1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần

113 518 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm ethanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ 0 - 6 tuần
Tác giả Nguyễn Thị Mai
Người hướng dẫn PGS.TS Tôn Thất Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 7,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ MAI

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHỤ PHẨM ETHANOL (DDGS) TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP CHO GÀ THỊT

GIỐNG ROSS 308 TỪ 0 - 6 TUẦN TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TÔN THẤT SƠN

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Mai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ơ

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Tôn Thất Sơn và TS Nguyễn Thị Mai ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban giám ñốc, Các Anh, các Chị cùng toàn thể Các bộ công nhân viên Nhà máy thức ăn chăn nuôi cao cấp TOPFEEDS, Công ty TNHH ðầu tư và Phát triển chăn nuôi gà gia công DABACO - Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó

Tác giả

Nguyễn Thị Mai

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục các bảng vii

Danh mục biểu ñồ viii 1 MỞ ðẦU i

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI 2

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 PHỤ PHẨM ETHANOL TỪ NGÔ 3

2.1.1 Nguồn Ethanol khô (DDGS) 3

2.1.2 Công nghệ sản xuất Ethanol từ ngô 4

2.1.3 Thành phần dinh dưỡng trong DDGS 8

2.2 THỨC ĂN HỖN HỢP 15

2.2.1 Thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc 16

2.2.2 Thức ăn bổ sung 16

2.3 ðẶC ðIỂM MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHO GIA CẦM 17

2.3.1 Nhóm thức ăn giàu năng lượng 17

2.3.2 Nhóm thức ăn giàu protein 19

2.4 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG 23

2.4.1 Khái niệm về sinh trưởng 23

2.4.2 Các chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng 24

2.4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng 26

Trang 5

2.5 KHẢ NĂNG CHO THỊT 29

2.5.1 ðặc ñiểm khả năng cho thịt của gà 29

2.5.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất thịt 30

2.5.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn 31

2.6 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DDGS LÀM THỨC ĂN CHO GÀ 34

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 37

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 37

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ðỊNH CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 38

3.4.1 Phương pháp phân tích thành phần hóa học của thức ăn 38

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi trên ñàn gà thí nghiệm 39

3.4.3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu nghiên cứu 41

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 42

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NGUYÊN LIỆU TRONG THỨC ĂN THÍ NGHIỆM 46

4.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỨC ĂN THÍ NGHIỆM 52

4.3 KHỐI LƯỢNG CƠ THỂ GÀ 56

4.4 TỐC ðỘ SINH TRƯỞNG TUYỆT ðỐI 61

4.5 TỐC ðỘ SINH TRƯỞNG TƯƠNG ðỐI 63

4.6 LƯỢNG THỨC ĂN THU NHẬN 66

4.7 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ CHI PHÍ THỨC ĂN 70

4.8 TỶ LỆ NUÔI SỐNG 75

Trang 6

4.9 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT 78

4.9.1 Màu sắc da gà 78

4.9.2 Kết quả mổ khảo sát 79

4.9.3 Thành phần hóa học của thịt gà thí nghiệm 83

4.10 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA PHỤ PHẨM ETHANOL 86

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 90

5.1 KẾT LUẬN 90

5.2 ðỀ NGHỊ 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 KL: Khối lượng

2 TL: Tỷ lệ

3 TA: Thức ăn

4 HQSDTA: Hiệu quả sử dụng thức ăn

5 LTATN: Lượng thức ăn thu nhận

6 ðC: ðối chứng

7 DDGS: Distillers Dried Grains with Solubles

8 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

9 DXKN: Dẫn xuất không nitơ

10 ME: Metabolizable Energy (Năng lượng trao ñổi)

11 TME: True Metabolizable Energy (Năng lượng trao ñổi thực)

12 CV: ðộ lệch chuẩn

13 VCK: Vật chất khô

14 PN: Chỉ số sản xuất

15 Cs: Cộng sự

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn 13

Bảng 2.2 Thành phần hoá học của DDGS 14

Bảng 2.3 Nhiệt ñộ thích hợp trong chuồng nuôi gà thịt 28

Bảng 3.1 Công thức thức ăn thí nghiệm giai ñoạn 1 – 14 ngày tuổi (D1) 43

Bảng 3.2 Công thức thức ăn thí nghiệm giai ñoạn 15 – 28 ngày tuổi (D2)44 Bảng 3.3 Công thức thức ăn thí nghiệm giai ñoạn 29 – 42 ngày tuổi (D3)45 Bảng 4.1 Thành phần hoá học của nguyên liệu trong thức ăn thí nghiệm 52

Bảng 4.2 Thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm 55

Bảng 4.3 Khối lượng gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 58

Bảng 4.4 Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) 61

Bảng 4.5 Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối của gà thí nghiệm (%) 64

Bảng 4.6 Lượng thức ăn thu nhận của ñàn gà thí nghiệm 68

Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng và chi phí thức ăn 72

Bảng 4.8 Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 76

Bảng 4.9 Màu sắc da gà ở các lô thí nghiệm 78

Bảng 4.10 Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm ở 6 tuần tuổi (n = 6) 81

Bảng 4.11 Thành phần hoá học của thịt ngực và thịt ñùi gà thí nghiệm 85

Bảng 4.12 Hiệu quả sử dụng DDGS 89

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

ðồ thị 4.1 Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 60

Biểu ñồ 4.2 Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối của ñàn gà thí nghiệm 63

ðồ thị 4.3 Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối của gà thí nghiệm 66

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Xu hướng phát triển chăn nuôi theo con ñường thâm canh công nghiệp hoá ñang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới ðặc biệt ngành chăn nuôi gia cầm ñược quan tâm hàng ñầu vì nó có khả năng ñáp ứng nhanh nhu cầu bức thiết về thực phẩm cho người dân cả về thịt và trứng Giá trị dinh dưỡng của thịt và trứng gia cầm là rất cao, chu kỳ chăn nuôi lại ngắn, sớm mang lại sản phẩm cho con người và ñược người tiêu dùng ưa chuộng Hơn nữa với phong tục của người Việt Nam thì thịt gia cầm cũng là một thứ ñồ lễ không thể thiếu ñược trong các dịp lễ hội truyền thống… Có thể nói rằng thịt gia cầm mà ñặc biệt là thịt gà là loại thực phẩm ñược dùng phổ biến trên thị trường trong nước

Tuy nhiên, hiện nay ngành chăn nuôi gia cầm trong nước ñang gặp phải nhiều khó khăn và trở ngại, ñặc biệt khi giá thức ăn luôn tăng cao Theo Shimada (1984) [64] thức ăn chiếm tới 70 - 75% tổng chi phí trong chăn nuôi gia cầm Có thể nói chất lượng thức ăn và giá thành của nó là một yếu tố có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến thành bại trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng Dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp cho gia cầm luôn khoẻ mạnh, sinh trưởng phát dục tốt, ñồng thời nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm ðể ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ nhu cầu về các chất dinh dưỡng cho gia cầm cần phải sử dụng các khẩu phần ăn phù hợp với từng giai ñoạn nuôi khác nhau Các khẩu phần này là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn ñể ñảm bảo ñầy ñủ và cân bằng về dinh dưỡng ðiều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và hạ giá thành sản phẩm trong chăn nuôi gia cầm Nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có chất lượng tốt với giá cả phù hợp là ñiều mà người chăn nuôi cũng như các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi luôn quan tâm

Trang 11

Trong những năm gần ñây, khi giá dầu mỏ trên thế giới liên tục tăng cao, các loại nhiên liệu hóa thạch ngày càng hạn chế, việc sử dụng xăng dầu tăng ñột biến làm không khí ô nhiễm ngày càng gia tăng thì việc nghiên cứu, ứng dụng nhiên liệu sinh học Ethanol từ ngô, lúa mì, lúa mạch, mía ñường…ñể thay thế cho xăng dầu trở nên cấp bách ñối với tất cả các nước trên thế giới Trong quá trình sản xuất Ethanol có một lượng lớn phụ phẩm có tên DDGS ( Distiller’s Dried Grain with Solubleds) hay còn gọi là hèm ngô

mà trong ñó chứa nhiều protein, lipit, xơ và khoáng có thể sử dụng làm thức

ăn chăn nuôi Theo Budi Tangendjaja (2008) [47] sản lượng DDGS của Mỹ năm 2007 là 15 triệu tấn và ñã xuất khẩu 1,5 triệu tấn sang Canada, Trung

Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và Châu Á làm thức ăn chăn nuôi Lượng DDGS Việt Nam nhập khẩu năm 2007 là 18.700 tấn ñã tăng lên 166.400 tấn (Cục chăn nuôi, 2009) [3] Việc sử dụng phụ phẩm này sẽ góp phần làm phong phú thêm nguồn nguyên liệu thức ăn cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước Tuy nhiên việc sử dụng phụ phẩm này ở mức nào là hợp lý vẫn là câu hỏi chưa có lời giải ñáp

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm Ethanol (DDGS) trong thức ăn hỗn

h ợp cho gà thịt giống ROSS 308 từ 0 – 6 tuần tuổi.”

