1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk

105 1,5K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại Đắc Lắk
Tác giả Phạm Ngọc Quynh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Vượng, PGS.TS. Trần Đình Chiến
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

-*** -

Phạm ngọc quynh

Nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê,

đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Quynh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp ựỡ, ựộng viên của bạn bè và gia ựình

Tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Vượng, PGS.TS Trần đình Chiến ựã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ựỡ tận tình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành ựề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng khoa Nông học và Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội ựã có sự giúp ựỡ quý báu trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ phòng Côn trùng, Việt Bảo vệ thực vật và các ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh đăk Lăk ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện ựề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ựến tất cả các bạn bè, người thân và gia ựình ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành công việc nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

Học viên

Phạm Ngọc Quynh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.5.1 ðiều tra thu thập và xác ñịnh thành phần các loài ve sầu gây hại

3.5.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của loài ve sầu gây hại chủ yếu

Trang 5

3.5.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài ve sầu gây hại chủ yếu

3.5.4 Nghiên cứu diễn biến số lượng của loài ve sầu gây hại chủ yếu

3.5.5 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ ve sầu hại cà phê 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Thành phần ve sầu hại cà phê, tình hình và vai trò gây hại của

4.1.2 Một số ñặc ñiểm hình thái của các loài ve sầu hại cà phê tại

4.1.4 Phân bố và tác hại của các loài ve sầu hại cà phê 44

4.1.5 Thành phần thiên ñịch của ve sầu hại cà phê 47

4.2 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của loài ve sầu phấn trắng

3.2.1 ðặc ñiểm hình thái loài ve sầu phấn trắng (Dundubia

4.3.1 Thời ñiểm xuất hiện của con trưởng thành 53

4.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ phát sinh và gây hại của

4.4.1 Phòng trừ ve sầu bằng biện pháp che phủ nylon 61

Trang 6

4.4.2 Phòng trừ ve sầu bằng biện pháp sử dụng nước vôi bột 63

4.4.3 Phòng trừ ve sầu trưởng thành lên lột xác bằng bẫy dính

4.4.4 Phòng trừ sâu non ve sầu bằng biện pháp sinh học 68

4.4.5 Phòng trừ sâu non ve sầu bằng biện pháp sử dụng thuốc hóa học 70

4.5 ðề xuất biện pháp phòng trừ ve sầu hại cà phê tại ðăk Lăk 72

Trang 7

Bảng 4.5: Mức ñộ xuất hiện các loài ve sầu gây hại chủ yếu tại một số

Bảng 4.6: Sự phân bố của sâu non các loài ve sầu nhỏ trong ñất (ðăk Lăk,

Bảng 4.10: Thời gian các pha phát dục và khả năng sinh sản của loài ve

sầu phấn trắng Dundubia nagarasagna Distant (ðăkLăk, năm

Trang 8

Bảng 4.14: Ảnh hưởng của cây che bóng ñến mật ñộ của ve sầu tại

Bảng 4.15: Kết quả phòng trừ ve sầu lên lột xác bằng nylon quây gốc

Bảng 4.16: Thí nghiệm phòng trừ ve sầu bằng biện pháp che phủ nylon

diện rộng tại huyện Krông Pak tỉnh ðăkLăk năm 2010- 2011 63

Bảng 4.17: Hiệu quả của nước vôi bột phòng trừ sâu non ve sầu (ðăk

Bảng 4.18: Hiệu quả của nước vôi bột (cùng nồng ñộ) trong phòng trừ sâu

non ve sầu ở thời ñiểm khác nhau tại ðăkLăk năm 2011 65

Bảng 4.19: Thử nghiệm một số vật liệu dính trong thu bắt ve sầu trưởng

Bảng 4.20: Hiệu quả của bẫy dính trong việc phòng trừ ve sầu trưởng

Bảng 4.21: Hiệu lực của tuyến trùng Steinernema glaseri phòng trừ sâu non ve sầu

trong phòng thí nghiệm (Chi cục BVTV tỉnh ðăkLăk, năm 2011) 68

Bảng 4.22: Hiệu lực của một số thuốc sinh học và thảo mộc phòng trừ sâu

Bảng 4.23: Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ ve sầu thời

Bảng 4.24: Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ sâu non ve

Trang 9

Hình 4.3: Thiên ñịch của ve sầu hại cà phê (ðăk Lăk, năm 2011)(Nguồn:

Nguyễn Thị Thủy, Viện Bảo vệ thực vật, 2011) 49

Hình 4.4: Sâu non ve sầu bị ký sinh bởi nấm Beauveria sp (ðăk Lăk, năm

2010) (Nguồn: Nguyễn Thị Thủy, Viện Bảo vệ thực vật, 2010) 50

Hình 4.5: Vòng ñời của loài ve sầu phấn trắng Dundubia nagarasagna Distant

(Nguồn: Nguyễn Thị Thủy, Viện Bảo vệ thực vật, 2010) 51

Hình 4.6: Thí nghiệm nuôi sinh học ve sầu trong nhà lưới tại Viện Bảo

vệ thực vật, năm 2011 (Nguồn: Phạm Ngọc Quynh, 2011) 53

Hình 4.7: Diễn biến mật ñộ loài ve sầu phấn trắng (Dundubia nagasagna)

lên lột xác tại Buôn Ma Thuột, tỉnh ðăkLăk năm 2010-2011 55

Hình 4.8: Diễn biến mật ñộ sâu non ve sầu tổng số (ðăkLăk, năm

Hình 4.9: Quan hệ giữa tỷ lệ cây có kiến và mật ñộ ve sầu ở vườn cà phê

Hình 4.10: Quan hệ giữa tỷ lệ cây có kiến và mật ñộ ve sầu ở vườn cà

Hình 4.11: Thí nghiệm phòng trừ ve sầu bằng nylon quây gốc (ðăkLăk,

Hình 4.12: Phòng trừ ve sầu bằng nước vôi bột tại ðăk Lăk năm 2011

Hình 4.13: Ve sầu lột xác trên vật liệu dính (ðăkLăk, năm 2011)(Nguồn:

Nguyễn Thị Thủy, Viện Bảo vệ thực vật, 2011) 66

Hình 4.14: Phòng trừ ve sầu trưởng thành bằng bẫy dính (ðăkLăk, năm

2011) (Nguồn: Nguyễn Thị Thủy, Viện Bảo vệ thực vật, 2011) 67

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Lâm ðồng, ðăk Nông và ðăk Lăk, là vùng cao nguyên rộng lớn, có lợi thế về ñất ñai và khí hậu, tiềm năng phát triển nhiều loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế, trong ñó có cây cà phê Việt Nam là nước ñứng ñầu thế giới về sản xuất cà phê Robusta, hạt tiêu và hạt ñiều Cà phê Tây Nguyên chiếm trên 85% tổng sản lượng của cả nước Tỉnh ðăk Lăk là vùng chuyên canh cà phê chiếm tỷ trọng lớn nhất về diện tích của cả nước

(51%), chủ yếu là các giống cà phê vối Coffea Canephora [21], tốc ñộ tăng diện

tích lớn nhất vào giai ñoạn từ năm 1999 - 2003 Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo do giá cà phê trên thị trương thế giới xuống thấp, sự xuất hiện và gây hại của một số loài dịch hại, do ñó diện tích cà phê có xu hướng giảm dần, tính ñến năm 2010 diện tích cà phê của tỉnh ðăk Lăk vào khoảng 184.000 ha, sản lượng ñạt 400 nghìn tấn [24]

Ngành cà phê Việt Nam ñã có những bước phát triển nhanh vượt bậc, trong ñó cà phê Tây Nguyên ñóng vai trò chủ ñạo Trong vòng 15 năm trở lại ñây Việt Nam ñã ñưa sản lượng cà phê tăng lên hàng trăm lần Thành tựu ñó ñược ngành cà phê thế giới ca ngợi và chúng ta cũng ñã từng tự hào về nó Tuy nhiên, tình hình phát triển cà phê ñã ra khỏi tầm kiểm soát của ngành cũng như của Nhà nước Diện tích cà phê phát triển với tốc ñộ quá nhanh trong khi cơ sở phục vụ cho sản xuất chưa phát triển một cách tương xứng, như: các hoạt ñộng khoa học công nghệ bao gồm nghiên cứu về giống, kỹ thuật canh tác, bảo vệ thực vật… ñến các cơ sở hạ tầng Bên cạnh những yếu kém, nạn phá rừng, khai thác nguồn nước ngầm và nước mặt một cách bừa bãi dẫn ñến cạn kiệt các nguồn tài nguyên, giảm dần ñộ che phủ thực vật của khu vực, suy thoái môi trường, các yếu tố khí hậu, ñất ñai thay ñổi theo chiều hướng bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, như: hạn hán, lũ lụt, ngoài ra các

Trang 11

dịch hại trên cà phê phát triển nhanh, với nhiều chủng, loài, mức ñộ và tỷ lệ gây hại lớn ðể phòng chống dịch hại, người trồng cà phê chủ yếu vẫn dựa vào thuốc hoá học, liều lượng và số lần phun năm sau cao hơn năm trước, dẫn ñến phát sinh nhiều vấn ñề phức tạp, không thể giải quyết ñược, như nhiễm ñộc môi trường, mất cân bằng sinh thái, nhiều loại côn trùng ngoài tự nhiên

ñã trở thành các dịch hại nguy hiểm phá hại cà phê nặng nề, như ve sầu, sâu hại lá mới v.v…

Các loài dịch hại tàn phá cà phê trong những năm qua cho thấy: năm

1983 - 1984 mọt ñục quả gây hại nghiêm trọng trên cà phê vối tại ðăk Lăk với tỷ lệ quả bị hại trên 30%; năm 1992 dịch rệp sáp xảy ra tại Tây Nguyên ñã làm hàng ngàn ha cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản phải thanh lý (Trần Thị Kim Loang, 1999) [7]; năm 1995- 1997 hiện tượng vàng lá cà phê ñã xảy ra

và gây hại trên diện rộng (Hà Minh Trung và cs, 2003) [14] Năm 2003-2004

và 2006-2008 dịch rệp sáp ñã bùng phát gây hại hàng ngàn ha cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên (Phạm Thị Vượng, 2008) [23]; năm 2003 -2004 sâu ñục thân, ñục vỏ, ñục cành, ñục hạt tàn phá cà phê chè của các tỉnh miền Bắc và Lâm ðồng (Trần Huy Thọ và Nguyễn Văn Hành, 1996) [3]

Từ năm 2005 ve sầu ñã xuất hiện với mật ñộ cao, năm 2006 ñã bùng phát thành dịch tại các vùng sản xuất cà phê trọng ñiểm của các tỉnh Tây Nguyên Tình hình gây hại của ve sầu trên cà phê có chiều hướng gia tăng năm sau cao hơn năm trước Nếu năm 2006 có trên 45.000 ha cà phê bị ve sầu gây hại tại ðăk Lăk, Gia Lai và Lâm ðồng, ñến năm 2009 chỉ tính riêng ðăk Lăk ñã có tới 15.258,6 ha cà phê bị hại do ve sầu và mật ñộ sâu non cao nhất

Trang 12

2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

* Mục ñích: Trên cơ sở xác ñịnh ñược thành phần ve sầu hại cà phê,

tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ chúng có hiệu quả, thân thiện với môi trường, phục vụ sản xuất cà phê bền vững ở Tây Nguyên

- ðề xuất một số biện pháp phòng trừ ve sầu hại cà phê tại ðăk Lăk

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp các dẫn liệu về thành phần ve sầu hại cà phê và thiên ñịch của chúng tại ðăk Lăk

- Có các dẫn liệu cơ bản về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài ve sầu

có vai trò gây hại chủ yếu cà phê tại ðăk Lăk

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- ðề xuất biện pháp phòng trừ ve sầu hại cà phê tại ðăk Lăk, giảm thiểu sử dụng hoá chất ñộc hại, góp phần tăng hiệu quả sản xuất và an toàn cho môi trường

Trang 13

2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Cà phê hiện nay ñang là mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu chỉ sau lúa gạo.ðặc biệt, cây cà phê có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh ðăk Lăk, là vùng chuyên canh chiếm tỷ trọng lớn về diện tích của cả nước (51%), với sản lượng hàng năm ñạt trên 300.000 tấn nhân chiếm khoảng 40% sản lượng cà phê của cả nước Cây cà phê ñã thực sự làm thay ñổi ñời sống kinh tế của nhiều vùng dân cư, góp phần xoá bỏ tập quán du canh, du cư của ñồng bào các dân tộc

Tuy nhiên, những năm gần ñây ve sầu phát sinh và bùng phát thành dịch, gây hại nghiêm trọng trên cà phê tại ðăk Lăk, làm giảm năng suất và chất lượng cà phê Người dân ñã phải dùng rất nhiều các thuốc hoá học, thậm chí các thuốc rất ñộc hại với liều lượng nhiều gấp 2-3 lần so với phun các loài dịch hại trên bộ phận thân, lá, quả ðiều ñó ñã làm giảm hiệu quả kinh tế, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khoẻ người lao ñộng Các công trình nghiên cứu về ve sầu trên cà phê ở nước ta cho ñến thời ñiểm hiện nay hầu như chưa có, do vậy ñề tài ñược thực hiện sẽ là cơ sở khoa học

ñể ñề xuất các biện pháp phòng trừ chúng một cách có hiệu quả

Xuất phát từ luận ñiểm cơ bản trên và ñáp ứng yêu cầu của sản xuất hiện nay và lâu dài, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài theo trình tự qua các bước: ñiều tra xác ñịnh thành phần, mức ñộ phổ biến và gây hại của ve sầu ở các vườn cà phê; nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và diễn biến số lượng quần thể của loài ve sầu quan trọng dưới tác ñộng của các yếu tố ngoại cảnh; thử nghiệm và phát triển các biện pháp phòng trừ có hiệu quả, thích hợp với ñiều kiện sinh thái

và canh tác tại ðăk Lăk

Trang 14

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước

Cà phê là một trong những mặt hàng phổ biến nhất thế giới Nếu so sánh với những mặt hàng ñược buôn bán nhiều nhất thì mặt hàng cà phê chỉ ñứng sau sản phẩm dầu hỏa Theo tài liệu của Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) trên thế giới hiện nay có khoảng 80 nước trồng cà phê với tổng diện tích trên

10 triệu ha (ðoàn Triệu Nhạn và cs, 1999) [8]

2.2.1.1 Sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới

Căn cứ vào loại cà phê xuất khẩu ICO ñã chia các nước sản xuất cà phê thành các nhóm: nhóm sản xuất cà phê Arabica, nhóm sản xuất cà phê Robusta Tuy nhiên, cũng có nước thuộc nhóm Arabica cũng sản xuất cà phê Robusta hay ngược lại có những nước thuộc nhóm Robusta cũng sản xuất cà phê Arabica

Theo dự báo của FAO (2006) [43], hàng năm diện tích trồng cà phê trên toàn thế giới tăng 0,5% từ năm 2000 ñến 2010, sản lượng ước tính hàng năm ñạt 7 triệu tấn (117 triệu bao) Các nước thuộc Mỹ La Tinh và Caribean vẫn là các nước dẫn ñầu về năng suất, diện tích và sản lượng cà phê trên thế giới Tại Brazil kế hoạch giảm sản lượng cà phê xuống còn 1,3 triệu tấn vào năm 2010 so với 2,1 triệu tấn trong giai ñoạn 1998-2000 Còn Colombia dự kiến sẽ ñạt sản lượng 747.000 tấn cà phê vào năm 2010 so với 699.000 tấn giai ñoạn 1998-2000 Các nước khác ở Trung Mỹ như Mexico kế hoạch ñạt sản lượng 273.000 tấn, Guatemala ñạt 348.000 tấn và Costa Rica ñạt 194.000 tấn vào năm 2010 Châu Phi, diện tích trồng cà phê sẽ tăng 1,5% hàng năm, nhìn chung chiến lược ở khu vực này là tăng năng suất chứ không tăng diện tích trồng cà phê ñến năm 2010 Ethiopia là nước sản xuất cà phê chè lớn nhất Châu Phi, sản lượng ñạt 207.000 tấn vào năm 2010 Châu Á dự ñịnh tăng diện tích trồng cà phê hàng năm tăng 2,1%, ñạt 1,7 triệu tấn năm 2010 Indonesia

Trang 15

là nước sản xuất cà phê lớn nhất trong khu vực, năm 2010 ñạt 654.000 tấn Còn tại Ấn ðộ diện tích trồng tăng 3,1 % năm, sản lượng ñạt 409.000 tấn vào

2010 Việt Nam, theo dự tính diện tích trồng cà phê hàng năm tăng 2,0% và sản lượng ñạt 561.000 tấn năm 2010

2.2.1.2 Về sinh thái môi trường

Cà phê là cây công nghiệp nhiệt ñới có yêu cầu sinh thái khắt khe, nhất

là cà phê chè Nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ rõ: 2 yếu tố sinh thái chính ñối với cây cà phê là khí hậu và ñất ñai, trong ñó yếu tố khí hậu (nhiệt ñộ, ẩm

ñộ, ánh sáng, nước, gió ) mang tính quyết ñịnh hơn Nghiên cứu các phương pháp phân loại ñánh giá môi trường cho việc chọn giống cà phê chè ñưa ra[36], [47]: tất cả các biến ñổi hoàn toàn do khí hậu Biên ñộ nhiệt ngày và ñêm cao có tác ñộng thúc ñẩy quá trình tích luỹ chất khô vào ban ngày và hạn chế hô hấp, tiêu hao vật chất vào ban ñêm Vì vậy các loại cà phê chè có hương vị thơm ngon ñặc biệt ñều xuất phát từ những vùng có nhiệt ñộ ngày ñêm lớn như Colombia, Zamaica, Kenya Về thổ nhưỡng, các nhà nghiên cứu ñều cho rằng ñối với cây cà phê tính chất vật lý của ñất quan trọng hơn nguồn gốc ñịa chất, trong số 80 nước trồng cà phê trên thế giới có tới 60 nước không

có ñất bazan trồng cà phê ðất trồng cà phê có thể có nguồn gốc ñịa chất khác nhau: phát triển trên các tàn dư núi lửa, như ở Trung Mỹ, Hawai hoặc có thể trên ñất có tầng phong hoá sâu như ở Brazil Ở Tây phi, Ấn ðộ, ñất cà phê chủ yếu trên ñá gơnai, granit Vì vậy, ở Việt Nam các tỉnh thuộc Tây Nguyên

là vùng có ñất ñai và khí hậu rất phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây cà phê

2.2.1.3 Về giống, kỹ thuật canh tác

- Giống: Tại các vùng trồng cà phê lớn ở Brazil, Kenya, Ethiopia ñã

có nhiều nghiên cứu chọn lọc, lai tạo những giống cà phê chè có khả năng kháng sâu bệnh tốt Giống cà phê Colombia có sức chống chịu nấm bệnh

Trang 16

Hemileia Vastatrix ñược Moreno và Castilo, Santacreo chọn lọc từ các thế hệ

Catimor Trại thực nghiệm Adjuntas ñã tìm ra giống Catuai Rojo có sức chống chịu tốt nhất ñối với loài sâu hại lá Trạm nghiên cứu cà phê Ruiru giới thiệu Ruire 11 luôn có sức chống chịu bệnh cao Người ta còn sử dụng kỹ thuật nuôi cấy phôi trong ống nghiệm ñể nhân giống cà phê sạch bệnh, chất lượng cao, những người ñi ñầu là Santana, Iglesia, Gonzales và Berthouly

(Bheemaiah, 1992) [32]

- Phân bón: Bón phân cho cây cà phê là biện pháp kỹ thuật cực kỳ

quan trọng trong việc thâm canh cà phê Bón phân không những làm tăng năng suất mà còn có tác dụng duy trì, ổn ñịnh và nâng cao ñộ màu mỡ của ñất, là một nguyên tắc cơ bản trong một nền nông nghiệp bền vững Tuy nhiên, bón phân không cân ñối ñã làm cho năng suất cà phê không tăng mà lại giảm, cân bằng dinh dưỡng trong ñất bị phá vỡ Cà phê là loại cây lâu năm, vì vậy việc bón phân không chỉ ñể nuôi quả mà còn ñể tại cành lá dự trữ cho năm sau Tại Ấn ðộ, lượng phân bón bình quân cho 01 ha có năng suất dưới

01 tấn, yêu cầu bón là 80kg N, 60 kg P205, 80 kg K20 và trên 01 tấn cần bón là 120kg N, 90 kg P2O5, 120 kg K20 (Hilten, 1982) [28], (Gathaara et all, 1998) [35] Các tác giả cho biết, lượng dinh dưỡng lấy ñi từ sản phẩm thu hoạch chỉ bằng 1/3 tổng số dinh dưỡng mà cây cần ñể nuôi quả và bộ khung tán Hệ số

sử dụng phân ñạm (N) là 40-55%, phân lân (P205) từ 10-15%, phân kali (K20) từ 45 -55% Hệ số sử dụng phân bón còn tuỳ thuộc vào ñiều kiện ñất ñai, giống, chế ñộ bón phân và các biện pháp canh tác khác Trong những chừng mực nhất ñịnh, bón phân càng nhiều thì hệ số sử dụng phân bón lại có

xu hướng giảm (Gathaara, 1998) [35]

Các nước như Ấn ðộ, Brazil, Indonexia, Kenya tính tỷ suất lợi nhuận khi sử dụng phân bón (Value – cost ratio, VCR) VCR = VY/CF (VY là tiền thu ñược sau khi khấu trừ các chi phí do bón phân trội ra, CF là tiền mua thêm

Trang 17

phân bón cà phê) khi VCR lớn hơn hoặc bằng 2 thể hiện việc dùng phân bón ựã

có lãi VCR bằng 2, người sử dụng phân bón lãi 100%, VCR lớn hơn hoặc bằng 3 thì lợi nhuận thu ựược từ sử dụng phân bón rất tốt, có nghĩa ựầu tư 1 ựồng phân bón sẽ thu lại trên 3 ựồng lợi nhuận Ngày nay, việc chuẩn ựoán nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây cà phê làm cơ sở bón phân hợp lý ựược nhiều nhà khoa học quan tâm Các tác giả như Cooil, Robinson, LoneỖ và Baley cho rằng sự biến ựổi về màu sắc và hình thái lá cà phê chè có liên quan ựến nhu cầu

dinh dưỡng khoáng của cây Thiếu ựạm lá có màu vàng ựều, thiếu lân lá vàng

có vết nâu, thiếu kali lá cháy theo vệt màu xám ựậm, thiếu sắt lá vàng gân xanh, thiếu kẽm lá nhỏ dài mất diệp lục [27], [58]

- Tủ gốc: Biện pháp tủ gốc ựược áp dụng rộng rãi trên các vườn cà phê

ở đông và Trung Phi Biện pháp này có tác dụng tăng năng suất ở những nơi

có lượng mưa thấp, nhưng ắt hiệu quả ở vùng có mưa nhiều và có cây che bóng Sử dụng các loại cỏ, rơm rạ, thân cây ngô, lá chuối tủ gốc ựể bảo vệ lớp ựất mặt, tránh xói mòn và tăng tắnh thấm nước, giảm bốc hơi, hạn chế phát triển cỏ dại, cung cấp thêm chất hữu cơ khi các chất tủ hoai mục

- Cây che bóng: Nguồn gốc nguyên thuỷ của các loại cà phê ựều ở

dưới tán rừng hay vùng ven rừng nên cây cà phê ựòi hỏi phải ựược che bóng Tại Indonexia ựã ghi nhận, nhiệt ựộ ban ngày giảm 70C và tăng 30C vào ban ựêm so với vườn không che bóng [49] Nhiều vùng cà phê của Ấn độ, Châu Phi và Trung Mỹ ựược trồng cây che bóng Một số vùng cà phê của Brazil trồng cây che bóng với mục ựắch nâng cao nhiệt ựộ trong vườn cây ựể hạn chế tác hại của sương muối hơn là giảm nhiệt ựộ cao vào ban ngày Những tác giả của trường phái bỏ cây che bóng thì chứng minh ngược lại Gathaara et all, (1998) [35] khi phân tắch rằng: phần lớn lá cây cà phê nằm ở tầng dưới và trong tán lá cây, trong các lớp lá trên che khuất, ựã ựược ựặt trong môi trường thuận lợi có bóng che rồi Caramori et all (1996) [34] cho thấy cây cà phê chè

Trang 18

trồng trong ựiều kiện ánh sáng toàn phần ựạt tốc ựộ tăng trưởng gấp 2 lần và

số lượng lá gấp 4 lần so với trồng trong ựiều kiện có cây che bóng 75% Một

số tác giả cũng cho biết khi cà phê vối có cây che bóng dẫn ựến những mặt hạn chế là ức chế phân hoá mầm hoa, khiến hoa ra ắt, không tập trung Vườn

có cây che bóng, hiệu quả của phân bón ựôi khi thấp Những năm gần ựây, nhiều tác giả ựã chứng minh rằng, trong những ựiều kiện ựặc biệt (như ứng dụng các biện pháp thâm canh cao: tưới nước, bón phân ựầy ựủ) cà phê không cần cây che bóng vẫn cho năng suất cao đây chắnh là nguyên nhân chắnh khiến các nông dân của Việt Nam có ựiều kiện thâm canh không muốn trồng cây che bóng trong vườn cà phê

- Nước tưới: Tưới nước là một trong những biện pháp kỹ thuật có tác

dụng với sản xuất cà phê rất rõ rệt, ựặc biệt ở những vùng có khắ hậu khô hạn Biện pháp này không chỉ có tác dụng trong việc tăng năng suất, chất lượng cà phê mà còn góp phần quan trọng vào việc phòng chống một số sâu bệnh hại quan trọng Những vùng trồng cà phê chắnh ở Nam và Trung Mỹ ắt khi ựược tưới nhưng những vùng đông Phi và một số vùng ở Ấn độ biện pháp tưới nước ựã trở thành phổ biến Tác giả Caramori et all (1996) [34] ựã thông báo kết quả thực nghiệm từ 1957-1961 tại Ruiru, Kenya, tổng lượng nước tưới cho cà phê trong 4 năm (không kể năm 1958) là 1900mm Nhờ vậy tổng sản lượng cà phê tăng 370kg/ha (tăng 12%), trung bình mỗi năm tăng 0,77 kg/ha

trên 1mm nước tưới Gathaara et all (1998) [35] ựã thông báo kết quả thực

nghiệm từ 1984-1987 cho việc tưới nước cho cà phê ở vùng Ruiri, Kenya, thấy rằng nếu cà phê ựược tưới nước trong suốt hai mùa khô ựã làm sản lượng

cà phê hạt tăng, cũng như tăng chất lượng cà phê loại A lên ựáng kể từ 43% Ngoài ra tác giả còn khuyến cáo là lượng nước tưới nên là 38 mm chu

30-kỳ tưới là 21 ngày Kumaravadivelu (1981) [42] ựề nghị quyết ựịnh thời ựiểm tưới dựa vào lúc giấy clorua coban khô chuyển từ màu xanh sang màu hồng

Trang 19

khi áp tờ giấy vào mặt lá từ 4-5 phút lúc giữa trưa nắng ở Kenya Lượng nước

tưới trong lá có khoảng 2,0 Mpa và khi ñó tiến hành tưới

Có rất nhiều cách tưới ñể lựa chọn cho phù hợp với cây cà phê, vì thiết

bị tưới rất ña dạng, tuy nhiên có ba loại hệ thống tưới sau ñây ñã ñược áp dụng trên cà phê ở nhiều nước trên thế giới

Hệ thống tưới gốc: có thể di ñộng hoặc cố ñịnh, tưới cách này cần ñể

nước thấm sâu, hiệu quả việc tưới ñạt 80 - 85% Tưới cách này làm sạch lá, kích thích quá trình hoa nở, ngoài ra còn hạn chế sự gây hại của một số sâu hại thuộc nhóm chích hút và sâu ñục lá

Hệ thống tưới gốc: trang thiết bị rẻ tiền, tổn thất, chi phí nhiên liệu

thấp, tuy nhiên chi phí nhân công cao, thao tác nặng nề, cần tạo bồn xung quanh gốc Làm bộ rễ tổn thương do làm bồn (thế giới không sử dụng) Việt Nam là nước duy nhất áp dụng phổ biến kỹ thuật này cho cà phê, vì trồng âm

do vậy khi làm bồn không gây tổn thương ñến rễ

Kỹ thuật tưới nhỏ giọt: ðược sử dụng ở Ấn ðộ, Brazil (Denis, Hill S.,

1983) [29] Phương pháp này tổn thất nước ít nhất, giảm chi phí vận hành và hạn chế cỏ dại… Tuy nhiên, phương pháp này lại tốn kém cho chi phí trang thiết bị Tưới nhỏ giọt làm tăng năng suất cà phê lên 1,764 kg/ha so với không tưới và còn hạn chế một số sâu hại trong ñất [46]

2.2.1.4 Về nông nghiệp hữu cơ và cà phê hữu cơ

Từ những năm 1980, nền nông nghiệp hữu cơ ñược quốc tế thừa nhận như một hệ thống nông nghiệp bền vững, ñang tiến triển tốt ñẹp Người ta ñã tiến hành xây dựng và áp dụng những tiêu chuẩn quốc tế cho các sản phẩm cuối cùng của hình thức nông nghiệp này, ñược gọi là sản phẩm nông nghiệp hữu cơ Xu hướng hiện nay trên thế giới là tiêu dùng những sản phẩm nông nghiệp hữu cơ cho dù giá cao hơn các sản phẩm truyền thống từ 20-50%

Trang 20

Theo điều tra của Trung tâm Thương mại thế giới, giá trị các sản phẩm hữu

cơ bán ra ở EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản tăng hơn 25% Là một cơ quan quốc tế chuyên mơn hố khuyến khích sản phẩm nơng nghiệp hữu cơ trên thế giới, Hiệp hội Quốc tế về phong trào nơng nghiệp hữu cơ (International Fedaration

of Organic agriculture Movements – IFOAM) đã soạn thảo tiêu chuẩn về nơng nghiệp hữu cơ năm 1989 Theo đĩ bất cứ sản phẩm nào muốn được bán, dán nhãn hay giới thiệu là sản phẩm hữu cơ 100%, hoặc sản phẩm hữu cơ, hoặc được làm từ sản phẩm hữu cơ đều phải được sản xuất, chế biến, bao gĩi, vận chuyển, lưu kho, bảo quản tuân theo các điều kiện được quy định hết sức chặt chẽ Các tổ chức quốc tế như ISO, WTO, EU và các nước như Mỹ, Ơxtrâylia, Nhật Bản cũng soạn thảo các tiêu chuẩn riêng của họ về nơng nghiệp hữu cơ Tháng 6/2001, Thái Lan đã cơng bố áp dụng các tiêu chuẩn nơng nghiệp hữu cơ (ACT) Những tiêu chuẩn này đều xuất phát từ tiêu chuẩn nền của IFOAM [43]

Các nước đã xuất khẩu cà phê hữu cơ trên thế giới cĩ: Brazil, Ethiopia, Guatemala, Ấn ðộ, Kenya, Madagascar, Papua New Guinea Dự đốn sản lượng cà phê hữu cơ của thế giới vào khoảng 0,8% sản lượng cà phê chung Nếu muốn bán cà phê ở Mỹ, ở Nhật, Châu Âu dưới dạng cà phê hữu cơ thì phải được cơng ty cĩ thẩm quyền cấp giấy chứng chỉ Tại Mỹ khơng cĩ tiêu chuẩn riêng về cà phê hữu cơ, song mọi sản phẩm hữu cơ bán tại đây đều phải tuân theo luật về sản xuất thực phẩm hữu cơ (organic foods production act) Tại Châu Âu, Hội đồng EU cĩ văn bản số 2092/91 quy định về cà phê hữu cơ được bán vào thị trường này IFOAM đã hướng dẫn việc sản xuất cà phê hữu

cơ gồm 15 tiêu chuẩn, cịn để được thẩm định và cấp chứng chỉ cà phê hữu cơ phải tuân thủ theo 10 tiêu chuẩn khác nữa Thơng điệp này được gửi tới tất cả các nước trồng và tiêu thụ cà phê trên thế giới và được lưu trữ tại Văn phịng Thư ký Nghị Viện của IFOAM tại Amsterdam, Hà Lan [36]

Trang 21

2.2.1.5 Các loài sâu hại chính trên cà phê và biện pháp phòng chống

a Tuyến trùng hại cà phê

ðây là loài dịch hại nguy hiểm trên cà phê của nhiều nước trên thế giới Những kết quả nghiên cứu ở Brazil, Colombia cho thấy hầu hết các giống cà phê chè ñang trồng ñều nhiễm tuyến trùng Một số thực liệu cà phê chè có nguồn gốc

từ Ethiopia và một số giống ñược chọn từ Icatu, Catimor ñược ñánh giá có khả

năng kháng ñược một loài tuyến trùng Meloidogyne exigua Chiến lược quản lý

tuyến trùng là làm giảm quần thể tuyến trùng dưới mức có thể gây ra thiệt hại, các biện pháp cần áp dụng ñều theo hướng tổng hợp, thân thiện với môi trường, [45], [46]

b Sâu ñục lá cà phê

Loài sâu này thường xuất hiện vào lúc thời tiết khô, có ñỉnh cao vào tháng 1-2 và nghiêm trọng hơn là vào tháng 6-7 ở Puerto Rico Sâu ñục lá ñã tạo ra các vết thương ngoằn ngèo trên lá, lá bị hại sớm sẽ bị rụng Nếu sâu ñục

lá không ñược phòng trừ ñúng sẽ làm giảm 50% khả năng quang hợp, làm giảm ñáng kể trọng lượng của cành (70%), rễ (60%) Sâu non ăn phần thịt lá tạo ra những ñốm nâu và làm giảm năng suất cà phê nghiêm trọng [29]

c Sâu ñục thân cà phê (Xylotrechus quadripes)

Là một trong những ñối tượng sâu hại nguy hiểm nhất mang tính huỷ diệt với cây cà phê chè Sâu chủ yếu hại cà phê chè ở các nước châu Á như

Ấn ðộ, Việt Nam vv

Trồng giống thấp cây, nhiều cành như giống Catimor trồng với mật ñộ dầy sẽ hạn chế sâu ñục thân Làm tốt công tác dự tính dự báo, kịp thời phát hiện thời gian phát sinh rộ ñể tiến hành phòng trừ Có thể phun hoặc quét các loại thuốc trừ sâu lên thân cây như Padan 95WP, Basudin 50EC, Sevin 95WP

Trang 22

Có thể dùng các loại thuốc hạt Basudin 10H, Bam 10H hoặc Regent 3G bón vào ñất vào tháng 3, tháng 6 và tháng 10 hàng năm [32]

d Mọt ñục quả (Stephanoderes hampei Ferr)

Thuộc ñối tượng kiểm dịch thực vật là một trong những ñối tượng gây hại nghiêm trọng trên cà phê vối ở nhiều nước trên thế giới Năm 1983 loài

mọt ñục quả (Stephanoderes hampei Ferr) ñã gây hại nghiêm trọng trên cà phê

vối ở ðăkLăk Ngoài gây hại trên ñồng ruộng, mọt ñục quả còn gây hại trong kho Mọt thường ñục 1 lỗ tròn nhỏ cạnh núm hay giữa núm quả ñể chui vào trong nhân, ñục phôi nhũ tạo thành các rãnh nhỏ ñể ñẻ trứng, sâu non ăn phôi

nhũ hạt [36]

Biện pháp phòng chống: sau khi thu hoạch vệ sinh ñồng ruộng, tận thu

tất cả các quả khô và chín còn sót lại ở trên cây và dưới ñất Bảo quản hạt ở ñộ

ẩm dưới 13% thì hầu hết mọt trưởng thành ñều chết Ở một số nước như

Colombia và Ấn ðộ thường dùng chế phẩm nấm Beauveria bassiana ñể

phòng trừ mọt

Chương trình phòng trừ tổng hợp sâu ñục quả cà phê ñược tài trợ bởi tổ chức cà phê quốc tế ở Mỹ Latin, Ấn ðộ và Caribê với mục ñích là kết hợp và ñưa vào những ong ký sinh của sâu ñục quả cà phê từ các nước Tây Phi với việc sử dụng thuốc trừ sâu sinh học, các biện pháp canh tác có hiệu quả và sử dụng thuốc trừ sâu chọn lọc khi cần thiết

e Các loài rệp sáp

Các nghiên cứu về rệp sáp và rệp sáp mềm hại cà phê, loài rệp sáp

xanh (Coccus viridis), rệp hình bán cầu (Saissetia hemisphaerica), rệp sáp

(Plannococcus citri) thường gây hại nặng vào mùa khô trên cả vườn ươm, cây

nhỏ và cây ñã lớn Rệp hại làm cho lá vàng, rụng và làm chết cây [45], [56]

Trang 23

Biện pháp phòng chống: chọn thời ñiểm phòng trừ tốt nhất là ngay khi

rệp non mới hình thành và chui ra khỏi lớp sáp Sử dụng biện pháp canh tác; trừ kiến Biện pháp sinh học là bảo tồn, nhân và thả kẻ thù tự nhiên, sử dụng các chế phẩm sinh học Biện pháp hoá học sử dụng các thuốc trừ sâu ít ñộc và ñúng phương pháp, ñúng thời ñiểm

Việc thả ong ký sinh Anagyrus kivensis nhập từ Uganda sang Kenya ñã

có hiệu quả cao trong việc trừ loài rệp Planococcus kenya vào ñầu những năm

1920 [40]

f Ve sầu hại cà phê

- Tác hại của ve sầu: Các tác giả khi nghiên cứu về ve sầu ñều cho

rằng Khi chúng tập trung với mật ñộ cao trên bộ rễ cây ñể hút nhựa, làm cây

bị tổn thương vật lý, ñặc biệt là ñối với cây non, có thể làm lá cây ngả màu vàng, cành cây trơ trụi, cây giảm tốc ñộ sinh trưởng Một loài ve sầu có thể hại trên nhiều loại cây và trên một loại cây có thể có nhiều loài ve sầu gây hại

Tại Úc, loài ve sầu hại cà phê ñược xác ñịnh là Macrotristria dorsalis Tại Brazil loài ve sầu hại cà phê là Quesada gigas, loài này cũng hại trên các loại

cây khác như bơ (American persea), ca cao (Theobroma cacao), dâu tằm (Morus alba), v.v, nếu bị hại nặng bị héo ñặc biệt là ñối với cây non [31], [44], [48]

Alexander (1958, 1962) [25], [26] cho biết ve sầu gây hại hơn 200 loại cây trồng Một số loại cây thường mẫn cảm với sự gây hại của ve sầu là: cây sồi, cây hoa anh ñào, cây ăn quả và cây táo gai Sự gây hại của ve sầu ñối với cây trồng chủ yếu là do sâu non chích hút rễ và ñào hang dưới ñất Ve sầu trưởng thành ít gây ra thiệt hại ñối với cây trồng Thiệt hại duy nhất mà ve sầu trưởng thành gây ra cho cây trồng là do thói quen ñẻ trứng của con cái Chúng

sử dụng một phần phụ ñược gọi là cơ quan ñẻ trứng ñể ñục một khe trong những cành cây, sau ñó chúng ñẻ trứng vào trong ñó Cành non với nhiều

Trang 24

rãnh khe thường bị gãy hoặc ñổ xuống Trên những cây phát triển tốt, sự gây hại của trưởng thành là không nghiêm trọng do cây rất dễ dàng thay thế những nhánh

ñã bị gãy hoặc bị xén bởi ve sầu bằng những cành mới Tuy nhiên, những cây mới trồng hoặc cây non có thể bị chết hoặc sinh trưởng chậm, nếu vết thương do trưởng thành gây ra rộng

- Phân loại ve sầu: Theo Westwood, 1840 ve sầu là ñộng vật cổ xưa

thuộc lớp Côn trùng (Insecta), bộ cánh nửa (Hemiptera), họ ve sầu (Cicadidae) Hiện nay ve sầu ñược xếp vào bộ cánh ñều (Homoptera) Ve sầu

có nhiều chi khác nhau với hàng ngàn loài Chúng sống ở các vùng nhiệt ñới

và ôn ñới, ñược ghi nhận là loài côn trùng phân bố rộng nhất trong tất cả các loài côn trùng Chúng có mặt trên tất cả các lục ñịa trừ châu Nam Cực Có khoảng 200 loài thuộc 38 chi ở Australia, 38 loài thuộc 5 chi ở New Zealand,

450 loài ở Châu Phi (riêng Nam Phi có khoảng 150 loài), 100 loài ở các lãnh ñịa vùng cực Bắc và chỉ có một loài duy nhất ở Anh Hai chi lớn nhất trong

họ Ve sầu là Pomponia và Tacua Tuy nhiên, chỉ ñược biết nhiều nhất là

Magicicada, có mặt ở hầu hết các vùng thuộc Bắc Mỹ và Nam Á [26], [49],

[50], [52], [54]

Trên thế giới có xấp xỉ 2500 loài ve sầu và còn rất nhiều loài chưa ñược phân loại Những loài ve sầu có kích thước lớn nhất thuộc giống Pomponia và Tacua, có khoảng 220 loài thuộc 38 giống ở Australia và thường ñược ñặt với những cái tên như: Cherry nose, Green grocer hoặc Black prince, loài ve sầu

Melampsalta montana ñược phân bố rộng khắp ở Châu Âu, những loài ve sầu

có vòng ñời rất dài từ 13- 17 năm xuất hiện rất nhiều Năm 1975 nhà côn

trùng học Lewisstannard ñã xuất bản cuốn sách “Sự phân bố của những loài

ve sầu chu kỳ ở Illinois” trong ñó ông ñã mô tả 5 nhóm ve sầu xuất hiện ở

Illinois và ông ñã vẽ bản ñồ phân bố của chúng [26] [30] [41]

Trang 25

Alexander và cs (1962) [26] ựã xác ựịnh 3 loài ve sầu (Magicicada

spp.) có cùng chu kỳ 17 năm tại những bang ựồng bằng và miền Bắc nước Mỹ qua ựặc ựiểm hình thái học và tập tắnh sinh hoạt (thắnh giác giống ựực và những báo hiệu ựáp lại của giống cái) Sâu non của những loài ve sầu này có chu kỳ sống dưới ựất 13 - 17 năm và con trưởng thành chỉ sống trong thời gian khoảng 3 tuần [49]

Năm 1962, tại vùng Trung đông và phắa Nam nước Mỹ, 3 loài ve sầu có chu kỳ sống 13 năm tương tự nhau cũng ựã ựược mô tả Mỗi loài có mối liên quan chặt chẽ với nhau theo chu kỳ vòng ựời khác nhau Simon (1988) ựã phát hiện tại miền Trung Hoa Kỳ một loài ve sầu khác có chu kỳ 13 năm ựó là

loài Magicicada neotredecim [41], [49]

Các loài ve sầu ở Bắc Mỹ thuộc giống Tibicen Chúng thường ựược ựặt những cái tên như Annual hoặc dog-day, chúng thường vũ hoá vào cuối tháng

7 ựầu tháng 8 Tuy nhiên các loài ựược biết rõ nhất về một số ựặc ựiểm sinh

học lại thuộc giống Magicicada

Theo Frank Young và cs (1987) [30] loài ve sầu có chu kỳ vòng ựời dài

từ 13- 17 năm ựược phân bố rộng rãi ở phắa ựông của núi Rocky nước Mỹ, tác giả cho rằng những loài này chỉ xuất hiện ở nước Mỹ Trong 7 loài ve sầu,

có 4 loài có vòng ựời 13 năm và 3 loài có vòng ựời 17 năm, cách tốt nhất ựể phân biệt những loài này là dựa vào tiếng kêu của chúng vì mỗi loài có một tiếng kêu ựặc trưng và chỉ có con ựực mới phát ra âm thanh Những loài ve sầu sống ở những vùng khác nhau, thường không xuất hiện ựồng thời và có thể xuất hiện ở những năm khác nhau Có 12 nhóm ve sầu chu kỳ vòng ựời 17 năm và 13 nhóm ve sầu có chu kỳ 13 năm, trong ựó mỗi nhóm nếu xuất hiện

ở năm này thì ựúng 13 hoặc 17 năm sau mới xuất hiện [30], [51], [54]

Theo Frank Young và cs (1987) [30]: loài ve sầu có chu kỳ vòng ựời 17 năm xuất hiện ựồng loạt 1 lần trong năm và cứ sau 17 năm lại xuất hiện một

Trang 26

lần và ở một nơi nhất ñịnh nào ñó, chứ chúng không xuất hiện ở nhiều nơi trong cùng một thời gian Trong 3 loài ve sầu chu kỳ có vòng ñời 17 năm thì mỗi loài ve sầu có tiếng kêu ñặc trưng và có thể phân loại chúng thông qua tiếng kêu của con ñực Tác giả còn cho biết mỗi loài ve sầu kêu ở thời gian

khác nhau trong ngày như loài M septendecim thường kêu vào buổi sáng, loài

M cassini thường kêu vào giữa hoặc cuối buổi chiều và loài M septendencula

thường kêu vào buổi trưa Cũng theo tác giả thì 2 loài ve sầu là Magicicada

septendecim (kích thước lớn) và loài Magicicada cassini (kích thước nhỏ) là 2

trong số 3 loài trên xuất hiện cùng một lúc

- ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của ve sầu: Trưởng thành những loài ve

sầu Magacicada có bụng ñen, mắt ñỏ lồi, gân cánh màu da cam và gần ñỉnh

của cánh trước có một hình chữ W màu ñen, con cái không có trống ñịnh âm

và có một chấm ở dưới bụng

Loài ve sầu phổ biến thường có vòng ñời từ 2- 8 năm, hầu hết các loài

ve sầu này trưởng thành xuất hiện hàng năm và không phát triển ñồng loạt, những loài này ñược gọi là loài ve sầu hàng năm (annual cicada species), còn những loài ve sầu chu kỳ (có vòng ñời dài 13 - 17 năm) thì quần thể của nó

phát triển ñồng loạt [41], [49], [52] Một số loài thuộc giống Magacicada có

vòng ñời từ 13 - 17 năm thường sống ở ñộ sâu từ 1 - 24 inch, chúng ñào những ñường hầm trong ñất hút dịch cây, vào khoảng cuối tháng 5 và tháng 6 chúng trèo lên cây lột xác ñể hoá trưởng thành và ñẻ trứng Sau khi giao phối con cái cắt và nậy bề mặt của cành cây lên và ñẻ trứng ở phía dưới Sau khi sâu non nở rơi xuống, bằng chân trước rất phát triển ñào lỗ chui xuống ñất Chúng ăn rễ cây và củ ñến tuổi cuối của pha sâu non, chúng leo lên cây và vũ hoá thành trưởng thành Thời gian trứng từ 6 - 7 tuần, trưởng thành có thể sống ñược 5 - 6 tuần, sâu non lột xác 5 lần Mỗi con cái có thể ñẻ vài trăm

Trang 27

trứng, những loài này thường bị nhiều loài thiên ựịch bắt mồi như ong, bọ

ngựa ăn thịt [30], [41]

Theo một số nhà nghiên cứu (điều kỳ diệu của tự nhiên) hiện nay, ở miền đông nước Mỹ có 3 dòng ve sầu Magicicada có cách sống rất kỳ lạ Sau khi giao phối, ve sầu chui xuống ựất ựẻ trứng vào gốc cây to rồi bỏ ựi Sâu non ve sầu ở lì lại ựó suốt 13 năm hoặc 17 năm liền Sau một thời gian dài sống nhờ rễ cây như vậy, sâu non nở thành ve sầu và chui lên mặt ựất, cặp ựôi, ựẻ trứng rồi chết ựi và thế hệ con cháu lại tiếp tục chu kỳ 17 hoặc 13 năm của mình Chu kỳ 13 và 17 năm (hai số nguyên tố) là yếu tố sống còn của một số loài ve sầu Họ lập luận như sau: chim và ựộng vật ăn mồi thắch ve sầu có chu kỳ sống khoảng 2 ựến 5 năm, loài có chu kỳ sống 13 hoặc 17 năm, rất lâu sau ve sầu mới phải sống cùng thời gian phát triển ựông nhất của kẻ thù ăn thịt chúng Vắ dụ, cứ 17 x 3= 51 năm, hoặc 13 x 5= 65 năm thì mới trùng nhau Như vậy, một Ộchu kỳ sống nguyênỢ giúp ve sầu giảm nguy cơ phải sống cùng kẻ thù của mình để có ựược khả năng này, chắc chắn ve sầu phải trải qua một quá trình tiến hoá dài Sau nhiều thế hệ, chỉ có những ve sầu

có chu kỳ sống là một số nguyên tố mới có khả năng tồn tại ựến ngày nay [30], [49], [56]

Sâu non của ve sầu ở dưới ựất hút dịch cây, chúng trải qua 5 lần lột xác, chúng có những chân trước rất khỏe ựể ựào bới và sống ở ựộ sâu từ 30cm ựến 2,5m Ở tuổi cuối của sâu non, chúng tạo một ựường thoát lên phắa trên mặt ựất và chui lên, chúng leo lên thân, cành hoặc lá cây lột xác lần cuối vũ hoá thành con trưởng thành Khi chúng lột xác, chúng lột bỏ da ở phần bụng, xác chúng có thể tìm thấy ở trên cây, dắnh vào cành, lá cây Sự xuất hiện của trưởng thành phụ thuộc vào nhiệt ựộ ựất, khi nhiệt ựộ ựất vượt quá 64 ựộ F thì chúng chui lên lột xác và hoá trưởng thành, vắ dụ loài ve sầu ở phắa Nam của

Trang 28

Carolina thì xuất hiện vào cuối tháng 4 nhưng ở phía Nam của Michigan thì tận tháng 6 chúng mới xuất hiện [30], [54], [59]

Nhưng theo nghiên cứu về ve sầu trên cà phê của Cục Ngư và Công nghiệp cơ bản thuộc Bang Queensland-Australia thì ve sầu có mặt ở hầu hết

Queensland và loài hại trên cà phê là loài Macrotristria dorsalis Thời gian

trứng kéo dài vài tháng, giai ñoạn sâu non từ 1- 17 năm tuỳ thuộc vào từng loài ve sầu Trưởng thành thường xuất hiện vào ñầu mùa hè, khi lượng mưa ñạt từ 25mm trở lên, chúng giao phối, trưởng thành ñẻ trứng và sống chỉ trong vài tuần Con cái ñẻ trứng vào những cành nhỏ của nhiều loài cây, trong ñó có

cà phê và cây bạch ñàn… loài Macrotristria thích ñẻ trứng vào những cành

Ve sầu nhỏ thường sống ở những bụi rậm thấp, hoặc thậm chí trên cây cỏ cao

Ve sầu có kích thước lớn (> 2,54 cm) và là loài có cánh màng, trải qua 17 năm trong ñất, sâu non tuổi lớn xuất hiện vào giữa tháng 5 và con trưởng thành thì xuất hiện sau tháng 6 Sau khi xuất hiện, chúng di chuyển hoặc bay tới những bụi rậm và những cây gần ñó và bắt ñầu kêu vo vo bài hát kết bạn của chúng

Ve sầu ñực kêu suốt ngày ñể thu hút con cái Tiếng kêu ñược hình thành bởi việc rung những màng ñịnh vị ở dưới cánh của chúng [26], [40]

- Phòng trừ ve sầu gây hại cà phê:

Phòng trừ bằng biện pháp sinh học: Ve sầu có rất ít kẻ thù ðộng vật

ăn thịt ve sầu gồm rắn, nhện và chim Chim rất thích ăn ve sầu, nhưng không dám ñến gần cây có nhiều ve sầu ñậu vì tiếng kêu làm inh tai và làm cho chim không còn khả năng giao tiếp bầy ñàn Kiến ăn ve sầu non vừa nở hoặc vừa lột

xác sau khi chui lên mặt ñất Một loài nấm có tên khoa học là Massospora

Trang 29

cicadina Peck tấn công ve sầu thời kỳ vũ hoá Chúng làm nứt ổ bụng ve sầu và

làm lộ ra khối bào tử như phấn trắng, ñợt tấn công ñầu làm ve sầu vô sinh, làm phát tán từ con ve sầu trưởng thành này sang con trưởng thành khác ðợt tấn công tiếp theo nấm làm vỡ ổ bụng ve và làm ve sầu chết ngay, ñồng thời phóng thích ra nhiều bào tử lây nhiễm sang các ve sầu khác Ngoài ra còn dùng kiến ñể diệt trứng và ve sầu non trước khi chúng chui xuống ñất ñược khuyến cáo ở nhiều nước như Úc, Nhật Bản [59]

Các loài thuộc chi ong bắp cày (Sphecius) cũng là các sát thủ ñiêu luyện Trên thế giới có 21 loài ong bắp cày; riêng ở khu vực Bắc Mỹ có 4 loài

giết ve sầu gồm: Sphecius speciosus, S convallis, S grandis và S hogardii

Ong cái có khứu giác cực kỳ nhạy, chúng thường bay là là trên mặt ñất và khi ñánh hơi thấy khu vực nào có nhiều ve sầu non, chúng ñào hầm chui xuống dưới làm tổ ðường hầm này có thể rộng tới 3 cm Chúng làm các ñường hầm khác nhau tạo ra một mạng giao thông dưới mặt ñất ñể chuyên chở ve sầu non Khi bắt ñược ve sầu, ong chích một mũi thuốc mê vào, sau ñó kéo ve sầu

về tổ Do ve sầu lớn hơn ong nên việc chuyên chở này khá nặng nhọc, nhất là khi ñường hầm quá hẹp Chúng sử dụng thân xác ve sầu làm nguồn dinh dưỡng nuôi sâu non Ong cái ñẻ các trứng ñực lên 1 con ve sầu và ñẻ các trứng cái lên 2 con ve sầu khác, ñiều này là ñể có ñủ dinh dưỡng nuôi ong non, vì ong cái to gần gấp ñôi ong ñực Sau khi ñẻ trứng, ong dùng ñất nhão bịt kín tổ lại rồi ñạp ñất chui lên Trứng ong nở sau khi ñẻ 1-2 ngày Sâu non phát triển trong thân ve sầu khoảng 2 tuần, ngủ trong tổ suốt mùa ñông, sau ñó biến thành nhộng vào mùa xuân Giai ñoạn nhộng kéo dài 25-30 ngày rồi vũ hoá thành ong trưởng thành chui lên mặt ñất Mỗi năm chỉ có một lứa ong và không con ong trưởng thành nào sống sót qua mùa ñông [43], [47]

Ve sầu sử dụng làm món ăn của con người: Ve sầu có hàm lượng chất

béo thấp, hàm lượng ñạm cao và giàu vitamin nên có thể dùng chế biến các

Trang 30

món ăn ngon và bổ Aristotle [58] ựã chép là người Hy Lạp ăn sâu non và cả

ve cái chứa ựầy bụng trứng Các món ăn chế biến từ ve sầu ựược coi là cao lương mỹ vị trên thế giới và thưởng thức nó là một thú thanh tao Trong năm

ve sầu chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn, vì vậy nó là loại thức

ăn quý hiếm

Ve sầu ựược sử dụng trong y học: Ve sầu cũng ựược sử dụng trong

nhiều bài thuốc ựông y Nhiều người cho rằng ve sầu ngoài bổ sung ựạm ựộng vật còn tác dụng trợ dương Các danh y Việt Nam như Hải Thượng Lãn Ông, Tuệ Tĩnh ựều chép những phương thức dùng xác ve sầu rất ựặc biệt Tại

Trung Quốc, nhộng ve sầu Oncontympana maculicollis dùng làm ký chủ ựể

nuôi nấm ựông Ờ trùng Ờ hạ Ờ thảo cực kỳ quắ là Cordyceps sobolifera Theo Gene Kritsky [56] thì rất nhiều nước trên thế giới dùng ve sầu làm thức ăn như Australia, Thái Lan, Papua New Guinea và Nhật Bản Tại Nhật bản, mỗi ựĩa ve sầu ựực giá 50 USD nhưng một ựĩa ve sầu cái có giá 100 USD

Phòng trừ bằng biện pháp canh tác: đã có những khuyến cáo phòng

trừ ve sầu bằng biện pháp nông học (che chắn vườn ươm bằng lưới dày; chỉ trồng cây con ra ngoài ựồng khi mùa hè ựã hết và khi ve sầu trưởng thành ựã chết; cắt bỏ những cành non chứa trứng ve sầu ựể ựốt Tài liệu của Úc công

bố trồng xen ựu ựủ vào vườn cà phê có tác dụng làm giảm mật ựộ ve sầu trong ựất (ve sầu bị chết nếu hút nhựa rễ cây ựu ựủ) và làm vườn cà phê tốt trở lại [39]

để hạn chế sự gây hại của ve sầu, có thể trồng vào thời gian không có ve sầu xuất hiện Nếu bạn ựịnh trồng cây trong năm khi ve sầu xuất hiện thì nên hoãn lại và trồng vào mùa thu khi hết ve sầu Dùng lưới plastic (< 1,5 inch) bao phủ những cây cảnh, cây trang trắ nhỏ và cả những cây ăn quả ựể tránh ve sầu gây hại Cây trồng cần phải ựược bảo vệ từ thời ựiểm ve sầu xuất hiện cho ựến khi biến mất [49]

Trang 31

Phòng trừ bằng biện pháp hoá học: Quan ñiểm phòng trừ ve sầu bằng

thuốc hoá học gần như ít ñược khuyến cáo vì nếu áp dụng không ñúng sẽ không mang lại hiệu quả phòng trừ mà gây ô nhiễm môi trường ñất và nước Theo Cục Ngư và Công nghiệp cơ bản của bang Queensland - Australia các

biện pháp phòng trừ ve sầu bao gồm: biện pháp canh tác: dọn sạch tất cả các cành cây chết trong vườn, vệ sinh vườn sạch sẽ; biện pháp sinh học: trong

một số trường hợp tỷ lệ ve sầu cao trong vườn cà phê liên quan ñến việc dùng quá nhiều thuốc trừ sâu do ñó biện pháp sinh học là quan trọng Dùng kiến ñể

diệt trứng và ve sầu non trước khi chúng chui xuống ñất; biện pháp hoá học:

phun thuốc lên cây 2-3 ngày 1 lần vào thời kỳ ve sầu ñẻ trứng ñể ngăn không cho ve sầu cái ñậu lên Hoặc rắc thuốc hoá học trên mặt ñất, xung quanh gốc

cà phê vào giai ñoạn sâu non vừa nở, rơi xuống ñất chưa kịp xâm nhập vào ñất gặp thuốc và chết [53]

2.2.2 Nghiên cứu trong nước

2.2.2.1 Sản xuất cà phê ở Việt Nam

Khi ñánh giá về những thành tựu ñạt ñược trong sự nghiệp ñổi mới kinh

tế Việt Nam, các nhà kinh tế thế giới ñều thống nhất nhận ñịnh: Thành công lớn nhất là nông nghiệp, ñiều ñó hoàn toàn ñúng Từ năm 1995 ñến nay nông nghiệp Việt Nam không chỉ sản xuất ñủ lương thực, thực phẩm nuôi sống hơn

89 triệu dân trong nước mà còn dư thừa ñể xuất khẩu, hàng năm Việt Nam xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo, hàng nghìn tấn thịt, cà phê, tiêu, rau quả, thu về cho ñất nước hàng tỷ USD Một nền nông nghiệp hàng hoá ñã hình thành với những sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng như cà phê, cao su, chè, rau quả hộp (ðoàn Triệu Nhạn và cs, 1999) [8]

Cây cà phê ñược ñưa vào Việt Nam từ năm 1857 Diện tích và sản lượng

cà phê Việt Nam ñã có sự tăng trưởng mạnh Năm 1975 diện tích cà phê của cả nước chỉ có 13.400 ha, ñến năm 2007 ñã có 506.000 ha và sản lượng xấp xỉ 1

Trang 32

triệu tấn, cà phê là 1 trong 5 mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD/năm Riêng năm 2007 năng suất cà phê ñạt 18,9 tạ/ha gấp 2 lần năng suất

cà phê thế giới, sản lượng ñạt gần 960.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu ñạt 1,85 tỷ USD [8]) ðến nay Việt Nam ñã trở thành nước có sản lượng cà phê vượt qua Colombia và chiếm vị trí thứ 2 trên thế giới, chỉ sau Brazil Bên cạnh những thành công kể trên thì cà phê ở Việt Nam nói chung cũng như ở Tây Nguyên nói riêng gặp không ít khó khăn, dịch hại liên tiếp xảy ra trong những năm gần ñây như rệp sáp, vàng lá, tuyến trùng, gỉ sắt… năm 2006, dịch ve sầu bùng phát ñã gây hại hàng ngàn ha cà phê ñang trong thời kỳ cho quả tại một số tỉnh Tây Nguyên như ðăkLăk, Lâm ðồng, Gia Lai Sản xuất cà phê tại nước ta hiện nay

có nhiều thuận lợi, nhưng cũng không ít khó khăn [20], [23]

Kỹ thuật thâm canh cây cà phê: Theo Lê Ngọc Báu, (2000) [12], Viện

Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, biện pháp tưới nước cho cây cà phê ñã trở thành yếu tố quan trọng trong việc hình thành năng suất kỷ lục của ngành cà phê Việt Nam Với năng suất cà phê bình quân khoảng 1,7 tấn/ha, Việt Nam ñược xếp vào loại cao nhất thế giới (năng suất bình quân của các nước trồng cà phê thấp hơn 0,7 tấn/ha) Do ñó, nhiều nông dân trồng

cà phê có khuynh hướng sử dụng một lượng nước cao hơn nhiều so với nhu cầu của cây, ñiều này không những gây lãng phí mà còn làm mất chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng Việc sử dụng quá mức lượng phân bón tại các vùng chuyên canh cà phê thường cao hơn từ 10 – 23% so với yêu cầu dinh dưỡng của cây trồng, dẫn tới chi phí sản xuất cao Biện pháp loại bỏ cây che bóng cũng ñược xem như là một tiến bộ kỹ thuật quan trọng trong nghề trồng

cà phê ở Việt Nam và không thể phủ nhận tác dụng tăng năng suất của biện pháp này Tuy nhiên, sự bùng nổ của dịch bệnh và tình trạng hạn hán, thiếu nước tưới trong những năm gần ñây khiến cho nhiều người lo ngại về tính bền vững của các biện pháp này

Trang 33

ði ñôi với cải thiện chất lượng sản phẩm, việc áp dụng quy trình sản xuất thân thiện với môi trường cùng với các tiến bộ kỹ thuật ñã ñược công nhận là rất cần thiết như: thay thế giống xấu, năng suất thấp bằng các giống

vô tính có tiềm năng năng suất cao, kích cỡ hạt lớn hơn, khả năng kháng cao bệnh gỉ sắt do Viện Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên chọn lọc giới thiệu vào sản xuất Khuyến khích nông dân trồng xen các loại cây lâu năm trong vườn

cà phê nhằm giảm thiểu những rủi ro do biến ñộng của thời tiết, sâu bệnh và giá cả mà còn nâng cao thu nhập nhờ vào các sản phẩm thu từ những cây trồng xen

Về nước tưới: Theo nghiên cứu chuyên sâu của Hà Minh Trung và cs,

(2003) [14] cho biết: cà phê vối ðăkLăk với phương pháp tưới dí mà các chủ vườn ñang áp dụng hiện nay có thể sẽ dẫn tới cạn kiệt nguồn nước ngầm ở Tây Nguyên vào mùa khô Nếu giảm ñi 40% lượng nước tưới so với phương pháp tưới hiện nay thì cà phê vẫn cho hiệu quả cao

Về giống và phương pháp thu hái: Theo kết quả ñánh giá của Hoàng

Thanh Tiệm chủ nhiệm ñề tài “Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm

nâng cao năng suất, chất lượng cà phê vối của tỉnh ðăk Lăk ” cho biết: khâu

yếu nhất trong ngành cà phê Việt Nam là nghiên cứu ñổi mới giống, phần lớn diện tích cà phê ñược trồng bằng hạt do nông dân tự chọn lấy, do ñó vườn cây không ñồng ñều, tỷ lệ cây không có hiệu quả chiếm 10-15% (Trịnh ðức Minh, 1997) [5], cỡ hạt nhỏ trọng lượng 100 nhân thấp (13-14g), tỷ lệ ñạt tiêu chuẩn loại 1 thấp, chỉ ñạt 30-40% (Nguyễn Thị ða, 1997) [4] Tập quán thu hái nhiều quả xanh và thiếu phương tiện chế biến ñã làm cho chất lượng cà phê ðăkLăk chưa cao, tỷ lệ hạt ñen từ 2-8% trong khi tỷ lệ cà phê loại 1 chỉ khoảng 10%

Trang 34

2.2.2.2 Thành phần sâu hại cà phê

Các loài dịch hại trên cà phê ña dạng về chủng loại, theo kết quả ñiều tra dịch hại cà phê vùng Tây Nguyên của Trung Tâm Bảo vệ thực vật miền Trung ñã ghi nhận có 29 loài gồm 12 loài côn trùng, 14 loài bệnh, 2 loài tuyến trùng và 1 hiện tượng vàng lá sinh lý Các loài phổ biến thường gặp là: rệp vẩy xanh, rệp sáp, bệnh gỉ sắt Riêng tại ðăkLăk thì có 7 loài dịch hại phổ biến ñó là: rệp sáp mềm xanh, rệp sáp, mọt ñục cành, sâu ñỏ ñục thân, gỉ sắt, bệnh ñốm mắt cua và hiện tượng vàng lá (ðoàn Công ðỉnh, 1999) [10] Theo

Vũ Khắc Nhượng (1999) [9] thì có hơn 10 loài dịch hại cà phê tại Gia Lai, trong ñó có 5 loài gây hại ñáng kể là: rệp sáp hại chùm quả, bệnh lở cổ rễ, bệnh thối rễ tơ, bệnh gỉ sắt Trong nhóm rệp sáp hại chùm quả ñã ghi nhận có

2 loài là Planococcus citri và Pseudomonas odoridum

Kết quả ñiều tra của Viện Bảo vệ thực vật (1999) [19] ñã thu thập ñược

12 loài sâu hại cà phê tại phía Nam và Tây Nguyên, bộ cánh cứng 5 loài, bộ cánh vảy 3 loài, bộ cánh ñều 2 loài, bộ cánh thẳng 1 loài, bộ cánh nửa 1 loài Theo Phạm Thị Vượng (2005) [15], Phan Quốc Sủng (2007) [19] ñối tượng sâu hại cà phê khá phong phú và ña dạng song loài gây hại chủ yếu gồm 13 loài Những sâu hại phổ biến bao gồm: Rệp vẩy xanh, rệp vẩy nâu, mọt ñục cành, mọt ñục quả, rệp sáp và sâu ñục thân

Nguyễn Huy Phát (2000) [13] ñiều tra thành phần sâu hại cà phê Robusta tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ðăkLăk chỉ ra rằng: trên cà phê có 16 loài sâu hại Những sâu hại chủ yếu thường xuyên có mặt trên vườn cà phê trong các thời kỳ ñiều tra (từ tháng 1 – 6 năm 2000) là: rệp sáp hại quả, rệp sáp mềm xanh, rệp muội xanh, sâu ñục thân, mọt ñục cành và mọt ñục quả

Trang 35

Theo Phạm Thị Vượng (2008) [23] thì thành phần sâu hại trên cà phê tại ðăkLăk gồm 18 loài Trong ñó nhóm rệp sáp là quan trọng nhất, chúng phát sinh gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cà phê Còn ve sầu lần ñầu tiên ñược ghi nhận là dịch hại trên cà phê, nhưng về thành phần của chúng còn chưa ñược xác ñịnh

Như vậy, ñến nay ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sâu bệnh hại trên cà phê trên cả nước của các tác giả như: Vũ Khắc Nhượng, Trần Huy Thọ, Trần Kim Loang, Phan Quốc Sủng, Nguyễn Thị Chắt, Phạm Thị Vượng, Nguyễn Văn Hiền, Trương Văn Hàm, Nguyễn Huy Phát, Ngô Vĩnh Viễn các tác giả ñã ñề cập ñến thành phần loài, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của một số loài dịch hại quan trọng như: rệp sáp, sâu ñục thân, ñục cành, mọt ñục quả, bệnh gỉ sắt, bệnh nấm hồng, bệnh vàng lá, khô cành khô quả, tuyến trùng Tuy nhiên, hầu như chưa có nghiên cứu cụ thể về ve sầu như một loài sâu hại quan trọng trên cà phê [2], [16], [19], [25], [26], [40], [45]

2.2.2.3 Sâu hại cà phê và biện pháp phòng chống

a Mọt ñục quả (Stephanoderes hampei Ferr.)

Năm 1983 loài này ñã gây hại nghiêm trọng trên cà phê vối ở ðăkLăk Vòng ñời của mọt từ 43-54 ngày Mọt thích sống trong quả chín, nhất là quả khô trên cây và quả rụng dưới ñất Số lượng con trưởng thành trung bình 0,9-2,1con và tăng lên 10 - 92 con/quả chín [7]

Trước năm 1983, tại ðăk Lăk tỷ lệ quả chín bị hại là 30%, tỷ lệ này tăng dần từ ñầu vụ ñến khi thu hoạch Kết quả ñiều tra cho thấy tỷ lệ quả khô

bị hại 27% Tỷ lệ quả trong kho bị hại là 0,9-2,5%, nhưng phần lớn là mọt bị chết Mọt phá hại mạnh trên vườn có cây che bóng rậm rạp, ẩm ñộ cao cũng làm tăng sự phá hoại của mọt ñục quả Trong những năm gần ñây, áp dụng các biện pháp phòng chống mọt, do ñó tỷ lệ bị hại do chúng gây ra là không

Trang 36

lớn Biện pháp phòng trừ hữu hiệu nhất là thu hoạch kịp thời các quả chín Vào cuối vụ cần tận thu triệt ñể, không ñể sót quả trên cây, thu nhặt hết cả những quả cà phê bị rụng xuống dưới ñất vì ñây là nguồn mọt ñược tồn tại ñể phá hoại tiếp ở năm sau Khi mật ñộ mọt lên cao có thể sử dụng: Supracide 40ND, Basudin 40 EC… phun khi cà phê bắt ñầu có quả non bằng hạt ñậu, phun kép từ 2-3 lần, mỗi lần cách nhau 20-30 ngày Sau ñó phun 1 lần lúc quả xanh già [7], [8]

b Mọt ñục cành (Xyleborus morstatti Hag)

Mọt trưởng thành ñục ngay vào cành quả Chúng thường gây hại nặng trên vườn kiến thiết cơ bản, mọt ñục lỗ nhỏ bên dưới các cành tơ hay bên hông các chồi vượt tạo thành một tổ rỗng làm cành hay chồi bị héo, khô và chết

Thường xuyên theo dõi, phát hiện sớm các cành bị hại, cắt bỏ ñem ñốt

ñể diệt triệt ñể cành ở giai ñoạn 1 và 2 (các vẩy bao hình tam giác ở ñốt cành, héo, trên cành chỉ còn vài cặp lá) là khi mọt còn sống bên trong cành bị hại

Khi thấy trong cành có nhiều mọt trưởng thành thì tiến hành phun các loại thuốc như thuốc trừ sâu Basudin 0,2%, Cyperan 0,2%, Profast 0,2% Nên phun thuốc làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12-15 ngày hiệu quả sẽ tốt hơn (Trần Thị Kim Loang, 1999) [7], [3]

Trang 37

(Planococcus kraunhiae) và rệp sáp tua dài (Ferrisia virgata) ðề tài ñã ñề

xuất ñược biện pháp mới phòng trừ rệp sáp hại quả có hiệu quả (Phạm Thị Vượng, 2008) [23]

d Ve sầu hại cà phê

Nhiều loài sâu bệnh hại phổ biến trên cà phê ñã ñược nhiều nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu một cách hệ thống, tuy nhiên ve sầu hại cà phê thì hầu như chưa có tác giả nào ñề cập ñến một cách hệ thống, trừ công trình nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật thực hiện trong thời gian từ 2008-2010 tại Tây Nguyên, chính vì vậy việc truy cập tài liệu tham khảo cho luận văn của chúng tôi cũng gặp khó khăn

- Thành phần ve sầu: Theo kết quả ñiều tra của Viện Bảo vệ thực vật

năm 1967- 1968 [1] ở các tỉnh miền Bắc cho thấy, ñã thu thập ñược 24 loài ve sầu thuộc họ Cicadadae trên nhiều loại cây trồng như: lúa, chè, ñào, ngô, cam, khoai, dâu, bồ kết, cà phê, sấu, mít, ñiền thanh… và một số cây dại Trong ñó

chỉ có một loài trên cà phê là Pomponia hieroglyphica Kato thu ñược ở Hà

Nội, Lai Châu, Lào Cai Cũng theo Viện Bảo vệ thực vật năm 1977- 1978 [11], kết quả ñiều tra côn trùng và bệnh cây ở các tỉnh phía Nam chỉ thu thập ñược 3 loài ve sầu thuộc họ Cicadidae trên các cây trồng như măng cụt, xoài, chúng cũng là những loài thu ñược ở miền Bắc năm 1967-1968 Riêng có một

loài trên măng cụt và xoài ở Lâm ðồng có tên khoa học là Tibicen sp

- Tập tính sinh sống và gây hại của ve sầu: Ve sầu là loài côn trùng

chích hút thuộc họ Cicadidae bộ Homoptera Ve sầu thuộc loại hình biến thái không hoàn toàn với 3 pha phát dục là: trứng, sâu non và trưởng thành Trứng

ve sầu ñược ñẻ trên thân cây, cành cây cấp 1, 2 của cây cà phê Sau khi ve sầu

nở rơi xuống ñất, ngay lập tức chúng tìm cách chui ngay vào trong ñất, tìm ñến rễ cây ñể chích hút nhựa và bắt ñầu chu kì sống dưới ñất trong suốt pha

Trang 38

sâu non và chỉ ngoi lên mặt ñất trước khi vũ hoá trưởng thành từ 30 - 60 phút [19], [22], [45]

Sâu non sau khi chui xuống ñất, ñào các lỗ dọc theo các rễ chính thẳng xuống ñất ở ñộ sâu từ 10 - 100cm (tập trung chính ở ñộ sâu 10 - 40cm) hút dịch

từ rễ cây thông qua vòi chích hút Kết quả ñó ñã gây nên 2 tác hại cho cây cà

phê: tác hại thứ nhất là hút dịch rễ cây, tác hại thứ hai quan trọng không kém là

do trong quá trình ñào lỗ ñã gây ra hiện tượng ñứt toàn bộ rễ tơ của cây cà phê, ảnh hưởng ñến quá trình hút dinh dưỡng và nước của cây [45]

Vào giai ñoạn từ tháng 3 - 7 sâu non ve sầu ñẫy sức chui lên khỏi mặt ñất leo lên thân cây, các vật thể phía trên xung quanh gốc, nơi mà sâu non nằm dưới (lớp cành khô, lá rụng…) ñể lột xác, hóa trưởng thành (vũ hóa vào buổi tối từ khi trời bắt ñầu tối 18 - 19 giờ ñến 23 - 24 giờ) Sau khi hóa trưởng thành, chúng bay ñến các cây to ñể ghép ñôi giao phối, sau ñó quay lại các vườn cà phê ñể ñẻ trứng vào các cành hoặc thân cây phần bánh tẻ, có kẽ nứt

Ve sầu cái sử dụng ống ñẻ trứng cắm vào lớp vỏ cây, cành ñể ñẻ trứng, trứng ñược ñẻ rời rạc từng quả theo từng ổ, mỗi ổ có từ 10 ñến trên 50 trứng, một cây có thể có từ 1 - 10 ổ Số lượng ổ trứng phụ thuộc vào số lượng và kích thước cành cà phê cấp 1, 2 [45]

Ve sầu trưởng thành chọc vòi vào cành và thân cây cà phê hút dịch nhựa cây, nơi có mật ñộ trưởng thành cao gây hại cho cây [19], [45]

- ðặc ñiểm sinh học: Cho ñến nay chúng tôi chưa tìm thấy tài liệu nào

nghiên cứu sâu về các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của ve sầu hại cây trồng tại Việt Nam Theo ý kiến trao ñổi của một số chuyên gia về bảo vệ thực vật (KS.NCVC Lương Minh Khôi - nguyên cán bộ của Viện Bảo vệ thực vật) cho hay: trước ñây tại Hà Nội vào thời Pháp chiếm ñóng, có năm ve sầu phát sinh với mật ñộ cao, kêu râm ran, gây khó chịu, người Pháp yêu cầu một nhà Côn trùng của Việt Nam nghiên cứu cách phòng trừ chúng

Trang 39

Nguyễn Văn Thường - Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (tài liệu dịch) [16] cho biết: Theo Westwood, 1984, ve sầu là ñộng vật cổ xưa thuộc lớp côn trùng (Insecta), bộ cánh nửa (Hemiptera) phân bộ ve sầu (Cicadoidea), họ ve sầu (Cicadidae) Hiện nay ve sầu ñược xếp vào bộ cánh ñều (Homoptera) Họ ve sầu có nhiều chi khác nhau với hàng ngàn loài Chúng sống ở các vùng nhiệt ñới và ôn ñới và ñược ghi nhận là loài côn trùng phân bố rộng nhất trong tất cả các loài côn trùng Chúng có mặt trên tất cả các lục ñịa trừ châu Nam Cực Tại Úc, loài ve sầu hại cà phê ñược xác ñịnh là

Macrotristria dorsalis Tại Brazil loài ve sầu hại cà phê là Quesada gigas và

loài này cũng hại trên các loài cây khác như bơ (American persea), ca cao (Theobroma cacao), dâu tằm (Morus alba), v.v Cũng theo tác giả (tài liệu

dịch), ve sầu trưởng thành dài khoảng 2cm ñến 5cm, một số loài nhiệt ñới có

kích thước lớn tới 15cm như loài Pomponia imperatoria ở Malaysia Ve sầu

có 2 mắt nhỏ, có 2 ñôi cánh màng trong suốt, có vòi chích hút giống như các loài rệp Về vòng ñời và tập tính sinh học: giai ñoạn trứng kéo dài vài tháng, khi nở sâu non bới xuống ñất ñào hang tìm ñến rễ cây ñể hút nhựa Hầu hết các loài ve sầu có vòng ñời kéo dài 2 ñến 5 năm, sâu non ve sầu lột xác 5 lần, lần cuối cùng chúng lột xác ñể hoá trưởng thành, ve sầu trưởng thành chỉ sống ñược vài tuần Chỉ có ve sầu ñực mới kêu ñể quyến rũ ve sầu cái Sau khi giao phối, con cái dùng gai sinh sản ở chót bụng ñể rạch từ 6 ñến 20 rãnh nhỏ trên

vỏ cây và ñẻ trứng vào ñó Mỗi ve sầu cái có thể ñẻ ñược từ 400- 600 trứng

- Biện pháp phòng trừ ve sầu hại cà phê: Do chưa có nghiên cứu cụ

thể về ve sầu hại cây trồng cho nên ñến thời ñiểm này mới chỉ có một số rất ít các thông tin về biện pháp phòng trừ ve sầu Theo ñề xuất của Phan Quốc Sủng (2007) [19] thì biện pháp phòng trừ ve sầu trên các vườn cà phê hiện nay gồm:

Trang 40

+ Bảo vệ các loài sinh vật có ích: các loài kiến, ếch, cóc, nhái, chim, và ñặc biệt không dùng bả ñể diệt kiến Dùng bẫy ñèn thu bắt ve sầu

+ Tác giả cũng cho rằng khi chưa có khuyến cáo của các cơ quan chức năng thì cần coi trọng biện pháp canh tác như tăng cường bón phân hữu cơ ñể giúp cho bộ rễ phục hồi và phát triển thuận lợi

+ Kết hợp phòng trừ ve sầu với các ñối tượng dịch hại khác bằng các biện pháp kỹ thuật như: Trồng cây che bóng, chắn gió và chế ñộ canh tác hợp

lý tạo hệ sinh thái trong vườn cà phê bền vững

Theo Phạm Thị Vượng và cs (2007) [20], sâu non ve sầu gây hại rất lớn cho cây cà phê nhưng lại rất khó ngăn ngừa và tiêu diệt tận gốc, vì chúng có nhiều loài có ñặc ñiểm vòng ñời khác nhau; sâu non thường nằm sâu dưới ñất (từ 10 - 20cm) ñể cắn phá bộ rễ, rất khó phun xịt thuốc diệt trừ, mặt khác lại rất dễ gây ô nhiễm môi trường sinh thái (ñất và nguồn nước ngầm) nên hiệu quả không cao Theo các nhà khoa học, trước mắt cần áp dụng các biện pháp tổng hợp và phải làm ñồng bộ có tính chất cộng ñồng, làm liên tục mới có khả năng hạn chế, tiến tới diệt trừ ñược loài dịch hại nguy hiểm này

Kết quả nghiên cứu về sử dụng thuốc hoá học phòng trừ ve sầu của Phạm Thị Vượng và cs (2007) [20] cho thấy: nhìn chung các loại thuốc bảo

vệ thực vật ñều có hiệu quả thấp trong phòng trừ ve sầu non hại cà phê Cao nhất là Bitox 40EC (10ml/gốc), ñạt hiệu quả 60% sau 21 ngày xử lý Motox 5EC ñạt 56 - 57% sau 14 - 21 ngày xử lý, các loại thuốc còn lại hiệu quả ñạt trên dưới 30% sau 21 ngày xử lý Chế phẩm Metarhizium ở 2 liều lượng 250g

và 500g/gốc, sau 45 ngày hiệu quả chỉ ñạt 17 - 33,33% Dầu khoáng không cho hiệu quả phòng trừ ñối với sâu non ve sầu

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Viện Bảo vệ thực vật (1979), Kết quả ủiều tra Cụn trựng và Bệnh cõy ở các tỉnh phia bắc 1967 - 1968. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra Cụn trựng và Bệnh cõy ở các tỉnh phia bắc 1967 - 1968
Tác giả: Viện Bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1979
2. Phan Quốc Sủng (1995), “Những sâu hại chủ yếu của cà phê ở Việt Nam và biện phỏp phũng trừ ủối với sõu ủục thõn Xylotrecus quadripes Chev”.Viện nghiên cứu cà phê. Kỷ yếu 10 năm nghiên cứu khoa học 1983 – 1993, 441 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những sâu hại chủ yếu của cà phê ở Việt Nam và biện phỏp phũng trừ ủối với sõu ủục thõn Xylotrecus quadripes" Chev
Tác giả: Phan Quốc Sủng
Năm: 1995
3. Trần Huy Thọ, Nguyễn Văn Hành (1996), “Kết quả nghiên cứu sâu hại cà phê chè ở một số vùng miền Bắc nước ta và biện pháp phòng trừ 1990- 1994”, Tuyển tập công trình nghiên cứu Bảo vệ thực vật 1996. Viện Bảo vệ thực vật. tr. 54-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Kết quả nghiên cứu sâu hại cà phê chè ở một số vùng miền Bắc nước ta và biện pháp phòng trừ 1990-1994”
Tác giả: Trần Huy Thọ, Nguyễn Văn Hành
Năm: 1996
4. Nguyễn Thị ða (1997), “ðiều tra ủỏnh giỏ chất lượng cà phờ và xỏc ủịnh nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng cà phê ơ các vùng sinh thái khác nhau”. Kết quả nghiên cứu khoa học năm 1996, Viện nghiên cứu cà phê, tr. 427-439 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra ủỏnh giỏ chất lượng cà phờ và xỏc ủịnh nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng cà phê ơ các vùng sinh thái khác nhau
Tác giả: Nguyễn Thị ða
Năm: 1997
5. Trịnh ðức Minh (1997), Bỏo cỏo ủiều tra phõn loại cõy cà phờ vối kinh doanh tại nông trường Eatul, Viện nghiên cứu cà phê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo ủiều tra phõn loại cõy cà phờ vối kinh doanh tại nông trường Eatul
Tác giả: Trịnh ðức Minh
Năm: 1997
6. Cục Bảo vệ thực vật (1999), “Một số loài sâu bệnh hại cà phê ở Gia Lai”, Tạp chí Bảo vệ thực vật số 1, tr. 24-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số loài sâu bệnh hại cà phê ở Gia Lai”
Tác giả: Cục Bảo vệ thực vật
Năm: 1999
7. Trần Thị Kim Loang (1999), “Sâu bệnh hại cà phê và biện pháp phòng trừ”. Cây cà phê ở Việt Nam, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 342-348 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh hại cà phê và biện pháp phòng trừ”
Tác giả: Trần Thị Kim Loang
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
9. Vũ Khắc Nhượng (1999), Một số loài sâu bệnh hại cà phê ở Gia Lai. Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 1/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số loài sâu bệnh hại cà phê ở Gia Lai
Tác giả: Vũ Khắc Nhượng
Năm: 1999
10. ðoàn Cụng ðỉnh (1999), “Tổng kết ủiều tra dịch hại cà phờ ở Tõy Nguyờn trong 3 năm 1996-1998”, Tạp chí Bảo vệ thực vật số 6, tr. 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết ủiều tra dịch hại cà phờ ở Tõy Nguyờn trong 3 năm 1996-1998”
Tác giả: ðoàn Cụng ðỉnh
Năm: 1999
11. Viện Bảo vệ thực vật (1999), Kết quả ủiều tra Cụn trựng và Bệnh cõy ở các tỉnh Miền Nam 1977 - 1978. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra Cụn trựng và Bệnh cõy ở các tỉnh Miền Nam 1977 - 1978
Tác giả: Viện Bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
12. Lê Ngọc Báu (2000), Kỹ thuật trồng và chăm sóc cà phê. Cây cà phê ở Việt Nam, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chăm sóc cà phê. Cây cà phê ở Việt Nam
Tác giả: Lê Ngọc Báu
Nhà XB: nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 2000
Năm: 2000
13. Nguyễn Huy Phát (2000), Sâu hại cà phê và kẻ thù tự nhiên (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi ăn thịt) sâu hại chính cà phê ở Buôn Ma Thuột, ðăk Lăk. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu hại cà phê và kẻ thù tự nhiên (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi ăn thịt) sâu hại chính cà phê ở Buôn Ma Thuột, ðăk Lăk
Tác giả: Nguyễn Huy Phát
Năm: 2000
14. Hà Minh Trung, Ngô Vĩnh Viễn, Trần Hữu Hạnh, Nguyễn Thị Ly (2003), Kết quả ủiều tra nghiờn cứu hiện tượng vàng lỏ cà phờ và biện phỏp phòng trừ. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia Bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra nghiờn cứu hiện tượng vàng lỏ cà phờ và biện phỏp phòng trừ
Tác giả: Hà Minh Trung, Ngô Vĩnh Viễn, Trần Hữu Hạnh, Nguyễn Thị Ly
Năm: 2003
15. Phạm Thị Vượng và Trương Văn Hàm (2005), Kết quả nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp mới trong phòng trừ sâu hại quan trọng trên cà phê. Hội nghị khoa học và công nghệ cây trồng – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp mới trong phòng trừ sâu hại quan trọng trên cà phê
Tác giả: Phạm Thị Vượng, Trương Văn Hàm
Nhà XB: Hội nghị khoa học và công nghệ cây trồng
Năm: 2005
16. Nguyễn Văn Thường (2006), Những ủiều cũn ớt biết về ve sầu. Thụng tin khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp - Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, số 1: tr. 26-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ủiều cũn ớt biết về ve sầu
Tác giả: Nguyễn Văn Thường
Năm: 2006
17. Ngô Vĩnh Viễn, Lê Thu Hiền, Nguyễn Thị Ly, Phạm Ngọc Dung (2006), Nghiờn cứu cỏc biện phỏp phũng trừ một số ủối tượng bệnh hại chủ yếu trờn dứa ở miền Bắc- Việt Nam. Bỏo cỏo tổng kết khoa học ủề tài. Viện Bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu cỏc biện phỏp phũng trừ một số ủối tượng bệnh hại chủ yếu trờn dứa ở miền Bắc- Việt Nam. Bỏo cỏo tổng kết khoa học ủề tài
Tác giả: Ngô Vĩnh Viễn, Lê Thu Hiền, Nguyễn Thị Ly, Phạm Ngọc Dung
Năm: 2006
18. Nguyễn Võ Linh (2006), Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật phát triển cà phờ chố ủạt hiệu quả kinh tế cao, Bỏo cỏo tổng kết kỹ thuật ủề tài, Mó số KC.06.19NN, 272 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật phát triển cà phờ chố ủạt hiệu quả kinh tế cao
Tác giả: Nguyễn Võ Linh
Năm: 2006
19. Phan Quốc Sủng (2007), Ve sầu có gây hại trên cây cà phê hay không. Báo Lâm ðồng thứ 2 ngày 7/5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve sầu có gây hại trên cây cà phê hay không
Tác giả: Phan Quốc Sủng
Năm: 2007
20. Phạm Thị Vượng, Nguyễn Thị thuỷ, Lê Xuân Vị (2007), Tình hình ve sầu hại cà phê và kết quả thử nghiệm phòng trừ chúng bằng một số loại thuốc bảo vệ thực vật. Tạp chí BVTV số 4 – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình ve sầu hại cà phê và kết quả thử nghiệm phòng trừ chúng bằng một số loại thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Phạm Thị Vượng, Nguyễn Thị thuỷ, Lê Xuân Vị
Năm: 2007
59. htpp://www.kontum.gov.vn/news.php?pageid=0000001193&amp;topicid=12 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.3: Thiờn ủịch của ve sầu hại cà phờ (ðăk Lăk, năm 2011) - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
nh 4.3: Thiờn ủịch của ve sầu hại cà phờ (ðăk Lăk, năm 2011) (Trang 58)
Bảng 4.9: Tỷ lệ sâu non ve sầu bị ký sinh bởi nấm Beauveria bassiana - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Bảng 4.9 Tỷ lệ sâu non ve sầu bị ký sinh bởi nấm Beauveria bassiana (Trang 59)
Hình 4.5: Các pha phát dục của loài ve sầu phấn trắng Dundubia nagarasagna - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Hình 4.5 Các pha phát dục của loài ve sầu phấn trắng Dundubia nagarasagna (Trang 60)
Hình 4.6: Thí nghiệm nuôi sinh học ve sầu trong nhà lưới tại  Viện Bảo vệ thực - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Hình 4.6 Thí nghiệm nuôi sinh học ve sầu trong nhà lưới tại Viện Bảo vệ thực (Trang 62)
Hỡnh 4.7: Diễn biến mật ủộ loài ve sầu phấn trắng (Dundubia nagasagna) - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
nh 4.7: Diễn biến mật ủộ loài ve sầu phấn trắng (Dundubia nagasagna) (Trang 64)
Hỡnh 4.8: Diễn biến mật ủộ sõu non ve sầu tổng số - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
nh 4.8: Diễn biến mật ủộ sõu non ve sầu tổng số (Trang 65)
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của cõy che búng ủến mật ủộ ve sầu tổng số - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của cõy che búng ủến mật ủộ ve sầu tổng số (Trang 68)
Hỡnh 4.9: Quan hệ giữa tỷ lệ cõy cú kiến (kiến vàng và kiến ủen) và mật ủộ ve sầu - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
nh 4.9: Quan hệ giữa tỷ lệ cõy cú kiến (kiến vàng và kiến ủen) và mật ủộ ve sầu (Trang 69)
Hỡnh 4.10: Quan hệ giữa tỷ lệ cõy cú kiến (kiến vàng và kiến ủen) và mật ủộ ve - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
nh 4.10: Quan hệ giữa tỷ lệ cõy cú kiến (kiến vàng và kiến ủen) và mật ủộ ve (Trang 70)
Hình 4.11: Thí nghiệm phòng trừ ve sầu bằng nylon quây gốc - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Hình 4.11 Thí nghiệm phòng trừ ve sầu bằng nylon quây gốc (Trang 71)
Bảng 4.19: Thử nghiệm một số vật liệu dính trong thu bắt ve sầu - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Bảng 4.19 Thử nghiệm một số vật liệu dính trong thu bắt ve sầu (Trang 75)
Bảng 4.20: Hiệu quả của bẫy dính trong việc phòng trừ ve sầu - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Bảng 4.20 Hiệu quả của bẫy dính trong việc phòng trừ ve sầu (Trang 76)
Bảng 4.24: Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Bảng 4.24 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ (Trang 80)
Bảng 4.21: Hiệu lực của tuyến trùng Steinernema glaseri phòng trừ sâu - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Bảng 4.21 Hiệu lực của tuyến trùng Steinernema glaseri phòng trừ sâu (Trang 99)
Bảng 4.23: Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ ve sầu - Luận văn nghiên cứu thành phần ve sầu hại cà phê, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài gây hại chủ yếu năm 2011 và biện pháp phòng trừ tại đắc lăk
Bảng 4.23 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ ve sầu (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm