Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN HỮU SÁNG
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
TẠI HUYỆN ðÔNG SƠN - TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hữu Sáng
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Phạm Tiến Dũng,
ng ười ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện
ựề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
h ọc; Khoa Nông học, ựặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống
đông Sơn, Thanh Hoá; bà con nông dân, UBND các xã, thị trấn và phòng Nông Nghi ệp, phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Thống kê,
tr ạm Khuyến nông, các bạn bè, ựồng nghiệp và người thân ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong thời gian thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghi ệp
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hữu Sáng
Trang 41.4 đối tượng nghiên cứu và giới hạn của ựề tài 3
2.2 Phương pháp luận trong nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng 21 2.3 Tình hình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng 28
4.1 Những yếu tố nguồn lực và thực trạng kinh tế xã hội huyện đông Sơn 45
4.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 70 4.2 Thực trạng cơ cấu cây trồng huyện đông Sơn 72
Trang 54.2.1 Cơ cấu cây trồng vụ xuân 72
4.3.1 Kết quả thí nghiệm trồng một số giống khoai tây vụ ñông năm 2008 85 4.3.2 Kết quả thí nghiệm giống lúa chất lượng BT7, N46, HT1 (ð/C)
4.3.3 Kết quả thí nghiệm so sánh một số giống lúa lai năng suất, chất
4.4 Lựa chọn công thức luân canh cải tiến theo hướng sản xuất hàng hoá 102
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Diễn biến một số yếu tố khắ hậu từ năm 1998-2008 47
4.3 Hiện trạng sử dụng ựất huyện đông Sơn năm 2008 524.4 động thái tăng trưởng kinh tế giai ựoạn 2004-2008 554.5 động thái tăng trưởng giá trị sản xuất và tỷ trọng của các ngành
nông nghiệp huyện đông Sơn thời kỳ 2004-2008 564.6 Diện tắch các loại cây trồng hàng năm giai ựoạn 2004-2008 574.7 Phát triển chăn nuôi huyện đông Sơn giai ựoạn 2004- 2008 594.8 Dân số và lao ựộng huyện đông Sơn năm 2008 62
4.12 Cơ cấu và hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên
4.18 Một số ựặc ựiểm của 3 giống khoai tây trong thắ nghiệm 864.19 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 3 giống khoai tây 87
Trang 84.21 Hiệu quả của cây khoai tây Solara so với một số cây trồng cùng
4.25 Hiệu quả kinh tế, hiệu quả lao ñộng và hiệu quả 1 ñồng vốn của
4.26 Chuyển ñổi cơ cấu công thức luân canh trên ñất trũng 1044.27 Giá trị thu nhập của cơ cấu công thức luân canh mới trên ñất trũng 1054.28 Chuyển ñổi cơ cấu công thức luân canh trên chân ñất vàn 1064.29 Diện tích, năng suất, sản lượng gieo trồng của cơ cấu cây trồng mới 107
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.1 Bản ựồ hành chắnh huyện đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 464.2: Diễn biến một số yếu tố khắ hậu từ năm 1998-2008 494.3 Cơ cấu sử dụng các loại ựất huyện đông Sơn năm 2008 534.4 động thái tăng trưởng kinh tế giai ựoạn 2004-2008 554.5 động thái tăng trưởng GTSXNN huyện đông Sơn thời kỳ 2004-2008 574.6: Diện tắch các loại cây trồng hàng năm giai ựoạn 2004-2008 58
4.8 Cơ cấu cây trồng vụ xuân của huyện đông Sơn năm 2008 744.9 Cơ cấu cây trồng vụ mùa của huyện đông Sơn năm 2008 764.10 Cơ cấu cây trồng vụ ựông của huyện đông Sơn năm 2008 78
Trang 101 đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là một ựịnh hướng ựúng ựắn trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay của nước ta, ựồng thời ựó cũng là ựiều kiện ựể thực hiện tiến trình hội nhập với kinh tế thế giới đông Sơn là một Huyện lỵ, nằm trong khu vực kinh tế trọng ựiểm của tỉnh Thanh Hóa cách thành phố Thanh hóa 5 km về phắa Tây theo Quốc lộ 47
và 45, có vị trắ rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Hóa với hệ thống giao thông phát triển, ựiều kiện sinh thái và kinh tế -
xã hội rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp hàng hóa ựa dạng và bền vững
Cơ cấu kinh tế của đông Sơn giai ựoạn 2004-2008 là: Dịch vụ thương mại 24,0%; công nghiệp 39,8%; nông lâm-thủy sản 36,2%; tốc ựộ tăng trưởng kinh tế 5 năm vừa qua bình quân là 12,5%/năm [40]
Nước ta là nước nông nghiệp, phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá bền vững là bước ựi tất yếu trong tiến trình hội nhập kinh tế Nông nghiệp là cơ sở ựể phát triển công nghiệp và các ngành kinh tế khác Trước sức ép của quá trình ựô thị hoá, phát triển công nghiệp và gia tăng dân số, diện tắch ựất canh tác của Huyện ngày càng giảm sút nghiêm trọng Sản xuất nông nghiệp của đông Sơn ựang ựứng trước những thách thức mới là thiếu quỹ ựất sản xuất nông nghiệp, lực lượng lao ựộng thiếu việc làm, ngày công lao ựộng thấp, thiếu vốn ựầu tư cho sản xuất nông nghiệp, ô nhiễm môi trường Bên cạnh ựó nền nông nghiệp chủ yếu vẫn là tự cung tự cấp, năng suất cây trồng thấp, hệ thống cây trồng ựơn giản, ruộng ựất manh mún, sản xuất nông nghiệp hàng hoá chậm phát triển, khả năng ứng dụng của tiến bộ công nghệ, khoa học kỹ thuật còn yếu Việc mở rộng diện tắch ựất canh tác ựể tăng sản phẩm nông nghiệp là ựiều không thể xảy ra
Trang 11để nền nông nghiệp đông Sơn phát triển, sản xuất theo hướng hàng hóa có giá trị kinh tế cao, nâng cao giá trị trên ựơn vị diện tắch, phục vụ nhu cầu của nhân dân, có sản phẩm hàng hoá trao ựổi trên thị trường nội ựịa và tham gia xuất khẩu Việc nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựánh giá hiệu quả xác ựịnh cơ cấu cây trồng phù hợp vừa bảo vệ môi trường vừa phát triển trong nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở tỉnh Thanh Hoá nói chung và huyện đông Sơn nói riêng ựã và ựang là một ựòi hỏi bức xúc hết sức cần thiết ựể ựáp ứng sự phát triển của xã hội [41]
Xuất phát từ yêu cầu trên chúng tôi thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại huyện đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá"
1.2 Mục ựắch và yêu cấu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
điều tra nghiên cứu hệ thống cây trồng tại huyện đông Sơn xác ựịnh
ưu ựiểm, hạn chế của hệ thống cây trồng hiện tại, tiến hành chuyển ựổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, lợi dụng tốt nhất ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tăng thu nhập và cải thiện ựời sống cho nhân dân
đề xuất ựược các mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựạt mục ựắch tăng nhanh sản lượng, giá trị nông sản hàng hoá, thu nhập góp phần làm giàu cho các hộ nông dân và cho xã hội
Trang 121.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ựề tài
- Thông qua việc xác ựịnh những ưu ựiểm và hạn chế của cơ cấu cây trồng tại huyện đông Sơn ựề xuất giải pháp về cơ cấu cây trồng mới có hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá, góp phần nâng cao ựời sống nhân dân ựịa phương
1.4 đối tượng nghiên cứu và giới hạn của ựề tài
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tự nhiên bao gồm: ựất, nước, khắ hậu, các yếu tố sinh vật trong ựó có cây trồng vật nuôi, các yếu tố về kinh tế - xã hội bao gồm: các cơ chế chắnh sách, thị trường, giá cả, dịch vụ, ựiều kiện cơ sở hạ tầng và nông hộ có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại huyện đông Sơn
Các hệ thống canh tác và cây trồng hiện ựang ựược sử dụng và xu hướng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá
Trang 132 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Theo Phạm Chắ Thành (1996) [27] thì cơ cấu cây trồng là tỷ lệ các loại cây trồng có trong một vùng ở một thời ựiểm nhất ựịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ựộng trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ựược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người
Theo tác giả đào Thế Tuấn (1984) [34] thì cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ theo không gian và thời gian trong một vùng sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội sẵn có Còn các tác giả Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng đăng Chinh (1987) [23] thì cho rằng cơ cấu cây trồng là thành phần và các loại giống cây trồng bố trắ theo không gian và thời gian trong một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp
Nội dung cốt lõi của cơ cấu biểu hiện vị trắ, vai trò của từng bộ phận và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể Một cơ cấu có tắnh
ổn ựịnh tương ựối và ựược thay ựổi ựể ngày càng hoàn thiện, phù hợp với ựiều kiện khách quan, ựiều kiện lịch sử, xã hội nhất ựịnh Cơ cấu cây trồng lệ thuộc rất nghiêm ngặt vào ựiều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và ựiều kiện kinh tế - xã hội Việc duy trì hay thay ựổi cơ cấu không phải là mục tiêu
mà chỉ là phương tiện ựể tăng trưởng và phát triển sản xuất Cơ cấu cây trồng ựược xác ựịnh trên cơ sở bố trắ mùa vụ, chế ựộ luân canh cây trồng, thay ựổi theo những tiến bộ khoa học kỹ thuật, giải quyết vấn ựề mà thực tiễn sản xuất ựòi hỏi và ựặt ra cho ngành sản xuất trồng trọt những yêu cầu cần giải quyết
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, có tắnh chất xác
Trang 14ñịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loài cây trồng với nhau, từ ñó khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Cơ cấu cây trồng về mặt diện tích, tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp, phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và xuất khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ñó kém phát triển và ngược lại
Trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững, xác ñịnh
cơ cấu cây trồng hợp lý là một trong những cơ sở cho việc xác ñịnh phương hướng sản xuất Sự ña dạng hoá cây trồng và tăng trưởng theo các mục tiêu cụ thể sẽ tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế trong tương lai
Nguyễn Duy Tính (1995) [28] cho rằng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới nhằm ñáp ứng những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc ñẩy cơ cấu cây trồng phát triển, ñáp ứng theo những mục tiêu của xã hội
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ñưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng, quản lý, thị trường ñể phát triển cơ cấu cây trồng trong những ñiều kiện mới nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê Minh Toán, 1998) [31]
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng phải ñánh giá ñúng thực trạng, xác ñịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ñịnh lượng và ñịnh tính, dự báo ñược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa ñược những
Trang 15cơ cấu cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc, Trần đức Viên, 1995)[2], (Trương đắch, 1995)[8], (Võ Minh Kha, 1990)[17]
để ựáp ứng nhu cầu nhiều mặt ngày càng tăng của con người ựòi hỏi ngành nông nghiệp phải sản xuất ra ngày càng nhiều lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản hàng hoá; ựồng thời tạo ra cơ
sở hạ tầng kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển Với những thành tựu của khoa học nông nghiệp, các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất ựã tập trung sản xuất những cây trồng có khả năng thắch nghi cao với ựiều kiện sinh thái và có lợi thế so sánh hơn các vùng khác trên thị trường, hình thành hệ thống cây trồng ngày càng có hiệu quả kinh tế cao Nhiều vùng sinh thái nông nghiệp có những nguồn tài nguyên tiềm ẩn to lớn, dưới ánh sáng của khoa học
kỹ thuật, thực hiện việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng hình thành nên những vùng chuyên canh tập trung mang tắnh hàng hoá cao, ựem lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Sử dụng một cách hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, gắn lợi ắch trước mắt với hiệu quả lâu dài, bền vững, gắn lợi ắch kinh tế với bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường sinh thái (Nguyễn Duy Tắnh, 1995)[28], (đào Thế Tuấn, 1997)[35] Việc xây dựng cơ cấu cây trồng mới phải góp phần hình thành nền nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trắ quan trọng nhiều khi có tắnh quyết ựịnh trong sự phát triển chung của xã hội Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững trong sự phát triển của xã hội loài người mới chỉ hình thành rõ nét trong những năm 1990 qua các hội thảo và xuất bản (Edwards et al., 1990; Singh et al., 1990) điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận ựúng ựắn về môi trường ựể giữ gìn những tài nguyên cơ bản nhất cho thế hệ sau Có rất nhiều ựịnh nghĩa về nông nghiệp bền vững tuỳ theo tình hình cụ thể (dẫn theo Hội khoa học ựất Việt Nam, 2000) [12]
Trang 16Theo FAO (1989)[12] thì nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người; ựồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Còn theo Bộ Nông nghiệp Canada thì hệ thống nông nghiệp bền vững
là hệ thống có hiệu quả kinh tế, ựáp ứng nhu cầu của xã hội về an ninh lương thực; ựồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống cho ựời sau (Baier, 1990)[12]
Các ựịnh nghĩa có thể có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản sau (Cao Liêm, Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 1995 )[19]:
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp ựiều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người cho cả ựời sau
- Bền vững thể hiện ở tắnh cộng ựồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý Theo ựịnh nghĩa của Piere Croson (1993) [12] thì một hệ thống nông nghiệp bền vững phải ựáp ứng ựược nhu cầu ngày càng cao về ăn và mặc thắch hợp có hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắn với việc tăng phúc lợi trên ựầu người đáp ứng nhu cầu là một phần quan trọng cần ựưa vào ựịnh nghĩa vì sản lượng nông nghiệp cần thiết phải ựược tăng trưởng trong những thập kỷ tới Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của ựa số dân trên toàn thế giới còn rất thấp
Trong tất cả các ựịnh nghĩa, ựiều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên ựất ựai, giữ vững và cải thiện tài nguyên môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ựịnh, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình ựẳng giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro
Trang 17Nông nghiệp bền vững ñạt ñược là nhờ 3 yếu tố: quản lý ñất bền vững, công nghệ ñược cải tiến và hiệu suất kinh tế ñược nâng cao Quản lý ñất bền vững chiếm một vị trí quan trọng hàng ñầu trong nông nghiệp bền vững
Mục tiêu của quản lý ñất bền vững là “ðiều hoà các mục tiêu và tạo cơ hội cho việc ñạt ñược kết quả về môi trường, kinh tế và xã hội vì lợi ích của không chỉ các thế hệ hiện nay mà còn cho các thế hệ trong tương lai” trong khi vẫn duy trì và nâng cao chất lượng của tài nguyên ñất (dẫn theo Nguyễn Văn Lạng, 2002)[18]
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản về phát triển nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa
2.1.2.1 Phát tri ển sản xuất nông nghiệp
Dựa vào cơ sở lý luận về phát triển có thể thấy rằng: phát triển sản xuất nông nghiệp là sự gia tăng về quy mô, sản lượng, sự tiến bộ về cơ cấu cây trồng và chất lượng nông sản ñược sản ra Như vậy phát triển sản xuất bao hàm sự biến ñổi về số lượng và chất lượng Sự thay ñổi về số lượng ñó là sự tăng lên về quy mô diện tích, sản lượng và tăng tỷ trọng giá trị các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế cao trong ngành nông nghiệp Song phát triển sản xuất nông nghiệp phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng, từng ñịa phương nhằm khai thác lợi thế so sánh nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Theo quan ñiểm của phát triển bền vững, sự phát triển bền vững, sự phát triển nông nghiệp vừa theo hướng ñạt năng suất cao, vừa bảo vệ, tái tạo
và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên ñảm bảo sự cân bằng về môi trường Việc phát triển là bao hàm phát triển cả nông - lâm - ngư nghiệp, phát triển cả trồng trọt, chăn nuôi và các ngành nghề dịch vụ khác, ñồng thời nông nghiệp bao giờ cũng gắn liền với nông dân, nông thôn và môi trường tự nhiên Do ñó phát triển nông nghiệp không thể tách rời sự phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 182.1.2.2 S ản xuất hàng hóa
Hàng hóa là vật phẩm do lao ñộng con người tạo nên ñể trao ñổi Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra các sản phẩm ñể bán, trao ñổi phục vụ yêu cầu sản xuất và tiêu dùng Sản xuất ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở của phát triển sản xuất và phân công lao ñộng xã hội Ngay từ thời sơ khai, loài người tách từ thời săn bắn, hái lượm sang các ngành chăn nuôi ñã có sự trao ñổi hàng hóa dưới hình thức hàng trao ñổi hàng Cho ñến ngày nay khi sản xuất phát triển, sự phân công lao ñộng ngày càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn trong sản xuất ngày càng cao, mỗi một người, một bộ phận chỉ sản xuất một loại hoặc một sản phẩm giới hạn, thậm chí chỉ một bộ phận của sản phẩm Trong khi ñó sản xuất phát triển ñời sống ngày càng cao, yêu cầu sản phẩm tiêu dùng, các hoạt ñộng dịch vụ ngày càng ña dạng ðiều này ñã thúc ñẩy sản xuất hàng hóa và kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển hơn Sản xuất hàng hóa tồn tại và phát triển ở nhiều chế ñộ xã hội, là sản phẩm của lịch sử phát triển của loài người Nó có nhiều ưu thế và là một phương thức hoạt ñộng kinh tế tiến bộ hơn hẵn so với nền kinh tế tự túc, tự cấp
Sản xuất hàng hoá là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển Với những kết quả tổng kết từ nhiều nước trên thế giới qua các thời kỳ lịch sử, nhiều nhà kinh tế ñã chia quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp làm 3 giai ñoạn: nông nghiệp tự cung, tự cấp, nông nghiệp ña dạng hoá và nông nghiệp chuyên môn hoá cao
Giai ñoạn nông nghiệp tự cung, tự cấp: sản xuất nông nghiệp chỉ phục
vụ cho nhu cầu của chính mình, trước hết là ñáp ứng về lương thực nên sản xuất chỉ tập trung ở một vài loại cây trồng truyền thống Nông nghiệp hoàn toàn dựa vào tự nhiên với công cụ lao ñộng thô sơ, kỹ thuật và công nghệ có nhiều hạn chế, chưa quan tâm ñến thị trường Sản xuất khép kín và phụ thuộc vào tự nhiên, quy mô nhỏ nên ñộ rủi ro cao, thu nhập thấp, chỉ ñủ nuôi sống người sản xuất, chưa có sản phẩm hàng hoá
Trang 19Giai ñoạn ña dạng hoá sản xuất nông sản: chủng loại cây trồng, vật nuôi
ñã phong phú hơn, hạn chế ñược tình trạng sản phẩm nông nghiệp một phần tiêu dùng cho gia ñình, một phần ñể trao ñổi, từ giai ñoạn này ñã bắt ñầu có nông sản hàng hoá
Giai ñoạn nông nghiệp ñược chuyển sang sản xuất chuyên môn hoá, hình thành các trang trại chuyên kinh doanh một vài loại sản phẩm nhất ñịnh, sử dụng các máy móc công nghệ cơ giới hoá, hiện ñại hoá, cần ít lao ñộng Sản xuất nông sản theo hướng phát triển toàn diện, chuyên môn hoá theo ngành, vùng ñể có tỷ suất hàng hoá cao, tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo ra khối lượng, chất lượng nông sản hàng hoá cao, chủng loại phong phú
Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá có ý nghĩa rất to lớn về mặt kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh chính trị, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái Phát triển nông sản hàng hoá sẽ thúc ñẩy việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế,
cơ cấu sản xuất nông nghiệp và phân công lại lao ñộng theo hướng chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp trên cơ sở lợi thế tuyệt ñối và lợi thế tương ñối của vùng và các tiểu vùng Thông qua ñòi hỏi khắt khe và kích thích của thị trường các cơ sở sản xuất nông sản hàng hoá thực hiện cải tiến kỹ thuật, ñổi mới trang thiết bị, công nghệ, hợp lý hoá quá trình sản xuất, lựa chọn phương án ñầu tư hợp lý và tiết kiệm, nâng cao ñược năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất và sử dụng tài nguyên tốt hơn Thông qua cạnh tranh và hợp tác, tính chất và trình ñộ xã hội hoá sản xuất kinh doanh nông nghiệp ngày càng mở rộng và hoàn thiện Các thành phần kinh tế phát huy ñúng vai trò, vị trí của mình và giữa chúng liên kết chặt chẽ với nhau trên từng ñịa bàn
Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ñảm bảo cung cấp ổn ñịnh lương thực, thực phẩm cho xã hội, tạo ñộng lực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá mà trước hết là ñẩy nhanh một bước công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, thúc ñẩy quá trình phân công lao ñộng trong nông
Trang 20nghiệp Khi sự trao ựổi và giao lưu hàng hoá tăng lên sẽ hoàn thiện mạng lưới thương nghiệp, quản lý và ựiều tiết thị trường có hiệu quả, góp phần mở ra thị trường nông sản, hình thành ựồng bộ thị trường tiền tệ, hệ thống tắn dụng, ngân hàng, dịch vụ tạo tiền ựề vật chất khách quan và cơ sở kinh tế vững mạnh cho việc phát triển một nền nông nghiệp (theo nghĩa rộng) bền vững, phát huy ựược vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân, biến ựổi tận gốc rễ
bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa mà ựề tài nghiên cứu không phải là theo chế ựộ sản xuất hàng hóa XHCN theo cơ chế cũ - cơ chế kế hoạch hóa tập trung, mà là nền sản xuất hàng hóa với nhiều thành phần kinh tế tham gia, vận ựộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý và ựiều tiết của Nhà nước XHCN Một sản phẩm nông nghiệp trở thành hàng hoá phải ựược sản xuất từ các thành phần kinh tế khác nhau và ựược lưu thông trên thị trường, ựồng thời sản phẩm ựó phải có giá cả cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại
Giá sản phẩm cao hơn giá trị ựắch thực của nó sẽ tạo cơ hội cho sản phẩm ựó mở rộng ựược thị trường tiêu thụ, có cơ hội tiếp xúc ngày càng nhiều hơn với khách hàng, tạo cơ hội cho sản phẩm tiêu thụ ngày một nhiều hơn, giúp nhà sản xuất không ngừng ựầu tư mở rộng sản xuất đây là chức năng thông tin của sản phẩm hàng hoá nông nghiệp
Trong nông nghiệp việc xác ựịnh phương hướng sản xuất ựi ựôi với việc xác ựịnh cơ cấu cây trồng Một phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng, nhưng mặt khác cơ cấu cây trồng sản xuất hợp lý cũng là cơ sở
ựể xác ựịnh phương hướng sản xuất (đào Thế Tuấn, 1997)[35]
2.1.3 Những yếu tố chi phối sự lựa chọn cơ cấu cây trồng
* Khắ hậu và cơ cấu cây trồng
Có thể nói trong các yếu tố ngoại cảnh thì yếu tố khắ hậu có tác ựộng mạnh mẽ nhất ựến cây trồng và cơ cấu cây trồng, ựặc biệt là yếu tố nhiệt ựộ
và ựộ ẩm
Trang 21- Nhiệt ựộ và cơ cấu cây trồng: Từng loại cây trồng, bộ phận của cây (rễ, thân, hoa, lá,Ầ), các quá trình sinh lý của cây (quang hợp, hút nước, hút khoáng,Ầ) sẽ phát triển tốt ở nhiệt ựộ thắch hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt
ựộ nhất ựịnh Viện sĩ Nông nghiệp đào Thế Tuấn ựã nêu ra: cần phân biệt cây ưa nóng và cây ưa lạnh và cần nắm ựược tình hình nhiệt ựộ các tháng trong năm; thời gian nóng bố trắ cây ưa nóng, thời gian lạnh bố trắ cây ưa lạnh Phân loại cây trồng theo yêu cầu nhiệt ựộ có thể lấy mốc 20oC ựể phân biệt cây ưa nóng và cây ưa lạnh Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng tốt
và ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ựộ trên 20oC như các cây lúa, lạc, mắaẦ, cây
ưa lạnh là những cây sinh trưởng tốt và ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới
20oC như khoai tây, su hào, bắp cải,Ầnhững cây trung gian là những cây sinh trưởng, ra hoa và kết quả tốt ở nhiệt ựộ xung quanh 20oC (Lý Nhạc và CTV, 1987)[23]
để hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ựạt ựược tổng tắch ôn nhất ựịnh Tổng tắch ôn này phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và yêu cầu nhiệt ựộ cao hay thấp của mỗi cây
Cũng theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1984) cơ cấu cây trồng trong một năm có thể ựược bố trắ như sau [34]:
Bảng 1.1 Bố trắ cơ câu cây trồng trong một năm
Cơ cấu cây trồng, vụ Vùng Tổng nhiệt
Trang 22hưởng ñến các quá trình canh tác như làm ñất, thu hoạch Vì vậy, khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng phải chú ý ñến lượng nước mưa (Trần ðức Hạnh, 1997)[11]
Cần nắm ñược lượng nước cây cần cho một chu kỳ sinh trưởng, ñồng thời khả năng cung cấp nước hàng năm và lượng nước cung cấp hàng tháng của mưa ñể bố trí cơ cấu cây trồng Tuy nhiên, ñể bố trí cơ cấu cây trồng hợp
lý cần nắm ñược tình hình diễn biến ẩm ñộ trong năm, vì ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng
- Ánh sáng và cơ cấu cây trồng: ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây, ánh sáng là yếu tố biến ñộng ảnh hưởng ñến năng suất Cần phân biệt cây trồng theo yêu cầu về cường ñộ chiếu sáng
và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời gian trong năm ñể bố trí cơ cấu cây trồng cho phù hợp
Căn cứ vào diễn biến của các yếu tố khí hậu trong năm hoặc trong một thời
kỳ, ñồng thời căn cứ vào yêu cầu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa, ánh áng của từng loại cây trồng ñể bố trí cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm né tránh ñược các ñiều kiện bất thuận, phát huy ñược tiềm năng năng suất của cây [11]
* ðất ñai và cơ cấu cây trồng
ðất ñai là nguồn lợi tự nhiên cung cấp năng lượng và vật chất cho cây trồng và con người, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp ðất và khí hậu hợp thành phức hệ tác ñộng vào cây trồng Do vậy cần phải nắm ñược ñặc ñiểm mối quan hệ giữa cây trồng với ñất thì mới xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng hợp lý
Về mặt cơ cấu cây trồng người ta ñề cập ñến tính thích ứng và tính biến ñộng năng suất của cây trồng Các tính thích ứng quyết ñịnh khả năng sống của cây trồng ñối với các mức (ñộ mặn, ñộ chua, ngập nước hay ẩm…) Khi cây ñã có ñủ ñiều kiện thích ứng thì năng suất ñược quyết ñịnh bởi chế ñộ nước và hàm lượng chất dinh dưỡng trong ñất
Trang 23Tuỳ thuộc vào ñịa hình, thành phần cơ giới, chế ñộ nước, tính chất lý hoá tính của ñất ñể bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý
* Cây tr ồng và cơ cấu cây trồng
Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có ñặc ñiểm kinh tế, sinh học
và các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh thái khác nhau và ñiều kiện kỹ thuật phù hợp Vì vậy, giống cây trồng phải mang tính khu vực hoá, tính di truyền ñồng nhất và không ngừng thoả mãn nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [14]
Cây trồng là thành phần chủ yếu của các hệ sinh thái nông nghiệp Nội dung của việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện về khí hậu và ñất ñai Mặt khác, cây trồng là những nguồn lợi tự nhiên sống, nhiệm vụ của nông nghiệp là phải sử dụng nguồn lợi tự nhiên ấy một cách tốt nhất, nghĩa là giành cho chúng các ñiều kiện ñất ñai và khí hậu thích hợp nhất
Muốn bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý chúng ta cần phải nắm vững yêu cầu của các loài và giống cây trồng ñối với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và khả năng của chúng sử dụng các ñiều kiện ấy (Lý nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền, 1987)[23]
* Qu ần thể sinh vật và cơ cấu cây trồng
Xây dựng cơ cấu cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ngoài thành phần sống chủ yếu là cây trồng, còn có các thành phần khác như cỏ dại, sâu, bệnh, các vi sinh vật, các ñộng vật, các thành phần sống này cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
Theo các tác giả Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987)[23] thì khi bố trí cơ cấu cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ theo nguyên tắc:
Trang 24- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây trồng do các vi sinh vật gây nên
Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của cơ cấu cây trồng có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng
- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà chịu sự ñiều khiển của con người
- Sự phân bố không gian tương ñối ñồng ñều vì do con người ñiều khiển
- ðộ tuổi của quần thể cũng ñồng ñều vì có sự tác ñộng của con người Trong cơ cấu cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác loài Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ñề cạnh tranh cùng loài rất quan trọng Cần xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và các biện pháp ñiều chỉnh quần thể ñể giảm sự cạnh tranh trong loài Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy ra khi
ta trồng xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại Vì vậy khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng cần chú ý các vấn ñề sau:
- Xác ñịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất
- Bố trí cây trồng theo thời vụ tốt cũng tránh tác hại của cỏ dại, sâu, bệnh Dịch sâu bệnh hại phát triển theo lứa và theo mùa, tác hại của chúng xảy ra nghiêm trọng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất ñịnh của cây trồng Do vậy xác ñịnh thời vụ tốt cũng có khả năng né tránh ñược tác hại của sâu bệnh
* Hi ệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng
Sau khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng cần tính toán hiệu quả kinh tế Cơ cấu cây trồng mới cần phải ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
ðể ñạt hiệu quả kinh tế cao thì các loại cây trồng trong cơ cấu cây trồng ñều phải ñạt năng suất cao
Trang 25đặc ựiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ựa dạng, ngoài cây trồng chủ yếu, cần bố trắ cây trồng bổ sung ựể tận dụng ựiều kiện tự nhiên, xã hội của vùng và của cơ sở sản xuất Về mặt kinh tế cơ cấu cây trồng cần phải ựạt ựược các yêu cầu sau ựây:
- Bảo ựảm yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao
- đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên
- đảm bảo việc ựầu tư lao ựộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
- đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
Việc ựánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một
số chỉ tiêu năng suất, giá thành, thu nhập (giá trị bán sản phẩm sau khi ựã trừ
ựi chi phắ ựầu tư) và mức lãi (% của thu nhập so với ựầu tư) Khi ựánh giá giá trị kinh tế của cơ cấu cây trồng cần dựa vào năng suất bình quân của cây trồng
và giá cả thu mua của thị trường Tuy nhiên, cũng cần chú ý ựến những ựiều kiện ảnh hưởng ựến giá thành sản phẩm như khắ hậu, thời tiết, vị trắ ựịa lý và các ựiều kiện xã hội khác (Nguyễn Văn Luật, 1990)[22]
* Nông h ộ và cơ cấu cây trồng
Theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1997) [35] nông hộ là ựơn vị kinh tế tự chủ và ựã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Do ựó nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ gia ựình có tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ựất, sử dụng
Trang 26chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia hoạt ñộng trong thị trường với một trình ñộ ít hoàn chỉnh Hộ nông dân có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất, vừa là một ñơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ñộ này quyết ñịnh ñến quan hệ giữa nông hộ với thị trường
- Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp với mức ñộ khác nhau, nên khó giới hạn ñược thế nào là một hộ nông dân thuần tuý Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ñơn nhờ vào ruộng ñất thông qua cải tiến cơ cấu cây trồng, nhờ ñó mà tái sản xuất
mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết phải có chính sách xã hội ñầu tư thích hợp Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất ñồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục ñích và cơ chế hạt ñộng khác nhau Căn cứ vào mục ñích và cơ chế hoạt ñộng của nông hộ ñể phân biệt các kiểu hộ nông dân khác nhau
- Kiểu nông hộ hoàn toàn tự cấp: ở kiểu hộ này, người nông dân ít có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao ñộng và vật tư
- Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có trao ñổi một phần nông sản lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư)
- Kiểu nông hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường
- Kiểu nông hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục ñích thu lợi nhuận Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết ñịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ cấu cây trồng, quyết ñịnh mức ñầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ñộng và sản phẩm của thị trường
Trang 27Cũng theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1997) [35], quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai ựoạn từ thu nhập thấp ựến thu nhập cao
- Giai ựoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chủ yếu, ắt ựầu tư thâm canh, năng suất thấp, gặp nhiều rủi ro
- Giai ựoạn kinh doanh tổng hợp và ựa dạng: Khi mới chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông dân bắt ựầu sản xuất những loại cây trồng phục vụ cho nhu cầu của thị trường, thị trường cần loại nông sản gì thì sản xuất cây trồng ựó; sản xuất ựa canh nên giảm bớt rủi ro
Tóm lại, hộ nông dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở các mức ựộ khác nhau thuỳ thuộc vào trình ựộ, ựiều kiện kinh tế - xã hội và các chắnh sách của nhà nhà nước hỗ trợ, thúc ựẩy nông nghiệp phát triển Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, ựể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mới,Ầ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ựơn vị diện tắch canh tác thì cần phải có chắnh sách ựầu
tư, hỗ trợ, trợ giá của nhà nước
* Chắnh sách và c ơ cấu cây trồng
để thúc ựẩy quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng một cách có căn cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội
cần có chắnh sách về khoa học - công nghệ ựể thông qua nghiên cứu, nhằm
thiết lập ngay trên ựồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển ựổi
cơ cấu cây trồng có hiệu quả; ựồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng mô hình Bên cạnh ựó cũng cần có những cơ chế chắnh sách về tài chắnh ựể hỗ trợ cho người nông khi mới bắt ựầu thực hiện việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng cũng như chắnh sách khen thưởng ựể khuyến khắch những hộ, ựịa phương chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thành công, có hiệu quả
Quá trình phát triển kinh tế sẽ dẫn ựến mức ựộ phân hoá giàu nghèo ngày cành mạnh, có sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, ựể
Trang 28hạn chế tình trạng này cần thiết phải phát triển công nghiệp nông thôn, thâm canh, tăng vụ ựể sản xuất hàng hoá đa dạng cây trồng ựể ựa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp là quá trình chủ yếu ựể cải tiến cơ cấu cây trồng nhằm ựáp ứng nhu cầu của thị trường nông sản ngày càng tăng
Quá trình ựa dạng hoá cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ựịnh và còn tuỳ thuộc vào từng vùng, nhưng vấn ựề khó khăn về vốn ựầu tư cho sản xuất là yếu tố quyết ựịnh cơ bản Các hộ nghèo kinh doanh rất ựa dạng, chỉ khi họ giàu lên mới tập trung vào một số ngành nghề nhất ựịnh Như vậy, chuyên môn hoá chỉ có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hoá ựã phát triển ựến mức cao (đào Thế Tuấn, 1997) [35]
Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vào sản xuất và chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là thiếu thị trường tiêu thụ nông sản
Do ựó, ựể tìm kiếm, mở rộng thị trường, nhà nước cần có chắnh sách ựể tạo môi trường lành mạnh, sòng phẳng trong phát triển thị trường và ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như ựường giao thông, mạng lưới ựiện và thông tin,Ầ
Sự phân hoá của nông hộ và trình ựộ sản xuất chênh lệch của các kiểu nông hộ ảnh hưởng rất lớn ựến cải tiến cơ cấu cây trồng Các kiểu nông hộ khác nhau có trình ựộ tiếp thu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ở mức ựộ khác nhau Trình ựộ là yếu tố quan trọng trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng của các nông hộ trong giai ựoạn ựầu của sản xuất nông nghiệp hàng hoá, khi
kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ựa dạng hoá sản xuất là một
xu thế cần thiết cho sự phát triển
* Th ị trường và cơ cấu cây trồng
Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld (Kinh tế học vĩ mô, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999)[10] thì thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác ựộng qua lại lẫn nhau dẫn ựến khả năng trao ựổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ựộng kinh tế
Trang 29Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người bán, không có một cá nhân nào có ảnh hưởng ñáng kể ñến người mua
và người bán Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau có thể ñặt giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi ñó giá thị trường ñược hiểu là giá bình quân phổ biến
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý Theo
cơ chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ ñược các vấn ñề: trồng cây
gì, ñối tượng phục vụ là ai Thông qua sự vận ñộng của giá cả thị trường có tác ñộng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay ñổi giống cây trồng, cơ cấu mùa vụ cho phù hợp với thị trường
Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến cơ cấu cây trồng chính là ñiều kiện, là yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Chính vì vậy cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó sản phẩm sản xuất ra dùng ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận (dẫn theo
Hồ Gấm, 2003) [10]
Trang 30Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio)
ựể ựánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng
Tổng thu nhập CCCT mới - Tổng thu nhập CCCT cũ MBCR =
Tổng chi phắ CCCT mới - Tổng chi phắ CCCT cũ Khi MBCR > 2 thì cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh tế (Phạm Chắ Thành, 1996)[27]
2.2 Phương pháp luận trong nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
2.2.1 Lý thuyết về hệ thống
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ựộng ựều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác hữu cơ với nhau ựược gọi là tắnh hệ thống Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, hoạt ựộng nào ựó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ
sở của phương pháp luận và tắnh hệ thống là ựặc trưng, bản chất của chúng (đào Châu Thu, 2004) [30]
Lý thuyết hệ thống ựã ựược nhiều người nghiên cứu và ựược áp dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học giúp cho sự hiểu biết và giải thắch các mối quan hệ tương hỗ Cơ sở lý thuyết hệ thống ựã ựược L.Vonbertanlanty ựề xướng vào ựầu thế kỷ XX, ựã ựược sử dụng như một cơ
sở ựể giải quyết các vấn ựề phức tạp và tổng hợp Một vài năm gần ựây quan ựiểm về hệ thống ựược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
Theo đào Thế Tuấn, hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ựến nhau (hay tác ựộng lẫn nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố Các mối liên hệ và tác ựộng của các yếu tố bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống và tạo nên trật tự bên trong của hệ thống Một hệ thống là một nhóm các yếu tố tác ựộng lẫn nhau, hoạt ựộng cho một mục ựắch chung [34]
Trang 31Hệ thống là một tổng thể có trật tự các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác ñộng qua lại Một hệ thống có thể xác ñịnh như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết bằng nhiều mối tương tác Quan ñiểm hệ thống là sự khám phá ñặc ñiểm của hệ thống ñối tượng bằng cách nghiên cứu bản chất và ñặc tính của các mối tác ñộng qua lại giữa các yếu tố (Phạm Chí Thành, 1996) [27]
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống
có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991)[45]
- Hệ thống nông nghiệp: Hiện nay có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp (Agricultural system) Theo Vissac (1970) thì hệ thống nông nghiệp là tập hợp không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và các
kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thoả mãn các nhu cầu của mình Nó biểu hiện ñặc biệt sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái và môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật Tác giả Mayzoyer (1986) lại cho rằng
hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng với các ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấy Còn tác giả Touve (1988) lại cho rằng hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất ñịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hoá, kinh tế và kỹ thuật dẫn theo [26]
Mặc dù mỗi tác giả có một ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp, nhưng nhìn chung họ ñều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực
Trang 32chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng lao ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách…
Hệ thống nông nghiệp = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế, xã hội
Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt; chăn nuôi, chế biến, ngành nghề; quản lý, lưu thông và phân phối
- Hệ phụ trồng trọt: Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống có khác như: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề… Nói ñến trồng trọt là nói ñến cây trồng, cây trồng ñược trồng với nhiều mục ñích khác nhau: cung cấp lương thực, thực phẩm; chăn nuôi; hàng hoá…
- Hệ thống cây trồng: Theo tác giả Zandsatra (1981) [52] thì hệ thống cây trồng (Cropping system) là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học, sự phân công trong nội bộ ngành Nông nghiệp ngày càng có sự thay ñổi về tỷ lệ
và phát triển thêm nhiều nghề mới, xuất hiện nhiều phân hệ mang tính liên tục
và không ngừng hoàn thiện, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội về các sản phẩm nông nghiệp Quá trình sản xuất và tiêu dùng là 2 quá trình ñan xen mang tính lịch sử và xã hội, có tác ñộng qua lại với nhau Sản xuất nông nghiệp càng phát triển, phong phú và ña dạng thì càng ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng tăng Sự xuất hiện nhu cầu dùng mới ngày càng thúc ñẩy, cải tiến cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm mới Quan hệ này tuân theo nguyên lý phát triển, ñược chuyển ñổi từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp và ngày càng hoàn thiện
Trang 33- Hệ thống canh tác: Hệ thống canh tác là tổ chức cây trồng ựược bố trắ trong không gian, thời gian và hệ thống các biện pháp kỹ thuật ựược thực hiện với tổ hợp ựó nhằm ựạt ựược năng suất cây trồng cao và nâng cao ựộ phì của ựất ựai (Nguyễn Văn Luật, 1990) [22]
2.2.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Hệ thống là một vấn ựề ựược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ựề ựược ựề cập ựến từ rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp
mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tắch kinh tế,Ầ, sau ựây là một số quan ựiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống
Phương pháp nghiên cứu hệ thống bằng mô hình hoá là một phương pháp thông dụng, dễ sử dụng, nhất là trong việc xây dựng một hệ thống cũng như mô tả, phân tắch hệ thống ựó Tuỳ thuộc nội dung và quy mô hệ thống, cấu trúc hệ thống và kỹ năng của người phân tắch hệ thống mà các hệ thống ựược mô hình hóa rất khác nhau (đào Châu Thu, 2004)[30]
để phát triển hệ thống canh tác cần xác ựịnh toàn bộ các trở ngại chủ yếu ựến sự phát triển của hệ thống, ựịnh rõ ựược những giải pháp thử nghiệm khả thi, cả về kỹ thuật và thể chế Những giải pháp này sẽ bao gồm các yếu tố thắch hợp ựể cải tiến toàn bộ hệ thống canh tác (chuyển ựổi cơ cấu cây trồng) Phát triển hệ thống còn phải xác ựịnh ựược các mối liên kết và hiệu ứng của cải tiến từng bộ phận trong hệ thống
Bất kỳ một ựề xuất nào về ựổi mới kỹ thuật cần ựược xem xét các lý lẽ
mà người nông dân sử dụng với quyết ựịnh của họ Các phương pháp phân tắch hệ thống ựã ựược phát triển như một công cụ chắnh cho quá trình nghiên cứu, triển khai vào sản xuất của hộ nông dân Những hướng dẫn trên rất gần gũi với các phương pháp nghiên cứu về cơ cấu cây trồng
Trang 34Champer (1989)[49] ñã ñề xuất hướng nghiên cứu bắt ñầu từ nông dân theo mô hình “nông dân - trở lại - nông dân” ðiểm xuất phát vấn ñề bắt ñầu
từ sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ñịnh hướng tới nông dân nghèo; coi trọng kiến thức của nông dân nghèo; ñặt người nông dân vào việc kiểm tra và
có vai trò ñảo ngược tình thế
Theo Carangal W.R (1987) thì hệ thống canh tác phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội Hệ thống canh tác biểu thị tính ñặc thù cao của môi trường, vì vậy phải nghiên cứu hệ thống canh tác ở nhiều môi trường khác nhau (dẫn theo Nguyễn Văn Lạng, 2002)[18]
Zandsatra H.G (1981) [52] ñã ñề xuất phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng ñã ñược Viện lúa quốc tế IRRI và các chương trình nghiên cứu hệ thống cây trồng châu á ứng dụng và tiếp tục phát triển
FAO (1995)[51] ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ñược bắt ñầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống
Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ñơn lẻ Xuất phát ñiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tích toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ñịnh các nghiên cứu thích hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ñổi cần thiết ñược thể chế vào chính sách; thử nghiệm trên thực
tế ñồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hoá trong trường hợp chính sách thay ñổi Sau ñó tiến hành phân tích, ñánh giá
Trang 35hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ựề xuất hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới
Spedding (1979) ựã ựưa ra 2 phương pháp cơ bản trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng:
- Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tác ựộng sửa chữa, khai thông ựể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn (đào Châu Thu, 2004)[30]
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: Phương pháp này ựòi hỏi phải có ựầu tư, tắnh toán và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình ựộ cao hơn ựể tổ chức, xắp ựặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến, ựúng vị trắ trong các mối quan hệ giữa các phần tử ựể ựạt ựược mục tiêu của hệ thống tốt nhất
Viện sĩ đào Thế Tuấn (1984) [34] ựã dựa trên các mối quan hệ giữa cơ cấu cây trồng và các yếu tố khác ựể ựề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng ở một cơ
sở sản xuất theo trình tự sau:
- Thu thập tài liệu về khắ hậu, xem xét, ựánh giá những thuận lợi và khó khăn
- Thu thập các tài liệu về ựất ựai, ựánh giá số lượng, chất lượng, khả năng khai thác và sử dụng, các mặt hạn chế của ựất ựai
- Xem xét tổng hợp về nước, hệ thống thuỷ lợi và các biện pháp quản lý khai thác nước
- Xem xét bộ giống cây trồng ựã ựược sử dụng; ựặc tắnh tốt, xấu của từng giống trong quá trình sản xuất Từ ựó ựịnh hình hướng lựa chọn các giống cây trồng thắch hợp cho cơ cấu cây trồng dự ựịnh tiếp tục phát triển
- Xem xét tình hình sâu bệnh
- Tìm hiểu các ựịnh hướng, mục tiêu phát triển sản xuất của cơ sở
- Phân tắch, ựánh giá nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất
Trang 36Bằng các bước tiến hành trên, cho phép chủ cơ sở sản xuất, chủ hộ chọn ra các cơng thức luân canh cây trồng cĩ hiệu quả cao nhất từ đĩ triển khai nhân rộng ra tồn vùng
Cịn tác giả Phạm Chí Thành và cộng sự (1996) [27] lại đề xuất phương pháp điều tra, mơ tả hệ thống nơng nghiệp theo các bước sau:
- Mơ tả nhanh điểm nghiên cứu, bao gồm phương pháp khơng dùng phiếu điều tra và phương pháp cĩ dùng phiếu điều tra
- Phương pháp thu thập thơng tin từ nơng dân am hiểu cơng việc (KIP)
- Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thơng tin (SWOT)
- Thu thập thơng tin, xác định, chuẩn đốn những hạn chế, trở ngại (phương pháp ABC và phương pháp WEB)
- Xây dựng bản đồ mặt cắt, mơ tả hệ sinh thái nơng nghiệp và mơ tả hoạt động sản xuất nơng hộ
- Xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả các cuộc điều tra, khảo sát (xử lý số liệu, chọn hệ thống phân tích, trình bày kết quả)
Phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng này về sau được Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng và phát triển (Bùi Huy Hiển và CTV, 2001) Quá trình nghiên cứu liên quan đến một loạt các hoạt động trong nơng trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
(i) Chọn điểm: địa điểm nghiên cứu là một hoặc vài loại đất Tiêu chí để chọn điểm nghiên cứu là cĩ tiềm năng năng suất, đại diện cho vùng rộng lớn, nơng dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn điểm nghiên cứu được Chính phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn (ii) Mơ tả điểm: điểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ được mơ tả về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải được đánh giá
Trang 37(iii) Thiết kế cơ cấu cây trồng: các mô hình cây trồng ựược thiết kế trên những ựặc ựiểm của ựiểm nghiên cứu, nhằm ựạt ựược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ựịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
(iv) Thử nghiệm cây trồng mới: cơ cấu cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
(v) đánh giá sản xuất thử: những mô hình cây trồng có năng suất và hiệu quả ựược xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựưa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn
(vi) Chương trình sản xuất: sau khi xác ựịnh những cơ cấu cây trồng thắch hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng
bá, thực hiện chương trình sản xuất
2.3 Tình hình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
để ựáp ứng nhu cầu lương thực ngày càng tăng của con người các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu hệ thống nông nghiệp bắt ựầu từ nghiên cứu chế ựộ luân canh, xen canh, gối vụ cây trồng ựể tăng năng suất và sản lượng; ựặc biệt là ở nước nhiệt ựới và á nhiệt ựới, nơi có ựiều kiện sinh thái thuận lợi cho việc luân canh, tăng vụ
Châu á ựược coi là cái nôi của lúa gạo do chiếm tới 90% diện tắch và sản lượng lúa gạo của thế giới, nơi ựã diễn ra cuộc ỘCách mạng xanhỢ giữa thế kỷ XX, ở ựây ựã lai tạo ra nhiều giống lúa nước ngắn ngày, năng suất cao, nhờ vậy ựã góp phần thành công trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ ở nhiều quốc gia Các nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và
Trang 38thực hiện chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ cũng ựã ựược tiến hành
ở khu vực này khá mạnh mẽ
Từ những thập niên 60, các nhà sinh lý thực vật ựã nhận thấy rằng không một loại cây trồng nào có thể sử dụng hoàn toàn triệt ựể tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng Các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ựã lai tạo, tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, ựưa ra nhiều công thức luân canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, ựề xuất cơ cấu cây trồng thắch hợp cho từng vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng/ựơn vị diện tắch canh tác Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI ựã góp nhiều thành tựu về cơ cấu giống lúa (Vũ Tuyên Hoàng, 1995) [16], (Trần đình Long, 1997) [21]
Nhật Bản là một nước có ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Do ựó các nhà khoa học nông nghiệp Nhật Bản ựã tập trung nghiên cứu và ựề ra các chắnh sách quan trọng, xây dựng những chương trình
có mục tiêu như an toàn lương thực, cải cách ruộng ựất, ổn ựịnh thị trường nông sản và ựẩy mạnh công tác khuyến nông, nhằm ựảm bảo an ninh, an toàn lương thực và thực hiện một số giải pháp về kỹ thuật, cải cách nông thônẦ nhờ vậy ựến nay Nhật Bản ựã trở thành một quốc gia có nền công nghiệp nông nghiệp (nền nông nghiệp hiện ựại) hàng ựầu của thế giới (Trường đại học Kinh tế Quốc dân, 1996) [33]
Các nhà khoa học Nhật Bản ựã hệ thống hoá 4 tiêu chuẩn của hệ thống cây trồng là sự phối hợp giữa cây trồng và vật nuôi, các phương pháp trồng trọt
và chăn nuôi gia súc, cường ựộ lao ựộng, vốn ựầu tư, tổ chức sản xuất và sản phẩm làm ra, tắnh chất hàng hoá của sản phẩm (Nguyễn Duy Tắnh, 1995)[28]
Từ năm 1975 ựã hình thành mạng lưới nghiên cứu hệ thống cây trồng với
4 nước thành viên, ựến thập kỷ 80 ựã mở rộng phạm vi ựến 16 nước và ựã tổ chức hội nghị ở Thái Lan vào năm 1981 Các nhà khoa học của các nước thành viên ựã thống nhất một số giải pháp trong chuyển ựổi cơ cấu cây trồng như sau:
Trang 39- Tăng vụ lúa ngắn ngày, thu hoạch trước mùa lũ
- Thử nghiệm tăng vụ cây màu bằng các cây trồng mới, xen canh, luân canh, thâm canh, tăng vụẦ
- Xác ựịnh hiệu quả của các công thức luân canh, tìm và khắc phục các yếu tố hạn chế ựể phát triển công thức ựạt hiệu quả cao (Lý Nhạc, 1987)[23]
ở Thái Lan, công thức ựộc canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả kinh tế thấp và chi phắ thuỷ lợi quá lớn, hơn nữa do ựộc canh lúa ựã làm giảm ựộ phì của ựất Vì vậy, họ ựã chuyển sang sản xuất theo công thức luân canh ựậu tương - lúa mùa, hiệu quả kinh tế tăng gấp ựôi, ựồng thời ựộ phì ựất cũng tăng lên rõ rệt (Nguyễn Duy Tắnh, 1995)[28]
Mô hình sử dụng ựất dốc hợp lý của Thái Lan bằng cách trồng cây họ ựậu thành băng theo ựường ựồng mức ựể chống xói mòn, tăng ựộ phì cho ựất
và ựem lại hiệu quả kinh tế cao Hệ thống cây trồng kết hợp trồng xen cây họ ựậu với cây lương thực trên ựất dốc ựã làm tăng năng suất cây trồng, tăng ựược chất xanh tại chỗ, tăng nguồn vi sinh vật có ắch trong ựất Bình quân lương thực của Thái Lan trong 10 năm (1977 - 1987) ựã tăng 3%, trong ựó lúa gạo tăng 2,4%, ngô tăng 6,1%, ngoài ra các cây trồng có giá trị kinh tế cao như dừa, cao
su, cà phê, chè cũng ựược chú ý phát triểnẦ nhờ sản xuất nông nghiệp theo hướng ựa cây trồng, ựa thời vụ gắn với thị trường nên giá trị nông sản ựã chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu (Nguyễn điền, 1997)[9]
đài Loan là một nước có diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp rất thấp, nhưng do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chắnh sách khuyến khắch nên ựã tạo cho nông nghiệp có những bước phát triển vượt bậc, không những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác, ựóng góp rất lớn cho công cuộc ựẩy mạnh công nghiệp hoá và thúc ựẩy nền kinh tế quốc dân phát triển đài Loan thực hiện rộng rãi và áp dụng kinh doanh cần nhiều sức lao ựộng và kỹ thuật vi sinh ựể nâng cao sản lượng cây
Trang 40trồng, nâng cao khả năng canh tác của ựất ựai, nhập thêm nhiều giống cây trồng mới có giá trị kinh tế cao Những biện pháp ựó ựã giúp đài Loan chuyển sang nền nông nghiệp hàng hoá và xuất khẩu nhiều nông sản; ựồng thời có ựiều kiện ựầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ở một số nước ựang phát triển, trong ựó có Việt Nam đài Loan ựã thành công trong việc nghiên cứu cây màu chịu bóng ựể trồng xen trong mắa Các giống cây màu chịu hạn trồng vào mùa khô ựể tăng vụ sau khi thu hoạch lúa mùa để phát triển nông nghiệp nông thôn, đài Loan ựã tiến hành cải cách ruộng ựất, cải tiến kỹ thuật, phát triển nông nghiệp, thúc ựẩy kiến thiết nông thôn Cơ cấu sản xuất nông nghiệp cũng chuyển dịch theo hướng phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hoá, giảm tỷ trọng sản lượng trồng trọt từ 71,9% (năm 1952) xuống 47,1% (năm 1981), tăng giá trị sản lượng công nghiệp từ 15,6% lên 19,5% [33]
Từ những mối liên hệ giữa cây trồng với môi trường và quản lý nông nghiệp, Bill Mollison (1994) [1] ựã ựề ra phương pháp nghiên cứu hệ thống công thức luân canh cây trồng mới với hệ canh tác ựơn giản ựể thay thế hệ thống canh tác cũ, nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng sinh học, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ựất ựai, ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững, sử dụng những ựặc ựiểm của cảnh quan và cấu trúc, sử dụng diện tắch một cách ắt nhất
Một số nhà khoa học nông nghiệp cho rằng, quá trình phát triển của hệ thống cây trồng là sự phát triển ựồng ruộng ựi từ ựất cao ựến ựất thấp Có nghĩa là hệ thống cây trồng ựã phát triển trên hệ thống ựất cao trước, sau ựó mới ựến ựất thấp, ựây là quá trình hình thành của hệ sinh thái ựồng ruộng
Chương trình nghiên cứu phối hợp toàn ấn độ từ năm 1960 - 1972 ựã lấy hệ thống thâm canh tăng vụ chu kỳ một năm làm hướng chiến lược phát triển sản xuất nông nghiệp và ựã rút ra kết luận: hệ canh tác ưu tiên cho cây lương thực chu kỳ 1 năm, 2 vụ ngũ cốc và 1 vụ ựậu ựỗ ựã ựáp ứng ựược 3