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 PHỤ PHẨM ETHANOL TỪ NGÔ

2.1.1 Nguồn Ethanol khô (DDGS)

Trong vài năm trở lại ñây, khi giá dầu mỏ trên thế giới liên tục tăng cao, không khí thì ngày một ô nhiễm, nguồn cung cấp nguyên liệu hóa thạch ngày càng hạn chế thì việc nghiên cứu, ứng dụng các nguồn nguyên liệu sinh học trở nên cấp bách ñối với rất nhiều nước trên thế giới Nhiên liệu sinh học sản xuất từ hạt ngũ cốc và một số thực vật khác là loại nhiên liệu có thể tái sinh ñược, tương ñối sạch với môi trường và thải ra ít khí CO2 so với các nguồn nhiên liệu hóa thạch hiện nay Tại Liên minh châu Âu, các nguồn năng lượng tái sinh rất ñược ưa chuộng và chính ñiều này ñã thúc ñẩy sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất các nhiên liệu sinh học Mục ñích nhằm ña dạng hóa các nguồn năng lượng, giảm thiểu các khí gây hiệu ứng nhà kính và

sự phụ thuộc vào dầu mỏ, ñồng thời tạo thêm việc làm cho khu vực nông thôn Sự phát triển ñó ñã làm xuất hiện một nguồn cung cấp DDGS cho thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Do có hàm lượng chất dinh dưỡng cao,

dễ dàng sấy khô và sơ chế, DDGS thu ñược từ quá trình sản xuất Ethanol hiện ñại có thể sử dụng làm nguồn thức ăn cho gia súc, gia cầm

Bã Ethanol khô (Distillers Dried Grains with Solubles – DDGS) là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất Ethanol công nghiệp tại các nhà máy sản xuất Ethanol Nó là sản phẩm thu ñược sau khi chưng cất rượu etylic ra khỏi tinh bột ñã lên men Nói một cách khác là hỗn hợp thu ñược sau khi cô ñọng

và sấy khô ít nhất 75% lượng bã còn lại bằng phương pháp của ngành công nghiệp chưng cất ngũ cốc (AAFCO, 2002) [28] Ngô là nguồn tinh bột có thể lên men rất tốt, nó là loại ngũ cốc chính ñược sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu Ethanol Tuy nhiên do ñiều kiện khí hậu và ñất ñai,

Trang 13

tại một số vùng châu Âu và Bắc Mỹ người ta cũng sử dụng các nguồn khác như lúa mỳ, lúa mạch, lúa mạch ñen, cây lúa miến hoặc hỗn hợp các loại ngũ cốc trên ñể sản xuất nhiên liệu Ethanol Ngoài các nguồn nguyên liệu tái sinh

từ phế phẩm nông nghiệp thì người ta cũng sử dụng cả những phế phẩm lâm nghiệp (vụn gỗ, mạt cưa, vụn thân cây hoặc cành cây); các phế phẩm hữu cơ trong rác (rác trong các loại giấy vụn); phế phẩm từ nhà máy thực phẩm gia công (phế phẩm của nhà máy rượu và nhà máy giấy) ñể sản xuất Ethanol Phương pháp ñược sử dụng hiện nay là sản xuất Ethanol từ ngô hoặc ñường mía làm nguyên liệu qua quá trình lên men vi sinh vật Sự phát triển của ngành sản xuất Ethanol ñã tạo ra một số lượng lớn DDGS cung cấp cho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DDGS thu ñược từ ngành sản xuất

ñồ uống ñã ñược sử dụng làm thức ăn chăn nuôi ở các trang trại trong nhiều năm trước ñây, tuy nhiên chủ yếu là làm thức ăn cho các loài ñộng vật nhai lại Loại DDGS này có sự biến ñổi khá lớn về chất dinh dưỡng và sự hạn chế một số chất dinh dưỡng nên chỉ ñược sử dụng làm thức ăn cho gia cầm với tỷ

lệ thấp (khoảng 5%) Hiện nay, DDGS thu ñược từ quá trình chưng cất Ethanol có ưu ñiểm là giá trị dinh dưỡng cao, dễ dàng sấy khô và sơ chế nên

có thể ñược sử dụng trong khẩu phần ăn cho ñộng vật dạ dày ñơn với tỷ lệ cao hơn Việc này có thể làm gia tăng lượng tiêu thụ DDGS trên thị trường thức

ăn chăn nuôi, tuy nhiên những biến ñổi trong thành phần chất dinh dưỡng vẫn

sẽ là một hạn chế cho việc sử dụng nguyên liệu thức ăn này

2.1.2 Công nghệ sản xuất Ethanol từ ngô

Ngô có khoảng 2/3 tinh bột, mà tinh bột ñược chuyển thành Ethanol và

CO2 trong quá trình chưng cất và lên men Chất dinh dưỡng còn lại trong ngô như protein, mỡ, khoáng và các vitamin ñược cô ñặc lại theo các cách khác nhau và ñược xem như là hạt ngũ cốc ñã chưng cất hoặc như là những chất có thể hoà tan sau chưng cất ñã ñược cô ñặc Các phụ phẩm thu ñược từ các nhà

Trang 14

máy sản xuất Ethanol khác nhau thì có thành phần hóa học khác nhau tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu và phương pháp chế biến Trên thực tế hiện nay thì nguồn nguyên liệu ñể sản xuất Ethanol chủ yếu là từ ngô, lúa mạch, mía ñường, sắn… Còn về phương pháp chế biến thì trên thế giới thường sử dụng hai phương pháp của Anh và của Mỹ Sau ñây là hai phương pháp sản xuất quan trọng:

* Phương pháp của Anh

Hạt ñược nghiền nhỏ rồi dung mạch nha ñể biến ñổi tinh bột của hạt thành ñường Phần ñường ñược chiết xuất riêng, phần hạt còn lại ñược sử dụng ở dạng ướt hoặc sấy khô ñể làm thức ăn cho gia súc Sau ñó, dùng nấm men cho vào phần nước ñường ñã tách ở trên ñể thực hiện quá trình lên men

Từ dung dịch ñã lên men người ta tiếp tục chưng cất thu lấy Ethanol Phần nước sau quá trình chưng cất Ethanol thì vẫn chứa nấm men lại tiếp tục ñược sấy khô ñể lấy các chất hòa tan hoặc tiến hành ly tâm tách nước thu ñược phần ñặc, sau ñó sấy khô và sử dụng làm thức ăn chăn nuôi

số nhà máy dịch chưng cất lỏng này ñược ly tâm trước khi cô ñặc, sau ñó ñem phần ñặc này trộn vào phần hạt rồi tiến hành sấy khô thu ñược sản phẩm gọi

là DDGS

Trang 15

Toàn bộ quá trình sản xuất Ethanol và phụ phẩm ñược Batal (2006) [45] và Regina Meeks (2007) [62] sơ ñồ hóa như sau:

Sơ ñồ quy trình sản xuất Ethanol và phụ phẩm

(Batal, 2006) [45]

* Giảm kích thước hạt

Quá trình ñược bắt ñầu bằng xay ngô thành bột thô Ngô ñược xay bởi

hệ thống búa xay có tốc ñộ cao, sàng lọc có kích thước nhỏ 1/8 - 3/16 inch

Trang 16

* Hóa lỏng

Bột thô sau khi ñã xay nhỏ ngô ñược trộn với nước hoặc có bổ sung enzyme ñể bắt ñầu quá trình lọc tách các chất tan chủ yếu là protein, ñường, lipit Hồ trộn sau ñó ñược nấu ñể hydrat hóa tinh bột thành glucose thành Ethanol với enzym phân giải tinh bột là amylolytic ñể chuyển hóa glucose thành Ethanol Nhiệt ñộ sử dụng trong quá trình này khoảng 40 – 600C Sự gelatin hóa tinh bột bắt ñầu xảy ra khi nhiệt ñộ tới 50 – 700C Một khâu rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa tinh bột thành glucose ñòi hỏi sự hoàn tất của quá trình gelatin hóa tinh bột Trong quá trình này gần như tất cả lượng amylose trong các hạt tinh bột nhỏ ñược lọc ra, ñược làm tăng tính dẻo

ñể thành các hạt căng phồng và gel bao gồm amylose ñược hòa tan

Hoàn thành quá trình hydrat hóa tinh bột ñòi hỏi một sự phối hợp các emzym Amylase là ñược sử dụng rộng rãi nhất, emzym này có khả năng chịu nhiệt trong ngành công nghiệp tinh bột Các enzym này bao gồm α-amylase hay gluco - amylase Các enzym phải chịu ñược nhiệt mục ñích cho sự thủy phân của tinh bột xảy ra ngay lập tức sau quá trình gelatin hóa

gluco-4 CO2 sản sinh ra trong quá trình này có thể không ñược thu lại mà giải phóng trực tiếp ra ngoài không khí

* Chưng cất Ethanol

Sau quá trình lên men Ethanol ñược thu lại bằng cách sử dụng phương

Trang 17

pháp chưng cất Hỗn hợp thu ñược lại ñược chuyển qua hệ thống sàng lọc phân tử ñể loại bỏ nước và thu Ethanol tinh khiết

* Các ñồng sản phẩm của hệ thống sấy khô

Nước và các chất rắn còn lại sau khi chưng cất Ethanol gồm các thành phần chính là nước, xơ, protein, và các chất béo Hỗn hợp này ñược ly tâm tách các chất rắn thô ra khỏi chất lỏng Chất rắn thô này chứa khoảng 30% vật chất khô (VCK), có thể bán làm thức ăn cho gia súc hoặc sấy khô ñể sản xuất DDG (dried distiller’s grain)

Chất lỏng thu ñược tiếp tục cho ñi qua một thiết bị bay hơi ñể loại bỏ hơi nước và kết quả ñồng sản phẩm thu ñược là “distiller’s solubles” cô ñặc

mà có chứa khoảng 30% vật chất khô Distiller’s solubles cô ñặc có thể ñược bán làm thức ăn cho bò thịt

Ngoài ra thì chất rắn thô thu ñược ở trên có thể ñược trộn với distiller’s solubles cô ñặc ñể sản xuất distiller’s dried grain with solubes (DDGS) Sản phẩm này chứa 88% vật chất khô Theo Budi Tangendjaja (2008) [47] sản phẩm thu ñược khi sử dụng 1 tấn ngô ñể sản xuất Ethanol là: 400 lít Ethanol, 322kg

CO2 và 322kg DDGS Năm 2007, Mỹ ñã xuất khẩu 1,5 triệu tấn DDGS sang Canada, Trung Mỹ, Châu Âu và Châu Á (chiếm 10% lượng DDGS của Mỹ)

