Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC NễNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN DOÃN HÙNG
Nghiên cứu tác dụng của cây lạc (ARACHIS PINTOI)
trong một số mô hình canh tác đất dốc
LUẬN VĂN THẠC SỸ NễNG NGHIỆP
Chuyờn ngành: Khoa học ủất
Mó số: 60.62.15 Người hướng dẫn khoa học:TS Lờ Quốc Doanh
Hà Nội - 2008
Trang 3Lêi Cam ®oan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi và nhóm nghiên cứu về cây che phủ thực hiện Các số liệu thông tin sử dụng trong luận văn là trung thực
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Doãn Hùng
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn Bộ môn Hoá học ñất và môi trường - Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam, Tập thể nhóm nghiên cứu cây che phủ và Bộ môn Nông lâm kết hợp - Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu từ năm 2001 ñến nay
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Ban ñào tạo Sau ñại học - Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam ñã góp ý, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các bạn ñồng nghiệp và bạn bè
ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội - 2008
Nguyễn Doãn Hùng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học: 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 ðối tượng nghiên cứu chính: 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 3 1.1 Một số nghiên cứu về vấn ñề xói mòn rửa trôi và biện pháp canh tác trên ñất dốc ở nước ngoài 3
1.1.1 Một số nghiên cứu về vấn ñề xói mòn rửa trôi ñất dốc ở nước ngoài 3
1.1.2 Một số biện pháp canh tác trên ñất dốc ở nước ngoài 6
1.1.3 Các mô hình trồng trọt trên ñất dốc canh tác liên tục 10
1.2 Những nghiên cứu trong nước và biện pháp canh tác trên ñất dốc ở Việt Nam 11
1.2.1 Khái quát chung ñất dốc ở Việt Nam 11
1.2.2 Một số nghiên cứu về vấn ñề xói mòn rửa trôi ñất dốc ở Việt Nam 13
1.2.3 Các biện pháp canh tác trên ñất dốc 15
1.2.3.1 Canh tác truyền thống 16
1.2.3.2 Canh tác du canh cải tiến. 16
1.2.3.3 Canh tác liên tục trên ñất dốc. 17
1.3 Cây che phủ ñất trong hệ thống canh tác trên ñất dốc 22
1.3.1 Vai trò chất hữu cơ ñối với ñộ phì nhiêu ñất dốc 22
1.3.2 Vai trò cây che phủ ñất ñối với nền nông nghiệp sinh thái bền vững trên ñất dốc 24
Trang 61.3.3 Một số nguyên tắc tuyển chọn cây phân xanh che phủ ñất 26
1.3.4 Cây lạc Arachis pintoi 26
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Vật liệu nghiên cứu 31
2.1.1 Cây trồng: 31
2.1.2 Phân bón: 31
2.1.3 Vật liệu che phủ khác 31
2.2 Nội dung nghiên cứu và các vấn ñề cần giải quyết 31
2.2.1 ðiều tra thu thập các thông tin của vùng nghiên cứu: ðặc ñiểm tự nhiên (về ñất ñai, khí hậu) và tình hình kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu 31
2.2.2 So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển của cây lạc Arachis pintoi với một số giống cây che phủ khác 31
2.2.3 Hiệu quả của việc sử dụng cây lạc Arachis pintoi trồng xen trong một số mô hình canh tác: cây ăn qủa (mận) và cây lương thực (ngô) 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1.Thu thập tài liệu, thông tin vùng nghiên cứu 31
2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm: 32
2.3.2.1 Thí nghiệm 1: So sánh ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây lạc Arachis pintoi với một số giống cây che phủ ñất nhập nội khác 32
2.3.2.2 Thí nghiệm 2: Hiệu quả của việc trồng xen cây lạc Arachis pintoi làm cây che phủ ñất trên ñồi mận 32
2.3.2.3 Thí nghiệm 3: Hiệu quả của việc trồng xen cây lạc Arachis pintoi làm cây che phủ ñất trên nương ngô ñồi. 34
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 35
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 36
2.3.5 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế 36
Trang 7Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội cao nguyên Mộc Châu - tỉnh Sơn La 37
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 37
3.1.1.1 Các vùng sinh thái. 37
3.1.1.2 Thổ nhưỡng. 38
3.1.1.3 Khí hậu. 38
3.1.1.4 Sông suối. 41
3.1.1.5 Hiện trạng sử dụng ñất ñai. 41
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 42
3.1.2.1 ðặc ñiểm xã hội. 42
3.1.2.2 Tình hình kinh tế. 43
3.2 So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển của cây lạc Arachis pintoi với một số giống cây che phủ ñất nhập nội khác 47
3.2.1 Tốc ñộ sinh trưởng phát triển của một số giống cây che phủ ñất 47
3.2.2 Hình thái và khả năng tạo hạt của các giống qua các năm theo dõi 50
3.2.3 Biện pháp nhân giống 52
3.2.4 Năng suất chất xanh và khả năng trả lại dinh dưỡng cho ñất 52
3.3 Nghiên cứu tác dụng của cây lạc Arachis pintoi trong một số mô hình canh tác ñất dốc ở Cao nguyên Mộc Châu - huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La 55
3.3.1.Hiệu quả của việc trồng xen cây lạc Arachis pintoi làm cây che phủ ñất trên ñồi mận 55
3.3.1.1 Khả năng duy trì ñộ ẩm ñất và chống xói mòn của lạc Arachis pintoi 58
3.3.1.2 Ảnh hưởng của lạc Arachis pintoi tới ñộ phì ñất 60
3.3.1.3 Hiệu quả của lạc Arachis pintoi tới năng suất cây mận Hậu 61
3.3.1.4 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng giống lạc Arachis pintoi trồng che phủ ñất trên ñồi mận hậu 63
3.3.2 Hiệu quả của việc trồng lạc Arachis pintoi làm cây che phủ ñất trên nương ngô ñồi 65
Trang 83.3.2.1 Ảnh hưởng của lớp phủ ñến sự thay ñổi ẩm ñộ ñất và chống xói mòn 65
3.3.2.2 Ảnh hưởng của lớp phủ ñến sinh trưởng, phát triển, và trọng lượng thân lá ngô. 67
3.3.2.3 Ảnh hưởng của che phủ bằng lạc Arachis pintoi, lớp phủ thực vật ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của ngô 68
3.3.2.4 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng giống lạc Arachis pintoi trồng xen với nương ngô ñồi. 69
3.3.2.5 Ảnh hưởng của lạc Arachis pintoi tới ñộ phì ñất trồng ngô 71
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 ðề nghị 74
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN VĂN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
1 Tiếng Việt 76
2 Tiếng Anh 77
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số kỹ thuật áp dụng hạn chế lượng ñất mất trên thế giới 8
Bảng 1.2 Tỉ lệ diện tích ñất dốc của các quốc gia khu vực Châu Á 11
Bảng 1.3 Khả năng giữ ñất chống xói mòn rửa trôi của các hình thức sử dụng 14
Bảng 1.4 Khả năng chống xói mòn rửa trôi ñất của vườn café với ñộ che
Bảng 1.6 Sự chi phối CEC do phần hữu cơ và phần khoáng ñất (%) 23
Bảng 1.7 Hiệu quả của phân xanh ñối với vật chất mùn trên ñất phiến thạch 24
Bảng 1.8 Năng suất và dinh dưỡng một số cây phân xanh chính ở Việt Nam 25
Bảng 3.1 Một số ñặc trưng khí hậu huyện Mộc Châu trung bình các tháng
trong năm từ 2003-2008
39
Bảng 3.2 So sánh diện tích các loại ñất của huyện Mộc Châu 41
Bảng 3.3 Dân số và các nhóm dân tộc của huyện Mộc Châu 42
Bảng 3.4 Tình hình dân số và sản xuất của huyện Mộc Châu qua các năm
2005 – 2006 - 2007
43
Bảng 3.5 Diện tích gieo trồng cây nông nghiệp hàng năm của huyện Mộc Châu 44
Bảng 3.6 Diện tích, năng suất một số loại cây lương thực huyện Mộc
Châu qua các năm
44
Bảng 3.7 Khả năng sinh trưởng phát triển của các giống trong các tháng 49
Bảng 3.8 Hình thái và khả năng tạo hạt của một số giống cây che phủ 50
Bảng 3.9 Khả năng áp dụng các biện pháp nhân giống 52
Bảng 3.10 Năng suất chất xanh và khả năng trả lại dinh dưỡng cho ñất của
các giống năm 2002 tại VASI
53
Bảng 3.11 ðộng thái ñộ ẩm ñất trong mùa khô ở một số ñiểm thu thập tại
Mộc Châu – Sơn La năm 2007 – 2008
58
Trang 10Bảng 3.12 Lượng ñất mất trung bình trong năm của các mô hình 59
Bảng 3.13 Thành phần dinh dưỡng, năng suất chất xanh và khả năng trả
lại dinh dưỡng cho ñất của lạc lưu niên che phủ ñất LN99
60
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của lạc lưu niên che phủ ñất LN99 tới ñộ phì ñất
trước và sau thí nghiệm từ năm 2001 ñến năm 2007
60
Bảng 3.16 Hiệu quả của lạc lưu niên che phủ ñất LN99 tới năng suất
mận từ năm 2001- 2008 tại Mộc Châu – Sơn La
62
Bảng 3.17 Hiệu quả kinh tế của mô hình mận trồng xen lạc LN99 năm
2008 tại Mộc Châu – Sơn La
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của lớp phủ ñến sinh trưởng, phát triển, trọng lượng
thân lá ngô LVN10 năm 2005 tại Mộc Châu – Sơn La
67
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của lớp phủ ñến sinh trưởng, phát triển, trọng lượng
thân lá và năng suất thực thu ngô LVN10 năm 2005 tại Mộc
Châu – Sơn La
67
Bảng 3.22 Hiệu quả kinh tế của mô hình 70
Bảng 3.23 Ảnh hưởng của lạc lưu niên che phủ ñất LN99 tới ñộ phì ñất trước
và sau thí nghiệm tại Mộc Châu – Sơn La sau 2 năm trồng
71
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Nhiệt ñộ (0C) trung bình các tháng từ năm 2003 ñến năm 2008 39
Hình 3.2. Lượng mưa (mm) trung bình các tháng từ năm 2003 ñến năm 2008 40
Hình 3.3. ðộ ẩm (%) trung bình các tháng từ năm 2003 ñến năm 2008 40
Hình 3.4. Hoa và màu lá của cây lạc Arachis pintoi 48
Hình 3.5 Hình thái, nốt sần và củ của giống lạc Arachis pintoi 51
Hình 3.6. Diện tích mận mở rộng qua các năm của huyện Mộc Châu 55
Hình 3.7. Mô hình trồng xen lạc Arachis pintoi trên ñồi mận Mộc Châu – Sơn La năm 2002 57
Hình 3.8. ðộ ẩm ñất theo thời gian lấy mẫu 58
Hình 3.9. Lượng ñất mất qua các năm theo dõi 59
Hình 3.10. Năng suất mận qua các năm 62
Hình 3.11 ðộ ẩm theo thời gian lấy mẫu 66
Hình 3.12. Mô hình trồng xen lạc Arachis pintoi với ngô Mộc Châu – Sơn La từ năm 2003 ñến năm 2005 69
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIRAD: Trung tâm Hợp tác quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp
vì sự phát triển của Pháp ctv: Cộng tác viên
Trang 13MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất dốc chiếm trên 3/4 diện tắch ựất tự nhiên của nước ta Trong tổng số 32,929 triệu ha ựất tự nhiên của Việt Nam, ở Bắc Bộ có 8,923 triệu ha ựất dốc, Trung Bộ có 10,444 triệu ha ựất dốc đất dốc là những hệ sinh thái ựa dạng, giàu tiềm năng song cũng rất dễ bị tổn thương
Dân số phát triển, nhu cầu lương thực thực phẩm tăng, trong khi ựất ựai sản xuất hạn chế, người dân buộc phải mở rộng canh tác Họ phải canh tác ựất dốc với
hệ số cao hơn, thời gian bỏ hoá rất ngắn hoặc không có, ựồng thời họ phải khai thác thêm ựất rừng ựể có thêm nương mới Việc mở rộng canh tác trên ựất dốc như vậy gặp phải hàng loạt trở ngại như xói mòn, rửa trôi, tăng ựộ chua ựất, làm nghèo kiệt dinh dưỡng dẫn ựến ựất bị thoái hoá
Che phủ cho ựất bằng thảm thực vật tươi hoặc các phụ phẩm cây trồng ựóng vai trò hết sức quan trọng, như một công cụ hữu hiệu ựể kiểm soát xói mòn, tăng cường ựộ xốp, sức chứa ẩm tối ựa ựồng ruộng, bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng, tạo ra môi trường thắch hợp cho hoạt ựộng của bộ rễ cây trồng
Trong các biện pháp tăng ựộ che phủ ựất thì biện pháp che phủ ựất bằng thảm thực vật tươi có nhiều ưu thế, ựặc biệt là các thảm thực vật bằng cây họ ựậu
Cây lạc Arachis pintoi là một loài cây nhập nội mới, bước ựầu ựược ựánh
giá là cây che phủ ựất ựa chức năng, có nhiều triển vọng trong nền nông nghiệp sinh thái và có khả năng ứng dụng rộng trong nhiều cơ cấu cây trồng trên ựất dốc
ở Việt Nam Do ựó chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu tác dụng của cây lạc
(Arachis pintoi) trong một số mô hình canh tác ựất dốcỢ nhằm phát triển một
loại cây che phủ có nhiều triển vọng cho vùng ựất dốc trung du, miền núi nước ta
2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
đánh giá ựược hiệu quả của cây lạc Arachis pintoi về tác dụng bảo vệ, cải tạo ựất và hiệu quả kinh tế trong một số mô hình canh tác trên ựất dốc
Trang 143 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Hạn chế xói mòn rửa trôi ñất
- Cung cấp thêm nguồn chất dinh dưỡng cho cây trồng (ñặc biệt là ñạm)
- Giảm công làm ñất, làm cỏ, giảm ñầu tư phân bón (ñặc biệt là ñạm)
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu chính:
- Cây che phủ ñất cây lạc Arachis pintoi và mô hình ứng dụng trong thực tế
- Một số loại cây trồng chính trên ñất dốc của người dân trong vùng nghiên cứu: cây ăn quả (mận), cây lương thực (ngô), …
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
ðất dốc là nơi cư trú ngày càng ñông của con người và là tư liệu sản xuất chính trong tương lai Trên thế giới có tới 767 triệu người hiện ñang sống ở miền núi, số người ngày càng tăng song ñất canh tác ñang bị thu hẹp dần do bị xói mòn rửa trôi, thoái hoá và mất sức sản xuất; thời gian bỏ hoá ngày càng rút ngắn không còn tác dụng phục hồi ñất, năng suất cây trồng thấp và thời gian có thể canh tác trên ñất ñó cũng bị rút ngắn, không ít trường hợp chỉ ñược 1 năm
Nông dân miền núi ít quan tâm ñến những khuyến cáo về bảo vệ ñất dốc do năng lực tư duy hạn chế, thiếu cơ hội tiếp cận, thiếu nguồn, thiếu kiến thức và thiếu
ña dạng và mang tính hệ thống, phải kết hợp ñồng bộ giữa trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp
1.1 Một số nghiên cứu về vấn ñề xói mòn rửa trôi và biện pháp canh tác trên ñất dốc ở nước ngoài
1.1.1 Một số nghiên cứu về vấn ñề xói mòn rửa trôi ñất dốc ở nước ngoài
Việc nghiên cứu ảnh hưởng của xói mòn ñất trong các giai ñoạn sớm của nền văn minh cho rằng nguyên nhân chính gây nên sự suy ñồi của nhiều quốc gia ñã trải qua thịnh vượng và sự suy thoái của ñất Kinh Cựu ước sớm có lời ñe doạ về sự chết ñói và lời tiên tri về sông ngòi khô hạn, và chỉ một số không ñáng kể lời răn về quản lý tốt Một số nhà văn Hy Lạp có nói tới sự cải tạo ñất Hômer khuyên nên dùng biện pháp bỏ hóa ñể cho ñất nghỉ Palatôn ñã nêu ra mối quan hệ giữa lũ lụt và xói mòn ñất với vịêc tàn phá rừng Người La Mã ñã hiểu các vấn ñề quản lý nông
Trang 16nghiệp khá hơn chút ít Theo Hudson (1956)[28]: “Gần như khắp mọi nơi, xói mòn
ñe doạ sự phồn vinh và ở một loạt khu vực, ñe doạ cả sự tồn tại của con người”
Xói mòn là yếu tố nghiêm trọng và phổ biến nhất hạn chế việc sử dụng ñất dốc Từ thời Lamã, Virgili và Plini ñã khuyên nên thực hiện các biện pháp chống xói mòn (Hudson1976, Sanches1979) [28]
Yếu tố trực tiếp gây xói mòn là nước mưa, tuyết tan Ở nhừng vùng khô hạn thì yếu tố gây xói mòn là gió Ở những vùng nhiệt ñới, xói mòn mãnh liệt nhất gây
ra do nước mưa
Tuy các dẫn chứng của lịch sử trong 7000 năm qua ñã vạch rõ tính nguy hại của xói mòn song tầm quan trọng của của vấn ñề con người nhận thức một cách hết sức chậm chạp
Cho ñến cuối thế kỷ thứ XIX tình trạng chung trong lĩnh vực chống xói mòn nói chung không thay ñổi , trừ một vài tiếng nói riêng lẻ như tiếng kêu cứu giữa hoang mạc Sự nguy hiểm của xói mòn chưa ñược ñông ñảo nhìn nhận
Năm1877, nhà khoa học ðức Volni ñã tiến hành những công trình nghiên cứu ñầu tiên về xói mòn ñất Ông ñã bố trí những ô thí nghiệm nhỏ ñể nghiên cứu mối quan hệ giữa: Loại ñất, ñộ dốc, dòng chảy và xói mòn
Năm 1907, Bộ nông nghiệp Mỹ công bố chương trình chính thức bảo vệ ñất Năm 1917, Miller ñã tiến hành thí nghiệm ngoài thực ñịa ở bang Mitxuri và công bố kết quả năm 1923 Những thí nghiệm tương tự ñã trở thành chất kích thích khiến nghị viện Mỹ phải cấp kinh phí nghiên cứu vào năm 1928
Nhờ ñó Bennett ñã thiết lập mạng lưới nghiên cứu gồm 20 trạm thí nghiệm chống xói mòn (1928- 1933) và 10 năm tiếp theo số trạm nghiên cứu tăng lên 44 trạm Với các chương trình nghiên cứu thí nghiệm chống xói mòn bằng các biện pháp kỹ thuật và nghiên cứu chế ñộ dòng chảy từ các “máng hứng” thu nước nhỏ, ông ñã ñưa ra kết luận: “hiện tượng cắt xé và rửa trôi của dòng chảy ñã thể hiện mạnh mẽ hơn tác dụng của giọt mưa rơi” Năm 1944, Ellison ñã tiến hành công trình nghỉên cứu ñầu tiên về tác ñộng cơ học của hạt mưa vào ñất Ellison là người ñầu tiên xác ñịnh rằng chính hạt mưa rơi gây ra xói mòn, rằng xói mòn sẽ không
Trang 17ñáng kể hoặc không xuất hiện khi bề mặt ñất ñược bảo vệ một lớp phủ thực vật dày Ông cũng chỉ ra rằng tác ñộng bảo vệ của lớp phủ là ở chỗ làm tắt ñộng năng của hạt mưa rơi Phát hiện của Ellison ñã mở ra một phương hướng mới trong khoa học
về xói mòn ñất Dựa trên nguyên lí Ellison, năm 1965, Wischemier và Smith[34]
ñã xây dựng “ phương trình mất ñất phổ dụng ”như sau:
A=R.K.LS.C.P
The Universal Soil Loss Equation – USLE
Sơ ñồ mô tả xói mòn phương trình mất ñất phổ dụng Tập bài giảng (Xói mòn ñất
Trong ñó: A: Lượng ñất xói mòn; R: Chỉ số về mức ñộ gây xói mòn của mưa; K: Hệ số tính chống chịu xói mòn của ñất LS: Hệ số ñịa hình; C: Hệ số về cây trồng; P: Hệ số về các biện pháp bảo vệ ñất ñã ñược sử dụng
Stalling ñã ñánh giá rất cao phát hiện của Ellison, ông cho rằng với công trình nghiên cứu của Ellison thì từ nay chúng ta sẽ thoát khỏi những ñấu tranh vô vọng với hoạt ñộng của xói mòn ñất, những công trình này sẽ ñem lại những hy vọng tốt ñẹp trong ñấu tranh bảo vệ ñất, chống xói mòn Nghiên cứu xói mòn phát triển mạnh ở Châu Phi, mạng lưới nghiên cứu xói mòn ñược lập ở 12 nước ở Châu Phi Các tổ chức ñược thành lập ñể các nhà khoa học trao ñổi thông tin Một loạt các tổ chức và các cơ quan nghiên cứu xói mòn trên thế giới ñược thành lập như:
Uỷ ban hợp tác kỹ thuật Nam Xahara, Văn phòng ñất Liên Phi (BIS), Hội ñồng bảo vệ ñất và sử dụng ñất khu vực Nam Phi (SARCCVS), Uỷ ban nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc tổ chức thống nhất Châu Phi (OAV)… Một số khá lớn các công trình nghiên cứu xói mòn ñất ñược tiến hành trong vài thập niên qua tại: Xrilanca,
Ấn ðộ, Ôtraylia, Ixrael, Nhật bản, Trung Quốc, Việt Nam
Trang 181.1.2 Một số biện pháp canh tác trên ựất dốc ở nước ngoài
Nghiên cứu về năng suất cây trồng trên nương rẫy, nhiều tác giả ựều thấy rằng năng suất cây trồng giảm dần và phụ thuộc vào tắnh chất ựất, hệ thống canh tác
và phương pháp quản lý Kiểu canh tác nương rẫy thông thường của nông dân mang tắnh chất bóc lột ựất nhiều hơn là duy trì ựộ màu mỡ của ựất Kinh nghiệm của một
số vùng là trồng xen, trồng gối, luân canh các loại cây trồng, có sự tham gia của các cây họ ựậu v.vẦ cũng phần nào duy trì năng suất cây trồng và cải thiện ựộ phì ựất Tuy nhiên kinh nghiệm này cũng chưa ựược thực hiện ựồng bộ và chưa ựược phổ biến rộng khắp Theo nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống canh tác trên ựất dốc của Intosh J.L.Mc (1980) [30], ở Indonesia và nhiều nơi khác thì những vùng ựất nông nghiệp rộng lớn chỉ thắch hợp cho cây trồng cạn, tài nguyên ựất dốc chưa ựược
sử dụng ựúng mức và trong nhiều trường hợp còn bị lãng phắ Ở Indonesia có khoảng 15 - 20 triệu ha ựất dốc ựịa hình lượn sóng nhẹ có thể trồng hoa màu nhưng chưa ựược khai thác sử dụng có hiệu quả
Intosh J.L.Mc (1980) [30] cũng ựã chỉ ra những nhân tố kiềm chế sự phát triển sản xuất hoa màu trên ựất dốc đất dốc đông Nam Á khác nhau rất nhiều về ựịa hình, ựộ phì tự nhiên, tắnh chất lý, hoá và sinh học Sự mất ựộ phì nhanh chóng
là biểu hiện rõ nhất, thường ựất khai hoang ựưa vào sản xuất sau 2 - 3 năm thì mất
ựộ phì vốn có và mất khả năng sản xuất Nguyên nhân là sau khi thảm thực vật bị phá bỏ, ựất ựược cày bừa xới xáo, chất hữu cơ bị oxy hoá nhanh và quá trình rửa trôi xảy ra mạnh Trên ựất dốc, ựất có thành phần sét cao giữ ựược ựộ phì tốt hơn ựất cát Do ựó trong quá trình canh tác, việc bảo vệ ựộ phì và cải thiện ựộ phì bằng cách dùng phân chuồng, phân xanh và ựặc biệt là sử dụng cây họ ựậu ựể cải thiện tắnh chất ựất là yếu tố quan trọng quyết ựịnh ựến năng suất cây trồng
ỘSử dụng, quản lý ựất dốc Châu ÁỢ là tên gọi của mạng lưới Tổ chức quốc tế
về nghiên cứu và quản lý ựất dốc (IBSRAM) (Sajjapongse A., 1993) [32] Tổ chức
này ựã thực hiện nghiên cứu, quản lý ựất dốc ựể phát triển nông nghiệp ở 7 nước Châu Á: Indonesia, Malaisia, Nepan, Philippines, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam Thực trạng chung của các nước này là canh tác trên ựất dốc không hợp lý làm cho ựất bị xói mòn rửa trôi dẫn ựến thoái hoá Các nghiên cứu ựược tiến hành với một số biện pháp kỹ thuật như:
Trang 19- Trồng cây theo ựường ựồng mức với các băng cây rộng 4 Ờ 5 m và ựược phân cách bởi các rào chắn là những cây bụi hoặc cây phân xanh họ ựậu;
- Băng cỏ rộng 1 m theo ựường ựồng mức với khoảng cách 4 Ờ 6 m một băng;
- đào mương ựể ngăn dòng chảy, giữ ựất, nước theo ựường ựồng mức;
- đào các hố chứa nước nhỏ trên các sườn dốc ựể giữ nước cho thấm dần xuống dưới nhằm giảm tốc ựộ dòng chảy và giữ ẩm ựất;
- Nông - lâm kết hợp, phối hợp giữa cây lâu năm, cây ăn quả và cây hoa màu hàng năm;
Kết quả nghiên cứu bước ựầu của IBSRAM cho thấy canh tác trên ựất dốc phải có mô hình cây trồng và kỹ thuật phù hợp ựể vừa thu ựược năng suất cao vừa bảo vệ ựược ựất dốc, bảo vệ môi trường Một yếu tố quan trọng mà các nghiên cứu trong hệ thống này ựề cập là các biện pháp kỹ thuật muốn ựược nông dân áp dụng phải là biện pháp có hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, với các hộ dân nghèo thì cần phải xem xét mức ựầu tư tiền mặt cho phù hợp Nghiên cứu của Bell L.C và Edwards D.G (1986) [22]: sử dụng phân xanh, phân chuồng và các loại phân hữu
cơ hoặc chế, phụ phẩm nông nghiệp ựã làm tăng lân dễ tiêu cho cây dễ hấp thụ, ựồng thời làm giảm ựộ ựộc nhôm và sắt Trong dung dịch ựất, các axắt hữu cơ tạo phức với kim loại Al, Fe Chúng tồn tại ở dạng phức hữu cơ - nhôm, hữu cơ - sắt trong dung dịch ựất không ựộc ựối với cây trồng
Những thử nghiệm về bón phân tổng hợp và các chất hữu cơ trên nhiều vùng ựất nhiệt ựới của Ấn độ, cho thấy năng suất cây trồng tăng tối ựa và ựạt ựộ ổn ựịnh cao (Meane L.M., 1996) [31] Còn tại Philippines, theo Garrity D.P và ctv (1993) [26], ngô ựược trồng nhiều trên ựất ựồi chua ở Bukidnon, năng suất ựạt cao nhất khi bón phân compost với lượng 0,5 tấn/ha Bón compost giảm Al di ựộng, tăng P dễ tiêu, tăng K, Ca và Mg trao ựổi trong ựất
Trước thực tế chu kỳ bỏ hoá bị rút ngắn lại, ựã có những ựề xuất cải tiến kiểu canh tác:
- Theo Dale V.H (1993) thì có thể thay lối phát cây, ựốt rẫy bằng phát cây phủ ựất ựể hoai Như vậy vừa không làm mất nguồn chất hữu cơ bón vào ựất, vừa không ựể ựất bị trống;
Trang 20- ðể duy trì ñộ phì có thể áp dụng chế ñộ luân canh với cây họ ñậu, ví dụ: lúa nương - ñậu trứng cuốc (cowpea);
- ðể nhanh chóng khôi phục ñộ phì ñất có thể áp dụng biện pháp bỏ hoá tích cực bằng cách gieo cây họ ñậu trên ñất bỏ hoá
Bảng 1.1 Một số kỹ thuật áp dụng hạn chế lượng ñất mất trên thế giới
M (tấn/ha) Nước S
51,8 38,2 14,5
9,0 13,5 2,5
162,6 77,9 42,2 Philippin 15 ÷ 20
- Nông dân
- Cây trồng dày
- Chuối trồng xung quanh
19,6 14,1 17,2
97,0 1,0 2,0
18,4 0,1 0,1
135,0 15,2 19,3
68,7 13,7 10,0 77,4
224,3 89,1 15,9 174,4
413,0 169,4 87,7 349,5 Indonesia 8 ÷ 18
38,0 11,0 22,5
115,0 23,0 28,5 Muốn xoá bỏ chu kỳ bỏ hoá ñể chuyển sang canh tác liên tục trên ñất dốc cần
có các hệ thống cây trồng thích hợp và các biện pháp kỹ thuật kèm theo Những biện pháp kỹ thuật kèm theo như:
Trang 21- Cung cấp ựược liên tục chất hữu cơ cho ựất
- Tránh biến ựộng quá ựáng của nhiệt ựộ và giúp ựộng vật có ắch trong ựất hoạt ựộng
- Hạn chế rửa trôi chất dinh dưỡng
- Giảm công làm cỏ
Nghiên cứu ở Indonesia cho thấy: Nhờ phủ ựất và làm ựất tối thiểu trên ựất
có ựộ dốc 14% ựã làm giảm lượng ựất mất ựến hơn 90% so với ựối chứng (Abujiamin S.,1985)[21]
* Làm ựất tối thiểu:
Là cách trồng trọt nhưng tác ựộng vào ựất ở mức tối thiểu Nếu xáo trộn ựất
ở mức tối thiểu thì xói mòn cũng ựược hạn chế nhiều Thông thường người ta kết hợp phương pháp này với phủ ựất bằng phụ phẩm trồng trọt Miền đông Bắc Thái Lan trồng lúa nương trên ựất dốc 30% bằng phương pháp làm ựất tối thiểu (chọc lỗ, tra hạt) chỉ mất 24,0 tấn ựất/ha/năm thay vì 50-100 tấn/ha/năm theo lối cày, bừa thông thường (Wichaldit W.,1977)[34]
* Hàng rào xanh:
Ở Philippin, giữa thập kỷ 70, người ta ựề xuất trồng các hàng rào cản xanh bằng các cây như keo dậu (Leucaena), ngoài ra còn các loài khác như: Gliricidia sepium, Acacia vellosa, Cassia spectabilis đây là biện pháp kỹ thuật nằm trong hệ thống kỹ thuật SALT (Slopping Agricultural Land Technology) (Denis D.P., 1993)[24]
* Trồng dày:
Trồng dày giúp phủ kắn mặt ựất nhanh, ngăn cản sự mất ựất, có khi làm tăng năng suất Ở đài Loan người ta nâng mật ựộ dứa từ 25000 cây lên 45000 cây/ha kết hợp với phủ ựất và trồng theo ựường ựồng mức không những giảm ựược xói mòn
mà còn cho năng suất cao hơn cũ (JCRR, 1997)[29]
Trang 22* Bón phân:
Mặc dù bón phân hoá học và bón vôi không phổ cập trên vùng ựất dốc nhưng khi chuyển sang canh tác liên tục thì việc bón phân là cần thiết Trên vùng ựất Kandihult, cây ăn quả, cây cà phê ựược trồng theo băng, cùng với việc áp dụng các biện pháp bón phân hợp lý ựã làm tăng năng suất cây trồng, nâng cao ựộ phì của ựất (Hoey M.,1991)[27]
1.1.3 Các mô hình trồng trọt trên ựất dốc canh tác liên tục
* Mô hình luân canh:
Luân canh giữa các cây lương thực: lúa nương, ngô, sắn khá phổ biến ở đông Nam Á FAO (1970)[25]
* Mô hình trồng xen: cây trồng chắnh Ờ cây phủ ựất
Cây phủ ựất mọc sát quanh cây trồng chắnh, che phủ, bảo vệ ựất giữa các cây lưu niên, cây bán lưu niên hoặc khoảng cách giữa các vụ Cây phủ ựất có thể là các loại cây cỏ, cây họ ựậu, loại cây hàng năm hoặc lưu niên tuỳ theo yêu cầu
Theo khảo cứu của Vine H.,(1953)[33] cho thấy suốt 20 năm trồng ngô xen với cây ựậu mèo (Mucuna) làm cây phủ ựất thì năng suất ngô vẫn giữ nguyên dù không bón phân
* Mô hình trồng xen: cây lưu niên Ờ cây hàng năm
Có nhiều công thức khác nhau Trong hệ thống có công thức cây trồng chắnh
là cây lưu niên, có công thức cây trồng chắnh là cây hàng năm Có hệ thống chuyển tiếp mà trong ựó các cây hàng năm chỉ trồng khi các cây lưu niên ở giai ựoạn kiến thiết cơ bản (lúa, lạc, sắn xen với cà phê, chè ) Có hệ thống cố ựịnh, trong ựó cây lưu niên sống chung cùng các cây hàng năm
Dừa là cây phổ biến ở Philippin, người ta trồng xen dừa với các cây lương thực chắnh như ngô, lúa nương (Denis D.P., 1993)[24]
* Mô hình ựồng cỏ
Trồng cỏ trên ựất dốc ựể chăn nuôi là mô hình canh tác khá phổ biến, nhất là
ở những nước có diện tắch các loại ựất này lớn Ở Philippin trong tổng số 30,2 triệu
ha ựất tự nhiên có tới 1,81 triệu ha ựất ựồng cỏ, ở Hàn Quốc có 0,103 triệu ha ựất ựồng cỏ trên tổng số 9,57 triệu ha ựất tự nhiên
Trang 231.2 Những nghiên cứu trong nước và biện pháp canh tác trên ựất dốc ở Việt Nam
1.2.1 Khái quát chung ựất dốc ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia nằm bên bờ biển đông, thuộc khu vực đông Nam
Á, có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa và lượng mưa bình quân hàng năm của toàn lãnh thổ là 1976 mm Với tổng diện tắch tự nhiên là 32,929 triệu ha, trong ựó diện tắch ựất dốc là 24,7 triệu ha, chiếm 72% tổng diện tắch tự nhiên Như vậy, so với các nước của khu vực Châu Á thì tỉ lệ ựất dốc của Việt Nam là khá cao (bảng 1.2)
Bảng 1.2 Tỉ lệ diện tắch ựất dốc của các quốc gia khu vực Châu Á
Nguồn: Giáo trình xói mòn ựất- Cao học K15 - Nguyễn Trọng Hà
Do ựặc ựiểm khắ hậu trong năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, trong mùa mưa hoạt ựộng xói mòn do nước diễn ra trên toàn bộ lãnh thổ ựặc biệt là trên những vùng ựất dốc Thời kỳ khô hạn, do phải chịu tác ựộng của gió Tây và gió Tây Nam khô hạn, xói mòn gió xuất hiện với các mức ựộ khác nhau ở khu vực ven biển miền Trung, khu vực Tây Nguyên và vùng ựồng bằng đông Nam Bộ Trong vòng 50 năm qua, xói mòn ựã trở thành một nguy cơ ựối với các vùng trong cả nước và có ảnh hưởng không nhỏ ựến sự phát triển kinh tế, xã hội
và môi trường của nước ta
Trang 24ðất dốc ở Việt Nam rất ña dạng, ngay trên một diện tích hẹp ñã có sự sai khác lớn về ñộ dốc, bề dày tầng canh tác, ñộ phì nhiêu tiềm tàng cũng như ñộ phì nhiêu thực tế Trong tổng số 26,7 triệu ha ñất dốc chiếm 72% diện tích ñất tự nhiên với 614 ñơn vị ñất ñai phân bố ở 7 vùng sinh thái (Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn
+ ðất có tầng dày > 100cm chiếm 30,4% diện tích;
+ ðất có tầng dày 50 - 100cm chiếm 31,9% diện tích;
+ ðất có tầng dày < 50cm chiếm 37,7% diện tích
ða số ñất dốc có tầng ñất không dày, ngoại trừ ñất phát triển trên ñá bazan có tầng dày > 100cm
ha với 47 ñơn vị ñất ñai, chiếm 3,66% tổng diện tích;
+ ðất có ñộ phì nhiêu kém do ñộ dốc cao, nguy cơ xói mòn lớn (cấp 5) chiếm 2,077 triệu ha với 112 ñơn vị ñất ñai, chiếm 8,33% tổng diện tích;
+ ðất có ñộ phì nhiêu kém (cấp 6) do ñộ dốc và nguy cơ xói mòn rất lớn, tầng ñất rất mỏng và nhiều yếu tố hạn chế khác chiếm diện tích lớn nhất: 16,938 triệu ha với 252 ñơn vị ñất ñai, chiếm 68,13% tổng diện tích ñất dốc của 7 vùng sinh thái (Bùi Huy Hiền, 2003) [8]
Trang 251.2.2 Một số nghiên cứu về vấn ựề xói mòn rửa trôi ựất dốc ở Việt Nam
Nghiên cứu về hệ thống cây trồng ở vùng ựồi núi cần chú ý tỷ lệ phối hợp các loại cây trong hệ thống ựược xác ựịnh, vừa ựảm bảo có tổng sản phẩm thu hoạch cao, vừa bảo vệ ựất tốt nhất Nghiên cứu vấn ựề này trên ựất trồng chè ở vùng Trung du, Miền núi phắa Bắc, Nguyễn Ngọc Bình (1988)[1] ựã ựưa ra mô hình trồng chè kết hợp trồng cây cốt khắ, cây muồng lá nhọn (che bóng cho chè) và cây mỡ (giữ ựất, giữ nguồn nước) Kết quả sau 3 năm: tỷ lệ chè sống trên 90%, hạn chế dòng chảy, tạo che phủ làm giảm xói mòn ựất dưới 1,0 tấn/ha/năm, chè năm thứ 3
ựã cho năng suất 4 tấn búp tươi/ha, giữ ựược ựộ ẩm cao trong các tháng mùa khô
Hà đình Tuấn (2001)[20] nghiên cứu các biện pháp che phủ trong canh tác ựất dốc ở miền núi tỉnh Bắc Kạn ựã xác ựịnh: các diện tắch lúa nương, ngô ựồi ựược che phủ bằng vật liệu hữu cơ (thân, lá cây họ ựậu, rơm rạ, cỏ khô ) làm tăng khả năng giữ ẩm của ựất, hạn chế xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng và tình trạng ựất bị dắ chặt, kết quả góp phần làm tăng năng suất lúa từ 90 Ờ 144%, ngô từ 28 Ờ 185% so với trồng trên ựất không ựược che phủ
Lê Quốc Doanh, Lê Văn Tiềm (2001)[4] nghiên cứu các mô hình cây trồng thắch hợp trên ựất dốc miền núi huyện Ngọc Lặc, Thanh Hoá ựã xác ựịnh: trên ựất nương rẫy ở ựộ dốc < 25O, chuyển từ trồng cây lương thực (lúa, ngô, sắn) sang trồng mắa thâm canh ựã cho hiệu quả kinh tế cao hơn, ựồng thời hạn chế xói mòn,
ựộ phì ựất ựược duy trì Trên ựất có ựộ dốc 25O ựến < 40O , trồng cây lương thực hiệu quả rất thấp, nhưng trồng luồng vẫn sinh trưởng tốt và cho thu nhập bình quân
12 Ờ 15 triệu ựồng/ha/năm với chu kỳ khai thác kéo dài tới 30 năm, ựồng thời hạn chế xói mòn, tăng ựộ mùn của ựất và tăng nguồn sinh thuỷ trong khu vực rừng luồng Các hình thức sử dụng ựất khác nhau ảnh hưởng khác nhau ựến lượng ựất bị rửa trôi, kết quả nghiên cứu của Trần An Phong [12] ựược trình bày ở bảng 1.3
Trang 26Bảng 1.3 Khả năng giữ ñất chống xói mòn rửa trôi
Bảng 1.4 Khả năng chống xói mòn rửa trôi ñất của vườn cafe
với ñộ che phủ khác nhau
Tuổi vườn Cafe ðộ che phủ của tán lá (%) Lượng ñất xói mòn (Tấn/ha)
cỏ và 200 – 300 công (Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên, 1999) [14]
Bùi Quang Toản, Phạm Bá Sơn (1968) ñã làm thí nghiệm về hiệu lực che phủ bảo vệ ñất của các loại cây phân xanh trên nương rẫy cao nguyên Sơn La cho kết quả trình bày ở bảng 1.5 [20]
Trang 27Bảng 1.5 Hiệu lực bảo vệ ñất, chống xói mòn rửa trôi
của một số cây phân xanh
Cây phân xanh Tỷ lệ tán che
(%)
Dòng chảy (m 3 /ha)
ðất bị xói mòn (Tấn/ha)
Lê Trọng Cúc (1992) [2] cho biết trên ñất nương trồng sắn có xen cây họ ñậu thì xói mòn ñất giảm ñáng kể so với ñất trồng sắn thuần hoặc trồng sắn có lên luống Nguyễn Tử Siêm (1987)[13] ñánh giá là ñất dốc ở Việt Nam có mức ñộ xói
mòn từ mạnh ñến rất nghiêm trọng, biến ñộng trong khoảng 50 –100 tấn/ha/năm, cá biệt có thể tới 200 tấn/ha/năm Trên ñất dốc có tới 30 - 50% lượng nước mưa bị trôi
theo bề mặt và nó cuốn theo lượng dinh dưỡng lớn hơn nhiều so với lượng phân bón vào hàng năm ðạm và kim loại kiềm bị rửa trôi trước tiên làm cho ñộ bão hòa bazơ giảm, ñất trở nên chua, lân bị cố ñịnh chặt nên ít bị rửa trôi nhất ðất ñồi có ñịa hình dốc, dễ bị rửa trôi màu, những ñất phát triển trên ñá mẹ giàu kali như granit, liparit (5-10% K2O), nhưng dưới tác ñộng của canh tác cạn cũng bị rửa trôi, chỉ sau 3-5 năm trồng xới, tỷ lệ K2O giảm xuống dưới 1%
1.2.3 Các biện pháp canh tác trên ñất dốc
Canh tác trên ñất dốc với hình thức canh tác nương rẫy là một hình thức sản xuất nông nghiệp nguyên thuỷ của vùng nhiệt ñới, giữ vị trí quan trọng trong ñời sống vật chất và tâm linh của con người, là biểu hiện của mối quan hệ gắn bó giữa con người và thiên nhiên Theo Viện ðiều tra Qui hoạch rừng (FIPI, 1990) thì phần lớn diện tích ñất canh tác nương rẫy ñược tiến hành trên ñất có ñộ dốc > 25o với cây trồng chủ yếu là cây lương thực như lúa nương, ngô, sắn Do ñó canh tác nương rẫy vẫn còn là hình thức canh tác phổ biến và quan trọng của nhiều nhóm dân tộc sinh sống ở vùng cao, nơi mà cuộc sống ở ñó còn nhiều khó khăn, an toàn lương thực
Trang 28vẫn còn là vấn ñề khó giải quyết; sản xuất nông nghiệp ít ñược ñầu tư, chưa ñược thâm canh và còn phụ thuộc nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên sẵn có
Tình hình canh tác nương rẫy có nhiều biến ñộng theo các thời kỳ phát triển của ñất nước Giai ñoạn 1943 ñến 1960 rừng Việt Nam vẫn còn nhiều (tỷ lệ che phủ ñạt 43,8%), rừng chưa ñược quản lý ðây là giai ñoạn hưng thịnh nhất của nền nông nghiệp du canh thế kỷ XX Người dân tự do phát rừng làm rẫy nên ñời sống ñồng bào
no ñủ Giai ñoạn sau 1960, dân số tăng nhanh nên ñời sống của người dân miền núi trở lên khó khăn, thiếu ñói hơn giai ñoạn trước Thiếu lương thực, ñồng bào bắt ñầu gia tăng việc phát rừng, ñốt nương làm rẫy và nạn phá rừng trở nên trầm trọng ðến năm
1990 thì diện tích ñất trống ñồi núi trọc của nước ta lên ñến ñỉnh ñiểm là 11,768 triệu
ha (35,7% ñất tự nhiên), do thiếu ñất canh tác nên thời gian bỏ hoá bị rút ngắn và hiện tượng du canh vẫn tiếp tục xảy ra Giai ñoạn sau 1990, với chính sách giao ñất, và sự ñầu tư tái trồng rừng của Chính phủ, cùng việc áp dụng rộng rãi các kỹ thuật tiến bộ trong thâm canh ñất thung lũng và ñất ruộng bậc thang nên sức ép khai thác ñất dốc ñã giảm, ñộ che phủ rừng dần ñược phục hồi Năm 2003, theo số liệu của Tổng cục thống
kê thì diện tích ñất có rừng ñã ñạt 12,05 triệu ha (36,5% ñất tự nhiên) Tuy nhiên, ở nhiều nơi, do không có ñất bằng nên nông dân miền núi vẫn phải dựa vào ñất dốc ñể sản xuất lương thực và vẫn mang ñậm phương thức canh tác nương rẫy truyền thống
1.2.3.1 Canh tác truyền thống
Cây trồng canh tác theo kiểu này là cây lương thực ngắn ngày, bao gồm 2 chu kỳ: một chu kỳ canh tác ngắn và một chu kỳ bỏ hoá kéo dài ñể rừng tái sinh Tuy nhiên trước sức ép về dân số, chu kỳ bỏ hoá bị rút ngắn, kiểu canh tác này không ñáp ứng những yêu cầu của sự phát triển, là một trong những nguyên nhân gây ra nạn phá rừng
1.2.3.2 Canh tác du canh cải tiến
Trước thực tế chu kỳ bỏ hoá bị rút ngắn lại, ñã có những ñề xuất cải tiến kiểu canh tác:
- Phát cây, ñốt rẫy bằng cách phát cây phủ ñất ñể hoai như vậy sẽ không làm mất nguồn chất hữu cơ bón vào ñất, vừa không ñể ñất bị trống
Trang 29- để duy trì ựộ phì có thể áp dụng chế ựộ luân canh với cây họ ựậu, vắ dụ: lúa nương - ựậu trứng cuốc (cowpea)
- để nhanh chóng khôi phục ựộ phì ựất có thể áp dụng biện pháp bỏ hoá tắch cực bằng cách gieo cây họ ựậu trên ựất bỏ hoá
1.2.3.3 Canh tác liên tục trên ựất dốc
* Các mô hình tổng hợp canh tác trên ựất dốc
Theo Nguyễn Văn Trương (1985) [19] thì hệ thống cây trồng ựã ựược chọn ựưa vào mô hình nông lâm kết hợp trong hệ sinh thái vùng Trung du, Miền núi như sau:
- Cây phòng hộ: muồng ựen, keo dậu, keo lá tràm, keo đài Loan, trẩu
- Cây công nghiệp dài ngày: chè, cà phê, cây ăn quả, hồi, dẻ
- Cây công nghiệp ngắn ngày: lạc, mắa, ựậu tương
- Cây lương thực, thực phẩm: lúa cạn, ngô, cây có củ, ựậu ựỗ
Lê Duy Thước (1994) [17] cho rằng biện pháp sử dụng ựất dốc có hiệu quả là
bố trắ một chế ựộ canh tác hợp lý, triệt ựể lợi dụng nước trời, áp dụng các biện pháp canh tác (cày bừa, xới xáo, trồng xen, trồng gối, phủ xanh, phủ khô vv) Tác giả cũng ựã tổng kết những kết quả nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài phổ biến 4
mô hình canh tác trên ựất dốc vùng cao có hiệu quả và bảo vệ tài nguyên môi trường[9]:
+ SALT 1 (Slopping Agricultural Land Technology): mô hình bố trắ cây trồng
ổn ựịnh trên những băng rộng 4-6m tuỳ ựộ dốc (bao gồm: cây lương thực, thực phẩm; cây trồng lâu năm; cây họ ựậu)
+ SALT 2 (Simple Agrolivestock Technology): mô hình kỹ thuật nông Ờ gia
súc kết hợp
+ SALT 3 (Sustainable Agro Ờ forestry Land Technology): mô hình canh tác
nông lâm kết hợp
+ SALT 4 (Small Agro Ờ fruit Livehood Technology): mô hình kỹ thuật sản
xuất nông nghiệp với cây ăn trái quy mô nhỏ
* Các mô hình và biện pháp trồng xen trên ựất dốc
Có nhiều ý kiến khác nhau về trồng xen, nhưng phần lớn ựều cho rằng: trồng xen cây họ ựậu với sắn có thể giảm bớt ựược xói mòn, duy trì ựược dinh dưỡng của ựất
Trang 30và cho hiệu quả kinh tế cao Kết quả nghiên cứu các mô hình trồng sắn có xen ựậu phộng, ựậu xanh, ựậu rồng của Lê Quốc Doanh (2003)[5] ựã kết luận rằng: Các mô hình trồng xen ựều cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với sắn trồng thuần
Sau 2 năm triển khai thực hiện ựề tài "Nâng cao hiệu quả sản xuất cà phê bằng phương pháp xen canh" triển khai tại xã Kim Long, huyện Châu đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả đông Nam bộ ựã xây dựng ựược nhiều
mô hình trồng xen canh nhiều loại cây ăn quả khác nhau cho giá trị thu nhập cao như: bưởi, sầu riêng, tiêuẦ trong vườn cà phê ựều ựưa lại hiệu quả kinh tế rất tốt, trong ựó
mô hình trồng hồ tiêu xen cà phê cho hiệu quả cao nhất Theo nhiều hộ gia ựình tham gia xây dựng mô hình xen canh ở xã Kim Long thì trước ựây cà phê trồng thuần, nếu chăm sóc tốt, bán ựược giá mỗi ha cũng chỉ cho thu hoạch từ 35 - 40 triệu ựồng, từ khi chuyển sang trồng xen canh với hồ tiêu lợi nhuận tăng gần gấp ựôi
Theo TS Mai Văn Trị (Phó Giám ựốc trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả đông Nam bộ cho biết), thành công của ựề tài ựã khuyến khắch bà con nông dân huyện Châu đức áp dụng mô hình trồng xen canh hồ tiêu trong các vườn cà phê ựã lên tới gần 3.000 ha đến nay một số vườn xen canh bắt ựầu cho thu hoạch, ước tắnh lợi nhuận thu ựược khoảng 70 triệu ựồng/ha/năm Trung tâm ựang tiếp tục hoàn thiện qui trình ựể tới ựây chuyển giao cho nông dân nhằm mở rộng các mô hình tiên tiến này trên phạm vi toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các ựịa phương trồng tiêu khác có ựiều kiện tương tự nhằm ổn ựịnh sản xuất, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chấm dứt tình trạng ựua nhau trồng, ựua nhau chặt bỏ như hiện nay
Thắ nghiệm trồng xen cây lạc, ựậu xanh kết hợp với phân NPK và băng cốt khắ hay cỏ vertiver ở trên ựất ựồi có ựộ dốc từ 10 Ờ 200 tại Chương Mỹ-Hà Tây (1998) hay Sơn Dương Ờ Tuyên Quang (2001) cho thấy: Các công thức ựậu phộng, ựậu xanh xen với sắn cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các công thức trồng xen khác Kết quả thắ nghiệm còn chỉ ra rằng: công thức trồng sắn xen với 2-3 hàng lạc
và lạc ựược trồng trước 2 tuần hay cùng lúc với sắn cho hiệu quả kinh tế cao hơn
Từ năm 1998, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (VASI) và Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Nghiên cứu Nông nghiệp vì Sự phát triển của Pháp
Trang 31(CIRAD) ựã hợp tác thực hiện dự án Nghiên cứu các Hệ thống Nông nghiệp miền núi (SAM), trong ựó nghiên cứu về các kỹ thuật che phủ ựất và gieo thẳng, không thông qua làm ựất hoặc làm ựất tối thiểu là nội dung hoạt ựộng chắnh của dự án Kỹ thuật che phủ ựất ựược dự án nghiên cứu áp dụng dựa trên các kết quả nghiên cứu trên thế giới và kinh nghiệm thực tế của nông dân Việt Nam Dự án ựã nghiên cứu
và phát hiện một số yếu tố hạn chế trong ựất, nguyên nhân cốt lõi của sự thoái hoá ựất và tìm ra những hướng khắc phục Các kết quả của dự án ựã ựược Chương trình Khoa học Công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn miền núi phắa Bắc nghiên cứu áp dụng ở nhiều ựịa phương với các ựiều kiện sinh thái nông nghiệp khác nhau như Na Rì - Bắc Kạn; Hoàng Su Phì - Hà Giang; Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Thuận Châu - Sơn La; Văn Yên, Văn Chấn, Yên Bình - Yên Bái, v.v Ngoài ra nhiều mô hình bảo vệ ựất dốc ựã ựược dự án Phát tiển nông nghiệp và nông thôn Sơn La - Lai Châu của EU xây dựng ở Sông Mã - Sơn La; Tuần Giáo, Tủa Chùa, điện Biên đông - điện Biên, và Phong Thổ - Lai Châu Từ năm 2004 ựến năm 2006, Chương trình Khoa học Công nghệ phục vụ Phát triển nông nghiệp
và nông thôn các tỉnh Tây Nguyên ựã mời Viện KHKTNN Việt Nam phối hợp nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật này ở các tỉnh Gia Lai, đắc Lắc và đắc Nông
đề tài ỘNghiên cứu kỹ thuật canh tác tổng hợp nâng cao hiệu quả sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trườngỢ thuộc Chương trình Ộ Nghiên cứu Khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp miền núi phắa BắcỢ thực hiện trong giai ựoạn 2002 Ờ 2005 [7] ựã ựưa ra các kết luận:
+ Biện pháp canh tác lạc xen sắn ựã ựược hội ựồng KHCN Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật Kết quả nghiên cứu ựã ựược nhân rộng tới hàng nghìn ha tại Sơn La, Bắc Kạn và Yên Bái Năng suất sắn ựạt 45,0 tấn Ờ 50,0 tấn/ha, lạc ựạt 1,3 Ờ 1,5 tấn/ha Mức lãi cao nhất ựạt từ 16.577.000 - 18.554.000 ự/ha cao hơn so với trồng sắn thuần của của người dân 6-7 lần độ phì ựất ựược duy trì và cải thiện, hạn chế ựáng kể lượng xói mòn cho ựất
+ Biện pháp trồng xen cây ựậu ựỗ với mắa năm thứ nhất ựến năm thứ 3 ựã
ựược nghiên cứu và mở rộng trong sản xuất tại vùng nguyên liệu mắa của tỉnh Sơn
La, diện tắch áp dụng lên tới hàng trăm ha Năng suất mắa ựạt 65,0 Ờ 70,0 tấn/ha,
Trang 32cây ựậu ựỗ ựạt 0,8 tấn Ờ 1,2 tấn/ha, tăng hiệu quả kinh tế trên 5.000.000ự/1ha/1 năm Thân lá ựậu ựược phủ lại góp phần hạn chế cỏ dại, duy trì ựộ ẩm ựất và hạn chế xói mòn cho quá trình canh tác mắa
+ Biện pháp canh tác lúa nương có che phủ ựất ựã ựược nghiên cứu và phổ
biến trong sản xuất cho nhiều tỉnh như Bắc Kạn, Yên Bái, Sơn La, Hà Giang, Lai Châu Biện pháp canh tác này có những ưu ựiểm rõ rệt: giảm công làm ựất, làm cỏ, tăng năng suất lúa, cải tạo ựất, nhất là ựộ tơi xốp, ựược nông dân chấp nhận cao, ựặc biệt là bà con dân tộc thiểu số không có hoặc có ắt ựất ruộng lúa nước ựể canh tác Diện tắch nghiên cứu triển khai lên ựến hàng ha Năng suất lúa nương ựạt 2,0 Ờ 2,2 tấn/ha, tăng 100 - 120% so với ựối chứng
+ Biện pháp trồng cây ăn quả có che phủ ựất bằng cây lạc dại tại Sơn La,
Bắc Kạn, Hà Giang, Yên Bái cho thấy năng suất cây ăn quả ựược tăng lên khá rõ (năng suất mận ở Sơn La sau 2 năm trồng lạc dại che phủ ựạt 11,5tấn/ha tăng 20%
so với canh tác theo phương thức của nông dân, năng suất vải ở Bắc Kạn ựạt 8,71 tấn/ha cao hơn ựối chứng là 7,2%), biện pháp canh tác này có khả năng duy trì và giữ ựộ ẩm cho cây ăn quả trong các tháng khô hanh là rất tốt, ựiều này ựã góp phần tăng năng suất và chất lượng cũng như hình thức quả, ựộ phì ựất ựược cải thiện
Kết quả nghiên cứu một số biện pháp luân xen canh bông với cây trồng ngắn ngày vùng duyên hải Nam Trung bộ cho thấy:
- đưa mô hình bông đông Xuân-lúa Hè Thu vào chân ựất 2 vụ lúa hoặc trên ựất
1 vụ lúa và 1 vụ màu có năng suất thấp tại Bình Thuận không chỉ có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân mà còn có tác dụng tiết kiệm nguồn nước tưới
- Hiệu quả kinh tế các mô hình trồng xen có bông cao hơn hẳn so với cây trồng ựịa phương ựã mở ra khả năng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh
tế cao cho sản xuất nông nghiệp Trong ựó mô hình xen canh bông lạc, ựậu tương hoặc cô ve ựều cho hiệu quả kinh tế cao
- Trong cơ cấu bông xen ựậu cô ve hoặc bông xen lạc, năng suất cây trồng chắnh và cây xen bị ảnh hưởng không ựáng kể so với cơ cấu trồng thuần Các mô hình xen ựều cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với mô hình trồng thuần và nâng cao
hệ số sử dụng ựất lên 1,6 - 1,75 lần Trong các phương thức xen, mô hình xen canh
Trang 33bông hàng kép (160 + 50) cm x 15 cm x 1 cây hoặc (120 + 50) cm x 15 cm x 1 cây, giữa khoảng cách 1,2 m và 1,6 m xen từ 3 ñến 5 hàng cây xen có nhiều ưu ñiểm, chăm sóc các cây trồng trong mô hình dễ dàng và cho hiệu quả kinh tế cao
Trong canh tác trên nương rẫy theo nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu nông lâm kết hợp quốc tế (ICRAF), Trường ñại học Nông nghiệp I và Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam (VASI) ñã tổng kết ñược rất nhiều kinh nghiệm quý:
- Trồng xen cây họ ñậu trong thời kỳ canh tác và trong thời kỳ bỏ hoá ñể cải tạo ñất;
- Trồng tre, nứa, xoan trên ñất bỏ hoá và biến ñất nương rẫy bỏ hoá thành rừng tre, nứa, luồng,…
- Trồng các loại cây công nghiệp có giá trị như: quế, trẩu, hồi ở miền Bắc; cà phê, cao su ở Tây Nguyên;
- Phương pháp phục hồi ñất tổng hợp như: trồng cây theo băng, áp dụng mô hình salt
ðể bảo vệ ñất và trồng rừng mới người Dao ở Yên Bái ñã có kinh nghiệm trồng xen cây nông nghiệp với quế giai ñoạn nhỏ, vừa có thu nhập vừa che phủ ñược bề mặt ñất, vừa là cây che bóng cho quế giai ñoạn nhỏ, làm ñất ẩm, ít cỏ dại
Kết hợp truyền thống của Việt Nam với những mô hình ứng dụng khoa học, công nghệ hiện ñại, các tác giả ñã sắp xếp những hệ thống nông - lâm kết hợp theo các nhóm:
- Hệ thống canh tác nông - lâm kết hợp: sản xuất cây nông nghiệp là cơ bản, trồng xen các cây thân gỗ sống lâu năm (lâm nghiệp ñể phòng hộ cho các cây nông nghiệp
- Hệ canh tác lâm - nông kết hợp: mục ñích sản xuất gỗ và tre, nứa là cơ bản, trồng xen các cây nông nghiệp là kết hợp nhằm hạn chế cỏ dại, thúc ñẩy cây rừng phát triển tốt hơn kết hợp giải quyết một phần nhu cầu về lương thực, thực phẩm
- Hệ rừng vườn, vườn rừng ở vùng ñồi núi
- Hệ thống canh tác nông - lâm - mục kết hợp
- Các hệ canh tác kết hợp nông - lâm với chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999) giới thiệu một số mô hình nông - lâm kết hợp tỏ ra thích ứng với các hộ nông dân nghèo ñến trung bình [14]
Trang 34- Hồi - Trám - Rừng tái sinh (ựiển hình ở Văn Quán - Lạng Sơn)
- Chè trồng xen hồi (Bình Gia - Lạng Sơn)
- Trúc Sào - cây lương thực (Cao Bằng - Bắc Cạn - Hà Giang)
- Chè Shan - cây lương thực (Hà Giang)
- Cây lấy gỗ xen cây nông nghiệp (Taungya) (Yên Bái)
- Vườn rừng vầu xen cây lấy gỗ (Yên bái - Phú Thọ -Tuyên Quang)
- Quế - Dứa - Mỡ (Phú Thọ - Yên Bái)
- Quế cốt khắ làm băng chắn (Yên Bái)
1.3 Cây che phủ ựất trong hệ thống canh tác trên ựất dốc
Có thể nói nông nghiệp Việt Nam là một trong những nền nông nghiệp có truyền thống sử dụng sớm và kiên trì theo hướng tận dụng nguồn ựạm sinh học từ cây họ ựậu Luân canh cây hoà thảo với cây họ ựậu hoặc sử dụng tàn dư cây trồng làm tốt ựất ựã ựược mô tả khá sớm trong các thư tịch cổ Việt Nam, (chẳng hạn "Vân ựài loại ngữ" của Lê Quắ đôn) Trong hệ thống canh tác bảo vệ ựất truyền thống, ngoài việc sử dụng các biện pháp công trình như mương, bờ, ruộng tầng thì các biện pháp sinh học luôn luôn ựược áp dụng Phổ biến nhất là cây bờ lô, hàng rào xanh, tận dụng rơm rạ, lá xanh, cỏ rác ựể phủ ựất làm tốt ruộng Trong cơ cấu cây trồng trên ựất dốc, ựó là việc trồng cây họ ựậu xen canh gối vụ với cây lương thực rất phổ biến ở nhiều vùng, như trồng ngô, sắn, lúa nương xen các loại ựậu ựỗ, vừa thu hạt vừa dùng tàn dư thân lá làm vật liệu phủ ựất giữ ẩm và bón phân
1.3.1 Vai trò chất hữu cơ ựối với ựộ phì nhiêu ựất dốc
Chất hữu cơ là nguồn dinh dưỡng thực vật quan trọng trên ựất dốc Phần lớn dự trữ ựạm trên ựất ựồi núi là lấy từ nguồn hữu cơ, vì nguồn ựạm khoáng là rất hạn chế, không vượt quá 0,25% để bảo ựảm an toàn lương thực, phần lớn phân khoáng ựược ưu tiên dùng cho vùng ựồng bằng, tỷ lệ bón cho ựất vùng núi rất thấp Trong khi ựó ựất ựồi núi dạng NO3- và NH4+ lại không ựáng kể và dễ bị rửa trôi khỏi tầng ựất Có một mối tương quan chặt chẽ giữa chất hữu cơ và ựạm trong ựất, hàm lượng hữu cơ là thước ựo mức cung cấp ựạm từ ựất (NT.Siêm, 1999)[14]
Trang 35Chất hữu cơ giữ vai trò ñặc biệt ñối với chế ñộ dinh dưỡng kali trong ñất ñồi núi, nơi hàm lượng kali nghèo và dễ bị rửa trôi Hơn nữa phần lớn cây trồng trên ñất ñồi núi có nhu cầu kali cao (cây có củ, chè, cà phê, mía, cây có sợi, cây ăn quả) Kali từ nguồn hữu cơ (cỏ dại, phụ phẩm, phân xanh ) có thể ñáp ứng phần lớn nhu cầu phân kali là loại phân hoàn toàn phải nhập khẩu
Bảng 1.6 Sự chi phối CEC do phần hữu cơ và phần khoáng ñất (%)
Hợp phần trong CEC (%) Loại ñất Hữu cơ
(%) Sét (%)
CEC me% Phần
khoáng Hữu cơ
(Nguồn: Kỷ yếu hội thảo cây phân xanh, Hà Nội 1 – 4 tháng 10 năm 1997)
Chất hữu cơ là nguồn chủ yếu của các cation trao ñổi trong ñất dốc Nghiên cứu trước ñây cho thấy các hợp chất hữu cơ trong ñất ñồi núi Việt Nam rất giàu các nhóm cácboxyl ñóng góp quan trọng vào phức hệ hấp thu trong khi phần khoáng có vai trò ít quan trọng hơn do khoáng sét trong ñất chủ yếu là nhóm 2:1 có khả năng hấp thu trao ñổi không cao (Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên, 1994)[15]
Trang 36Chất hữu cơ của cây phân xanh rất giàu hydrat cácbon, nhóm chức cacbo xylic và các hợp chất ñạm Các thành phần này xúc tiến sự hình thành axit humic, fulvic, nhất là các hợp chất tự do và liên kết với phần khoáng của ñất Việc vùi phân xanh vào ñất làm cho ñất giàu vật chất mùn, bền vững hơn ñối với xói mòn và rửa trôi, Nguyễn Tử Siêm và cộng sự [14] cho thấy như sau (Bảng 1.7):
Bảng 1.7 Hiệu quả của phân xanh ñối với vật chất mùn trên ñất phiến thạch
Công thức C% C% H-Ca Axit humic
H-R2O3
C% axit fulvic
Tỷ lệ C ah/C af
- Tạo một lớp phủ nhanh chóng bảo vệ ñất chống xói mòn và dòng chảy trên mặt;
- Giữ dinh dưỡng khỏi trôi theo chiều sâu và kéo dinh dưỡng dưới sâu lên tầng canh tác;
- Bổ sung vào chất lượng dinh dưỡng cây trồng ñáng kể, ñặc biệt là ñạm (từ 200 - 300kg N/ha) và kali (300-500 kg/ha), chống giữ chặt lân và giải phóng lân dễ tiêu;
- Nâng cao dung tích hấp thu và thành phần kim loại kiềm trong dung tích hấp thu;
- Tạo cấu trúc ñất, làm cho ñất tơi xốp, tăng ñộ thấm nước, giữ nước;
- ðiều hoà tiểu khí hậu khu vực và môi trường ñất xung quanh hệ rễ;
- Cải thiện căn bản thành phần nông phẩm lương thực thực phẩm vùng ñồi núi, tăng hợp thành protein trong bữa ăn con người và thức ăn gia súc;
- Tăng thêm nguồn gỗ, củi ñun và góp phần cải thiện môi trường;
Trang 37Bảng 1.8 Năng suất và dinh dưỡng một số cây phân xanh chính ở Việt Nam
Tên khoa học Tên Việt nam
Năng suất khô (t/ha) % trọng lượng khô
Crotalaria striata Muồng lá tròn 15,6 2,70 0,30 1,26
Crotalaria urasamoensis Muồng dùi ñục 18,8 3,65 0,66 1,54
Phaseolus calcaratus ðậu răng ngựa 7,8 5,25 0,44 0,75
Sesbania paludoza ðiền thanh hạt tròn 13,6 2,55 0,60 0,96
(Nguồn: Kỷ yếu hội thảo cây phân xanh, Hà Nội 1 – 4 tháng 10 năm 1997)
Trang 381.3.3 Một số nguyên tắc tuyển chọn cây phân xanh che phủ ựất
Tổng kết những kinh nghiệm triển khai cây phân xanh ra diện rộng trong những năm qua có thể thấy những ựiểm sau ựây cần ựược tuân thủ:
- Mục ựắch sử dụng phải xác ựịnh rất rõ ngay từ ựầu Chẳng hạn ựể làm cây phục hồi rừng, ựai rừng, cây che bóng, cây tiên phong cải tạo ựất hay trồng xen Cây lấy chất hữu cơ làm chắnh hay lấy hạt, lấy củi gỗ hay chắn cát
- Xác ựịnh rõ tắnh thắch hợp của cây phân xanh ựối với sinh thái khắ hậu, ựất,
cơ cấu cây trồng trong vùng và trong luân canh;
- Cây phủ ựất phải là cây mọc nhanh, nhưng trong trường hợp trồng xen không cạnh tranh lấn át cây trồng chắnh;
- Có khả năng tái sinh mạnh, cho năng suất hạt khá, ắt sâu bệnh ựể bảo ựảm nhân giống dễ dàng;
- Chịu chua, hạn hoặc úng, ựòi hỏi chăm sóc phân bón ắt, thắch hợp với năng lực ựầu tư thấp và trình ựộ kỹ thuật của nông dân ựịa phương;
- Cố gắng tối ựa bố trắ cây phân xanh bộ ựậu kết hợp với các cây không họ ựậu đối với các hộ nghèo thì cây ăn hạt dễ ựược chấp nhận, cần lưu ý chọn các cây
họ ựậu ăn hạt ựể góp phần an toàn lương thực và dinh dưỡng
Cây phân xanh ựa mục ựắch luôn ựược hộ gia ựình nông dân ựón nhận tốt hơn là cây chỉ thuần tuý một mục ựắch, cần kết hợp cây dài ngày với cây ngắn ngày ựể tận dụng không gian và ựất ựai
Từ các nguyên tắc này chúng tôi lựa chọn cây lạc lưu niên LN99 ựể sử dụng làm cây che phủ trên ựất dốc
1.3.4 Cây lạc Arachis pintoi
+ Nguồn gốc, xuất xứ cây lạc Arachis pintoi
- Tên khoa học: Arachis pintoi
- Thuộc họ: Fabaceae
- đặc tắnh di truyền: (2N = 20), tự thụ phấn, rất ắt xảy ra sự thụ phấn chéo
- Tên thường gọi:Úc: pinto peanut; Tây Ban Nha: Manắ forrajero perenne;
Bồ đào Nha: Amendoim forrageiro; Indonesia: Kacang pinto; Thái Lan: Thua lisong tao
Trang 39- Xuất xứ: Từ miền trung Brazil (cửa sông Jequitinhonha) đã ựược trồng ở
Argentina, Colombia, Mỹ, gần ựây trồng ở đông - Nam Châu Á, Trung Mỹ và Thái Bình Dương
- Hình thái: Là một loại có thân ngầm, lâu năm và có rễ cọc ăn sâu vào lòng
ựất và tạo thành thảm dày từ thân bò Ban ựầu thân mọc nghiêng, sau ựó bò rạp, có thể cao ựến 50 cm phụ thuộc vào môi trường và cách quản lý Lá có 4 lá chét, kắch thước 4,4 cm x 3,5 cm Hoa từ nách lá, cuống ngắn, cánh cờ rộng 12-17 mm, màu vàng tươi hoặc vàng nhạt tuỳ theo giống Ra hoa quanh năm (hoa có màu vàng tươi) Quả (củ) ra ở cuối cuống hoa, thường có 1 hạt, ựôi khi có 2 hạt Cuống hoa dài trung bình 10-15 cm hoặc hơn Kắch thước củ phụ thuộc vào ựiều kiện chăm sóc, tuy nhiên trung bình khoảng 4 mm x 5 mm Trọng lượng nghìn hạt khoảng 70-
80 gram Là cây họ ựậu có nốt sần và khả năng cố ựịnh ựạm
Ở Việt Nam cây lạc Arachis pintoi, còn ựược gọi là cỏ lạc- lạc dại Giống lạc Arachis pintoi thuộc dự án nghiên cứu hệ thống nông nghiệp miền núi phắa Bắc (SAM) nhập vào Việt Nam từ năm 1999 và bắt ựầu nghiên cứu ứng dụng tại xã Ngọc Phái, huyện Chợ đồn, tỉnh Bắc Kạn Giống này còn ựược Trường đại học tổng hợp Hohenheim - Cộng hòa Liên bang đức - ựưa vào tập ựoàn cây họ ựậu phục vụ lớp tập huấn về ựánh giá dinh dưỡng và khả năng cải tạo ựất của các loại cây họ ựậu nhiệt ựới ựược tổ chức tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam từ 12 ựến 15 tháng 4 năm 1999
+ Khả năng ứng dụng:
Trồng ở các ựồng cỏ lâu năm nơi gia súc ựược chăn thả ở mật ựộ cao; che phủ ựất ở các khu ựất trống và trồng dưới tán cây cao (đặc biệt là cây ăn quả như cam, bưởi, xoài, ); làm cây cảnh ở các khu ựất trống như dải phân cách trên các trục ựường giao thông, trước cửa khách sạn, trong công viên, v.v Trong nông lâm nghiệp, lạc lưu niên che phủ ựất LN99 là cây cố ựịnh ựạm nên có tác dụng che phủ ựất, chống xói mòn, bảo vệ và cải tạo ựất ựồng thời cũng là cây thức ăn gia súc
Trang 40+ Sinh thái:
- ðiều kiện ñất ñai: Nhìn chung, cây lạc Arachis pintoi thường ñựợc trồng ở
các vùng ñất ñỏ, ñất cát phù sa (ñộ phì nhiêu thấp tới trung bình và ñộ no nhôm cao), ñặc biệt là ở các khu ñất thấp nơi mà vào mùa mưa ñất rất ẩm Trong trồng trọt, lạc Arachis pintoi không bị hạn chế bởi kết cấu ñất Mặc dù tốc ñộ sinh trưởng của cây giảm khi trồng ở ñất có ñộ pH dưới 5,4 nhưng ây này lại trồng thành công trên những khu ñất có ñộ pH xê dịch trong khoảng từ 4,5 – 7,2 Thích hợp hơn với loại ñất có ñộ phì nhiêu trung bình hoặc cao nhưng vẫn có thể sống ở những khu ñất cằn cỗi Nhu cầu thấp về ñồng, molibden, vôi và nhu cầu trung bình về phốt-pho và kẽm Chống chịu ñược trong ñất có chất mangan và nhôm cao Chịu ñựng ñược úng
ngập theo giai ñoạn Khả năng chống chịu mặn kém ñến trung bình
- ðộ ẩm: Xuất hiện ở những vùng có lượng mưa hàng năm khoảng 1.500 –
2000 mm Sẽ sống ñược ở những vùng có lượng mưa trung bình hàng năm là 1.000
mm hoặc ít hơn nhưng phát triển nhất ở những vùng có lượng mưa trên 1500 mm/năm Sống ñược trong mùa khô khoảng 4 tháng Có khả năng chống chịu ngập nhưng không phát triển ñược nếu úng ngập xảy ra thường xuyên Vào mùa khô hanh cây vẫn sống nếu ñược tưới nước nhưng không phát triển mạnh
- Nhiệt ñộ: Mặc dù bắt nguồn từ nước có vĩ ñộ 13 – 170 Nam, và hầu hết các mẫu ñều ñược thu thập ở ñộ cao khoảng 300 – 600 m so với mặt nước biển, lạc Arachis pintoi có thể sống ñược ở các ngưỡng cực ñiểm từ mặt nước biểm ñến ñộ cao khoảng 1100 m Nơi ñây có nhiệt ñộ trung bình hàng năm khoảng 21 – 230C Cây lạc dại sinh trưởng tôt nhất trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 220 C – 280C Khi gặp giá lạnh, ñỉnh cành bị chết nhưng thảm cây sẽ ñược khôi phục từ cành và hạt
- Ánh sáng: Lạc Arachis pintoi có khả chịu che bóng tốt nhất trong những cây ñược thử nghiệm Cây có khả năng sinh trưởng tốt hơn khi ñược trồng dưới cây che bóng hơn là khi ñược trồng ở nơi ñại nắng
+ Khả năng sinh sản và tái phát triển:
Mặc dù bị hạn chế bởi ñộ ẩm, nhiệt ñộ thấp, thời gian chiếu sáng ngắn khi trồng ở các vùng á nhiệt ñới, cây vẫn ra hoa quanh năm Ở Việt Nam, lạc Arachis