1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk

107 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình sản xuất cà phê robusta bền vững trên cơ sở sử dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện Krông Păk tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Huỳnh Quốc Thích
Người hướng dẫn GS.TS Hoàng Minh Tấn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 7,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

- -

HUỲNH QUỐC THÍCH

XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ ROBUSTA BỀN VỮNG TRÊN CƠ SỞ SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ NƯỚC TƯỚI HỢP LÝ

TẠI HUYỆN KRÔNG PĂK - TỈNH ðẮKLẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HOÀNG MINH TẤN

HÀ NỘI – 2007

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

HUỲNH QUỐC THÍCH

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦii

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến:

- GS.TS Hoàng Minh Tấn, người hướng dẫn trực tiếp và ựã ựóng góp nhiều ý kiến quan trọng trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và viết luận văn

- TS Lê Ngọc Báu, TS Trình Công Tư, TS Dave A.DỖHaeze, TS Daniel Wahby, ThS Bùi Tuấn, ThS đỗ Ngọc Sỹ, KS đào Hữu Hiền và tập thể cán bộ, nhân viên Dự án Phát triển Nông thôn đăkLăk, Công ty tư vấn cà phê EDE Châu Á Ờ Thái Bình Dương, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâm nghiên cứu ựất, phân bón và môi trường Tây Nguyên, Chi nhánh Cafecontrol tại đắkLắk, UBND hai xã Ea Kuăng và Hòa Tiến, huyện Krông Păk, các hộ nông dân cùng tham gia nghiên cứu, ựã nhiệt tình tạo ựiều kiện, hướng dẫn, giúp ựỡ trong suốt quá trình thực hiện, nghiên cứu

- Tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Sinh lý, Khoa Nông học, Khoa sau đại học trường đại học Nông nghiệp I ựã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và ựóng góp ý kiến ựể tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng chân thành cám ơn:

Ban giám ựốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đăkLăk, tập thể chuyên viên Phòng Trồng trọt Ờ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng kinh tế huyện Krông Păk, và các bạn bè ựồng nghiệp ựã ựộng viên, tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập và công tác

HUỲNH QUỐC THÍCH

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii

2.1 Cây cà phê, sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới và ở Việt Nam 6

2.3 Một số kết quả về bón phân và tưới nước cho cà phê 21

4.1 Tình hình sử dụng phân bón và nước tưới cho cà phê vối ở ðắkLắk 37

4.2 Xây dựng mô hình bón phân và tưới nước hợp lý cho cà phê vối 50

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iv

4.2.2 Biến ñộng dinh dưỡng trong lá cà phê trước và sau thí nghiệm 53

4.2.4 Tình hình sinh trưởng và phát triển cây cà phê trên các mô hình

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PTNT Phát triển nông thôn

ICO Tổ chức cà phê thế giới

nông thôn

tham gia của nông dân RAVC (Return above variable cost) Lợi nhuận

GR (Gross return) Tổng thu

TC (Total variable cost) Tổng chi phí khả biến

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1: Quan hệ giữa lượng phân N bón và năng suất cà phê tươi

4.2: Quan hệ giữa lượng phân P2O5 bón và năng suất cà phê tươi

4.3: Quan hệ giữa lượng phân K2O bón và năng suất cà phê tươi

4.4: Quan hệ giữa lượng nước tưới và năng suất cà phê tươi

4.5: Hiệu quả kinh tế ở các mô hình

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi

4.3: Lượng phân bón theo chủng loại chủ yếu tại ðắkLắk

4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê huyện Krông Păk (2001 – 2006) 4.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê ở xã Ea Kuăng và Hòa Tiến giai ñoạn 2001 – 2006

4.6: Thành phần hóa học ñất trước khi làm mô hình

4.7: Thành phần hóa học ñất sau khi làm mô hình

4.8: Thành phần dinh dưỡng trong lá cà phê trước khi làm mô hình

4.9: Thành phần dinh dưỡng trong lá cà phê sau khi làm mô hình

4.10: ðộ ẩm ñất trước và sau khi tưới ở các mô hình tưới nước

4.11: Tình hình phát triển ñốt cành trong mùa mưa

4.12: Tỷ lệ ñậu hoa ở các mô hình

4.13: Tỷ lệ nở hoa sau các ñợt tưới

4.14: Tỷ lệ ñậu quả ở các mô hình

4.15: Tỷ lệ rụng quả ở các mô hình

4.16: Thể tích và khối lượng 1.000 quả cà phê tươi

4.17:Năng suất trung bình các mô hình sau hai năm thực hiện

4.18: Tỷ lệ hạt trên sàng phân loại

4.19: Hiệu quả kinh tế trung bình qua hai năm thực hiện

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………1

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Ngành cà phê Việt Nam ñã và ñang ñạt ñược những thành tựu to lớn Cách ñây hơn 20 năm, từ một ñất nước chưa có tên trong danh sách các nước xuất khẩu cà phê, ñến nay Việt Nam ñã trở thành nước thứ hai về xuất khẩu

cà phê trên thế giới, sau Brazil và là nước ñứng ñầu về xuất khẩu cà phê vối (Robusta) Trong sản xuất nông nghiệp, cà phê ñược coi là một trong những cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao, nhu cầu xuất nhập khẩu với kim ngạch lớn trên thị trường thế giới ðược xác ñịnh là một trong những cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực, chỉ sau cây lúa, cây cà phê ñã và ñang ñóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Ngành cà phê ñã tham gia

có hiệu quả vào các chương trình kinh tế xã hội như ñịnh canh ñịnh cư, xóa ñói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao ñộng ở miền núi trong ñó có một phần là ñồng bào các dân tộc thiểu số và ñóng góp một tỷ trọng không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu hằng năm của ñất nước

ðắkLắk là tỉnh trung tâm Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 1.312.537

ha, ñất sản xuất nông nghiệp 464.818 ha Trong nhóm ñất ñỏ vàng của tỉnh có 290.049 ha ñất nâu ñỏ trên ñá Bazan rất thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm, hầu hết ñã ñược sử dụng trồng cà phê, cao su, hồ tiêu

Diện tích cây cà phê của tỉnh ðắkLắk chiếm trên 1/3 diện tích cà phê cả nước, với sản lượng hơn 50% sản lượng cà phê của Việt Nam Vấn ñề ñặt ra

là làm thế nào ñể ngành sản xuất cà phê phát triển một cách bền vững, trong khi ðắkLắk là một vùng chuyên canh cà phê có tỷ trọng lớn nhất trong cả nước, chiếm 35,75% diện tích cả nước Theo số liệu thống kê ñến cuối năm

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………2

2006, diện tích cà phê của tỉnh ðắkLắk có 170.740 ha với sản lượng 435.025 tấn, so với cách ñây 20 năm (1986) ñã tăng 5,7 lần về diện tích; 2,2 lần về năng suất và 65,9 lần về sản lượng Mức tăng diện tích và sản lượng cà phê vượt xa mọi kế hoạch trước ñó (diện tích cà phê ðắkLắk ñến năm 2005 ổn ñịnh 135.000 ha) [30], trong vòng 10 năm từ năm 1997 ñến năm 2007 diện tích cà phê ðăkLăk ñã tăng 33,72%, tăng 44.000 ha, bình quân mỗi năm tăng hơn 4.000 ha

Thực tế việc giá cà phê trên thị trường thế giới gia tăng ñã kích thích người dân phát triển cây cà phê một cách ồ ạt, bất chấp những cảnh báo về tính bền vững trong sản xuất và những tác ñộng môi trường Do vậy, một số diện tích cà phê ñã bộc lộ nhiều nhược ñiểm, ñặc biệt là các yêu cầu kỹ thuật

cơ bản ñối với cây cà phê không bảo ñảm như:

 Trồng trên ñất có ñộ dốc quá cao (>25o), không phù hợp, có ñộ phì thấp, ñất sỏi ñá, ñất trũng;

 Thiếu phân hữu cơ, không trồng cây che bóng, cây che phủ bảo vệ, cải tạo ñất, thiếu cây ñai rừng chắn gió;

 Không ñủ nước tưới hoặc thiếu nguồn nước tưới;

 Hủy hoại môi trường sinh thái, ñặc biệt là phá rừng ñể lấy ñất trồng cà phê;

 Quy trình trồng, thâm canh chăm sóc không ñồng bộ, ñặc biệt là ñầu

tư phân bón, tưới nước chủ yếu theo kinh nghiệm nên rất mất cân ñối, lãng phí và gây tác ñộng xấu ñến môi trường

Từ năm 2000, chủ trương của tỉnh ðắkLắk là giảm diện tích cà phê trên những vùng ñất không thích hợp, ñất dốc, thiếu nguồn nước tưới; ñồng thời tăng cường ñầu tư thâm canh từ khâu trồng trọt ñến thu hoạch, chế biến, bảo quản ñể nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê và nâng cao giá trị trên thị

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………3

trường Nếu diện tích cây cà phê trên ñịa bàn ñến năm 2004 giảm còn 165.126

ha thì ñến năm 2006 diện tích cà phê lại tăng lên 174.740 ha, mà nguyên nhân

là sau nhiều năm giá xuống thấp thì một vài năm trở lại ñây giá cà phê trên thị trường tăng dần, người sản xuất có lãi

Thực tế, hậu quả của việc mở rộng diện tích cà phê một cách nhanh chóng ồ ạt vào những năm ñầu thập niên 90 của thế kỷ trước ñã làm cho hàng chục ngàn ha rừng bị chặt phá, dẫn ñến việc ñất ñai bị xói mòn, suy kiệt dinh dưỡng, ñộ che phủ mặt ñất bị suy giảm nghiêm trọng, làm tụt mạch nước ngầm và khả năng giữ nước của ñất Theo kết quả ñiều tra của Chi cục thủy lợi ðắkLắk năm 2004, hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngầm

ở tỉnh ðắk Lắk cho sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 56% chủ yếu là dùng cho các cây cà phê, tiêu và một số loại cây trồng khác

Việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngầm gần như chưa kiểm soát ñược dẫn ñến một số vùng có nguy cơ mực nước ngầm bị hạ thấp, kéo theo chất lượng nước bị thay ñổi

Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Xây

dựng mô hình sản xuất cà phê Robusta bền vững trên cơ sở sử dụng phân bón và tưới nước hợp lý tại huyện Krông Păk tỉnh ðắkLắk”

1.2 MỤC TIÊU - YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu

Trên cơ sở ñiều tra thực trạng sản xuất cà phê ở huyện Krông Păk, xây dựng ñược một mô hình sản xuất cà phê Robusta bền vững tại huyện Krông Păk, tỉnh ðắkLắk, tiết kiệm tài nguyên nước tưới, sử dụng phân bón hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………4

1.2.2 Yêu cầu

 ðiều tra hiện trạng sản xuất cà phê cà phê ở huyện Krông Păk, chủ yếu là các biện pháp kỹ thuật bón phân và tưới nước của nông dân, mối quan hệ giữa kỹ thuật trồng cà phê truyền thống với năng suất và hiệu quả của sản xuất cà phê tại ñịa phương

 Thử nghiệm mô hình quản lý bón phân và tưới nước cho cà phê ñể từ

ñó khẳng ñịnh hiệu quả của mô hình và phổ biến cho nông dân trồng

cà phê tại huyện Krông Păk

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

 Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp một số dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của phân bón và nước tưới ñến sinh trưởng và năng suất cà phê ở huyện Krông Păk, tỉnh ðắkLắk

 Làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng mô hình sản xuất cà phê bền vững ở tỉnh ðắkLắk

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

 Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñưa ra khuyến cáo cho nông dân trồng

cà phê ở huyện Krông Păk nói riêng và ðắkLắk nói chung một mô hình sản xuất cà phê có hiệu quả trên cơ sở sử dụng phân bón và nước tưới tiết kiệm hợp lý

 Áp dụng mô hình sẽ tăng hiệu quả sản xuất cà phê cho nông dân, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng tính bền vững của việc sản xuất cà phê cho vùng

 Góp phần tăng thu nhập, xóa ñói, giảm nghèo, phát triển kinh tế bền vững

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………5

1.4 GIỚI HẠN CỦA ðỀ TÀI

 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài chỉ giới hạn trong việc ñánh giá so sánh

mô hình quản lý phân bón và quản lý nước tưới một cách hợp lý cho diện tích cà phê vối kinh doanh có ñộ tuổi trung bình 15 – 18 năm tại hai xã Ea Kuăng và Hòa Tiến huyện Krông Păk

 Thời gian nghiên cứu 2005 – 2006

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………6

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CÂY CÀ PHÊ, SẢN XUẤT, TIÊU THỤ CÀ PHÊ TRÊ THẾ GIỚI

VÀ Ở VIỆT NAM

2.1.1 Vài nét về nguồn gốc và phân loại cà phê

Cà phê chè (Coffea arabica L.) sống ở ñộ cao 1.500 – 2.000 m Cây cà

phê chè thuộc dạng bụi, cao 3 – 4 m, ở ñiều kiện thuận lợi chiều cao có thể từ

6 – 7 m, cành và lá mọc ñối xứng, lá hình trứng, nhọn ñầu, cuống lá ngắn, hoa màu trắng, hương thơm nhẹ, mọc ở nách lá, quả cà phê chè chín có màu ñỏ hoặc vàng, hình trứng, ñường kính từ 10 – 18 mm, hạt có màu xanh xám, xanh lục, xanh cốm hoặc sẫm Cà phê chè có ñặc tính tự thụ phấn vào khoảng 90%, vì vậy ñộ thuần chủng cao hơn các loại cà phê khác [11], [12] Trong ñiều kiện bình thường hạt phấn có thể duy trì sức nẩy mầm trong thời gian từ

24 – 36 giờ Tuy nhiên nếu ñược bảo quản trong ñiều kiện chân không ở nhiệt

ñộ âm 18 oC, hạt phấn có thể kéo dài sức nẩy mầm của chúng tới 3 năm hoặc hơn nữa [48], [50]

Cà phê vối (Coffea canephora Pierre) có nguồn gốc ở rừng nhiệt ñới

ẩm, trải dài từ Guiné ñến Uganda và Angola Loài cà phê vối (Coffea

canephora) mới ñược phát hiện ở châu Phi vào cuối thế kỷ 19 trong các vùng rừng thấp thuộc châu thổ sông Congo và ñược ñặt tên bởi nhà thực vật học người Pháp, Pierre, 1897 Cà phê vối có ñặc ñiểm thụ phấn chéo bắt buộc nên quần thể rất ña dạng về hình thái nếu ñược nhân giống bằng hạt Cây cà phê

vối (Coffea canephora) là cây nhỡ, cao 8 – 12 m, có nhiều thân, ít cành thứ

cấp, cành dài lả lướt

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7

Coffea canephora var robusta là chủng cà phê vối ñược trồng nhiều nhất, chiếm trên 90% diện tích cà phê vối trên thế giới ðặc trưng thực vật của chủng này là cây khỏe, tán thưa, lá to, cành cơ bản khoẻ, ít cành thứ cấp, cho năng suất cao và có khả năng kháng bệnh khá Nhược ñiểm chính của giống này là khả năng chịu hạn kém Cà phê vối ñược trồng nhiều ở Châu Phi và châu Á Ở Việt Nam có trên 95% diện tích cà phê ñược trồng bằng giống cà phê này và ñược gọi là giống cà phê vối, riêng tại ðắkLắk ña số nông dân

trồng bằng giống cà phê vối (Coffea canephora) Ở Việt Nam, cà phê vối nhóm Robusta và Kuillou trồng ở miền Nam ñược du nhập từ ñảo Java

Inñônesia và Cộng hòa Trung Phi (Nguyễn Sỹ Nghị, 1982) [10]

Cà phê vối mọc khỏe, dễ trồng, chịu thâm canh, năng suất cao Do ñặc tính cây sinh trưởng khỏe, ít sâu bệnh, năng suất cao nên cây cà phê vối ñược phát triển khá nhanh trong vòng 30 năm trở lại ñây

Về phẩm chất, cà phê vối có vị ngon nhưng kém vị hương nên ít ñược

ưa chuộng bằng cà phê chè Quả cà phê vối nhỏ hơn cà phê chè, tỷ lệ quả tươi/nhân thấp (4,2 – 4,7), hàm lượng cafein từ 2,5 – 3% cao hơn cà phê chè (1,8 – 2%) Cà phê vối là nguyên liệu chính ñể sản xuất cà phê hòa tan và hiện nay chiếm trên 32% sản lượng cà phê trên thế giới

Cà phê mít (Coffea excelsa Chev.) phát hiện ñầu tiên vào năm 1902 ở

Ubangui – Chari nên thường ñược gọi là cà phê Chari Cây gỗ nhỡ, có chiều cao từ 15 – 20 m sinh trưởng khỏe, ít kén ñất, ít sâu bệnh, chịu hạn nắng khá,

Lá to hình trứng hoặc mũi mác, chiều dài lá tối ña 25 – 40 cm Quả hình trứng, hơi dẹt, có núm lồi, khi chín có màu ñỏ sẫm Hạt màu xanh ngã vàng, hàm lượng cafein thấp, khoảng 1,02 – 1,15% Phẩm chất cà phê mít nói chung kém, vị chua, ít hương hoặc không hương, trên thị trường có giá trị thấp Ở Việt Nam, cây cà phê mít trước ñây ñược trồng nhiều ở các tỉnh Lâm ðồng và

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ8

Gia Lai Hiện nay diện tắch cây cà phê mắt ựã giảm ựi rất nhiều

Cà phê mắt dâu da (Coffea liberia Bull,in Hiern) có nguồn gốc ở

Liberia Cây nhỡ cao 15 Ờ 18 m, cành khỏe, lóng dài, lá to hình bầu dục, quả tròn dài, to giống quả dâu da Nhân màu vàng hoặc hơi nâu, phẩm chất kém giá trị thấp

Cà phê chè Catimor (Coffea arabica var catimor) ựược tạo ra ở Bồ

đào Nha năm 1959, là sản phẩm lai tạo giữa giống Caturra (Coffea arabica

var caturra) và giống lai Timor (Hybrido de Timor) [12] Cây trưởng thành

sớm và cho năng suất cao, thường là bằng hoặc hơn các loại giống thương mại khác Catimor có ựặc ựiểm thân thấp và tiềm năng năng suất cao; kháng bệnh rỉ sắt và chịu hạn tốt Tại Ấn độ giống Catimor trong sản xuất mang tên

ỘCauveryỢ ựang rất ựược ưa chuộng Tại Colombia nó có tên ỘLa Variedad ColombiaỢ Một số ựời con lai Catimor thế hệ F3, F4 từ Bồ đào Nha, Cu Ba

và Colombia ựã nhập vào Việt Nam từ năm 1986 Ờ 1987; từ năm 1988 Ờ 1995 kết hợp nhiều phương pháp ựánh giá và chọn lọc quần thể Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên ựã chọn lọc ựược giống Catimor thế hệ F6 có khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao ựược Bộ Nông nghiệp và PTNT chắnh thức công nhận và cho phổ biến ra sản xuất [7]

2.1.2 Sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới

Cà phê là cây công nghiệp ựặc sản lâu năm của vùng nhiệt ựới, nhưng sản phẩm lại ựược tiêu dùng phần lớn ở các nước ôn ựới Các nhà khoa học Thụy Sỹ ựã phân tắch hạt cà phê và cho thấy trong hạt cà phê có 670 chất thơm tạo thành mùi tổng hợp tuyệt vời Hoạt chất cafein (0,8 Ờ 3% khối lượng chất khô của hạt) có tác dụng kắch thắch thần kinh, tăng sức làm việc của trắ

óc và hoạt ựộng của hệ tuần hoàn, bài tiết, nâng cao phản ứng của hệ thống cơ

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………9

bắp Do vậy, sau khi uống cà phê con người cảm thấy sảng khoái và làm việc

có hiệu quả hơn

Tập quán uống cà phê trước ñây hầu như chỉ có ở tầng lớp thượng lưu Ngày nay, cà phê ñã trở thành thức uống thông dụng của các tầng lớp nhân dân lao ñộng ở nhiều nước trên thế giới

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của các nước ñang phát triển (chỉ sau dầu khí) và chiếm một tỷ lệ quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới Tỷ lệ này chiếm trên 90% ñối với Uganda, Rwanda và trên 50% ở các nước Guatemala, Ethiopia,

El Salvado Tổng giá trị xuất khẩu cà phê hằng năm trên thế giới biến ñộng

từ 6,7 ñến 10,5 tỷ USD, vượt xa 2 loại cây trồng cung cấp nước uống chính là

ca cao và chè tương ứng là 3,3 và 2,6 tỷ USD (Hilten, 1982) (dẫn theo Hoàng Thanh Tiệm, 2004) [21] Hiện nay, trên thế giới có khoảng 75 nước trồng cà phê, trong ñó có 51 nước xuất khẩu cà phê Diện tích cà phê trên thế giới khoảng 11,3 – 11,5 triệu ha, sản lượng biến ñộng khỏang 5,6 – 6,2 triệu tấn/năm, Trong ñó diện tích cà phê chè chiếm 70% [23], sản lượng cà phê chè

(Arabica) chiếm 67,2%, cà phê vối (Robusta) chiếm 32,8% Năng suất bình

quân cà phê nhân của thế giới chỉ ñạt mức 5,5 tạ/ha, tốc ñộ phát triển về năng suất rất chậm (0,1%/năm) Số liệu dự báo trong báo cáo tháng 12/06 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) (dẫn nguồn Reuters, 15/01/2007) [35], cho thấy, sản lượng cà phê thế giới vụ 2006/07 có thể ñạt 128,6 triệu bao (60kg/bao), tăng 4,9 triệu bao so với mức dự báo tháng 6 và tăng 13% so với mức 113,66 triệu bao niên vụ 2005/06, trong ñó sản lượng cà phê của Braxin và Việt Nam tăng lần lượt 29% và 22%, tương ứng 46,5 triệu bao và 16,5 triệu bao [35]

Cà phê giao dịch trên thị trường thế giới chủ yếu là cà phê nhân xanh (95%) Thị trường tiêu thụ tập trung chủ yếu ở các nước công nghiệp phát

Trang 17

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………10

triển EEC, Mỹ, Nhật… Trong đĩ các nước Bắc Âu cĩ mức tiêu thụ tính theo đầu người cao nhất như Phần Lan 11 kg/người/năm; ðan Mạch, Thụy ðiển trên 8 kg/người/năm, thấp nhất là Anh chỉ trên 2 kg/người/năm Mức tiêu thụ

cà phê của Nhật đang cĩ xu hướng tăng dần, đến nay đạt khoảng 3kg/người/năm Trong khi đĩ mức tiêu thụ bình quân đầu người ở các nước sản xuất cà phê lại khá thấp, chỉ khoảng 1 kg/người/năm Ngay cả ở những nước cĩ mức tiêu dùng nội địa cao như Brazil, Ấn ðộ, Indonesia thì mức tiêu thụ cũng chỉ khoảng 3 kg/người/năm [17]

Năm 2005, xuất khẩu cà phê thế giới ước đạt 86,74 triệu bao, giảm 4,47% so với 90,75 triệu bao năm 2004 Mặc dù giảm về khối lượng nhưng kim ngạch xuất khẩu cà phê thế giới năm 2005 đạt 9,25 tỷ USD, tăng mạnh so với mức 6,88 tỷ USD năm 2004

Lượng cà phê xuất khẩu của tồn cầu từ 81,3 triệu bao niên vụ 2005/2006 tăng lên đến hơn 97 triệu bao niên vụ 2006/2007 [28]

Theo Safras & Mercado (Reutuer, 15/01/2007) [35], sự gia tăng giá cả, cải tiến phương pháp canh tác, thời tiết diễn biến thuận lợi và việc đẩy nhanh tiến độ trồng mới cây cà phê của Braxin là những nhân tố gĩp phần nâng cao sản lượng cà phê thế giới vụ 2006/2007 ðiều đáng lưu ý là mặc dù sản lượng

cà phê thế giới vụ 2006/07 dự báo tăng lên đạt mức kỷ lục, giá cả mặt hàng này vẫn tiếp tục gia tăng, đặc biệt là trong các tháng cuối năm 2006

USDA đưa ra dự báo, vụ 2006/2007, dự trữ cà phê thế giới đạt 23 triệu bao, giảm 22% so với vụ 2002/03, trong khi tiêu thụ cĩ khả năng sẽ tăng lên Gần đây CONAB (Companhia Nacional de Abastecimento) dự báo, sản lượng cà phê vụ 2007/2008 của Braxin vào khoảng 31,1 – 32,3 triệu bao [35]

Theo ơng Nesto Osorio, giám đốc điều hành Tổ chức cà phê quốc tế (IOC) thì dự đốn đầu tiên cĩ thể rút ra sản lượng cà phê tồn cầu vụ

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………11

2007/2008 chỉ có thể vào khoảng 109 – 112 triệu bao, trong khi nhu cầu chung có thể ñạt khoảng 118 – 120 triệu bao Nhìn lại năm 2006, lượng tiêu dùng toàn cầu ước tính khoảng 116 triệu bao, tăng 1 triệu bao so với năm

2005 [28]

2.2.3 Sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam

Hiện nay cả nước ta có 600.000 hộ dân với khoảng trên 1 triệu người trồng cà phê, tổng diện tích cà phê của Việt Nam năm 2006 ñã lên tới trên 488.700 ha, sản lượng ñạt vào khoảng 14,2 triệu bao, tương ñương 853.500 tấn, năng suất bình quân 15 – 17 tạ/ha, trong ñó tập trung chủ yếu ở các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên chiếm 89,1% diện tích cà phê cả nước Có thể nói năng suất cà phê vối của Việt Nam ñứng vào bậc nhất thế giới

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam

giai ñoạn 1996 - 2006

Trong ñó Năm Kinh doanh (ha)

Kinh doanh (ha) (%) KD

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1.000 tấn)

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12

giá trị xuất khẩu ñạt 1,44 tỷ USD [28]

Theo số liệu của Cục chế biến (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), cà phê nhân Việt Nam có chất lượng kém, tỷ lệ loại bỏ là khá cao trên thế giới: Năm 2005 cà phê Robusta của Việt Nam phải loại bỏ chiếm 89% của thế giới (1,65 triệu bao) và 6 tháng ñầu năm 2006 tỷ lệ này là 88%, tăng 9%

so với cùng kỳ năm trước ðây thực sự là một báo ñộng về tình trạng chất lượng cà phê Việt Nam

Bởi thế nên Việt Nam ñang phải ñối mặt với nghịch lý: Từ năm 2001

ñã là nước xuất khẩu cà phê nhân ñứng thứ 2 thế giới nhưng lại ñứng thứ 5 về kim ngạch sau Brazil, Colombia, Mexico và Indonesia do giá bán thấp hơn 15% - 20% Nghịch lý thứ hai là sản phẩm cà phê hòa tan hầu như chưa xuất khẩu ñược bởi giá chào bán quá cao: 4,6 USD/kg trong khi cà phê hòa tan của các nước chào bán chỉ khoảng 3 USD/kg

Theo nhận ñịnh của nhiều chuyên gia, tiêu thụ nội ñịa của cà phê Việt Nam còn quá ít, khoảng 500 gr/người/năm Một số nghiên cứu gần ñây của Ngân hàng thế giới (WB) ñưa ra cho thấy tiềm năng thị trường cà phê nội ñịa của Việt Nam có thể tiêu thụ ñến 70.000 tấn/năm [42] Trong khi ñó theo Hiệp hội Cà phê thế giới, tiêu dùng nội ñịa cà phê Việt Nam hiện chỉ ñạt khoảng 5% tổng sản lượng cà phê của Việt Nam, thấp nhất trong số các nước sản xuất cà phê [42] Trong những năm gần ñây, cả hai sản phẩm cà phê bột

và cà phê hòa tan của các thương hiệu Cafe Moment, Vinacafe, Nescafe, Trung Nguyên, G7, VN, Biên Hòa ñã trở nên quen thuộc, trong ñó hai hãng chiếm thị phần lớn nhất tại thị trường này là Vinacafe với 50,4% và Nescafe với 33,2%

Theo nhóm nghiên cứu Trần Quỳnh Chi, Muriel Figuié và Trần Thị Thanh Nhàn (2004) [42] thì, tiêu thụ cà phê/ñầu người ở hai thành phố lớn

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13

năm 2004 của Việt Nam vẫn ở mức rất thấp Mức tiêu thụ bình quân ñầu người ở TP Hồ Chí Minh là 1.651 gr/người/năm và ở Hà Nội là 752 gr/người/năm So với năm 2002, mặc dù tần suất mua cà phê năm 2004, lượng cà phê tiêu thụ bình quân trong gia ñình ở cả hai thành phố năm 2004 ñều tăng với số lượng lớn Lượng tiêu thụ ở TP Hồ Chí Minh tăng 21% trong

2 năm, trong khi mức tăng của Hà Nội ñạt khoảng 25% nhưng do xuất phát ñiểm thấp hơn nên năm 2004, lượng tiêu thụ tuyệt ñối ở Hà Nội vẫn thấp hơn

TP Hồ Chí Minh rất nhiều Mức tăng trong 2 năm ở 2 thành phố là do chất lượng cà phê ñược cải thiện, nhận thức của người dân về thành phần dinh dưỡng và tác dụng tốt ñối với sức khoẻ và lượng quà tặng bằng cà phê nhiều hơn

Trong thực tế, thời gian qua cà phê Việt Nam ñã có nhiều tiến bộ trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tuy nhiên theo Cục Chế biến nông lâm sản, thì mặc dù kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước ta trong thời gian qua tăng chủ yếu là nhờ giá cà phê thế giới tăng chứ không phải từ sự gia tăng chất lượng của sản phẩm cà phê trong nước

ðể khắc phục tình trạng ñó, năm 2005 Việt Nam ñã ban hành tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu TCVN 4913 – 2005 theo ñó áp dụng phân loại theo cách tính lỗi ñể phù hợp với cách phân loại của Hội ñồng Cà phê thế giới

2.2.YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CÀ PHÊ

Cà phê là cây công nghiệp nhiệt ñới có những yêu cầu sinh thái rất khắc khe, nếu hiểu biết không ñầy ñủ về các ñặc tính sinh thái của từng loại cà phê ñối với từng yếu tố khí hậu, ñất ñai khác nhau sẽ ñể lại tác hại kéo dài trong nhiều năm về sau [10]

Các tác giả Wilson (1985) [51]; Wrigley (1988) [52] và Raju (1993)

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………14

[46] ñều cho rằng ñất ñai và khí hậu là 2 yếu tố sinh thái quan trọng của ñời sống cây cà phê

2.2.1 Nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ là yếu tố có ảnh hưởng mang tính hạn chế ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cà phê Phạm vi thích hợp với nhiệt ñộ tùy thuộc vào từng loài và từng giống cà phê

Cà phê chè yêu cầu ñiều kiện khí hậu có chế ñộ tán rừng, mát, có ñộ cao từ 1.300 – 1.800 m so với mặt biển Cà phê chè có thể sinh trưởng và phát triển ở nhiệt ñộ từ 5 oC – 30 oC, thích hợp nhất nhiệt ñộ từ 15 oC – 24 oC; Nhiệt ñộ trên 30oC, quá trình quang hợp sẽ ngừng [54] Kết quả nghiên cứu của Altamann (1968) [37] cho rằng lá cà phê chè ngoài nắng ở nhiệt ñộ 20 oC trong 1 giây chỉ quang hợp ñược khoảng 7 mol CO2 so với cây trồng khác là

và tháng 1 Nhiệt ñộ thấp nhất trong năm từ 20 – 21oC, nhiệt ñộ cao nhất từ

25 – 26 oC Biên ñộ nhiệt ngày/ñêm trên 10 oC ðây là yếu tố thuận lợi cho quá trình tích lũy chất khô và tạo các hương thơm cần thiết trong sản phẩm cà phê (Lê Ngọc Báu, 1993) [2]

Nhiệt ñộ là yếu tố giới hạn khá quan trọng ñối với cây cà phê (Nguyễn

Sỹ Nghị, Trần An Phong, Bùi Quang Toản, Nguyễn Võ Linh, 1996) [11],

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………15

René Coste, 1989 [14] Cây cà phê vối là loại kém chịu nóng nhất, trong ñó chủng Robusta chịu nóng kém hơn cả Nhiệt ñộ tối thích trung bình ñối với cà phê vối và cà phê mít là 22 – 26 oC; nếu nhiệt ñộ ñạt tới 36 – 38 oC cà phê non cháy khô Nhiệt ñộ tối thích cho hạt cà phê nảy mầm là 28 – 30 oC, nhiệt

ñộ tối thích cho hoa cà phê nở (từ 2 – 5 giờ sáng) là 24 – 25 oC (Phạm Quang Anh và cộng sự – 1985) [1], [11] Theo Phan Quốc Sủng, 1987 [18] nhiệt ñộ thích hợp nhất là 24 – 26 oC, nhiệt ñộ xuống tới 0 oC làm thui cháy các ñọt non, nếu kéo dài làm cháy cả lá già ñặc biệt là ở những vùng có xuất hiện sương muối Gió rét và nóng ñều là nhưng bất lợi ñối với sinh trưởng của cây

cà phê

2.2.2 Nước

Sau nhiệt ñộ, nước là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến ñời sống cây cà phê Cà phê vối là loại chịu hạn kém nhất, ñòi hỏi lượng mưa cả năm từ 1.500 – 2.000 mm, phân bố tương ñối ñều trong năm, với mùa khô ngắn khoảng trên dưới hai tháng có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sinh trưởng, năng suất và kích thước và phẩm chất cà phê hạt ðắkLắk có lượng mưa trung bình từ 1.500 – 1.900 mm bảo ñảm ñủ ẩm cho cà phê sinh trưởng phát triển tốt ðắkLắk có 2 mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa), tổng lượng mưa cả năm khoảng 1.700 – 1.800 mm Mùa khô kéo dài từ ñầu tháng 11 ñến hết tháng 4 và có lượng mưa chiếm 10 – 12% tổng lượng mưa cả năm Kết quả nghiên cứu của Lê Ngọc Báu (1993) [2] cho biết sự phân chia 2 mùa rõ rệt là yếu tố hết sức cần thiết ñể cây cà phê phân hoá mầm hoa tối ña, tạo tiền ñề ñể có năng suất cao Các vụ cà phê ñược mùa bội thu thường trùng với các năm có mùa khô rõ rệt, tiếp theo là một mùa mưa nhiều làm cà phê sinh trưởng phát triển mạnh, phát triển nhiều cành tơ, ñến vụ khô cây phân hoá mầm hoa mạnh, cho nhiều hoa quả (Nguyễn Sĩ Nghị, 1982) [10] Sự phân bố lượng mưa giữa các tháng còn ảnh hưởng rõ rệt ñến khả

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………16

năng cho năng suất hơn so với tổng lượng mưa trong năm (Dean, 1939) [40] và (Suerez de Castro, 1960) [47]

Mưa là yếu tố khí hậu quan trọng quyết ñịnh ñến khả năng sinh trưởng, phát triển quả cà phê và tạo năng suất cao

Trong ñiều kiện khí hậu ở Buôn Ma Thuột, ñợt tưới lần ñầu cho cà phê chè giống Catimor chậm hơn hẳn một tháng so với cà phê vối Tưới như vậy không những gây ảnh hưởng tới năng suất mà còn làm cho kích thước quả lớn hơn (Hoàng Thanh Tiệm, 1990) [20]

Cây cà phê vối yêu cầu lượng mưa thích hợp hàng năm từ 1.200 – 2.500 mm, tối thích từ 1.500 – 2.000 mm; ñồng thời cà phê cần một vài tháng khô hạn ñể cây ra hoa tập trung, ra hoa ñồng ñều, số lượng phân hoá mầm hoa nhiều, chín tập trung và cho năng suất cao Mùa mưa kéo dài, phân bố ñều trong các tháng xen kẻ với mùa khô ngắn có tác dụng thúc ñẩy cà phê sinh trưởng dinh dưỡng mạnh và tạo ñiều kiện cho cà phê sinh trưởng sinh thực vào mùa khô sang năm, tập trung nhựa với tỷ lệ C/N cao ñể phân hoá mầm hoa mạnh và ra hoa ñậu quả nhiều Do vậy trong mùa khô cây cà phê cần ñược tưới nước mới bảo ñảm yêu cầu sinh trưởng phát triển

Cây cà phê mít có khả năng chịu nhiệt và hạn tốt nhất Do ñặc ñiểm này

mà cà phê mít thường ñược trồng những vùng không có khả năng tưới nước

2.2.3 ðộ ẩm không khí

ðộ ẩm không khí có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây cà phê vì nó có liên quan ñến việc thoát hơi nước của cây Kết quả nghiên cứu của Boyer (1969) [55] cho thấy khi ño lượng bốc hơi nước trên các vườn cà phê ñã kín tán vào mùa khô lạnh là 75 mm/tháng và mùa mưa nóng là 150 mm/tháng

ðộ ẩm không khí lớn hạn chế thoát bơi nước của lá và ngược lại ðộ

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………17

ẩm tối thích cho cà phê sinh trưởng phát triển là khoảng 70 – 90%, hoa cà phê

nở tốt trong ñiều kiện ñộ ẩm ñạt 90 – 97% ở khoảng thời gian từ 2 – 5 giờ sáng [1] ðộ ẩm quá thấp cộng với ñiều kiện khô hạn, nhiệt ñộ cao trong mùa khô sẽ làm cho mầm, nụ hoa bị thui chột, quả non bị rụng

Cây cà phê vối yêu cầu ñộ ẩm không khí khoảng từ 70 – 90% Ở Tây Nguyên, gió ñông bắc làm cho ñộ ẩm không khí xuống thấp từ 40 – 50% Trong thời kỳ ñó, cây cà phê bị ảnh hưởng không tốt, lá non bị khô, cháy một phần hoặc toàn bộ lá Mặt khác, ñộ ẩm không khí thấp kéo theo thoát hơi nước của cây nhanh và ñất bị khô kiệt làm ảnh hưởng ñến khả năng cung cấp dinh dưỡng và nước cho cà phê

2.2.4 Ánh sáng

Cây cà phê có nguồn gốc vùng nhiệt ñới nên có phản ứng ngày ngắn Các vùng trồng cà phê chính trên thế giới có thời gian chiếu sáng từ 10 giờ 30 – 13 giờ (gần chí tuyến) và 12 giờ (gần xích ñạo) Trong ñiều kiện chiếu sáng lớn hơn 14giờ/ngày cây không ra hoa kết quả ñược Theo các kết quả nghiên cứu của Piringer (1955) [45] về biểu hiện của cây cà phê ở thời kỳ cây con ñối với quang chu kỳ thì cây cà phê thuộc cây ngày ngắn

Cà phê là cây ưa bóng, chịu ánh sáng tán xạ Ánh sáng trực xạ làm cho cây bị kích thích ra hoa, nếu không ñược ñầu tư chăm sóc bón phân, tưới nước thật tốt sẽ bị khô cành, khô quả làm suy yếu vườn cây (Phạm Quang Anh và cộng sự, 1985) [1] Ánh sáng tán xạ có tác dụng ñiều hòa sự ra hoa, phù hợp với cơ chế quang hợp tạo thành và tích lũy chất hữu cơ có lợi cho cây

cà phê Cà phê vối là cây chịu ánh sáng trực xạ yếu, những nơi ánh sáng trực

xạ có cường ñộ mạnh thì cây cà phê vối cần lượng cây che bóng thích hợp ñể ñiều hòa ánh sáng, ñiều hòa quá trình quang hợp của vườn cây (Phan Quốc Sủng, 1987) [18]

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………18

Cây cà phê chè thích nghi với ánh sáng tán xạ, có thể trồng hoặc không trồng cây che bóng cho cây cà phê Nếu có cây che bóng thì cây cà phê khỏi

bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, làm giảm nhiệt ñộ, chống ñược sương muối, gió lạnh ban ñêm và có thể duy trì ñộ ẩm không khí Ngoài ra, cây che bóng còn có tác dụng chống xói mòn, rửa trôi, tạo ra lượng hữu cơ lớn, cải tạo

lý tính ñất Tuy nhiên, việc trồng cây che bóng có một số hạn chế là tranh chấp môi trường sống, tranh chấp nước và dinh dưỡng với cây cà phê

Những kết quả nghiên cứu cây cà phê của Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên cho thấy muốn có năng suất cao phải ñiều tiết cây che bóng hợp lý hoặc trong trường hợp ñầu tư thâm canh cao có thể loại bỏ cây che bóng hoàn toàn vì trong trường hợp này, cây cà phê có khả năng tự che bóng lẫn nhau Trong ñiều kiện khí hậu và ñất ñai không thuận lợi thì cần có cây che bóng (Phạm Quang Anh, 1984) [1] và (Vasudera, 1981) [49]

Kết quả ñiều tra của Lê Ngọc Báu (1997) [3] cho thấy các vườn thâm canh có năng suất cao ở ðắkLắk không có hoặc có ít cây che bóng với quy

mô diện tích từ 0,5 – 1 ha cho năng suất cao ñạt trung bình 4,5 tấn trở lên

Những năm gần ñây qua kinh nghiệm thực tế và kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả ñã chứng minh rằng cây cà phê có thể trồng ngoài nắng, không cần cây che bóng ñồng thời chăm bón ñầy ñủ, nhất là tăng cường bón phân, nhờ vậy ñạt ñược năng suất cao (Phạm Quang Anh và cộng sự, 1985) [1], (Phan Quốc Sủng, 1987) [18]

2.2.5 Gió

Cây cà phê có nguồn gốc từ vùng rừng nhiệt ñới nóng ẩm, nên ưa khí hậu nóng ẩm gió nhẹ, các trường hợp gió bão, gió nóng, gió rét ñều gây hại cho cây cà phê Gió là yếu tố sinh thái quan trọng ñối với vùng chuyên canh

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19

cà phê ðắkLắk, vì khi gió thổi mạnh liên tục thì ñiều kiện khô hạn ở ñây càng trở nên khắc nghiệt Gió mạnh quá làm cây cà phê bị rách lá, rụng lá, các lá non bị thui ñen, gió nóng làm lá bị khô, gãy cành, nhiều cây bị ñỗ ngã, có khi

bị bật rễ Gió mạnh làm tăng cường quá trình bốc hơi mặt ñất và thoát hơi nước của cây ñặc biệt trong mùa khô, không những làm cho ñộ ẩm không khí

bị giảm sút mạnh mà còn làm cho dự trữ nước trong các lớp ñất mặt bị khô kiệt, ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng và sản lượng cà phê nhất là cà phê vối (Phạm Quang Anh và cộng sự, 1985 [1], Phan Quốc Sủng, 1987) [18]

Gió nhẹ tạo ñiều kiện thuận lợi ñể lưu thông không khí, tăng cường khả năng bốc hơi nước, trao ñổi chất của cây và quá trình thụ phấn; nhưng gió mạnh sẽ làm rụng lá, quả, gẫy cành và thậm chí thiệt hại ñến năng suất cà phê

Theo quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối (2005) [31], [26], vườn cây cà phê cần phải có ñai rừng chính, khoảng

cách giữa hai hàng ñai rừng từ 200 – 300m, gồm hai hàng muồng ñen (Cassia siamea), thẳng góc với hướng gió chính hoặc xiên 600 so với hướng gió chính, còn ñai rừng phụ thì thẳng góc với ñai rừng chính và khoảng cách giữa hai hàng ñai rừng phụ là 30 – 45 m, mỗi ñai rừng phụ là một hàng muồng ñen hoặc cây ăn quả, cây cách cây 6 – 9 m

2.2.6 ðất ñai

Cà phê là loại cây lâu năm, có bộ rễ khỏe, phàm ăn, ñòi hỏi ñất tốt ñể phát triển và cho năng suất cao, cà phê trồng trên ñất tốt không chỉ cho năng suất cao mà ñời sống kinh tế cũng dài hơn (Nguyễn Sỹ Nghị, Trần An Phong, Bùi quang Toản, Nguyễn Võ Linh, 1996) [11]

Các nhà nghiên cứu ñất trồng cà phê ñều nhất trí cho rằng ñối với cà phê thì lý tính ñất quan trọng hơn hoá tính ñất và nguồn gốc ñịa chất của ñất Loại

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………20

ñất tốt ñể trồng cà phê là loại ñất có tầng canh tác dầy, có ñộ tơi xốp khoảng 60%, tỷ trọng 2,65, giữ và thoát nước tốt

Khi nghiên cứu về tinh chất ñất thích hợp cho cà phê ở ðắkLắk, một số nhà khoa học ñã quan tâm tới một số chỉ tiêu ñất sau :

Theo Phạm Quang Anh (1985) [1] chỉ tiêu cơ bản của ñất cà phê ðắkLắk có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp lâu ñến sinh trưởng phát triển cây

cà phê: tầng ñất dày trên 100 cm, ñộ kết von nhỏ hơn 10%, hàm lượng mùn lớn hơn 3%, hàm lượng N lớn hơn 0,2% và kali lớn hơn 0,15%

Về ñất trồng cà phê ñã từ lâu, ñược nhiều nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới ñầu tư nghiên cứu Anonymous (1991) [38]; Krishnamurthy Rao (1985) [44] cũng ñưa ra các chỉ tiêu ñất trồng cà phê với các chỉ tiêu lý hoá tính ñất tương tự

Bảng 2.2: Phân cấp ñộ phì của ñất trồng cà phê

Trang 28

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………21

ðắkLắk cĩ 290.049 ha đất nâu đỏ trên đá Bazan chiếm 22,10% diện tích tự nhiên, phần lớn cà phê được trồng trên nhĩm đất này ðây là loại đất tốt để trồng cà phê, với các đặc tính vật lý thích hợp như cấu tượng đồn lạp bền vững, độ tơi xốp, độ phì cao, thốt nước nhanh Lê Ngọc Báu (1997) [3], Nguyễn Quang Tuấn (1997) [22], kết luận rằng: năng suất cà phê cĩ tương quan với hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng đạm tổng số, lân dễ tiêu và kali

dễ tiêu

Theo Phan Quốc Sủng, 1987 [18] dù trồng trên loại đất nào, thì vai trị của con người cĩ tính chất quyết định Ngay cả khi cà phê trồng trên đất bazan nếu khơng được chăm sĩc tốt sẽ dẫn đến cây cịi cọc, năng suất thấp Tĩm lại các tác giả đều nhất trí đất tốt nhất cho cà phê là tầng canh tác dầy, thốt và giữ ẩm tốt, tơi xốp, độ chua nhẹ, giàu hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng cao

2.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ BĨN PHÂN VÀ TƯỚI NƯỚC CHO CÀ PHÊ

2.3.1 Về bĩn phân

Hiệu quả của việc sử dụng phân bĩn rất khác nhau tùy vào loại đất, điều kiện khí hậu, kỹ thuật canh tác Việc sử dụng một lượng phân bĩn cao cho những vùng cĩ lượng mưa thấp và phân bố khơng đều, vườn cây khơng được tưới nước, cĩ nhiều cây che bĩng thường khơng mang lại hiệu quả

Cà phê là loại cây lâu năm nên việc cung cấp dinh dưỡng khơng phải chỉ để nuơi quả mà cịn để tạo ra những cành lá dự trữ cho năm sau Theo Bheemaiah (1992), lượng dinh dưỡng lấy đi từ sản phẩm thu hoạch chỉ bằng 1/3 tổng số dinh dưỡng mà cây cần để nuơi quả và bộ khung tán Lượng dinh dưỡng trong 1.000 kg quả tươi cĩ 15 kg N; 2,5 kg P2O5; 24 kg K2O (Catani) Cịn trong 1.000 kg nhân cà phê (bao gồm vỏ quả) biến động từ 30 kg N;

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………22

3,75 kg P2O5 và 36,5 kg K2O (Forestier, 1969) ñến 40,83 kg N; 5,27 kg P2O5 ; 49.6 kg K2O (dẫn theo Trương Hồng, 1999) [6]

Ở Ấn ðộ lượng phân bón bình quân cho 1 ha có năng suất dưới 1 tấn là

80 kg N, 60 kg P2O5, 80 kg K2O và trên 1 tấn là 120 kg N, 90 kg P2O5, 120 kg

K2O (Bheemaiah, 1992) (dẫn theo Trương Hồng, 1999) [6]

Tại Việt Nam, Tôn Nữ Tuấn Nam (1993) [8] khuyến cáo lượng phân bón cho 1 ha có có năng suất 3 tấn nhân là 340 kg N, 100 Kg P2O5 và 230 Kg

K2O Kết quả nghiên cứu của Trình Công Tư (1999) [24] cho thấy tổ hợp phân khoáng có ý nghĩa nhất ñối với sinh trưởng và năng suất cà phê vối kinh doanh trên ñất ñỏ bazan ở Tây Nguyên là 400 N, 150 P2O5, 400 K2O/ha và ñạt năng suất 3,71 tấn/ha

Lượng phân bón cho cây cà phê ñược sử dụng rất khác nhau tùy thuộc vào năng suất, tính chất ñất nhưng nhìn chung ở các vườn không có cây che bóng, lượng phân bón ñược khuyến cáo luôn luôn cao hơn khi có cây che bóng Theo De Geus, (1973) (dẫn theo Hoàng Thanh Tiệm, 2004) [21] lượng phân bón cho 1 ha cà phê ở một số nước như sau:

Bảng 2.3: Lượng phân bón sử dụng cho cà phê trong ñiều kiện có

che bóng và không che bóng

Không che bóng 150-200 75-100 150-200

El

Salvador

Viện cà phê Salvador

Có che bóng Không che bóng

120-180 160-240

40-60 50-80

40-60 50-80

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………23

Ngoài các nguyên tố ña lượng NPK, cây cà phê có yêu cầu khá cao về lưu huỳnh Theo kết quả nghiên cứu của Tôn Nữ Tuấn Nam thì phần lớn ñất trồng cà phê của Việt Nam ñều thiếu nguyên tố này ðất ñỏ bazan tuy có hàm lượng lưu huỳnh khá cao, từ 300 – 700 ppm nhưng không ñủ ñể bảo ñảm cho cây cà phê sinh trưởng, phát triển tốt và tác giả ñề nghị bổ sung từ 30 – 60 kg S/ha/năm bằng cách dùng phân amonium sulphate (SA), là loại phân có chứa 24% S ñể thay thế một phần phân urê (Tôn Nữ Tuấn Nam, 1999) [9] và Trình Công Tư, 1999 [24] cũng ñã khuyến cáo nên sử dụng phân N dưới dạng SA với mức 100 kg/ha ñể giải quyết vấn ñề thiếu lưu huỳnh của cây cà phê vối trên ñất ñỏ bazan ở Tây Nguyên

Ảnh hưởng của phân chuồng ñến năng suất cà phê vối ở Tây Nguyên cũng ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu Trương Hồng (1999) [6] nhận xét: bón bổ sung thêm 20 tấn phân chuồng/ha theo chu kỳ 3 năm bón 1 lần ñã có tác dụng nâng cao năng suất trên 15% và có hiệu quả kinh tế cao hơn so với ñối chứng không bón phân chuồng Trình Công Tư (1999) [24] cũng có kết luận tương tự và khuyến cáo nên bón bổ sung 10 tấn phân chuồng/ha/năm ñể nâng cao hiệu quả sử dụng của phân khoáng

Kết quả ñiều tra của Phân viện Thiết kế quy hoạch Nông nghiệp miền Trung (2004) [32] cho thấy tỷ lệ hộ bón phân chuồng cho cà phê thay ñổi tuỳ vùng, biến ñộng từ 21% ở huyện Krông Păk ñến 100% ở vùng Buôn Ma Thuột Trung bình có trên 50% nông dân bón phân hữu cơ (chủ yếu là phân chuồng) cho vườn cà phê với lượng bón từ 15 – 30 m3/ha, chu kỳ 3 – 4 năm bón một lần

2.3.2 Về tưới nước

ðặc tính sinh lý cà phê cần một thời gian khô hạn ngắn ñể phân hóa

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………24

mầm hoa ñể cho năng suất cao, chín tập trung Nhưng nếu thời kỳ khô hạn kéo dài làm cho cây không hút ñược nước và dinh dưỡng, cây bị suy kiệt và khô héo

Tây Nguyên nói chung và ðắkLắk nói riêng có mùa khô hạn kéo dài từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau nên vấn ñề tưới nước cho cà phê trong mùa khô

ở ðắkLắk ñặc biệt quan trọng Tại ðắkLắk trong mùa khô lượng mưa hầu như không có, nhưng lượng nước bốc hơi thì rất lớn Một số vùng ở ðắkLắk vào mùa khô lượng nước bốc hơi 1 ngày ñêm là 7 – 8 mm, như vậy trong 1 tháng lượng nước bốc hơi tổng cộng 210 – 240 mm, tương ñương với 2.400

m3/ha Nên tưới nước là biện pháp kỹ thuật bắt buộc, có tác dụng quyết ñịnh ñến năng suất cà phê

Phần lớn các nông dân trồng cà phê ñều dựa vào kinh nghiệm, tùy vào ñiều kiện thời tiết từng năm mà các vườn cây ñược tưới từ 3 – 5 ñợt, bình quân năm 2004 của các ñiểm ñiều tra là 3,5 ñợt, với lượng nước tưới bình quân 2.797m3/ha/năm Như vậy so với quy trình ñã ban hành (2.000 – 2.500m3/ha), nông dân trồng cà phê ñã sử dụng một lượng nước tưới rất nhiều, gây lãng phí Sự lãng phí này không những làm giảm hiệu quả sản xuất

cà phê mà còn làm thất thoát dinh dưỡng do bị rửa trôi khi tưới một lượng nước lớn vào bồn chứa ở gốc cà phê trong thời gian rất ngắn

Trong ñiều kiện khí hậu ở ðắkLắk có hai mùa rõ rệt, là mùa mưa và mùa khô Mùa khô thường kéo dài từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau, do ñó vào mùa khô việc tưới nước cho cà phê là vấn ñề quan trọng cần ñược chú ý,

vì ñây là giai ñoạn cây cà phê cần ñược ñiều chỉnh (cung cấp) lượng nước ñầy

ñủ ñể sinh trưởng phát triển, tạo ñiều kiện cho quá trình ra hoa ñậu quả tốt ñể ñạt ñược năng suất và chất lượng cao

Từ trước ñến nay, các phương pháp tưới nước cho cà phê ở ðắkLắk

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………25

gồm: tưới gốc (tưới dí), tưới tràn, tưới phun mưa (dạng béc) , ñều ñã ñược thực hiện và hiện nay vẫn duy trì chủ yếu là phương pháp tưới gốc (tưới dí)

Theo kết quả tổng hợp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ðắkLắk [29] trong vòng 5 năm trở lại ñây tình hình diễn biến thời tiết khá phức tạp, hạn hán xảy ra liên tục trên diện rộng, mùa khô 2002 – 2003 thì diện tích cây cà phê bị hạn là 40.437 ha, chiếm 17,04%, trong ñó diện tích bị mất trắng (chưa ñược tưới lần nào) là 5.677 ha, chiếm 14,04% diện tích bị khô hạn Mùa khô năm 2003 – 2004 thì diện tích cà phê bị hạn 6.004 ha, có gần 500 ha cà phê thiếu nước tưới tập trung chủ yếu ở huyện Krông Bông, nhưng bước sang mùa khô năm 2004 – 2005 thì diện tích cà phê bị hạn lên ñến 99.348 ha, chiếm 60,16% diện tích hiện có, trong ñó diện tích có khả năng cho thu hoạch rất thấp là 31.456 ha, chiếm 31,66% diện tích bị khô hạn

và mùa khô năm 2006 – 2007 diện tích cà phê bị khô hạn khoảng 5.060 ha và diện tích bị thiệt hại nặng là 577 ha

Theo ñánh giá của Tổ chức lương nông thế giới (FAO) hơn 2/3 (có nhiều ñánh giá khác là gần 90% - FAO) nước từ các sông suối, hồ chứa và các tầng nước ngầm ñược dùng ñể tưới cho nông nghiệp Nông nghiệp không những là người dùng nước với khối lượng lớn nhất mà còn là hộ dùng nước giá thấp, hiệu quả kinh tế thấp và bao cấp cao (FAO Reforming Irrigation and Drainage policy, Rome 1995, Tr.9-FAO Irigation and Drainage, paper No.52) (dẫn theo Trần An Phong,1996) [14]

ðể ñảm bảo cho cà phê ra hoa kết quả trong mùa khô ñược dễ dàng, mỗi ha cà phê kinh doanh cần từ trung bình 2.000 – 2.500 m3 nước chia làm

4 – 6 lần tưới với hình thức tưới phun mưa hoặc tưới dí ðối với tưới phun mưa lần tưới ñầu tiên khối lượng nước từ 700 – 800 m3/ha, các lần sau từ 400 – 500 m3/ha tùy thuộc vào thời tiết, khoảng cách giữa các lần tưới từ 20 – 25

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………26

ngày Ưu ñiểm của tưới phun mưa là cải tạo ñược tiểu khí hậu, thuận lợi cho quá trình nở hoa ñậu quả, nhưng hạn chế của việc tưới phun mưa sử dụng lượng nước quá lớn và ñòi hỏi phải ñầu tư thiết bị tưới ñắt tiền ðối với tưới

dí (tưới gốc) tiết kiệm ñược nguồn nước tưới và phù hợp với diện tích vườn

cà phê nông hộ nhỏ, trồng phân tán

Hiện nay, người dân thường quan niệm tưới càng nhiều càng tốt, các vườn cây có ñủ lượng nước tưới thường mỗi năm tưới 5 – 6 ñợt với khoảng khoảng 3.000 – 3.800 m3/ha/năm (lượng nước tưới từ 600 – 1.000 lít/gốc/ñợt) Tương tự, theo kết quả nghiên cứu lượng nước tưới tại hai huyện có diện tích

cà phê lớn là Krông Ana và Cư M’gar tỉnh ðắk Lắk của nhóm nghiên cứu Trần Thị Quỳnh Chi và Dave D’haeze (2005) [41] thì lượng nước tưới biến ñộng khá lớn từ 480 – 1.450 lít/cây/lần, với số lần tưới trung bình 3 – 4 lần/vụ (khoảng 2.200 – 5.500 m3/ha/năm) ðây chính là nguyên nhân gây lãng phí về nguồn nước, nhân công và nhiên liệu, gây ra rửa trôi các chất dinh dưỡng trong ñất , làm giảm hiệu quả trong sản xuất cà phê Ngoài ra khi tưới nhiều nước còn làm giảm mực nước ngầm và tăng thêm sự mất cân bằng về nguồn nước ở Tây Nguyên vốn ñã rất khan hiếm

Nói chung nhu cầu nước tưới cho cà phê trong mùa khô ở ðắkLắk là ñiều kiện quan trọng và bắt buộc ñể cho cây cà phê sinh trưởng và phát triển Trong ñiều kiện canh tác bình thường như hiện nay, lượng nước tưới bình quân 2.000 – 2.500 m3/ha trong mùa khô

Theo kết quả ñiều tra của Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên mùa khô năm 2004 – 2005 là năm có diện tích cà phê bị hạn cao nhất, thì lượng nước tưới dí gốc bình quân ở những hộ có năng suất cao là 2.700 – 2.800 m3/ha

Bên cạnh tưới nước thì các biên pháp kỹ thuật kèm theo như tủ gốc, trồng cây che bóng, cấy ñai rừng chắn gió cũng góp phần hạn chế tác hại của

Trang 34

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ27

ựiều kiện thiếu nước tưới Kết quả nghiên cứu của Harrer (1962) ở Kenya, Bouharmont (1979) ở Cameroon, Deuss (1967) ở Ivory Coast ựều cho thấy hiệu quả của biện pháp tủ gốc cho tác dụng tăng năng suất rõ rệt so với ựối chứng không tủ gốc [13]

Ở một số nước đông và Trung Phi biện pháp tủ gốc giữ ẩm thường ựược áp dụng rộng rải trên các vườn cà phê và hiệu quả của phương pháp tủ gốc thường thể hiện rõ ưu ựiểm ở những nơi có lượng mưa trung bình hàng năm thấp dưới 1.000 mm ở Châu Phi trong các ựồn ựiền, chủ các trang trại thường trồng các loại cỏ voi và các tàn dư xác bã thực vật: rơm rạ, thân lá ngô, chuối ựể làm nguyên liệu tủ gốc

Lê Ngọc Báu (1999) [4] cho rằng: "Lợi ựiểm của biện pháp tủ gốc là giảm sự bốc hơi nước và giữ ẩm cho ựất giúp cây tiếp tục sinh trưởng trong mùa khô Có tủ gốc, trong ựiều kiện không tưới cây có tốc ựộ tăng trưởng lớn hơn so với ựối chứng 63% về ựường kắnh gốc thân và 33% về số cành cấp 1 Năng suất ở các công thức tủ 20 kg/gốc và 20 kg/băng tăng 85,77% so với ựối chứng"

2.4 VÀI NÉT VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2.4.1 Khái niệm về phát triển bền vững

Xét một cách tổng thể quá trình phát triển của xã hội loài người chưa bao giờ ngừng lại Nhưng trong quá trình lịch sử cá biệt ựã có những xã hội, những nền văn minh bị suy tàn, thậm chắ diệt vong do hoạt ựộng phát triển ựã khai thác quá sức chịu ựựng của môi trường, khiến cho tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, chất lượng môi trường bị huỷ hoại, không còn ựáp ứng ựược yêu cầu bình thường của con người Những dấu hiệu về không bền vững trong phát triển toàn cầu ựã xuất hiện từ những năm 1960 Tình trạng này ựược làm rõ

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………28

trong Hội nghị quốc tế về "Môi trường và Con người" do Liên hiệp quốc tổ chức tại Stockholm năm 1972, tiếp ñó trong báo cáo "Hiện trạng môi trường thế giới" công bố năm 1984 [14]

Năm 1987 Hội ñồng thế giới về môi trường và phát triển ñã ñưa ra khái

niệm: "Phát triển bền vững là phát triển ñáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng của các thế hệ tương lai ñáp ứng các nhu cầu của họ" [13]

Phát triển bền vững ñược xem là phương thức tổng hợp ñể phòng chống các nguy cơ suy thoái môi trường và là niềm hy vọng của nhân loại trên toàn thế giới

Ở nước ta ngày 12/6/1991 "Kế hoạch Quốc gia về môi trường và phát triển bền vững" ñã ñược Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) ban hành kèm theo quyết ñịnh 187-CT Gần ñây hơn, chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25/6/1998 của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương ðảng về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước; Nghị quyết số 41- NQ/TW của Bộ Chính trị (năm 2004) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước cũng ñã chỉ rõ con ñường và các giải pháp bảo vệ môi trường ñã nêu quan ñiểm:

"Bảo vệ môi trường là nội dung cơ bản không thể tách rời trong ñường lối chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở ñể ñảm bảo phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước" [36]

Các quan ñiểm về môi trường và phát triển bền vững ñã ñược văn kiện ðại hội lần thứ X của ðảng, Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị khẳng ñịnh và ñã ñược cụ thể hoá trong Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………29

gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 và Chương trình Nghị sự 21 ðặc biệt, trong Luật Bảo vệ môi trường sửa ñổi vừa ñược Quốc hội thông qua

và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006, ñã trở thành những chế tài quan trọng trong việc quản lý, bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững [35]

2.4.2 Nội dung của nền nông nghiệp bền vững cần ñược hiểu là:

- Một nền nông nghiệp biết giữ gìn, phát triển bồi dưỡng và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của nông nghiệp, ñặc biệt là ñất và nguồn nước

- Một nền nông nghiệp có trình ñộ thâm canh cao, biết kết hợp hài hoà giữa việc sử dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ sinh học với kinh nghiệm và truyền thống sản xuất của người nông dân ñể tạo ra ngày càng nhiều các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng tốt cung cấp cho xã hội

- Một nền nông nghiệp sạch, biết hạn chế một cách tối ña việc sử dụng các chất hoá học có hại ñến môi sinh, môi trường và sức khoẻ con người Kết hợp một cách hài hoà việc phát triển sản xuất với bảo vệ và tôn tạo môi trường Các sản phẩm do nông nghiệp làm ra cung cấp cho người tiêu dùng phải là những sản phẩm sạch, có tác dụng tốt cho sức khoẻ con người

- Một nền nông nghiệp có cơ cấu cây trồng và vật nuôi hợp lý, phù hợp với ñặc ñiểm và ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng Cơ cấu này phải bảo ñảm cho nông nghiệp khai thác ñược tối ña lợi thế so sánh, bảo ñảm cho nông nghiệp phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh

- Sự bền vững theo khái niệm kinh tế ám chỉ một mối quan hệ ổn ñịnh

và thoả mãn giữa sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng

Phát triển bền vững không phải là một khái niệm mới, mà nó cũng

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………30

không phải là chỉ áp dụng ñối với cà phê Nó ñược ñịnh nghĩa bởi Liên Hiệp Quốc là: “phát triển ñể ñáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng ñến khả năng phát triển của các thế hệ sau”

Trồng cà phê không phải là một việc ñơn giản Vì cà phê là cây lâu năm nên nó luôn gắn liền với cuộc sống của người nông dân Tuy nhiên, mức

ổn ñịnh của nguồn thu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trồng cà phê là một công việc mệt nhọc, vất vả, chưa kể ñến sự may rủi, vì có nhiều yếu tố ngoài tầm kiểm soát của con người lại ñóng vai trò quyết ñịnh tới chất lượng cà phê

Áp dụng vào ngành cà phê, phát triển bền vững, theo như Tổ Chức Cà phê thế giới (ICO), ñược ñịnh nghĩa là: “cung cấp cà phê có chất lượng tốt mà vẫn ñảm bảo sự phát triển lâu dài cũng như ñủ thu nhập cho người sản xuất”

Theo hiệp ước Liên Hiệp Quốc ký tại Rio De Janeiro vào năm 1992, có

ba trụ cột của phát triển bền vững trong ngành cà phê, ñó là: môi trường, xã hội và kinh tế

Việc thực hiện ñề tài “Xây dựng mô hình sản xuất cà phê Robusta

bền vững trên cơ sở sử dụng phân bón và tưới nước hợp lý tại huyện Krông Păk tỉnh ðắkLắk” là yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách nhằm duy trì sự

phát triển bền vững một ngành kinh tế quan trọng ở ðắkLắk cũng như ở Tây Nguyên và cả ngành cà phê Việt Nam

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………31

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðỐI TƯỢNG

ðối tượng nghiên cứu là cây cà phê vối (Coffea canephora var

robusta), Vườn cây cà phê thí nghiệm mô hình là vườn cây ñang sản xuất của nông dân có ñộ tuổi là 15 – 18 năm, có ñịa hình ñất ñai tương ñối bằng phẳng, thuận lợi và phù hợp cho ngành sản xuất cà phê và ñạt ñại diện chung trong ñịa bàn Diện tích vườn cây 0,8 - 1,0 ha, vườn cây sinh trưởng tốt, tương ñối ñồng ñều, năng suất ñạt trung bình từ 2,5 – 3,5 tấn/ha

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3 2 1 ðiều tra

ðiều tra thực trạng canh tác cà phê trên ñịa bàn huyện Krông Păk bao gồm:

- Diện tích năng suất sản lượng cà phê của huyện Krông Păk

- Lượng phân bón và kỹ thuật bón phân

- Lượng nước tưới và kỹ thuật tưới

- Mối tương quan giữa năng suất và lượng nước tưới

- Hiệu quả kinh tế của sản xuất cà phê

3 2 2 Xây dựng mô hình thực nghiệm

ðể xây dựng mô hình thực nghiệm, chúng tôi dựa trên kết quả nghiên cứu về bón phân cho cà phê ở ðắkLắk của Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên từ năm 2000 – 2004 Mô hình thực nghiệm tưới nước dựa trên kết

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………32

quả nghiên cứu về lượng nước tưới cho cà phê trong ñiều kiện thí nghiệm của

D’haeze Dave và ñồng nghiệp tại Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên

 Phân bón: 450N + 200 P2O5 + 350 K2O + 4.000 kg phân chuồng

 Nước tưới: 2.800 m3/ha/vụ, tương ñương 550 lít/gốc/lần tưới

- Mô hình thực nghiệm:

 Phân bón hợp lý (tỷ lệ N:P2O5:K2O = 3:1:3):

270 N + 90 P2O5 + 270 K2O + 5.000 kg phân chuồng/ha,

 Nước tưới hợp lý 2.200 m3/ha/vụ, tương ñương 390 lít/gốc/lần tưới

Trong hai yếu tố về phân bón và nước tưới, thì chúng tôi quan tâm hơn ñến tiết kiệm nước tưới vì liên quan ñến tài nguyên nguồn nước và cũng chính

là chi phí nhiều nhất trong gíá thành sản phẩm

Các mô hình thực nghiệm ñược thiết kế như sau:

• ðối chứng (ðC): 450N + 200 P2O5 + 350 K2O + 4.000 kg phân chuồng

2.800 m3/ha/vụ, tương ñương 550 lít/gốc/lần tưới

• Mô hình 1 (MH1): tưới nước (MH) + bón phân (ðC)

• Mô hình 2 (MH2): bón phân (MH) + tưới nước (ðC)

• Mô hình 3 (MH3): bón phân (MH) + tưới nước (MH)

Ngoài phân bón và nước tưới tất cả các kỹ thuật canh tác khác ñều theo tập quán của nông dân

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………33

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 3 1 Phương pháp lấy mẫu

3.3.1.1 Phương pháp lấy mẫu lá:

Mẫu lá ñược lấy ở cây tương ứng với vị trí lấy mẫu ñất vào thời ñiểm nhất ñịnh trong ngày từ 7 – 10 giờ sáng; chọn cây có mức sinh trưởng trung bình và ñại diện cho vườn cây; không lấy mẫu lá khi còn ướt, sau khi bón phân hay phun thuốc, phun phân bón qua lá; giữ mẫu trong bao và bảo quản nơi mát, ghi nhãn cho từng mẫu lá Có thể phơi mẫu lá nếu trong vòng 1 – 2 ngày không gửi kịp mẫu cho phòng phân tích

Mỗi cây lấy 2 cặp lá ñối xứng nhau qua tán cây, mẫu lá ñược lấy ở cặp

lá thứ 4 kể từ lá thật thứ nhất, tình từ ngọn trên cành ñang sinh trưởng, không tính những cặp lá chưa phát triển ñầy ñủ kích thước

Mẫu lá ñược ñưa vào tủ sấy ñột ngột ở nhiệt ñộ 105 – 110 oC ñể diệt enzym, sau ñó ổn ñịnh nhiệt ñộ từ 8 – 12 giờ Khi lá ñã khô dòn ñem nghiền

và phân tích

3.3.1.2 Phương pháp lấy mẫu ñất

Mẫu ñất ñược lấy theo 5 ñiểm chéo góc, sau ñó trộn ñều làm mẫu ñại diện Nguyên tắc của việc lấy mẫu ñất là có ñược mẫu ñại diện chung khu vực, không tốt quá cũng không xấu quá Trình tự:

• Gạt bỏ cành lá trên mặt ñất trước khi lấy mẫu ñất

• Lấy mẫu ñất ở ñộ sâu 0 – 30 cm bằng khoan hoặc xẻng

• Trộn ñều các mẫu và lấy khoảng 1 – 1,5 kg cho vào túi sạch ghi nhản

ký hiệu cho mỗi mẫu

Chú ý phải lau sạch khoan hoặc xẻng trước khi tiến hành lấy mẫu ở vị trí

khác, không lấy mẫu ngay sau khi bón phân, hay mẫu lấy dưới tán cây che bóng

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam (Trang 18)
Bảng 2.2: Phõn cấp ủộ phỡ của ủất trồng cà phờ - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 2.2 Phõn cấp ủộ phỡ của ủất trồng cà phờ (Trang 27)
Bảng 2.3: Lượng phõn bún sử dụng cho cà phờ trong ủiều kiện cú - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 2.3 Lượng phõn bún sử dụng cho cà phờ trong ủiều kiện cú (Trang 29)
Bảng 4.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê tỉnh ðắkLắk - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 4.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê tỉnh ðắkLắk (Trang 44)
Hình 4.1:           Quan hệ giữa lượng phân N bón và năng suất cà phê tươi - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Hình 4.1 Quan hệ giữa lượng phân N bón và năng suất cà phê tươi (Trang 50)
Hình 4.2:         Quan hệ giữa lượng phân P 2 O 5  bón và năng suất cà phê tươi  (kg/ha) - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Hình 4.2 Quan hệ giữa lượng phân P 2 O 5 bón và năng suất cà phê tươi (kg/ha) (Trang 51)
Hình 4.3 Quan hệ giữa lượng phân K 2 O bón và năng suất cà phê quả tươi  (kg/ha) - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Hình 4.3 Quan hệ giữa lượng phân K 2 O bón và năng suất cà phê quả tươi (kg/ha) (Trang 52)
Hình 4.4:   Quan hệ giữa lượng nước tưới và năng suất cà phê quả tươi  Ghi chú:  3  Ký hiệu số vườn ở xã Ea Kuăng - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Hình 4.4 Quan hệ giữa lượng nước tưới và năng suất cà phê quả tươi Ghi chú: 3 Ký hiệu số vườn ở xã Ea Kuăng (Trang 56)
Bảng 4.8:  Thành phần dinh dưỡng trong lá cà phê trước khi làm mô hình  (Tháng 4  năm 2005) - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 4.8 Thành phần dinh dưỡng trong lá cà phê trước khi làm mô hình (Tháng 4 năm 2005) (Trang 60)
Bảng 4.9: Thành phần dinh dưỡng trong lá cà phê - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 4.9 Thành phần dinh dưỡng trong lá cà phê (Trang 61)
Bảng 4.10:  ðộ ẩm ủất trước và sau khi tưới ở cỏc mụ hỡnh tưới nước                                                                                             (ðộ ẩm %) - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 4.10 ðộ ẩm ủất trước và sau khi tưới ở cỏc mụ hỡnh tưới nước (ðộ ẩm %) (Trang 62)
Bảng 4.11:       Tỡnh hỡnh phỏt triển ủốt cành trong mựa mưa - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 4.11 Tỡnh hỡnh phỏt triển ủốt cành trong mựa mưa (Trang 64)
Bảng 4.12:   Tỷ lệ ủậu hoa ở cỏc mụ hỡnh (%) - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 4.12 Tỷ lệ ủậu hoa ở cỏc mụ hỡnh (%) (Trang 65)
Bảng 4.14:   Tỷ lệ ủậu quả ở cỏc mụ hỡnh (%) - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 4.14 Tỷ lệ ủậu quả ở cỏc mụ hỡnh (%) (Trang 67)
Bảng 4.15:   Tỷ lệ rụng quả ở các mô hình (%) - Xây dựng mô hình sản xuất cà phê ROBUSTA bền vững trên cơ sỡ sữ dụng phân bón và nước tưới hợp lý tại huyện KRONG PAK tỉnh đăk lăk
Bảng 4.15 Tỷ lệ rụng quả ở các mô hình (%) (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w