1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại thành phố hồ chí minh

100 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu đó, nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau đây: - Tổng kết về lý thuyết hành vi mua sắm của người tiêu dùng, các nghiên cứu có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyế

Trang 1

LƯƠNG THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỆNH NHÂN TRONG VIỆC LỰA CHỌN NƠI CHĂM SÓC SỨC KHỎE

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh-năm 2020

Trang 2

LƯƠNG THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỆNH NHÂN TRONG VIỆC LỰA CHỌN NƠI CHĂM SÓC SỨC KHỎE

Trang 3

của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm về những lời cam đoan này là đúng sự thật

Học viên thực hiện

Lương Thị Hương

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁCTỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABSTRACT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Ý nghĩa của đề tài 4

1.5 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Các khái niệm liên quan 6

2.1.1 Khám và chữa bệnh 6

2.1.2 Định nghĩa về dịch vụ y tế 6

2.2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 7

2.2.1 Hành vi của người tiêu dùng 7

2.2.2 Lý thuyết các mô hình thái độ 8

2.2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 8

2.2.2.2 Thuyết hành vi hoạch định (TPB) 9

2.3 Quyết định mua sắm của người tiêu dùng 10

2.3.1 Quá trình thông qua quyết định mua sắm 10

Trang 5

2.4.2 Thực trạng chung quá tải bệnh viện 16

2.5 Nghiên cứu liên quan 18

2.5.1 Nghiên cứu trong nước 18

2.5.2 Nghiên cứu ngoài nước 19

2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Quy trình nghiên cứu 25

3.2 Phương pháp chọn mẫu 26

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 26

3.2.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng 28

3.3 Phân tích số liệu 28

3.4 Định nghĩa các biến được sử dụng trong phân tích mẫu theo đặc điểm cá nhân, loại hình bảo hiểm và phương thức tiếp cận 28

3.4 Vấn đề đạo đức nghiên cứu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Nghiên cứu định tính 31

4.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 31

4.1.2 Kết quả nghiên cứu định tính 32

4.2 Nghiên cứu định lượng 33

4.2.1 Thống kê mô tả đặc điểm cá nhân 33

4.2.2 Thống kê mô tả lựa chọn nơi chăm s c sức khỏe 36

4.2.3 Kiểm định thang đo 37

4.2.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu 39

4.2.5 Kiểm định sự khác biệt theo chất lượng chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh 48

4.2.6 Kiểm định sự khác biệt theo hiệu quả khám chữa bệnh của cơ sở khám chữa bệnh 49

Trang 6

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu 53

5.2 Đề xuất hàm ý quản trị 56

5.2.1 Nh m yếu tố chất lượng dịch vụ bệnh viện 56

5.2.2 Nh m yếu tố Chất lượng chuyên môn 57

5.2.3 Nh m yếu tố hiệu quả công tác khám chữa bệnh 58

5.2.4 Nh m yếu tố chi phí chữa bệnh 59

5.3 Một số kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu 59

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 61

5.4 Kết luận 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

BHXH Bảo hiểm xã hội

Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế hằng năm

Mô hình logit đa thức

Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

phương thức tiếp cận: 33

Bảng 4.2: Nơi chăm sóc sức khỏe 36

Bảng 4.3 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha 37

Bảng 4.4: Kiểm định KMO biến độc lập 38

Bảng 4.5: Kết quả phân t ch nhân tố EFA đối với các thang đo nhân tố ảnh hưởng 38

Bảng 4.5: Kết quả phân t ch hồi quy Logistic 40

Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 43

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Independent sample T-test theo giới t nh 44

Bảng 4.8: Kiểm định sự khác biệt trung bình đám đông (One way – ANOVA) theo độ tuổi 45

Bảng 4.10: Kiểm định sự khác biệt trung bình đám đông (One way – ANOVA) theo nghề nghiệp 46

Bảng 4.11: Kiểm định sự khác biệt trung bình đám đông (One way – ANOVA) theo thu nhập 46

Bảng 4.12: Kiểm định sự khác biệt trung bình đám đông (One way – ANOVA) theo loại hình bảo hiểm 47

Bảng 4.13: Kiểm định sự khác biệt trung bình đám đông (One way – ANOVA) theo chất lượng dịch vụ 48

Bảng 4.14: Kiểm định sự khác biệt trung bình đám đông (One way – ANOVA) theo chất lượng chuyên môn 48

Bảng 4.15: Kiểm định sự khác biệt trung bình đám đông (One way – ANOVA) theo hiệu quả điều trị 49

Bảng 4.16: Kiểm định sự khác biệt trung bình đám đông (One way – ANOVA) theo chi ph điều trị 49

Bảng 5.1 Thống kê mô tả yếu tố chất lượng dịch vụ bệnh viện 56

Bảng 5.2 Thống kê mô tả yếu tố chất lượng chuyên môn 57

Trang 10

CSSK của bệnh nhân tại TPHCM 23

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 25

Hình 4.1 Biều đồ t n sô của ph n dư chu n hóa 43

Hình 4.2 Biểu đồ t n số P-P 44

Trang 11

kiểm định thang đo các yếu tố này cùng mối quan hệ tác động của chúng lên quyết định lựa chọn dịch vụ tại TP.HCM, đặt cơ sở cho những nhà lãnh đạo, những nhà quản trị marketing hoạch định các chiến lược đ u tư và marketing Với mục tiêu đó, nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau đây:

- Tổng kết về lý thuyết hành vi mua sắm của người tiêu dùng, các nghiên cứu

có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ bệnh viện của khách hàng

- Xây dựng, kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc chọn lựa nơi chăm sóc sức khoẻ tại TP.HCM, từ đó xác định cường độ ảnh hưởng t m quan trọng cũa những yếu tố này

- Thảo luận kết quả nghiên cứu và rút ra những kiến nghị cho việc hoạch định chiến lược đ u tư, marketing cho các nhà lãnh đạo, nhà quản trị marketing trong lĩnh vực bệnh viện

Những kết quả đạt được của nghiên cứu:

Xác định được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại TP.HCM ở thời điểm hiện tại gồm năm thành ph n có ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn bệnh viện công và bệnh viện tư tại TP.HCM là chất lượng dịch vụ, chất lượng chuyên môn, độ tuổi, thu nhập và loại hình bảo hiểm

Hai là, kết quả nghiên cứu của đề tài này giúp các nhà lãnh đạo, nhà quản trị marketing trong lĩnh vực y tế tại TP.HCM có cách nhìn toàn diện và đ y đủ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn bệnh viện của người dân và cách đo lường chúng mà từ đó có thể đưa ra các kế hoạch marketing hợp lý và hiệu quả, đáp ứng nhu c u khám chữa bệnh cho người dân trước tình trạng quá tải tại các bệnh viện công như hiện nay

Từ khóa: chăm sóc sức khỏe, phân tích nhân tố, hồi quy Logistic

Trang 12

and their impact on the decision to choose services in Ho Chi Minh City, laying the groundwork for leaders and marketing managers to plan strategies investment and marketing With that goal, the study focuses on the following contents:

- Summarizing the theory of consumer behavioral behavior, studies are related to factors affecting customers' decision to use hospital services

- Develop and verify scales and models to study factors affecting patients' decisions

in health care choices in Ho Chi Minh City, thereby determining the magnitude of the impact of importance these factors

- Discuss research results and draw recommendations for strategic investment planning, marketing for leaders and marketing managers in the hospital sector The results of the thesis:

Identify the model of factors affecting the patient's decision to choose a health care site in HCMC at the present time including five components that influence the patient's decision in choosing choose public hospitals and private hospitals in Ho Chi Minh City as service quality, professional quality, age, income and type of insurance

Secondly, the research results of this topic help leaders and marketing managers in the health sector in Ho Chi Minh City have a more comprehensive and complete view of the factors affecting decision selection people's hospitals and how to measure them from which can provide reasonable and effective marketing plans to meet the needs of medical examination and treatment for people in the face

of overcrowding in public hospitals

Key Words: Health care, factor analysis, Logistic regression

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Nội dung chương 1, giới thiệu tổng quát về đề tài: đặt vấn đề vì sao c n phải thực hiện nghiên cứu, nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu và trình bày bố cục của luận văn

1.1 Lý do chọn đề tài

Bệnh viện là một trong những cơ quan quan trọng nhất phục vụ người dân khi

họ có bệnh Bệnh viện cũng là nơi cung cấp dịch vụ y tế, là nhu c u cơ bản của người dân, nhằm xây dựng một xã hội khỏe mạnh (Asadi F 2007) Trong những bệnh nhân đến gặp bác sĩ thì chỉ một số người là c n phải nhập viện và điều trị Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp chuyển viện thì những bệnh nhân này đều không phải ngẫu nhiên chọn bệnh viện cho mình (Newbrander WC, Barnum H, Kutzin J 1992) Nhiều bằng chứng chỉ ra rằng ngày nay bệnh nhân đều thận trọng hơn trong việc lựa chọn các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe cũng như quan tâm đến sức khỏe của mình nhiều hơn trước đây Họ c n được giải thích rõ ràng về việc ch n đoán bệnh của mình nhằm chắc chắn rằng việc điều trị cho họ là phù hợp

Theo nhiều tài liệu thì bệnh nhân lựa chọn bệnh viện cho mình dựa trên các yếu tố như theo lời khuyên của bác sĩ (McMullan R, Silke B, Bennett K, Callachand

S 2004), theo giới tính, theo khoảng cách g n với bệnh viện, theo sự c n trọng của bản thân đối với những dịch vụ sẽ nhận, theo sự hỗ trợ của xã hội (Mawajdeh S, Hayajneh Y, AL-Qutob R 1997 và Heller PS 1982) và theo loại hình bảo hiểm (Vafaei Najar, Karimi E, Sadaghiana E 2006) Ngoài ra, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như thu nhập gia đình, chi ph dịch vụ (Dor A, Dertler P, Van Der Gaag J 1987) và chất lượng dịch vụ (Wong EL,Popkin BM, Guilkey DK, Akin JS

1987 và Jenkinson C, Burton JS, Cartwright J, Magee H, Hall I et al 2005) là những biến quan trọng đối với việc lựa chọn bệnh viện

Trong bài nghiên cứu của Ringel và cộng sự về “đòi hỏi sự linh hoạt trong dịch vụ y tế” đã kết luận rằng việc điều trị bằng bảo hiểm tác động đến nhu c u của con người trong các dịch vụ về y tế và điều trị (Ringel JS, Hosek SD, Vollaard AD, Mahnonski S 2006)

Trang 14

Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa nơi chăm sóc sức khỏe tại TP.HCM đó là chất lượng dịch vụ, chất lượng chuyên môn, hiệu quả khám chữa bệnh, chi ph điều trị, loại hình bảo hiểm và phương thức tiếp cận Trong đó:

- Chất lượng dịch vụ bao gồm các yếu tố như: cơ sở vật chất kỹ thuật của bệnh viện, thái độ của nhân viên, quy trình khám bệnh

- Chất lượng chuyên môn thể hiện qua trình độ chuyên môn, thái độ, phác đồ điều trị, các giải th ch và cung cấp thông tin bệnh án cũng như những hỗ trợ khác của cán bộ y tế đối với bệnh nhân

- Hiệu quả công tác khám chữa bệnh thể hiện qua cảm nhận, đánh giá của bệnh nhân sau khi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện

- Chi ph điều trị thể hiện qua chi ph phù hợp với chất lượng dịch vụ bệnh viện cung cấp, phù hợp với phương pháp điều trị, phù hợp với thu nhập và phù hợp với cảm nhận của khách hàng

- Loại hình bảo hiểm thể hiện qua nơi ban đ u đăng ký khám chữa bệnh, khả năng chi trả của các loại hình bảo hiểm

- Phương thức tiếp cận được thể hiện qua các chương trình marketing của bệnh viện, lời khuyên của bác sĩ, tham khảo ý kiến người thân, tham khảo ý kiến của người quen, đồng nghiệp, bạn b , có người thân làm việc trong bệnh viện, kinh nghiệm sử dụng dịch vụ trước đây và có nơi cư trú g n với bệnh viện

Tại Việt Nam, là quốc gia với hơn 90,73 triệu dân, t ng lớp giàu có và trung lưu ngày càng tăng cao, theo Economist Intelligence Unit (EIU) - cơ quan nghiên cứu kinh tế toàn c u thuộc tạp chí The Economist, chi tiêu cho y tế ở Việt Namđã tăng từ 7 tỉ USD năm 2010 lên 11,3 tỉ USD năm 2015 với mức tăng trung bình 10,3%/ năm Trong khi đó, hệ thống chăm sóc y tế của Việt Nam vẫn chưa phát triển cả về số lượng và chất lượng Tình trạng quá tải, chen lấn, thủ tục khám rườm

rà, nhiều khoản chi phí phát sinh, thời gian chờ đợi khám bệnh quá lâu, thái độ và cách phục vụ của các cán bộ, nhân viên tại bệnh viện công lập đã khiến nhiều người chuyển sang bệnh viện tư để điều trị.Tuy nhiên, cho đến thời điểm thực hiện nghiên

Trang 15

cứu này, số bệnh viện tư nhân chỉ có 132 trong tổng số 1.162 bệnh viện trên cả

nước (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Do đó, vấn đề xem xét các yếu tố tác động vào xu hướng lựa chọn bệnh viện cũng đặc biệt được quan tâm trong những năm g n đây Theo kết quả khảo sát của Viện nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng cho thấy mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với các dịch vụ y tế ở bệnh viện tư nhân cao hơn nhiều so với bệnh viện công thông qua các tiêu chí về bộ phận tiếp đón bệnh nhân, thái độ phục vụ của nhân viên, điều dư ng, bác sĩ, thời gian chờ đợi, cơ sở vật chất của bệnh viện, mức thu viện phí Kết quả cho thấy có sự chênh lệch lớn về mức độ hài lòng của người bệnh với các dịch vụ y tế giữa bệnh viện công và bệnh viện tư Mặt khác, một khảo sát của Bác sĩ Nguyễn Bích Hà (Viện vệ sinh y tế công cộng Thành Phố HCM) cho chúng ta thấy, qua khảo sát hiện nay người dân TP HCM có xu hướng thích khám

và điều trị tại hệ thống y tế tư nhân hơn tại các bệnh viện công chủ yếu là do đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn giỏi; các thủ tục thuận tiện, nhanh chóng Ngoài ra, tại các bệnh viện tư, người dân ít phải chịu những phát sinh phiền hà, trang thiết bị và

cơ sở hạ t ng tốt Khảo sát của PGS TS Cao Ngọc Nga Đại học y dược thành phố HCM về đối tượng người ngh o sống tại thành phố Hồ Ch Minh thì đa số thích khám và điều trị bệnh tại hệ thống y tế tư nhân hơn vì họ cho rằng hệ thống y tế công làm họ mất nhiều thời gian nên không muốn sử dụng thẻ BHYT để đến bệnh viện công nhưng mặc dù vậy hiện nay các bệnh viện công lập vẫn luôn trong tình trạng quá tải

Các hoạt động trên đã chứng minh rằng các các nhà lãnh đạo, các nhà quản trị, nhà đ u tư và các công ty nghiên cứu thị trường về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, hệ thống các bệnh viện các bác sĩ đã chú ý quan tâm đến các quyết định lựa chọn nơi chăm sóc sức khoẻ của người dân Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu tập trung vào việc khám phá các yếu tố tác động đến quyết định của người bệnh trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khoẻ trên địa bàn TP.HCM, nơi tập trung nhiều bệnh viện nhất của cả nước cũng như t m quan trọng của các yếu tố Đó là lý do tôi chọn đề

Trang 16

tài nghiên cứu:“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại TP.HCM”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại thành phố Hồ Chí Minh Tiêu ch chọn mẫu: Người dân sống trên địa bàn một số quận tại TP HCM đồng ý phỏng vấn và trả lời phiếu khảo sát

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài này giúp các nhà lãnh đạo, nhà quản trị trong lĩnh vực bệnh viện tại Thành phố Hồ Ch Minh có cách nhìn toàn diện tổng thể đối với các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn bệnh viện của người dân, từ đó nâng cao năng lực quản lý ,thu hút được nhiều bệnh nhân (khách hàng đến khám

