1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc

132 400 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Phạm Thị Nguyệt Ánh
Người hướng dẫn PGS - TS. Nguyễn Thị Vòng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

PHẠM THỊ NGUYỆT ÁNH

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN VĨNH TƯỜNG – TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS NGUYỄN THỊ VÒNG

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Phạm Thị Nguyệt Ánh

Trang 3

- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp;

- UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Vĩnh Tường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường; các phòng, ban và UBND các thị trấn, xã thuộc huyện Vĩnh Tường

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Nguyệt Ánh

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất 3

2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế

4.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội 37

Trang 5

4.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất 57

4.3.1 đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất

4.3.2 đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất

4.3.3 đánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch 75

4.4 đề xuất các giải pháp nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch

4.4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng ựất 86

4.4.5 Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch 87

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CTSN Công trình sự nghiệp

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Vĩnh Tường qua các năm (%) 42

4.2 Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 52

4.3 Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 53

4.4 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2000 – 2010 56

4.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 58

4.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng ñất ñến năm

4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng ñất ñến năm

4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất theo phương án ñiều

4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo phương án ñiều chỉnh quy

4.10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo phương án ñiều chỉnh quy

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2005 60

4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến 2005 63

4.4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp theo phương

4.5 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp theo

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Vĩnh Tường là một huyện có diện tích trung bình của tỉnh Vĩnh Phúc với 26 xã và 3 thị trấn Trong thời gian qua, việc sử dụng ñất của huyện chưa thực sự mang lại hiệu quả cao, việc sử dụng ñất chưa theo quy hoạch vẫn còn

Vì vậy ñể sử dụng ñất mang lại hiệu cao và bền vững, công tác quản lý ñất ñai

có ý nghĩa quan trọng ñặc biệt là quy hoạch sử dụng ñất

Huyện Vĩnh Tường ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm

2010 và ñược UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt theo Quyết ñịnh số

460/Qð-UB ngày 12 tháng 02 năm 2001 Thực hiện ñiều chỉnh QHSD ñất ñến năm

2010 vào ñầu năm 2006 và ñược UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt theo Quyết ñịnh số 854/Qð-UB ngày 24 tháng 12 năm 2006 ðây là những cơ sở pháp lý quan trọng ñể ñịa phương thực hiện việc quản lý và sử dụng ñất từ năm 2001 ñến nay Sau một thời gian thực hiện, huyện Vĩnh Tường ñã ñạt ñược một số thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên một số nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất chưa ñược thực hiện triệt ñể do nhiều nguyên nhân, dẫn ñến tính khả thi của phương án quy hoạch chưa cao.[20]

Với mong muốn giúp ñịa phương nhìn nhận ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất từ năm 2001 ñến nay, phân tích ñánh giá những kết quả ñã ñạt ñược và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010; ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất; khắc phục những nội dung

sử dụng ñất bất hợp lý, ñề xuất kiến nghị ñiều chỉnh những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất không theo kịp những biến ñộng tích cực trong phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương

Trang 10

Vì vậy ựề tài Ộđánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh PhúcỢ ựược ựặt ra với mong muốn

ựánh giá tình hình quy hoạch và tìm giải pháp góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất

Trang 11

2 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

2.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1.1 Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất của Việt Nam và của thế giới

a Tình hình quy hoạch ñất ñai ở nước ta qua các thời kỳ

* Thời kỳ 1975- 1980

Thời kỳ này Chính phủ ñã lập quy hoạch trong cả nước, kết quả ñạt ñược là cuối năm 1980 ñã xây dựng xong các phương án quy hoạch phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản của cả nước, trong ñó coi quy hoạch ñất nông nghiệp, lâm nghiệp là luận chứng quan trọng

ñể phát triển Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất trong quy hoạch ñất ñai thời kỳ này

là số hiệu ñiều tra cơ bản về thống kê ñất ñai, về thổ nhưỡng, ñiều kiện tự nhiên chưa ñầy ñủ Tính khả thi chưa cao vì chưa tính ñến khả năng về ñầu tư [1]; [17]

* Thời kỳ 1981- 1986

ðể thực hiện Nghị quyết của ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản lập tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng, nghiên cứu chiến lược kinh tế, xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng, kế hoạch cho 5 năm sau (1986 - 1990)” Chủ tịch hội ñồng Bộ trưởng ñã yêu cầu các ngành, các ñịa phương, các cơ quan khoa học tập trung chỉ ñạo chương trình lập tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở nước ta trong thời

kỳ 1986 - 2000 (lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất vùng trọng ñiểm, khu công nghiệp, du lịch, xây dựng thành phố)

Trong thời kỳ này kết quả ñã ñược nâng lên một bước về nội dung và

cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất ñai Tuy nhiên trong thời kỳ này quy hoạch sử dụng ñất cấp xã chưa ñược ñề cập ñến, còn quy hoạch cấp

Trang 12

huyện, cấp tỉnh và cả nước ñã ñược ñề cập ñến nhưng chưa ñầy ñủ [1]; [17]

* Thời kỳ 1987- 1993

Ngày 29/12/1987 Quốc hội khoá VIII thông qua Luật ðất ñai và chủ tịch Hội ñồng Nhà nước công bố ngày 08/11/1988 ðây là Luật ñất ñai ñầu tiên ñược ban hành và dành một số ñiều cho quy hoạch như xác ñịnh vai trò, vị trí của công tác quy hoạch và quản lý sử dụng ñất trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên Luật ñất ñai 1988 chưa nêu ra nội dung của quy hoạch sử dụng ñất ñai Ngày 15/4/1991 Tổng cục Quản lý ruộng ñất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ñã ra thông tư 106/QH-KHKð xây dựng quy hoạch sử dụng ñất ñai tương ñối cụ thể và hoàn chỉnh ở các cấp

Ngày 18/2/1992 Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã kịp thời hoàn thành tài liệu hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ ñất ñai cấp xã Do ñó công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược ñẩy mạnh một bước, ñặc biệt là công tác quy hoạch sử dụng ñất cấp xã ñược thực hiện [1]; [17]

* Thời kỳ 1993- 2003

Ngày 15/10/1993 Luật ñất ñai sửa ñổi ñược công bố và có hiệu lực Trong luật này, các ñiều khoản nói về quy hoạch ñã ñược cụ thể hoá hơn so với Luật ñất ñai 1988 Luật ñất ñai 1993 tăng cường quyền hạn của cơ quan quyền lực Nhà nước trong việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất [13]

Từ nhận thức rõ tầm quan trọng của Quản lý Nhà nước về ñất ñai nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng trong thời kỳ này Luật ñất ñai ñược sửa ñổi vào năm 1998 và năm 2001 ðồng thời trong cùng thời gian ñể tăng cường công tác quy hoạch sử dụng ñất trong phạm vi cả nước và căn cứ theo

ñề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục ðịa chính, Chính phủ ra Nghị ñịnh số 68/Nð-CP ngày 01/10/2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ðể thực hiện Nghị ñịnh 68/Nð-CP ngày 01/11/2001 có Thông tư số: 1842/TT-TCðC hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 68 của Tổng cục ðịa chính

Trang 13

Trong giai ñoạn này Tổng cục ðịa chính cho triển khai lập quy hoạch

sử dụng ñất ñai cả nước và các tỉnh, các huyện Hầu hết các ñịa phương trong

cả nước ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất [1]; [17]

* Từ khi có Luật ñất ñai 2003 cho ñến nay

ðể góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, cũng như ñảm bảo quyền quản lý ñất ñai của Nhà nước theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI ñã thông qua Luật ðất ñai

2003 thay cho Luật ðất ñai 2001 và luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Trong ñó quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược nhấn mạnh trong Chương 2 Mục 2 của Luật ðất ñai năm 2003 [14]

ðể thực hiện Luật ðất ñai 2003 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 181/Nð-CP về việc hướng dẫn thi hành luật, trong ñó Chương III ðiều 12 cũng ghi cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng ñất

ðể công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược thống nhất trong cả nước Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, Thông tư số 28/2004/TT–BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành Quyết ñịnh số 04/2007/Qð–BTNMT về việc ban hành quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

Qua thực tế triển khai thực hiện Luật ðất ñai năm 2003, ñể dần hoàn thiện cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về ñất ñai, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể hóa bằng việc ban hành Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy ñịnh chi tiết về việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch sử dụng ñất

Trang 14

b Khái quát công tác lập quy hoạch trên phạm vi cả nước

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch

sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai ñến từng loại, bảo ñảm cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu xã hội vừa ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Từng bước chủ ñộng dành quỹ ñất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, ñô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai, UBND các cấp nắm chắc ñược quỹ ñất ñai của ñịa phương mình, có dự tính ñược nguồn thu từ ñất cho ngân sách nhà nước [13]

Theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñến hết năm

2010, cùng với quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước, ñến nay ñã có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng xong phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 – 2010); trong ñó có 62 tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt

ðối với cấp huyện, ñã có 450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc

tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (ñạt 66,57%); 154 huyện ñang triển khai (ñạt 22,78%); còn lại 72 huyện chưa triển khai (chiếm 10,65%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

ðối với cấp xã, ñã có 6.179/10.784 xã, phường, thị trấn ñã lập quy

hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 57,30%); 2.466/10.784 xã ñang triển

Trang 15

khai (ñạt 22,87%); còn lại 2.139/10.784 xã chưa triển khai (chiếm 19,83%)

Trong số các xã ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 có 1.358 xã ñã lập quy hoạch sử dụng ñất chi tiết thể hiện trên bản ñồ ñịa chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai

c Tình hình quy hoạch ñất ñai trên thế giới

Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành từ nhiều năm trước ñây và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên ñất ñai cũng như quá trình sản xuất, song tùy thuộc vào ñặc ñiểm của mỗi nước mà các loại hình, phương pháp quy hoạch có các trường phái sau [5]:

- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội ñảm bảo cho sự hài hòa phát triển ña mục tiêu sau ñó mới ñi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêu biểu cho trường phái này là ðức và Úc

Tiến hành quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng, sau ñó làm quy hoạch phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch hóa tập trung lao ñộng, ñất ñai trở thành yếu tố cơ bản của vấn ñề nghiên cứu, tiêu biểu cho trường phái này là Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa Ở một

số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang tính ñặc thù riêng

ðể có một phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác lập quy hoạch ñất ñai trên phạm vi toàn thế giới, năm 1992 FAO ñã ñưa ra quan ñiểm quy hoạch ñất ñai nhằm sử dụng ñất có hiệu quả, bền vững ñáp ứng tốt nhất những yêu cầu hiện tại và ñảm bảo an toàn cho tương lai, trú trọng ñến hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường gắn liền với khả năng bền vững Phương pháp quy hoạch ñất ñai này áp dụng ở 3 mức: Quốc gia, huyện, xã, những bước này không nhất thiết phải kế tiếp nhau nhưng tương ứng với các mức và các quyết ñịnh sử dụng ñất ñược ñưa ra tương tác giữa 3 mức càng lớn càng tốt Tổ chức FAO ñã ñưa ra phương pháp này nhằm áp dụng vào

ñiều kiện cụ thể cho từng quốc gia (có chỉnh sửa và bổ sung cho phù hợp với

Trang 16

ñiều kiện cụ thể của từng nước) ðối với các quốc gia ñang phát triển thì quy

hoạch ñất ñai hướng tới việc bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phát triển

du lịch cảnh quan thiên nhiên

2.1.1.2 Những ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất ñai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau [4]:

* Tính lịch sử - xã hội:

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch

sử dụng ñất ñai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

* Tính tổng hợp:

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất ñai biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; quy hoạch sử dụng ñất ñai ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái

* Tính dài hạn:

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh

tế xã hội quan trọng, xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai,

ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn

Trang 17

cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xa hơn

* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mơ:

Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng

đất (mang tính đại thể, khơng dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai mang tính chiến

lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng

và khái lược về sử dụng đất

* Tính chính sách:

Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái

* Tính khả biến:

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều

phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những

giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của Quy hoạch sử dụng đất đai khơng cịn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ

Trang 18

sung, hoàn thiện quy hoạch là biện pháp thực hiện và cần thiết điều này thể hiện tắnh khả biến của quy hoạch, Quy hoạch sử dụng ựất ựai luôn là quy hoạch ựộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức ựộ hoàn thiện và tắnh phù hợp ngày càng cao

2.1.1.3 Các bước chắnh của quy hoạch sử dụng ựất

Theo quy trình lập Quy hoạch sử dụng ựất của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết ựịnh số 04/2005/Qđ-BTNMT ngày 30 tháng

06 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì gồm có 7 bước:

- Bước 1 : Công tác chuẩn bị

- Bước 2 : điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu,bản ựồ

- Bước 3 : đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng ựất

- Bước 4 : đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ựất các năm trước và tiền năng ựất ựai

- Bước 5: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ựất

- Bước 6: Xây dựng kế hoạch sử dụng ựất thời kỳ 2001 - 2005

- Bước 7: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch sử dụng ựất

2.1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ựất

Theo Luật ựất ựai năm 2003 thì QHSDđ có những nguyên tắc cơ bản sau [14]:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

- được lập từ tổng thể ựến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của cấp trên;

Trang 19

kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu

sử dụng ñất của cấp dưới;

- Sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả;

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;

- Dân chủ và công khai;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó

2.1.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại hình quy hoạch khác

a Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai

QHSDðð cả nước và QHSDðð các cấp lãnh thổ hành chính ñịa phương cùng hợp thành hệ thống QHSDðð hoàn chỉnh Quy hoạch của cấp trên là cơ sở

và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất ñai của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới

là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô [3]

QHSDðð toàn quốc và quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược, dùng ñể khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng ñất Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh Quy hoạch cấp huyện là giao ñiểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấp

xã là quy hoạch vi mô và làm cơ sở ñể thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết [3]

b Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với dự báo chiến lược dài hạn sử dụng tài nguyên ñất

Nhiệm vụ ñặt ra cho QHSDðð chỉ có thể ñược thực hiện thông qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với ñầy ñủ cơ sở về mặt kỹ thuật, kinh tế

Trang 20

và pháp lý Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu ñiều tra và khảo sát ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn ñất, thuỷ nông, thảm thực vật các tài liệu về kế hoạch dài hạn của tỉnh, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở từng vùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xí nghiệp; dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là ñiều kiện thuận lợi ñể nâng cao chất lượng và tăng tính khả thi cho các dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai.[7]

ðể xây dựng phương án QHSDðð các cấp vi mô (xã, huyện) cho một

thời gian, trước hết phải xác ñịnh ñược ñịnh hướng và nhu cầu sử dụng ñất dài

hạn (dự báo cho 15 - 20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ mô: tỉnh, vùng, cả nước) Khi lập dự báo có thể sử dụng các phương án có ñộ chính xác không cao, kết quả ñược thể hiện ở dạng khái lược (sơ ñồ) Việc thống nhất

quản lý Nhà nước về ñất ñai ñược thực hiện trên cơ sở thống kê ñầy ñủ và chính xác ñất ñai về mặt số lượng và chất lượng Dựa vào các số liệu thống kê ñất ñai và nhu cầu sử dụng ñất của các ngành sẽ lập dự báo sử dụng ñất, sau

ñó sẽ xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng và bảo vệ quỹ ñất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi cả nước, theo ñối tượng và mục ñích sử dụng ñất [2]

Dự báo cơ cấu ñất ñai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược sử

dụng tài nguyên ñất ñai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát triển các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, cơ sở hạ tầng, Chính vì vậy việc dự báo sử dụng ñất với mục tiêu cơ bản là xác ñịnh tiềm năng ñể mở rộng diện tích và cải tạo ñất nông - lâm nghiệp, xác ñịnh ñịnh hướng sử dụng ñất cho các mục ñích chuyên dùng khác phải ñược xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.[9]

ðịnh hướng sử dụng ñất ñai ñược ñề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, việc

Trang 21

xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan

trọng, mang tính chất tổng hợp, dựa trên cơ sở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành, ñưa ra ñịnh hướng phân bố và tạo ñiều kiện thuận lợi về mặt không gian ñể thực hiện các quyết ñịnh về sử dụng ñất trong giai ñoạn trước mắt, hoàn thiện về các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc

sử dụng ñất [17]

Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt là dự báo tài nguyên ñất

và các dự báo khoa học kỹ thuật khác cũng như các số liệu về quản lý ñất ñai là

cơ sở ñể lập quy hoạch, kế hoạch và thiết kế công trình Tuy nhiên cần hạn chế

sự chồng chéo các biện pháp khi lập dự báo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch cũng như trong công tác ñiều tra khảo sát Việc phức tạp hoá vấn ñề sẽ làm nảy sinh các chi phí không cần thiết về lao ñộng và vật tư, ñồng thời gây cản trở cho việc thực hiện các dự án quan trọng và bức xúc hơn trong cuộc sống [6]

c Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi ñược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô sự phát triển kinh tế - xã hội, ñược luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội

về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính

ñến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn

vị lãnh thổ cấp dưới [4]

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Còn ñối tượng của quy hoạch sử dụng ñất ñai là tài nguyên ñất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Trang 22

ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất; Xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội [4]

d Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành

* Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch phát triển nông nghiệp:

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh

tế - xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp, bước ñi về nhân tài, vật lực ñảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển ñạt tới quy mô các chỉ tiêu về ñất ñai, lao ñộng, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh [16]

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng ñất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết

và không thể thay thế lẫn nhau [16]

* Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch ñô thị:

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng ñô thị, các bộ phận hợp thành của ñô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện, bảo ñảm cho sự phát triển ñô thị ñược hài hoà và có trật tự, tạo ra những ñiều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch ñô thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh ñất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn ñề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng Quy hoạch sử

Trang 23

dụng ñất ñai ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy

mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian (hệ thống

ñô thị) trong khu vực quy hoạch ñô thị [5]

Quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp có mối quan

hệ diện và ñiểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng ñất, các chỉ tiêu chiếm ñất xây dựng trong quy hoạch ñô thị sẽ ñược ñiều hoà với quy hoạch sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai sẽ tạo những ñiều kiện tốt cho xây dựng và phát triển ñô thị [21]

* Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành

sử dụng ñất phi nông nghiệp khác:

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành

là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất ñai, nhưng lại chịu

sự chỉ ñạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất ñai Quan hệ giữa chúng

là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy

hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy hoạch ngắn hạn và dài hạn) Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư

tưởng chỉ ñạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ

(quy hoạch ngành); Một bên là sự ñịnh hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng ñất ñai ) [9]

* Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi ñược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô sự phát triển kinh tế - xã hội, ñược luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội

về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính

ñến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn

Trang 24

vị lãnh thổ cấp dưới

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Còn ñối tượng của quy hoạch sử dụng ñất ñai là tài nguyên ñất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất; Xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội [9]

2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất

Công tác lập quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa cực kỳ quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Dân số nước ta ngày càng ñông, trong khi ñất ñai thì có hạn, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất không ñược thực hiện một cách hợp lý thì tình hình kinh tế xã hội sẽ bị ảnh hưởng lớn, môi trường sinh thái cũng khó ñược ñảm bảo [4]

Việc sử dụng ñất ñai hợp lý liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt ñộng của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của vận mệnh quốc gia Chính vì vậy ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu

Nhà nước ta ñã ban hành một hệ thống các văn bản pháp luật về ñất ñai như: Hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai

Trang 25

Chương II, ðiều 17 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu rõ: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”, ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và theo pháp luật, ñảm bảo ñúng mục ñích và có hiệu quả” [12]

ðể phù hợp với thực tiễn khách quan về tình hình quản lý sử dụng ñất hiện tại và tương lai trong ñiều kiện ñất nước ñang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ngày 01/07/2004 Luật ñất ñai năm

2003 chính thức có hiệu lực, trong ñó ñã quy ñịnh rõ việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất Tại ñiều 6 quy ñịnh: “Quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất ñai là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai”, ñiều 21 ñến 30 quy ñịnh chi tiết về công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất [14]

Ngoài các văn bản có tính pháp lý cao còn có các văn bản dưới luật, các văn bản của ngành trực tiếp hoặc gián tiếp ñề cập ñến vai trò, ý nghĩa căn

cứ nội dung và phương pháp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, ñó là:

- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật ñất ñai

- Thông tư 19 /2009/TT-BTNMT, ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên

và môi trường về việc quy ñịnh chi tiết việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

2.1.2.2.Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh và cấp huyện

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh: xây dựng căn cứ vào QHSDðð

toàn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch

cả nước kết hợp với ñặc ñiểm ñất ñai và yêu cầu phát triển KT-XH trong phạm vi tỉnh Có vị trí trung tâm, tạo khung sườn trung gian giữa tổng thể và

cụ thể, giữa trung ương và ñịa phương Nó có tác ñộng trực tiếp tới việc sử dụng ñất của các bộ ngành, vùng, các huyện, các dự án; ñồng thời cũng có vai trò cụ thể hóa bổ sung hoàn thiện quy hoạch sử dụng ñất cả nước [14]

Trang 26

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: xây dựng trên cơ sở ñịnh

hướng của QHSDðð cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai Căn cứ vào ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các ñiều kiện cụ thể khác của huyện, ñề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện Là cơ sở ñể cụ thể hóa quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh và cả nước, trực tiếp chỉ ñạo và khống chế quy hoạch sử dụng ñất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa quy hoạch sử dụng ñất cấp trên [14]

2.1.2.3 Vai trò của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

- QHSDD cấp tỉnh là công cụ quan trọng ñể Nhà nước quản lý ñất ñai thống nhất toàn bộ ñất ñai của tỉnh thông qua tổ chức pháp quyền của cấp tỉnh

- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành

sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh, là ñịnh hướng quan trọng và có mối quan hệ chặt chẽ với QHSDD cấp huyện, cấp xã Vì vậy QHSDD cấp tỉnh là cần thiết trong hệ thống QHSDD nhằm ñưa công tác quản lý ñất ñai có nề nếp lại mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho xã hội, ñất nước [14]

- QHSDD cấp tỉnh quản lý thống nhất toàn bộ ñất ñai của các tổ chức quản lý pháp quyền tập trung chủ yếu ở hai cấp: Chính phủ và UBND tỉnh

- Là vị trí trung tâm - khung sườn trung gian giữa vĩ và vi mô tổng thể

và cụ thể, Trung ương và ñịa phương

- Quy hoạch sử dụng ñất tỉnh tác ñộng trực tiếp ñến quy hoạch sử dụng ñất của các Bộ, Ngành, vùng trọng ñiểm, các huyện, xã ñặc thù Vừa cụ thể hóa thêm, vừa bổ sung toàn diện QHSDD cả nước ñể tăng thêm sự ổn ñịnh của hệ thống QHSDD;

- Quy hoạch sử dụng ñất tỉnh cụ thể hoá quy hoạch của cả nước - ñịnh hướng sử dụng ñất cho cấp huyện, xã

- Trong hệ thống chính quyền [14]:

Trang 27

+ Cấp tỉnh có ñầy ñủ quyền lực huy ñộng vốn, lao ñộng, xây dựng kinh

tế, xã hội trên ñịa bàn tỉnh

+ Chính quyền cấp tỉnh trực tiếp chỉ ñạo lập QH-KH sử dụng ñất và ñồng thời trình CP phê duyệt QH SDD cấp tỉnh

+ Có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất trong ñịa bàn, ñược Chính phủ giao quyền quản lý ñất ñai, cho quyền chuyển mục ñích sử dụng theo phân cấp

+ ðiều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Cần tiến hành quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh vì: Nó là cầu nối giữa các ngành sử dụng, ñịnh hướng sử dụng ñất cho cấp huyện, xã, tạo cơ hội của các ñối tác ñầu tư bên ngoài (nếu không có quy hoạch → gây ra quyết ñịnh sai về sử dụng ñất, gây thiệt hại xã hội)

2.1.2.4 Vai trò của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng của Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai Căn cứ vào ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các ñiều kiện cụ thể khác của huyện, ñề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện [14]

Cụ thể hóa quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh, ñịnh hướng cho quy hoạch

sử dụng ñất cấp xã, là căn cứ ñể thực hiện quy hoạch sử dụng ñất cấp xã

2.1.3 Một số vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn ñánh giá tính khả thi và

hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất

2.1.3.1 Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án

quy hoạch sử dụng ñất

Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn)

ñánh giá trong phạm vi nghiên cứu (ñây là vấn ñề khó, còn nhiều tranh luận

và chưa có một ñịnh nghĩa chính thống nào) Theo từ ñiển tiếng Việt: “Tiêu

Trang 28

chí là căn cứ để nhận biết, xếp loại các sự vật, các khái niệm ”

Như vậy, từ khái niệm nêu trên đối với tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cĩ thể nhìn nhận như sau [7]:

- ðề nhận biết, cần cĩ một hệ thống các chỉ tiêu: cĩ thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng;

- Cịn để xếp loại (phân mức đánh giá) cần cĩ chuẩn để so sánh: cĩ thể

là một chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ số cho 2.1.phép, đơn giá hoặc quy ước nào đĩ được chấp nhận

2.1.3.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất

Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương

án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định

cả về phương diện tính tốn, cũng như trong thực tiễn [4]

Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn

Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã

Trang 29

hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác ñộng của nền kinh tế quốc tế

Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [5]:

(1) Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về:

* Căn cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu:

- Các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật;

- Các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án

* Việc thực hiện các quy ñịnh thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất:

- Thành phần hồ sơ và sản phẩm;

- Trình tự pháp lý

(2) Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:

* Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất:

- Tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội;

(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:

* Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất

* Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra xử lý và ñánh giá;

* Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp

Trang 30

(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực hiện ñược Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây[7]:

* Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí) nhằm tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất) Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng (khai hoang, phục hoá, lấn biển, khôi phục mặt bằng sử dụng ñất, cải tạo cơ bản nhằm ñưa diện tích ñất trống, ñồi núi trọc, ñất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng ); xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt (sử dụng ñất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu) ;

* Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết

bị công trình trên lãnh thổ (xác ñịnh theo ñặc ñiểm của khu vực và ñịnh hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng ñất), cần lượng vốn ñầu

tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu

tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên ñất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ ñất (chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở ñất); hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua rửa mặn, rửa phèn);

* Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái

ñể phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng) Các biện pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất

Trang 31

tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật

* Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng ñất cần xác ñịnh rõ các thông số cần thiết về ñặc ñiểm mang tính công nghệ của từng khu ñất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu ñất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức ñộ xói mòn, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất ), cũng như những kiến nghị về hướng cải tạo việc sử dụng ñất

(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:

* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:

- Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án;

- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án

* Các giải pháp về quản lý và hành chính:

- Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện

và quản lý quy hoạch;

- Tăng cường thanh tra kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh, xét duyệt;

- Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñổi ñất trồng lúa sang

Trang 32

ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục ñích khác không theo quy hoạch;

- Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi

* Các giải pháp về cơ chế chính sách

- Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường;

- Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở;

- Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư;

- Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất

2.1.3.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất

Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án

trong thực tiễn (với phương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi)

Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh

tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất như sau [5]:

(1) Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp;

(2) Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem ñồng

Trang 33

thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;

(3) ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;

(4) Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);

(5) Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp (sẽ ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như chuyển ñổi

cơ cấu sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)

Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh

tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương

án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế) Ngoài ra khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng nhìn từ góc ñộ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công nghệ) Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau:

- Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật;

Trang 34

- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;

- Luận chứng và ñánh giá về kinh tế;

- Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường)

Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai

về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính chất của ñất (ñịa hình khu vực, thành phần, cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất, ñộ lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại ) Khi lập quy hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho phép ) Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất

Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương

án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn

ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác ñịnh nào ñó)

Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền) ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những kết quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung

Trang 35

2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên

thế giới và việt nam

2.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Quy hoạch sử dụng ñất ở nước Cộng hoà liên bang ðức

Ở Cộng hoà Liên bang ðức, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất ñược xác

ñịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang,

vùng, tiểu vùng và ñô thị Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị

Trong quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang ðức, cơ cấu sử dụng ñất: ðất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, ñất hoang là 3%; ñất làm nhà ở, ñịa ñiểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung là ñất ở và ñất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công nghiệp nào có mật ñộ dân số cao, diện tích ñất ở và giao thông ở ðức ñang ngày càng gia tăng Diện tích ñất giao thông tăng ñặc biệt cao từ trước tới giữa thập kỷ

80, trong khi ñó, diện tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua ñặc biệt là ñất dành làm ñịa ñiểm làm việc như thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách không cân ñối Quá trình ngoại ô hoá liên tục và tốn kém về ñất ñai cũng góp phần quan trọng vào thực tế này [5]

2.2.1.2 Quy hoạch sử dụng ñất ở nước Cộng hoà liên bang Nga

Quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Cộng hòa Liên bang Nga chú trọng việc

tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng ñất với các nông trang và các ñơn vị sử dụng ñất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất của Nga ñược chia thành hai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các xí nghiệp hàng ñầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang,

Trang 36

nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho ñảm bảo một cách ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả việc

sử dụng từng khoanh ñất cũng như tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao ñộng, việc sử dụng những trang thiết

bị sản xuất với mục ñích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên

Quy hoạch chi tiết ñưa ra phương án sử dụng ñất nhằm bảo vệ và khôi phục ñộ phì của ñất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn ñất, ngăn chặn việc sử dụng ñất không hiệu quả, làm tăng ñiều kiện lao ñộng, ñiều kiện sinh hoạt, ñiều kiện nghỉ ngơi của người dân [5]

2.2.1.3 Quy hoạch sử dụng ñất ở nước Nhật Bản

Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật Bản ñược phát triển từ rất lâu, ñặc biệt ñược ñẩy mạnh vào ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật Bản không những chú ý ñến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng ñến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như ñộng ñất, núi lửa…Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật bản chia ra: Quy hoạch sử dụng ñất tổng thể và Quy hoạch sử dụng ñất chi tiết

- Quy hoạch sử dụng ñất tổng thể ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của Quy hoạch sử dụng ñất tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằm ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là ñịnh hướng cho quy hoạch

sử dụng ñất chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá ñi vào chi tiết từng loại ñất mà chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như: ðất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất cơ sở hạ tầng, ñất khác

- Quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ñược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ñương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất,

Trang 37

các thửa ựất và các chủ sử dụng ựất, mà còn có những quy ựịnh chi tiết cho các loại ựất như về hình dáng, quy mô diện tắch, chiều cao xây dựngẦ đối với quy hoạch sử dụng ựất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng ựến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ựất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi

ựã ựược phê duyệt Do vậy tắnh khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng ựất rất tốt [11]

2.2.1.4 Quy hoạch sử dụng ựất ở nước Trung Quốc

Trung Quốc là nước nằm trong vùng đông Á có diện tắch tự nhiên là 9.597 nghìn km2, dân số 1,3 tỷ người Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn ựược quan tâm lồng ghép và thực hiện ựồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các ựịa phương ựều ựược dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ

và biện pháp ựể phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên ựặc biệt là tài nguyên ựất đến nay Trung Quốc ựã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ựất từ tổng thể ựến chi tiết

cho các vùng và ựịa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh ựịnh

sử dụng ựất cho các mục ựắch) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường

để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy ựịnh liên quan của pháp luật Trung Quốc ựã yêu cầu mọi hoạt ựộng phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng

Một trong những ảnh hưởng tắch cực của quy hoạch tổng thể và sơ ựồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung ựột ựa mục ựắch nhờ xác ựịnh ựược các mục ựắch sử dụng tương thắch cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể [11]

2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng ựất của Việt Nam

Thực hiện quy ựịnh của Luật đất ựai, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựã ựược triển khai ở cả 4 cấp với kết quả như sau:

Trang 38

2.2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất cả nước

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước: Chính phủ ñã lập Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của

cả nước trình Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 5 và ñược thông qua tại Nghị quyết số 29/2004/QH 11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; kế hoạch sử dụng ñất 5 năm 2006 - 2010 của cả nước ñã ñược Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua tại Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 [1]

- ðối với ñất quốc phòng, an ninh: Chính phủ ñã chỉ ñạo Bộ Tài nguyên

và Môi trường phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ñất ñối với tất cả các ñơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ñến nay ñã hoàn thành trên phạm vi cả nước

2.2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh: Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước, các tỉnh ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm của ñịa phương ðến nay cả nước ñã có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 ñược Chính phủ xét duyệt [2]

2.2.2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện: Cả nước có 531/681

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (chiếm 77,97%); 98 huyện ñang triển khai (chiếm 14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm 7,64%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) [2]

- Cả nước có 20 tỉnh ñã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện Một số tỉnh triển khai chậm như Phú Thọ, Gia Lai, Vĩnh Phúc, ðồng Tháp, An Giang và thành phố Cần Thơ

Trang 39

2.2.2.4 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất cấp xã

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp xã: Cả nước có 7.576/11.074

xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 68,41%); 1.507 xã ñang triển khai (ñạt 13,61%); còn lại 1.991 xã chưa triển khai (chiếm 17,98%) [2]

2.2.2.5 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở tỉnh Vĩnh Phúc

Ngay sau khi tái lập tỉnh ngày 01/01/1997, ngành Tài nguyên và Môi trường ñã tích cực tham mưu cho UBND các cấp quản lý ñất ñai theo quy hoạch, kế hoạch ñược duyệt

Quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 1999-2010 ñược xây dựng ngay từ năm 1997 và ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 744/Qð-TTg ngày 15/8/2000 [19]

ðến nay, tất cả 9 ñơn vị hành chính cấp huyện ñã có quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 ñược UBND tỉnh phê duyệt

Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã ñến năm 2010 ñã ñược triển khai và phê duyệt trong các năm 2001- 2004 Tuy nhiên vẫn còn 14 xã, phường, thị trấn không lập ñược quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 do thành lập sau hoặc nằm trong quy hoạch ñô thị và 10 xã không triển khai

2.2.3 Tình hình lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp

Thực hiện quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược triển khai ở cả 4 cấp với kết quả như sau:

2.2.3.1 Tình hình lập, ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất cả nước

- Các tỉnh và thành phố cơ bản hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh giai ñoạn 2000 - 2010 Hiện nay trên ñịa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñang triển khai ñồng

bộ quy hoạch sử dụng ñất ở 4 cấp giai ñoạn 2010- 2020 theo Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP và Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm

Trang 40

2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy ựịnh chi tiết việc lập, ựiều chỉnh

và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất;

- Quản lý Nhà nước về ựất ựai thông qua công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựược tăng cường, góp phần tắch cực vào việc phân bố và

sử dụng ngày càng hợp lý, có hiệu quả nguồn lực ựất ựai đã cơ bản chấm dứt tình trạng giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất ngoài quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất Hầu hết các tỉnh, tỉnh trực thuộc Trung ương ựã lập, ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và kế hoạch

sử dụng ựất 5 năm (giai ựoạn 2006 - 2010) [14]

- đối với ựất quốc phòng, an ninh: Chắnh phủ ựã chỉ ựạo Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND

các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ựất ựối với tất cả các ựơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ựến nay ựã hoàn thành trên phạm vi cả nước

2.2.3.2 Tình hình lập, ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh

Trong những năm qua kinh tế xã hội của cả nước nói chung và các tỉnh thành nói riêng có tốc ựộ phát triển nhanh, do ựó việc lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm của các ựịa phương không còn phù hợp với tốc ựộ phát triển kinh tế xã hội, do vậy trong cả nước có ựến 80% số tỉnh thành ựã tiến hành lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất năm 2010 [2]

2.2.3.3 Tình hình lập, ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện

Do QHSD ựất cấp tỉnh ựiều chỉnh nên rất nhiều huyện cũng thực hiện ựiều chỉnh QHSD ựất cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội và phù hợp với QHSD ựất của tỉnh Việc ựiều chỉnh QHSD ựất tập trung chủ yếu

ở các huyện có tốc ựộ phát triển kinh tế nhanh [2]

2.2.3.4 Tình hình lập, ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ở tỉnh Vĩnh Phúc

Do ựiều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng

Ngày đăng: 06/12/2013, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1: Cơ cấu sử dụng ủất hiện trạng năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.1: Cơ cấu sử dụng ủất hiện trạng năm 2010 (Trang 58)
Bảng 4.3: Diện tớch và cơ cấu sử dụng ủất phi nụng nghiệp năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.3 Diện tớch và cơ cấu sử dụng ủất phi nụng nghiệp năm 2010 (Trang 61)
Bảng 4.5: Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu kế hoạch sử dụng ủất   ủến năm 2005 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 (Trang 67)
Hỡnh 4.2: Kết quả thực hiện chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp   ủến năm 2005 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.2: Kết quả thực hiện chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp ủến năm 2005 (Trang 69)
Hỡnh 4.3: Kết quả thực hiện chỉ tiờu sử dụng ủất phi nụng nghiệp   ủến  2005 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.3: Kết quả thực hiện chỉ tiờu sử dụng ủất phi nụng nghiệp ủến 2005 (Trang 72)
Bảng 4.8 : Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu sử dụng ủất theo phương ỏn  ủiều chỉnh quy hoạch - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu sử dụng ủất theo phương ỏn ủiều chỉnh quy hoạch (Trang 74)
Hỡnh 4.4: Kết quả thực hiện chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp   theo phương ỏn ðCQH ủến năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.4: Kết quả thực hiện chỉ tiờu sử dụng ủất nụng nghiệp theo phương ỏn ðCQH ủến năm 2010 (Trang 78)
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu theo phương ỏn ủiều chỉnh quy  hoạch sử dụng ủất chuyờn dựng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu theo phương ỏn ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất chuyờn dựng (Trang 80)
Hỡnh 4.5: Kết quả thực hiện chỉ tiờu sử dụng ủất phi nụng nghiệp   theo phương ỏn ðCQH ủến năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch đất đến năm 2020 huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
nh 4.5: Kết quả thực hiện chỉ tiờu sử dụng ủất phi nụng nghiệp theo phương ỏn ðCQH ủến năm 2010 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm