LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động ABC – Activity Based Costing
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LƯƠNG THỊ HUỲNH NHƯ
ẢNH HƯỞNG CỦA TỔ CHỨC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LƯƠNG THỊ HUỲNH NHƯ
ẢNH HƯỞNG CỦA TỔ CHỨC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán Hướng đào tạo: Nghiên cứu
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS NGUYỄN THỊ THU
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC – Activity Based Costing) trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, với sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Thu Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tất cả những tài liệu tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2021
Tác giả Lương Thị Huỳnh Như
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN - ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa và đóng góp của đề tài 4
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 5
1.1 Các công trình nghiên cứu trước 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 8
1.2 Nhận xét khe hổng nghiên cứu 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.1 Tổng quan về lý thuyết hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động 13
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động 13
2.1.2 Vai trò và lợi ích của hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động 15 2.1.3 Các bước thực hiện hệ thống ABC 16
2.1.4 Điều kiện áp dụng hiệu quả phương pháp ABC trong các doanh nghiệp 17 2.1.5 Các ưu điểm và nhược điểm khi áp dụng mô hình ABC 18
2.2 Quyết định áp dụng hệ thống ABC 19
Trang 52.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng hệ thống ABC trong doanh nghiệp 23
2.3.1 Các yếu tố tổ chức 23
2.3.2 Các yếu tố công nghệ 25
2.4 Lý thuyết nền có liên quan được sử dụng trong luận văn 28
2.4.1 Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới 28
2.2.2 Lý thuyết nguồn lực 29
2.2.3 Lý thuyết lợi ích và chi phí 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 32
3.1.1 Khung nghiên cứu 32
3.1.2 Qui trình nghiên cứu 33
3.1.3 Đề xuất mô hình, giả thuyết, thang đo nghiên cứu ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến việc áp dụng hệ thống ABC trong các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh 34
3.2 Nghiên cứu định tính 38
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 38
3.2.2 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia 39
3.3 Nghiên cứu định lượng 39
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 39
3.3.2 Mẫu nghiên cứu và quy trình thống kê mẫu 40
3.3.3 Quy trình khảo sát, quy trình nhập liệu, xử lý mẫu khảo sát 41
3.4 Giới thiệu các kỹ thuật định lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật trong kiểm định 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1 Kết quả nghiên cứu định lượng 45
4.1.1 Kết quả thống kê mô tả 45
4.1.2 Kết quả kiểm định và đánh giá thang đo 51
4.1.3 Phân tích hồi quy logistic 54
4.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu 59
4.2.1 Kết quả nghiên cứu về sự quan tâm ABC 59
4.2.2 Kết quả nghiên cứu về quyết định áp dụng ABC 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 62
Trang 65.1 Kết luận 62
5.2 Hàm ý chính sách 62
5.3 Hàm ý về mặt quản lý 63
5.3.1 Hàm ý về sự hỗ trợ của quản lý cấp cao 63
5.3.2 Hàm ý về người dẫn đầu 64
5.3.3 Hàm ý về chuyên gia tư vấn 64
5.3.4 Hàm ý về mức chi phí chung 64
5.3.5 Hàm ý về sự đa dạng, phức tạp của sản phẩm 65
5.3.6 Hàm ý về lợi thế tương đối 65
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu cho tương lai 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABC (Activity Based Costing) Kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt
động AMT (Alternative Minimum Tax) Thuế tối thiểu thay thế
CIMA (Chartered Institute of
Management Accountants)
Kế toán quản trị công chứng Anh quốc
CPA (Certified Public Accountants) Kế toán viên công chứng
EFA (Exploratory factor analysis) Phân tích nhân tố khám phá
GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội
JIT (Just – In - Time) Đúng sản phẩm – với đúng số lượng –
tại đúng nơi – vào đúng thời điểm cần thiết
KMO (Kaiser Meyer Olkin) Chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố SPSS (Statistical Package of the Social
Science)
Phần mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các giai đoạn phát triển của hệ thống ABC
Bảng 3.1 Thang đo nghiên cứu đề xuất
Bảng 4.1 Thống kê giai đoạn áp dụng ABC
Bảng 4.2 Thống kê chức vụ của đối tượng được khảo sát
Bảng 4.3 Thống kê số năm kinh nghiệm của đối tượng được khảo sát
Bảng 4.4 Thống kê hiểu biết về hệ thống ABC
Bảng 4.5 Thống kê số năm hoạt động của doanh nghiệp
Bảng 4.6 Thống kê lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp
Bảng 4.7 Bảng thống kê trung bình các biến quan sát
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng 4.9 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 4.10 Nhóm nhân tố các biến độc lập
Bảng 4.11 Kết quả phân tích các hệ số của mô hình H1
Bảng 4.12 Phân loại biến phụ thuộc H1
Bảng 4.13 Kết quả của phép hồi quy logistic H1
Bảng 4.14 Kết quả phân tích các hệ số của mô hình H2
Bảng 4.15 Phân loại biến phụ thuộc H2
Bảng 4.16 Kết quả của phép hồi quy logistic H2
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mô hình tổ chức và công nghệ tác động đến sự quan tâm ABC
Hình 2.2 Mô hình tổ chức và công nghệ tác động đến việc áp dụng ABC
Hình 3.1 Khung nghiên cứu của luận văn
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu của luận văn
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến sự quan tâm ABC
Hình 3.4 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến áp dụng ABC
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Tiêu đề: Ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến việc áp dụng hệ thống kế toán
chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh
2 Tóm tắt
Lý do chọn đề tài: Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đối mặt
với việc cạnh tranh gay gắt trên thị trường Vì vậy, đòi hỏi họ phải không ngừng thay đổi và nâng cao năng lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, cập nhật kiến thức
để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc vận dụng các công cụ quản trị hiện đại là rất cần thiết cho các doanh nghiệp, thông tin chi phí là một trong những thông tin quan trọng trong tất cả các loại hình doanh nghiệp từ sản xuất, thương mại, dịch vụ Hệ thống chi phí truyền thống được kết luận là có nhiều hạn chế, thay vào
đó, hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động được chứng minh là phản ánh chính xác hơn hệ thống chi phí truyền thống và là hệ thống kế toá chi phí hiện đại nhất thế
kỷ 21 Thiết lập một tập hợp nhóm tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến việc áp dụng
hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động và đưa ra giải pháp để góp phần giúp doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động hiệu quả hơn
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các nhân tố tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến sự
quan tâm cũng như áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu: Bằng phương pháp định tính, tổng hợp các nghiên cứu
trên thế giới và trong nước có liên quan thông qua lý thuyết nền, kế thừa mô hình nghiên cứu và xin ý kiến chuyên gia Bằng phương pháp định lượng, kiểm định lại
mô hình và đưa ra phương trình hồi quy
Kết quả nghiên cứu: Xác định được nhân tố tổ chức (sự hỗ trợ của ban quản lý cấp
cao, người dẫn đầu, chuyên gia tư vấn) và nhân tố công nghệ (sự đa dạng, phức tạp của của sản phẩm, lợi thế tương đối) ảnh hưởng đến việc quan tâm hệ thống kế toán
Trang 11chi phí dựa trên cơ sở hoạt động Xác định được nhân tố tổ chức (sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao, người dẫn đầu, chuyên gia tư vấn) và nhân tố công nghệ (sự đa dạng, phức tạp của sản phẩm, mức chi phí chung, lợi thế tương đối) ảnh hưởng đến áp dụng
hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động Đưa ra hàm ý về mặt quản lý cho doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
Kết luận và hàm ý: Nghiên cứu góp phần giúp doanh nghiệp nhận diện các nhân tố
tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến việc quan tâm cũng như áp dụng hệ thống kế toán chi phí truyền thống dựa trên cơ sở hoạt động Cung cấp thêm tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
3 Từ khoá: Kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động, kế toán quản trị, tổ chức và
công nghệ
Trang 12ABSTRACT
1 Title: Technological and organizational influences on the adoption of
activity-based costing (ABC) in Ho Chi Minh City
2 Abstract:
Reason for writing: In the current economy, businesses are facing fierce competition
in the market Therefore, it is required that they have to constantly change and improve their management capacity in production and business activities, update knowledge to improve the competitiveness of enterprises Applying modern management tools is essential for businesses, cost information is one of the most important information in all types of businesses from production, commerce and service The traditional cost system is concluded to have many limitations; instead, the activity-based cost system is proven to more accurately reflect the traditional cost system and the accounting system in 21st century's most modern expense Establishing a group of organizations and technology influences the adoption of an activity-based cost accounting system and offers solutions to help businesses apply more efficient operating cost-based accounting system
Problem: Identify organizational and technological factors that influence the interest
and apply an operating-based cost accounting system in businesses in Ho Chi Minh City
Methods: By qualitative methods, to synthesize relevant international and domestic
studies through background theory, inherit the research model and consult experts
By quantitative methods, re-test the model and give the regression equation
Results: Identifying organizational factors (top management support, champion,
consultants) and technological factors (product complexity and diversity, relative advantage) affects the activity-based cost accounting system concerns Identification
of organizational factors (top management support, champion, consultants) and technology factor (product complexity and diversity, relative advantage, level of
Trang 13overhead) affects the adoption of an activity-based cost accounting system Provide management implications for businesses that successfully apply an activity-based cost accounting system
Conclusion: Research contributes to helping businesses identify organizational and
technological factors that influence their interest in as well as apply a traditional operating-based cost accounting system Provides research papers in the area of activity-based costing
3 Keywords: Activity- based costing, management accounting, organization and
technology
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường và điều này đòi hỏi họ phải không ngừng thay đổi và hoàn thiện năng lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, cập nhật kiến thức để nâng cao chất lượng cung cấp thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường năng động và sôi nổi nhất, tỷ trọng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh trong kinh
tế cả nước tiếp tục tăng, đến năm 2020 chiếm gần 23% GDP cả nước, khẳng định là đầu tàu kinh tế cả khu vực và cả nước (Trang tin điện tử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh, 2020) Năm 2020 đánh dấu một năm đầy khó khăn đối với nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19 và bão lũ thiên tai Theo thống kê mới nhất của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đến tháng 9 năm 2020, đã
có hơn 24.000 doanh nghiệp giải thể Điều này chỉ ra rằng các doanh nghiệp phải tăng cường tính cạnh tranh, công tác quản lý điều hành doanh nghiệp, đặc biệt là quản lý chi phí.Việc vận dụng các công cụ quản trị hiện đại là rất cần thiết cho các doanh nghiệp, thông tin chi phí là một trong những thông tin quan trọng trong tất cả các loại hình doanh nghiệp từ sản xuất, thương mại, dịch vụ Hệ thống chi phí truyền thống được kết luận là có nhiều hạn chế, thay vào đó, hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động được chứng minh là phản ánh chính xác hơn hệ thống chi phí truyền thống (Kaplan & Atkinson, 1998)
Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động là một trong những hệ thống quản trị chi phí hiện đại nhất của thế kỷ 21 để phân bổ chi phí gián tiếp một cách chính xác hơn, nhằm gia tăng thành quả hoạt động và từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhà quản trị dựa vào thông tin mà phương pháp này mang lại để phân tích các hoạt động nào tạo thêm giá trị, những hoạt động nào nên được loại bỏ
để tiết kiệm chi phí cho công ty Hơn thế nữa, hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động được sử dụng trong việc hỗ trợ đưa ra quyết định chiến lược bao gồm giá, hỗn hợp sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới và quản trị các nguồn lực khác (Innes & Mitchel, 1995)
Trang 15Cùng với các ưu điểm vượt trội của hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động mang lại nên nó đã được áp dụng tại các nước phát triển trên thế giới Tại Việt Nam,
đã có các nghiên cứu về việc áp dụng phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động, hầu hết tại doanh nghiệp sản xuất (Huynh et al., 2014; Soa, 2017; Tran and Thao, 2020) Các nghiên cứu này chỉ ra rằng tại Việt Nam, số lượng các doanh nghiệp áp dụng hệ thống này không nhiều Hiện tại, đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống ABC nhưng chưa có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam thiết lập một tập hợp các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống ABC
Chính vì các nguyên nhân trên, tác giả nhận ra đây là khoảng trống của nghiên cứu và việc thiết lập một tập hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống
kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại Thành Phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa rất quan trọng Điều này, giúp cho các doanh nghiệp nhận diện được các khó khăn, tìm giải pháp khắc phục, từ đó doanh nghiệp có thể thành công khi vận dụng phương pháp chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
Vì vậy, nhằm tìm kiếm những kết quả thực nghiệm về vấn đề này, tác giả đã thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 162.1.2 Mục tiêu cụ thể
• Xác định các nhân tố tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến việc quan tâm hệ thống
kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại Thành phố
Hồ Chí Minh
• Xác định các nhân tố tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống
kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại Thành phố
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
• Các nhân tố tổ chức và công nghệ nào ảnh hưởng đến việc quan tâm hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
• Các nhân tố tổ chức và công nghệ nào ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ
Chí Minh
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến việc quan tâm và áp dụng hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại các doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Thời gian thu thập số liệu từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Trang 17Phương pháp định tính: tác giả sử dụng các công cụ như lý thuyết nền thông qua các nghiên cứu trước đó, phỏng vấn với các chuyên gia để xác định nhóm các nhân tố tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ
5 Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
Về mặt lý thuyết: xác định các nhân tố theo hai nhóm gồm tổ chức và công nghệ ảnh hưởng đến việc quan tâm và áp dụng hệ thống ABC
Về mặt thực tiễn: luận văn kiểm định hai mô hình gồm bảy nhân tố ảnh hưởng đến việc quan tâm và áp dụng hệ thống ABC Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra hàm ý chính sách, các kiến nghị về việc vận dụng hệ thống ABC tương ứng với bảy nhân tố ảnh hưởng
6 Kết cấu của đề tài
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1.1 Các công trình nghiên cứu trước
1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Hệ thống ABC được bắt nguồn từ những năm 1980 tại Mỹ (Jones and Duggle, 2002) Lợi ích của hệ thống ABC đối với các tổ chức đã triển khai được nhiều người biết đến ABC có thể được sử dụng để hỗ trợ chiến lược công ty, bao gồm các quyết định chiến lược như định giá, kết hợp sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới và quản lý các tài nguyên (Innes and Mitchel, 1995; Bescos và cộng sự, 2002; Allain and Laurin, 2018; Altawati và cộng sự, 2018; Wegmann, 2019)
Hệ thống ABC cung cấp thông tin giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định chính xác hơn Vì thế, từ khi ABC được hình thành, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về ABC từ các góc độ khác nhau như các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống ABC, việc vận dụng ABC ở những ngành nghề hoặc doanh nghiệp cụ thể Nhiều nhà nghiên cứu quan ngại về việc ứng dụng hệ thống ABC vào các công ty ngành công nghiệp để cải thiện việc thực hiện quản trị chi phí Họ đã nghiên cứu và tìm ra rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng hệ thống ABC
Sau đây, là các nghiên cứu tác giả đã thống kê lại để thấy được xu hướng nghiên cứu hiện tại cùng với sự phát triển của hệ thống ABC trên thế giới
Nghiên cứu của Brown 2004 “Technological and organizational influences on the adoption of activity-based costing in Australia” (ảnh hưởng của công nghệ và
tổ chức đến việc áp dụng hệ thống ABC tại Úc)
Nghiên cứu này đã xem xét một loạt các lý do tiềm ẩn dẫn đến nghịch lý là tại sao rất
ít doanh nghiệp áp dụng hệ thống ABC bất chấp những lợi ích đã chứng minh của hệ thống chi phí này và nghiên cứu việc ảnh hưởng của công nghệ và tổ chức đến việc
Trang 19được sử dụng để lựa chọn thành viên đưa vào cuộc khảo sát dựa trên thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu thành viên CPAA: vai trò công việc của họ được chỉ định là người kiểm soát tài chính, lĩnh vực việc làm của họ là thương mại và công nghiệp, và họ đã làm việc trong bất kỳ lĩnh vực công nghiệp nào ngoại trừ nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh bắt cá, giáo dục, quản lý chính phủ, quốc phòng, y tế và dịch vụ khác Mẫu đáp ứng tiêu chí này gồm 1279 thành viên, với 669 thành viên trong các ngành sản xuất
và 610 thành viên trong các ngành phi sản xuất Số câu trả lời có thể sử dụng cuối cùng là 160 (12,5%)
Các giai đoạn áp dụng ABC được sử dụng trong nghiên cứu này kế thừa từ nghiên cứu của Krumwiede (1998), bao gồm 10 giai đoạn Người được khảo sát phải lựa chọn doanh nghiệp của họ đang ở giai đoạn nào trong các giai đoạn áp dụng ABC Các biến độc lập bao gồm yếu tố tổ chức và yếu tố công nghệ Các yếu tố tổ chức bao gồm sự hỗ trợ của ban lãnh đạo cao nhất, người dẫn đầu, qui mô doanh nghiệp và chuyên gia tư vấn Các yếu tố công nghệ bao gồm sự đa dạng, phức tạp của sản phẩm, lợi thế tương đối, tỷ trọng chi phí sản xuất chung
Mô hình hồi quy logistic được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc
áp dụng hệ thống ABC và kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố tổ chức gồm
sự hỗ trợ của ban lãnh đạo cao nhất, người dẫn đầu và quy mô tổ chức được cho thấy
là có liên quan đến sự quan tâm ban đầu đối với ABC, quyết định chấp nhận hoặc từ chối ABC có một nhân tố tổ chức có ảnh hưởng với nó là sự hỗ trợ của người dẫn đầu
Nghiên cứu của Schoute 2011 “The relationship between product diversity, usage of advanced manufacturing technologies and activity-based costing adoption” (mối quan hệ giữa sự đa dạng của sản phẩm, việc sử dụng các công nghệ
sản xuất và áp dụng chi phí dựa trên hoạt động)
Nghiên cứu xem xét mối liên hệ giữa sự đa dạng của sản phẩm, việc sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến (AMT) và việc áp dụng chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) Lý thuyết cho rằng tính đa dạng của sản phẩm là yếu tố quyết định chính đến nhu cầu đối với hệ thống ABC Cho đến nay, các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về
Trang 20mối quan hệ giữa sự đa dạng của sản phẩm và việc áp dụng phương pháp ABC nhìn chung vẫn chưa thể kết luận được, tuy nhiên, cho thấy rằng có thể không có mối quan
hệ chặt chẽ hoặc các vấn đề về phương pháp luận có thể đã ngăn cản các nhà nghiên cứu tìm ra nó một cách nhất quán Sử dụng tập dữ liệu các câu trả lời khảo sát từ 191 công ty sản xuất quy mô vừa tại Hà Lan, nghiên cứu kiểm tra lại mối quan hệ giữa sự
đa dạng của sản phẩm và việc áp dụng ABC Nghiên cứu chỉ ra rằng tính đa dạng của sản phẩm có liên quan tích cực đến việc áp dụng và sử dụng ABC, nhưng các mối quan hệ này thực sự là hình chữ U ngược và mối quan hệ sử dụng ABC có ảnh hưởng
ngược chiều đến việc sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến
Nghiên cứu của Askarany 2012 “The effect of innovation characteristics on activity-based costing adoption” (ảnh hưởng của các đặc điểm đổi mới đối với áp
dụng chi phí dựa trên cơ sở hoạt động)
Nghiên cứu này đóng góp vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC bằng cách đánh giá sự đóng góp của các đặc điểm của sự đổi mới trong việc áp dụng, điều chưa được thực hiện trong nghiên cứu trước đây Cụ thể, nghiên cứu áp dụng lý thuyết lan toả đổi mới để xem xét ảnh hưởng của năm đặc điểm đổi mới, quy
mô tổ chức, ngành và địa điểm đối với quyết định áp dụng chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
Một sự đổi mới có thể là một ý tưởng, đối tượng hoặc thực tiễn được một cá nhân hoặc cơ quan khác coi là mới (Roger, 2003) Sự phổ biến của một đổi mới có thể được giải thích là một quá trình mà một đổi mới được truyền đạt thông qua các kênh nhất định theo thời gian giữa các thành viên của hệ thống xã hội và việc áp dụng nó
đề cập đến quyết định của một tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một đổi mới (Roger, 2003) Roger (1983) đã xác định các đặc điểm của một sự đổi mới có vai trò chính trong việc ảnh hưởng đến việc áp dụng, điều mà ông gợi ý có thể được mô tả bằng năm đặc điểm, đó là lợi thế tương đối, tính tương thích, độ phức tạp, khả năng quan sát và khả năng thử nghiệm
Bảng câu hỏi khảo sát được gửi cho 2.041 thành viên của Viện Kế toán quản trị Công chứng (CIMA), những người đã làm việc trong các bộ phận kế toán quản trị của nhiều
Trang 21tổ chức Sau đó, đã nhận được 584 bảng trả lời, tỷ lệ phản hồi là 28,6% Trong đó có
310 bảng trả lời từ Úc (tỷ lệ phản hồi là 26,4%), 142 bảng trả lời từ New Zealand (tỷ
lệ phản hồi là 38,8%) và 132 bảng trả lời từ Anh (tỷ lệ phản hồi là 26,4%)
Các mối quan hệ với ABC được thông qua đã được kiểm tra bằng cách sử dụng phân tích hồi quy logistic Đặc tả mô hình tốt nhất nảy sinh khi các tổ chức đã áp dụng ABC được so sánh với các tổ chức đã từ chối áp dụng nó Kết quả cho thấy rằng các
tổ chức có nhiều khả năng áp dụng ABC hơn khi họ coi trọng mức độ quan trọng cao đối với những lợi thế tương đối do các đổi mới mang lại, doanh nghiệp có quy mô lớn và ở Úc
Từ các bài nghiên cứu trước đây, tác giả tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC có thể được tóm tắt như sau:
- Nhóm yếu tố tổ chức bao gồm sự hỗ trợ của ban quản trị, quy mô kinh doanh hoặc mức độ phức tạp của đơn vị kinh doanh, tầm quan trọng của chi phí cho việc ra quyết định
- Nhóm yếu tố công nghệ bao gồm mức chi phí chung, sự đa dạng, phức tạp của sản phẩm, lợi thế tương đối
Ngoài ra, một số yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống ABC bao gồm cường
độ của môi trường cạnh tranh, quy mô, mức độ sử dụng các kỹ thuật JIT, loại hình của lĩnh vực kinh doanh
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hưng, 2016 “Những nhân tố cản trở đến vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động vào các doanh nghiệp Việt Nam”
Tác giả xác định các nhân tố gây cản trở đến việc áp dụng ABC vào các doanh nghiệp Việt Nam Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp định tính đưa ra các nhân tố cản trở đến vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động Phương pháp định lượng đo lường mức độ tác động của từng nhân tố Kết quả nghiên
Trang 22cứu tìm ra được chín nhân tố cản trở đến việc vận dụng ABC và mức độ cản trở của từng nhân tố bao gồm hạn chế về nhận thức, thiếu nguồn lực, tâm lý hạn chế thay đổi, chưa xây dựng chiến lược kinh doanh đòi hỏi sử dụng ABC, thiếu sự ủng hộ của lãnh đạo, hạn chế về kỹ thuật vận dụng, không quan tâm vấn đề đào tạo, cấu trúc tổ chức chưa thay đổi phù hợp khi triển khai phương pháp ABC, không xây dựng mục tiêu cho từng giai đoạn triển khai hợp lý Đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với vấn đề hạn chế về kỹ thuật vận dụng cần nhận diện được các hoạt động hợp lý, chọn tiêu thức phân bổ phù hợp, duy trì hệ thống ABC trong đơn vị Trong doanh nghiệp cần quan tâm đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực từ nhiều phía như trường đại học, hiệp hội nghề nghiệp và cả bản thân doanh nghiệp, cần thay đổi quan điểm về hệ thống thông tin kế toán, kế toán không chỉ phục vụ cho mục đích thuế và kiểm toán, nhân viên kế toán phải xây dựng một hệ thống phân tích lợi nhuận và chi phí rõ ràng để tranh thủ sự ủng hộ của ban lãnh đạo Nghiên cứu đã thống kê tỷ lệ áp dụng hệ thống ABC hiện nay tại Việt Nam vẫn còn hạn chế là 3.7%
Nghiên cứu của Phan Đàm Trung Tín, 2018 “Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”
Theo Phan Đàm Trung Tín (2018) phương pháp hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ
sở hoạt động rất được quan tâm tại các nước trên thế giới do những lợi ích vượt trội của nó so với hệ thống kế toán chi phí truyền thống Nhưng tại Việt Nam, việc áp dụng hệ thống ABC cũng được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm nhưng còn nhiều rào cản, dẫn đến chưa thực hiện được Phan Đàm Trung Tín (2018) đưa ra mô hình gồm 6 nhân tố có ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) bao gồm: cạnh tranh, mức độ quan trọng của thông tin chi phí, huấn luyện và đào tạo, chất lượng của hệ thống thông tin, quy mô doanh nghiệp và sự hỗ trợ, tham gia của quản lý cấp cao
Phan Đàm Trung Tín (2018) sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Tác giả đã gửi 240 bảng câu hỏi đến các
Trang 23doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó gửi về 200 bảng trả lời hợp lệ
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động bao gồm: sự cạnh tranh, huấn luyện, đào tạo, sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao, chất lượng của hệ thống công nghệ thông tin, mức độ quan trọng của chi phí và quy mô doanh nghiệp
Phan Đàm trung Tín (2018) cũng đưa ra các mặt hạn chế của nghiên cứu như: kích
cỡ mẫu nhỏ, khó phản ánh đầy đủ, đề xuất mở rộng thêm các nhân tố khác đem vào bài nghiên cứu
Nghiên cứu của Hoàng Thị Ngọc Bích và cộng sự, 2020 “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các trường Đại học công lập tự chủ tại Việt Nam”
Mục đích chính của nghiên cứu này là điều tra các yếu tố được coi là ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp tính chi phí dựa trên hoạt động (ABC) trong các trường đại học công lập tự chủ ở Việt Nam Dữ liệu được thu thập thông qua một cuộc khảo sát bảng câu hỏi trực tuyến từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 9 năm 2020 gửi đến các đối tượng mục tiêu bao gồm 168 cán bộ quản lý và kế toán từ 23 trường đại học công lập tự chủ ở Việt Nam, tham gia vào thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của các cơ
sở giáo dục đại học công lập trong thời gian 4 năm 2014 - 2017 Kết quả từ việc kiểm định giả thuyết bằng phân tích hồi quy nhị phân dựa trên phần mềm SPSS 20.0 cho thấy đào tạo, cạnh tranh, hỗ trợ quản lý và quy mô trường đại học là bốn yếu tố chính ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các trường đại học đã nghiên cứu Mặt khác, không có tác động có ý nghĩa thống kê nào được tìm thấy trên hai biến khác, đó là sự đa dạng của các dịch vụ được cung cấp
và mức độ hữu ích của các yếu tố thông tin chi phí Từ kết quả nghiên cứu, các cuộc thảo luận và khuyến nghị chính sách đã được trình bày nhằm thúc đẩy việc áp dụng phương pháp tính chi phí dựa trên hoạt động (ABC) trong các trường đại học công lập tự chủ của Việt Nam trong thời gian tới
Trang 241.2 Nhận xét khe hổng nghiên cứu
Hệ thống ABC được bắt nguồn từ những năm 1980 tại Mỹ (Jones and Duggle, 2002), được đánh giá là hệ thống kế toán chi phí tiên tiến nhất, đáp ứng được nhu cầu thông tin trong thời kỳ cạnh tranh (Kaplan and Atkinson, 1998) Hệ thống ABC đã được đề xuất cho các tổ chức trong việc lập kế hoạch kiểm soát và ra quyết định (Ozcan, 2020)
Hệ thống ABC được bắt nguồn từ ý tưởng đạt được lợi thế cạnh tranh và tạo ra giá thành chính xác hơn (Hoa, 2010) Chi phí dựa trên hệ thống ABC được tính toán tốt hơn và qua đó dựa vào nó có thể tìm kiếm các hoạt động tạo ra giá trị Chính vì vậy,
hệ thống ABC rất được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, đã có nhiều nghiên cứu nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống ABC trong thực tiễn Qua đó, cũng cấp một cái nhìn tổng quát về vai trò và tầm quan trọng của
hệ thống ABC
Từ những nghiên cứu đã thực hiện trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy các nghiên cứu được thực hiện tại các công ty lớn, đa số ở các quốc gia phát triển Cần có các nghiên cứu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ và tại các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển (Rainer Lueg and Niklas Storgaard, 2017) Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào một ngành cụ thể, rất ít nghiên cứu bao quát giữa các ngành (Nguyễn Việt Hưng, 2017) Hơn thế nữa, Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường cạnh tranh khốc liệt nhất nước và cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng GDP, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải nâng cao quản trị chi phí, hiệu quả hoạt động để tồn tại và phát triển Tại Thành phố Hồ Chí Minh, có rất nhiều doanh nghiệp với các ngành khác nhau, cũng như quy mô của các doanh nghiệp đa dạng hơn, điều này sẽ giúp bao quát được vấn đề nghiên cứu hơn khi so sánh giữa các ngành nghề kinh doanh và giữa các doanh nghiệp có qui mô khác nhau Vì vậy, tác giả hình thành ý tưởng nghiên cứu là ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 25cơ sở hoạt động, đa số các nghiên cứu tập trung nghiên cứu vào một ngành cụ thể hoặc nghiên cứu vào cách vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động vào một doanh nghiệp hoặc một ngành cụ thể Nhìn chung, vẫn chưa có nghiên cứu xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh Vì vậy, tác giả đã nhận ra đây là khe hổng nghiên cứu và là định hướng nghiên cứu cho các chương tiếp theo trong luận văn này
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về lý thuyết hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống kế toán chi phí dựa trên
cơ sở hoạt động
Theo quan điểm của Douglas (2013) việc ghi nhận chi phí theo hệ thống kế toán chi phí truyền thống còn tồn tại rất nhiều vấn đề, thông tin chi phí của từng sản phẩm thiếu chính xác, không đáng tin cậy để cung cấp cho nhà quản lý dùng để đưa ra các quyết định Để khắc phục những hạn chế này, hệ thống ABC đã ra đời
Anna (2012) cho rằng ABC có 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1 – Theo nghiên cứu của Noreen (1991)
Là giai đoạn khởi đầu của ABC nên còn nhiều hạn chế, trong giai đoạn này, ABC chủ yếu hướng về thay đổi cách tiếp cận của các hệ thống chi phí truyền thống để cải tiến, nâng cao tính chính xác của chi phí
Giai đoạn 2 – Theo nghiên cứu của Turney (2010)
Mô hình ABC chuyển từ tập trung vào thông tin về chi phí của sản phẩm sang chi phí của quy trình sản xuất, hoạt động kinh doanh Cụ thể:
➢ Thứ nhất, nhận diện các hoạt động và mối quan hệ giữa hoạt động với chi phí
để giải quyết vấn đề phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn
➢ Thứ hai, nhận diện chi phí của quy trình sản xuất, các hoạt động kinh doanh bên trong doanh nghiệp để đưa ra các chiến thuật, tác nghiệp nhằm nâng cao năng suất sản xuất, hiệu quả bán hàng, hiệu quả xây dựng các kênh phân phối, hiệu quả trong hoạt động điều hành
Trang 27Giai đoạn 3 – Theo nghiên cứu của Kaplan (2004)
Mô hình ABC tiếp tục được nghiên cứu mở rộng cho cả mối quan hệ giữa chi phí với các hoạt động diễn ra bên trong và bên ngoài doanh nghiệp với mục đích chính là tìm
ra lợi thế hoạt động của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược cạnh tranh
Giai đoạn 4:
Mô hình ABC trở thành một kênh thông tin cơ sở mang tính chủ đạo về tài chính, vệ hoạt động toàn bộ hệ thống của doanh nghiệp để phân tích sức mạnh, cải thiện hiệu quả, đo lường và đánh giá kết quả hoạt động
Bảng 2.1 Các giai đoạn phát triển của hệ thống ABC
Khía cạnh về
hệ thống
Hệ thống giai đoạn I
Yếu, vụn
Hệ thống giai đoạn II
Hướng về báo cáo tài chính
Hệ thống giai đoạn III
Chuyên biệt hoá
Hệ thống giai đoạn IV
- Không nhiều điểm mới
- Phù hợp với chuẩn mực kiểm toán
- Chia sẻ cơ sở
dữ liệu
- Hệ thống duy trì riêng
- Chưa chính thức liên kết
Liên kết đầy
đủ về cơ sở dữ liệu và hệ thống
Báo cáo tài
chính ra bên
ngoài
Chưa đầy đủ Thiết kế theo
yêu cầu của báo cáo tài chính
Duy trì theo giai đoạn II
Phục vụ cho
hệ thống báo cáo tài chính
Các hệ thống khác độc lập với ABC
Hợp nhất với
hệ thống ABM
Trang 28Nhiều hệ thống đánh giá độc lập với nhau
Hệ thống điều hành và đánh giá kết quả chiến lược
Nguồn: Kaplan Cooper 1998, trang 12 2.1.2 Vai trò và lợi ích của hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
Trải qua nhiều thập kỷ, sự phát triển của hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động đã liên quan đến việc áp dụng trong các tổ chức sản xuất, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ (Cooper và Kaplan, 1992) Hơn nữa, việc sử dụng nó đã mở rộng ra việc tính giá thành thuần tuý đến việc áp dụng quản trị chi phí
Theo bài nghiên cứu của Phan Đàm Trung (2018), vai trò chính mà hệ thống ABC đã thể hiện được như sau:
➢ Cung cấp phương pháp ghi nhận và phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm một cách hợp lý và chính xác Từ đó giúp cung cấp thông tin chính xác cho nhà quản lý trong việc xem xét và kết luận về lợi nhuận, và kết quả kinh doanh
➢ Giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động lâu dài của doanh nghiệp
Từ đó lợi ích mà hệ thống ABC mang lại cho nhà quản lí là:
➢ Xác định đúng những dòng sản phẩm nào hoặc nhóm khách hàng nào sẽ mang lại lợi ích kinh tế hoặc không mang lại lợi ích kinh tế, nhóm nào cho lợi nhuận cao hơn hoặc thấp hơn
➢ Nhận định đúng các tác nhân ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh Từ
đó dự báo tốt hơn về số chi phí khi có sự biến động về quy mô công ty, số lượng sản phẩm và chi phí nguồn lực
➢ Quy trình hoạt động của doanh nghiệp được theo dõi tốt hơn từ đó những thông tin chi phí sẽ được thu thập một cách chính xác để hỗ trợ cho việc cải tiến các hoạt động
Trang 292.1.3 Các bước thực hiện hệ thống ABC
Quy trình tổ chức áp dụng mô hình hiện đại ABC được thực hiện qua 4 bước sau:
- Bước 1: Xác định các hoạt động, nguồn lực liên quan đến hoạt động và đo lường chi phí sử dụng nguồn lực
• Hoạt động được định nghĩa là tác nhân, nguyên nhân gây nên chi phí (cost driver)
• Xác định hoạt động là bước rất quan trọng trong thiết kế hệ thống ABC, thông thường sẽ sử dụng phương pháp phỏng vấn những người làm việc có liên quan đến hoạt động và tổng kết các hoạt động của họ Để rút ngắn được danh sách các hoạt động, có thể kết hợp các hoạt động tương thích với nhau
• Xác định nguồn lực và chi phí liên quan đến sử dụng nguồn lực của hoạt động thường được tiến hành trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa các nguồn lực với các hoạt động hay nhóm hoạt động
- Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng hoạt động gây nên chi phí
• Nếu xét theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí như sản phẩm, dịch vụ, hay khách hàng, các hoạt động phát sinh chi phí chia ra thành 2 nhóm là nhóm những hoạt động có liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và nhóm hoạt động có liên quan gián tiếp đến đối tượng chịu chi phí Vì vậy, chi phí được tập hợp theo 2 nhóm hoạt động
• Tập hợp chi phí cho những hoạt động có mối liên hệ trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động sản xuất
• Tập hợp chi phí cho những hoạt động có mối liên hệ gián tiếp đến đối tượng chịu chi phí như chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý chung, … chi phí ở nhóm này được tập hợp cho những hoạt động, nhóm ở những phạm vi quản lý khác nhau như phạm vi từng lô sản phẩm, phạm vi từng phân xưởng, phạm vi toàn doanh nghiệp
Trang 30- Bước 3: Tính hệ số phân bổ chi phí theo từng hoạt động
• Hệ số phân bổ được xác định riêng theo từng hoạt động, nhóm hoạt động và
cơ sở phân bổ tương ứng Vì vậy, nếu bảng liệt kê có n hoạt động, nhóm hoạt động thì sẽ có n hệ số phân bổ tương ứng
• Hệ số phân bổ = Tổng chi phí/ Tổng cơ sở phân bổ
- Bước 4: Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính phí dựa trên
hệ số phân bổ chi phí và mức sử dụng kết quả từ các hoạt động của các đối tượng chịu chi phí
• Đối tượng chịu chi phí (cost objects): là những đối tượng gánh chịu chi phí, những đối tượng dẫn đến các hoạt động diễn ra
• Chi phí được ghi nhận cho một đối tượng chịu chi phí được thể hiện:
Chi phí phân bổ cho đối tượng (i) = ∑ (Hệ số phân bổ x Mức sử dụng)
- Bước 5: Lập báo cáo chi phí của từng đối tượng theo nguyên nhân phát sinh chi phí
Báo cáo chi phí dựa trên cơ sở hoạt động được trình bày ở những phạm vi, thước đo chi phí khác nhau tuỳ theo mục đích quản trị
2.1.4 Điều kiện áp dụng hiệu quả phương pháp ABC trong các doanh nghiệp
❖ Doanh nghiệp có quy mô lớn
Một số nghiên cứu về việc áp dụng ABC trước đây (Bjørnenak,1997; Clarke et al., 1997; Van Nguyen and Brooks, 1997; Krumwiede, 1998) cho thấy rằng mức độ chấp nhận cao hơn đối với các công ty lớn hơn Van Nguyen and Brooks (1997) cho rằng các công ty lớn có khả năng cao để tiếp cận với các cá nhân có kiến thức để thiết kế
và thực hiện ABC Ngoài ra, việc thực hiện ABC tốn kém, các công ty lớn có khả năng đạt được cán cân kinh tế, với chi phí trải dài trên một số sản phẩm
Trang 31❖ Sản phẩm dịch vụ đa dạng, quy trình sản xuất phức tạp
Các công ty sản xuất sản phẩm có độ phức tạp ít sẽ không cần phân bổ chi phí nâng cao, như hệ thống ABC (Gupta & Galloway, 2003) Mức độ phức tạp của một công
ty tăng lên khi quy mô dòng sản phẩm tăng và khi mỗi sản phẩm được tạo nên từ nhiều thành phần để sản xuất nó (Swenson, 1995)
❖ Chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí
Chi phí chung ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, điều này dẫn đến việc tính giá truyền thống dựa trên khối lượng không chính xác, vì vậy, ABC được coi như một phương pháp phân bổ chi phí chính xác hơn cho các công ty
2.1.5 Các ưu điểm và nhược điểm khi áp dụng mô hình ABC
Ưu điểm:
- Phương pháp ABC phân tích chi phí sản xuất chung theo các hoạt động và yếu tố làm phát sinh chi phí Do đó có thể cung cấp thông tin để xác định các điểm có thể cắt giảm chi phí cũng như đánh giá khả năng sinh lời của sản phẩm
- Phương pháp ABC phân bổ chi phí trên cơ sở mức độ sử dụng các yếu tố phát sinh chi phí Do đó, ABC sẽ phù hợp với các quy trình sản xuất phức tạp, yêu cầu tiêu chí phân bổ
- Phương pháp ABC sẽ đưa ra kết quả phân bổ chính xác hơn là các phương pháp truyền thống vì ABC sử dụng nhiều tiêu chí phân bổ cho từng loại chi phí
- Phương pháp ABC có thể cung cấp thông tin giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định
về giá
Nhược điểm:
- Chi phí để thực hiện có thể lớn hơn lợi ích mà nó mang lại vì phương pháp ABC đòi hỏi phải dành nhiều thời gian và công sức để thực hiện
Trang 32- Không dễ dàng để xác định các hoạt động hỗ trợ hoặc các yếu tố làm phát sinh chi phí
- Một hoạt động có thể có nhiều hơn một yếu tố gây chi phí
2.2 Quyết định áp dụng hệ thống ABC
Mô hình giai đoạn áp dụng ABC khởi nguồn từ nghiên cứu của Anderson (1995) đã chỉ ra hai phát hiện chính Thứ nhất, quy trình quyết định và các vấn đề liên quan đến từng giai đoạn áp dụng và thực hiện là khác nhau Thứ hai, các yếu tố hành vi và ngữ cảnh khác nhau cũng ảnh hưởng đến kết quả của quá trình quyết định ở các giai đoạn khác nhau Mặc dù, mô hình giai đoạn áp dụng ABC của Anderson (1995) thành công, nhưng nghiên cứu tiếp theo của (Bjørnenak, 1997; Van Nguyen and Brooks, 1997) chỉ sử dụng mô hình quyết định lưỡng phân đơn giản về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận áp dụng ABC Bài nghiên cứu của Booth và Giacobbe (1998) là bài nghiên cứu đầu tiên áp dụng mô hình áp dụng ABC nhiều giai đoạn của Anderson (1995), gồm ba giai đoạn trong mô hình áp dụng ABC Krumwiede (1998) đã kế thừa mô hình của Anderson (1995) bằng cách điều chỉnh các giai đoạn áp dụng và triển khai của mô hình Mô hình của Krumwiede (1998) gồm 10 giai đoạn, với các giai đoạn từ
A đến D được chỉ định là giai đoạn tiếp nhận, E đến J là giai đoạn thực hiện Các giai đoạn gồm:
A: Không xem xét sử dụng: ABC không được xem xét sử dụng Doanh nghiệp
chỉ sử dụng đơn lẻ hoặc phương pháp phân bổ cho từng bộ phận hoặc nhà máy
B: Đang xem xét sử dụng: ABC đang được xem xét và có thể được triển khai,
nhưng việc triển khai vẫn chưa được phê duyệt
C: Đã xem xét rồi bị từ chối: ABC đã được xem xét và bị từ chối áp dụng
D: Được chấp thuận triển khai: ABC được chấp thuận để triển khai và dành các
nguồn lực cần thiết, nhưng chưa bắt đầu phân tích
E: Đang phân tích: nhóm thực hiện ABC trong quá trình xác định phạm vi dự án
và mục tiêu, thu thập dữ liệu, phân tích các hoạt động và động lực chi phí
Trang 33F: Nhận được sự chấp thuận: việc phân tích được hoàn thành, mô hình ABC có
nhóm hỗ trợ dự án/ triển khai dự án, nhưng thông tin ABC chưa được sử dụng ra bên ngoài bộ phận kế toán để ra quyết định
G: Đã triển khai sau đó không thực hiện: ABC được thực hiện và trình bày phân
tích, nhưng nó không được theo dõi vào lúc này
H: Chấp thuận: ABC đôi khi được sử dụng bởi quản lý cấp trên không phải là kế
toán hoặc các bộ phận khác để ra quyết định Sự đồng thuận chung giữa các bộ phận không phải là kế toán là mô hình cung cấp chi phí thực tế hơn Tuy nhiên, nó vẫn chỉ được coi là một mô hình dự án, và không thường xuyên cập nhật
I: Hệ thống quy trình: thường được sử dụng bởi quản lý cấp trên không phải là
kế toán hoặc các bộ phận khác để ra quyết định và được coi là một phần thông tin bình thường trong hệ thống
J: Được sử dụng rộng rãi: thường được sử dụng bởi quản lý cấp trên không phải
là kế toán hoặc các bộ phận khác để ra quyết định và ABC được coi là một phần thông tin bình thường trong hệ thống Lợi ích rõ ràng có thể được xác định như: không gia tăng giá trị các hoạt động được xác định, thực hiện quy trình được cải tiến, sản phẩm có giá tốt hơn và các chiến lược/ các quyết định điều hành được cải thiện
Brown (2004) đã kế thừa nghiên cứu của Krumwiede (1998) về các giai đoạn quyết định áp dụng hệ thống ABC Trọng tâm của bài nghiên cứu Brown (2004) là tìm hiểu các yếu tố được lựa chọn ảnh hưởng như thế nào đến quá trình dẫn đến quyết định phê duyệt chính thức việc triển khai ABC Do đó, khi các giai đoạn từ D đến J đều đại diện cho quyết định áp dụng ABC, chúng được kết hợp để đại diện cho quyết định
áp dụng Theo đó, các giai đoạn được xem xét gồm:
- Giai đoạn A: không được xem xét
- Giai đoạn B: đánh giá
- Giai đoạn C: từ chối
- Giai đoạn D – J: áp dụng Để đơn giản, trong bài luận văn sử dụng giai đoạn D
Trang 34Tuy nhiên trong các tài liệu đã xuất bản trước đây đã thừa nhận, các giai đoạn A đến
D là không liên tục, giai đoạn C thể hiện sự khác biệt so với con đường ra quyết định
áp dụng Do đó, các giai đoạn từ A đến D có thể coi là đại diện cho hai bước chính trong lộ trình quyết định áp dụng ABC Đầu tiên, sự quan tâm phải được bắt đầu trong đổi mới, được đại diện bởi các công ty đang phát triển từ giai đoạn A đến giai đoạn
B và hơn thế nữa Giai đoạn mở rộng tiếp theo là quyết định áp dụng hoặc từ chối áp dụng ABC, được thể hiện bằng cách chuyển sang giai đoạn C và giai đoạn D
Brown (2004) chỉnh sửa lại cách diễn đạt câu hỏi cho giai đoạn B, C, D để phù hợp hơn với việc áp dụng ABC và nghiên cứu đổi mới Cách tính thang đo dựa vào câu trả lời của đối tượng được khảo sát chỉ ra công ty của họ đang ở giai đoạn nào của việc quyết định áp dụng hệ thống ABC
Trang 35Các giai đoạn quyết định áp dụng ABC theo Brown (2004):
Doanh nghiệp chỉ sử dụng đơn lẻ hoặc phương pháp phân bổ cho từng bộ phận hoặc nhà máy
Nhóm thực hiện ABC trong quá trình xác định phạm vi dự
án và mục tiêu, thu thập dữ liệu, phân tích các hoạt động và động lực chi phí
H: Hạn chế sử
dụng
Thường được sử dụng bởi quản lý cấp trên không phải là kếtoán hoặc các bộ phận khác để ra quyết định Có sự đồngthuận chung giữa các bộ phận không phải là kế toán là môhình cung cấp chi phí thực tế hơn Tuy nhiên, nó vẫn chỉđược coi là mô hình dự án, với các bản cập nhật khôngthường xuyên
I: Được sử dụng
một chút
Thường được sử dụng bởi quản lý cấp trên không phải là
kế toán hoặc các bộ phận khác để ra quyết định và ABCđược coi là một phần thông tin bình thường trong hệthống Lợi ích rõ ràng có thể được xác định như: khônggia tăng giá trị các hoạt động được xác định, thực hiệnquy trình được cải tiến, sản phẩm có giá tốt hơn và cácchiến lược/ các quyết định điều hành được cải thiện
J: Được sử dụng
rộng rãi
Trang 36Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của bài luận văn, tác giả sẽ chia biến phụ thuộc thành hai nhóm quan tâm ABC và áp dụng ABC
❖ Nhóm quan tâm ABC
- Không quan tâm ABC được định nghĩa khi công ty đang ở giai đoạn A
- Quan tâm ABC được định nghĩa khi công ty đang ở giai đoạn B/C/D
❖ Nhóm áp dụng ABC
- Không áp dụng ABC được định nghĩa khi công ty đang ở giai đoạn C
- Áp dụng ABC được định nghĩa khi công ty đang ở giai đoạn D-J
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng hệ thống ABC trong doanh nghiệp
2.3.1 Các yếu tố tổ chức
Các yếu tố tổ chức là những yếu tố liên quan đến hoạt động và môi trường trong tổ chức doanh nghiệp Theo Baird (2004) các yếu tố tổ chức bao gồm sự ủng hộ của quản lý cấp cao, sự hỗ trợ nội bộ, quy mô tổ chức và sự hỗ trợ của các nhà tư vấn
Sự ủng hộ của ban quản lý cấp cao: Sự hỗ trợ của ban quản trị được xác định là một
yếu tố chi phối trong một tổ chức và có ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng hệ thống ABC (Liu & Pan, 2007; Brown & cộng sự, 2004; Innes & cộng sự, 2000) Nếu quyết định áp dụng ABC được thực hiện bởi quản lý cấp thấp thì mức độ rủi ro cao (Premkumar and Potter, 1995) Ngược lại, nếu quản lý cao nhất hỗ trợ việc áp dụng ABC, rủi ro của dự án sẽ giảm bớt Prescott and Conger (1995) đã đề cập đến một số các nghiên cứu về đổi mới cho thấy sự ủng hộ của quản lý cấp cao có tương quan thuận với việc áp dụng đổi mới Sự hỗ trợ của ban lãnh đạo cao nhất có liên quan về mặt lý thuyết và kinh nghiệm với thành công trong quản lý hoạt động (Anderson, 1995; Foster và Swenson, 1997; Malmi, 1997; Krumwiede, 1998b) Nếu thực hành quản lý hoạt động thành công, ban quản lý cấp cao phải cam kết và cung cấp nguồn lực đầy đủ để duy trì chúng Ban quản lý cấp cao cũng phải truyền đạt các mục tiêu
và lợi ích của các thực hành cho nhân viên, và sử dụng quyền hạn khi cần thiết để vượt qua những trở ngại đối với thành công của họ (Bruesewitz và Talbott, 1997; McGowan và Klammer, 1997)
Trang 37Sự hỗ trợ người dẫn đầu là khi một cá nhân trong tổ chức thúc đẩy đáng kể sự đổi
mới Nhiều nhà nghiên cứu, trong khi nghiên cứu quá trình đổi mới trong một công
ty, đã kết luận rằng những cá nhân nhiệt tình và tận tâm, sẵn sàng chấp nhận rủi ro, thường đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới, đảm bảo nguồn lực để áp dụng và thúc đẩy mạnh mẽ việc thực hiện nó Phần lớn tài liệu về hệ thống thông tin chiến lược dường như cho rằng một trong những tiền đề quan trọng nhất để thực hiện thành công hệ thống đổi mới là người dẫn đầu cho hệ thống mới, người dẫn đầu của dự án được coi là yếu tố quan trọng để thực hiện thành công Trong nhiều trường hợp, họ thuyết phục bộ phận hệ thống đổi mới về khả năng tồn tại của dự án, đảm bảo mọi người trong công ty cảm thấy sẽ thành công khi thực hiện dự án, sử dụng cấp bậc hoặc quyền lực để đảm bảo các nguồn lực
Quy mô tổ chức: một số nghiên cứu về việc áp dụng ABC trước đây (Bjørnenak,1997;
Clarke et al., 1997; Van Nguyen and Brooks, 1997; Krumwiede, 1998) cho thấy rằng mức độ chấp nhận cao hơn đối với các công ty lớn hơn Booth and Giacobbe (1998)
đã tìm thấy một mối quan hệ tích cực ở sự mở đầu quan tâm đến giai đoạn ABC, nhưng không có mối quan hệ nào ở giai đoạn đánh giá và áp dụng ABC
Có rất nhiều nghiên cứu để giải thích cho mối quan hệ này, Van Nguyen and Brooks (1997) cho rằng các công ty lớn có khả năng cao để tiếp cận với các cá nhân có kiến thức để thiết kế và thực hiện ABC Ngoài ra, việc thực hiện ABC tốn kém, các công
ty lớn có khả năng đạt được cán cân kinh tế, với chi phí trải dài trên một số sản phẩm
Chuyên gia tư vấn: có nhiều công ty sử dụng các chuyên gia tư vấn bên ngoài để giúp
họ giải quyết các vấn đề (Cohen, 1999) Anderson (1995) nhận thấy rằng sự lựa chọn ABC bị ảnh hưởng sâu sắc bởi ý kiến chuyên gia Bjørnenak (1997) nhận thấy rằng các nhà tư vấn đã cung cấp nguồn thông tin đổi mới và tất cả các công ty triển khai ABC đã sử dụng các nhà tư vấn Sự tuyên truyền tích cực về ABC của các chuyên gia tư vấn dẫn đến việc áp dụng ABC, Booth and Giacobbe (1998) nhận thấy tỷ lệ sử dụng các chuyên gia tư vấn của các công ty áp dụng ABC cao hơn so với các công ty
từ chối sử dụng ABC Các nhà tư vấn tích cực tuyên truyền về các vấn đề mà công ty
Trang 38đang gặp phải như mức tăng chi phí, sự phức tạp của sản phẩm dẫn đến các vấn đề
về chi phí để thúc đẩy công ty thực hiện ABC
2.3.2 Các yếu tố công nghệ
Yếu tố công nghệ đã được đề cập trong việc khám phá ABC trong các nghiên cứu đến hiện nay (Bjørnenak, 1997; Clarke et al., 1997; Van Nguyen and Brooks, 1997; Booth and Giacobbe, 1998) Mức chi phí chung và sự đa dạng, phức tạp của sản phẩm thường được đưa ra vì lý do chính là các công ty cần hệ thống chi phí chính xác hơn, như ABC (Cooper, 1988a; Cobb et al , 1992; Bjørnenak, 1997; Clarke et al , 1997; Gosselin, 1997; Van Nguyen and Brooks, 1997; Booth and Giacobbe, 1998)
Mức chi phí chung: chi phí chung ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
sản xuất, điều này dẫn đến việc tính giá truyền thống dựa trên khối lượng không chính xác, vì vậy, ABC được coi như một phương pháp phân bổ chi phí chính xác hơn cho các công ty (Cooper and Kaplan, 1988; Cooper, 1988b; Drury, 1989; Mitchell, 1994) Clarke et al (1997) and Van Nguyen and Brooks (1997) nhận thấy không có mối quan hệ nào giữa chi phí chung và việc áp dụng ABC Tuy nhiên, Bjørnenak (1997) cho rằng có mối quan hệ tích cực giữa chi phí chung và việc áp dụng ABC Booth and Giacobbe (1998) cho rằng các công ty có mức chi phí chung cao hơn có khả năng bắt đầu quan tâm tới ABC Để giải quyết những mâu thuẫn này do các nghiên cứu trước sử dụng biến vận dụng ABC khác nhau nên nghiên cứu hiện tại sử dụng biến vận dụng ABC ở các giai đoạn áp dụng
Sự đa dạng, phức tạp của sản phẩm có liên quan đến việc áp dụng thành công hệ
thống ABC (Krumwiede, 1998, Dearman & Shields, 2001; Ittner et al., 2002; Cagwin
& Bouwman, 2002) Ngoài ra, các công ty sản xuất sản phẩm có độ phức tạp ít sẽ không cần phân bổ chi phí nâng cao, như hệ thống ABC (Gupta & Galloway, 2003) Mức độ phức tạp của một công ty tăng lên khi quy mô dòng sản phẩm tăng và khi mỗi sản phẩm được tạo nên từ nhiều thành phần để sản xuất nó (Swenson, 1995)
Trang 39Lợi thế tương đối được định nghĩa bởi Kwon & Zmud (1987) là khả năng mà một đổi
mới được coi là mang lại lợi ích tổ chức lớn hơn các đổi mới khác hoặc hiện tại Những lợi ích chi phí này có thể là tính hợp pháp về kinh tế và tính hợp pháp về xã hội hoặc chính trị (Rogers, 1995) Vì vậy, lợi thế tương đối có thể có cả lợi nhuận kinh tế và yếu tố uy tín xã hội Lợi thế tương đối sẽ nằm ở nhận thức rằng hệ thống ABC ưu việt hơn hệ thống chi phí hiện có về mặt cung cấp thông tin chất lượng cao hơn, cho phép ra quyết định tốt hơn Các vấn đề về uy tín xã hội hoặc tính hợp pháp rất khó nghiên cứu trong các nghiên cứu về việc áp dụng Tuy nhiên, các khía cạnh hữu hình hơn của lợi thế kinh tế và tổ chức được xem xét để nghiên cứu Các bài nghiên cứu của Tornatzky and Klien (1982), Kwon and Zmud (1987), Wolfe (1994)
và Prescott and Conger (1995) đều cho thấy có mối quan hệ tích cực với việc áp dụng đổi mới Anderson (1995) chỉ nghiên cứu áp dụng ABC đã xem xét yếu tố này và tìm thấy có mối quan hệ tích cực ở giai đoạn bắt đầu và giai đoạn áp dụng ABC Xét về
sự chú ý dành cho ABC trong các tài liệu đã xuất bản về học thuật và thực hành, và các tuyên bố nhất quán được đưa ra xét về lợi thế của nó so với các hệ thống chi phí truyền thống, có một trường hợp sơ bộ chỉ ra rằng lợi thế tương đối có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC Về mặt trực quan, có vẻ hợp lý khi các tổ chức sẽ bắt đầu quan tâm và áp dụng phương pháp ABC ở nơi mà tổ chức được coi là cung cấp lợi thế
Trang 40Ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến sự quan tâm hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động được mô tả trong sơ đồ 2.1 dưới đây:
Hình 2.1 Mô hình tổ chức và công nghệ tác động đến sự quan tâm ABC
Nguồn: Brown (2004) Ảnh hưởng của tổ chức và công nghệ đến việc áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động được mô tả trong sơ đồ 2.2 dưới đây:
Hình 2.2 Mô hình tổ chức và công nghệ tác động đến việc áp dụng ABC
Nguồn: Brown (2004)
Quan tâm ABCNhân tố tổ chức
Nhân tố công nghệ
Nhân tố công nghệ