2.1.3 Thành phần dinh dưỡng trong DDGS

Trong quá trình lên men, tinh bột ngũ cốc ñược chuyển hóa thành rượu etylic và CO2, do ñó nồng ñộ của các chất dinh dưỡng còn lại trong phần bã tăng lên khoảng 2 - 3 lần DDGS chứa một lượng lớn protein thô, amino axit, photpho và các dưỡng chất cần thiết khác cho gia cầm Vấn ñề chính ở ñây là chất lượng và hàm lượng dưỡng chất trong DDGS là khác nhau ñối với các nguồn DDGS khác nhau Trong những năm gần ñây nhiều nghiên cứu ñã ñược thực hiện nhằm ñánh giá thành phần chất dinh dưỡng và sự biến ñổi tỷ

lệ các chất dinh dưỡng ñó trong các nguồn DDGS khác nhau Theo một

Trang 18

nghiên cứu thực hiện năm 1993, Cromwell và cộng sự [28] ñã xác ñịnh các ñặc tính lý hóa và thành phần dinh dưỡng của DDGS từ 9 nguồn khác nhau (từ các nhà máy sản xuất ñồ uống cho ñến các nhà máy sản xuất nhiên liệu cồn) Nhóm nghiên cứu ñã thấy có sự khác biệt ñáng kể về hàm lượng các chất dinh dưỡng giữa các mẫu DDGS Hàm lượng protein thô thay ñổi từ 23,4 ñến 28,7%, chất béo thay ñổi từ 2,9 ñến 12,8%, chất xơ trung tính (neutral detergent fibre - NDF) từ 28,8 ñến 40,3%, chất xơ axit (ADF) từ 10,3 ñến 18,1%, hàm lượng khoáng tổng số từ 3,4 ñến 7,3%, lysine (lys) từ 0,43 ñến 0,89%, methionine (met) từ 0,44 ñến 0,55%, threonine (thr) từ 0,89 ñến 1,16% và tryptophan (trp) từ 0,16 ñến 0,23% Màu sắc (color scores) các mẫu DDGS trên thay ñổi từ rất sáng cho ñến rất tối, mùi thay ñổi từ bình thường ñến mùi khói Màu tối và mùi khói có thể là do sấy khô ở nhiệt ñộ quá cao Hàm lượng lysine thấp nhất ở các mẫu có màu tối nhất và cao nhất ở mẫu có màu sáng nhất Các tác giả trên cũng ñề xuất rằng hàm lượng ADF có mối tương quan âm với giá trị dinh dưỡng và khả năng chuyển hóa của DDGS

Gần ñây, Spiehs và cộng sự (2002) [28] ñã nghiên cứu hàm lượng chất dinh dưỡng trong DDGS của các nhà máy sản xuất Ethanol mới ñược ñưa vào hoạt ñộng (tổng cộng 118 mẫu lấy từ 10 nhà máy) Hàm lượng trung bình của protein thô là 30,2%, chất béo thô là 10,9%, xơ thô là 8,8%, hàm lượng khoáng tổng số là 5,8%, tỷ lệ các dẫn xuất không nitơ (DXKN) là 45,5%, NDF là 42,1%, ADF là 16,2%, canxi là 0,06%, photpho là 0,89%, lys là 0,85% và met là 0,55% Tỷ lệ lys, met và các khoáng chất thay ñổi nhiều nhất Nhóm nghiên cứu cũng cho biết hàm lượng protein thô, chất béo thô, lys, met, thr và photpho cao hơn, ñồng thời lượng vật chất khô và canxi thấp hơn so với tiêu chuẩn (NRC, 1994) [59] Các kết quả cũng chỉ ra rằng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong DDGS không chỉ thay ñổi theo từng nhà máy mà còn theo từng năm sản xuất Các giá trị dinh dưỡng thường sai khác

Trang 19

so với giá trị tiêu chuẩn vì vậy việc phân tích thành phần hóa học của DDGS

từ các nguồn khác nhau nên ñược thực hiện ít nhất một năm một lần Sự biến ñổi tỷ lệ dưỡng chất giữa các mẫu DDGS khác nhau có thể là do sự khác nhau

về loại ngũ cốc sử dụng, hiệu suất quá trình lên men và tỷ lệ lên men, lượng dung môi cho thêm và kỹ thuật sấy (nhiệt ñộ và thời gian sấy)

Belyea và cộng sự (2004) [28] cũng tìm ra rằng sự biến ñổi về tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong các mẫu DDGS khác nhau có liên quan ñến thành phần ngô sử dụng ñể lên men và kỹ thuật sản xuất Hàm lượng chất béo cao trong DDGS sản xuất từ ngô cho năng lượng tổng số cao, tuy nhiên năng lượng tiêu hóa lại thay ñổi và có thể bị ảnh hưởng bởi hàm lượng polysaccarit không bột (NSP) Pedersen và cộng sự (2007) [28] cho biết lượng năng lượng thô trong

10 mẫu DDGS là 5430 kcal/kg vật chất khô, cao hơn so với ngô Fastinger và cộng sự (2006) [28] lại tìm thấy mức năng lượng tổng số thấp hơn (4848 –

4969 kcal/kg) trong DDGS từ 5 nguồn ở phía Tây miền Trung nước Mỹ

Dựa trên các kết quả phân tích 17 mẫu DDGS thu ñược từ các nhà máy ñặt tại phía Tây nước Mỹ khi sử dụng trên gà trống thường, Batal và Dale (2006) [46] ñã ñề xuất rằng TMEn (true metabolizable energy) trong DDGS thay ñổi từ 2490 ñến 3190 kcal/kg, trung bình là 2820 kcal/kg TMEn trong DDGS xác ñịnh bởi Lumpkins và cộng sự (2004) [28] cũng trên gà trống là

2905 kcal/kg Trong khi ñó, giá trị TMEn của DDGS theo NRC (1994) [59]

là 3097 kcal/kg Theo Budi Tangendjaja (2008) [47] giá trị ME của DDGS trên gà là 2850kcal/kg

Do rất nhạy cảm với các tác dụng của nhiệt, hàm lượng lysine và khả năng chuyển hóa là một trong những vấn ñề ñược quan tâm khi sử dụng DDGS trong thức ăn cho gia súc, gia cầm Fastinger và cộng sự (2006) [28] thông báo rằng hàm lượng lysine trong 5 nguồn DDGS khác nhau thay ñổi từ 0,48 ñến 0,76%, hàm lượng lysine là thấp nhất trong mẫu DDGS có màu sẫm

Trang 20

nhất Tỉ lệ tiêu hóa lysine tuyệt ñối và thực ở gà trống trưởng thành ñược ăn DDGS thấp hơn một cách ñáng kể ở những mẫu có màu sậm hơn các mẫu còn lại Sự khác biệt về tỉ lệ tiêu hóa các amino axit thiết yếu khác giữa các mẫu nhỏ hơn so với lysine nhưng cũng khá ñáng kể

Tương tự như vậy, Batal và Dale (2006) [46] cũng phát hiện thấy những

sự khác biệt ñáng kể về tỷ lệ tiêu hóa thực các amino axit giữa các mẫu khác nhau Nói chung các mẫu vàng hơn và sáng hơn có hàm lượng và tỷ lệ tiêu hóa các amino axit lớn hơn, ñặc biệt là lysine Nguyên nhân của hiện tượng này theo nhóm nghiên cứu là do lysine trong các mẫu có màu sẫm hơn có thể bị phá hủy do xử lý nhiệt quá mức (trong phản ứng Maillard giữa cacbonhydrat trong glucozo và nhóm ε – amino của lysine) Họ cũng ñề xuất rằng phân tích màu sắc có thể là một phương pháp nhanh chóng và ñáng tin cậy ñể ñánh giá hàm lượng các amino axit, ñặc biệt là lysine và tỷ lệ tiêu hóa DDGS của gia cầm Nghiên cứu của Ergul và Cs (2003) [28] cũng ñã kiểm chứng các kết quả trên,

nó cho thấy một mối tương quan dương giữa lysine, cystine, tỷ lệ tiêu hóa và các giá trị ñộ sáng (L*), ñộ vàng (b*) của DDGS

Dựa trên các thí nghiệm trên gà trống, Lumpkins và Batal (2005) [28] cho biết tỷ lệ tiêu hóa thực của lysine trong DDGS thu ñược ở các nhà máy sản xuất nhiên liệu Ethanol là 75% ðối với gà con, tỷ lệ này cao hơn một chút, vào khoảng 80% (Lumpkins và Batal, 2005) [28] Do các giá trị này không khác biệt ñáng kể so với tỷ lệ tiêu hóa lysine trong ngô (81%) nên các tác giả nghiên cứu cho rằng tỷ lệ tiêu hóa lysine của DDGS dường như không

bị ảnh hưởng lớn từ quá trình sấy Trong các nghiên cứu trước ñó, tỷ lệ lysine của DDGS trong các thí nghiệm trên gà con là từ 66 – 93% (Combs và Bossard, 1969; Parsons và Cs, 1983) [28]

DDGS còn có thể ñóng góp một lượng photpho lớn trong khẩu phần ăn của gia cầm Martinez Amezcua và Cs (2004) [28] cho biết hàm lượng

Trang 21

photpho trung bình trong 20 mẫu DDGS từ các nhà máy sản xuất Ethanol ở Minnesota là khoảng 73%, rất gần với giá trị tiêu chuẩn (NRC, 1994) [59] Họ cũng chỉ ra rằng tỷ lệ photpho (tương ứng là KH2PO4), ước tính trên tro xương chày bằng phương pháp tỷ lệ dốc thay ñổi từ 69 ñến 102% và nói chung cao hơn so với giá trị tiêu chuẩn (NRC, 1994) [59] Ngoài ra, nhóm nghiên cứu cũng ñề xuất rằng việc tăng nhiệt ñộ trong quá trình sản xuất Ethanol có ảnh hưởng tích cực ñến tỷ lệ photpho trong DDGS Tuy nhiên các mẫu DDGS khác nhau có tỷ lệ photpho khác nhau rất nhiều Các kết quả từ một nghiên cứu sau ñó của Martinez Amezcua và Cs (2006) [28] cho thấy có thể tăng tỷ lệ photpho bằng cách sử dụng các phytase vi khuẩn và axit citric Lumpkins và Batal (2005) [28] ñã tiến hành 2 thí nghiệm về tỷ lệ dốc trên tro xương chày ñã phát hiện ra tỷ lệ photpho của DDGS thay ñổi từ 54 ñến 68% Các giá trị này cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ photpho trong ngô, các tác giả từ

ñó ñã nhận ñịnh rằng sự lên men tinh bột có thể ñã nâng cao tỷ lệ photpho trong DDGS thông qua quá trình tổng hợp các phytase vi khuẩn Hệ quả là tỷ lệ photpho trong khẩu phần ăn của gia cầm có chứa DDGS sẽ cao hơn, giảm ñược nhu cầu bổ sung nguồn photpho vô cơ cho vật nuôi, giảm sự bài tiết photpho trong chất thải, ñem lại nhiều lợi ích về kinh tế và môi trường

Trong số các khoáng chất trong DDGS, natri (Na) là kim loại có ñộ biến ñổi lớn nhất Dale và Batal (2003) [51] cho biết hàm lượng natri thay ñổi

từ 0,09 ñến 0,44% trong 12 mẫu DDGS lấy từ phía Bắc khu vực trung tâm nước Mỹ Hàm lượng Na trung bình là 0,23%, thấp hơn so với mức 0,48% theo tiêu chuẩn (NRC, 1994) [59] Nguyên nhân cho sự dao ñộng lớn này cho ñến nay vẫn chưa rõ ràng vì Na không ñược thêm vào trong bất kỳ giai ñoạn nào trong quá trình sản xuất Ethanol

Các phần tử lên men trong DDGS không cung cấp nhiều vitamin và các nguyên tố vi lượng (thiamine, riboflavin và các vitamin khác) Trái lại, trong

Trang 22

DDGS lại chứa nhiều chất hoạt ñộng sinh học như các nucleotit, beta glucan, inositol, glutamin và các axit nucleic, các hợp chất này ñều có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch và sức khỏe cho ñộng vật

-1,3/1,6-Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn

Năm 2007, Mark và Cs [58] ñã công bố bảng thành phần hoá học của DDGS (Bảng 2.2)

Trang 24

Theo tác giả Vũ Duy Giảng và Cs (1997) [6], khi gia súc, gia cầm sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên sẽ có nhiều ưu thế hơn khi sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng bột Thứ nhất, khi ăn thức ăn dạng viên sẽ giảm ñược lượng thức ăn rơi vãi tới 10 – 15% so với thức ăn hỗn hợp dạng bột Thứ hai là giảm ñược thời gian ăn Thứ ba, gia cầm rất mẫn cảm với bệnh ñường hô hấp do bụi của thức ăn cho nên khi sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên sẽ giúp chúng tránh ñược bụi khi ăn và giảm những căn bệnh ñường hô hấp Hơn nữa, chất lượng thức ăn hỗn hợp dạng viên cũng ñược nâng cao hơn trong quá trình chế biến Dưới tác dụng cơ giới, nhiệt ñộ và áp suất trong khi ép viên, kết cấu ligin và cellulose có trong thức ăn sẽ bị phá vỡ, từ ñó làm tăng khả năng tiêu hoá tinh bột và chất xơ ở vật nuôi Ép viên còn làm chậm khả năng oxy hoá của các vitamin tan trong dầu mỡ và tiêu diệt phần lớn các vi sinh vật, nấm mốc và một số mầm bệnh

Theo Denixov (1971) và nhiều tác giả khác [4] thì thức ăn hỗn hợp dạng viên có lợi cả về quy trình chế biến và hiệu quả kinh tế Thức ăn hỗn hợp dạng viên dễ bảo quản hơn, dùng ñể vỗ béo cho gia súc gia cầm thì khả năng khối lượng cơ thể cũng cao hơn

Chính nhờ những ưu ñiểm nổi bật như vậy mà hiện nay trên thế giới thức

ăn hỗn hợp dạng viên chiếm 60 - 70% tổng lượng thức ăn hỗn hợp (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1997) [6]

Trang 25

Mặc dù có rất nhiều ưu ñiểm, song thức ăn hỗn hợp dạng viên cũng có những nhược ñiểm mà chúng ta cần lưu ý khi sử dụng ðiều ñầu tiên là giá thành của thức ăn dạng viên cao hơn thức ăn dạng bột do phải tốn chi phí thêm cho quá trình ép viên ðiều thứ hai cần phải khắc phục ñó là trong quá trình ép viên, nhiệt ñộ cao ñã làm phân huỷ một số vitamin từ nguyên liệu Ở

gà nuôi theo phương thức công nghiệp, khi cho ăn bằng thức ăn viên thì nhận thấy tỷ lệ gà mổ cắn nhau cao hơn bình thường, do ñó phải cắt mỏ và sử dụng một số biện pháp hỗ trợ khác Một nhược ñiểm nữa mà người chăn nuôi cần phải lưu ý khi cho gà ăn thức ăn hỗn hợp dạng viên thì cần cung cấp ñầy ñủ nước uống vì lượng nước tiêu thụ khi cho ăn thức ăn dạng viên cao hơn khi ăn thức ăn dạng bột (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1997) [6]

2.2.1 Thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc

Thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc là hỗn hợp thức ăn giàu dinh dưỡng, ñặc biệt

là protein, chất khoáng và các loại vitamin Ngoài ra thức ăn còn ñược bổ sung thêm kháng sinh, thuốc phòng bệnh Nồng ñộ các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc thường cao hơn so với nhu cầu của vật nuôi

Khi sử dụng thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc phải tuân theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hoá Người chăn nuôi khi mua thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc về ñem trộn với các nguồn thức ăn tinh bột như ngô, cám gạo, bột ñậu tương, tấm… ñể tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc rất tiện lợi cho việc chế biến thủ công, chăn nuôi gia ñình với quy mô nhỏ

2.2.2 Thức ăn bổ sung

Thức ăn bổ sung là một loại thức ăn hoặc hỗn hợp thức ăn chỉ dùng với

số lượng nhỏ nhưng có tác dụng làm cho khẩu phần cân ñối và hoàn chỉnh các chất dinh dưỡng làm cho con vật tăng trọng nhanh, giảm chi phí thức ăn, hạ giá thành sản phẩm Thức ăn bổ sung gồm các dạng: Bổ sung ñạm (urê, axit amin công nghiệp), khoáng (Ca, P, Na…), vitamin (A, D, E) và kháng sinh

Trang 26

Bên cạnh ñó một số loại thức ăn bổ sung còn ñược sản xuất dưới dạng premix như: Premix khoáng, premix vitamin hoặc hỗn hợp khoáng – vitamin Tất cả những hỗn hợp này ñều ñược bổ sung với một tỷ lệ nhất ñịnh trong khẩu phần

ăn của gia cầm

2.3 ðẶC ðIỂM MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHO GIA CẦM

Dinh dưỡng thức ăn là một trong những yếu tố quyết ñịnh tới năng suất chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng Muốn thức ăn có chất lượng tốt thì cần phải có các loại nguyên liệu ñảm bảo các chỉ tiêu dinh dưỡng theo quy ñịnh Trong phạm vi của ñề tài này chúng tôi chỉ ñề cập tới một số nguyên liệu chính thường dùng trong chăn nuôi gia cầm

2.3.1 Nhóm thức ăn giàu năng lượng

Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18% ñược xếp vào nhóm thức ăn giàu năng lượng (IRMA, 1983) [55], Kellem

và Church, 1998) [57] Nhóm thức ăn giàu năng lượng bao gồm các loại hạt ngũ cốc như ngô, lúa mỳ, cao lương…, các phụ phẩm của ngành xay xát như: tấm, cám, gạo…, các loại thức ăn củ như sắn, khoai lang, khoai tây…và các chất dầu mỡ Dưới ñây là một số nguyên liệu chính

* Ngô

Ngô là thức ăn cơ sở của gia cầm, nó thường chiếm 45 – 70% trong khẩu phần ăn hằng ngày của gia cầm (Ward và Fedge, 1996) [68] So với các loại thức ăn ngũ cốc khác thì ngô là loại thức ăn giàu năng lượng (1 kg hạt ngô có từ 3200 – 3300 kcal ME) Ngô chứa 65% tinh bột, hàm lượng xơ thấp

từ 2 – 6%, protein thô dao ñộng từ 8 – 13% tính theo vật chất khô (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1997) [6]

Axit amin hạn chế nhất trong ngô là lysine Gần ñây người ta ñã tạo ra ñược một số giống ngô mới giàu axit amin hơn, như giống Oparque – 2 có hàm lượng lysine cao hơn nhiều so với ngô bình thường, song vẫn nghèo Methionine Một giống ngô mới nữa là Floury – 2 có hàm lượng lysine và

Trang 27

methionine cao hơn giống ngô Oparque Ờ 2 Nếu dùng loại ngô này thì không cần bổ sung thêm methionine (NRC, 1994) [59]

Hàm lượng lipit của ngô có từ 3 Ờ 6%, chủ yếu là các loại axit béo chưa

no, ngoài ra ngô còn chứa một hàm lượng ựáng kể caroten (tiền vitamin A) và sắc tố màu xantophyll Theo Tôn Thất Sơn và Cs (2005) [27] trong thực vật

có chứa rất nhiều xantophyll (C40H56O2), ựây là những dẫn xuất có chứa oxy của caroten Các xantophyll ựều là cấu tử chủ yếu của các sắc tố vàng của hoa, lá, nụ, quả Trong ngô vàng thì thành tố này tồn tại dưới dạng cryptoxanthin và zeaxanthin Vì vậy, khi cho gia cầm ăn ngô vàng hoặc ngô

ựỏ thì màu sắc của lòng ựỏ trứng sẽ ựậm hơn bình thường, da gà sẽ vàng ựẹp hơn điều này làm tăng giá trị chất lượng của sản phẩm

Ngô rất dễ bị mốc và sinh ra ựộc tố aflatoxin Theo nhiều nghiên cứu của Nguyễn Chắ Hanh và Cs (1996) [9] thì khi bắt ựầu ựưa ngô vào bảo quản, ngô ựã bị nhiễm nấm mốc (100.103 khuẩn lạc/gam) nhưng chưa xuất hiện aflatoxin Sau 2 tháng bảo quản ựã xuất hiện aflatoxin ở mức thấp (40ộg/kg) Mức ựộ nhiễm nấm mốc, ựộc tố tăng dần và ựạt mức cao sau 5 tháng bảo quản (200.103 khuẩn lạc/gam và 553,2ộg aflatoxin/1 kg hạt) Trong vụ hè thu, khi bảo quản ngô hạt thì sự biến ựổi thành phần hóa học và sự sản sinh aflatoxin thấp hơn khi bảo quản trong vụ ựông xuân Bên cạnh ựó, trong ngô còn chứa hàm lượng bột ựường và mỡ cao nên ngô rất dễ bị mọt phá hoại Mọt xuất hiện nhiều nhất trong ngô ở giai ựoạn chuyển từ khô hanh sang nóng

ẩm Trong 10 Ờ 15 ngày, mọt có thể ăn hỏng toàn bộ kho ngô hàng chục tấn (đào Văn Huyên, 1995) [12]

* Cám gạo

Cám gạo là nguồn thực phẩm của ngành xay xát gạo Ở nước ta hàng năm lượng gạo thu ựược trên dưới 5 triệu tấn (Bùi đức Lũng và Lê Hồng Mận, 1995) [17]

Trang 28

Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Trong cám gạo có chứa khoảng 10 – 13% protein thô, 10 – 15% lipit thô, 8 – 9% xơ thô và 9 - 10% khoáng tổng số Ngoài ra trong cám gạo còn rất giàu vitamin nhóm B, ñặc biệt là vitamin B1 Trong 1 kg cám gạo có 22,2 mg vitamin B1; 13,1 mg B6 và 0,43 mg Biotin (Vũ Duy Giảng, 1996) [5]

Cám gạo chứa khoảng 14 – 18% là dầu (BoGohl, 1993) [1], vì vậy, cám gạo có mùi thơm ngon và gia cầm rất thích ăn Nhưng ñây cũng chính là nhược ñiểm của cám, bởi vì trong dầu cám có men lipaza làm phân giải các axit béo không no nên dễ làm cho mỡ bị ôi thiu, giảm chất lượng của cám, khi

ñó cám sẽ trở nên ñắng và khét Trong cám gạo hàm lượng photpho cao hơn hàm lượng canxi gấp 10 lần nhưng lại có tới 70% photpho ở dạng phitin không hấp thu ñược

2.3.2 Nhóm thức ăn giàu protein

Theo IRMA (1983) [55], Kellems và Church (1998) [57], thức ăn giàu protein là tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein trên 20%, xơ thô dưới 18% Thức ăn giàu protein gồm hai loại là thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật như: bột cá, bột thịt, bột thịt xương, sữa khử mỡ, bột máu… và thức ăn giàu protein có nguồn gốc từ thực vật như: hạt ñỗ tương, hạt lạc, hạt vừng, hạt ñậu xanh, khô dầu ñỗ tương, khô dầu lạc, khô dầu dừa, khô dầu hướng dương…

Thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật thường có giá trị sinh vật học cao, khả năng tiêu hóa và hấp thu tốt hơn so với thức ăn protein có nguồn gốc thực vật Phần lớn chúng là những nguồn protein hoàn toàn và khá cân ñối các axit amin cần thiết Trong khẩu phần ăn cho gia cầm, các loại thức ăn protein nguồn gốc ñộng vật thường chiếm tỷ lệ từ 32 – 35% tổng lượng protein trong khẩu phần Trong các loại thức ăn cung cấp protein có nguồn gốc ñộng vật cho gia cầm ñiển hình nhất là bột cá

Trang 29

* Bột cá

Hàng năm nước ta sản xuất ñược từ 6 – 9 nghìn tấn bột cá nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam ðây là loại thức ăn có nguồn gốc ñộng vật khá cân bằng về dinh dưỡng với hàm lượng protein và năng lượng tương ñối cao, ñầy ñủ các chất khoáng ña lượng và vi lượng (Canxi, photpho, kẽm, selen, iod…) cần thiết cho cơ thể gia cầm Hơn nữa, bột cá còn là một nguồn

bổ sung vitamin tự nhiên phong phú, ñặc biệt là cholin, biotin, vitamin B12, vitamin A, D và E

Bột cá rất giàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa trên 50% protein, tỷ lệ axit amin cân ñối, có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh Trong 1 kg bột cá có chứa 52g lysine, 15 – 20g methionine, 8 – 10g cystine, giàu Ca, P với tỷ lệ tương ñối cân ñối (Ca khoảng 6 – 7 %, P khoảng 4%), giàu vitamin B12, B1, ngoài ra còn có cả vitamin A và D

Từ nhiều kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học nhận ñịnh protein trong bột cá có giá trị sinh học cao Trong bột cá có ñủ các axit amin không thay thế,

dễ tiêu hoá như methionine, cystine, lysine, threonine, tryptophan Theo Fin (2000) [53], hàm lượng lysine trong bột cá trích (herring) là 6,1%, gần gấp ñôi so với hàm lượng lysine có trong bột ñậu tương (3,1%) và gần gấp ba so với hàm lượng lysine có trong bột sữa (2,5%) Tác giả cũng cho biết: hàm lượng methionine và cystine trong bột cá (2,6 – 2,9%) cao hơn trong ñậu tương (1,5%)

Sự có mặt của bột cá trong khẩu phần sẽ khắc phục ñược sự thiếu hụt các axit amin này khi sử dụng khẩu phần có nguồn gốc protein thực vật là chính

Khi so sánh protein của bột cá với một số nguồn protein khác, Fin (2000) [53] cho biết: hàm lượng protein thô của bột cá hơn hẳn các loại thức

ăn khác, bột cá Chilê có hàm lượng protein thô là 73%, bột cá trích (herring) hàm lượng protein thô là 77% ; trong khi ñỗ tương chỉ ở mức 35% protein thô, bột sữa là 37% protein thô Không chỉ có thế, hàm lượng protein dễ tiêu

Trang 30

hoá ở bột cá cũng tương ñối cao (69 – 72%), ñỗ tương là 32%, bột sữa là 33% Như vậy cả về lượng và chất, protein của bột cá ñều hơn hẳn protein của các loại thức ăn khác

Nhiều tác giả còn cho biết: Trong bột cá còn có các “yếu tố chưa xác ñịnh ñược” làm tăng tỷ lệ ấp nở trứng của gia cầm ðặc biệt ñối với gà thịt chỉ cần sử dụng ở mức 3,9% trong thức ăn hỗn hợp ñã làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, kích thích sinh trưởng Do ñó, chất lượng của bột cá có ảnh hưởng rất quan trọng tới chất lượng thức ăn hỗn hợp Chất lượng bột cá phụ thuộc rất nhiều vào loại cá và các bộ phận của cá ñem chế biến Nếu bột cá chế biến từ những loại cá nhỏ hoặc ñầu cá, vây cá thì hàm lượng protein rất thấp (từ 20 – 25%), trong khi ñó bột cá ñược chế biến từ cá lớn thì hàm lượng protein trên 50% Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN, 2005) [37] thì bột cá loại I phải ñạt trên 50% protein, loại II: 40 – 50% protein và loại III: 35 – 40% protein

Ở nước ta chất lượng của bột cá ñang là một vấn ñề cần ñược quan tâm

Do phương tiện ñánh bắt cá khác nhau nên chất lượng bột cá cũng bị ảnh hưởng Với những tàu thuyền nhỏ không có hầm lạnh bảo quản cá trong thời gian dài ñánh bắt cá ngoài khơi nên ngư dân phải bảo quản bằng cách ướp muối ðiều này làm cho hàm lượng muối ăn trong những loại bột cá này thường rất cao, có khi lên tới 20 – 30% Do ñó nếu cho gia cầm sử dụng loại bột cá này thì không những không có lợi mà còn làm cho chúng bị ngộ ñộc

Vì vậy, trước khi dùng bột cá ñể xây dựng khẩu phần cần phải tiến hành phân tích thành phần dinh dưỡng của nó nhất là hàm lượng muối

Trang 31

nóng trong một bếp hơi ñể tách mỡ, phần còn lại là bã Ở dạng ẩm, các nguyên liệu ñược ñun nóng bằng hơi nước có dòng ñiện chạy qua, sau ñó rút nước, ép ñể tách mỡ và sấy khô

Bột thịt chứa 60 – 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 – 55% protein thô Chất lượng protein của hai loại này ñều cao, axit amin hạn chế là methionine và triptophan Hàm lượng lipit dao ñộng trong khoảng 3 – 13%, trung bình là 9% Bột thịt xương giàu khoáng hơn bột thịt, ñặc biệt là hàm lượng Ca, P, Mg Tuy nhiên cả hai loại này ñều rất giàu vitamin B1

Hai loại thức ăn này thường ñược bổ sung vào khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm ñể làm cân bằng axit amin trong ñó và có thể sử dụng mức tối ña cho gia cầm tới 15% trong khẩu phần Một ñiểm cần lưu ý khi sử dụng là phải bảo quản bột thịt và bột thịt xương trong ñiều kiện thích hợp ñể tránh làm thất thoát vitamin và mỡ khỏi bị ôi thiu

* ðậu tương

ðậu tương không những làm thực phẩm cho con người mà còn là một loại thức ăn ñược dùng phổ biến trong khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm Trong ñậu tương có khoảng 38 – 42% protein thô, 18 – 22% dầu Protein của ñậu tương có chứa ñầy ñủ các axit amin cần thiết như cystine, lysine, nhưng methionine là axit amin hạn chế thứ nhất trong hạt ñậu tương Trong ñậu tương có chất ức chế men trypsin, chymotrysin Sự có mặt của các chất này ñã làm giảm ñi giá trị sinh học protein của ñậu tương, giảm khả năng tiêu hóa của peptit, nhưng các chất này có thể bị phá hủy bởi nhiệt ñộ Vì vậy, cần phải có biện pháp xử lý nhiệt thích hợp như rang, hấp, luộc chín hoặc dùng tia hồng ngoại ñể nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và khử các chất ñộc có trong hạt ñậu tương

Trang 32

* Khô dầu ựỗ tương

Khô dầu ựỗ tương là phụ phẩm của ngành ép dầu ựỗ tương đây là một trong những nguồn thức ăn protein thực vật có giá trị nhất Thành phần cơ cấu axit amin của nó có thể ngang với protein ựộng vật, trừ methionine Khô dầu

ựỗ tương có thể phối hợp tỷ lệ cao, ựến 30% trong khẩu phần thức ăn cho cả

gà con, gà broiler và gà ựẻ (Ward và Fedge, 1996) [68] Bởi vì trong khô dầu

ựỗ tương có hàm lượng protein cao (42 Ờ 44,7%) nhưng năng lượng chỉ ở mức thấp 2400 Ờ 2530 kcal/kg ở thể khô không khắ (Smith, 1991) [56] Tỷ lệ

sử dụng của khô dầu ựỗ tương trong khẩu phần ăn cho gà con và gà broiler là 25%, gà dò (hậu bị) sử dụng từ 15 Ờ 20% và gà ựẻ sử dụng từ 20 Ờ 25% Hàng năm nước ta nhập ựến trên 400.000 tấn cả ựỗ tương nguyên dầu và khô dầu ựỗ tương Chúng ta cần chú ý rằng, công nghệ ép dầu (ép máy hoặc ép thủ công)

có ảnh hưởng rất lớn ựến chất lượng của khô dầu ựỗ tương

2.4 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG

2.4.1 Khái niệm về sinh trưởng

Theo Driesch.H (1990) sự tăng thể tắch và khối lượng của cơ thể là do các xoang, các tế bào trong cơ thể ựều tăng Theo Slu.F (1988) thì sự sinh trưởng bao giờ cũng phải có quá trình tế bào phân chia tức là tăng số lượng tế bào, tăng thể tắch và các chất giữa tế bào, trong ựó hai quá trình ựầu là quan trọng nhất Gatner (1992) cho rằng quá trình sinh trưởng là kết quả của phân chia tế bào, tăng thể tắch tế bào ựể tạo nên sự sống Sinh trưởng là sự tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hóa và dị hoá, là sự tăng chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể trên cơ sở tắnh di truyền của ựời trước Sinh trưởng chắnh là sự tắch luỹ dần các chất, chủ yếu là protein Tốc ựộ tắch luỹ của các chất và sự tổng hợp protein cũng chắnh là tốc ựộ hoạt ựộng của các gen ựiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể (Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992) [24]

Trang 33

Mozan (1927) dẫn theo Chamber (1990) [50] ñịnh nghĩa sự sinh trưởng

là tổng hợp quá trình tăng lên của các phần như da, thịt, xương vì thế người ta thường lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu ñánh giá quá trình sinh trưởng Tuy nhiên, có khi tăng khối lượng nhưng không phải là sinh trưởng (ví như béo mỡ, chủ yếu là tích nước không có sự phát triển của mô cơ)

Các thí nghiệm cổ ñiển của Hammond (1959) ñã chứng minh sự sinh trưởng của các mô diễn biến theo trình tự sau:

+ Hình thành hệ thống chức năng tiêu hoá- nội tiết

+ Hình thành hệ thống khung xương

+ Hình thành và phát triển hệ thống cơ bắp

+ Tích luỹ mỡ

2.4.2 Các chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp, khá dài, từ lúc thụ tinh ñến khi trưởng thành Do vậy việc xác ñịnh chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải dễ dàng Tuy nhiên các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách ño ñơn giản và thực tế Theo Chambers (1990) [50] ñể ñánh giá sức sinh trưởng của gia cầm người ta thường dùng các chỉ tiêu chính như sinh trưởng tích luỹ (khối lượng cơ thể), sinh trưởng tuyệt ñối, sinh trưởng tương ñối và ñường cong sinh trưởng

- Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơ thể là một tính trạng số lượng và ñược quy ñịnh bởi yếu

tố di truyền Khối lượng gà con mới nở phụ thuộc vào khối lượng quả trứng ñem ấp Tuy nhiên khối lượng gà khi nở ít ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng tiếp theo (Jonhanson, 1972) [13]

ðối với gà hướng thịt, ñiều quan trọng nhất là khối lượng gà khi giết thịt Khối lượng cơ thể không những liên quan ñến hiệu quả sử dụng thức ăn

mà còn cần thiết ñể quyết ñịnh thời gian nuôi thích hợp Khối lượng cơ thể

Trang 34

ñược minh họa bằng ñồ thị sinh trưởng tích luỹ ðồ thị này thay ñổi theo dòng giống, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc

- Tốc ñộ sinh trưởng

Trong chăn nuôi người ta thường sử dụng hai chỉ số ñể mô tả tốc ñộ sinh trưởng ở vật nuôi là tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tốc ñộ sinh trưởng tương ñối

Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối là sự tăng lên về khối lượng cơ thể trong thời gian giữa hai lần khảo sát (T.C.V.N 2.39-77) [29] Sinh trưởng tuyệt ñối thường ñược tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng parabol Giá trị sinh trưởng tuyệt ñối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng

cơ thể, lúc kết thúc khảo sát so với lúc bắtñầu khảo sát (T.C.V.N 2.40-77) [30]

ðồ thị sinh trưởng tương ñối có dạng hypebol Gà còn non tốc ñộ sinh trưởng tương ñối cao, sau ñó giảm dần theo tuổi Tốc ñộ sinh trưởng của vật nuôi phụ thuộc vào loài, giống, giới tính, ñặc ñiểm cơ thể và ñiều kiện môi trường

- ðường cong sinh trưởng:

ðường cong sinh trưởng dùng ñể biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của gia súc, gia cầm nói chung Chamber (1990) [50] cho biết: ñường cong sinh trưởng của gà thịt gồm 4 pha và mỗi pha có ñặc ñiểm như sau:

+ Pha sinh trưởng tích luỹ: tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở

+ ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm sinh trưởng có tốc ñộ cao nhất + Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần theo ñiểm uốn

+ Pha sinh trưởng tiệm cận có giá trị khi gà trưởng thành

Ngô Giản Luyện (1994) [18] cho biết, khi nghiên cứu ñường cong sinh trưởng của 3 dòng gà thuần chủng V1, V3, V5, cho thấy tất cả các dòng ñều phát triển theo quy luật sinh học Gà trống có khả năng sinh trưởng cao nhất lúc 7 - 8 tuần tuổi, gà mái lúc 6 - 7 tuần tuổi

Trang 35

2.4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng

* Ảnh hưởng của ựặc ựiểm di truyền, dòng và giống ựến sinh trưởng

Di truyền là một trong những yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng ựến tốc ựộ sinh trưởng của cơ thể gia cầm đặng Hữu Lanh, Trần đình Miên, Trần đình Trọng (1999) [15] khái quát: Hệ số di truyền là tỷ lệ của phần do gen quy ựịnh trong việc tạo nên giá trị kiểu hình Tài liệu của đặng Hữu Lanh, Trần đình Miên, Trần đình Trọng (1999) [15] cho biết ở gà 32 tuần tuổi có hệ số di truyền thể trọng là 0,55; khối lượng trứng là 0,50; sản lượng trứng là 0,10 Nhìn chung các tắnh trạng thuộc "nhóm tăng trưởng" thường có

hệ số di truyền cao, còn các loại "nhóm sinh sản" thưởng thấp

* Ảnh hưởng của tắnh biệt và tốc ựộ mọc lông ựến sinh trưởng

Các loại gia cầm khác nhau về giới tắnh thì có tốc ựộ sinh trưởng khác nhau, con trống lớn nhanh hơn con mái (chim cút con trống nhỏ hơn con mái)

Theo Jull M.A (dẫn theo Phùng đức Tiến, 1996) [38] gà trống có tốc

ựộ sinh trưởng nhanh hơn gà mái 24-32% Tác giả cũng cho biết, sự sai khác này do gen liên kết giới tắnh, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tắnh) hoạt ựộng mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tắnh) Trong cùng một giống, cùng giới tắnh, ở gà có tốc ựộ mọc lông nhanh có tốc ựộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn Kushner K F (1974) [14] cho rằng tốc ựộ mọc lông có quan hệ chặt chẽ tới tốc ựộ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và ựều hơn ở gà chậm lớn

* Ảnh hưởng của thức ăn, môi trường và ựiều kiện nuôi dưỡng ựến sinh trưởng và phát triển

- Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài ựến toàn bộ các giai ựoạn sinh trưởng và phát dục của gia cầm đặc biệt ựối với gia cầm non, do không ựược bú mẹ như ở ựộng vật có vú nên thức ăn của chúng ở giai ựoạn ựầu có tác dụng quyết ựịnh ựến khả năng sinh trưởng và khối lượng cơ thể của chúng sau này Các tác giả Lê Hồng Mận, Bùi đức Lũng, Phạm Quang Hoán,

Trang 36

(1993) [23] ñã xác ñịnh ñược nhu cầu protein thích hợp nuôi gà Broiler cho năng suất cao Trần Công Xuân và Cs (1995) [42], khi nghiên cứu chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà Broiler AV - 35 gồm 9 lô thí nghiệm với 3 mức năng lượng và protein khác nhau cho thấy khối lượng gà ở 56 ngày tuổi khác nhau rõ rệt

Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai và Cs (1994) [20], ñã khẳng ñịnh ảnh hưởng rất lớn của thức ăn và dinh dưỡng ñến khả năng sinh trưởng của gia cầm

- Ảnh hưởng của thời tiết, mùa vụ ñến sinh trưởng và phát triển

Yếu tố thời tiết, mùa vụ cũng là một tác nhân quan trọng của môi trường ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng, phát triển của gia cầm ðặc biệt là nhiệt ñộ, ñộ ẩm và ánh sáng

+ Ảnh hưởng của nhiệt ñộ

ðối với gà con giai ñoạn còn nhỏ (30 ngày tuổi ñầu) cơ quan ñiều khiển thân nhiệt chưa hoàn chỉnh cho nên yêu cầu về nhiệt ñộ tương ñối cao Nếu nhiệt ñộ không phù hợp (quá thấp), gà con tụ ñống không sử dụng thức ăn, sinh trưởng kém, hoặc chết hàng loạt do dẫm ñạp lên nhau Giai ñoạn sau nếu nhiệt ñộ quá cao sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn, gà uống nước nhiều, bài tiết phân lỏng hạn chế khả năng sinh trưởng và dễ mắc các bệnh ñường tiêu hoá

Khi nhiệt ñộ chuồng nuôi thay ñổi 10C thì tiêu thụ thức ăn của gà mái biến ñổi một lượng tương ñương 2kcal

Scott và cộng sự (1976) cho biết trong khoảng 260C - 320C tiêu thụ thức ăn sẽ giảm 1,5g/10C/gà và trong khoảng 32 - 360C tiêu thụ thức ăn giảm 4,2g/10C/gà Schaible, Philip (1986) cho biết ở nhiệt ñộ 630F (16,70C), khi tăng 10F thì tiêu thụ thức ăn giảm 0,8%

Theo tác giả Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) [16] tiêu chuẩn nhiệt

ñộ trong khi nuôi gà thay ñổi theo lứa tuổi của chúng với khung nhiệt ñộ thích hợp ( Bảng 2.3)

Trang 37

Bảng 2.3 Nhiệt ñộ thích hợp trong chuồng nuôi gà thịt

Tuổi Nhiệt ñộ trong chuồng nuôi (0C)

+ Ảnh hưởng của ẩm ñộ không khí

Ẩm ñộ không khí quá cao có ảnh hưởng không tốt ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm Do chuồng trại luôn ẩm ướt, lượng khí ñộc sinh ra nhiều

và là môi trường thuận lợi ñể vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong mọi ñiều kiện của thời tiết nếu ẩm ñộ không khí cao ñều bất lợi cho gia súc, gia cầm; bởi vì nhiệt ñộ thấp mà ẩm ñộ cao làm tăng khả năng dẫn nhiệt, gà con dễ mất nhiệt gây cảm lạnh và ngược lại nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ cũng cao sẽ làm cho cơ thể gia cầm thải nhiệt khó khăn dẫn ñến cảm nóng, ở mọi môi trường gà con ñều sử dụng thức ăn kém, ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và phát dục Nhiệt ñộ, ñộ ẩm là 2 yếu tố luôn thay ñổi theo mùa vụ cho nên ảnh hưởng của thời tiết mùa vụ ñối với tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm là ñiều tất yếu

+ Ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng

Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, ñặc biệt là giai ñoạn gà con và giai ñoạn gà ñẻ Thời gian và cường ñộ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho gà ăn, uống, vận ñộng ảnh hưởng tốt ñến khả năng sinh trưởng Theo Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) [16] gà broiler cần ñược chiếu sáng 23 giờ/ ngày khi nuôi trong nhà kín

Trang 38

Hãng Arbor Acres (1995) khuyến cáo: với gà broiler giết thịt sớm

38-42 ngày tuổi; từ 1 ngày tuổi ñến 3 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 20lux, từ ngày thứ 4 trở ñi thời gian chiếu sáng 23/24 giờ cường

ñộ chiếu sáng 5lux Với gà broiler nuôi dài ngày 49-56 ngày: thời gian chiếu sáng ngày thứ 1 là 24 giờ; ngày thứ 2 là 20 giờ; ngày thứ 3 ñến ngày thứ 15 là

12 giờ; ngày thứ 16-18 là 14 giờ; ngày 19-22 là 16 giờ; ngày 23-24 là 18 giờ

và ngày 25 ñến kết thúc là 24h Cường ñộ chiếu sáng ở ngày ñầu 20lux, những ngày sau là 5lux

+ Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc

Chăn nuôi gia cầm là ngành ñang phát triển mạnh ở nước ta, song chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng là vấn ñề nan giải ñối với những nước có khí hậu không thuận hoà Khí hậu nước ta thuộc loại khí hậu nhiệt ñới gió mùa Trong quá trình chăn nuôi có rất nhiều tác nhân khí hậu ñã có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi như nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí, ánh sáng Những biện pháp như che gió, thông thoáng, sưởi ấm nhằm tạo ra tiểu khí hậu chuồng nuôi tối ưu, cũng như mật ñộ nuôi hợp lý, vận dụng một cách linh hoạt tuỳ thuộc vào sự biến ñộng của thời tiết là một việc làm cần thiết ñể triệt tiêu hoặc làm hạn chế ñến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của môi trường, sẽ giúp chăn nuôi ñạt kết quả cao

2.5 KHẢ NĂNG CHO THỊT

2.5.1 ðặc ñiểm khả năng cho thịt của gà

Khả năng cho thịt ñược phản ánh qua các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt Khả năng cho thịt phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, sự phát triển của hệ cơ, kích thước và khối lượng khung xương (Brandsch và Biilchel, 1978) [2]

Năng suất thịt hay tỷ lệ thân thịt chính là tỷ lệ phần trăm của khối lượng thân thịt so với khối lượng sống của gia cầm Năng suất của các thành phần thân thịt là tỷ lệ phần trăm của các phần so với thân thịt Năng suất cơ là

Trang 39

tỷ lệ phần trăm của cơ so với thân thịt Chambers (1990), Peter (1959), Ristc

và Shon (1977) dẫn theo Trần Thị Mai Phương (2004) [26] cho biết khối lượng thân thịt chiếm khoảng 64% (trong ñó 52% là thịt và 12% là xương), phủ tạng chiếm khoảng 6%, máu, lông, ñầu, chân, ruột chiếm khoảng 17% và

tỷ lệ hao hụt khi giết mổ chiếm khoảng 13%

2.5.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất thịt

Khả năng cho thịt phụ thuộc của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Có thể tập hợp thành một số yếu tố chính như giống, tuổi, tính biệt; thời ñiểm giết mổ và ñiều kiện ngoại cảnh

Khi so sánh giữa các giống gà ñẻ dòng nặng cân và gà nhẹ cân với gà thịt lai Cornish x White rock ở 8 tuần tuổi, Peter (1958) dẫn theo Trần Thị Mai Phương (2004) [26 ] cho biết năng suất thịt của các giống gà ñẻ thấp hơn 2,6 - 3,4% so với các giống gà thịt, tỷ lệ ñùi, lườn, thịt ñùi, thịt lườn thấp hơn khoảng 2% Trần Công Xuân và Cs (1994) [41] cho biết: ở gà Tam Hoàng dòng 882 lúc 15 tuần tuổi gà trống có tỷ lệ thân thịt 65,32% và tỷ lệ thịt ñùi là 33,55%; gà mái có các chỉ tiêu tương ứng là 67,25% và 31,81%

Ở tất cả các giống gia cầm tuổi giết mổ và tính biệt có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng cho thịt của chúng Tỷ lệ thân thịt chỉ tăng ñến một ñộ tuổi nhất ñịnh nào ñó, nó khác nhau giữa con trống và con mái Ricard (1998) [63] cho biết tuy con trống lớn nhanh, tỷ lệ nạc cao hơn nhưng tỷ lệ thân thịt lại thấp hơn con mái Rất nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng tỷ lệ thân thịt của gia cầm tăng lên theo tuổi, tuổi càng cao, tỷ lệ này càng cao Ngô Giản Luyện (1994) [18], ðoàn Xuân Trúc và Cs (1999) [40] cho biết trong cùng một dòng

gà tỷ lệ thân thịt của gà trống lớn hơn gà mái là 1 - 2%, trong khi ñó tỷ lệ thịt lườn của gà mái lại cao hơn gà trống

Năng suất thịt còn liên quan ñến mức ñộ tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất một kg thịt và giá trị kinh tế của sản phẩm Vì vậy thời ñiểm giết mổ của gà broiler tốt nhất vào giai ñoạn khi tốc ñộ tăng khối lượng cơ thể bắt ñầu giảm

Trang 40

Ngoài ra năng suất thịt còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như thời tiết, khí hậu, chế ñộ ánh sáng, chăm sóc, nuôi dưỡng

* Phẩm chất thịt gà

Chất lượng thịt ñược quyết ñịnh bởi nhiều yếu tố Các tác giả Neuneister (1978) [25], Nguyễn Duy Hoan và Cs (1998) [10], Lê Thanh Hải

và Cs (1999) [8], ñều thống nhất cho rằng thành phần hoá học, chất lượng thịt

xẻ có sự khác nhau giữa các loài, các dòng, các giống và các tổ hợp lai khác nhau Chamber (1990) [50] cho biết tốc ñộ sinh trưởng có tương quan âm với

tỷ lệ mỡ (r= 0,39) và tương quan dương với tỷ lệ protein (r = 0,53)

Gà Ác nuôi ñến 8 tuần tuổi, gà trống có tỷ lệ protein thịt ngực 24,5%,

mỡ 0,6% và khoáng tổng số 1,2%; tỷ lệ protein thịt ñùi 22,0%, mỡ 1,7% và khoáng tổng số 1,1% và gà mái thịt ngực có các giá trị tương ứng là 24,8%, 0,6% và 1,1%; thịt ñùi có các giá trị tương ứng là 21,9%, 2,3% và 1,2%

Nguyễn Văn Hải và Cs (1999) [7] cho biết thịt gà Ri có tỷ lệ protein là 21,45%, mỡ thô 1,5%, khoáng tổng số 1,37%, sắt 3,9%/100g và hàm lượng các axit amin như alanine 1,334%, arginine 1,261%, axit aspartic 21,857%, glycine 0,819%, lysine 1,903%, methionine 0,452%, phenylanalin 0,842%, treonine 1,006% và valine là 1,007%

2.5.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn

Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm Từ mức ñộ tiêu tốn thức ăn (TTTA), người ta tính ñược chi phí thức ăn

Chi phí thức ăn thường chiếm ñến 70% giá thành của sản phẩm chăn nuôi Chính vì vậy HQSDTA là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nó quyết ñịnh tới giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi Không những thế, ñây còn là chỉ tiêu quan trọng trong công tác giống vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng Theo Dean (1985), việc chọn

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BoGohl (1993), Thức ăn gia sỳc nhiệt ủới, Loại sỏch về chăn nuụi thỳ y của FAO, số 12, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 440 – 442 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ứ"c "ă"n gia sỳc nhi"ệ"t "ủớ"i
Tác giả: BoGohl
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1993
2. Brandsch H. và Biilchel H. (1978), “Cơ sở của sự nhân giống và di truyền giống ở gia cầm”, Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm (Nguyễn Chí Bảo dịch, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 7, 129-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của sự nhân giống và di truyền giống ở gia cầm”, "C"ơ" s"ở" sinh h"ọ"c c"ủ"a nhân gi"ố"ng và nuôi d"ưỡ"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Brandsch H. và Biilchel H
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
3. Cục Chăn nuôi (2009), Báo cáo tổng kết tình hình chăn nuôi năm 2008, Bộ Nông nghiệp và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t tình hình ch"ă"n nuôi n"ă"m 2008
Tác giả: Cục Chăn nuôi
Năm: 2009
4. Denixov N. I. (1971), Sản xuất và sử dụng thức ăn hỗn hợp cho gia súc, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ả"n xu"ấ"t và s"ử" d"ụ"ng th"ứ"c "ă"n h"ỗ"n h"ợ"p cho gia súc
Tác giả: Denixov N. I
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1971
5. Vũ Duy Giảng (1996), Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng và Tôn Thất Sơn (1997), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng và Tôn Thất Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
7. Nguyễn Văn Hải và các cộng sự (1999), Chế biến một số sản phẩm mới từ thịt gà công nghiệp và thịt gà Ác nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1998 – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ế" bi"ế"n m"ộ"t s"ố" s"ả"n ph"ẩ"m m"ớ"i t"ừ" th"ị"t gà công nghi"ệ"p và th"ị"t gà Ác nh"ằ"m nâng cao ch"ấ"t l"ượ"ng và giá tr"ị" s"ả"n ph"ẩ"m
Tác giả: Nguyễn Văn Hải và các cộng sự
Năm: 1999
8. Lê Thanh Hải, Lê Hồng Dung và ðỗ Sĩ Hùng (1999), “So sánh một số tổ hợp lai giữa gà ủịa phương và gà thả vườn cải tiến và nhập nội tại Trung tâm Bình Thắng”, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1998 – 1999, Phần chăn nuôi gia cầm, Bộ NN và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số tổ hợp lai giữa gà ủịa phương và gà thả vườn cải tiến và nhập nội tại Trung tâm Bình Thắng”, "Báo cáo khoa h"ọ"c ch"ă"n nuôi thú y 1998 – 1999
Tác giả: Lê Thanh Hải, Lê Hồng Dung và ðỗ Sĩ Hùng
Năm: 1999
9. Nguyễn Chớ Hanh (1996), Nghiờn cứu ủỏnh giỏ chất lượng phần nguyên liệu thức ăn gia súc, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u " ủ"ỏnh giỏ ch"ấ"t l"ượ"ng ph"ầ"n nguyên li"ệ"u th"ứ"c "ă"n gia súc
Tác giả: Nguyễn Chớ Hanh
Năm: 1996
10. Nguyễn Duy Hoan và các cộng sự (1998), Chăn nuôi gia cầm, Giáo trình thực hành, ðại học Nông lâm Thái Nguyên, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ă"n nuôi gia c"ầ"m
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
11. Nguyễn Mạnh Hùng và các cộng sự (1994), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr.04 – 170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ă"n nuôi gia c"ầ"m
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1994
12. đào Văn Huyên (1995), ỘChế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm", Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Tác giả: đào Văn Huyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Jonhanson I. (1972), Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống ủộng vật, Người dịch: Phan Cự Nhân, Trần đình Miên, Tạ Toàn, Trần Bình Trọng, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, tr. 254 – 274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" di truy"ề"n c"ủ"a n"ă"ng su"ấ"t và ch"ọ"n gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: Jonhanson I
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1972
14. Kushner K. F. (1974), “ Các cơ sở di truyền học của sự lựa chọn giống gia cầm”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, số 141, Phần thông tin khoa học nước ngoài, tr. 222 – 227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cơ sở di truyền học của sự lựa chọn giống gia cầm”, "T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c và K"ỹ" thu"ậ"t Nông nghi"ệ"p
Tác giả: Kushner K. F
Năm: 1974
15. đặng Hữu Lanh, Trần đình Miên và Trần đình Trọng (1999), Cơ sở di truyền chọn giống ủộng vật, Nhà xuất bản Giỏo dục, Hà Nội, tr. 51 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" di truy"ề"n ch"ọ"n gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: đặng Hữu Lanh, Trần đình Miên và Trần đình Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giỏo dục
Năm: 1999
16. Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1993), Nuôi gà Broiler năng suất cao, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà Broiler n"ă"ng su"ấ"t cao
Tác giả: Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
17. Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1995), Thức ăn và nuôi dưỡng gia súc, gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ứ"c "ă"n và nuôi d"ưỡ"ng gia súc, gia c"ầ"m
Tác giả: Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
18. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng sản xuất của cỏc dũng thuần V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro nuụi trong ủiều kiện Việt Nam, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, tr. 8 – 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u m"ộ"t s"ố" tính tr"ạ"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a cỏc dũng thu"ầ"n V1, V3, V5 gi"ố"ng gà th"ị"t cao s"ả"n Hybro nuụi trong "ủ"i"ề"u ki"ệ"n Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Ngô Giản Luyện
Năm: 1994
19. Nguyễn Thị Mai (1994), Nghiên cứu mức năng lượng và protein thô thích hợp cho gà Hybro từ 0 – 5 tuần tuổi, Luận án Thạc sỹ khoa học Nông Nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u m"ứ"c n"ă"ng l"ượ"ng và protein thô thích h"ợ"p cho gà Hybro t"ừ" 0 – 5 tu"ầ"n tu"ổ"i
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 1994
20. Nguyễn Thị Mai và các cộng sự (1994), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ă"n nuôi gia c"ầ"m
Tác giả: Nguyễn Thị Mai và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu thức ăn (Trang 22)
Bảng 2.2  Thành phần hoá học của DDGS  (Mark và Cs, 2007) [58] - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 2.2 Thành phần hoá học của DDGS (Mark và Cs, 2007) [58] (Trang 23)
Bảng 2.3  Nhiệt ủộ thớch hợp trong chuồng nuụi gà thịt. - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 2.3 Nhiệt ủộ thớch hợp trong chuồng nuụi gà thịt (Trang 37)
Bảng 3.1. Cụng thức thức ăn thớ nghiệm giai ủoạn 1 – 14 ngày tuổi (D1) - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 3.1. Cụng thức thức ăn thớ nghiệm giai ủoạn 1 – 14 ngày tuổi (D1) (Trang 52)
Bảng 3.2 Cụng thức thức ăn thớ nghiệm giai ủoạn 15 – 28 ngày tuổi (D2) - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 3.2 Cụng thức thức ăn thớ nghiệm giai ủoạn 15 – 28 ngày tuổi (D2) (Trang 53)
Bảng 4.1 Thành phần hoỏ học của nguyờn liệu trong thức ăn thớ nghiệm Tờn mẫu Thụng  sốðộẩm(%) Protein thụ (%) Lipit thụ (%) Xơ thụ   (%) Tro thụ  (%) Ca (%) P  (%) NaCl  (%) Cỏt sạn (%)  Ngụ Brasil X13,608,003,703,1ỷ1,450,210,35* 0,32 Khụủậu Trung Quốc X1 - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 4.1 Thành phần hoỏ học của nguyờn liệu trong thức ăn thớ nghiệm Tờn mẫu Thụng sốðộẩm(%) Protein thụ (%) Lipit thụ (%) Xơ thụ (%) Tro thụ (%) Ca (%) P (%) NaCl (%) Cỏt sạn (%) Ngụ Brasil X13,608,003,703,1ỷ1,450,210,35* 0,32 Khụủậu Trung Quốc X1 (Trang 61)
Bảng 4.2  Thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm.  Lô 1  (ðối chứng) Lô 2 (5% DDGS)Lô 3 (10% DDGS)Lô 4 (15% DDGS) Chỉ tiêu  (%) 1- 14  ngày tuổi 15 – 28 ngày tuổi 29 – 42 ngày tuổi 1- 14 ngày tuổi 15 – 28 ngày tuổi 29 – 42 ngày tuổi 1- 14 ngày tuổi 15  - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 4.2 Thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm. Lô 1 (ðối chứng) Lô 2 (5% DDGS)Lô 3 (10% DDGS)Lô 4 (15% DDGS) Chỉ tiêu (%) 1- 14 ngày tuổi 15 – 28 ngày tuổi 29 – 42 ngày tuổi 1- 14 ngày tuổi 15 – 28 ngày tuổi 29 – 42 ngày tuổi 1- 14 ngày tuổi 15 (Trang 64)
Bảng 4.3  Khối lượng gà thí nghiệm qua các tuần tuổi Tuần  tuổi - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 4.3 Khối lượng gà thí nghiệm qua các tuần tuổi Tuần tuổi (Trang 67)
Bảng 4.4 Tốc ủộ sinh trưởng tuyệt ủối của gà thớ nghiệm  (g/con/ngày) - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 4.4 Tốc ủộ sinh trưởng tuyệt ủối của gà thớ nghiệm (g/con/ngày) (Trang 70)
Bảng 4.6 Lượng thức ăn thu nhận của ủàn gà thớ nghiệm Tuần  Tuổi - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 4.6 Lượng thức ăn thu nhận của ủàn gà thớ nghiệm Tuần Tuổi (Trang 77)
Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụngvàchi phí thức ăn  n  i - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụngvàchi phí thức ăn n i (Trang 81)
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuụi sống của ủàn gà thớ nghiệm qua cỏc tuần tuổi  Theo tuần (%) Theo giaiủoạn (%)  Lụ 1  (ðối chứng) - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuụi sống của ủàn gà thớ nghiệm qua cỏc tuần tuổi Theo tuần (%) Theo giaiủoạn (%) Lụ 1 (ðối chứng) (Trang 85)
Bảng 4.10 Kết quả mổ khảo sỏt gà thớ nghiệmở 6 tuần tuổi (n = 6)  Chỉ tiờuLụ 1  (ðối chứng) Lụ 2 (5% DDGS) Lụ 3  (10% DDGS) Lụ 4 (15% DDGS)  TrốngMỏiTBTrốngMỏiTBTrốngMỏiTBTrốngMỏiTB KL sống (g)2453,302140,002296,65 2540,00 2146,70 2343,35 2626,70 2286,70  - Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm eetanol trong sản xuất thức ăn cho gà thịt giống ross 308 từ không đến sáu tuần
Bảng 4.10 Kết quả mổ khảo sỏt gà thớ nghiệmở 6 tuần tuổi (n = 6) Chỉ tiờuLụ 1 (ðối chứng) Lụ 2 (5% DDGS) Lụ 3 (10% DDGS) Lụ 4 (15% DDGS) TrốngMỏiTBTrốngMỏiTBTrốngMỏiTBTrốngMỏiTB KL sống (g)2453,302140,002296,65 2540,00 2146,70 2343,35 2626,70 2286,70 (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w