảm bảo hiệu quả kinh tế, ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thống cõy trồng với cỏc ựiều kiện khớ hậu, ựất ựai, quần thể sinh vật, tập quỏn canh tỏc cũn cú mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở từng vựng ở từng khu vực Phương hướng sản xuất sẽ quyết ựịnh cơ cấu cõy trồng, ngược lại cơ cấu cõy trồng lại là cơ sở hợp lý nhất ựể xỏc ựịnh phương hướng sản xuất của từng vựng,

Trang 30

từng khu vực Vỡ vậy nghiờn cứu bố trớ hệ thống cõy trồng cú cơ sở khoa học sẽ cú ý nghĩa quan trọng giỳp cho cỏc nhà quản lý cú cơ sở ựể xỏc ựịnh phương hướng sản xuất một cỏch ựỳng ựắn

2.1.3 Lý thuyết của một số mụ hỡnh phỏt triển nụng nghiệp

Nghiờn cứu phỏt triển nụng nghiệp thế giới ựó ựưa ra những lý thuyết khỏc nhau ở mỗi giai ựoạn, những thuyết này ở mỗi giai ựoạn ựó ựịnh hướng cho sự phỏt triển của thế giới nụng nghiệp núi chung Tuy nhiờn mỗi quốc gia dựa trờn những ựiều kiện thực tế của mỡnh cú thể ỏp dụng vào ựiều khiển nụng nghiệp theo cỏc hướng khỏc nhau, bằng con ựường khỏc nhau Theo đào Thế Tuấn (1984) [35] cỏc nước ựang phỏt triển muốn ựưa nụng nghiệp phỏt triển với sự tăng trưởng từ 1%/năm lờn 4%/năm ựó ỏp dụng một trong những mụ hỡnh, thuyết sau ựõy ựể giải thớch quỏ trỡnh phỏt triển:

1/ Thuyết mụ hỡnh bảo vệ: Thuyết này cho rằng sở dĩ nụng nghiệp bị thoỏi hoỏ là do ựộ màu mỡ bị giảm dần và kiệt quệ muốn tăng năng suất phải phục hồi và bảo vệ ựộ màu mỡ của ựất bằng luõn canh bún phõn hữu

cơ và phõn hoỏ học

2/ Thuyết mụ hỡnh thỳc ựẩy của thành thị cụng nghiệp: thuyết này chủ trương rằng nụng nghiệp chỉ phỏt triển mạnh cỏc vựng quanh và gần thành thị, nguyờn nhõn chớnh là do thành thị cung cấp vật tư nụng nghiệp và là thị trường thỳc ựẩy sự phỏt triển nụng nghiệp

3/ Mụ hỡnh khuyếch tỏn: thuyết này cho rằng kỹ thuật tiờn tiến và phương phỏp quản lý trong nụng nghiệp phổ biến dần từ nụng dõn này sang nụng dõn khỏc, từ vựng này sang vựng khỏc như giống cõy trồng và gia sỳc tốt Do vậy chỉ ựẩy mạnh và phổ biến kỹ thuật và kinh tế là thỳc ựẩy ựược phỏt triển nụng nghiệp

Trang 31

4/ Thuyết mụ hỡnh ñầu tư và hiệu quả cao: thuyết này cho rằng nụng dõn cổ truyền sở dĩ khụng tiếp thu ñược kỹ thuật mới vỡ thiếu cỏc ñầu tư cú hiệu quả cao Tỡnh trạng này ñược thay ñổi từ khi xuất hiện cỏc giống mỡ, lỳa, ngụ năng suất cao do cỏc trung tõm quốc tế tạo ra Cỏc giống này phản ứng nhanh mạnh với phõn bún, thuốc trừ sõu, cải tạo ñất nờn mang lại hiệu quả cao cho người nụng dõn, thỳc ñẩy nụng nghiệp phỏt triển với tốc ñộ nhanh

5/ Thuyết mụ hỡnh phỏt triển bị kớch thớch: theo thuyết này sự thay ñổi giỏ cả trờn thị trường kớch thớch cải tiến kỹ thuật và tạo nờn sự phỏt triển

Quả thật theo quan ñiểm hệ thống, việc phỏt triển nụng nghiệp theo hướng bền vững hiện nay khụng chỉ ỏp dụng một mụ hỡnh theo cỏc thuyết

kể trờn mà phải kết hợp hài hoà lý thuyết của 5 mụ hỡnh phỏt triển trờn Như vậy so sỏnh 5 thuyết ñưa ra và cỏc giai ñoạn chiến lược của tăng trưởng bền vững với sự phỏt triển nụng nghiệp hiện nay của Việt Nam ñang trong quỏ trỡnh chuyển sang sản xuất hàng, tỡm kiếm thị trường, thu hỳt ñầu

tư cải tiến kỹ thuật cụng nghệ ñặc biệt là cụng nghệ chế biến Bài học về phỏt triển nụng nghiệp thời gian qua cho thấy việc tỡm thị trường ñầu ra cho cỏc mặt hàng nụng sản quyết ñịnh ñến ñầu tư và sự phỏt triển của cỏc ñối tượng này

2.2 CÁC QUAN ðIM V HOÀN THIN H THNG TRNG

TRT

Theo Nguyễn Duy Tớnh (1995) [31] chuyển ñổi hay hoàn thiện HTCT

là phỏt triển HTCT mới trờn cơ sở cải tiến HTCT cũ hoặc phỏt triển HTCT mới bằng tăng vụ, tăng cõy hoặc thay thế cõy trồng ñể khai thỏc cú hiệu quả hơn tiềm năng ñất ñai, con người và lợi thế so sỏnh trờn vựng sinh thỏi

Trang 32

Quỏ trỡnh nghiờn cứu thực hiện hoàn thiện HTCT cần chỉ rừ những yếu tố nguyờn nhõn cản trở sự phỏt triển sản xuất và tỡm ra cỏc giải phỏp khắc phục ðồng thời dự bỏo những vấn ñề tỏc ñộng kốm theo khi thực hiện về mụi trường tự nhiờn, kinh tế - xó hội Xõy dựng một nền nụng nghiệp sản xuất hàng hoỏ, hiệu quả và bền vững, nõng cao thu nhập và cải thiện ñời sống cho nụng dõn, thực hiện xõy dựng nụng thụn mới giàu ñẹp, văn minh, phự hợp với quỏ trỡnh ñụ thị hoỏ và hội nhập kinh tế

2.2.1 Quan ñiểm phỏt triển nụng nghiệp theo phương phỏp hệ thống

Lý thuyết về hệ thống nụng nghiệp ñó ñược Mazoyer, Rondant (1997) nờu lờn, theo cỏc tỏc giả này thực tế nụng nghiệp trong cỏc khu vực khỏc nhau của thế giới ở mỗi giai ñoạn là ñại diện cho rất nhiều dạng thức cú tớnh ñịa phương, vựng biến ñổi theo khụng gian và thời gian nhất ñịnh Hơn nữa mỗi một dạng xuất hiện như những ñối tượng sinh thỏi và kinh tế phức tạp, cũng theo cỏc tỏc giả này quan ñiểm về hệ thống nụng nghiệp là một cụng cụ cho phộp hiểu ñược tớnh phức tạp của mỗi dạng thức bởi sự phõn tớch cú phương phỏp về tổ chức, chức năng của hệ sinh thỏi trồng trọt và của hệ sản xuất xó hội và mối quan hệ của chỳng Nú cũng cho phộp phõn biệt và phõn loại vụ số hỡnh thức khai thỏc nụng nghiệp trong quỏ khứ và trong hiện tại bằng giới hạn của những hệ thống, mỗi loại giữ một vị trớ xỏc ñịnh trong thời gian và khụng gian Lý thuyết về diễn biến của hệ thống là một cụng cụ giải thớch sự biến ñổi của một khu vực, xỏc ñịnh thời kỳ lịch

sử nhất ñịnh

Theo Phạm Bỡnh Quyền, Phạm Chớ Thành và Trần ðức Viờn (1982) [16] trong phỏt triển nụng nghiệp phải coi nụng nghiệp là một hệ thống ñể tỏc ñộng vào nú một cỏch ñồng bộ tớch cực Phải xem nụng nghiệp là sự

Trang 33

ñan xen kết hợp giữa ba lĩnh vực: khoa học sinh học, kinh tế và xó hội Phải xỏc ñịnh vựng nghiờn cứu cú mụi trường tự nhiờn, kinh tế - xó hội như thế nào, những ñiều kiện của vựng như ñất ñai, lao ñộng, vốn ñầu tư, kinh nghiệm quản lý và những ñịnh hướng phỏt triển kinh tế trong những năm trước mắt và lõu dài như thế nào

Phạm Chớ Thành, Trần ðức Viờn (1996) [22] phõn tớch phương phỏp tiếp cận hệ thống cú 3 ñặc ñiểm:

- Tiếp cận từ “dưới lờn” là quan ñiểm quan trọng nhất, một số tiếp cận hiện nay trong khoa học nụng nghiệp ỏp dụng phương phỏp tiếp cận từ

“trờn xuống” Tiếp cận từ dưới lờn dựng phương phỏp quan sỏt và phõn tớch

hệ thống xem hệ thống nụng nghiệp cú những hạn chế ở chổ nào, tỡm cỏch can thiệp giải quyết cỏc cản trở ñú Phương phỏp tiếp cận từ dưới lờn thường cú ba giai ñoạn nghiờn cứu: 1- chuẩn ñoỏn, 2- thiết kế và thử nghiệm, 3- triển khai Tiếp cận từ dưới lờn rất quan tõm ñến việc tỡm hiểu logic của người nụng dõn, vỡ theo lý luận kinh tế người nụng dõn là một nhà tư sản tự búc lột sức lao ñộng của mỡnh Nếu khụng hiểu logic ra quyết ñịnh của người nụng dõn thỡ khụng thể ñề xuất cỏc biện phỏp kỹ thuật mà người nụng dõn cú thể tiếp thu

- Coi trọng mối quan hệ của xó hội như cỏc nhõn tố của hệ thống Trong thực tế nụng dõn khụng ỏp dụng cỏc kỹ thuật mới là do họ gặp phải cản trở về kinh tế và xó hội, nếu khụng thay ñổi ñược cỏc nhõn tố này thỡ khụng giải quyết ñược vấn ñề Trong giai ñoạn chẩn ñoỏn việc phõn tớch kiểu hộ nụng dõn là một khõu rất quan trọng trong quỏ trỡnh nghiờn cứu

- Phõn tớch ñộng thỏi của sự phỏt triển, phõn tớch này giỳp ta xỏc ñịnh ñược hệ thống phỏt triển trong quỏ khứ và phương hướng phỏt triển hệ thống nụng nghiệp trong tương lai, ñồng thời giải quyết cỏc vấn ñề cản trở

Trang 34

sao cho phự hợp với xu hướng phỏt triển ấy Phải xỏc ñịnh vị trớ của HTCT hiện tại trong quỏ trỡnh phỏt triển Phải xem quỏ trỡnh phỏt triển nụng nghiệp từ thấp ñến cao là một quy luật Theo Mazoyer (1993) [38] lịch sử phỏt triển của nụng nghiệp thế giới là: nụng nghiệp du canh du cư, nụng nghiệp ñịnh canh, nụng nghiệp hỗn hợp, nụng nghiệp chuyờn mụn hoỏ, nụng nghiệp theo kiểu chuyờn nghiệp

Hiện nay ở Việt Nam núi chung và khu vực cỏc tỉnh Bắc Trung bộ núi riờng, nụng nghiệp ñang ở dạng nụng nghiệp hỗn hợp, một số khu vực vẫn ñang ở tỡnh trạng du canh Tuy nhiờn trong hệ thống trồng trọt ñó cú vựng hướng chuyờn canh thể hiện rừ như vựng cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả tập trung, những người nụng dõn vựng này cú tớnh chuyờn mụn hoỏ chưa cao và quy mụ cũn nhỏ Nhỡn chung một số nơi bước ñầu ñó hỡnh thành vựng sản xuất hàng hoỏ tập trung, nhưng nền nụng nghiệp vẫn là nền nụng nghiệp hỗn hợp theo hướng ña canh hoỏ, ña dạng hoỏ sản phẩm nụng nghiệp và vật nuụi

Phạm Chớ Thành và cỏc cộng sự (1998) [23] cho rằng: xỏc ñịnh và phõn tớch hệ thống canh tỏc là một nội dung chớnh của nghiờn cứu hệ thống canh tỏc, hiện nay ñang tồn tại hai quan ñiểm về phỏt triển hệ thụng nụng nghiệp:

Thứ nhất, phỏt triển nụng nghiệp theo quan ñiểm sinh thỏi, cú nghĩa là ñặt cõy trồng vật nuụi ñỳng vị trớ của nú trong mụi trường (tự nhiờn, kinh

tế, xó hội) sao cho ñạt năng suất cao, phỏt triển ổn ñịnh và bảo vệ mụi trường

Thứ hai, phỏt triển nụng nghiệp theo quan ñiểm kinh tế thị trường, nghĩa là nụng dõn tự do kinh doanh, họ lấy lợi ớch kinh tế là mục tiờu chớnh,

họ chỉ sản xuất những gỡ mà khỏch hàng cần, họ cạnh tranh trong sản xuất

Trang 35

và tiền tệ hoỏ quỏ trỡnh sản xuất Cả hai xu hướng phỏt triển trờn ựều cú ưu

và nhược ựiểm riờng Hợp lý hơn cả là phỏt triển nụng nghiệp theo kinh tế thị trường hàng hoỏ với nụng nghiệp sinh thỏi Theo đào Thế Tuấn (1984), Cao Liờm (1998) phỏt triển nụng nghiệp thực chất là ựiều khiển hệ sinh thỏi (đào Thế Tuấn (1977) [34] Khi xem xột về nguyờn tắc của nụng nghiệp sinh thỏi cỏc tỏc giả như Cao Liờm, Phạm Văn Phờ, Nguyễn Thị Lan (1995), Nguyễn Văn Mẵn, Trịnh Văn Thịnh (1995), Lờ Văn Khoa (1998) cho rằng nụng nghiệp sinh thỏi khụng phỏ vỡ mụi trường, ựảm bảo năng suất ổn ựịnh, ựảm bảo khả năng thực thi, khụng phụ thuộc vào bờn ngoài và ớt lệ thuộc vào hàng ngoại nhập Nội dung của nụng nghiệp sinh thỏi là: 1/ tớnh

ựa dạng sinh học bao gồm nhiều loài cõy, luõn canh, xen canh Lai tạo giống mới, trồng trọt theo phương thức nụng lõm kết hợp, bảo tồn và giữ gỡn cỏc loại giống cõy trồng vật nuụi 2/ Nuụi dưỡng cho ựất sống bao gồm thường xuyờn bún phõn hữu cơ, che phủ mặt ựất ựể chống xúi mũn, rửa trụi, khử cỏc yếu tố gõy hại cho ựất 3/ ựảm bảo tỏi sinh học ựất bao gồm việc cung cấp trở lại lượng phõn hữu cơ cho ựất

2.2.2 Quan ựiểm phỏt triển sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ

Phỏt triển sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ là một quỏ trỡnh tất yếu của nền nụng nghiệp nước ra Văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX (2001) [4] ựó chỉ rừ: Ộđịnh hướng phỏt trin ngành kinh tế nụng nghip, lõm nghip, ngư nghip và kinh tế nụng thụn là: cụng nghip hoỏ, hin ựại hoỏ nụng nghip và nụng thụn theo hướng ựẩy nhanh chuyn dch cơ cu ngành ngh, cơ cu lao ựộng, hỡnh thành nn nụng nghip hàng hoỏ ln phự hp

vi nhu cu ca th trường và iu kin sinh thỏi trờn tng vựng

để sản xuất nụng nghiệp phỏt triển nhanh, ựạt hiệu quả cao cần phải thực hiện chuyển dịch và hoàn thiện hệ thống cõy trồng theo hướng tăng

Trang 36

nhanh cỏc cõy trồng hàng hoỏ cú giỏ trị kinh tế và tỷ suất cao, thực hiện nõng cao chất lượng giống, trỡnh ñộ sản xuất thõm canh, ỏp dụng cụng nghệ tiờn tiến Trước hết nụng sản thực phẩm phải ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ cho nhu cầu phỏt triển của xó hội ngày càng tăng của thị trường trong nước, ñồng thời phỏt triển phải quan tõm ñến khả năng cạnh tranh của thị trường quốc tế ñể ñẩy mạnh xuất khẩu Thực hiện ñầu tư phỏt triển ña dạng hoỏ cỏc sản phẩm nụng nghiệp, nõng cao chất lượng nụng sản, nguyờn liệu chế biến, xõy dựng cỏc vựng sản xuất rau hoa quả ðồng thời ñẩy mạnh cụng nghệ sau thu hoạch, cụng nghệ chế biến, cụng tỏc dự bỏo, tiếp thị, tiờu thụ sản phẩm theo ñỳng quy luật cung - cầu

2.2.3 Quan ñiểm về hiệu quả kinh tế nụng nghiệp

Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sỏnh giữa lượng kết quả thu ñược và lượng chi phớ bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả thu ñược là phần giỏ trị thu nhập của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phớ bỏ ra

là phần giỏ trị của cỏc nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñú cần xem xột

so sỏnh với nhau mối quan hệ, tỏc ñộng qua lại giữa hai ñại lượng ñú Trờn quan ñiểm chủ nghĩa Mỏc - Lờ Nin và luận ñiểm của lý thuyết hệ thống thỡ bản chất của hiệu quả chớnh là biểu hiện của trỡnh ñộ tiết kiệm thời gian, trỡnh ñộ sử dụng cỏc nguồn lực Khi ñú, ta cú thể coi hiệu quả ñược xỏc ñịnh trong mối quan hệ so sỏnh tối ưu giữa kết quả thu ñược và lượng chi phớ ñó bỏ ra trong ñiều kiện giới hạn về nguồn lực

Trong ñiều kiện thực tế thỡ hoàn thiện hay cải tiến HTCT phải ñảm bảo tăng hiệu quả kinh tế, xó hội, bảo vệ mụi trường sinh thỏi, gúp phần xoỏ ñúi giảm nghốo, tạo cụng ăn việc làm cho lao ñộng nụng thụn, nõng cao ñời sống dõn sinh kinh tế, giảm sự chờnh lệch mức sống giữa thành thị và nụng thụn

Trang 37

Hiệu quả là thước ño kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp núi chung và CCCT núi riờng Nền nụng nghiệp nhiệt ñới nước ta cho nhiều sản phẩm cú ưu thế tiờu dựng và xuất khẩu cao Thực tế sản xuất cho thấy

tỷ suất hàng hoỏ và lợi nhuận cõy thực phẩm, cõy cụng nghiệp dài ngày, cõy

ăn quả ñặc sản cao hơn cõy lương thực từ 2 - 3 lần; hoa, cõy cảnh, cõy thế, cõy cụng trỡnh… cao gấp nhiều lần Chăn nuụi cụng nghiệp, bỏn cụng nghiệp và chăn nuụi ñặc sản, thuỷ sản cũng cho lợi nhuận cao Do vậy hệ thống canh tỏc núi chung và HTCT núi riờng cần tập trung nghiờn cứu xỏc ñịnh và nõng cao tỷ trọng một số ngành kinh tế mũi nhọn

2.2.4 Quan ñiểm phỏt triển nền nụng nghiệp theo hướng hội nhập quốc tế

ðể giải phúng mọi năng lực trong sản xuất nụng nghiệp, phỏt huy cỏc ñộng lực, thỳc ñẩy phỏt triển sản xuất, chỳng ta cần thực hiện ñổi mới cơ chế chớnh sỏch về cụng tỏc quản lý và tổ chức sản xuất nụng nghiệp, tạo ñiều kiện cho tất cả cỏc thành phần kinh tế cú cơ hội thuận lợi tham gia phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn

Khẳng ñịnh vai trũ và vị trớ của kinh tế nụng hộ trong thực hiện phỏt triển sản xuất nụng nghiệp, khuyến khớch tập trung hoỏ ruộng ñất, nõng cao chuyờn mụn sản xuất, tạo nhiều sản phẩm hàng hoỏ, xõy dựng và phỏt triển thị trường tiờu thụ sản phẩm trong và ngoài nước

Phỏt huy lợi thế của nền nụng nghiệp nhiệt ñới, thực hiện ña dạng hoỏ cõy trồng, khắc phục những mặt cũn hạn chế, khú khăn của ñiều kiện

tự nhiờn, lựa chọn và xõy dựng phỏt triển sản phẩm ñặc sản, hàng hoỏ của từng vựng, nõng cao quy mụ sản xuất, ỏp dụng cụng nghệ khoa học kỹ thuật tiờn tiến tạo thành vựng cú nụng sản thực phẩm hàng hoỏ tập trung trọng ñiểm

Trang 38

Phỏt triển cụng nghệ thụng tin, thị trường, nghiờn cứu khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ quốc tế, liờn kết sản xuất kinh doanh, khuyến khớch ựầu tư, phỏt triển cụng nghệ sau thu hoạch, cụng nghệ chế biến, phỏt huy lợi thế về lực lượng lao ựộng, xõy dựng một nền nụng nghiệp vững mạnh theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện ựại hoỏ, chủ ựộng hội nhập quốc tế, phục vụ xuất khẩu

Mặt khỏc, phỏt huy ựặc ựiểm lợi thế của từng vựng, xõy dựng một số

mụ hỡnh nụng nghiệp mới ựa năng với sự tham gia hỗ trợ gắn kết của cỏc ngành kinh tế khỏc như: du lịch sinh thỏi, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trớ

Khuyến khớch và bảo hộ phỏt triển kinh tế trang trại, kinh tế HTX, ựịnh hướng và hỗ trợ kinh tế trang trại phỏt triển, ựề cao tớnh chuyờn mụn hoỏ, tớnh chuyờn nghiệp trong SXKD, thực hiện liờn kết sản xuất kinh doanh giữa cỏc trang trại, xõy dựng cỏc hiệp hội, cõu lạc bộ, trang trại đồng thời, nõng cao hiệu quả hoạt ựộng của cỏc HTX nụng nghiệp, xõy dựng ựa dạng mụ hỡnh HTX mới hoạt ựộng phự hợp với nền kinh tế thị trường Mặt khỏc khuyến khớch cỏc cụng ty sản xuất kinh doanh, chế biến, tiờu thụ nụng sản thực phẩm, ký hợp ựồng kinh tế nụng hộ Xõy dựng và hoàn thiện mối liờn kết giữa bốn nhà: nhà khoa học, nhà quản lý, nhà doanh nghiệp và nhà nụng trong phỏt triển kinh tế nụng nghiệp

2.2.5 Quan ựiểm về phỏt triển nụng nghiệp bền vững

Theo đào Thế Tuấn (1995) [37] nền nụng nghiệp bền vững là sản phẩm chịu sự tỏc ựộng tổng hợp, nhiều chiều của cỏc hệ thống kinh tế - xó hội, hệ thống sinh thỏi tự nhiờn và hệ thống khoa học cụng nghệ

Một hệ thống cõy trồng nụng nghiệp ựược coi là bền vững khi ựảm bảo cỏc yếu tố sau:

Trang 39

- Cho hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm mang tớnh chất hàng hoỏ dễ bảo quản, chế biến, tiờu thụ

- Bảo vệ và làm tăng ựộ phỡ nhiờu cho ựất, cải tạo và phục hồi những loại ựất nghốo dinh dưỡng, duy trỡ và nõng cao tiềm năng sinh học của cỏc loại ựất Cụ thể là: phải bún ựủ lượng phõn, giữ gỡn ựất, ựộ mựn, ựộ phỡ, hạn chế dựng hoỏ chất trong nụng nghiệp, trồng cõy họ ựậu, cõy phõn xanh, tăng cường sự che phủ ựất

- Tăng tớnh ựa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gien ựộng thực vật, lai tạo bảo quản giống tốt, giống chống chịu sõu bệnh, chống chịu ựiều kiện ngoại cảnh bất thường

- Tăng tớnh ựa dạng giữa cỏc hệ phụ trồng trọt, chăn nuụi, ngành nghề phụ

- Phỏt triển phương thức nụng lõm kết hợp, xõy dựng cỏc mụ hỡnh kinh tế vườn, ao, chuồng (VAC), vườn, ao, chuồng, rừng (VACR)

- Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyờn nước, tài nguyờn khớ hậu, hạn chế sử dụng hoỏ học, chống ụ nhiễm mụi trường

Theo đào Chõu Thu (2005) [28] phỏt triển nụng nghiệp bền vững ựược ựịnh nghĩa như là việc quản lý giữ gỡn cơ sở của cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn và ựịnh hướng cỏc thay ựổi về cụng nghệ và thể chế nhằm ựạt ựược và thoả món cỏc nhu cầu của con người cho thế hệ ngày nay và cho thế hệ mai sau Phỏt triển nụng nghiệp bền vững với cỏc kỹ thuật phự hợp,

cú ớch lợi lõu dài về mặt kinh tế và ựược xó hội chấp nhận cho phộp giữ gỡn ựất, nước, cỏc nguồn tài nguyờn di truyền thực vật và ựộng vật, giữ cho mụi trường khụng bị huỷ hoại

Theo Rambo A.T (1980) [40] cỏc thành phần cơ bản của sự bền vững là:

Trang 40

+ Sự bền vững như là ựủ thức ăn, ựiều này ựũi hỏi HTNN dựa vào hệ sinh thỏi nhiều hơn và khụng phỏ huỷ nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn

+ Sự bền vững như sự quản lý tốt, ựú là HTNN dựa vào tớnh ựạo ựức

cú ý thức với mối quan hệ của con người tới cỏc thế hệ tương lai và tới cỏc loài sinh vật khỏc

+ Bền vững như một cộng ựồng mà HTNN là cụng bằng và hợp lý Theo Phạm Chớ Thành và cộng sự (1996) [24] thỡ HTNN bền vững là một hệ thống trong ựú nụng dõn liờn tục tăng năng suất ở mức cú thể làm ựược về mặt kinh tế, phự hợp về mặt sinh thỏi và cú thể chấp nhận ựược về mặt văn hoỏ

Qua quản lý hiệu quả nguồn tài nguyờn và sự phối hợp về số lượng, chất lượng ựầu vào, liờn tục ựiều hoà về thời gian với thiệt hại nhỏ nhất tới mụi trường và ớt nguy hiểm tới ựời sống con người

Khi nghiờn cứu về nụng nghiệp bền vững và cỏch tiếp cận hệ thống đào Thế Tuấn, Pascal (1998) [36] chỉ ra cần phải xem xột tỡnh hỡnh cụ thể của cỏc vựng sinh thỏi khỏc nhau và tiếp cận phải mang tớnh tổng quỏt Tớnh bền vững ựược tạo nờn bởi nhiều yếu tố, ựú là tớnh bền vững về sinh thỏi, tớnh bền vững về kinh tế và tớnh bền vững về xó hội Một sự phỏt triển nụng nghiệp cho phộp tỏi tạo tốt về nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn nhưng ựụi khi lại khụng ựỏp ứng ựầy ựủ cho nhu cầu của con người thỡ sự phỏt triển này khụng thể tồn tại lõu dài Hoặc cũng với sự phỏt triển cho phộp sự làm giàu của nụng dõn nhưng thiếu sự bảo vệ và khai thỏc quỏ mức nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn thỡ dẫn tới sự thiếu bền vững

Như vậy, toàn bộ hệ thống sản xuất nụng nghiệp biểu hiện mụi trường tự nhiờn mà nú sử dụng Những thay ựổi gõy nờn của mụi trường tự nhiờn xỏc ựịnh khả năng sinh lợi và khả năng tỏi sản xuất của những hệ

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phựng ðăng Chinh, Lý Nhạc (1987), Canh tỏc học, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh t"ỏ"c h"ọ"c
Tác giả: Phựng ðăng Chinh, Lý Nhạc
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1987
2. ðường Hồng Dật (1994), Lịch sử nụng nghiệp Việt Nam, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội, trang 262 – 293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ị"ch s"ử" n"ụ"ng nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1994
3. Lờ Song Dự (1990), Nghiờn cứu ủưa cừy ủậu tương vào hệ thống canh tỏc ở miền Bắc Việt Vam, Tài liệu hội nghị hệ thống canh tỏc Việt Nam, trang 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi"ờ"n c"ứ"u "ủư"a cừy "ủậ"u t"ươ"ng vào h"ệ" th"ố"ng canh t"ỏ"c "ở" mi"ề"n B"ắ"c Vi"ệ"t Vam
Tác giả: Lờ Song Dự
Năm: 1990
4. ðảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội ủại biểu ðảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "ðạ"i h"ộ"i "ủạ"i bi"ể"u "ðả"ng toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" IX
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 2001
5. Bựi Huy ðỏp (1996), Một số kết quả nghiờn cứu ủầu tiờn vố cơ cấu cõy trồng, Tạp chớ Khoa học Kỷ thuật nụng nghiệp, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" k"ế"t qu"ả" nghi"ờ"n c"ứ"u "ủầ"u ti"ờ"n v"ố" c"ơ" c"ấ"u cõy tr"ồ"ng
Tác giả: Bựi Huy ðỏp
Năm: 1996
6. Bựi Huy ðỏp (1998), Lỳa Việt Nam trong vựng trồng lỳa Nam và ðụng Nam Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ỳ"a Vi"ệ"t Nam trong v"ự"ng tr"ồ"ng l"ỳ"a Nam và "ðụ
Tác giả: Bựi Huy ðỏp
Năm: 1998
7. Trương ðớch (1995), Kỹ thuật trồng cỏc giống cõy trồng cú năng suất cao, NXB Nụng nghiệp, Hà Hội, trang 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng c"ỏ"c gi"ố"ng cõy tr"ồ"ng cú n"ă"ng su"ấ"t cao
Tác giả: Trương ðớch
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1995
8. Hoàng Văn ðức (1992), Hội thảo nghiờn cứu và phỏt triển hệ canh tỏc cho nụng dõn trồng lỳa Chõu Á, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội, trang 244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ộ"i th"ả"o nghi"ờ"n c"ứ"u và ph"ỏ"t tri"ể"n h"ệ" canh t"ỏ"c cho n"ụ"ng dõn tr"ồ"ng l"ỳ"a Chõu Á
Tác giả: Hoàng Văn ðức
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1992
9. Phạm Thị Hương (2006), Bài giảng hệ thống nụng nghiệp, Trường ðại học Nụng nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng h"ệ" th"ố"ng n"ụ"ng nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Thị Hương
Năm: 2006
10. Vừ Minh Kha, Trần Thế Tục, Lờ Thị Bớch (1996), ðỏnh giỏ tiềm năng sản xuất 3 vụ trở lờn trờn ủất phự sa sụng Hồng ủịa hỡnh cao khụng ủược bồi hàng năm, Tạp chớ Nụng nghiệp và Cụng nghiệp thực phẩm, số 8, trang 121-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh gi"ỏ" ti"ề"m n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t 3 v"ụ" tr"ở" l"ờ"n tr"ờ"n "ủấ"t ph"ự" sa s"ụ"ng H"ồ"ng "ủị"a h"ỡ"nh cao kh"ụ"ng "ủượ"c b"ồ"i hàng n"ă"m
Tác giả: Vừ Minh Kha, Trần Thế Tục, Lờ Thị Bớch
Năm: 1996
11. Cao Liờm và cộng sự (1995), Sinh thỏi học nụng nghiệp và bảo vệ mụi trồng, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh th"ỏ"i h"ọ"c n"ụ"ng nghi"ệ"p và b"ả"o v"ệ" m"ụ"i tr"ồ"ng
Tác giả: Cao Liờm và cộng sự
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1995
12. Nguyễn Văn Lạng (2002), Nghiờn cứu cơ sở khoa học xỏc ủịnh cơ cấu cõy trồng nụng nghiệp thớch hợp huyện Cư Jỳt, tỉnh ðăk Lăk, Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp, trường ðại học Nụng nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi"ờ"n c"ứ"u c"ơ" s"ở" khoa h"ọ"c x"ỏ"c "ủị"nh c"ơ" c"ấ"u cõy tr"ồ"ng n"ụ"ng nghi"ệ"p th"ớ"ch h"ợ"p huy"ệ"n C"ư" J"ỳ"t, t"ỉ"nh "ðă"k L"ă"k
Tác giả: Nguyễn Văn Lạng
Năm: 2002
13. Cao Liờm, Trần ðức Viờn (1990), Sinh thỏi học nụng nghiệp và bảo vệ mụi trường, NXB ðại học và THCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh th"ỏ"i h"ọ"c n"ụ"ng nghi"ệ"p và b"ả"o v"ệ" m"ụ"i tr"ườ"ng
Tác giả: Cao Liờm, Trần ðức Viờn
Nhà XB: NXB ðại học và THCN
Năm: 1990
14. Nguyễn Văn Luật (1990), Hệ thống canh tỏc, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội, trang 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ" th"ố"ng canh t"ỏ"c
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1990
15. Triệu Kỳ Quốc (1998), “Quản lý ủất và nước trong hệ thống canh tỏc lỳa nước”, Tài liệu dịch Tạp chớ Khoa học Nụng nghiệp số 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ủất và nước trong hệ thống canh tỏc lỳa nước”, "Tài li"ệ"u d"ị"ch T"ạ"p ch"ớ" Khoa h"ọ"c N"ụ"ng nghi"ệ"p s"ố" 2, Hà N"ộ
Tác giả: Triệu Kỳ Quốc
Năm: 1998
16. Phạm Bỡnh Quyền, Phạm Chớ Thành và Trần ðức Viờn (1982) “về phương phỏp luận trong xõy dựng hệ thống canh tỏc ở miền Bắc Việt Nam”, Tạp chớ hoạt ủộng khoa học, số 3, trang 10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về phương phỏp luận trong xõy dựng hệ thống canh tỏc ở miền Bắc Việt Nam”, "T"ạ"p ch"ớ" ho"ạ"t "ủộ"ng khoa h"ọ"c, s"ố
17. Nguyễn Thị Sõm (2004), Nghiờn cứu hệ thống trồng trọt và khả năng chuyển ủổi cơ cấu cừy trồng theo hướng cải thiện hiệu quả sử dụng ủất ở huyện Tõn Yờn - tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ nụng nghiệp, trường ðại học Nụng nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi"ờ"n c"ứ"u h"ệ" th"ố"ng tr"ồ"ng tr"ọ"t và kh"ả" n"ă"ng chuy"ể"n "ủổ"i c"ơ" c"ấ"u cừy tr"ồ"ng theo h"ướ"ng c"ả"i thi"ệ"n hi"ệ"u qu"ả" s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t "ở" huy"ệ"n Tõn Y"ờ"n - t"ỉ"nh B"ắ"c Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Sõm
Năm: 2004
18. Tạ Minh Sơn (1996), “ðiều tra ủỏnh giỏ hệ thống cừy trồng trờn cỏc nhỳm ủất khỏc nhau ở ủồng bằng sụng Hồng”, Tạp chớ Nụng nghiệp và cụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra ủỏnh giỏ hệ thống cừy trồng trờn cỏc nhỳm ủất khỏc nhau ở ủồng bằng sụng Hồng”, "T"ạ"p ch"ớ" N"ụ"ng nghi"ệ"p và c"ụ"ng nghi"ệ
Tác giả: Tạ Minh Sơn
Năm: 1996
19. Phạm Chớ Thành và cộng sự (1996), Hệ thống nụng nghiệp, Giỏo trỡnh cao học, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ" th"ố"ng n"ụ"ng nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Chớ Thành và cộng sự
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1996
20. Phạm Chớ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Chõu Thu, Trần đức Viờn (1996), Hệ thống nụng nghiệp, Giỏo trỡnh cao học, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ" th"ố"ng n"ụ"ng nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Chớ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Chõu Thu, Trần đức Viờn
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Diễn biến một số yếu tố khớ hậu của huyện Lộc  Hà  (năm 1997 – 2007) - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.1 Diễn biến một số yếu tố khớ hậu của huyện Lộc Hà (năm 1997 – 2007) (Trang 57)
Bảng 4.2:  Phừn loại thổ nhưỡng huyện Lộc Hà - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.2 Phừn loại thổ nhưỡng huyện Lộc Hà (Trang 62)
Bảng 4.5: Lao ủộng làm việc ở một số ngành chủ yếu qua cỏc năm - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.5 Lao ủộng làm việc ở một số ngành chủ yếu qua cỏc năm (Trang 70)
Bảng 4.6: Tỡnh hỡnh phỏt triển giỏo dục của huyện 2006-2008  Mức ủộ tăng  TT  Danh mục  2006-2007  2007-2008  Số lượng - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh phỏt triển giỏo dục của huyện 2006-2008 Mức ủộ tăng TT Danh mục 2006-2007 2007-2008 Số lượng (Trang 70)
Bảng 4.7: Diện tớch, năng suất, sản lượng cỏc loại cừy trồng trờn - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.7 Diện tớch, năng suất, sản lượng cỏc loại cừy trồng trờn (Trang 75)
Bảng  4.8:  Số  lượng  gia  sỳc,  gia  cầm  của  huyện  Lộc  Hà  qua  cỏc  năm - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
ng 4.8: Số lượng gia sỳc, gia cầm của huyện Lộc Hà qua cỏc năm (Trang 77)
Bảng  4.9:  Tỡnh  hỡnh  phỏt  triển  thuỷ  sản  của  huyện  Lộc  Hà  qua  cỏc  năm - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
ng 4.9: Tỡnh hỡnh phỏt triển thuỷ sản của huyện Lộc Hà qua cỏc năm (Trang 78)
Bảng 4.10: Hiện trạng sử dụng ủất tự nhiờn năm 2008 của huyện Lộc  Hà - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.10 Hiện trạng sử dụng ủất tự nhiờn năm 2008 của huyện Lộc Hà (Trang 82)
Bảng 4.11: Hiện trạng sử dụng  ủất nụng, lừm,  ngư  nghiệp  của - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.11 Hiện trạng sử dụng ủất nụng, lừm, ngư nghiệp của (Trang 84)
Bảng  4.13:  Diện  tích  gieo  trồng  một  số  loại  cây  trồng  hàng  năm  năm 2008 - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
ng 4.13: Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng hàng năm năm 2008 (Trang 88)
Bảng 4.14: Hiện trạng sử dụng giống lúa huyện Lộc Hà năm 2008  Vụ trồng  Tên giống  Diện tích - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.14 Hiện trạng sử dụng giống lúa huyện Lộc Hà năm 2008 Vụ trồng Tên giống Diện tích (Trang 91)
Bảng  4.15:  Tỡnh  hỡnh  sử  dụng  giống  cõy  màu  trờn  vựng  ủất  cỏt  huyện - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
ng 4.15: Tỡnh hỡnh sử dụng giống cõy màu trờn vựng ủất cỏt huyện (Trang 93)
Bảng 4.16: Mức ủầu  tư phõn  bún cho cõy lỳa trờn  ủất cỏt  huyện - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.16 Mức ủầu tư phõn bún cho cõy lỳa trờn ủất cỏt huyện (Trang 96)
Bảng 4.17: Mức ủầu tư phõn bún cho một số loại cõy màu trờn ủất  cát huyện Lộc Hà - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.17 Mức ủầu tư phõn bún cho một số loại cõy màu trờn ủất cát huyện Lộc Hà (Trang 98)
Bảng  4.18:  Tỡnh  hỡnh  ỏp  dụng  biện  phỏp  BVTV  trờn  ủịa  bàn - Nghiên cứu hiện trạng và đà xuất một số giãi pháp góp phàn hoàn thiện hệ thống  trồng trọt trên vùng đất các tại huyện lộc hà, tỉnh hà tỉnh
ng 4.18: Tỡnh hỡnh ỏp dụng biện phỏp BVTV trờn ủịa bàn (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w