Câu “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” trích từ văn bản nào trong các văn bản đã học ở lớp 8A. Bàn luận về phép học D.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
N¨m häc: 2011 - 2012 M«n: Ng÷ v¨n 8 Thời gian: 90 phút
THIẾT KẾ MA TRẬN
Nội dung
Các mức độ cần đạt
Cộng Nhận biết Thông hiểu Mức độ thấp Vận dụng Mức độ cao
Văn
bản
Thời gian
sáng tác
1 câu
Tiếng
Việt
Các kiểu
câu
2câu 0,5đ 1 câu1,5đ 3 câu 2 đ
Tập
làm
văn
Văn bản
tường trình
1 câu
Văn bản
nghị luận
2câu
Cộng 1,75đ 7câu 1,75đ 5câu 1câu 1,5đ 1câu 5,5đ 10đ 14câu
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Trang 2N¨m häc: 2011 – 2012 M«n:Ng÷ v¨n 8
Thời gian: 90 phút
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi câu trả lời đúng nhất
Câu 1:
“Hịch tướng sĩ”, “Đại cáo bình Ngô”, “Chiếu dời đô”, “Bàn luận về phép học” được viết cùng một thể loại Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 2:
Câu “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” trích từ văn bản nào trong các văn bản đã học ở lớp 8?
A Chiếu dời đô B Hịch tướng sĩ
C Bàn luận về phép học D Bình Ngô đại cáo
Câu 3:
Tác phẩm nào sau đây góp phần khẳng định vị thế của phong trào thơ mới ?
A Nhớ rừng C Hai chữ nước nhà
B Muốn làm thằng Cuội D Đập đá ở Côn Lôn
Câu 4:
Dòng nào nói đúng nhất giọng điệu chủ đạo của câu: "Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi vừa bùng nổ, thì lập tức họ biến thành những đứa "con yêu" những người "bạn hiền" của các quan cai trị phụ mẫu nhân hậu, thậm chí của cả các quan toàn quyền lớn, toàn quyền bé nữa"?
A Giọng lạnh lùng, cay độc C Giọng mỉa mai, châm biếm
B Giọng đay nghiến, cay nghiệt D Giọng thân tình, suồng sã
Câu 5:
Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào ra đời muộn nhất?
A Quê hương C Tức cảnh Pác Bó
B Khi con tu hú D Đi đường
Câu 6:
Mô-li-e là nhà viết kịch nổi tiếng thế giới là người nước nào?
A Đan Mạch B Trung Quốc
C Tây Ban Nha D Pháp
Câu 7:
Chọn từ nào để điền vào chỗ trống trong câu sau: " Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một …"
A Lời nói B Câu nói
C Lượt lời D Lần nói
Câu 8:
Câu nào sau đây là câu nghi vấn được dùng theo lối gián tiếp?
Trang 3A Không cậu làm thì ai làm vào đây ?
B Ai làm việc này vậy?
C Mai cậu có đi tham quan không?
D Gia đình cậu có bao nhiêu người?
Câu 9:
Nối một kiểu câu ở cột A với một câu phù hợp ở cột B.
1 Câu nghi vấn 1 - a Hôm nay tôi buồn vì bị cô giáo cho điểm 1
2 Câu cảm thán 2 - b Cậu cho mình mượn sách nhé!
3 Câu phủ định 3 - c Tôi đã nói với bạn bao nhiêu lần rồi chứ?
4 Câu trần thuật 4 - d Tôi yêu mái trường này biết chừng nào!
5 Câu cầu khiến 5
-Câu 10:
Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có tác dụng như thế nào?
A Làm cho bài văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn
B Tác động mạnh đến tình cảm người đọc, người nghe
C Cả A và B
D Không ý nào đúng
Câu 11:
Luận điểm là gì?
A Là ý chính của bài văn nghị luận
B Là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết(nói) nêu
ra trong bài văn nghị luận
C Là vấn đề được trình bày trong bài văn nghị luận
D Là hệ thống dẫn chứng trong bài văn nghị luận
Câu 12:
Mục nào dưới đây cần có trong văn bản tường trình mà không cần có
trong văn bản thông báo?
A Phần mở đầu B Nơi, ngày, tháng, năm làm văn bản
C Những nội dung cụ thể D Lời cam đoan của người viết
Phần tự luận (7 điểm) Câu 1 (1,5 điểm):
a Thế nào là câu phủ định?
b Tìm 1 ví dụ về thơ ca có sử dụng câu phủ định.
Câu 2 (5,5 điểm):
Chứng minh tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua văn bản “Hịch tướng sỹ”
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II
Trang 4Năm học: 2011 – 2012 Môn: Ngữ văn 8
Phần trắc nghiệm
Đáp
1 - c
2 - d
4 - a
5 - b
3 điểm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Phần tự luận Câu 1
a Thế nào là câu phủ định?
b Tìm 1 ví dụ về thơ hoặc ca dao có sử dụng câu phủ định.
a Khái niệm câu phủ định
Là câu dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
chất, quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định
b Tìm được ví dụ trong thơ ca có sử dụng câu phủ định
Chẳng hạn:
+ “Đầu trò tiếp khách trầu không có Bác đến chơi đây ta với ta “
(Bạn đến chơi nhà-Nguyễn Khuyến) + “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo mỗi nước nhà ”
(Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
………
1,0 điểm 0,5 điểm
Câu 2
Chứng minh tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua văn bản
“Hịch tướng sĩ”.
Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo bố cục
3 phần theo những nội dung cơ bản sau đây:
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét về tác giả Trần Quốc Tuấn, vài nét về hoàn cảnh
ra đời tác phẩm “Hịch Tướng Sĩ” và thể hịch, khẳng định tinh thần
yêu nước của tác giả được thể hiện mãnh liệt trong tác phẩm này
Thân bài Chứng minh tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn bằng các
luận điểm sau:
- Thấy nỗi nhục mất nước: Căm tức vì giặc ngang ngược, uất ức
vì chúng đòi ngọc lụa, bắt nạt nhân dân …
Dẫn chứng: “…Sứ giặc nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng
0,75 điểm
1 điểm
Trang 5triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ… đòi ngọc lụa, thu bạc
vàng… vét của kho”
- Trần Quốc Tuấn là một vị tướng hết lòng vì dân vì nước, ông
luôn lo cho vận mệnh của đất nước:
Dẫn chứng: “…nửa đêm vỗ gối….vui lòng”
- Khát khao đánh đuổi quân thù một cách mạnh mẽ: Tập hợp binh
thư soạn ra cuốn “Binh thư yếu lược” cho các tướng sĩ luyện tập;
Yêu cầu các tưóng sĩ cùng nhau luyện tập và cảnh giác…
- Phân tích giọng văn: Lúc thì sục sôi, lúc thì đau xót, lúc thì hả
hê, lúc thì châm biếm để khích lệ tinh thần các tướng sĩ và tỏ rõ lòng
mình…
Kết bài
- Bài “Hịch” phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta
trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù
giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược…
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,75 điểm