Trang 17

chữa bệnh Đặc biệt giúp các nhà lãnh đạo, nhà quản trị có thể đưa ra chiến lược marketing đ u tư hợp lý và hiệu quả các nguồn lực, đáp ứng nhu c u khám chữa bệnh cho người dân

1.5 Cấu trúc luận văn

Chương 1 - Giới thiệu: Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Nội dung của chương 1 cho người đọc cái nhìn khái quát về (1) lý do vì sao thực hiện đề tài; (2) mục tiêu nghiên cứu của đề tài; (3 đối tượng nghiên cứu; (4 ý nghĩa của đề tài Chương 2 - Cơ sở lý luận: Trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu liên quan Nội dung Chương 2 khái quát về (1 các lý thuyết, mô hình sức khỏe

có liên quan tới nghiên cứu, các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe; (2 mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả

Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu Nội dung Chương 3 khái quát (1 thiết

kế nghiên cứu; (2 định nghĩa các biến liên quan; (3 Phương pháp chọn mẫu; (4 Phương pháp xử lý số liệu

Chương4 - Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả mô tả các biến khảo sát, phân tích và kiểm định bằng kỹ thuật Cronbach Alpa, phân t ch nhân tố khám phá (EFA), kết quả kiểm định t-test, Anova Phân t ch hồi quy Logistc Kiểm định sự khác biệt Thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 5 - Kết luận và hàm ý ch nh sách: Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, những hạn chế và đề xuất kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2 trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết các đề tài nghiên cứu trong nước và các đề tài nghiên cứu nước ngoài có liên quan, mô hình áp dụng cho đề tài nghiên cứu

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Khám bệnh và chữa bệnh

Theo điều II, Luật khám bệnh và chữa bệnh (2009) của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam có các định nghĩa về khám chữa bệnh như sau:

- Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi

c n thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chu n đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận

- Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh

- Người bệnh là người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

2.1.2 Định nghĩa về dịch vụ y tế

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), dịch vụ y tế bao gồm cả các dịch vụ y tế cá nhân và y tế công cộng, cả các dịch vụ về ch n đoán, điều trị bệnh tật và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khỏe

Dịch vụ y tế là dịch vụ chỉ toàn bộ các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng, cho con người mà kết quả là tạo ra các sản ph m hàng hoá không tồn tại dưới dạng hình thái vật chất cụ thể, nhằm thoả mãn kịp thời thuận tiện và có hiệu quả hơn các nhu c u ngày càng tăng của cộng đồng và con người (WHO, 2013; Acheson, 1978)

Theo PGS.TS Lê Chi Mai, dịch vụ y tế bao gồm dịch vụ về khám bệnh, chữa bệnh, phòng ngừa bệnh tật, tiêm chủng…đây được xem như một quyền cơ bản của con người, đó là trách nhiệm của nhà nước, không được chi phối bởi thị trường

Trang 19

Dịch vụ y tế là một loại hàng hoá đặc thù, đáp ứng nhu c u của người dân gồm hai nhóm dịch vụ Nhóm dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu c u (mang tính chất hàng hoá tư nhiều hơn có thể áp dụng cơ chế cạnh tranh trong thị trường này) và nhóm dịch vụ y tế công (mang tính chất hàng hoá công cộng nhiều hơn do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm

2.2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

2.2.1 Hành vi của người tiêu dùng

Hành vi của người tiêu dùng trong tiếp thị là một vấn đề không hề mới trước những năm 1968, chúng ta không thể tìm thấy những cuốn sách nói về lĩnh vực này

H u hết các trường đại học không thực hiện bất kỳ nỗ lực trước những năm 1970, nhưng nó đã phát triển đáng kể trong những năm g n đây, một nhóm đặc biệt của các nhà điều tra đã được thành lập năm 1970 nghiên cứu các hành vi của người tiêu dùng từ 30 quốc gia (Shahrzad Jeddi, Zeinab Atefi, Milad Jalali, Arman Poureisa & Hoghi, 2013 nhóm đã có 1500 thành viên vào năm 1990

Theo Philip Kotler(1977 và 2001), cho rằng hành vi mua hàng của người tiêu dùng gồm cá nhân, nhóm và tổ chức lựa chọn, mua, sử dụng và xử lý sản ph m, dịch vụ, ý tưởng hay kinh nghiệm để đáp ứng nhu c u của người tiêu dùng

Theo C G Walters and W P Gorden (2011), hành vi mua hàng nghĩa là mọi người đang mua và sử dụng các sản ph m hoặc dịch vụ liên quan đến việc ra quyết định và hành vi

Theo James F Engel và các cộng sự(1993), hành vi tiêu dùng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp tới quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng, loại bỏ sản ph m hay dịch vụ Nó bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó

Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể xác định được một số đặc điểm của hành vi tiêu dùng là:

Hành vi người tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản ph m/ dịch vụ Tiến trình

Trang 20

này bao gồm những suy nghĩ, cảm nhận, thái độ và những hoạt động bao gồm mua sắm, sử dụng, xử lý của con người trong quá trình mua sắm và tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng có t nh năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi những yếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường

Thái độ đối của người tiêu dùng: được giả thuyết là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc lý giải hành vi tiêu dùng Thái độ được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh giá một thực thể cụ thể với một số mức độ ngon- không ngon, thích-không thích, thỏa mãn - không thỏa mãn và phân cực tốt - xấu (Eagly và Chaiken,1993)

Chu n chủ quan thể hiện sự đồng tình hay phản đối của những người có liên quan (gia đình, bạn b , đồng nghiệp… đối với ý định tiêu dùng sản ph m, dịch vụ của người thân của họ và được đo lường thông qua cảm xúc của những người này Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng được gọi là nhóm liên quan (nhóm tham khảo , trong đó các thành viên trong gia đình người mua có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của người đó (Kotler và ctg,1996

Cơ sở giả định của thuyết hành động hợp lý là con người hành động có lý trí,

và họ sẽ xem xét ảnh hưởng đến hành vi của họ trước khi họ thực hiện hành vi nào

đó Thuyết hành động hợp lý đã cung cấp một nền tảng lý thuyết rất hữu ích trong việc tìm hiểu thái độ đối với hành động trong tiến trình chấp nhận của người dùng,

Trang 21

theo đó đã cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng

2.2.2.2 Thuyết hành vi hoạch định (TPB)

Mô hình TRA bị một giới hạn khi dự đoán việc thực hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát được Trong trong trường hợp này, các yếu tố về thái độ đối với hành vi thực hiện và các chu n mực chủ quan của người đó không đủ giải th ch cho hành động của họ

Thuyết hành vi hoạch định TPB (Theory of Planned Behaviour được Ajen (1985) xây dựng đã hoàn thiện thêm mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức, có nguồn gốc từ lý thuyết tự hiệu quả SET (self-efficacy theory) Lý thuyết SET được Bandura đề xuất năm 1977 từ lý thuyết về nhận thức xã hội Các nghiên cứu cho thấy rằng hành vi của con người ảnh hưởng mạnh bởi sự tự tin của họ trong khả năng của mình để thực hiện hành vi đó (Bandura, Adams, Hardy, Howells, 1980); lý thuyết SET được áp dụng rộng rãi góp

ph n giải thích các mối quan hệ khác nhau giữa niềm tin, thái độ, ý định và hành vi TPB cho rằng nói rằng thái độ đối với hành vi, chu n chủ quan và kiểm soát nhận thức hành vi, cùng hình thành khuynh hướng hành vi và hành vi của một cá nhân Trong đó, nhận thức kiểm soát hành vi là nhận thức của một cá nhân hoặc thuận lợi hoặc khó khăn trong việc thực hiện các hành vi cụ thể (Ajzen, 1988) Người ta cho rằng nhận thức kiểm soát hành vi được xác định bởi tổng số các niềm tin kiểm soát có thể thiết lập Niềm tin điều khiển: niềm tin của một cá nhân về sự hiện diện của các yếu tố có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở hiệu suất của hành vi (Ajzen, 2001) Kiểm soát hành vi nhận thức là nguồn lực c n thiết của một người để thực hiện hành vi, ví dụ như: nguồn tài nguyên sẵn có, những kỹ năng, cơ hội, thời gian, tiền bạc, sức lực, sự hợp tác Thành ph n kiểm soát hành vi nhận thức phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi.Với yếu tố bổ sung kiểm soát hành vi nhận thức, mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với

Trang 22

TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu

2.3 Quyết định mua sắm của người tiêu dùng

2.3.1 Quá trình thông qua quyết định mua sắm

Theo Philip Kotler, quá trình thông qua quyết định mua sắm diễn ra gồm 5 bước:

Mô hình năm giai đoạn của quá trình mua sắm

Nguồn: Kotler (2009)

Mô hình này nêu rõ người tiêu dùng khi mua một sản ph m phải trải qua tất cả năm giai đoạn Song thực tế không phải như vậy, nhất là trong những trường hợp mua những mặt hàng ít c n chú ý và trong những trường hợp đó, người tiêu dùng có thể bỏ qua hay đảo lại một số giai đoạn

Ý thức nhu cầu

Quá trình mua sắm bắt đ u từ khi người mua ý thức được vấn đề hay nhu c u Nhu c u có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại hay bên ngoài Trong những trường hợp này, một trong những nhu c u thông thường của con người như

ăn uống, giải tr , tăng d n lên đến mức ngư ng và trở thành một niềm thôi thúc Theo những kinh nghiệm quá khứ người đó đã biết cách giải quyết niềm thôi thúc

đó và động cơ của nó sẽ hướng vào lớp đối tượng có khả năng thỏa mãn được niềm thôi thúc đó

Nhu c u cũng có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích bên ngoài Trong giai đoạn này những người làm marketing c n phải phát hiện ra những yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến nhu c u của khách hàng đối với một loại sản ph m hay dịch vụ, đồng thời tìm kiếm những cách thức để hướng suy nghĩ của người tiêu dùng đến những loại sản ph m và dịch vụ tương ứng

Trang 23

Tìm kiếm thông tin

Khi sự thôi thúc nhu c u đủ mạnh, cá nhân có thể tìm kiếm thông tin thỏa mãn nhu c u và ước muốn của mình Khi tìm kiếm thông tin người tiêu dùng có thể sử dụng những nguồn cơ bản sau: nguồn thông tin cá nhân, nguồn thông tin thương mại, nguồn thông tin cộng đồng, nguồn thông tin kinh nghiệm thực tế

Sự ảnh hưởng của những nguồn thông tin này thay đổi tùy theo loại sản ph m

và đặc điểm của người mua Nói chung, người tiêu dùng nhận được nhiều thông tin nhất về sản ph m từ những nguồn thông tin thương mại, nghĩa là những nguồn thông tin mà người làm marketing kiểm soát Mỗi nguồn thông tin thực hiện một chức năng khác nhau trong một mức độ nào đó về tác động đến quyết định mua sắm Nguồn thông tin thương mại thường thực hiện chức năng thông báo, còn nguồn thông tin cá nhân thì thực hiện chức năng khẳng định hay đánh giá

Đánh giá các phương án

Người tiêu dùng xử lý thông tin về các nhãn hiệu cạnh tranh rồi đưa ra đánh giá cho từng phương án Những mô hình thông dụng nhất của quá trình đánh giá của người tiêu dùng đều định hướng theo nhận thức, tức là cho rằng khi hình thành những xét đoán về sản ph m, người tiêu dùng chủ yếu dựa trên cơ sở ý thức và hợp

lý Họ tìm kiếm trong giải pháp của sản ph m những lợi ích nhất định Người tiêu dùng xem mọi sản ph m như một tập hợp các thuộc tính với những khả năng đem lại những lợi ích tìm kiếm và thỏa mãn nhu c u khác nhau

Tiến trình đánh giá các phương án được thực hiện qua bốn bước Thứ nhất, người mua thường coi một sản ph m là một tập hợp các thuộc tính và những thuộc tính này phản ánh lợi ích của sản ph m mà người tiêu dùng mong đợi Thứ hai, người tiêu dùng có khuynh hướng phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính khác nhau Thứ ba, người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng cho mình một tập những niềm tin và các nhãn hiệu, khi mỗi nhãn hiệu được đánh giá theo từng tính chất Thứ tư, người tiêu dùng có xu hướng gắn cho mỗi thuộc tính của sản

ph m một chức năng hữu ch khi mà người tiêu dùng tìm thấy những lợi ích mà sản

ph m hay dịch vụ có thể thỏa mãn nhu c u của họ

Trang 24

Quyết định mua sắm

Trong giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng đã hình thành sở th ch đối với những nhãn hiệu trong tập lựa chọn Người tiêu dùng có thể hình thành ý định mua nhãn hiệu ưa th ch nhất Tuy nhiên, có hai yếu tố khác tác động đến quyết định mua sắm bao gồm thái độ của những người khác và những nhân tố bất ngờ (Kotler,

2009 Điều này thể hiện ở việc nếu thái độ phản đối của người khác càng mạnh và người khác càng g n gũi với người tiêu dùng thì càng có nhiều khả năng người tiêu dùng thay đổi quyết định mua hàng Ngược lại mức độ ưa th ch của người mua đối với một nhãn hiệu sẽ tăng lên nếu có người nào đó được khách hàng ưa th ch và cũng đang sử dụng sản ph m này

Quyết định mua hàng cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố bất ngờ Người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng dựa trên những nhân tố như thu nhập, giá dự kiến,

và lợi ích dự kiến của sản ph m Người tiêu dùng sắp sửa thực hiện quyết định mua sắm thì các yếu tố bất ngờ xảy ra và tác động trực tiếp đến quyết định mua hàng cuối cùng

Hành vi sau khi mua

Sau khi mua hàng, người tiêu dùng có thể hài lòng hoặc không hài lòng vể sản

ph m Khách hàng chỉ hài lòng khi t nh năng và công dụng của sản ph m đáp ứng một cách tốt nhất sự chờ đợi của họ, từ đó dẫn đến hành vi mua lặp lại và họ sẽ giới thiệu cho người khác về sản ph m hay dịch vụ mà họ đang sử dụng và hài lòng Những đánh giá của khách hàng sau khi mua hàng được coi là những thành công hay thất bại về các nỗ lực marketing của công ty Nếu khách hàng có thái độ thiện

ch đối với nhãn hiệu của công ty thì đó ch nh là cơ hội gia tăng thị trường và duy trì lòng trung thành của khách hàng và ngược lại

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chính đến quyết định mua sắm

Quan điểm giá trị cảm nhận

Nhiều tác giả nghiên cứu nhận ra rằng giá trị dịch vụ cảm nhận (Perceived Service Value) là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến xu hướng mua và sự mua hàng lặp lại (Chang và Wildt, 1994; Bolton và Drew 1991; Jayanti

Trang 25

và Ghosh, 1996) Chang và Wildt nhận thấy rằng xu hướng mua chịu ảnh hưởng mạnh và cùng chiều với giá trị dịch vụ cảm nhận trong khi đó các nghiên cứu khác (Grewal và cộng sự, 1998; Jayanti và Ghosh 1996; Oh, 1999; Sweeney và cộng sự, 1997; Zeithaml 1988 đồng ý rằng giá trị dịch vụ cảm nhận ảnh hưởng bởi giá cảm nhận (Perceived Price) và chất lượng dịch vụ cảm nhận (Perceived Service Quality)

“Theo các nhà nghiên cứu, giá trị là một hàm số của các chi phí tiền bạc (monetary)

và chi phí phi tiền bạc (non-monetary), chẳng hạn như sự đánh đổi giữa việc sử dụng sản ph m hay dịch vụ với các lợi ích hay sự hữu dụng nhận được (Doyle, 1984; Hauser và Urban, 1986; trích Hoàng Thị Phương Thảo và Hoàng Trọng,2006)

Như vậy, có thể hiểu rằng giá trị đại diện cho sự đánh đổi giữa chi phí - lợi ích

và phát sinh từ cả chất lượng và giá cả Giá trị có thể được khái niệm hóa như sự đánh giá toàn diện quá trinh tiêu dùng dịch vụ (Holbrook, 1986, 1994 và như chất lượng và sự hài lòng, giá trị có thể là một sự đánh giá tại một thời điểm cụ thể hoặc một sự đánh giá toàn diện trong một thời gian dài (Rust và Oliver, 1994)

Các quan điểm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm

Theo Philip Kotler, việc mua sắm của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi các nhóm nhân tố nội tại (nhân tố tâm lý và nhân tố cá nhân), nhân tố bên ngoài (nhân

tố văn hóa và nhân tố xã hội) Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy song song với các nhân tố đặc điểm của người mua thì thành ph n marketing 4P bao gồm: sản ph m, giá cả, phân phối, chiêu thị cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hành vi người tiêu dùng

Thực tế khách hàng thường không có điều kiện để định lượng chính xác giá trị dành cho họ mà thường ước tính bằng cách cân bằng giữa lợi ích và chi phí mà họ

bỏ ra theo trực giác, hay nói cách khác là theo “cảm nhận” Vì thế, giá trị dành cho khách hàng thực chất là giá trị cảm nhận, đó là sự so sánh giữa những lợi ích mà khách hàng nhận được so với những gì họ đã bỏ ra

Mặt khác, việc đánh giá các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng hay các yếu tố cấu thành giá trị cảm nhận, thông thường được khách hàng dựa vào

Trang 26

những trải nghiệm của những l n mua sắm trước đó của họ, những ý kiến tham khảo từ ph a người thân, bạn bè và đồng nghiệp, cùng những thông tin hứa hẹn từ những người làm marketing, đặc biệt là những hàng hóa, dịch vụ được mua sắm lặp lại nhiều l n Nghĩa là, sự thỏa mãn của khách hàng ở những l n mua trước đến lượt

nó lại trở thành một trong những căn cứ để khách hàng đánh giá giá trị họ có thể cảm nhận được từ sản ph m, dịch vụ mà họ có ý định mua sắm và do đó đã kết tinh vào trong giá trị cảm nhận của khách hàng

Dịch vụ y tế là một dịch vụ khá đặc biệt Về bản chất, dịch vụ y tế bao gồm các hoạt động được thực hiện bởi các nhân viên y tế như khám bệnh, chữa bệnh và phục vụ bệnh nhân Dịch vụ y tế là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng để đáp ứng nhu c u về sức khỏe Với tính chất đặc biệt như vậy, chất lượng dịch vụ y tế được quyết định bởi 2 yếu tố cơ bản, đó là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng Chất lượng kỹ thuật là sự chính xác trong kỹ thuật chu n đoán và điều trị bệnh Chất lượng chức năng bao gồm các đặc t nh như cơ sở vật chất của bệnh viện, giao tiếp của nhân viên y tế với bệnh nhân, cách thức tổ chức quy trình khám, chữa bệnh, cách thức bệnh viện chăm sóc người bệnh (Tengilimoglu và cộng sự, 2001)

Grazier và cộng sự (1986) trong nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe của tổ chức Cross of Washington and Alaska hoặc tổ chức Group Health Cooperative of Puget Sound đề xuất sử dụng mô hình nghiên cứu bao gồm (1) nhu c u tương lai sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, (2) khả năng tiếp cận, (3) khả năng tài ch nh, và (4 kinh nghiệm sử dụng dịch vụ trước đây Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố này có ảnh hưởng tích cực đến việc lựa chọn dịch vụ

Phùng Thị Hồng Hà và Tr n Thị Thu Hiền (2012) trong nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế tại Việt Nam-Cuba Đồng Hới, Quảng Bình đã tiến hành đánh giá sự hài lòng của các khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ

y tế của bệnh viện theo 6 nhóm yếu tố là (1 Cơ sở vật chất - kỹ thuật của bệnh viện; (2) Quy trình khám chữa bệnh; (3 Đội ngũ cán bộ y tế; (4) Hiệu quả công tác khám

Trang 27

chữa bệnh; (5) Các dịch vụ bổ trợ và (6) Chi phí khám chữa bệnh Kết quả phân tích cho thấy, có 3 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng là vấn đề đội ngũ cán bộ y tế, hiệu quả công tác khám chữa bệnh và chi phí chữabệnh

Theo nhiều tài liệu thì bệnh nhân lựa chọn bệnh viện cho mình dựa trên các yếu tố như (1) theo lời khuyên của bác sĩ (McMullan R, Silke B, Bennett K, Callachand S 2004), (2) theo giới tính, (3) theo khoảng cách g n với bệnh viện, (4) theo sự c n trọng của họ đối với những dịch vụ sẽ nhận, (5) theo sự hỗ trợ của xã hội (Mawajdeh S, Hayajneh Y, AL-Qutob R 1997 và Heller PS 1982) và (6) theo loại hình bảo hiểm (Vafaei Najar, Karimi E, Sadaghiana E2006)

Ngoài ra, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như thu nhập gia đình, chi phí dịch vụ (Dor A, Dertler P, Van Der Gaag J 1987) và chất lượng dịch vụ (Wong EL, Popkin BM, Guilkey DK, Akin JS 1987 và Jenkinson C, Burton JS, Cartwright J, Magee H, Hall I et al 2005) là những biến quan trọng trong việc lựa chọn bệnh viện

Trong nghiên cứu của Ringel và cộng sự về “đòi hỏi sự linh hoạt trong dịch vụ

y tế” đã kết luận rằng việc điều trị bằng bảo hiểm tác động đến nhu c u của người dân trong các dịch vụ về y tế và điều trị (Ringel JS, Hosek SD, Vollaard AD, Mahnonski S 2006)

Theo kết quả khảo sát độc lập của Viện nghiên cứu Phát triển Kinh Tế - Xã Hội Đà Nẵng cho thấy mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế ở bệnh viện tư cao hơn nhiều so với bệnh viện công thông qua các tiêu chí về (1) thái

độ phục vụ của bác sĩ, y tá; (2 cơ sở vật chất của bệnh viện, (3) bộ phận tiếp đón, (4) thời gian chờ đợi, mức thu viện phí Kết quả cho thấy một sự chênh lệch khá lớn

về mức độ hài lòng của người dân với các dịch vụ y tế ở bệnh viện công và bệnh viện tư

Mặt khác, một khảo sát của Bác sĩ Nguyễn Bích Hà (Viện Vệ sinh y tế công cộng TP.HCM) cho biết, qua khảo sát cho thấy hiện người dân TP HCM có xu hướng th ch khám và điều trị tại hệ thống y tế tư nhân hơn tại các bệnh viện công chủ yếu là do (1 đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn giỏi, tận tâm, ân c n, chu đáo; (2

Trang 28

các thủ tục thuận tiện, nhanh chóng Ngoài ra, tại các bệnh viện tư, người dân ít phải chịu những phát sinh phiền hà, trang thiết bị và cơ sở hạ t ng tốt

Và theo khảo sát đối tượng người ngh o (được xác định theo chu n nghèo của TP.HCM, sống tại TP.HCM) của PGS TS Cao Ngọc Nga – Đại học Y dược TP HCM chỉ ra ph n đông th ch khám và điều trị tại hệ thống y tế tư nhân hơn vì họ cho rằng y tế công làm mất thời gian nên không muốn sử dụng thẻ BHYT để đến bệnh viện công

2.4 Thực trạng hệ thống bệnh viện

2.4.1 Thực trạng chung của hệ thống bệnh viện

Hệ thống bệnh viện Việt Nam được sắp xếp trên cơ sở phân bố rộng khắp, thuận tiện cho khả năng tiếp cận rộng rãi của các bộ phận dân số khác nhau trong toàn xã hội Hệ thống bệnh viện hiện nay ph n lớn là các bệnh viện do Nhà nước quản lý T nh đến cuối năm 2011, cả nước có 1.162 bệnh viện, chưa kể các bệnh viện quân đội do Bộ Quốc phòng quản lý

Các bệnh viện công lập của ngành y tế chiếm chủ yếu, khoảng 87% tổng số bệnh viện Sau khi ban hành Pháp lệnh Hành nghề Y, Dược tư nhân, từ năm 1997

hệ thống bệnh viện tư nhân bắt đ u được hình thành Sự phát triển của bệnh viện tư trong 15 năm qua đến nay 132 bệnh viện ra đời (t nh đến năm 2011 , chiếm 11% tổng số bệnh viện, tương ứng với 3,7% tổng số giường bệnh trên toàn quốc Tuy nhiên, bệnh viện tư nhân ở nước ta hiện nay vẫn còn nhỏ lẻ và chỉ tập trung ở những thành phố lớn và một số chuyên khoa có khả năng mang lại lợi nhuận cao hơn

2.4.2 Thực trạng chung quá tải bệnh viện

Quá tải bệnh viện là tình trạng quá đông người bệnh tới khám và/ hoặc điều trị tại cùng một thời điểm vượt khả năng đáp ứng và sức chứa của một bệnh viện hoặc khoa trong bệnh viện, vượt khả năng phục vụ dịch vụ của đội ngũ nhân viên

Quá tải bệnh viện được chứng minh là nguyên nhân dẫn tới: gia tăng tai biến trong điều trị, giảm chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc người bệnh; gia tăng chi ph điều trị cho người bệnh, bệnh viện và xã hội; gây những tổn hại về sức khỏe, tâm th n của bác sĩ và nhân viên ytế

Trang 29

Trong đó, tình trạng quá đông người bệnh điều trị nội trú được xác định thông qua chỉ số đánh giá công suất sử dụng giường bệnh Công suất sử dụng giường bệnh

là tỷ lệ ph n trăm sử dụng giường bệnh so với kế hoạch được giao của một bệnh viện, một tuyến trong một năm xác định Tỷ lệ này được xác định bằng tỷ lệ ph n trăm của tổng số ngày điều trị nội trú trong năm/ tổng số giường bệnh của bệnh viện nhân với số ngày trong năm (365 ngày

Để bảo đảm hiệu quả, chất lượng của dịch vụ trong hoạt động của hệ thống khám, chữa bệnh, Tổ chức y tế thế giới và nhiều bằng chứng khoa học khuyến cáo công suất sử dụng giường bệnh không nên vượt quá 85% Khi công suất sử dụng giường bệnh vượt quá ngư ng trên, đặc biệt khi công suất vượt trên 95% sẽ thường xuyên xảy ra tình trạng không đủ giường bệnh để tiếp nhận thêm người bệnh, xuất hiện tình trạng quá tải về sức chứa của bệnh viện

Tình trạng quá tải cho thấy sự đáp ứng về giường bệnh của dịch vụ khám chữa bệnh của toàn mạng lưới bệnh viện so với nhu c u chăm sóc, điều trị của nhân dân

là chưa đ y đủ

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, theo thống kê chưa đ y đủ, số lượng bệnh nhân

từ các tỉnh đến khám chữa bệnh tại các bệnh viện lớn của thành phố chiếm tỉ lệ 30%

- 40% Tình trạng quá tải diễn ra ở h u hết các bệnh viện tuyến thành phố Đối với các bệnh viện đa khoa, công suất sử dụng giường bệnh cao nhất là tại bệnh viện nhân dân 115 (113%); bệnh viện Nhân dân Gia Định (106%); bệnh viện cấp cứu Trưng Vương (104% Đối với các bệnh viện chuyên khoa, công suất sử dụng giường bệnh cao nhất là tại bệnh viện Ung bướu (247%); bệnh viện Phụ sản Từ Dũ (126%); bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình (129%); bệnh viện Nhi Đồng 1 (123%); bệnh viện Nhi đồng 2 (123%)

Tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến trung ương và bệnh viện tuyến cuối của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là rất tr m trọng và có xu hướng tiếp tục gia tăng

Nhìn nhận tình trạng quá tải bệnh viện dưới góc độ chuyên khoa cho thấy một

số chuyên khoa có mức độ quá tải cao hơn cả là: Khoa ung bướu, tim mạch, chấn

Trang 30

thương chỉnh hình, sản, nhi Không chỉ ở những bệnh viện nêu trên, qua đánh giá tại các bệnh viện chuyên khoa cho thấy tình trạng quá tải xuất hiện ở 100% các bệnh viện chuyên khoa ung bướu, chuyên khoa chấn thương chỉnh hình, tim mạch; 70%

số bệnh viện chuyên khoa sản, chuyên khoa nhi (Qua số liệu thống kê năm 2010, 5 nhóm chuyên khoa này chiếm tới 31% tổng số lượt điều trị nội trú)

2.5 Nghiên cứu liên quan

2.5.1 Nghiên cứu trong nước

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Cương “nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn bệnh viện công và tư nhân tại TP Hồ Ch Minh” năm 2013 Kết quả cho thấy, mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn bệnh viện công và bệnh viện tư tại TP.HCM gồm yếu tố chất lượng dịch vụ bệnh viện, chất lượng chuyên môn, hiệu quả khám chữa bệnh và chi ph điều trị, loại hình bảo hiểm, phương pháp tiếp cận Trong đó, chất lượng dịch vụ là yếu tố có cường độ mạnh nhất có trọng số 1,747, thứ hai là chi phí viện phí 0,651, thứ ba là hiệu quả khám chữa bệnh 0,501 và cuối cùng là chất lượng chuyên môn 0,03 Song kết quả này có sự thay đổi theo khách hàng sở hữu các loại hình bảo hiểm khác nhau và có phương thức tiếp cận với bệnh viện khác nhau

Tuy nhiên, tỷ lệ dự đoán đúng của mô hình là 78,1% quyết định lựa chọn bệnh viện công và bệnh viện tư của bệnh nhân tại TP.HCM

Nguyễn Thị Bích Thuận (2008), nghiên cứu về sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh sau cải cách ở Việt Nam Bài viết này sử dụng mô hình hồi quy logistic đa thức

sử dụng cách lấy mẫu đa t ng với tổng số mẫu gồm 11.089 hộ gia đình, cứ cách 18

hộ gia đình sẽ lấy một hộ, có được mẫu với 629 hộ tiến hành phỏng vấn chủ hộ từ tháng 7 năm 2001 đến tháng 6 năm 2002, những người được phỏng vấn có thu nhập thấp thường có xu hướng không đến các cơ sở y tế mà tự điều trị 100% bệnh nhân trong nghiên cứu này thường được sử dụng dịch vụ tư nhân trước công lập Giáo dục của bệnh nhân ảnh hưởng tương đối đến quyết định chăm sóc sức khoẻ, nếu học vấn cao hơn thì xu hướng chọn cách tự điều trị thấp hơn

Trang 31

2.5.2 Nghiên cứu ngoài nước

Canaviri (2007), dùng mô hình Random parameter Logit để nghiên cứu sự lựa chọn cơ sở y tế ở Bolivia tiến hành trong năm 1999 và 2000, các đối tượng khảo sát không trùng nhau trong 2 năm Sắp xếp các đối tượng phỏng vấn vào 3 nhóm trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có con dưới 12 tháng tuối và nhóm người trưởng thành, mỗi cá nhân đối mặt với các lựa chọn cơ sở y tế công, cơ sở y tế tư nhân và tự điều trị, mỗi

cá nhân sẽ lựa chọn sao cho tối đa hóa lợi ích của mình

Mô hình:

Uij=θj+βiXij+υijUij

Hữu dụng của cá nhân I với sự lựa chọn j

Xij: các đặc t nh cá nhân và cơ sở y tế

Υij: các đặc t nh không quan sát được

Nghiên cứu này lựa chọn các đặc t nh quan sát được của cá nhân và cơ sở y tế

l n lượt là: giới t nh, tuối tác, giáo dục, thu nhập, giá, sự sẵn có của các dịch vụ y tế, khoảng cách và thời gian đi đến cơ sở y tế

Những đặc t nh không quan sát được như sở th ch của cá nhân, y hiệu của cơ

sở y tế…

Kết quả nghiên cứu cho thấy giá và thu nhập tác động nhiều đến sự lựa chọn cơ

sở khám chữa bệnh Cụ thể khi thu nhập tăng lên, nhóm trẻ em và phụ nữ có con dưới 12 tháng tuối có khuynh hướng chọn cơ sở y tế tư nhân nhiều hơn y tế công Khi bị bệnh nam giới có khuynh hưởng chọn đến cơ sở y tế nhiều hơn nữ giới những cá nhân lớn tuối trong mỗi nhóm chọn tự điều trị nhiều hơn là đến các cơ sở y

tế để điều trị Giáo dục cũng tác động cùng chiều đến xác suất chọn cơ sở y tế với sác xuất tự điều trị

Muriithi (2013), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cơ sở y tế ở Nairobi, Kenya Dữ liệu được thu thập vào năm 2008, bằng cách thu thập các đặc điểm của cá nhân như: giới tính, tuổi, giáo dục, thu nhập, nghề nghiệp, quy mô hộ gia đình Và thuộc tính về cơ sở y tế như khoảng cách, chất lượng cà chi ph điều trị Tiến hành hồi quy Multinominal Logit (MNL) sẽ có các hệ số ước lượng khác

Trang 32

nhau với các lựa chọn khác nhau Có năm sự lựa chọn cho biến phụ thuộc, bao gồm:

tự điều trị, phòng khám tư, phòng khám công, bệnh viện tư, bệnh viện công Nghiên cứu đã đưa ra mô hình:

Với:

Xi: các đặc t nh cá nhân

Zj: các đặc t nh của cơ sở y tế

Ii: thông tin về dịch vụ y tế

Nghiên cứu này còn đưa ra sự tác động của các thông tin về chất lượng dịch vụ

y tế của cơ sở khám chữa bệnh đến nhu c u chăm sóc sức khoẻ Kết qủa nghiên cứu cho thấy ngoài khoảng cách, giá dịch vụ y tế còn có giới tính, thu nhập, chất lượng dịch vụ và cả thông tin về chất lượng dịch vụ đều có ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người bệnh trong lựa chọn phương pháp điều trị

Kết quả mô hình Multinominal probit cho thấy khoảng cách càng xa giá dịch

vụ càng tăng thì xác suất chọn tự điều trị tăng lên so với lựa chọn đến cơ sở y tế Chất lượng dịch vụ tác động đến xác suất chọn cơ sở y tế nhiều hơn là tự điều trị

Sự tin tưởng vào cơ sở y tế càng cao thì xác suất lựa chọn các cơ sở y tế tăng so với

tự điều trị Tăng thông tin về chất lượng dịch vụ sẽ làm giảm xác suất tự điều trị so với lực chọn đến với các cơ sở y tế Giới t nh cũng ảnh hưởng đến lựa chọn này như sau: nam giới thích hình thức tự điều trị hơn trong khi nữ giới thích chọn cơ sở y tế hơn Người dân có giáo dục càng cao thì xác suất chọn đến cơ sở y tế càng tăng so với tự điều trị

Audibertetal (2011 , đã tiến hành nghiên cứu về tác động của sự gia tăng thu nhập và giá dịch vụ y tế đến sự lực chọn cơ sở khám chữa bệnh tại nông thôn Trung Quốc trong hai khoảng thời gian 1989-1993 (giai đoạn 1) và 2004-2006 (giai đoạn

2 Đồng thời sử dụng hai mô hình Multinominal Logit và Mixed Multinominal Logit (MMNL), nghiên cứu này phân tích thông tin của 2.117 người bị bệnh vào năm 1989, 1991 và 2594 người vào năm 2004 Vấn đề của nghiên cứu này là phải

có giá của tất cả các cơ sở y tế được thay thế chứ không phải chỉ là giá của các cơ

V ij =V(X i ,Z j ,I i )+ε ij

Trang 33

sở khám chữa bệnh mà cá nhân lựa chọn Để xử lý vấn đề này, tác giả đã gán giá trị cho giá của các cơ sở y tế thay thế bằng chương trình StataICE của Royston (2004) Trong đó các biến tuổi tác, giới t nh, trình độ, nghề nghiệp, thu nhập, bảo hiểm được dùng để ước tính giá bị thiếu nghiên cứu có mô hình như sau:

Vij=αj+β1Pij+β2Dij+β3jyi+ β4jRi+εij

Với:

Vij: hữu dụng của cá nhân I với lựa chọn j

Pij: giá chăm sóc y tế của cơ sở y tế

Dij: khoảng cách từ cá nhân I đến cơ sở y tế

Yi: thu nhập bình quân của cá nhân trong hộ gia đình

Ri: đặc t nh cá nhân khác

Mỗi cá nhân đối diện với năm lựa chọn: trạm y tế xã, trung tâm y tế thị trấn, bệnh viện thành phố và trung ương, các cơ sở y tế khác hoặc tự điều trị sẽ lựa chọn sao cho tối đa hóa lợi ích của mình

Sau khi hồi quy MMNL, kết quả cho thấy trong cả hai giai đoạn khi giá dịch

vụ y tế tăng lên thì người dân đều có khuynh hướng giảm sự lựa chọn đến cơ sở y

tế Nhưng từ năm 2004-2006, hồi quy MNL cho kết quả biến giá không có ý nghĩa thống kê, chỉ trong giai đoạn 1989-1993, biến giá dịch vụ y tế mới có tác động đến chọn lựa Tuổi càng cao, cá nhân có khuynh hướng chọn tự điều trị càng cao Sống càng g n thành phố, cá nhân càng chọn tự điều trị hơn là đến cơ sở y tế

Ntembe (2009), tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ y tế tại 10 tỉnh ở Cameroon, với 12.000 hộ gia đình, phỏng vấn được 10.922 hộ Đối tượng nghiên cứu là những người có bệnh và tìm kiếm cơ

sở khám chữa bệnh trong 2 tu n trước phỏng vấn, đối mặt với 3 lựa chọn, cơ sở y tế công, cơ sở y tế tư nhân và tự điều trị Bằng phương pháp Multinominal probit, dựa trên sự lựa chọn sao cho lợi ích là lớn nhất, nhóm nghiên cứu đã xây dựng mô hình

từ các thông tin thu thập được như: thu nhập, tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình

Với Uij: hữu dụng cá nhân

Trang 34

2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Qua việc xem xét, tổng hợp các khái niệm (về khám chữa bệnh, dịch vụ y tế),

cơ sở lý thuyết (về hành vi người tiêu dùng, các mô hình thái độ, quyết định mua sắm của người tiêu dùng),các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe của người dân; kết hợp với kỹ thuật phỏng vấn thực tế cùng phân tích nhân tố khám phá, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu cho đề tài này như sau:

- Giả thuyết H1: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định của bệnh

nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe (tại TPHCM)

- Giả thuyết H2: Chất lượng chuyên môn có ảnh hưởng đến quyết định của

bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe (tại TPHCM)

- Giả thuyết H3: Hiệu quả công tác khám chữa bệnh có ảnh hưởng đến quyết

định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe (tại TPHCM)

- Giả thuyết H4: Chi ph điều trị có ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân

trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe (tại TPHCM)

- Giả thuyết H5: Loại hình bảo hiểm có ảnh hưởng đến quyết định của bệnh

nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe (tại TPHCM)

- Giả thuyết H6: Phương thức tiếp cận có ảnh hưởng đến quyết định của bệnh

nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe (tại TPHCM)

- Giả thuyết H7: Đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của bệnh

nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe (tại TPHCM)

Trang 35

Từ những giả thuyết nghiên cứu trên, tác giả tiếp tục đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm cho đề tài này:

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn

nơi CSSK của bệnh nhân tại TPHCM

- Hiệu quả công tác khám chữa bệnh thể hiện qua cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện

- Chi ph điều trị thể hiện qua chi ph phù hợp với chất lượng dịch vụ bệnh viện cung cấp, phù hợp với phương pháp điều trị và phù hợp với thu nhập

- Loại hình bảo hiểm thể hiện loại bào hiểm mà bệnh nhân sở hữu và khả năng

Loại hình bảo hiểm

Phương pháp tiếp cận

Đặc điểm

cá nhân

Trang 36

chi trả của họ

- Phương thức tiếp cận được thể hiện qua việc bệnh nhân biết được các thông tin về nơi chăm sóc sức khỏe, lời giới thiệu của các bác sĩ đối với cơ sở đó, ý kiến của những người thân quen đã từng được chăm sóc sức khỏe ở đó và nơi sinh sống

có g n nơi chăm sóc sức khỏe hay không

- Đặc điểm cá nhân được thể hiện qua một số các yếu tố như: giới t nh, tuổi, thu nhập, trình độ văn hóa, nghề nghiệp

Trang 37

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm: thiết kế nghiên cứu, định nghĩa các biến, thống kê mô tả, phân tích dữ kiện, vấn đề y đức

3.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 2: Tìm hiểu tài liệu của các bài nghiên cứu trước về vấn đề c n nghiên cứu để từ đó có thể đề xuất mô hình nghiên cứu

Bước 3: Xây dựng bộ câu hỏi khảo sát thử, đ nh k m phụ lục 2

Lý thuyết

hành vi

Thang do nháp

Nghiên cứu dịnh lượng (n=300)

Thống kê mô tả, đánh giá và kiểm định

thang đo Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị

Điều chỉnh (n=20)

Thảo luận

Thang đo ch nh

Trang 38

Bước 4: Thực hiện khảo sát thử trên 20 mẫu với mục đ ch có được bộ câu hỏi khảo sát cuối cùng được đ y đủ thông tin và chính xác

Bước 5: Thực hiện chỉnh sửa bộ câu hỏi sau khi thực hiện khảo sát 20 mẫu,

kết quả có bộ câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh, đ nh k m phụ ục

Bước 6: Thực hiện khảo sát chính thức từ tháng 04/2017 đến 07/2017 tại nhà

dân ở khu vực quận 5 và quận 10

Bước 7: Thực hiện phân tích kết quả của nghiên cứu sau khi hoàn tất lấy mẫu Bước 8: Sau khi có kết quả phân tích, nêu ra các kết luận có ý nghĩa của đề tài nghiên cứu, đưa ra đề xuất và kiến nghị

3.2 Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai giai đoạn:

- Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu thăm dò, cũng như xác định các yếu tố nào có liên quan đến quyết định lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe của người dân

- Nghiên cứu định tính được thực hiện song song nhằm xây dựng bảng câu hỏi

để xác định làm rõ những suy nghĩ của người dân về những yếu tố đó

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định t nh được sử dụng trong nghiên cứu này là thảo luận, mục

đ ch của nghiên cứu này là khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại TP.HCM, các biến quan sát đo lường các yếu tố này

Khẳng định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại TP.HCM và các biến quan sát đo lường được các yếu tố này theo mô hình lý thuyết và các nghiên cứu trước đây trên cơ sở đó hiệu chỉnh, bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại TP.HCM và phát triển thang đo các yếu tố này Dựa trên mô hình nghiên cứu đề xuất, tác giả tập hợp tất cả các ý kiến và tập hợp cho đến khi các ý kiến trùng lặp nhau, sau đó hiệu chỉnh và phát triển thang đo nháp nhằm đánh giá mức độ hoàn chỉnh về nội dung và hình thức của các câu hỏi

Trang 39

trong thang đo nháp và khả năng cung cấp thông tin của người dân được phỏng vấn, trên cơ sở đó phát triển thang đo ch nh và bảng câu hỏi sử dụng cho giai đoạn nghiên cứu định lượng

Việc đánh giá nội dung được thể hiện trên các khía cạnh:

- Người được phỏng vấn có hiểu được các phát biểu hay không?

- Người được phỏng vấn có thông tin để trả lời hay không?

- Người được phỏng vấn có sẵn sàng cung cấp thông tin hay không?

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại TP.HCM được phát triển dưới hình thức thang đo Likert năm bậc từ 1-5 (1 là hoàn toàn không đồng ý, 2 là không đồng ý, 3 là bình thường, 4 là đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý) Ưu điểm chính của thang đo Likert là họ sử dụng một phương pháp tổng hợp thu thập dữ liệu, điều này làm cho nó dễ hiểu hơn Làm việc với dữ liệu định lượng, nó rất dễ dàng để rút ra kết luận, báo cáo, kết quả và đồ thị từ các kết quả phản hồi Hơn nữa, vì thang đo Likert sử dụng một thang điểm, mọi người không buộc phải đưa ra ý kiến thay vào đó nó cho phép người được hỏi

có thể chọn mức trung bình (giữ ý kiến trung lập) cho vấn đề đưa ra

Thang đo nháp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bệnh nhân trong việc lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe tại TP.HCM là:

- Thang đo chất lượng dịch vụ bệnh viện

- Thang đo chất lượng chuyên môn

- Thang đo hiệu quả công tác khám chữa bệnh

- Thang đo về chi ph điều trị

Người dân được phỏng vấn không có ý kiến về mặt nội dung và hình thức của các biến quan sát trong thang đo nháp Vì vậy thang đo nháp được chuyển thành thang đo ch nh thức và được sử dụng để thiết kế bảng câu hỏi dùng trong nghiên cứu định lượng sau khi bổ sung thêm ph n giới thiệu và thông tin cá nhân của người dân được phỏng vấn

Trang 40

3.2.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng

Chọn mẫu khảo sát bằng phương pháp thuận tiện Phỏng vấn người dân tại quận 5 và quận 10 đồng ý trả lời các câu hỏi phỏng vấn

Cách thức phỏng vấn: Người thực hiện khảo sát được tập huấn cách thức hỏi

bộ câu hỏi, sau đó tiến hành khảo sát thử trên 20 mẫu thử (chủ yếu là những nguời

có quen biết), sau khi có bộ câu hỏi hoàn chỉnh tiến hành phỏng vấn “Thật” trên người dân dựa trên bộ câu hỏi Cách thức: đọc cho người dân nghe câu hỏi, hướng dẫn cách trả lời, ghi lại câu trả lời vào bộ câu hỏi

Người được khảo sát: Là người dân tại quận 5, quận 10 và đồng ý trả lời khảo sát

Số mẫu khảo sát là n = 300 mẫu, số mẫu được tính dựa trên cách tính c mẫu theo Roger (2006) cho thấy c mẫu tối thiểu áp dụng trong nghiên cứu tối thiểu là 150-200 Tuy nhiên, điều chỉnh để tăng độ tin cậy, đề tài chọn c mẫu là 300

3.3 Phân tích số liệu

Sử dụng ph n mềm Epidata để nhập liệu bộ dữ liệu

Sử dụng ph n mềm STATA-13 để phân tích dữ liệu

Sử dụng phép kiểm chi bình phương: để xác định tỷ lệ, t n suất, mối liên quan giữa các giá trị trong từng biến độc lập

Sử dụng phép kiểm t-test: để kiểm định 2 giá trị trung bình của hai nhóm như biến giới tính, dân tộc, thường trú

Sử dụng phép kiểm Anova để so sánh giá trị trung bình ở nhiều hơn hai nhóm Kiểm định thang đo Cronbach Alpha, phân t ch nhân tố khám phá EFA đối với các thang đo nhân tố ảnh hưởng được sử dụng để tìm ra mối tác động của các yếu tố đến quyết định lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe của người dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3.4 Định nghĩa các biến được sử dụng trong phân tích mẫu theo đặc điểm cá nhân, loại hình bảo hiểm và phương pháp tiếp cận

Ngày đăng: 17/05/2021, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh (Chị có thường xuyên sử dụng dịch vụ y tế hay không? Anh chị thường đi đến bệnh viện nào? Vì sao Anh chị chọn bệnh viện đó Khác
2. Anh (Chị là người có nhiều hiểu biết và kinh nghiệm trong việc lựa chọn dịch vụ y tế, vậy Anh (chị) quan tâm nhất những yếu tố nào trước khi đưa ra quyết định lựa chọn bệnh viện cho việc điều trị Khác
3. Anh (Chị thường dựa vào những căn cứ (yếu tố nào để lựa chọn bệnh viện? Trong đó, những yếu tố nào là quan trọng đối với Anh (Chị) Khác
4. Bây giờ, chúng tôi xin đưa ra các yếu tố sau đây (các yếu tố được đề xuất trong mô hình lý thuyết), xin Anh (chị) cho biết quan điểm của mình về những yếu tố này Khác
5. Cuối cùng (sau khi thành viên nhóm thảo luận đã bày tỏ quan điểm của mình về các câu hỏi trên đây, xin Anh (Chị) cho biết ý kiến của mình (bằng văn bảng) về những yếu tố nào Anh (Chị) cho là có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn bệnh viện theo thứ tự từ rất quan trọng đến ít quan trọng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w