1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí

99 476 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trâu bũ sản xuất bằng công nghệ lân men sục khí
Tác giả Nguyễn Đức Vinh
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Liền, PGS.TS. Trương Quang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 7,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ LIÊN

Người giúp ñỡ khoa học: PGS.TS TRƯƠNG QUANG

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Qua ñây cho tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:

TS Trần Thị Liên – Xí nghiệp thuốc thú y TW – Hoài ðức – Hà Nội PGS.TS Trương Quang – Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp

Xin cảm ơn tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2009

Tác giả

Nguyễn ðức Vinh

Trang 4

1.2 Mục ñích yêu cầu của ñề tài 2

2.1 ðặc tính chung của vi khuẩn P.multocida 32.2 Kháng nguyên của P.multocida 62.3 Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò 82.4 Vacxin và sử dụng vacxin phòng bệnh ñộng vật 16

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Tình hình tiêu thụ vacxin phòng bệnh cho trâu bò của Xí nghiệp

4.2 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật trong quá trình nuôi cấy vi

khuẩn giống sản xuất vacxin vô hoạt THT trâu bò chế bằng công

4.2.1 Kết quả kiểm tra giống sản xuất 444.2.2 Kết quả kiểm tra giống sau khi nhân giống lần 1 (trong nồi lên

4.2.3 Kết quả kiểm tra thuần khiết và số lượng vi khuẩn sau khi nhân

giống lần 2 (trong nồi lên men Fermentor 100 lít) 504.2.4 Kiểm tra vô trùng canh trùng sau khi vô hoạt bằng formol 524.2.5 Kết quả kiểm tra bán thành phẩm sau khi hấp phụ keo phèn 534.3 Kết quả kiểm nghiệm của vacxin vô hoạt THT trâu bò sản xuất

bằng công nghệ lên men sục khí 554.3.1 Kết quả kiểm tra vô trùng 5 lô vacxin vô hoạt THT trâu bò 554.3.2 Kết quả kiểm tra an toàn của 5 lô vacxin vô hoạt THT trâu bò 574.3.3 Kết quả kiểm tra hiệu lực của 5 lô vacxin vô hoạt THT trâu bò

sản xuất bằng công nghệ lên men sục khí 594.4 Kết quả kiểm tra ñộ dài miễn dịch của vacxin vô hoạt THT trâu bò

sản xuất bằng công nghệ lên men sục khí 634.5 Kết quả ñịnh kỳ kiểm tra ñộ dài bảo quản của vacxin vô hoạt

THT trâu bò sản xuất bằng công nghệ lên men sục khí 684.5.1 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 1 tháng bảo quản 694.5.2 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 3 tháng bảo quản 70

Trang 6

4.5.3 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 6 tháng bảo quản 714.5.4 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 9 tháng bảo quản 714.5.5 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin THT trâu bò ñối với thỏ sau

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cð: Cường ñộc

Ig: Immuloglobulin

KT: Kiểm tra

MLD: Minimum Lethal Dose (Liều gây chết tối thiểu)

OIE: Office International des Epizootie (Tổ chức dịch tễ Thế giới) TB: Trâu bò

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Sản lượng vacxin tiêu thụ của Xí nghiệp so với số lượng ñàn trâu

bò cả nước trong 5 năm trở lại ñây 414.2 Kết quả kiểm tra thuần khiết của 5 lô giống THT trâu bò sản xuất

4.3 Kết quả ñếm số lượng vi khuẩn THT trâu bò giống trong môi

4.4 Kết quả kiểm tra thuần khiết giống sau khi nhân giống lần 1 484.5 Kết quả ñếm số lượng vi khuẩn giống sau khi nhân giống lần 1 494.6 Kết quả kiểm tra thuần khiết sau khi nhân giống lần 2 514.7 Kết quả ñếm số vi khuẩn sau khi nhân giống lần 2 514.8 Kết quả kiểm tra vô trùng canh trùng sau khi vô hoạt bằng formol 534.9 Kết quả kiểm tra vô trùng bán thành phẩm sau khi hấp phụ keo

4.16 Kết quả kiểm tra khả năng bảo hộ của vacxin vô hoạt THT trâu

bò ñối với thỏ sau 6 tháng 65

Trang 9

4.17 Kết quả kiểm tra khả năng bảo hộ của vacxin vô hoạt THT trâu

bò ñối với thỏ sau 9 tháng 664.18 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 1 tháng bảo quản 704.19 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 3 tháng bảo quản 704.20 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 6 tháng bảo quản 714.21 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 9 tháng bảo quản 724.22 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vô hoạt THT trâu bò ñối với

thỏ sau 12 tháng bảo quản 72

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

2.1: Nhuộm gram vi khuẩn P.multocida 34.1 ðường biểu diễn ñộ dài miễn dịch của các lô vacxin 684.2 ðường biểu diễn ñộ dài bảo quản của các lô vacxin 73

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Chăn nuôi trâu bò ở Việt Nam trong những năm qua ựã và ựang có những bước phát triển ựáng kể nhằm cung cấp thịt sữa, sức kéo, nguyên vật liệu cho công nghiệp chế biến, ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Trong sự phát triển ựó, chúng ta luôn phải ựối mặt với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, trong ựó có bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò là một bệnh truyền nhiễm cấp tắnh và lần ựầu tiên ựược mô tả bởi Bollinger (1878) tại đức Sau ựó Kitt (1879) ựã phân lập ựược vi khuẩn gây bệnh và gây bệnh thành công cho chuột bạch và bồ câu Ngày nay người ta ựã xác ựịnh ựược tác nhân gây bệnh Tụ huyết trùng

trâu bò là Pasteurella multocida (P.multocida) thuộc serotype B:2 và E:2

Ở Việt Nam, bệnh Tụ huyết trùng trâu bò ựược phát hiện lần ựầu tiên vào cuối thế kỷ XIX (Phan đình đỗ, Trịnh Văn Thịnh, 1958[4]) đến nay bệnh ựã có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành trong cả nước và gây thiệt hại ựáng

kể cho chăn nuôi trâu bò Bệnh xảy ra lẻ tẻ quanh năm nhưng thường phát triển nhanh, mạnh vào mùa mưa và những giai ựoạn chuyển mùa Tuy vậy, bệnh không phát triển thành các ổ dịch lớn, mà xuất hiện rải rác, xảy ra trên diện rộng do vậy rất khó khăn trong công tác phòng chống và gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi

để phòng chống bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, ở Việt Nam trong những năm qua ựã có nhiều nghiên cứu về vacxin phòng bệnh (Nguyễn Ngã, 1987[14]; Phan Thanh Phượng, 1990[22]) Trước ựây, Xắ nghiệp thuốc thú y

ựã sản xuất ựược vacxin tụ huyết trùng trâu bò nhưng với công nghệ cũ (phương pháp nuôi cấy tĩnh) Hiện nay, Xắ nghiệp ựã và ựang áp dụng công nghệ lên men sục khắ ựể nuôi cấy vi khuẩn trong quy trình sản xuất vacxin

Trang 12

Phương pháp này có những ưu ựiểm như: tăng nhanh mật ựộ vi khuẩn, rút ngắn thời gian sản xuất và nâng cao chất lượng vacxin

Theo quy ựịnh, bất cứ một loại vacxin nào sau khi sản xuất ựều phải tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu vô trùng, an toàn và hiệu lực Ngoài ra còn ựịnh kỳ kiểm tra ựộ dài bảo quản và ựộ dài miễn dịch của vacxin ựối với ựộng vật thắ nghiệm

để hiểu rõ hơn những vấn ựề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

ựề tài: ỘKiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trâu bò sản xuất bằng

công nghệ lên men sục khắ

1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài

đánh giá ựược các chỉ tiêu: thuần khiết, vô trùng và ựếm số lượng vi khuẩn trong quá trình nuôi cấy giống sản xuất vacxin Tụ huyết trùng trâu bò bằng công nghệ lên men sục khắ

Kiểm nghiệm chất lượng vacxin Tụ huyết trùng trâu bò sản xuất bằng công nghệ lên men sục khắ

đánh giá ựược ựộ dài miễn dịch và ựộ dài bảo quản của vacxin Tụ huyết trùng trâu bò

1.3 Ý nghĩa của ựề tài

Nghiên cứu và ựánh giá lại một cách hệ thống về quá trình sản xuất cũng như kiểm nghiệm vacxin Tụ huyết trùng trâu bò, làm tiền ựề cho những bước nghiên cứu tiếp theo về vacxin này

độ dài miễn dịch và ựộ dài bảo quản của vacxin giúp cho Xắ nghiệp thuốc thú y, các Chi cục, Trạm thú y và người chăn nuôi có thể ựưa ra ựược

kế hoạch sản xuất, tiêm phòng hợp lý và tiết kiệm nhất

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðặc tính chung của vi khuẩn P.multocida

2.1.1 Hình thái

Vi khuẩn Pasteurella multocida có hình cầu trực khuẩn, bắt màu rõ ở hai

ñầu (lưỡng cực), gram âm, không di ñộng, không hình thành nha bào, có khả năng tạo giáp mô Kích thước vi khuẩn từ 0,6 - 2,5µm x 0,2 - 0,4 µm Hình thái và kích thước của vi khuẩn có thể thay ñổi tuỳ thuộc vào các ñiều kiện nuôi cấy khác nhau (Rimler, 1992 [50]) Trong máu ñộng vật, hình thái của vi khuẩn thường ñồng nhất, còn khi phát triển trong môi trường nhân tạo vi khuẩn thường ña hình thái (hình trứng, hình cầu, hình que) Khi nuôi cấy trong môi trường có cho thêm carbonhydrate, vi khuẩn thường kết lại thành chuỗi dài (Rosenbusch và Merchant, 1939[52])

Hình 2.1: Nhuộm gram vi khuẩn P.multocida

Dung quang của khuẩn lạc P.multocida là một ñặc ñiểm có thể dùng ñể

ñánh giá chủng vi khuẩn có ñộc lực cao, thấp hay không có ñộc lực Trên môi trường thạch huyết thanh, khuẩn lạc của vi khuẩn tạo ra các loại dung quang rất khác nhau Vi khuẩn tạo khuẩn lạc có dung quang sắc cầu vồng ñộc hơn so với

vi khuẩn tạo khuẩn lạc có dung quang sắc xanh (Namioka và Murata, 1961[46])

Trang 14

2.1.2 ðặc tính nuôi cấy

Vi khuẩn P.multocida thuộc loại vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện,

chúng có thể phát triển tốt trong hầu hết các loại môi trường phổ thông Môi

trường dùng ñể nuôi cấy vi khuẩn P.multocida có thể là môi trường ñặc, lỏng

hoặc bán lỏng Trong môi trường nước thịt, sau 24 giờ nuôi cấy vi khuẩn làm ñục môi trường, canh trùng có mùi tanh rất ñặc trưng, vài ngày sau nước thịt trở lên trong, ñáy có cặn nhầy, lắc khó tan, trên mặt môi trường có lớp màng mỏng, khi lắc lớp màng này vỡ ra (Hoàng ðạo Phấn, 1986[16]) Trong môi trường thạch máu vi khuẩn tạo khuẩn lạc dạng S Nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn phát triển là 370C, pH trong khoảng 7,2 - 7,4 Trong môi trường nuôi cấy nếu có thêm huyết thanh và huyết cầu tố thì vi khuẩn sẽ mọc tốt hơn Cấy chuyển liên tục trong môi trường nhân tạo có thể làm thay ñổi một

số ñặc tính sinh học của vi khuẩn Vi khuẩn P.multocida phát triển tốt hơn

trong môi trường nhân tạo nếu cho thêm vào một số chất như cystein, glutamic acid, leucine, methionine, muối vô cơ, nicotinamide, pantothenate, thiamine và ñường (Michael và cộng sự, 2002[43]) Trong môi trường giàu chất dinh dưỡng thì các gen liên quan tới quá trình trao ñổi chất của vi khuẩn hoạt ñộng rất mạnh (Michael và cộng sự, 2002[43]); Shivachandra và cộng

sự, 2006[56])

Theo tài liệu của OIE (2004) [47], môi trường tốt nhất cho vi khuẩn

P.multocida phát triển là môi trường YPC (yeast extract peptone L-cystine)

có thêm sucrose và sodium sulfite (Na2SO4) Nuôi cấy trên môi trường TSA (Tryptone Soya Agar) kích thước của khuẩn lạc sẽ lớn nhất

Vi khuẩn P.multocida phát triển trên môi trường YPC thạch máu sẽ tạo

ñược kháng nguyên quan trọng hơn là cấy trên các môi trường tổng hợp khác ðây cũng là môi trường giúp tái tạo giáp mô của vi khuẩn Vi khuẩn P.multocida còn có khả năng mọc tốt trong môi trường chế từ ñậu phụ Tuy nhiên vi khuẩn

Trang 15

P.multocida không phát triển trên môi trường thạch MacConkey

ðể nuôi cấy vi khuẩn chế tạo vacxin người ta thường sử dụng môi trường

cơ bản có thêm sucrose, peptone và chất chiết men bia Môi trường Hottinger

cũng rất tốt cho vi khuẩn Pasteurella phát triển Nuôi cấy có sục khí có thể

làm tăng sinh khối vi khuẩn lên gấp 20 lần so với nuôi cấy tĩnh Nuôi cấy ñộng trên máy lắc, vi khuẩn cần 12 giờ ñể ñạt tới pha dừng, còn nuôi cấy có sục khí và khuấy ñảo liên tục trong fermentor bằng công nghệ lên men hiện ñại chỉ cần 5 - 6 giờ ñã ñạt mức phát triển tối ña

2.1.3 ðặc tính sinh hoá

Phản ứng sinh hoá có tính ñặc trưng cho mỗi giống, loài vi khuẩn, vì vậy người ta thường sử dụng kết quả của phản ứng này ñể bước ñầu giám ñịnh vi khuẩn cần nghiên cứu Thông thường, ñể kiểm tra phản ứng lên men các loại ñường của vi khuẩn, các nhà nghiên cứu tiến hành nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường cơ bản nước peptone 1% có chứa loại ñường yêu cầu thử nghiệm

ở nồng ñộ dùng là 1%

ða số các chủng vi khuẩn P.multocida cho kết quả dương tính ñối với

galactose, glucose, mannose, sorbitol, xylose và sucrose P.multocida còn có thể lên men mannit và mantose Vi khuẩn P.multocida không làm tan chảy

gelatin, không mọc trên môi trường khoai tây, không làm ñông vón sữa

Các chủng vi khuẩn P.multocida có khả năng sinh indol, tuy nhiên thời

gian ñọc kết quả tuỳ thuộc vào môi trường sử dụng Nếu dùng môi trường 1% peptone thì vi khuẩn cho phản ứng dương tính sau 4 ngày nuôi cấy ở nhiệt ñộ

370C Khi dùng môi trường 2% peptone có bổ sung thêm chất chiết men bia

và một số vitamine, vi khuẩn P.multocida cho phản ứng indol dương tính chỉ

sau 18 - 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt ñộ 370C Vi khuẩn Pasteurella multocida sẽ

mất ñặc tính sinh indol khi cấy chuyển nhiều lần trên môi trường nhân tạo, nhưng sẽ có lại ñặc tính này khi tăng cường giống bằng cách tiêm cho trâu,

Trang 16

bò Một số chủng thuộc P.multocida khi bảo quản sau 2 năm có thể không lên

men xylose (De Alwis, 1992[35])

ðặc tính sinh hoá của các chủng P.multocida phân lập ñược tại các vùng

khác nhau cũng có thể khác nhau Vi khuẩn P.multocida phân lập ñược từ gia

cầm bị bệnh tụ huyết trùng tại Việt Nam có ñặc tính sinh hoá thông thường như lên men glucose, sucrose… Riêng ñường sorbitol có 3 chủng luôn cho phản ứng âm tính, 3 chủng luôn cho phản ứng dương tính, 26 chủng còn lại cho kết quả thay ñổi, lúc âm lúc dương (Phùng Duy Hồng Hà, 1990[6]) Các

chủng thuộc P.multocida phân lập ñược từ các vùng dịch ở Sri-lanka lại không

có chủng nào lên men ñường lactose, salicin, adonitol, inositol và dulcitol

(Wijewadana, 1994[59]) Ở một nghiên cứu khác, với vi khuẩn P.multocida

phân lập từ lợn ở Úc và Việt Nam cho thấy khoảng 24,1% dương tính với ñường lactose và 100% dương tính với ñường sorbitol (Trần Xuân Hạnh, 2002[39]) Tính ñồng nhất về kết quả phản ứng lên men ñường của các chủng

P.multocida serotype B:2 phân lập từ lợn hoặc trâu bò cũng ñược thông báo

Nhiều nghiên cứu thông báo rằng vi khuẩn P.multocida không có khả năng

gây dung huyết (Rimler và cộng sự, 1992[50]) Tuy nhiên Diallo và Frost (2000) [36],qua thực nghiệm lại cho thấy: các chủng vi khuẩn P.multocida khi nuôi cấy

trong các môi trường nhân tạo không có khả năng phân huỷ hồng cầu, nhưng nếu các vi khuẩn này sau khi ñược xử lý với dung dịch Tween 80 nồng ñộ 0,5% trong 1 giờ thì khả năng này lại xuất hiện Vi khuẩn có khả năng phân huỷ hồng cầu gà, thỏ, cừu, ngựa, trâu bò và cả hồng cầu người Tuy nhiên hoạt tính ñối với hồng cầu của các loài khác nhau thì khác nhau

2.2 Kháng nguyên của P.multocida

Cho ñến nay, người ta ñã xác ñịnh ñược kháng nguyên của P.multocida

có 3 loại chính là kháng nguyên giáp mô (K), kháng nguyên thân (O) và các kháng nguyên protein khác

Trang 17

2.2.1 Kháng nguyên giáp mô (K)

Giáp mô vi khuẩn P.multocida chứa polysaccharide Nhìn chung, kháng

nguyên giáp mô có tính kháng nguyên yếu và không có khả năng tạo ñược sự bảo hộ chuột và thỏ khi thử thách bằng công cường ñộc (Rimler và Rhoades, 1989[49]) Rất khó có thể tách ñược kháng nguyên giáp mô với ñộ tinh khiết cao, do vậy khi ñánh giá khả năng ñáp ứng miễn dịch của loại kháng nguyên này cần lưu ý ñể tránh kết luận không chính xác vì có thể lẫn các kháng nguyên khác

Có sự khác nhau về thành phần cũng như tỷ lệ các loại ñường chứa trong kháng nguyên vỏ lấy từ các serogroup khác nhau của vi khuẩn gây bệnh Tụ

huyết trùng Polysaccharide từ P.multocida serotype B:2 có chứa

monosacchride arabinose, mannose và galactose với tỷ lệ 0,5:2:0 (Muniandy

và cộng sự, 1992[45]), trong khi ñó kháng nguyên giáp mô của nhóm huyết

thanh D và F của vi khuẩn P.multocida lại chứa heparin và chondroitin sulfate

(Rimler, 1994[51])

Muniandy và cộng sự, 1992[45] cũng xác nhận rằng polysaccharide tinh

khiết chiết xuất từ giáp mô của P.multocida không có khả năng gây ñộc và tạo

miễn dịch bảo hộ chuột khi tiêm với liều 300µg/con

2.2.2 Kháng nguyên thân (O)

Kháng nguyên thân lipopolysaccharide của vi khuẩn P.multocida ñược

Pirosky thông báo vào năm 1938 Có thể phát hiện kháng nguyên thân bằng phương pháp kết tủa khuếch tán trên thạch (Heddleston và cộng sự, 1972[40]) Hiện nay, có 16 loại kháng nguyên thân ñã ñược xác ñịnh, các kháng nguyên này ñược ñánh theo số từ 1 ñến 16 (Heddleston và cộng sự, 1972[40])

Lipopolysaccharide là kháng nguyên thân quan trọng, có khả năng tạo ñáp ứng miễn dịch cao và ñóng vai trò quan trọng trong ñáp ứng miễn dịch dịch thể (Ryu và Kim, 2000[53])

Trang 18

Dựa vào thành phần carbonhydrate, lipo-polysaccharide của vi khuẩn

P.multocida có thể chia thành 4 type hoá học I, II, III và IV (Rimler, 1992[50])

2.2.3 Kháng nguyên protein

Các protein của vi khuẩn P.multocida ñược coi là những chất có khả

năng sinh miễn dịch cao

Các nhà nghiên cứu sử dụng phản ứng nhuộm màu với thiazine ñỏ, ñem

xử lý bằng nhiệt và enzyme ñã xác ñịnh ñược 6 trong số 16 kháng nguyên nằm sâu bên trong là protein và ñã kết luận rằng các kháng nguyên giáp mô

có chứa protein, ñặc biệt là kháng nguyên α và β

Vi khuẩn P.multocida có chứa protein màng ngoài (outer membrane

protein - OMP), mà một số protein màng ngoài có ñặc tính kháng nguyên Những năm gần ñây tính chất kháng nguyên của protein màng ngoài của vi

khuẩn P.multocida cũng ñã ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

2.3 Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

2.3.1 Lịch sử bệnh

Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò ñược Bollinger phát hiện lần ñầu tiên ở bò tại ðức vào năm 1878 Hiện nay bệnh xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới thuộc châu Á, châu Phi và gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi trâu bò

2.3.2 Nguyên nhân gây bệnh

Vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng trâu bò thể bại huyết xuất huyết là P multocida thuộc serotype B:2 hoặc E:2 Các ñặc ñiểm về hình thái, nhuộm gram, nuôi cấy, tính chất sinh vật hoá học… giống các ñặc ñiểm chung của

giống Pasteurella như ñã miêu tả ở phần trên

2.3.3 Phân bố ñịa lý và mùa vụ

Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò xảy ra ở nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước thuộc châu Á và châu Phi Tại châu Á vi khuẩn gây bệnh thường thuộc serotype B:2 và ở châu Phi là serotype E:2 (theo phân loại của Carter-

Trang 19

Heddleston) (OIE, 2004[47]) Kumar và cộng sự, 1996[41] còn phân lập ñược

vi khuẩn P.multocida thuộc serotype A:1 và A:3 gây bệnh Tụ huyết trùng cho

trâu bò tại Ấn ðộ Ở một số nước như Ai Cập và Sudan tồn tại vi khuẩn thuộc cả 2 serotype B:2 và E:2 (Shigidi và Mustafa, 1979[55]) Trong một

nghiên cứu khi giám ñịnh 42 chủng vi khuẩn P.multocida phân lập ñược tại

các vùng khác nhau của Sudan thì có tới 38 chủng (chiếm 90,5%) thuộc serotype B và chỉ có 4 chủng (chiếm 9,5%) thuộc serotype E Tại Nhật Bản cũng ñã phát hiện ra bệnh vào năm 1923, nhưng không gây thành dịch và không biểu hiện rõ về dịch tễ (Carter, 1982[32]) Nghiên cứu về bệnh Tụ huyết trùng trâu bò tại Ấn ðộ cho thấy vùng ít xảy ra dịch thì tỷ lệ trâu, bò mang trùng hầu như không có, vùng thường xuyên có dịch thì tỷ lệ trâu, bò mang trùng có khi chỉ ñạt khoảng 7,5% (Gupta, 1980[38])

Sri-Lanka là một trong những nước có tỷ lệ trâu bò bị bệnh nhiều nhất

Tỷ lệ trâu bị bệnh là 45,2%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ bò bị bệnh (15,8%) Tại vùng thường xuyên có dịch, tỷ lệ trâu bệnh chỉ khoảng 29% và những con

bị chết ña phần là những con nghé non, còn ở vùng ít xảy ra dịch thì khi có dịch tỷ lệ trâu bị bệnh rất cao, tới 64,5% và con bệnh ở bất cứ tuổi nào cũng

có thể chết (De Alwis, 1992[35]) Tỷ lệ trâu bò khoẻ mạnh mang trùng tại Lanka cũng rất cao, khi gặp những ñiều kiện bất lợi, sức khoẻ của những con trâu bò mang trùng này giảm sút và nguy cơ phát bệnh hoàn toàn có thể xảy ra (De Alwis và cộng sự, 1990[34])

Sri-Nghiên cứu tại vùng Punjab thuộc Pakistan thấy rằng 11% trâu bò mang trùng, tỷ lệ trâu bệnh là 9% và tỷ lệ tử vong lên tới 78%; ở bò tỷ lệ tương ứng

có thấp hơn 4%, 2,5% và 62% Trâu bò thường bị bệnh vào mùa mưa, các mùa khác tỷ lệ trâu bò bị bệnh Tụ huyết trùng chiếm rất nhỏ Bệnh chủ yếu xảy ra ở trâu bò có ñộ tuổi dưới 24 tháng và ở ñàn có số lượng ít hơn 10 con (Sheikh và cộng sự, 1996[54])

Trang 20

Tại Cameroon, bệnh tụ huyết trùng trâu bò lần ñầu tiên ñược phát hiện tại vùng Maga ở giống bò Zebu Khi phân lập thấy vi khuẩn gây bệnh thuộc serotype B:2, serotype này ít phổ biến tại châu Phi Việc nghiên cứu sự bảo hộ ñối với chuột, các tác giả thấy rằng giống vi khuẩn ñể sản xuất vacxin ñược dùng tại ñây thuộc serotype E:2 (Martrenchar và Njanpop, 1994[42]) Tại Namibia, dịch bệnh Tụ huyết trùng xảy ra ở trâu thường xuyên và nhiều hơn ở

bò, ñặc biệt là những vùng ẩm ướt, có nhiều ñầm lầy, trâu hay ngâm tắm càng tạo ñiều kiện cho vi khuẩn phát triển và lây lan (Voigts và cộng sự, 1997[58]) Một thể bệnh khác của bệnh Tụ huyết trùng là thể viêm phổi, gây ra bởi

vi khuẩn P.multocida thuộc các serotype khác cũng ñược nghiên cứu tại các

nước thuộc châu Âu và châu Mỹ

Tại Anh quốc và xứ Wales, trâu bò bị bệnh ở thể viêm phổi, nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn thuộc serotype A, một số ít thuộc serogroup E (Hodgson

và cộng sự, 2005[49]) Hươu, nai ở châu Âu bị bệnh Tụ huyết trùng thường xuyên hơn trâu bò Năm 1990 có 13 con hươu bị chết tại xứ Wales, các vi khuẩn phân lập ñược ñều thuộc serotype A:3,4 (Carrigan, 1991[31]) Năm

1999, Aalbeak và cộng sự, 1999[28] phát hiện ổ dịch tụ huyết trùng xảy ra ở hai loài hươu nhỏ tại ðan Mạch và nhận thấy tỷ lệ hươu khoẻ mạnh mang trùng tại ðan Mạch lên tới 27%

2.3.4 Thiệt hại kinh tế do bệnh Tụ huyết trùng trâu bò gây ra

Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi trâu bò Tại Việt nam, thống kê trong 10 năm từ

1986 - 1995 dịch bệnh tụ huyết trùng trâu bò là nguyên nhân gây chết hơn 70% số trâu bò chết bệnh hàng năm.Trong một số vụ dịch, nhiều hộ nông dân

bị chết tới 4 - 5 con trâu bò, ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất và kinh tế gia ñình (Bùi Quý Huy, 1998[11])

Trang 21

Dương Thế Long, 1994[13] ựiều tra dịch bệnh Tụ huyết trùng trâu bò tại Sơn La từ năm 1980 ựến 1993 thấy rằng số lượng trâu bò chết do dịch bệnh trâu bò biến ựộng từ 21 ựến 155 con/tháng Số lượng trâu bò chết tại tỉnh Lạng Sơn trong vòng 6 năm từ 1991 - 1996 cũng rất nhiều, nhiều hộ gia ựình không còn trâu bò ựể cày kéo (đỗ Văn được, 1998[5])

Tại một số tỉnh phắa nam, dịch bệnh Tụ huyết trùng trâu bò cũng là nguyên nhân gây chết hàng nghìn con trâu bò mỗi năm như ở Long An, Minh Hải, Kiên Giang, Bình Phước (Nguyễn Vĩnh Phước và cộng sự, 1988[18]) Những năm gần ựây dịch bệnh xảy ra có ắt hơn, nhưng thiệt hại kinh tế do dịch bệnh tụ huyết trùng gây ra là không nhỏ

Trên thế giới, dịch bệnh tụ huyết trùng trâu bò gây thiệt hại nặng nề nhất

là ở châu Á, ựặc biệt là ở Ấn độ, Pakistan, Sri lanka và các nước thuộc vùng đông Nam Á Theo các báo cáo, bệnh Tụ huyết trùng hàng năm tại Indonesia làm chết khoảng 4000 - 6000 con (Darrmadi, 1991[33]), tại Lào thiệt hại do bệnh khoảng 1,5 triệu USD/năm (Souriya, 1991[57]), khoảng 1 triệu USD/năm tại Malaysia (Rahim, 1991[48]) Một số nước khác như Thái Lan, trâu bò bị bệnh tụ huyết trùng khoảng 10.000 con/năm, Ấn độ từ 30.000 - 50.000 con/năm (Bain, 1963[30])

2.3.5 động vật thụ cảm

Trâu và bò là những loài mắc bệnh chủ yếu, trâu bị nhiều và nặng hơn

bò Các loài ựộng vật khác nhau có sự mẫn cảm khác nhau ựối với vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng trâu bò Mức ựộ mẫn cảm của các loài ựộng vật khi

thắ nghiệm với vi khuẩn P.multocida thuộc serotype B:2 ựược trình bày theo

thứ tự giảm dần như sau: thỏ - chuột bạch - trâu bò - chuột lang - bồ cầu - lợn

- ngựa - cừu, dê (thay ựổi) - chó, gà, vịt (không mẫn cảm) (Bain và cộng sự, 1982[29])

Trang 22

Một số báo cáo ở Ấn ðộ cho biết ñã phân lập ñược P.multocida

serotype B:2 ở gà Lạc ñà cũng ñược coi là có sức ñề kháng, tuy nhiên có những ca bệnh ñược ghi nhận ở Sudan Năm 2002, Elfaki và cộng sự[37] thông báo về các trường hợp lạc ñà bị bệnh Tụ huyết trùng tại Saudi Arabia Gần ñây, Mochabo và cộng sự 2005[44] thống kê các bệnh thường xảy ra ở lạc ñà tại Kenia (châu Phi) thấy rằng bệnh Tụ huyết trùng ñứng thứ 4, với tỷ

lệ bò bệnh 7,7%

Những ca bệnh tụ huyết trùng ở hươu cũng ñược thông báo ở xứ Wales (Carrigan, 1991[31]) Trong thời gian từ 1992 - 1996, tại ðan Mạch có tới

257 hươu bị chết do P.multocida gây ra (Eriksen, 1999) Tỷ lệ hươu khoẻ

mang trùng tại ðan Mạch lên tới 27% (Aalbaek, 1999[24])

Một số ổ dịch Tụ huyết trùng trâu bò có thể xảy ra ñồng thời với bệnh Tụ huyết trùng ở lợn và ngựa Tại Quảng Ninh ñã xác nhận xác lợn rừng chết trong ổ dịch Tụ huyết trùng trâu bò (Bùi Quý Huy, 1998[11]) Năm 2002, tại Kontum có ghi nhận một ổ dịch Tụ huyết trùng ở trâu, bò và lợn Ổ dịch bắt ñầu xảy ra ở lợn, sau ñó lây sang cho trâu bò (Trần Xuân Hạnh, 2002[39])

2.3.6 Cách phát sinh và lây lan bệnh

ðến nay nhiều công trình ñã xác nhận nguồn lây bệnh chính là những trâu

bò khoẻ mạnh mang trùng Tỷ lệ mang trùng có liên quan mật thiết ñến tần số xuất hiện của dịch Tụ huyết trùng trong vùng Bệnh phát sinh khi ñiều kiện chăn nuôi sút kém như chuồng trại chật chội, dinh dưỡng kém Quy mô ổ dịch rộng hay hẹp tuỳ theo ñiều kiện tồn tại của vi khuẩn và sức miễn dịch của toàn ñàn

Trang 23

420C, hung dữ ñiên cuồng, ñập ñầu vào tường, ñổ ngã, chân co giật từng cơn, mắt trợn ngược rồi chết (Hodgson và cộng sự, 2005[49])

Th ể cấp tính

Khi trâu bò bị bệnh Tụ huyết trùng do các chủng thuộc serotype B:2 hoặc E:2 gây nên ở thể cấp tính có các triệu chứng sốt cao, thở khó, chảy nước mũi, sùi bọt mép rồi chết

Nhiễm trùng máu là ñặc trưng chung, gặp ở tất cả các trường hợp do vi

khuẩn P.multocida thuộc serotype B:2 gây ra Trong ña số trường hợp có triệu

chứng phù nề ở vùng yếm cổ, ở một số con ñực có biểu hiện dịch hoàn bị sưng (De Alwis, 1992[35]) Một số triệu chứng lâm sàng khác: nước tiểu có màu vàng, tiết nhiều nước bọt, cổ họng bị sưng, thở khò khè rồi chết (Sheikh

và cộng sự, 1996[54])

Trong trường hợp gây bệnh thực nghiệm, bệnh xảy ra ở thể cấp tính, triệu chứng thường thấy sốt 39,4 - 40,10C, con vật mệt mỏi, kém ăn, sau 36 giờ có con sốt cao tới 41,50C Phân táo, sau ñó con vật có hiện tượng ho, khó thở, tần số hô hấp tăng, phân loãng dần có lẫn máu Nước mũi ñặc nhầy, có lẫn máu, phù thũng xuất hiện ở một số vùng, ñiển hình là vùng hầu - vùng yếm, vùng bẹn Con vật chết thường bụng chướng to, chết trong trạng thái ngạt thở, truỵ hô hấp, truỵ tim (ðỗ Tuấn Cương và cộng sự, 2004[3])

Th ể mãn tính

Bệnh tiến triển chậm, triệu chứng lâm sàng thể hiện ở mức ñộ nhẹ Nếu ghép với một số bệnh khác thì con vật dễ chết, nếu không con vật sẽ khỏi bệnh, nhưng thường gầy yếu và cho năng suất thấp

2.3.7.2 B ệnh tích

B ệnh tích ñại thể

Bệnh tích ñại thể của bệnh Tụ huyết trùng trâu bò thể cấp tính rất ñặc trưng và ñiển hình Tổ chức liên kết dưới da bị thuỷ thũng, dịch phù nhầy có

Trang 24

màu vàng nhạt Thông thường bệnh tích này xuất hiện ở vùng hầu, vùng yếm, dưới lớp da cổ Ngoài ra là bệnh tích của viêm phổi thuỳ

B ệnh tích vi thể

Khi nhuộm HE ñối với bệnh phẩm cơ tim thì thấy các sợi cơ mô liên kết tách rời nhau, có nơi xuất hiện dày ñặc hồng cầu hoặc sợi cơ thoái hoá, tại tổ chức mô liên kết có sự hiện diện của các vi khuẩn hình que

ðối với các bệnh phẩm là lách: các mô lympho bị teo, có nhiều tế bào lympho non, có các ñiểm hoại tử nhỏ ở phần tuỷ ñỏ, hơi phù nề và có các ñiểm phù mờ với vi khuẩn hình que, tăng sinh các tế bào ñại thực bào (OIE, 2004[47]; ðỗ Tuấn Cương và cộng sự, 2004[3])

2.3.8 Phòng và ñiều trị bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

2.3.8.1 Phòng b ệnh

Biện pháp tiêm phòng kết hợp với vệ sinh thú y, chăm sóc, nuôi dưỡng

và các biện pháp thú y khác là rất quan trọng trong việc phòng bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

Phòng bệnh bằng vacxin: là biện pháp chủ ñộng và mang lại hiệu quả cao Cho ñến nay ở nước ta theo Cao Văn Hồng [8], có một số loại vacxin vô hoạt sử dụng ñể phòng bệnh tụ huyết trùng bao gồm:

- Vacxin Tụ huyết trùng trâu, bò keo phèn chủng Robert I: sử dụng nhiều

ở các tỉnh ñồng bằng Nam Bộ và miền nam Trung Bộ Ưu ñiểm của loại vacxin này là liều tiêm thấp 2ml/con, thời gian miễn dịch kéo dài, tỷ lệ miễn dịch cao Nhược ñiểm là sau khi tiêm một tỷ lệ gia súc bị phản ứng, nên người chăn nuôi rất ngại dùng

- Vacxin Tụ huyết trùng trâu bò nhũ dầu chủng P52: Do Phạm Quang Thái và cộng sự của công ty thuốc thú y Trung ương 2 nghiên cứu sản xuất Vacxin này có ưu ñiểm là liều tiêm ít, có ñộ dài miễn dịch kéo dài (12 tháng),

ñộ an toàn cao, vacxin này hiện ñang ñược sử dụng rộng rãi ở các tỉnh miền

Trang 25

Nam (Phạm Quang Thái, 2007[24])

- Vacxin Tụ huyết trùng chủng Iran: trong những năm 1956 - 1992 là loại vacxin ựược chế dưới dạng Bacterin, sau ựó ựược cải tiến ựể nâng cao hiệu lực bằng cách cho thêm chất bổ trợ là Al(OH)3 Liều dùng 2 ml/con, thời gian miễn dịch 6 - 7 tháng Hiện nay loại vacxin này ựang ựược sử dụng rộng rãi ở các tỉnh duyên hải nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Vacxin Tụ huyết trùng trâu, bò nhũ hoá: ựược Viện Thú y Quốc gia nghiên cứu dùng chủng P52 có bổ trợ dầu maccon và montanit ựể sản xuất Vacxin có dạng nhũ tương, liều tiêm 2ml/con, thời gian miễn dịch trên 12 tháng (Phan Thanh Phượng, 1990 [22] Vacxin ựã ựược thử nghiệm trên ựịa bàn một số tỉnh: Hà Nội, Hà Tây, đăk Lăk, Hoà BìnhẦ và ựược ựánh giá cao (Phan địch Lân, 1998[12])

- Vacxin vô hoạt Tụ huyết trùng trâu, bò do Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương sản xuất, các chủng T2, T3, T4, T5 có nguồn gốc từ Trung Quốc Trước những năm 90 sản xuất theo phương pháp nuôi cấy tĩnh nên liều tiêm lớn (10

- 15 ml/con) Do ựó, người sử dụng không ưa chuộng Sau cải tiến phương pháp sản xuất bằng lên men sục khắ và cho thêm chất bổ trợ keo phèn, tạo ựược lượng vi khuẩn tụ huyết trùng cao gấp hàng chục lần so với phương pháp nuôi cấy tĩnh nên ựã rút liều tiêm xuống còn 1 - 2ml/con Vacxin hiện ựang ựược dùng rộng rãi ở các tỉnh Bắc Bộ và miền Trung

2.3.8.2 điều trị

Có rất nhiều loại kháng sinh có thể dùng ựể ựiều trị bệnh tụ huyết trùng trâu bò Tuỳ vào từng vùng, từng trại mà có thể sử dụng các chủng loại kháng sinh khác nhau trên cơ sở kết quả của kháng sinh ựồ Một số kháng sinh ựã dùng như streptomycine sulfate, kanamycine sulfate, terramycine, chlortetrasone, ofloxacin novobocin, neomycine, lincomycine (Phạm Văn Chức, 1994[2]; Sa đình Chiến, 2001[1]) Theo Phan Thanh Phượng,

Trang 26

1986[20] thì kháng huyết thanh cũng ñược dùng ñể ñiều trị bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

Ngoài ra một số kháng sinh khác cũng ñược dùng ñể ñiều trị bệnh Tụ huyết trùng trâu bò như enrofloxacine, aspoxicillin, ceftiofur, marbofloxacin mang lại hiệu quả ñiều trị cao

2.4 Vacxin và sử dụng vacxin phòng bệnh ñộng vật

2.4.1 Khái niệm vacxin

Trước thế kỷ 19 dịch ñậu mùa lan tràn khắp các Châu lục, giết chết nhiều người Quan sát các ổ dịch ñậu mùa thì thấy những người thợ vắt sữa bò rất ít mắc bệnh, thậm chí còn không bao giờ mắc bệnh này ði sâu tìm hiểu ñược biết trong thời gian vắt sữa bò, trên tay những người này ñã từng mọc những nốt ñậu loét do bò sữa bị bệnh ñậu truyền sang Từ những quan sát thực tiễn trên, năm 1876 Gienne ñã ñưa ra nhận ñịnh rằng: virus ñậu bò khi lây sang người ñã tạo ñược trạng thái ñặc biệt giúp cơ thể người không nhiễm virus ñậu mùa nữa Trạng thái ñặc biệt này về sau ñược gọi là trạng thái miễn dịch của cơ thể Từ nhận ñịnh của mình, Gienne ñã dùng vẩy ñậu bò sấy khô nghiền với nước muối sinh lý thành huyễn dịch và ñem huyễn dịch chủng cho người Tại vị trí chủng huyễn dịch ñậu bò mọc lên những nốt ñậu, nốt ñậu vỡ

ra tạo nên nốt loét và nhanh chóng trở lại bình thường, chỉ ñể lại vết sẹo nhỏ Những người ñược chủng virus ñậu bò suốt ñời không bị nhiễm virus ñậu mùa nữa Từ những thành công này về sau các nhà khoa học ñã tiếp tục nghiên cứu ñể chế tạo ra nhiều loại vacxin phòng bệnh cho người và gia súc như: vacxin phòng bệnh Lao cho người, vacxin phòng bệnh Tụ huyết trùng gia cầm, vacxin phòng bệnh Nhiệt thán… (Tô Long Thành, 2009[26])

Trước ñây thuật ngữ vacxin ñược dùng ñể chỉ một chế phẩm sinh học ñược chế từ vi sinh vật dùng ñể gây miễn dịch phòng bệnh truyền nhiễm Ngày nay không chỉ có vacxin phòng bệnh truyền nhiễm mà còn có vacxin

Trang 27

phòng bệnh ký sinh trùng Vì vậy, thuật ngữ vacxin ñược hiểu rộng hơn ñó là

m ột chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên khi ñưa vào cơ thể người hoặc ñộng vật, sẽ kích thích cơ thể tạo ra trạng thái miễn dịch giúp cơ thể chống

Vì vậy theo ðỗ Trung Phấn (1979) [15], Phan Thanh Phượng (1989) [21], kháng nguyên ñược hiểu là chất khi ñưa vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể và tế bào mẫn cảm ñặc hiệu chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của kháng nguyên ñó Khả năng kích thích sinh miễn dịch dịch thể

và miễn dịch tế bào của kháng nguyên gọi là tính kháng nguyên.Tính kháng nguyên của một kháng nguyên trong vacxin mạnh hay yếu phụ thuộc vào tổng

số nhóm quyết ñịnh kháng nguyên, trọng lượng phân tử, thành phần hoá học, cấu trúc lập thể và khả năng tích ñiện của các phân tử kháng nguyên Một kháng nguyên tạo miễn dịch phòng vệ tốt cho cơ thể ngoài tính kháng nguyên mạnh còn cần phải có tính ñặc hiệu cao Tính ñặc hiệu của kháng nguyên phụ thuộc vào tính chất và cấu trúc của các nhóm quyết ñịnh kháng nguyên

Trang 28

Kháng nguyên dùng chế tạo vacxin phòng bệnh truyền nhiễm gồm có: + Thường là kháng nguyên của vi sinh vật, có thể bao gồm kháng nguyên thân, lông, vỏ bọc và ñộc tố của chúng sản sinh ra trong quá trình phát triển (vacxin toàn khuẩn - vacxin thế hệ I) như: vacxin phòng bệnh Tụ huyết trùng gia súc, gia cầm; bệnh Phó thương hàn lợn con…

+ Có thể là thành phần các yếu tố gây bệnh của vi sinh vật (vacxin tiểu phần - vacxin thế hệ II) như: vacxin chứa kháng nguyên F4, F5, F6, F18 của vi khuẩn E.coli dùng phòng bệnh tiêu chảy lợn con, bê, nghé, phù ñầu lợn; vacxin chứa kháng nguyên VP2 của virut Gumboro dùng phòng bệnh Gumboro của gà

+ Có thể là AND, protein tái tổ hợp (vacxin gen - vacxin thế hệ III) như: vacxin tái tổ hợp phòng bệnh Lở mồm long móng và bệnh lưỡi xanh; vacxin Trovac phòng bệnh cúm gia cầm H5N1 và bệnh ñậu gà

2.4.2.2 Ch ất bổ trợ

Trong quá trình chế tạo vacxin người ta thấy rằng nếu vacxin chỉ chứa kháng nguyên thì khi tiêm phòng sẽ tạo hiệu lực bảo hộ thấp, không kéo dài, phản ứng xảy ra với tỷ lệ cao Nhưng khi cho thêm những chất không phải là kháng nguyên vào vacxin sẽ làm cho hiệu lực và thời gian bảo hộ của vacxin tăng lên Các chất ñưa vào vacxin ñược gọi là chất bổ trợ Chất bổ trợ của vacxin là những chất có hoạt tính kích thích miễn dịch không ñặc hiệu, dùng

bổ sung vào vacxin ñể nâng cao hiệu lực và ñộ dài miễn dịch

Như vậy, tác dụng của chất bổ trợ khi bổ sung vào vacxin là:

- Hấp thu và lưu giữ kháng nguyên trong cơ thể lâu hơn

- Tạo ñáp ứng miễn dịch không ñặc hiệu của cơ thể

- Giảm kích thích phản ứng của ñộc tố (nếu có) trong vacxin ñối với cơ thể Căn cứ vào bản chất, thành phần cấu tạo của chất bổ trợ, Phan Thanh

Trang 29

Phượng (1985) [19] chia chất bổ trợ ñang ñược dùng ñể chế tạo vacxin hiện nay thành các nhóm sau ñây:

+ Chất bổ trợ vô cơ: bao gồm hydrocyte nhôm, photphat nhôm, sulfat nhôm kali, các loại thuốc nhuộm, than hoạt tính Các chất bổ trợ vô cơ thường hấp phụ kháng nguyên lên bề mặt ñể tăng cường kích thích sự ñáp ứng miễn dịch của cơ thể, ñồng thời giải phóng kháng nguyên từ từ vào hệ bạch huyết, kéo dài thời gian kích thích ñáp ứng miễn dịch của cơ thể Với mầm bệnh có sản sinh ñộc tố, sau khi ñã ñược vô hoạt (giải ñộc tố) cũng ñược chất bổ trợ hấp thu và giải phóng từ từ ñể hạn chế tác ñộng gây phản ứng cục bộ và toàn thân

+ Chất bổ trợ hữu cơ: bao gồm các loại dầu thực vật: dầu hướng dương, dầu lạc, dầu ôliu, các loại mỡ ñộng vật, các sản phẩm của dầu khoáng

Các chất bổ trợ hữu cơ khi hỗn hợp với kháng nguyên sẽ tạo thành dạng nhũ tương nước trong dầu Ở dạng nhũ tương này kháng nguyên nằm trong huyễn dịch dầu

ðể khắc phục các nhược ñiểm của vacxin nhũ nước trong dầu như: dễ phân lớp, rít kim khi tiêm, các nhà khoa học ñã nghiên cứu chế tạo loại vacxin dạng nhũ tương kép nước trong dầu trong nước Khi vacxin nhũ có chứa xác

vi khuẩn ñược gọi là vacxin nhũ hoàn toàn, vacxin nhũ không chứa xác vi khuẩn ñược gọi là vacxin nhũ không hoàn toàn

Tác dụng của chất bổ trợ dầu trong vacxin cũng tương tự như tác dụng của chất bổ trợ vô cơ Nhờ các phức hợp nhũ kháng nguyên - dầu - nước mà kháng nguyên tự do ñược giải phóng từ từ vào cơ thể ñể kích thích sản sinh kháng thể và tế bào miễn dịch kéo dài, ñồng thời các hạt nhũ cũng di chuyển

từ chỗ tiêm vào hạch lympho hoặc ñến các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch

ñể kích thích miễn dịch phi ñặc hiệu Kết quả liều tiêm vacxin giảm, hiệu lực miễn dịch tăng cao, thời gian miễn dịch kéo dài

Trang 30

2.4.3 Phân loại vacxin

Có nhiều cách phân loại vacxin: căn cứ vào hoạt tính của mầm bệnh, thành phần kháng nguyên có trong vacxin hoặc công nghệ chế tạo vacxin

2.4.3.1 Phân lo ại vacxin căn cứ vào hoạt tính của mầm bệnh

Căn cứ vào hoạt tính của mầm bệnh chứa trong vacxin, thì vacxin ñược chia thành hai loại:

* Vacxin vô hoạt: là vacxin chứa kháng nguyên là mầm bệnh ñã ñược làm vô hoạt bằng các yếu tố vật lý như: nhiệt ñộ, sóng siêu âm, tia tử ngoại; bằng hoá chất như: các loại thuốc nhuộm, các loại axit, formon hoặc từng phần của mầm bệnh ñã ñược chiết tách, tinh chế

Vacxin vô hoạt có ưu ñiểm là ñộ an toàn cao nhưng có nhược ñiểm lớn là tạo miễn dịch phòng hộ chậm (14 - 21 ngày), thời gian miễn dịch ngắn, hiệu lực phòng vệ hạn chế, liều tiêm vacxin lớn ðể khắc phục những nhược ñiểm trên, căn cứ vào tính chất kháng nguyên, mục ñích sử dụng mà người ta bổ sung vào vacxin chất bổ trợ ñể giảm tỷ lệ phản ứng, nâng cao và kéo dài thời gian, khả năng tạo miễn dịch phòng vệ của vacxin.Vì vậy vacxin vô hoạt lại ñược chia ra: vacxin vô hoạt có chất bổ trợ và vacxin vô hoạt không có chất bổ trợ

Vacxin vô hoạt không có chất bổ trợ ñược gọi là vacxin bacterin Thành phần của vacxin bacterin chỉ chứa kháng nguyên tạo miễn dịch Ưu ñiểm của vacxin này là công nghệ chế tạo ñơn giản, phù hợp với các nước có trình ñộ công nghệ thấp, giá thành rẻ Hạn chế: ñộ dài miễn dịch ngắn (2 - 3 tháng), hiệu lực miễn dịch phòng vệ không cao (60 - 70%), tỷ lệ gây phản ứng khi tiêm cao Thường dùng chế tạo vacxin phòng các bệnh không ñòi hỏi thời gian miễn dịch kéo dài, vacxin chế từ các chủng vi sinh vật có ñộc lực thấp không sản sinh ñộc tố, vacxin cho qua ñường miệng Hiện tại vacxin bacterin còn tồn tại rất ít như vacxin E.coli cho uống phòng bệnh phân trắng và tiêu chảy ở lợn con

Trang 31

Vacxin vô hoạt có chất bổ trợ là loại vacxin trong thành phần của nó ngoài kháng nguyên ñã vô hoạt còn ñược bổ sung chất bổ trợ Các chất bổ trợ thường ñược dùng có thể là chất bổ trợ vô cơ như: than hoạt tính, kết tinh tím (Crytal Violet), keo phèn (Aluminium hydrocyte), nước phèn chua hoặc các chất bổ trợ hữu cơ như: các loại dầu thực vật, dầu khoáng Các chất bổ trợ trong vacxin sẽ hấp phụ kháng nguyên hoặc tạo thành phức hợp với kháng nguyên ñể làm tăng cường và kéo dài kích thích miễn dịch của vacxin ñối với

cơ thể, ñồng thời giảm kích thích gây phản ứng của ñộc tố có trong vacxin chưa ñược vô hoạt triệt ñể

Vacxin vô hoạt có chất bổ trợ có ưu ñiểm rất an toàn Tuy hiệu lực ñược nâng cao hơn (80 - 90%) và thời gian duy trì miễn dịch kéo dài hơn (4 - 6 tháng với bổ trợ vô cơ và 9 - 12 tháng với bổ trợ hữu cơ) so với vacxin bacterin nhưng vẫn kém vacxin nhược ñộc Thời gian tạo miễn dịch phòng vệ vững chắc vẫn chậm Thường dùng chế tạo vacxin phòng các bệnh ñã ñược khống chế hoặc thanh toán, dùng tiêm phòng cho các vùng an toàn dịch bệnh,

cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm giống Vacxin vô hoạt ñang ñược dùng ngày càng rộng rãi ở các nước phát triển, thay thế vacxin nhược ñộc ñặc biệt là vacxin vô hoạt có chất bổ trợ hữu cơ (vacxin nhũ hoá)

* Vacxin nhược ñộc: là loại vacxin chứa kháng nguyên là mầm bệnh còn sống ñã ñược làm yếu ñi hoặc vô ñộc nhưng không làm thay ñổi tính kháng nguyên Ưu ñiểm của vacxin nhược ñộc, tạo miễn dịch phòng hộ nhanh (7 -

14 ngày), hiệu lực miễn dịch cao và kéo dài Thường dùng ñể chế tạo các loại vacxin phòng bệnh do virus gây ra, sử dụng phòng các bệnh thường lưu hành, khi phòng chống dịch khẩn cấp Vacxin này ngày càng hạn chế sử dụng ở các nước phát triển Ở Việt Nam, vacxin nhược ñộc vẫn còn ñược sử dụng, phần lớn vacxin phòng bệnh do virus gây ra Một số vacxin nhược ñộc hiện tại ñang dùng như: vacxin phòng bệnh Newcastle, Dịch tả vịt, Gumborro…

Trang 32

2.4.3.2 C ăn cứ theo thành phần của kháng nguyên

* Vacxin toàn khuẩn (vacxin thế hệ I): vacxin này chứa kháng nguyên là toàn bộ xác mầm bệnh, ñộc tố do mầm bệnh sản sinh ra và các sản phẩm trao ñổi chất của mầm bệnh trong quá trình phát triển và nhân lên Vacxin toàn khuẩn chế tạo dễ dàng, không cần công nghệ phức tạp và giá thành rẻ Hạn chế của vacxin là liều tiêm nhiều, hiệu giá kháng thể phòng vệ ñặc hiệu ñối với yếu tố, thành phần gây bệnh của mầm bệnh thấp Gia súc ñược tiêm phòng phải tạo ñáp ứng miễn dịch với các loại kháng nguyên không ñặc hiệu

có trong vacxin Trên thế giới vacxin toàn khuẩn ñang dần dần ñược thay thế bởi vacxin thế hệ mới Ở Việt Nam hiện nay vacxin dùng phòng bệnh cho ñộng vật chủ yếu là vacxin toàn khuẩn

* Vacxin tiểu phần (vacxin thế hệ II): vacxin tiểu phần còn ñược gọi là vacxin chiết tách Sau khi tạo sinh khối vi sinh vật bằng phương pháp nuôi cấy tĩnh, nuôi cấy lên men (ñối với vi khuẩn) hoặc nuôi cấy trên ñộng vật, trên môi trường tế bào (ñối với virus), người ta dùng các phương pháp công nghệ sinh học tách riêng từng loại kháng nguyên, từng tiểu phần kháng nguyên là yếu tố gây bệnh của mầm bệnh Sau ñó dùng kháng nguyên hoặc tiểu phần kháng nguyên phối hợp với chất bổ trợ ñể chế tạo vacxin

ðể chế tạo vacxin tiểu phần phải thực hiện quy trình chế tạo phức tạp, ñòi hỏi công nghệ hiện ñại nên giá thành vacxin cao Vacxin này chỉ kích thích ñáp ứng miễn dịch phòng vệ ñặc hiệu với kháng nguyên hoặc tiểu phần kháng nguyên là yếu tố gây bệnh nên hiệu giá kháng thể phòng vệ ñặc hiệu cao

Vacxin tiểu phần có ưu ñiểm là an toàn và hiệu lực cao hơn so với vacxin toàn khuẩn, liều tiêm ít và không gây phản ứng khi tiêm

Vacxin chiết tách ngày càng xuất hiện nhiều trên thị trường thế giới thay thế cho vacxin toàn khuẩn, thí dụ: vacxin chứa các loại kháng nguyên bám

Trang 33

dính F4, F5, F6, F18 dùng phòng bệnh tiêu chảy ở gia súc do vi khuẩn E.coli gây ra Vacxin phối hợp kháng nguyên O và kháng nguyên K của vi khuẩn

Pasteurella mulltocida phòng bệnh Tụ huyết trùng trâu bò… Ở Việt Nam ñang bắt ñầu nghiên cứu chế tạo vacxin thế hệ II dùng phòng bệnh phù ñầu lợn con và bệnh Gumboro ở gà

* Vacxin tái tổ hợp (vacxin thế hệ III): là loại vacxin ñược chế tạo từ các chủng vi sinh vật ñược tạo ra bởi công nghệ gen và công nghệ protein ðể có ñược các chủng vi sinh vật tái tổ hợp (recombinant) chứa kháng nguyên ñặc hiệu của nhiều giống, nhiều loài, nhiều serotype hoặc phân type, trước tiên phải xác ñịnh ñược những gen chịu trách nhiệm kiểm soát tổng hợp những protein chủ yếu của kháng nguyên có nhiệm vụ kích thích ñáp ứng miễn dịch bảo hộ ñặc hiệu của mầm bệnh Bằng công nghệ gen, chuyển các gen ñã chọn vào các plasmid vector rồi vào AND của vi sinh vật mang Nuôi cấy tạo sinh khối vi sinh vật mang, bằng công nghệ protein tách, tinh chế kháng nguyên ñặc hiệu, dùng kháng nguyên chế tạo vacxin

ðể chế tạo vacxin tái tổ hợp phải sử dụng công nghệ gen ñể tạo giống vi sinh vật, cần những thiết bị công nghệ hiện ñại chế tạo vacxin nên giá thành cao Nhưng ñây là loại vacxin chứa kháng nguyên ñặc hiệu có ñộ tinh khiết cao, tạo ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu mạnh cho cơ thể nên hiệu lực phòng vệ cao, thời gian miễn dịch kéo dài, liều tiêm vacxin ít, không gây những ñáp ứng miễn dịch phụ, ít phản ứng Khi tạo ñược chủng vi sinh vật mang gen nhiều loài, nhiều serotyp hoặc phân type sẽ chế tạo ñược vacxin ña giá, ña type, tiêm một mũi vacxin phòng ñược nhiều bệnh, nhiều type, giảm công tiêm, giảm stress cho vật nuôi ñược tiêm phòng

Trên thế giới, nhiều loại vacxin tái tổ hợp ñã ñược sản xuất và lưu hành trên thị trường, thí dụ: vacxin E.coli phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con, vacxin Trovac của hãng Merial phòng bệnh cúm gia cầm và ñậu gà, vacxin phòng

Trang 34

bệnh Lở mồm long móng và bệnh lưỡi xanh của trâu bò Ở Việt Nam, bước ñầu ñã có những công trình nghiên cứu cơ bản ñặt nền móng cho việc nghiên cứu chế tạo vacxin tái tổ hợp trong thời gian tới như: nghiên cứu tạo chủng

Salmonella enteritidis bằng phương pháp biến nạp của Trương Nam Hải (2005) [7], nghiên cứu chuyển gen VP2 của virus Gumboro vào vi khuẩn

E.coli khả biến (Nguyễn Bá Thành (2006) [25])

2.4.4 Bảo quản và sử dụng vacxin

- Bảo quản vacxin:

Khả năng tạo miễn dịch phòng vệ của vacxin cho cơ thể ñộng vật ñược tiêm phòng cao hay thấp không chỉ phụ thuộc vào kháng nguyên chứa trong vacxin mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, trong ñó có việc bảo quản vacxin sau sản xuất, quá trình vận chuyển và sử dụng Muốn ñảm bảo tính ổn ñịnh của kháng nguyên trong vacxin, phải căn cứ vào từng loại, từng dạng vacxin ñể có chế ñộ bảo quản khi cất giữ, vận chuyển thích hợp trước và trong khi sử dụng

Vacxin sau khi sản xuất, ñược nhập kho bảo quản ở nhiệt ñộ 2 - 80C và khi xuất bán, vận chuyển ñến người sử dụng bằng xe lạnh chuyên dụng Cán

bộ thú y trực tiếp ñi tiêm phòng phải bảo quản vacxin trong phích lạnh, thùng bảo ôn hoặc hộp xốp có ñá Trước khi tiêm, vacxin ñược lấy ra, ñể trở lại nhiệt ñộ tự nhiên mới dùng tiêm vào cơ thể ñộng vật

Vacxin chưa dùng phải ñược bảo quản ở nhiệt ñộ âm ñối với vacxin virus nhược ñộc và nhiệt ñộ lạnh dương (2 - 80C) ñối với vacxin vô hoạt Trong quá trình bảo quản vacxin trong kho lạnh, tủ lạnh, phích ñá, hộp xốp, không ñược lấy

ra, ñể lại nhiều lần ñể tránh làm cho vacxin ñông tan nhiều lần Nếu trên nhãn vacxin, nhà sản xuất có quy ñịnh phương pháp bảo quản vacxin thì phải tuyệt ñối thực hiện nghiêm túc chế ñộ bảo quản theo hướng dẫn Chỉ ñược bảo quản vacxin trong thời hạn cho phép theo quy ñịnh của nhà sản xuất ghi trên nhãn

Trang 35

- Sử dụng vacxin: vacxin tốt, bảo quản ñúng quy trình nhưng sử dụng vacxin không ñúng kỹ thuật cũng không tạo ñược miễn dịch phòng hộ cao cho ñộng vật ñược tiêm phòng, dễ gây phản ứng, thậm chí gây chết ñộng vật, vì vậy ñể ñảm bảo tiêm phòng vacxin ñạt hiệu quả cao cần lưu ý một số ñiểm sau:

• Vacxin là chế phẩm sinh học thường ñược dùng ñể phòng bệnh cho ñộng vật khoẻ, chưa mắc bệnh, nếu tiêm cho ñộng vật ñã nhiễm bệnh thì bệnh

có thể phát ra sớm hơn, nặng hơn

• Vacxin phòng bệnh nào thì chỉ phòng bệnh ñó

• Không phải ñộng vật nào ñược tiêm vacxin cũng ñều có miễn dịch như nhau và có khả năng chống ñược sự xâm nhiễm của mầm bệnh, vì hiệu lực của vacxin phụ thuộc vào sự ñáp ứng miễn dịch của cơ thể ñộng vật, vì vậy nên tiêm cho ñộng vật ở trạng thái khoẻ mạnh thì sẽ có ñáp ứng miễn dịch tốt

• Không ñược dùng vacxin ñã hết hạn Việc bảo quản và sử dụng của vacxin phải theo ñúng sự hướng dẫn và liều chỉ ñịnh ñã ghi trên nhãn bao bì

• Pha vacxin ñông khô với nước sinh lý hoặc nước cất vô trùng Vacxin pha xong phải dùng ngay trong thời gian từ 2 - 4 giờ

• Lắc kỹ lọ vacxin trước khi dùng, dùng ñúng liều, tiêm ñúng vị trí (liều quá cao hoặc quá thấp ñều không có tác dụng Liều quá cao gây tê liệt miễn dịch, gây phản ứng và không an toàn với con vật Liều quá thấp thì không ñủ tạo miễn dịch)

• Dụng cụ (bơm tiêm, kim tiêm) ñều phải ñược vô trùng bằng cách luộc sôi hoặc hấp và sau ñó ñể nguội mới ñem sử dụng

2.4.5 Những phản ứng phụ không mong muốn khi tiêm phòng vacxin

Khi ñưa vacxin vào cơ thể, cơ thể sẽ có những phản ứng tạo ñáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch tế bào ñể chống lại mầm bệnh xâm nhập, gây bệnh Mức ñộ phản ứng của cơ thể ñối với vacxin tiêm phòng phụ thuộc

Trang 36

vào bản chất của vacxin và trạng thái mẫn cảm của cơ thể Một số vacxin có thể gây ra phản ứng dị ứng như sốt, run rẩy, nôn mửa, thở gấp, nổi mẩn trên da… nếu phản ứng nhẹ thì sau một thời gian sẽ hết nhưng cũng có một số cá thể có phản ứng thể hiện thành triệu chứng cần ñược xử lý kịp thời

2.4.5.2 Ph ản ứng toàn thân

Thường xảy ra khi tiêm vacxin chế tạo từ mầm bệnh có sản sinh ñộc tố,

ở ñộng vật có loại hình thần kinh mẫn cảm, ñộng vật gầy yếu do nuôi dưỡng kém hoặc mắc các bệnh mãn tính, ñộng vật ñang trong giai ñoạn ủ bệnh Phản ứng toàn thân có thể xảy ra sau khi tiêm vacxin vài giờ ñến 1-2 ngày với các triệu chứng: sốt, mệt mỏi, ăn ít ñến bỏ ăn, thở khó Nếu phản ứng nhẹ, chỉ cần

ñể ñộng vật nghỉ ngơi yên tĩnh nơi thoáng mát, cho ăn thức ăn loãng, giàu ñạm, tiêm các loại vitamin, thuốc trợ sức, trợ lực Khi con vật sốt cao, các triệu chứng toàn thân nặng, dùng kháng sinh kết hợp với các loại vitamin B1, vitamin C tiêm bắp Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ñể gia súc nghỉ ngơi ñến khi hết triệu chứng

2.4.5.3 S ốc quá mẫn

Thường xảy ra ngay sau khi tiêm vacxin, do vacxin chứa lượng ñộc tố cao chưa ñược vô hoạt triệt ñể, ñộng vật gầy yếu do bị bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng thể mạn tính, ñộng vật có loại hình thần kinh mẫn cảm với kích

Trang 37

thích Biểu hiện của sốc quá mẫn là con vật thở khó, niêm mạc mắt, mũi ñỏ ửng, các cơ nhất là cơ vân run mạnh, xuất hiện các biểu hiện thần kinh như giãy giụa, kêu rống Khi phản ứng nặng, con vật ñi ñại, tiểu tiện tự do, sùi bọt mép, niêm mạc tím tái Khi con vật sốc quá mẫn phải can thiệp khẩn trương, kịp thời Trước hết ñưa ngay vào nơi thoáng mát, yên tĩnh, ñể ñầu cao hơn một chút cho ñộng vật dễ thở Tiến hành các biện pháp cấp cứu như xoa bóp vùng ngực ñể tăng tần số hô hấp và nhịp tim Tiêm Adrenalin, truyền tĩnh mạch dung dịch sinh lý mặn hoặc ngọt có phối hợp với vitamin B1 và C

2.5 Miễn dịch học ñộng vật

2.5.1 Khái niệm miễn dịch

Vacxin khi ñưa vào cơ thể có tác dụng tạo miễn dịch cho cơ thể người và ñộng vật ñể chống lại các bệnh truyền nhiễm

Từ xa xưa, con người ñã nhận thấy có những bệnh truyền nhiễm chỉ gặp

ở một số loài ñộng vật và trong cùng một vụ dịch có thể có cá thể mắc nặng,

có cá thể mắc nhẹ Mặt khác, có những bệnh sau khi con vật bị bệnh qua khỏi thì vĩnh viễn không bị mắc lại, tức là con người ñã biết tới những gì mà ngày nay chúng ta gọi là miễn dịch

ðối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, con người ñã có một quá trình ñấu tranh phòng chống ñể giành giật lấy sự sống ðể phòng chống bệnh dại, một nhà khoa học nổi tiếng người Hy Lạp (384-322 Trước Công nguyên) ñã ñề nghị chặt bỏ tổ chức bị chó dại cắn ðấu tranh phòng chống bệnh ñậu mùa, một bệnh cực kỳ nguy hiểm của loài người trong những thế

kỷ trước ở thời kỳ sơ khai, người ta ñã biết lấy vẩy mụn ñậu mùa phơi khô, tán nhỏ cho người lành hít ñể gây bệnh nhẹ, tạo nên một trạng thái miễn dịch Phương pháp này mang lại những hiệu quả nhất ñịnh nhưng nguy hiểm, không kiểm soát ñược liều lượng nên có thể gây chết người hoặc tạo

ra những ổ dịch trong cộng ñồng

Trang 38

Bước ngoặt lịch sử trong phịng, chống bệnh đậu mùa được đánh dấu vào năm 1798 do Edward Jenner, một thầy thuốc vùng Gloucestershive (thuộc Vương quốc Anh) đã dùng dịch mủ trong mụn đậu bị để chủng cho người tạo trạng thái miễn dịch chống bệnh đậu mùa ðây là phát minh quan trọng trong

sự phát triển của miễn dịch học, mở đầu cho việc nghiên cứu về khả năng bảo

vệ đặc hiệu của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Sau đĩ, Luis Pasteur trên cơ sở này đã thành cơng trong việc chế tạo vacxin phịng bệnh Nhiệt thán, bệnh Tụ huyết trùng gia cầm và bệnh dại

Mặc dù là mơn học ra đời muộn nhưng miễn dịch học đã phát triển rất mạnh vào những năm cuối của thế kỷ XVIII - XIX và đã trở thành một mơn khoa học cơ sở của rất nhiều mơn học khác như: sinh lý học, sinh hố học… Miễn dịch học là nền tảng của các hiểu biết cơ bản để cĩ thể học và hiểu được

sự hoạt động của hệ thống miễn dịch trong việc bảo vệ cơ thể động vật và con người chống lại các tác nhân gây bệnh, hiểu được những thay đổi đáp ứng miễn dịch trong một số trường hợp bệnh lý và ứng dụng miễn dịch trong việc chẩn đốn, phịng bệnh, điều trị bệnh cho người, động vật

ra và loại trừ các vật lạ ra khỏi cơ thể

Cơ thể cĩ miễn dịch do hai cơ năng bảo vệ đĩ là miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch khơng đặc hiệu Khả năng miễn dịch của cơ thể liên quan tới cơ năng hoạt động của cơ thể, đặc tính của mầm bệnh và điều kiện ngoại cảnh

Vì vậy tính miễn dịch cũng biểu hiện ở các mức độ khác nhau:

Trang 39

+ Cơ thể có miễn dịch cao: mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể nhưng không gây ñược bệnh, mầm bệnh sẽ bị loại trừ

+ Cơ thể có miễn dịch thấp: mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể và gây thành bệnh nhưng biểu hiện bệnh lý chỉ ở một mức ñộ nhất ñịnh

+ Cơ thể không có miễn dịch: mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể sẽ gây thành bệnh với các triệu chứng bệnh tích ñiển hình, cơ thể bị ñầu ñộc, phá huỷ

và dẫn ñến tử vong

2.5.2 Phân loại miễn dịch

Có nhiều cách phân loại miễn dịch như: dựa vào tính chất của miễn dịch, căn cứ vào ñối tượng miễn dịch hay dựa vào tính ñặc hiệu hoặc không ñặc hiệu…

2.5.2.1 C ăn cứ vào tính chất của miễn dịch chia miễn dịch thành các loại sau

- Miễn dịch tự nhiên (miễn dịch bẩm sinh): là ñặc tính không mắc phải một bệnh hay một số bệnh nào ñó do một giống vi sinh vật nhất ñịnh gây ra Thí dụ: người không mắc Dịch tả lợn, ngựa không mắc Lở mồm long móng Miễn dịch này mang tính chất di truyền

Miễn dịch tự nhiên ñược chia thành hai loại:

+ Miễn dịch tự nhiên tuyệt ñối: là loại miễn dịch mà trong bất cứ ñiều kiện nào khả năng miễn dịch của cơ thể không bị phá vỡ

+ Miễn dịch tự nhiên tương ñối: là loại miễn dịch trong ñiều kiện nhất ñịnh có thể không cảm thụ với bệnh nhưng trong ñiều kiện khác tính miễn dịch bị phá vỡ, cơ thể lại mắc bệnh Thí dụ: Gà không mắc bệnh Nhiệt thán nhưng nếu ngâm chân gà trong nước ñá lạnh làm thân nhiệt giảm, tiêm vi khuẩn Nhiệt thán thì gà sẽ mắc bệnh

- Miễn dịch tiếp thu: là loại miễn dịch cơ thể thu ñược trong quá trình sống sau khi tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh ñã qua khỏi, sau khi tiêm huyết thanh miễn dịch hoặc sau khi tiêm vacxin

Trang 40

Miễn dịch tiếp thu ñược chia thành hai loại:

+ Miễn dịch tiếp thu chủ ñộng: miễn dịch có ñược do hệ thống miễn dịch của cơ thể sinh ra sau khi tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh hoặc tiêm vacxin Miễn dịch tiếp thu chủ ñộng ñược chia thành hai loại:

 Miễn dịch tiếp thu chủ ñộng tự nhiên: là loại miễn dịch cơ thể có ñược sau khi tình cờ tiếp xúc với mầm bệnh và qua khỏi

 Miễn dịch tiếp thu chủ ñộng nhân tạo: là loại miễn dịch có ñược do con người chủ ñộng ñưa vacxin vào cơ thể, cơ thể tạo ra miễn dịch ðây là hình thức tập dượt cho cơ thể có sức chống ñỡ lại yếu tố gây bệnh

ng dụng: Dùng vacxin phòng bệnh cho người và gia súc là biện pháp

căn bản và chủ ñộng ñể khống chế, tiến tới thanh toán bệnh truyền nhiễm + Miễn dịch tiếp thu bị ñộng: miễn dịch mà con vật có ñược không phải

do cơ thể tạo ra mà ñược cung cấp từ bên ngoài

Miễn dịch tiếp thu bị ñộng chia làm hai loại:

 Miễn dịch tiếp thu bị ñộng tự nhiên: là loại miễn dịch cơ thể có ñược

do kháng thể ñặc hiệu từ mẹ truyền sang cho con một cách tự nhiên

Thí dụ: Gia súc non và trẻ sơ sinh nhận ñược kháng thể ñặc hiệu từ mẹ qua nhau thai hoặc bú sữa ñầu Hoặc gia cầm mới nở nhận ñược kháng thể ñặc hiệu từ mẹ qua lòng ñỏ trứng Kháng thể này thuộc lớp IgG Miễn dịch này giúp cho cơ thể non có sức ñề kháng với các tác nhân gây bệnh nhưng thời gian tồn tại miễn dịch này ngắn

Ứng dụng: Cho gia súc non và trẻ sơ sinh bú sữa ñầu; ở gia cầm mới nở miễn dịch kéo dài khoảng 21 ngày tuổi, lợn con sau khoảng 45 ngày tuổi Sau thời gian này phải tiêm vacxin cho chúng

 Miễn dịch tiếp thu bị ñộng nhân tạo: là loại miễn dịch cơ thể có ñược

do con người chủ ñộng ñưa vào cơ thể kháng thể ñặc hiệu Kháng thể ñặc hiệu

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sa đình Chiến (2001). Nghiên cứu bệnh tụ huyết trùng ở Sơn La, một số ủặc tớnh của P.multocida phõn lập ủược, biện phỏp phũng trị. Luận ỏn tiến sĩ nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Sa đình Chiến
Năm: 2001
16. Hoàng ðạo Phấn (1986). Về ủặc tớnh của P.multocida và type huyết thanh của chúng. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tr.1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Hoàng ðạo Phấn
Năm: 1986
17. Nguyễn Vĩnh Phước: “Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò - Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò - Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
23. Lờ Văn Tạo: “Vacxin và sử dụng vacxin phũng bệnh ủộng vật”. Tạp chớ khoa học kỹ thuật thú y, tập XIII, số 5 - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vacxin và sử dụng vacxin phòng bệnh ủộng vật
24. Phạm Quang Thái, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn, Nguyễn Thiên Thu, Phạm Hào Quang, ðỗ Văn Dũng: “An toàn và hiệu lực vacxin Tụ huyết trùng trâu bò nhũ hoá chủng P 52 ”. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y. Tập XIV, số 2 - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn và hiệu lực vacxin Tụ huyết trùng trâu bò nhũ hoá chủng P52
26. Tô Long Thành: “Tổng quan về vacxin”. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y. Tập XVI - Số 1 - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về vacxin
28. Aalbeak B., Eriksen L., Rimler R.B., Leifsson P.S., Basse A., Christiansen T., Eriksen E. (1999). Typing of P.multocida from haemorrhagic septicaemia in Danish fallow deer (Dama dama). APMIS. 107(10), pp. 913 - 932 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Aalbeak B., Eriksen L., Rimler R.B., Leifsson P.S., Basse A., Christiansen T., Eriksen E
Năm: 1999
31. Carrigan M.J., Dawkins J.J., Cockram F.A., Hansen A.T. (1991). P.multocida septicaemia in fallow deer (Dama dama). Aust. Vet. J. (6), pp.201 - 206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Carrigan M.J., Dawkins J.J., Cockram F.A., Hansen A.T
Năm: 1991
36. Diallo I.S., Frost A.J. (2000). Characteristics of haemolytic extract from avian P.multocida. Veterinary Microbioly 71, pp. 37 - 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Diallo I.S., Frost A.J
Năm: 2000
41. Kumar A.A., Harbola P.C., Rimler R.B., Kumar P.N. (1996). Studies on P.multocida isolates of animal and avian origin from India. Ind. J. Comp.Microbiol. Immunol. Infect. Dis. 17, pp. 120 - 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Kumar A.A., Harbola P.C., Rimler R.B., Kumar P.N
Năm: 1996
42. Martrenchar A., Njanpop B.M. (1994). First case of an outbreak of haemorrhagic septicaemia caused by P.multocida serotype B:6 in Northern Cameroon. Rev. Elev. Med. Vet. Pays Trop. 47(1), pp. 19 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Martrenchar A., Njanpop B.M
Năm: 1994
43. Michael L.P., Barbara J.M., Vivek K. (2002). Transcriptional response of P.multocida to nutrient limitation. Journal of bacteriology 184 (13), pp.3734-3739 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Michael L.P., Barbara J.M., Vivek K
Năm: 2002
45. Muniandy N., Edgar J., Woolcock J.B., Mukhur T.K.S (1992). Virulence, Purification, Structure and Protective potential of the putative capsular polysaccharide of P.multocida ty 6:B Pasteurellosis in production animals.ACIAR Proceeding No 43, pp. 47 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Muniandy N., Edgar J., Woolcock J.B., Mukhur T.K.S
Năm: 1992
46. Namioka S, Murata M, (1961). Serological studies on Pasteurella multocida II. Characteristics of somatic “O” antigen of organism. Cornell Veterinarian 51, pp. 507 - 521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: O
Tác giả: Namioka S, Murata M
Năm: 1961
51. Rimler R.B. (1994). Presumptive identification of P.multocida serogroup A, D and F by capsule depolymerisation with mucopoly saccharidases.National Animal Diseases center PO. Box, Ames, IA 50010, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Rimler R.B
Năm: 1994
53. Ryu H.I., Kim C.J. (2000). Immunologic reactivity of a lipopolysaccharide- protein complex pf type A P.multocida in mice. Jour of Vet. Sci. (2), pp. 87 - 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Ryu H.I., Kim C.J
Năm: 2000
55. Shigidi M.T.A., Mustafa A.A. (1979). Biochemical and serological studies on P.multocida isolated from cattle in Sudan. Cornell Veterinarian 69, pp.77 - 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Shigidi M.T.A., Mustafa A.A
Năm: 1979
56. Shivachandra S.B., Kumar A.A., Gautam R., Singh V.P., Saxena M.K., Srivastava S.K. (2006). Identification of avian strains of P.multocida in India by conventional and PCR assays. Vet. Journal. 172 (3), pp.561-565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Shivachandra S.B., Kumar A.A., Gautam R., Singh V.P., Saxena M.K., Srivastava S.K
Năm: 2006
58. Voigts A., Nagaisiue G., Henton M.N. (1997). Haemorrhagic septicaemia due to P.multocida type B:2 in Namibia. Trop. Anim. Health. Prod. 29(4), pp. 247 - 255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida
Tác giả: Voigts A., Nagaisiue G., Henton M.N
Năm: 1997
(1994). Serotyping and biochemical characteristics of P.multocida isolated from outbreaks of fowl cholera in chiken in Srilanka. Sri-lanka Vet. Journal 41., pp.1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.multocida

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1  Hình thái - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
2.1.1 Hình thái (Trang 13)
Bảng 4.1. Sản lượng vacxin tiờu thụ của Xớ nghiệp so với số lượng ủàn  trõu bũ cả nước trong 5 năm trở lại ủõy (ðVT: nghỡn) - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.1. Sản lượng vacxin tiờu thụ của Xớ nghiệp so với số lượng ủàn trõu bũ cả nước trong 5 năm trở lại ủõy (ðVT: nghỡn) (Trang 51)
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra thuần khiết của 5 lô giống   THT trâu bò sản xuất vacxin - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra thuần khiết của 5 lô giống THT trâu bò sản xuất vacxin (Trang 55)
Bảng 4.3: Kết quả ủếm số lượng vi khuẩn THT trõu bũ   giống trong môi trường tăng sinh - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.3 Kết quả ủếm số lượng vi khuẩn THT trõu bũ giống trong môi trường tăng sinh (Trang 56)
Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra thuần khiết giống sau khi nhân giống lần 1 - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra thuần khiết giống sau khi nhân giống lần 1 (Trang 58)
Bảng 4.5: Kết quả ủếm số lượng vi khuẩn giống sau khi nhõn giống lần 1 - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.5 Kết quả ủếm số lượng vi khuẩn giống sau khi nhõn giống lần 1 (Trang 59)
Bảng 4.7: Kết quả ủếm số vi khuẩn sau khi nhõn giống lần 2 - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.7 Kết quả ủếm số vi khuẩn sau khi nhõn giống lần 2 (Trang 61)
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra thuần khiết sau khi nhân giống lần 2  Môi trường nuôi cấy/kết quả thuần khiết  Lô vacxin  Thạch - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra thuần khiết sau khi nhân giống lần 2 Môi trường nuôi cấy/kết quả thuần khiết Lô vacxin Thạch (Trang 61)
Bảng 4.9: Kết quả kiểm tra vô trùng bán thành phẩm sau khi hấp phụ  keo phèn - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra vô trùng bán thành phẩm sau khi hấp phụ keo phèn (Trang 64)
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra vô trùng của 5 lô vacxin THT  trâu bò - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra vô trùng của 5 lô vacxin THT trâu bò (Trang 66)
Bảng 4.11: Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin vô hoạt   THT trõu bũ ủối với thỏ - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.11 Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin vô hoạt THT trõu bũ ủối với thỏ (Trang 67)
Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vụ hoạt THT trõu bũ ủối với thỏ - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.13 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vụ hoạt THT trõu bũ ủối với thỏ (Trang 70)
Bảng 4.14: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vụ hoạt THT trõu bũ ủối với chuột bạch - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.14 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin vụ hoạt THT trõu bũ ủối với chuột bạch (Trang 72)
Bảng 4.15: Kết quả kiểm tra khả năng bảo hộ của vacxin vụ hoạt THT trõu bũ ủối với thỏ sau 3 thỏng - Kiểm nghiệm vacxin vô hoạt tụ huyết trùng trêu bò sản xuất bằng công nghệ sục khí
Bảng 4.15 Kết quả kiểm tra khả năng bảo hộ của vacxin vụ hoạt THT trõu bũ ủối với thỏ sau 3 thỏng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w