1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Tai lieu ve cach phong tranh benh tay chan mieng

59 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước đối với các thành viên trong gia đình, đặc biệt là trẻ em để có thông báo cho cơ quan y tế xử lý, điều trị kịp thời... Cách ly trẻ bệnh tại nhà. Không đến nhà trẻ, trường học, n[r]

Trang 1

Bệnh Tay - Chân - Miệng

(Hand - Foot - Mouth Disease - HFMD)

BSCKI NGUYỄN VĂN KHƯƠNG

GĐ Trung tâm YT THỊ XÃ NGHĨA LỘ

Trang 2

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN

Ban hành kèm theo Quyết định số: 2554

/QĐ-BYTngày 19 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y

tế:HƯỚNG DẪN Chẩn đoán, điều trị bệnh

tay-chân-miệng.

QUYẾT ĐỊNH Số: 581/QĐ-BYT ngày 24 tháng 02

năm 2012 Về việc ban hành “Hướng dẫn giám sát

và phòng chống bệnh tay - chân - miệng”

QUYẾT ĐỊNH Số: 2554/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7

năm 2011 Về việc ban hành Hướng dẫn chẩn

đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng.

Trang 4

 Bệnh tay-chân-miệng là bệnh truyền

nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi rút đường ruột gây ra

 Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp

là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71)

Coxsackie vi rút A16 Entero vi rút 71 (EV71) Quá trình hình thành nốt

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH

1 Tác nhân gây bệnh

Trang 5

 Biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối.

 Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy

hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ

tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu

không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời

 Các trường hợp biến chứng nặng thường

do EV71

Trang 6

phỏng nước

Trang 7

2 Thời kỳ ủ bệnh

 Xuất hiện khắp nơi trên thế giới

Enterovirus 71 gây ra ở các nước Đông Nam Á.

 1969 Mỹ, Úc, Thụy Điển, Nhật Bản, Bungary, Hungary

 1998 - 1999 Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Malaysia, Trung Quốc

 Đài Loan 1998 hơn 100.000 người mắc, hơn

400 trẻ phải nhập viện với các biến chứng ở hệ thần kinh trung ương và 78 trẻ đã tử vong.

3 Phân bố của bệnh

Từ 3 đến 7 ngày.

Trang 8

Bệnh tay-chân-miệng gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương Tại các tỉnh phía Nam, bệnh có

xu hướng tăng cao vào hai thời điểm từ tháng 3

Trang 9

4 Nguồn lây và thời kỳ lây truyền

mang vi rút trong các dịch tiết từ mũi, hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng hoặc phân của bệnh nhân

 Thời gian lây nhiễm từ vài ngày trước khi khởi phát bệnh cho đến khi hết loét miệng

và các phỏng nước, thường dễ lây nhất

trong tuần đầu của bệnh

Trang 10

Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hoá Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng

nước, đồ chơi, phân của trẻ nhiễm bệnh

Trang 11

5 Đường lây truyền

 Qua đường “phân-miệng”

 Qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mũi, hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng hoặc tiếp xúc với chất tiết và bài tiết của bệnh nhân trên

dụng cụ sinh hoạt, đồ chơi, bàn ghế, nền nhà ,…

 Khi bệnh nhân hắt hơi, ho, nói chuyện

sẽ tạo điều kiện cho vi rút lây lan trực tiếp từ người sang người.

Trang 12

6 Tính cảm nhiễm và sức đề kháng

gây bệnh tay - chân - miệng, không phải tất cả mọi người nhiễm vi rút đều có biểu

dưới 15 tuổi, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi

có tỷ lệ mắc cao hơn

Trang 13

7 Điều trị bệnh

1 Nguyên tắc điều trị:

sinh khi không có bội nhiễm)

- Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị

biến chứng

- Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng

Trang 14

Phân loại lâm sàng theo 4 cấp độ

Độ 1: bệnh nhân chỉ loét miệng hoặc tổn

thương da, có thể điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở

Trang 15

 Độ 2:

Độ 2a: bệnh nhân sốt cao từ 39 O C trở lên; thở nhanh, khó thở; giật mình, lừ đừ, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều; đi loạng choạng; da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh Bệnh nhân từ độ 2a trở lên phải điều trị nội trú tại bệnh viện và được theo dõi sát để phát hiện dấu hiệu chuyển độ

Bệnh nhân từ độ 2a trở lên phải điều trị nội trú tại bệnh viện

39 O C

Trang 16

Độ 2b: bệnh nhân giật mình, bệnh sử có giật

mình ≥ 2 lần/30 phút kèm ngủ gà, mạch

nhanh trên 150 lần/phút, sốt cao từ 39 O C trở lên không đáp ứng với thuốc hạ sốt hoặc bị run chi, run người, ngồi không vững, đi

loạng choạng, rung giật nhãn cầu, lác mắt, yếu chi/liệt chi, liệt thần kinh sọ

Trang 17

Độ 3: mạch nhanh > 170 lần/phút; vã

mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú;

huyết áp tăng; thở nhanh, thở bất

thường; rối loạn tri giác; tăng trương lực

cơ Bệnh nhân phải chuyển sang điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức tích cực

Bệnh nhân phải chuyển sang điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức tích cực

Trang 18

Độ 4: bệnh nhân có biểu hiện sốc, phù phổi cấp, tím tái, ngưng thở, thở nấc Bệnh nhân được điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực

Bệnh nhân được điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực

Trang 19

2 Điều trị cụ thể:

Độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.

- Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ.

- Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần

(uống) mỗi 6 giờ.

- Vệ sinh răng miệng.

- Nghỉ ngơi, tránh kích thích.

- Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh.Trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ.

Trang 20

Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng

 Theo dõi sát, phát hiện sớm và

Trang 21

- Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên

+ Đi loạng choạng.

+ Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh

+ Co giật, hôn mê.

Độ 2: Điều trị nội trú tại bệnh viện

Trang 22

III PHÒNG CHỐNG DỊCH

1 Định nghĩa dịch

 Một nơi được gọi là ổ dịch khi ghi nhận từ

2 ca lâm sàng trở lên (trong đó có ít nhất 1

ca được phòng xét nghiệm xác định

dương tính), trong thời gian 7 ngày

Trang 24

3 Các biện pháp xử lý ổ dịch

Tại nhà trẻ, mẫu giáo

 Trẻ mắc bệnh không đến lớp ít nhất là 10

ngày kể từ khi khởi bệnh và chỉ đến lớp

khi hết loét miệng và các phỏng nước

 Khi có từ 2 trẻ trở lên trong một lớp bị mắc bệnh trong vòng 7 ngày, thì cho lớp nghỉ

cuối cùng để cắt đứt đường lây truyền

Trang 25

 Thầy, cô giáo, hoặc người hướng dẫn tại nhà trẻ phải theo dõi hàng ngày, đặc biệt khi trẻ đến lớp, các biểu hiện sốt, xuất hiện loét miệng, phỏng nước để thông báo cho gia đình, y tế xử lý kịp thời

Trang 26

 Bảo đảm tất cả trẻ em, người lớn thực

hiện tốt vệ sinh cá nhân: như vệ sinh răng miệng, rửa tay sạch và thường xuyên

trước, sau khi nấu ăn, chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh, đặc biệt là mỗi lần thay

tã cho trẻ Thực hiện một số biện pháp

hạn chế lây truyền theo đường

“phân-miệng” khác như ăn chín, uống sôi

Trang 27

 Làm sạch các dụng cụ, vật dụng thường xuyên sờ mó của trẻ, nhà vệ sinh bằng nước và xà phòng, sau đó lau bằng

chloramin B 2% hàng ngày;

Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng, mang khẩu trang

Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà

Trang 28

 Làm sạch dụng cụ học tập, đồ chơi và các dụng cụ khác bị nhiễm dịch tiết từ mũi,

hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt

xa khỏi tầm tay trẻ em

LÀM SẠCH ĐỒ CHƠI CỦA TRẺ VÀ SÁT TRÙNG PHÒNG HỌC

Trang 29

 Dụng cụ ăn uống như bát, đũa, cốc: ngâm, tráng nước sôi trước khi ăn, sử dụng.

Trang 30

Tại gia đình bệnh nhân

biểu hiện biến chứng thần kinh hoặc tim

ngủ gà, yếu liệt chi, mạch nhanh, sốt cao (>=39,5 0 C), thì phải đến ngay cơ sở y tế để khám và điều trị kịp thời

Trang 31

Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng

 Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị biến chứng.

Trang 32

 Bệnh nhân đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác; che miệng khi ho, hắt hơi và giữ khoảng cách khi nói chuyện, không để

vi rút lây lan sang người khác

Trang 33

Dạy trẻ che miệng khi ho, hắt hơi và giữ khoảng cách khi nói chuyện, không để vi rút lây lan.

Trang 34

 Phân và các chất thải của bệnh nhân phải

nhân phải được khử trùng bằng đun sôi,

Các loại nước pha sẵn như Javel, Vim…có tác dụng sát trùng thấp Pha sử dụng hiệu quả trong 24 giờ

Trang 35

CÁCH PHA CHLORAMIN B

 Lượng hoá chất chứa clo cần để pha số lít dung dịch với nồng độ clo hoạt tính theo yêu cầu được tính theo công thức sau:

Lượng hoá chất (gam) = (Nồng độ clo hoạt tính của

dung dịch cần pha(%) x số lít x 1000) / Hàm lượng clo

hoạt tính của hoá chất sử dụng(%)

 Ví dụ:

 Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột cloramin B 25% clo hoạt tính, cần: (0,5 x 10/25 ) x 1.000 = 200 gam

Trang 36

Bảng 1: Lượng hoá chất chứa clo để pha 10 lít dung dịch với các nồng độ clo hoạt tính thường

sử dụng trong công tác phòng chống dịch

Trang 37

HƯỚNG DẪN PHA CHLORAMIN B

Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Chloramin B 2%

hoặc các dung dịch khử khuẩn khác

Vệ sinh ngoại cảnh, môi trường

Trang 38

 Đối với người chăm sóc bệnh nhân: hướng dẫn thực hành vệ sinh cá nhân, đặc biệt rửa tay ngay khi thay tã cho trẻ; thường xuyên vệ sinh răng miệng.

dụng chung các dụng cụ với trẻ bị bệnh

Trang 39

 Khi trẻ còn triệu chứng bệnh tay – chân

-miệng, không cho phép tham gia các hoạt động, gặp gỡ đông trẻ em khác như đến lớp,

đi bơi,

 Theo dõi các biểu hiện sốt, loét miệng, phỏng nước đối với các thành viên trong gia đình,

đặc biệt là trẻ em để có thông báo cho cơ

quan y tế xử lý, điều trị kịp thời.

Trang 40

Cách ly trẻ bệnh tại nhà Không đến nhà trẻ, trường học, nơi

các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh

Trang 41

Tại các cơ sở điều trị bệnh nhân

 Cán bộ y tế phải áp dụng biện pháp phòng ngừa lây nhiễm qua đường tiếp xúc để phòng ngừa

lây lan trong bệnh viện:

 Rửa tay ngay bằng dung dịch sát trùng khi có

tiếp xúc với chất tiết và bài tiết của bệnh nhân

dù có hay không có mang găng tay.

 Mang trang phục phòng hộ cá nhân khi làm

những thủ thuật trên bệnh nhân có nguy cơ tạo giọt bắn tới niêm mạc.

Trang 43

3.4.Đối với cộng đồng

dân đặc biệt là những phụ huynh học sinh,

người làm công tác hậu cần ở nhà trường

các kiến thức về đường lây truyền, vệ sinh cá nhân, cách ly bệnh nhân và các biện pháp

phòng chống bệnh tay- chân- miệng:

Trang 44

 Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân: như rửa tay sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và vệ sinh răng miệng, thông gió nhà cửa hàng ngày.

cụ nhiễm bẩn chất tiết và bài tiết của bệnh

hoặc các dung dịch khử trùng khác

Trang 45

 Che miệng khi ho, hắt hơi và giữ khoảng cách khi nói chuyện, không để vi rút lây lan.

 Khi có biểu hiện sốt, loét miệng, phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, vùng mông, đầu gối đặc biệt kèm theo biến chứng thần kinh hoặc tim mạch như rung giật cơ, đi loạng choạng, ngủ gà, yếu liệt chi, mạch nhanh, sốt cao >=39,5 0 C ), thì phải đến ngay cơ sở y tế để khám và điều trị kịp thời.

PHÁT BAN

Trang 46

Đối với phụ nữ mang thai cần thực hiện vệ sinh sạch sẽ để giảm nguy cơ nhiễm bệnh khi đang mang thai và lây nhiễm cho trẻ trong khi sinh.

Trang 47

HƯỚNG DẪN

NHÀ TRƯỜNG LÀM GÌ?

Sinh hoạt dưới cờ, Họp Giáo viên chia sẻ thông tin, Phân công Giám sát thực hiện

Thông tin cho phu huynh biết

HƯỚNG DẪN : Khi có biểu hiện sốt,

loét miệng, phỏng nước ở lòng bàn

tay, lòng bàn chân, vùng mông, đầu

gối; đặc biệt kèm theo biến chứng

thần kinh hoặc tim mạch như rung

giật cơ, đi loạng choạng, ngủ gà,

yếu liệt chi, mạch nhanh, sốt cao

(>=39,5 0 C), phải đến ngay cơ sở y

tế để khám và điều trị kịp thời.

Trang 48

Y tế và giáo viên theo dõi, kiểm tra sức khỏe học sinh, phát hiện các

trường hợp sốt, ho, phát ban … kịp thời báo Ban Giám hiệu

Trang 49

 Tổ chức làm sạch bề mặt và khử trùng các dụng cụ nhiễm bẩn chất tiết và bài tiết của bệnh nhân bằng dung dịch

ChloraminB 2% hoặc các dung dịch khử trùng khác.

Liên hệ Trung tâm Y tế nhận chloramin B, hoặc mua tại cửa hàng bán hóa chất

Trang 50

Đảm bảo vệ sinh trong ăn uống: đủ chất, vệ sinh

Trang 51

Hướng dẫn các em thực hiện tốt vệ sinh

cá nhân: như rửa tay sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và vệ sinh răng miệng.

Dạy trẻ cách rửa tay với xà phòng

Trang 52

Dạy trẻ che miệng khi ho, hắt hơi và giữ

khoảng cách khi nói chuyện, không để vi rút lây lan.

Trang 53

Dạy trẻ tránh tiếp xúc thân mật với trẻ bệnh, mang khẩu trang khi có dịch.

Trang 54

Cho trẻ nghỉ tại nhà khi trẻ có biểu hiện sốt, loét miệng hoặc trẻ nhễu nước bọt nhiều

Trang 55

BAN NGÀNH ĐOÀN THỂ LÀM GÌ?

lưới cấp dưới cách nhận biết bệnh tay

chân miệng và cách dự phòng, báo dịch

Y tế đến dự và truyền thông

truyền

Trang 56

CB Y TẾ LÀM GÌ?

cấp dưới cách nhận biết bệnh tay chân miệng

và cách dự phòng, báo dịch.

thông tại các cuộc họp sinh hoạt của ngành

đoàn thể, nhất là các điểm trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học.

Trang 57

ĐƯỜNG DÂY NÓNG BÁO DỊCH

0915.097.177

Bs Khương

Trang 58

THÔNG ĐiỆP CHÍNH

1.GiỮ BÀN TAY SẠCH

2 ĂN CHÍN, UỐNG CHÍN

3 VỆ SINH ĐỒ CHƠI

Trang 59

BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP MẮC BỆNH TAY- CHÂN- MIỆNG

Ngày báo cáo:

Tên bệnh nhân:

Tuổi:

Giới tính:

Dân tộc:

Địa chỉ:

Quận/huyện:

Tỉnh:

Tên trường học/mẫu giáo/nhà trẻ:

Địa chỉ trường học/mẫu giáo/nhà trẻ:

Ngày khởi bệnh:

Những triệu chứng chính:

Tiền sử tiếp xúc với các trường hợp bị bệnh tay- chân- miệng:

Nơi tiếp xúc :

Tên của cơ sở điều trị/bệnh viện:

Ngày nhập viện:

Ngày ra viện:

Ngày tử vong:

Ngày đăng: 17/05/2021, 18:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w