Có thể là một hoặc nhiều TCTD trường hợp cho vay hợp vốn thỏa mãn điều kiện: i Được thành lập và hoạt động theo Luật các TCTD và các pháp luật liên quan; ii Có chức năng hoạt động, kinh
Trang 1Câu 1 Pháp luật về cho vay của TCTD
1 Khái niệm: Căn cứ điều 16, khoản 4, Luậ các TCTD năm 2010, cho vay
đc hiểu là: cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoạc cam kết giao cho khách hàng một khoản tienf để sử dụng vào mục đích xác định trong 1 khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
2 Nguyên tắc cho vay
- Sử dụng vốn đúng mục đích đa thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế
- Vốn vay phải dc hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết trong HĐTD
- Việc bảo đảm tiền vay phải được thực hiện theo quy định của Chính phủ
3 Các hình thức cho vay
- Căn cứ thời hạn sử dụng vốn: Theo điều 8, QĐ số 1627/2011/QĐ –
NHNN ngày 31/12/2001:
Cho vay ngắn hạn: thời hạn đến 12 tháng
Cho vay trung hạn: Thời hạn từ 12 – 60 tháng (từ 1 – 5 năm)
Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 60 tháng (trên 5 năm)
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Cho vay kinh doanh
Cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Cho vay có bảo đảm bằng TS thế chấp; Cho vay có bảo đảm bằng TS cầm cố; Cho vay có bảo đảm từ TS hình thành từ vốn vay; Cho vay bằng hình thức bảo lãnh
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
- Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay hợp vốn
Cho vay trả góp
Cho vay tho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Cho vay thwo hạn mức thấu chi
4 Các chủ thể tham gia giao dịch
- Bên cho vay:
Luôn là TCTD, có thể là ngân hàng, có thể là TCTD phi ngan hàng
Trang 2Có thể là một hoặc nhiều TCTD (trường hợp cho vay hợp vốn) thỏa mãn điều kiện: (i) Được thành lập và hoạt động theo Luật các TCTD và các pháp luật liên quan; (ii) Có chức năng hoạt động, kinh doanh tín dụng
- Bên đi vay:
Nhóm KH thứ nhất: Các pháp nhân: DN nhà nước; Hợp tác xã; công ty TNHH; CT cổ phần; CT hợp danh
Nhóm KH thứ 2: Cá nhân; hộ GĐ; Cty hợp danh
Nhóm KH thứ 3: Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài
Bên đi vay phải thỏa mãn các ĐK liên qua đến: Năng lực chủ thể; Mục đích sử dụng vốn vay; Khả năng thah toán khoản vay
5 Hợp đồng tín dụng: Hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa TCTD với khách hàng
- Khái niệm: Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi Còn những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo lãnh, cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá được gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng
Trực tiếp: Các bên cử người tham gia đàm phán và ký kết trực tiếp
Gián tiếp: Qua Internet, Fax và các phương tiện khác
Điều khoản về điều kiện vay vốn Điều khoản về đối tượng hợp đồng, số tiền vay;
Điều khoản về phương thức cho vay, Điều khoản về thời hạn sử dụng vốn vay
Điều khoản về lãi suất Điều khoản về mục đích sử dụng vốn vay Điều khoản về phương thức thanh toán tiền vay vốn và lãi Điều khoản về giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Quyền và ngĩa vụ của các bên tham gia:
Khách hàng có quyền: Từ chối các yêu cầu của TCTD không đúng với các thoả thuận trong HĐTD;Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật
Khách hàng có nghĩa vụ: Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;Sử dụng vốn vay
Trang 3đúng mục đích, thực hiện đúng các nội dung đã thoả thuận trong HĐTD và các cam kết khác;Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thoả thuận trong HĐTD; Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thoả thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong HĐTD
TCTD có quyền: Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện KH cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm HĐTD;Khởi kiện KH vi phạm HĐTD hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật; Xử lý tài sản bảo đảm vốn vay theo sự thoả thuận trong
hợp đồng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường hợp KH
được bảo lãnh vay vốn;Miễn, giảm lãi vốn vay, gia hạn nợ, điều
chỉnh kỳ hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của NHNN và thực hiện việc đảo nợ, khoanh nợ, xoá nợ theo quy định của CP và
hướng dẫn của NHNN; Yêu cầu KH cung cấp tài liệu chứng minh
dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, khả năng tài chính của
mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay;Từ chối
yêu cầu vay vốn của KH nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn, dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của Pháp luật hoặc TCTD không có đủ nguồn
vốn để cho vay; Kiểm tra, giám sát quả trình vay vốn, sử dụng vốn
vay và trả nợ của KH;
TCTD có nghĩa vụ: Thực hiện đúng thoả thuận trong HĐTD; Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật
Câu 2 Phân tích mối quan hệ giữa giao dịch đảm bảo và hợp đồng tín dụng trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (10 điểm)
Trả lời:
+ Giao dịch bảo đảm phát sinh từ giao dịch cho vay Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và giao dịch cho vay là quan hệ giữa hợp đồng chính và hợp đồng phụ + Nếu hợp đồng tín dụng bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện quyền và nghĩa
vụ thì giao dịch bảo đảm chấm dứt Nếu hợp đồng tín dụng đã được thực hiện một phần (ví dụ, tổ chức tín dụng đã cấp một phần tiền vay theo thỏa thuận trong hợp đồng) hoặc toàn bộ, thì giao dịch đảm bảo không chấm dứt, trừu trường hợp các bên có thỏa thuận khác
+ Nếu hợp đông tín dụng có hiệu lực mà thỏa thuận bảo đảm vô hiệu, bị hủy bỏ hoặc đươn phương chấm dứt thì cũng không ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp
Trang 4đồng tín dụng, trừ trường hợp các bên thỏa thuận giao dịch bảo đảm là một trong những điều kiện phát sinh hiệu lực của hợp đồng tín dụng
Câu 3 Pháp luật về hoạt động đầu tư của tổ chức tín dụng
- Quy định về hoạt động góp vốn, mua cổ phần của NHTM
1 Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều này
2 Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công
ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:
a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu;
b) Cho thuê tài chính;
c) Bảo hiểm
3 Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng
4 Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này
5 Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận
Điều kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
Trang 56 Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Góp vốn, mua cp của công ty tài chính
1 Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua
cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
2 Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư
3 Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
4 Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính quy định tại khoản 3 Điều này
Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
- Góp vốn, mua cp của côn ty cho thuê tài chính
Công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức
các tổ chức tín dụng (15 điểm)
a Khái niệm: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số
hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân (Căn cứ Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng, ngày 16/06/2010)
b Phân loại TCTD:
- Căn cứ nội dung, phạm vi hoạt động:
TCTD là ngân hàng: NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã
TCTD phi ngân hàng: Cty tài chính; cty cho thuê tài chính
- Căn cứ hình thức tổ chức:
Cty cổ phần
Cty TNHH
Trang 6- Các loại tổ chức tín dụng theo pháp luật hiện hành: NHTM; NH chính sách; Quỹ tín dụng nhân dân; Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; Tổ chức tài chính vi mô
c Quy chế kiểm soát đặc biệt TCTD
- Khái niệm: Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động
Có nguy cơ mất khả năng chi trả;
Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán;
Số lỗ lũy kế > 50% gt thực vốn điều lệ+ quỹ dự trữ
Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém
1 năm liên tụcKo duy trì được tỷ lệ an toàn vốn ≤ 8%
06 tháng liên tục ko đảm bảo được tỷ lệ an toàn vốn < 4%
- Trình tự tiến hành: NHNNVN QĐthành lập Ban kiểm soát đặc biệt:
Chỉ đạo HĐQT, TGĐ của TCTD XD+ thông qua + giám sát + triển khai p/án củng cố tổ chức, hđ
Đình chỉ/tạm đình chỉ HĐQT,BKS, TGĐ của TCTDtrường hợp cần thiết
YcHĐQT,GĐ miễn nhiệm/đình chỉ người VPPL/ko chấp hành p/án củng cố tổ chức/hđ
Đình chỉhđ ko phù hợp p/án củng cố tổ chức.hđ Báo cáo tình hình hđ/kquả p/án củng cốKiến nghị Thống đốc NHNNVNkhoản vay đặc biệt/gia hạn/chấm dứt tình trạng kiểm soát ĐB
Yc TCTD nộp đơn Tòa án mở thủ tục phá sản
Câu 5 Phân loại các tổ chức tín dụng theo Luật các tổ chức tín dụng 2010
1 Theo hoạt động ngân hàng:
a Ngân hàng:
+ Ngân hang thương mại
+ Ngân hang chính sách
+ Ngân hang hợp tác xã
b Tổ chức tín dụng phi ngân hang:
+ Công ty tài chính
Trang 7+ Công ty cho thuê tài chính
+ Tổ chức tài chính vi mô
+ Quỹ tín dụng nhân dân
2 Theo mô hình doanh nghiệp:
a Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
b Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn
c Tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Câu 6 Vấn đề tạo lập, quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp thuộc loại hình công ty Cổ phần theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 (15 điểm)
- Khái niệm CTCP: Căn cứ Luật doanh DN năm 2005:Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này
- Vấn đề tạo lập vốn:
Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền
sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty
Theo Luật Doanh Nghiệp 2005 vốn điều lệ của công ty cổ phần do các
cổ đông sáng lập tự thỏa thuận và ghi vào điều lệ của công ty Nhưng các
cổ đông sáng lập có thể mua hoặc không mua hết vốn điều lệ và chỉ cần góp 20% cổ phần phổ thông của mình tại thời điểm Đăng ký kinh
doanh 80% còn lại là cổ phần chào bán (phát hành) sẽ được dùng để huy động vốn thời hạn 03 năm Đây là đặc trưng của công ty Cổ Phần trước giờ mà người ta còn hay gọi là công ty mở
Trang 8- Vấn đề quản lý vốn:
1 Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông
là cổ đông phổ thông
2 Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi
là cổ đông ưu đãi
Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
3 Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ
có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
4 Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định
5 Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa
vụ và lợi ích ngang nhau
6 Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông
- Vấn đề sử dụng vốn: