Luận văn
Trang 1Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- OoO -
CẤN VĂN HỒNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH HÉO XANH VI
KHUẨN (RALSTONIA SOLANACEARUM SMITH) HẠI
CÀ CHUA TẠI ðAN PHƯỢNG, HÀ TÂY NĂM 2008
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS §oµn ThÞ Thanh
Trang 2
Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan toµn bé các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều ñã ñược cảm ơn và các thông tin tài liệu trong luận văn này ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu của luận văn này
Tác giả luËn v¨n
CÊn v¨n Hång
Trang 3Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ iii
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu của các cấp lãnh ựạo: Sẻ NN & PTNT Hộ Nội, Ban đào tạo sau ựại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt nam, HTX NN Tiền Phong,HTX Ph ương đình, các thầy cô giáo và bạn bè ựồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS ậoộn Thỡ Thanh, người ựã
t ận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài cũng như trong quá trình hoàn ch ỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban giám ựốc Viện Bảo vệ thực vật, tập thể cán b ộ Bộ môn Bỷnh cẹy, Viện Bảo vệ thực vật ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình h ọc tập và thực hiện ựề tài
L ời cảm ơn chân thành xin ựược gửi tới các Thầy, Cô giáo và tập thể cán
b ộ Ban đào tạo sau ựại học - Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam ựã tận tình d ạy bảo và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành c ảm ơn một số hộ nông dân xã Phương đình, ậan
Ph ượng, Hộ Nội và xã Tiền Phong, Mê Linh, Vĩnh Phúc ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu th ập tư liệu cũng như trong quá trình thực hiện ựề tài
Cu ối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ựình,
b ạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, khắch lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên c ứu và hoàn thành luận văn này
Tác giả
CÊn Vẽn Hăng
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv
MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các chữ viết tắt
i ii iii iv ix xi xii MỞ ðẦU Trang 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu của ñề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
3.1 Ý nghĩa khoa học 4
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
4 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 4
4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
4.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 4
4.3.Thời gian nghiên cứu 5
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ðiều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất cà chua 6
1.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.2.1.Lịch sử phát hiện bệnh héo xanh vi khuẩn 6
1.2.2 Sự phân bố và tác hại của bệnh HXVK
1.2.3 ðặc ñiểm sinh thái học của vi khuẩn R.solanacearum
8 12 1.2.3.1 ðặc ñiểm cấu tạo và sinh hoá của vi khuẩn R.solanacearum 12
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
1.2.3.2 Sự xâm nhập của vi khuẩn R.Solanacearum 13
1.2.3.3 Ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh ñến sự phát triển của bệnh HXVK 14
1.2.3.4 Nòi và biovar của vi khuẩn R.Solanacearum 15
1.2.3.5.Những triệu chứng của bệnh héo HXVK trên cây cà chua 17
1.2.3.6 Những nghiên cứu phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn 17
1.2.3.7 Nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ bệnh HXVK 18
1.2 Những nghiên cứu trong nước 21
1.2.1 Những nghiên cứu cơ bản về bệnh HXVK ở nước ta 21
1.2.2 Những nghiên cứu phòng trừ bệnh HXVK 23
1.2.3 ðặc ñiểm của các chế phẩm sinh học 25
1.2.3.1 Chế phẩm EXTN-1 25
1.2.3.2 Chế phẩm BC 27
1.2.3.3 Chế phẩm BE 27
1.2.3.4 Chế phẩm phân VSVCN 27
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu 28
2.1.1 Các giống cà chua sử dụng trong thí nghiệm 28
2.1.2 Các chế phẩm sinh học sử dụng trong thí nghiệm 28
2.1.3 Nguồn bệnh HXVK dùng cho nghiên cứu 28
2.1.4 Môi trường sử dụng trong nghiên cứu 28
2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội huyện ðan Phượng năm 2007 30
2.2.2 ðiều tra, thu nhập mẫu bệnh HXVK tại Hà Nội, Hà Tây và Vĩnh Phúc 30
2.2.3 Phân lập mẫu bệnh HXVK trong phòng thí nghiệm 30
Trang 6Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ vi
2.2.4 điều tra diễn biến bệnh HXVK ngoài sản xuất 30 2.2.5 Thử nghiệm khả năng ứng dụng các chế phẩm sinh học trong phòng
trừ bệnh HXVK ở nhà lưới 30 2.2.5.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm ựến khả năng nảy mầm và sinh
trưởng của hạt cà chua giống VL2004 30 2.2.5.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm ựến sự sinh trưởng, phát triển của cà chua giống VL2004
2.2.5.3 Hiệu quả của các chế phẩm sinh học ựối với bệnh HXVK
30
2.2.5.4 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ựến tỷ lệ bệnh HXVK trên cà
chua 30 2.2.6 Thử nghiệm khả năng ứng dụng các chế phẩm sinh học trong phòng
trừ bệnh HXVK trên cà chua ngoài ựồng ruộng diện hẹp 30 2.2.6.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ựến khả năng nảy mầm và
sinh trưởng của hạt cà chua 30 2.2.6.2- Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ựến sự sinh trưởng và năng
suất của cà chua giống Cherry 31 2.2.6.3- Hiệu quả của các chế phẩm sinh học EXTN-1, BC, BE, Phân
VSVCN ựến tỷ lệ bệnh HXVK 31 2.2.6.4- Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ựến sự sinh trưởng và năng
suất của cà chua giống VL2004 31 2.2.7 đánh giá hiệu quả của các chế phẩm sinh học trong thử nghiệm so với
ruộng sản xuất 31 2.2.7.1 Hiệu quả kinh tế của các chế phẩm sinh học trong thử nghiệm và
ngoài sản xuất tại đan Phượng, Hà Tây 31 2.2.7.2 Hiệu quả kinh tế của các chế phẩm sinh học trong thử nghiệm và
ngoài sản xuất tại Mê Linh, Vĩnh Phúc 31 2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
2.3.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập mẫu bệnh HXVK
31 2.3.2 Phương pháp phân lập mẫu bệnh HXVK 32
2.3.3 Phương pháp và kỹ thuật sử dụng ñể thử nghiệm các chế phẩm sinh
học trên cà chua ở nhà lưới và ngoài ñồng 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.3 Phân lập mẫu bệnh HXVK trong phòng thí nghiệm 39
3.4 ðiều tra diễn biến bệnh HXVK trên các chân ñất 40
3.5 Thử nghiệm khả năng ứng dụng các chế phẩm sinh học trong phòng trừ
bệnh HXVK ở nhà lưới 43
3.5.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm ñến khả năng nảy mầm và sinh trưởng
của hạt cà chua giống VL2004 43
3.5.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm ñến sự sinh trưởng, phát triển của cà
chua giống VL2004
3.5.3 Hiệu quả của các chế phẩm sinh học ñối với bệnh HXVK
44
45 3.5.4 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến tỷ lệ bệnh HXVK trên
cà chua 47
3.6 Thử nghiệm khả năng ứng dụng các chế phẩm sinh học trong phòng
trừ bệnh HXVK trên cà chua ngoài ñồng ruộng diện 49
3.6.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến khả năng nảy mầm và
sinh trưởng của hạt cà chua 49
3.6.1.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến sự sinh trưởng và năng
suất của cà chua giống VL2004 tại ðan Phượng, Hà Tây 49
3.6.1.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến sự sinh trưởng và năng
suất của cà chua giống VL2004 tại Mê Linh, Vĩnh Phúc 50
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
3.6.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến sự sinh trưởng và năng
suất của cà chua giống Cherry 52 3.6.2.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm ñến sự sinh trưởng và năng suất của
cà chua tại ðan Phượng, Hà Tây 52 3.6.2.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm ñến sự sinh trưởng và năng suất của
cà chua tại Mê Linh, Vĩnh Phúc 53 3.6.3 Hiệu quả của các chế phẩm sinh học ñến tỷ lệ bệnh HXVK
3.6.4 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến sự sinh trưởng và năng
suất của cà chua giống VL2004 ở ngoài ñồng
54
55 3.6.4.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến sự sinh trưởng và năng
suất của cà chua ở ngoài ñồng tại ðan Phượng, Hà Tây 56 3.6.4.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến sự sinh trưởng và năng
suất của cà chua ở ngoài ñồng tại Mê Linh, Vĩnh Phúc 57 3.6.5 Hiệu quả kinh tế trong thử nghiệm khi xử lí các chế phẩm sinh học
ñối với giống VL2004 ở ngoài ñồng 58 3.6.5.1 So sánh hiệu quả kinh tế trong thử nghiệm và ngoài sản xuất trên
cà chua tại ðan Phượng, Hà Tây 59 3.6.5.2 So sánh hiệu quả kinh tế trong thử nghiệm và ngoài sản xuất trên cà
chua tại Mê Linh, Vĩnh Phúc 60
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
1 Kết luận 62
2 ðề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu tiếng việt 64
2 Tài liệu nước ngoài 67
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của các chế phẩm ñến sự sinh trưởng của
Bảng 3.9: Hiệu quả của các chế phẩm sinh học ñối với bệnh HXVK
R.solanacearum Smith trên cà chua……… 46
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ñến tỷ lệ bệnh
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… x
Bảng 3.15: Hiệu quả của các chế phẩm sinh học ñến tỷ lệ bệnh HXVK
R.solanacearum Smith sau 60 ngày xử lý chế phẩm……… 54
Bảng 3.19: Hiệu quả kinh tế trong thử nghiệm và ngoài sản xuất tại
Bảng 3.20: Hiệu quả kinh tế trong thử nghiệm và ngoài sản xuất tại
Trang 11
Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… xi
DANH M ỤC H ÌNH ẢNH Một số hình ảnh hoạt ñộng của ñề tài
Hình 1: Thử nhanh dịch khuẩn
Hình 2: Thử R.solanacearum trên cây thuốc lá
Hình 3: Triệu chứng bệnh HXVK R.solanacearum ngoài ñồng ruộng
Hình 4: Các chế phẩm sinh học ñược sử dụng trong nghiên cứu ñối với
bệnh HXVK R.solanacearum
Hình 5: Các thử nghiệm chế phẩm EXTN-1, BE, BC, phân VSVCN ñối
với bệnh HXVK R.solanacearum ở nhà lưới(Viện BVTV)
Hình 6: Các thử nghiệm chế phẩm EXTN-1, BE, BC, phân VSVCN ñối với
bệnh HXVK R.solanacearum ngoài ñồng ruộng
Trang 12Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… xii
DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 13MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Cây cà chua có tên khoa học là Lycopesium esculentum có nguồn gốc từ
Nam Mỹ, là loại rau ăn quả, họ Cà (solanaceae) Quả có chứa nhiều vitamin C nên có vị chua Cà chua ựược dùng trong chế biến thực phẩm, tạo vị ngon và màu sắc hấp dẫn Ngoài ra, Cà chua còn có tác dụng khá tốt trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ (lá cà chua ựược dùng chữa bệnh huyết áp và các bệnh ngoài da) Ở nước ta, cây cà chua ựược xếp vào các loại rau có giá trị kinh tế cao, diện tắch trồng cà chua lên ựến hàng chục ngàn ha, tập trung chủ yếu ở ựồng bằng và trung du phắa Bắc Hiên nay có một số giống chịu nhiệt mới lai tạo chọn lọc có thể trồng tại Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ nên diện tắch ngày càng ựược mở rộng Nhiều giống cà chua lai ghép chất lượng tốt ựược phát triển mạnh ở đà Lạt, Lâm đồng Sản phẩm cà chua chất lượng cao
ựã ựược xuất khẩu ra thị trường thế giới (Lê Lương Tề & Vũ Triệu Mân, 1999)[20]
Hà Tây là một tỉnh ựồng bằng sông Hồng, có diện tắch tự nhiên 219.630ha, trong ựó ựất nông nghiệp là 136.152ha Với ựịa hình ựa dạng gồm
cả vùng ựồng bằng và vùng ựồi núi, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong nền kinh tế của Tỉnh Về dân số, Hà Tây là tỉnh ựông dân ựứng thứ 5 trong cả nước, với gần 2,4 triệu dân, khoảng 1,18 triệu lao ựộng, trong ựó gần 80% là lao ựộng nông nghiệp Hiện tại kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng (giai ựoạn 1995 Ờ 2000 GDP tăng bình quân 8,37%/năm, trong ựó nông nghiệp tăng 4,6%/năm Giai ựoạn 2000 Ờ 2005 tăng 9,3 %/năm, trong ựó nông nghiệp tăng 4,52%/năm) Sản lượng lương thực từ năm 2000 tỉnh Hà Tây ựã ựạt mục tiêu một triệu tấn, hàng năm ựều tăng từ 9 Ờ10 vạn tấn, ựảm bảo an ninh lương thực trên ựịa bàn tạo sơ sở ựể chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Trang 14(Sở NN & PTNT Hà Tây, 2004)[28] Nhiệm vụ ựặt ra của tỉnh hiện nay là phải ựẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nhằm tăng giá trị thu nhập trên một ựơn vị diện tắch, tăng hiệu quả kinh tế cho người nông dân Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở Hà Tây ựã ựược thực hiện song chủ yếu là tự phát, qui
mô nhỏ lẻ, mang tắnh tự cung tự cấp, chưa tập trung ựẩy mạnh sản xuất hàng hoá, giá trị sản xuất trồng trọt trên một ựơn vị diện tắch canh tác của tỉnh còn thấp, cho ựến nay mới ựạt 28,4 triệu ựồng/ha, GDP bình quân ựầu người mới ựạt 5.123.000ự/người/năm, so với vùng ựồng bằng sông Hồng chỉ bằng 61,9%(Nguyễn Thị Thoa, 2005)[19] để làm tiền ựề cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn, tăng thu nhập, nâng cao ựời sống nhân dân, chủ trương của tỉnh ựến năm 2010 sẽ chuyển dịch một phần ựất trồng lúa sang trồng rau màu, trong ựó có cây cà chua mang lại hiệu quả kinh tế cao (Sở NN & PTNT Hà Tây, 2004) [28]
Thời gian gần ựây, ở Hà Tây nói chung và ở Huyện đan Phượng nói riêng ựã có nhiều tiến bộ kỹ thuật về cây cà chua ựược áp dụng trong sản xuất đặc biệt, những giống cà chua mới cho năng suất cao như: 214, Hồng châu, Phavior, DV2962, DV3963 ựã dược nông dân phát triển rộng, với công thức luân canh: Cà chua sớm Ờ Xuân muộn Ờ Mùa cho thu nhập trên 50 triệu ựồng/ha Một số xã áp dụng giống mới cho năng suất cà chua cao 60 Ờ
65 tấn/ha như: xã Song Phượng và xã Phương đình huyện đan phượng Tuy nhiên, một số ựịa phương khác hiện nay năng suất cà chua chưa cao Một trong những nguyên nhân làm giảm năng suất cà chua là do bệnh héo xanh vi khuẩn gây ra, ựồng thời do nhận thức và hiểu biết của nông dân về bệnh này còn hạn chế nên việc phòng trừ chưa mang lại hiệu quả, chưa chú ý ựến các biện pháp phòng trừ bệnh và còn thiếu những thông tin cần thiết về các biện pháp hợp lý ựể hạn chế bệnh HXVK Chắnh vì thế rất cần những nghiên cứu
về bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại và sử dụng chế phẩm sinh học trong phòng
Trang 15trừ bệnh hại cà chua ở đan Phượng Ờ Hà Tây
Bệnh HXVK là một bệnh rất khó kiểm soát bằng các biện pháp hoá học, hiện nay chưa có thuốc hoá học nào trừ ựược bệnh này Trước ựây, biện pháp chủ yếu ựược áp dụng ựể phòng trừ bệnh HXVK là vệ sinh ựồng ruộng
và luân canh cây trồng Thời gian gần ựây các nhà khoa học cũng tìm ra một hướng ựi khác trong phòng trừ bệnh là chọn tạo giống kháng bệnh HXVK ựể ựưa vào sản xuất Biện pháp này là một biện pháp mang lại hiệu quả, tuy nhiên nó nảy sinh vấn ựề suy thoái giống sau một vài vụ trồng Chắnh vì vậy ựòi hỏi các nhà khoa học phải tìm ra hướng mới ựem lại hiệu quả cao hơn Một trong các hướng ựược chú ý hơn cả là việc ứng dụng các vi sinh vật có ắch ựể kắch thắch tắnh kháng bệnh của cây trồng Từ ựó sản xuất ra các chế phẩm sinh học có tác dụng phòng trừ bệnh HXVK
Măt khác, hiện nay Việt Nam ựã ra nhập WTO nên ựòi hỏi phải có sản phẩm sạch an toàn ựể xuất khẩu Do ựó ựòi hỏi sản xuất nông nghiêp phải hạn chế việc sử dụng các hoá chất gây ựộc hại ựến môi trường và sức khoẻ con người đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp sạch, bền vững thì việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong phòng trừ bệnh là rất quan trọng
Xuất phát từ thực tiễn và những yêu cầu bức thiết ựặt ra của sản xuất,
chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu khả năng sử dụng một số chế
phẩm sinh học trong phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia
2 Mục tiêu của ựề tài
- Chuẩn ựoán ựược vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith hại cà chua
- Xác ựịnh ựược hiệu quả của các chế phẩm sinh học trong phòng trừ bệnh
héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith hại trên cà chua
Trang 163 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
đề tài cung cấp những dẫn liệu khoa học về ựặc ựiểm phát sinh, phát triển gây hại và khả năng ứng dụng một số chế phẩm sinh học trong phòng trừ bệnh HXVK, làm cơ sở khoa học cho công tác phòng trừ bệnh HXVK có
hiệu quả
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
Các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm có thể ứng dụng rộng rãi trong sản xuất góp phần làm giảm mức ựộ hại do bệnh gây ra, ựáp ứng ựược yêu cầu bức xúc nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất cà chua trong phòng trừ bệnh HXVK ở đan Phượng, Hà Tây
4 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
4.1 đối tượng nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu là một số chế phẩm sinh học như: EXTN-1, BC, BE, phân VSVCN
4.2 địa ựiểm nghiên cứu :
- Tại phòng thắ nghiệm và nhà lưới của Bộ môn Bệnh cây, Viện Bảo vệ thực vật, huyện Từ Liêm, Hà Nội
- Thực hiện các thử nghiệm tại xã Phương đình, đan Phượng, Hà Tây
- Thực hiện thử nghiệm bổ sung tại xã Tiền Phong, Mê Linh, Vĩnh Phúc
4.3 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 01/2008 Ờ tháng 3/2009
Trang 17Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ðiều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất cà chua ở ðan Phượng - Hà Tây
ðan Phượng là một huyện ñồng bằng thuộc tỉnh Hà Tây (cũ), cách thủ
ñô Hà Nội 15km về phía tây, ðan Phượng mang những nét chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam Về cơ bản, có khí hậu nóng ẩm vào mùa hè, lạnh về mùa ñông ðiều kiện ánh sáng và nhiệt lượng dồi dào, lượng mưa phong phú cho phép bốn mùa trồng cây, quanh năm thu hoạch (Phan Tất ðắc, 1971)[9] ðan Phượng có khí hậu nóng ẩm, nhiệt ñộ trung bình năm 23,5oC, lượng mưa trung bình từ 1700 – 1800mm Về chế ñộ mưa, do ảnh hưởng của chế ñộ gió mùa nên ñã phân thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: Từ tháng 5 ñến tháng 10, chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa
cả năm, lượng mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8
- Mùa khô: Từ tháng 11 ñến tháng tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này rất ít, thường chiếm 10 – 15% lượng mưa cả năm
Với tài nguyên khí hậu và ñất ñai, ðan phượng có ñủ ñiều kiện ñể phát triển cây lương thực, cây công nghiệp và cây thực phẩm (Báo cáo chuyển ñổi cây trồng huyện ðan Phượng, 2005)[27]
Huyện ðan Phượng hiện nay có 42,64 ha cây cà chua chiếm 6,46 % diện tích cây thực phẩm (659,95 ha) (Niên giám thống kê huyện ðan Phượng, 2006-2007)[14] Ở ñây vụ cà chua chính là vụ Thu ñông gieo tháng 7 – 12 (vụ
sớm gieo tháng 7; chính vụ gieo từ tháng 8 - 10; vụ muộn gieo tháng 11 - 12)
1.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.1 Lịch sử phát hiện bệnh héo xanh vi khuẩn
Bệnh héo xanh vi khuẩn khá phổ biến và gây hại nghiêm trọng trên nhiều loại cây trồng như lạc, cà chua, khoai tây, thuốc lá, hồ tiêu ở khắp các
Trang 18vùng trồng Hội nghị quốc tế lần đầu tiên về bệnh HXVK tổ chức ở miền Bắc Carolina năm 1976 đã khẳng định bệnh này là một trong những bệnh hại quan trọng trên thế giới (Sequei L và CS, 1992) [66]
Năm 1896 Smith E.F nhà bệnh học người Mỹ là người đầu tiên mơ tả bệnh HXVK trên các cây họ cà (Solanaceae), bệnh khá phổ biến và gây hại
trên khắp thế giới do khuẩn R.solanacearum (trước năm 1997 cĩ tên gọi khác
là Pseudomonas solanacearum), ơng coi đây là bệnh thực vật quan trọng nhất
(Smith E.F, 1896) [67] Nhưng trước năm 1896 chưa cĩ đầy đủ số liệu về tình hình bệnh HXVK ở khắp tồn cầu Cũng thời gian đĩ, ơng đã phát hiện thấy việc nuơi cấy vi khuẩn này rất khĩ khăn vì chúng mất độc tính nhanh hơn những vi khuẩn mà ơng đã từng nghiên cứu (Simth E.F, 1896)[67] ðến năm
1908, Van B.H qua điều tra đã tìm thấy vi khuẩn R.solanacearum gây hại trên
lạc ở Indonisia (Van B.H, 1908)[71] Năm 1948, Clayton E.E đã thu thập được 169 nguồn vi khuẩn từ các vùng trồng cây thuốc lá ở Mỹ (Smith T.E and
Clayton E.E., 1948) [68]
ðến nay, các nhà khoa học trên thế giới đã xuất bản hơn 2000 danh mục các tài liệu về HXVK bằng nhiều thứ tiếng chính Bệnh HXVK đã được thơng báo là cĩ mặt ở tất cả các châu lục và hầu hết các hải đảo từ vùng nhiệt đới đến vùng ơn đới trên thế giới He L.Y.và cộng sự đã phát hiện thấy bệnh này gây hại trên cây dâu tằm Trung Quốc (Kelman A., Hartman G.L.& Hayward A.C., 1994)[52] Các báo cáo và tài liệu được xuất bản bởi Hayward A.C về sinh học, bệnh dịch, mối tương tác giữa ký chủ và ký sinh, di truyền
học của bệnh HXVK R.Solannacearum (Hayward A.C.,1990)[46] Mặc dù
khĩ khăn để ước đốn thiệt hại kinh tế của bệnh HXVK, nhưng các nhà khoa học về bệnh cây đều nhận xét, HXVK là một trong những bệnh vi khuẩn quan trọng trên thế giới Mức độ thiệt hại do HXVK hàng năm trên chuối, lạc,
Trang 19khoai tây, thuốc lá và cà chua với mức ñộ gây hại là không giống nhau Danh sách các ký chủ của bệnh hiện nay bao gồm 35 họ khác nhau, phổ biến là các giống họ cà (Kelman A., 1953) [50] Sau này người ta còn thấy vi khuẩn lây nhiễm sang cả cây thân gỗ như ô liu, cây dâu và gây nên những thiệt hại ñáng
kể (Lai W.J và CTV, 1992) [53] và (Lizung Z.C và CTV, 1982) [57] Số các loài mẫn cảm với bệnh HXVK khoảng hơn 200 loài và số các ký chủ mới tiếp tục tăng lên (Kelman A., Hartman G.L.& Hayward A.G., 1994) [52]
Nguồn gốc của bệnh HXVK là vấn ñề ñang ñược tiếp tục nghiên cứu
ñể làm sáng tỏ Bệnh HXVK ñược biết ñến từ lâu ñời bởi người nông dân Nhật Bản Thông qua hoạt ñộng trao ñổi của con người ñã chuyển nguồn bệnh
từ vùng này ñến vùng khác (Kelman A., 1953) [50]
Nhiều tác giả ñã nhấn mạnh bệnh dịch học của vi khuẩn héo xanh là phức tạp và có sự tương tác với môi trường (Kelman A., 1953)[50]; (Buddenhagen I.G.W và Kelman A., 1964)[37]; (Hayward A.C., 1990)[46] Vai trò của tác nhân này thay ñổi tuỳ thuộc vào ký chủ, thời vụ và môi trường Sự lan truyền qua hạt và củ giống của các cây rau màu như chuối, gừng, lạc, khoai tây, cà chua là quan trọng ðây là nguyên nhân của sự lây lan bệnh HXVK từ vùng này sang vùng khác Một vài chứng minh gần ñây cho rằng bệnh có thể lan tuyền qua hạt của lạc, cà chua (Kelman A., 1953) [50] Ở Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế của Úc (ACIAR) có xuất bản
thông tin về bệnh HXVK “Bacteral wilt news letter” kể từ khi có hội nghị
quốc tế ñầu tiên về bệnh này (Seqeria L., 1992) [66]
1.2.2 Sự phân bố và tác hại của bệnh HXVK
Vi khuẩn R.solanacearum gây bệnh HXVK trên 200 loài thực vật thuộc
hơn 44 họ khác nhau, bệnh HXVK tập trung và thích hợp với vùng nhiệt ñới nóng ẩm Các ký chủ chính bị gây hại là cà chua, khoai tây, thuốc lá, hồ tiêu,
Trang 20cà, lạc, chuối, gừng, dâu tằm (Kelman A., 1954) [51] Năng suất bị thất thu do bệnh HXVK gây hại ở lạc có thể ñến 90% (Mach M.M., 1985) [46], ở cà chua 95%, cây cà 80% và trên 50% ở cây thuốc lá (Agati T.A., 1949)[33] Bệnh HXVK có thể làm giảm 80% năng xuất khoai tây (Ciampi L.và CS, 1989) [40] Bệnh HXVK ở khoai tây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất ở những vùng có nhiệt ñộ và môi trường thuận lợi cho bệnh phát triển Sự phát sinh phát triển của bệnh héo xanh vi khuẩn liên quan chặt chẽ tới các yếu tố nhiệt ñộ, ñộ ẩm, mưa gió, ñộ pH ñất Nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn phát triển từ 25–35oC và tối ña là 410C ðộ pH thích hợp từ 7–7,2 (Kelman A và
CS, 1994) [52] Nhiệt ñộ ñất trên 250C ở ñộ sâu ñất trồng 5cm cùng với ẩm ñộ cao thuận lợi cho bệnh phát triển (Wang J.S.và CS, 1983) [73] Bệnh nhẹ hoặc không phát triển khi chế ñộ nhiệt ngày ñêm 25/200C và 20/150C (Hayward A.C., 1990) [46] Vi khuẩn tồn tại tốt nhất ở ñất ñủ ẩm và thoáng khí ðất khô và ñất ngập nước ảnh hưởng bất lợi ñến vi khuẩn(Yeh W.L., 1990)[76] Nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy khi ñất và nhiệt ñộ không khí thích hợp cho bệnh phát triển khi trời mưa to sau ñó khô hoặc bỗng nhiên thời tiết nóng sau mưa to sẽ làm cho bệnh nặng thêm(Tan Y.J và CS, 1994) [69]
Ở những nước nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới bệnh HXVK phá hoại nặng trên các cây thụộc họ cà Bệnh HXVK gây hại phổ biến ở Bắc và Nam Mỹ, Cu Ba, Ấn ðộ, Nhật Bản, Trung Quốc …
Ở Mỹ năm 1896 Smith E.F ñã phát hiện thấy HXVK gây hại trên khoai tây, cà chua, cà… ðến năm 1948 Clayton E.F ñã thu thập một lượng lớn gồm
169 nguồn vi khuẩn (isolate) từ phía nam và trung tâm trồng giống cây thuốc
lá ở Mỹ Sau ñó More T và cộng sự năm 1962 ñã tìm ra các giống thuốc lá chống bệnh HXVK có chất lượng cao như NC73, NC75, NC95 (Smith T.E & Clayton E.F., 1948) [68] ðến năm 1972, Kelman A và Seqerira L thấy rằng
Trang 21tại Mỹ các nguồn vi khuẩn gây bệnh ở cây thuốc lá thuộc nòi 1, nhưng nòi 2 gây bệnh thuốc lá lại không gây bệnh ở chuối tam bội và nòi 3 gây bệnh ở khoai tây nhưng không gây bệnh trên cây thuốc lá…(Vander Plank J.E., 1978; Hayward A.C., 1995) [71]; [47]
Ở Ấn ðộ từ năm 1940 có báo cáo về bệnh HXVK gây hại ở khoai tây
và cà chua (Kelman A., 1953)[50] ðầu tiên gây hại ở vùng Gusdaspenr thuộc bang Punjab, sau ñó bệnh xuất hiện ở Bombay năm 1954 (Kelman A., 1954) [51] ðến năm 1964 người ta ñã xác ñịnh các nòi và các biovar gây hại của vi
khuẩn R.solanacearum (Mehan V.K và CS, 1994)[58]
Ở Brazil, người ta ñã nghiên cứu bệnh HXVK trên các cây ký chủ và thấy rằng bệnh này có mặt ở hầu hết các vùng trồng khoai tây, vi khuẩn chủ yếu thuộc nòi 1 và nòi 3 bệnh HXVK có thể gây hại cả khoai tây hạt (Lopes C.A &.Buso J.A, 1991)[55]
Ở Indonesia từ những năm 1990 có báo cáo về bệnh HXVK gây hại trên lạc, khoai tây, cà chua…ở vùng Cirebon và phía tây Java (Bredae Haan, 1990)[37] và sau ñó ở hầu hết các vùng trồng lạc và khoai tây Indonesia có khoảng 200.000 ha trồng khoai tây và 400.000 ha trồng lạc Hầu hết các vùng trồng khoai tây và lạc ñều bị HXVK như vùng Sumatra, Java, Phía Nam và phía Bắc của vùng Bali, Bomkole và Irian Java Các dòng vi khuẩn
R.solanacearum ở các vùng ñồng bằng phổ biến là biovar 2, nòi 3 (Mach M.M., 1985)[59]
Ở Philipin và Trung Quốc bệnh HXVK cũng ñược phát hiện ñầu tiên vào năm 1918 (Valdez R.B., 1986)[72] Ở Trung Quốc, các nhà nghiên cứu bệnh cây ñã tìm thấy bệnh HXVK gây hại trên khoai tây, lạc, vừng, cà chua…( Ma Q.C.và Gao Y.C., 1950)[56] Trước năm 1960 bệnh chỉ có trên một số tỉnh phía bắc Nhưng hiện nay 19 tỉnh của Trung Quốc ñã bị bệnh
Trang 22HXVK trên một vài cây ký chủ Chúng ựược phân bố từ vĩ ựộ 190 N Ờ 390 N (Yu D.T, 1986) [77] Theo Hou Y.Xu., thì khoai tây luân canh với lúa nước, sau 3 - 4 năm giảm tỷ lệ bệnh từ 85% - 2% (Hou Y.Xu., 1985) [49] Những nghiên cứu ở Sơn đông Ờ Trung Quốc cho thấy luân canh lạc với lúa nước trong 3 năm tỷ lệ bệnh HXVK giảm từ 84,3% xuống còn 1,5% (Wang J.S.& Hou X.Y., 1983) [73] Năm 1970, các nhà nghiên cứu Trung Quốc ựã thông báo về các dòng và biovar của vi khuẩn héo xanh gây bệnh trên các cây ký chủ chắnh Các dòng vi khuẩn ựược phân lập từ các vùng ựịa lý khác nhau, các ký chủ khác nhau thì khác nhau về ựặc ựiểm sinh lý, sinh hoá, ựặc tắnh gây bệnh (Bradbury J.F., 1986) [39] Dựa trên cơ sở ựặc tắnh sinh hoá của vi khuẩn, Hayward ựã phân thành 5 nòi gây hại Nòi 1: Gây hại các cây họ cà (Solanaceae) và một số cây họ ựậu (Leguminoseae) Nòi 2: Gây hại trên chuối (Heliconia spp.) Nòi 3: Gây hại chủ yếu cho khoai tây, cà chua ở vùng ôn ựới
vĩ ựộ cao và những vùng nhiệt ựới cao Nòi 4: Gây hại chủ yếu trên Gừng và nòi 5 gây hại trên cây dâu tằm (Hayward A.C.,1990) [46]
Ở Malaysia, bệnh HXVK là bệnh gây hại nặng nhất ựối với lạc, sau ựến khoai tây, cà chua, cà, thuốc lá Bệnh gây hại ở nhiều vùng của Malaysia và
có phạm vi ký chủ rộng ựặc biệt là vùng Kelantan và Terengganu (Mehan V.K và CS, 1995)[58]
Ở miền đông châu Phi người ta cũng thấy bệnh HXVK gây hại trên nhiều loại cây ký chủ Năm 1988, A.H.Ramus và A.D.Michocta ựã nghiên cứu 52 dòng khoai tây và ựã xác ựịnh ựược 10 dòng chống chịu ựược bệnh và xác ựịnh nòi 3 gây hại trên khoai tây (Squiera L và CS, 1992) [66] Người ta cũng thấy bệnh HXVK gây hại trên các cây trồng khác nhau ở châu Úc, Âu (Kelman A , 1954) [51]
Trang 231.2.3 ðặc ñiểm sinh thái học vủa vi khuẩn héo xanh
1.2.3.1 ðặc ñiểm cấu tạo và sinh hoá của vi khuẩn R.solanacearum
Vi khuẩn R.solanacearum là sinh vật bậc thấp Thành tế bào vi khuẩn
chiếm từ 15 - 30% trọng lượng khô của tế bào, có tác dụng bảo vệ và giữ cho
vi khuẩn có hình thái xác ñịnh (hình gậy) Bên trong là chất nguyên sinh có chứa nhân khuyếch tán, cấu tạo bởi các chuỗi AND Tế bào vi khuẩn có chứa những sắc tố nhờ ñó mà vi khuẩn có màu
Vi khuẩn R.solanacearum có cấu tạo hình gậy, có kích thước
0.8-1.5µm, nhuộm gram âm, có 1 - 3 lông roi, hai ñầu hơi tròn (Buddenhagen I.W.và Kelman A., 1964) [37] Trên môi trường TZC khuẩn lạc có màu trắng
ở giữa ñiểm màu hồng nhạt Khuẩn lạc ñột biến (không gây bệnh) nhỏ tròn, màu kem hay ñỏ sẫm, rìa sáng (Kelman A., 1954)[51]; (Lelliot R.A.và Stea D.E., 1987 ) [54]
Theo Kelman A., vi khuẩn R.solanacearum thuộc loại vi khuẩn háo
khí, có khả năng hoá lỏng gelatin, không thuỷ phân tinh bột (Kelman A., 1954)[51] Theo Dodd K vi khuẩn có thể hình thành a xít, không tạo khí trong môi trường có ñường glucose, saccarose,, lactose, mantose và glycerin (Dodd K., 1962)[41] Theo Lelliot R.A & Stea D.E., vi khuẩn không hình thành axít trong môi trường có các ñường trên (Lelliot R.A.và Stea D.E., 1987)[54] Vi khuẩn có thể sử dụng các nguồn carbon khác nhau như glucose, saccarose, glycerin, xitrat, natri, peptone, tirozin, asparagin và axit glutamic,
vi khuẩn không sử dụng các nguồn ñạm như muối natri, kali (Xu P., Itawa M
và Sequeira L., 1990)[75]
Vi khuẩn phát triển ở pH thích hợp là 7-7.2, nhiệt ñộ thích hợp là
25-350C, nhiệt ñộ tối thiểu là 100C, tối ña là 410 C (Kelman A.và CS, 1994)[52]
Trang 24Vi khuẩn R.solanacearum có phản ứng khác nhau với các loại chất
kháng sinh Các nòi vi khuẩn có thể mẫn cảm với Treptomycin, chống chịu với Penicilin, Viomycin, Oleandomycin…( He L.Y.và Hua J.Y., 1983)[48]
Năm 1989, Khetaguvova F.V ñã nghiên cứu ảnh hưởng phytoxit của hành và tỏi Trồng tỏi cạnh luống cà chua thì tỷ lệ bệnh giảm ñi 10 - 20% (Khetaguvova F.V., 1989)[40] Tác giả cho thấy dưới ảnh hưởng của phytoxit ñặc ñiểm di ñộng của vi khuẩn bị thay ñổi, các chất ñộc do vi khuẩn tiết ra bị chặn lại nên tính gây bệnh giảm sút hoặc hoàn toàn bị mất (French E.F., 1985)[43]
1.2.3.2 Sự xâm nhập của vi khuẩn R.solanacearum
Theo Buddenhagen I.W.và Kelman A sự lây bệnh phụ thuộc vào số lượng vi khuẩn Ông thấy rằng nếu lấy 104 – 105 tế bào/ml vi khuẩn
R.solanacearum ñể lây bệnh cho khoai tây thì bệnh không phát triển Ông giải thích ñó là do hiệu lực trừ khuẩn của dịch cây Mật ñộ vi khuẩn phải ñạt ñến một mức ñộ nhất ñịnh mới có thể gây bệnh cho cây (Buddenhagen I.W & Kelman A., 1964)[37] Mật ñộ thích hợp là 108 – 109 tế bào /ml gọi là lượng nguồn bệnh tối thiểu của vi khuẩn (Hayward A.C., 1990)[46] và (Kelman A
và CS, 1994) [52]
Năm 1985 French E.F cho biết vi khuẩn R.solanacearum xâm nhập
qua vết thương cơ giới có thể là do khi chăm sóc vun xới cho cây, ñôi khi chỉ cần một vết xước hay một vết thương rất nhỏ ñể vi khuẩn lọt qua ñược Trên ñồng ruộng khi có gió lớn, giông bão làm gẫy thân lá cây tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công vào cây (French E.F., 1985)[43] Nghiên cứu mới
nhất của Pradhanang P.M và CS cho biết, vi khuẩn R.solanacearum không
những chỉ xâm nhập vào củ, mô dẫn mà còn có thể xâm nhập trực tiếp qua bì khổng trên vỏ củ Sau khi xâm nhập vào mô cây vi khuẩn truyền lan và sinh
Trang 25sản nhanh chóng trong các bó mạch dẫn ñặc biệt là trong phần gỗ.Chúng tiết
ra các chất ñộc và men gây hại tế bào mô cây Mạch dẫn của cây nhanh chóng chứa ñầy vi khuẩn và tắc nghẽn làm cho cây bị héo ðộc tố của vi khuẩn
R.solanacearum giết chết tế bào làm giảm sức ñề kháng của khoai tây, cà chua (Pradhanang P.M và CS, 2005)[64] Năm 1982 Bowman J.E & cộng
sự ñã trồng khoai tây trong dịch khuẩn R.solanacearum cây bị héo là do sản
phẩm thuỷ phân pectin và chính vi khuẩn làm tắc nghẽn mạch dẫn Trên cơ sở
ñó, ông giải thích bệnh chết héo xanh ở khoai tây là do vi khuẩn
R.solanacearum gây ra không chỉ do mạch dẫn bị tắc mà còn do ký sinh tiết
ra ñộc tố gây hại cho cây (Bowman J.E.& CS, 1982)[38]
1.2.3.3 Ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh ñến sự phát triển của bệnh
Sự phát sinh, phát triển của bệnh héo xanh vi khuẩn có liên quan chặt chẽ ñến các yếu tố khí hậu, thời tiết như: Nhiệt ñộ, mưa, gió và ñộ ẩm của ñất
Từ lúc xâm nhiễm ñến khi xuất hiện triệu trứng ñầu tiên của bệnh phải trải qua một khoảng thời gian nhất ñịnh Thời gian ñó phụ thụộc rất nhiều vào các
yếu tố ngoại cảnh (Aspiras R.P., 1986))[36]
Vi khuẩn dễ dàng lan truyền theo nước tưới, nước sông ngòi, mương máng và gió ðặc biệt vi khuẩn dễ lan truyền theo mưa bão và các giọt nước bắn tung tóe cũng có thể mang theo vi khuẩn lây sang những cây khỏe (Gulshan L và CS, 1992)[45]
Côn trùng cũng có thể là vật trung gian truyền vi khuẩn, chúng có thể mang vi khuẩn dính trên mình hoặc trong miệng rồi bay ñi tiếp xúc hoặc trích
hút vào các cây khỏe (Aspiras R.P., 1986) [36]
Ngoài ra vi khuẩn R.solanacearum còn có thể lan truyền qua qua chăm
sóc, bón phân, vun xới gốc (Hayward A.C., 1995)[47]
Trang 261.2.3.4 Nịi và biovar của vi khuẩn R.solanacearum
Các nhà khoa học cũng đã sử dụng kỹ thuật phân tử trong chuẩn đốn
và phân loại VSV gây bệnh trên cây trồng để phân loại các nịi, biovar của vi
khuẩn R.solanacearum (Lim K.Y.,Hamaiah S.,1995) [56]
Các nghiên cứu từ trước đến nay đều cho thấy rằng các nguồn vi khuẩn được phân lập từ các vùng địa lý khác nhau, từ cây ký chủ khác nhau đều khơng giống nhau về sinh hĩa, phản ứng huyết thanh và độ mẫn cảm với thể thực khuẩn
Năm 1984, Vander plank J.E qua các thí nghiệm cho thấy rằng các
dịng R.solanacearum xâm nhiễm vào khoai tây ở Java là khác dịng xâm nhiễm vào lạc, cũng thấy rằng dịng R.solanacearum gây bệnh ở lạc, cà chua,
thuốc lá ở Indonesia là khác các dịng gây bệnh ở khoai tây và cà tím (Vander plank J.E., 1984)[71]
Năm 1964, Kelman A và CS đã phân lập các nịi vi khuẩn
R.solanacearum từ thuốc lá và lạc ở Mỹ Cùng thời gian này, Buddenhagen I.W
và Kelman A.[37] đã xác định 3 nịi vi khuẩn R.solanacearum Cũng năm 1964
Hayward A.C đã xác định được 4 biovar khác nhau dựa trên đặc điểm sinh hĩa ðến năm 1983, He L.Y.và CS [48] phát hiện bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại trên cây dâu tằm tương đương nịi 4 thuộc biovar 5 ở Trung Quốc
Buddenhagen I.W và Kelman A năm 1964[37], He L.Y và CS năm
1983[48] đã phân lập vi khuẩn R.solanacearum chia thành 5 nịi và 5 biovar
dựa vào phạm vi ký chủ và đặc tính sinh hĩa của chúng như sau:
khác như rau màu, gây hại chính ở vùng đất thấp, nhiệt đới và cận nhiệt đới, gồm biovar 1,3 và 4
Trang 27- Nòi 2: Gây bệnh trên chuối và Heliconia spp ở miền trung và Nam châu Mỹ, gồm biovar 2 và 3
ñược tìm thấy ở vĩ ñộ cao của thế giới và bị lây nhiễm cao ở vùng nhiệt ñới gồm biovar 2
Kết quả nghiên cứu xác ñịnh các biovar ñược trình bày ở bảng 1.1 của Hayward A.C (1995) [47] và He L.Y & cộng sự (1983) [48]
Ghi chú: (+) Ph ản ứng dương tính (có sự oxy hóa xảy ra)
( -) Ph ản ứng âm tính (không có sự oxy hóa xảy ra)
Trang 28Qua bảng 1.1 cho thấy 5 biovar của vi khuẩn Ralstonia solanacearum
có thể ñược xác ñịnh dựa vào khả năng oxy hóa 3 loại ñường gồm cellobiose, lactose và maltose và 3 loại rượu dulcitol, sorbitol, mannitol
1.2.3.5 Những triệu chứng của bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây cà chua
Qua ñiều tra ñánh giá sự diễn biến phát triển của bệnh ở giai ñoạn 20,40,60,80,100,120 ngày sau trồng ñều thấy bệnh gây hại ở các giai ñoạn sinh trưởng của cây cà chua, ñặc biệt ở giai ñoạn cây con Khi cây còn non lá héo rũ ñột ngột nhanh Khi cây trưởng thành ñến giai ñoạn cây già, bệnh héo lúc ñầu thể hiện lá vẫn giữ mầu xanh rũ xuống, sau 2 - 3 ngày có thể toàn bộ cây hoặc 1 - 2 cành chết, sau ñó chết dần cả cây Khi mới chết 1 - 2 cành nhưng vi khuẩn ñã xâm nhập vào toàn bộ hệ thống rễ Khi cây bị bệnh HXVK
bó mạch dẫn ở thân hóa nâu chứa ñầy dịch nhờn vi khuẩn Khi nhổ cây lên thấy rễ bị thâm ñen Nguyên nhân là vi khuẩn gây hại ở bó mạch dẫn Nếu cắt ngang, nhúng thân bị bệnh vào cốc nước thì vi khuẩn ở bó mạch dẫn khuyếch tán ra nước tạo dòng sữa, dòng sữa dạng sợi chỉ chảy xuống ñáy cốc, sau ít phút làm cốc nước có màu sữa trắng ( Kelman A., 1953) [50]
1.2.3.6 Những nghiên cứu phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn
Bệnh HXVK do vi khuẩn R.solanacearum là một trong những bệnh hại
rất nguy hiểm ở vùng khí hậu nhiệt ñới Bệnh tồn tại lâu dài trong ñất, tàn dư cây bệnh và phổ ký chủ rộng nên việc phòng chống bệnh gặp nhiều khó khăn Hiện nay việc phòng trừ bệnh HXVK ñược nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu Do vi khuẩn gây bệnh có phổ ký chủ rộng, tồn tại lâu trong tàn dư thực vật và trong ñất, hơn nữa vi khuẩn có tính ña dạng với nhiều race, biovar
và các dòng có tính ñộc khác nhau, các biến thể tuỳ theo ñiều kiện tự nhiên, môi trường nên việc phòng trừ gặp rất nhiều khó khăn Kết quả nghiên cứu ở nhiều nước cho thấy, luân canh cà chua với những cây trồng không phải là ký
Trang 29chủ của vi khuẩn Ralstonia solanacearum, ựặc biệt ựối với cây lúa nước là
một trong những biện pháp quan trọng giúp giảm mật ựộ vi khuẩn trong ựất
và hạn chế tối ựa nguồn bệnh từ các tàn dư thực vật vụ trước Những nghiên cứu ở Sơn đông Ờ Trung Quốc cho thấy luân canh lạc với lúa nước trong 3 năm tỷ lệ bệnh héo xanh giảm 84,3% xuống 1,5% (Wang J.S.& Hou X.L., 1983) [73]
Bên cạnh phương pháp luân canh thì việc chọn tạo những giống kháng
là rất quan trọng Chương trình chọn giống HXVK của CIP vẫn tiếp tục cho ựến ngày nay và hiện nay có 5 loài khoai tây hoang dại kháng HXVK như
S.phreja, S.choense, S.rapanifolium, S.microdotum, S.parsipilum và hàng loạt các dòng, giống có tên ựầu là BR, MS, LTẦ một số giống ựịa phương như :Achat (Brazil), Ontario, Snowchip, Sequeria (Úc)Ầ kháng HXVK và kết hợp với chống chịu nóng hoặc chống chịu mốc sương hay virus Hiện nay các dòng, giống tốt từ loài tứ bội, nhị bội kháng HXVK ựã ựược trồng ở nhiều nước theo hướng chắnh chọn tạo giống của CIP (Schimiediche P., 1985) [67] Trong chương trình chọn giống chịu bệnh HXVK thì kỹ thuật di truyền gen
ựã mở ra hướng phát triển mới và thành công Số lượng gen chống chịu ựã ựược chuyển vào cây khoai tây, cà chua với mức chống chịu HXVK cao (Schimeidiche & cộng sự, 1988)[67]
1.2.3.7 Nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng trừ bệnh HXVK
Ngoài ra, các nhà khoa học còn mở ra một hướng nghiên cứu việc sử dụng các biện pháp sinh học ựể trừ bệnh HXVK Biện pháp sinh học trong phòng chống bệnh HXVK cũng ựược các tác giả ựề cập ựến Vì bệnh HXVK
sử dụng các biện pháp hoá học không ựem lại hiệu quả mong muốn do vi khuẩn ựã nhiễm vào mạch dẫn Hơn nữa chọn giống chống chịu bệnh mất
Trang 30nhiều thời gian, hiệu quả chưa cao Ở Việt nam chưa có nhiều công trình chọn giống kháng bệnh cà chua Do vậy biện pháp sinh học là một trong các biện pháp tổng hợp theo hướng bền vững quan trọng nhất ở Việt nam
Trên thế giới ñã có nhiều nước nghiên cứu trong lĩnh vực chế phẩm sinh học, chất kích kháng ñể hạn chế bệnh hại cây trồng như: Ở trường ðại học Hannover ðức, ñã sử dụng axit salicylic ñể kích kháng cà chua kháng bệnh HXVK Giáo sư Zeller W và cộng sự năm 2001 ñã sử dụng chế phẩm Biozell -2000B chiết xuất từ tinh dầu cây bạch hương chống bệnh HXVK ở cà chua và khoai tây (Zeller W và CS,2006)[78] Ở Nhật Bản theo Murakoshi R và cộng
sự năm 1984, Chae Gun Phae và cộng sự năm 1992 ñã sử dụng NB22 và một số
dòng Bacillus khác ñể hạn chế ñược bệnh HXVK ở cà chua (Murakoshi R và
CS, 1984) [59] Nhà khoa học Ciam L và CS năm 1989 ñã sử dụng một số
chủng Pseudomonas fluescent và Bacillus ñể phòng trừ bệnh HXVK ở cà chua
và khoai tây (Ciam L & CS, 1988)[40] Những nghiên cứu về sử dụng vi khuẩn
ñối kháng Bacillus Plymixa trên cây cà chua ñã ñược tiến hành từ những năm
1952 Ngoài ra còn nhiều vi khuẩn ñối kháng với vi khuẩn R.solanacearum như: Bacillus subtilis, phtorescens, P.cepacia, P.gladioli…Các nghiên cứu ñều
cho thấy rằng các vi khuẩn ñối kháng có khả năng sinh ra các chất làm ức chế vi sinh vật gây bệnh, cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh Aspiras et al (1986) ñã
cho biết rằng khi xử lý ñất bị nhiễm R.solanacearum bằng vi khuẩn ñối kháng Bacillus polymix a và bacillus fluorescens trên ruộng cà chua, khoai tây ñược
kết quả: ở công thức ñối chứng (không xử lý) tỷ lệ cây chết ở mức 100% trong khi ñó ở công thức xử lý tỷ lệ cây chết dừng lại ở mức 10 - 40% Theo Hartman
(1993) thì loài P.cepacia ñược phân lập từ rễ ngô cũng có khả năng kiềm chế hoạt ñộng của vi khuẩn R.solanacearum trong phòng thí nghiệm Các nghiên
cứu ñều cho thấy vi khuẩn ñối kháng có khả năng sinh sản ra các chất làm ức chế vi khuẩn gây bệnh, cũng như khả năng sử dụng cạnh tranh phát triển, lấn
Trang 31chiếm cả vùng rễ cây trồng khiến cho vi khuẩn gây bệnh hạn chế ñể phát triển Tuy nhiên, cho ñến nay các kết quả ở những thí nghiệm phòng trừ sinh học trong phòng thí nghiệm thường không cho những hiệu quả cao như khi áp dụng ngoài ñồng ruộng (Nesmith và CS, 1985)[60] Gần ñây trên một số cây giống
Cà chua, cà tím, dưa chuột ñã có các nghiên cứu về ứng dụng phương pháp ghép giống cây nhiễm bệnh trên gốc của giống cây kháng bệnh ñể nâng cao tính chống bệnh HXVK
Ở Mỹ Pradhanang P.M., P.Ji; M.T Molmol và CS., (2005)[63] ñã sử dụng tinh dầu cây dược thảo Acibenzolar – S.Methyl ñể kích kháng cây cà chua hạn chế bệnh HXVK
Cùng thời gian này Pradhanang P.M., P.Ji; M.T Molmol và CS.,
(2005) [64] ñã sử dụng Thymol - Biofumi ñể kích kháng cây cà chua hạn chế bệnh HXVK
Hiện nay Bộ môn Bệnh cây, Ban sinh vật nông nghiệp, Viện Khoa học nông nghiệp và công nghệ Hàn Quốc (NIAST) ñã nghiên cứu thành công và
sử dụng chế phẩm EXTN-1, B16 có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus vallismortis , axit photphiric ñã làm tăng tính chống chịu một số bệnh về virus,
nấm và vi khuẩn héo xanh trên cây lúa, cà chua, dưa chuột, rau diếp Trường ñại học Kongbook của Hàn Quốc cũng ñã nghiên cứu phát triển chế phẩm
ESSC có nguồn gốc từ các sinh vật: Bacillus, Arthrobacter, Flavobacterium, Pseudomonas có tác dụng kích kháng cây chống chịu một số bệnh héo xanh vi khuẩn (Kyungseok Park và CS, 2007) [53]
Ở Canada và Nam Mỹ theo Idriss E.E và CS (2002)[41] ñã sử dụng
Bacillus amyloliqueafaciens FZB45 kích kháng cà chua, khoai tây, lạc hạn chế bệnh HXVK gây hại
Biện pháp hoá học trong phòng chống bệnh HXVK ít có hiệu quả, tốn
Trang 32kém và khó thực hiện do vi khuẩn héo xanh ñã xâm nhập vào mạch dẫn Những năm 1960 – 1970, một số thuốc hoá học ñã ñược nghiên cứu ñể phòng chống bệnh HXVK như sử dụng 300kg/ha Chloropicin 10 ngày trước khi trồng cho hiệu quả tốt (Mehan V.K., 1995)[58], nhưng thuốc hoá học này không có hiệu quả trên diện tích lớn vì giá thành quá cao Xử lý ñất bằng phương pháp xông hơi ít có tác dụng hạn chế bệnh (Murakoshi R và CTV, 1984)[59] Sử dụng thuốc kháng sinh ñể phòng chống bệnh HXVK có ưu ñiểm lớn là có sức hấp thụ tốt, dễ dịch chuyển trong mạch dẫn, trong mô cây, nhưng lại bị hạn chế bởi dễ hình thành những dạng, chủng, vi khuẩn kháng thuốc ở nồng ñộ cao (Farag N.S và CTV, 1982)[42] ðể phòng trừ bệnh HXVK người
ta thường áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp bằng cách kết hợp các biện pháp:Chọn giống kháng bệnh, biện pháp canh tác, biện pháp sinh học, (Kelman A., 1954)[51]
1.2 Những nghiên cứu trong nước
1.2.1 Những nghiên cứu cơ bản về bệnh HXVK ở nước ta
Trong những năm 60 của thế kỷ trước, qua các kết quả ñiều tra cơ bản của Viện bảo vệ thực vật ñã phát hiện thấy bệnh HXVK gây hại phổ biến trên
cà chua, khoai tây, lạc, thuốc lá …Năm 1962, Ưng ðịnh ñã mô tả “bệnh lụi” với triệu chứng ñặc trưng của bệnh HXVK Ở thời ñiểm ñó, bệnh “chết lụi”
ñã gây chết với tỷ lệ 2 - 4%, có nơi ñến 40% Tuy nhiên, tác giả chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân gây bệnh.( Ưng ðịnh, 1962) [28]
Triệu chứng của bệnh HXVK dễ nhầm lẫn với một số loại bệnh gây chết cây khác ðể ñịnh rõ bệnh do vi khuẩn gây ra thì Mehan V.K., Nguyễn Xuân Hồng và Nguyễn Thị Ly ñã ñề nghị thay thuật ngữ “chết ẻo” bằng “héo xanh vi khuẩn”(Mehan V.K., Nguyễn Xuân Hồng và Nguyễn Thị Ly, 1991) [13]
Trang 33Bệnh héo xanh vi khuẩn ñã và ñang gây hại nghiêm trọng ñối với hầu hết các vùng trồng rau ở nước ta Nghiên cứu về phạm vi ký chủ của loài
R.solanacearum ðoàn Thị Thanh và CTV năm 1995 cho rằng, vi khuẩn
R.solanacearum không những gây hại trên Cà chua mà còn ký sinh gây hại trên khoai tây, lạc, thuốc lá, cà … Tác giả còn cho rằng ñây là loài vi khuẩn
ña thực có phạm vi ký chủ rộng, gây hại chủ yếu trên cây trồng họ cà (Solanaceae) họ ñậu (Leguminasae) ( ðoàn Thị Thanh & CTV, 1995)[17]
Cùng thời gian ñó, nghiên cứu về tính phổ biến của bệnh HXVK trên cây trồng cạn, ðỗ Tấn Dũng cho rằng bệnh phát sinh và phát triển gây hại nghiêm trọng trên cây khoai tây, lạc, cà chua Trên cây thuốc lá tỷ lệ nhiễm bệnh HXVK nhẹ hơn (ðỗ Tấn Dũng, 1995)[7]
Khi nghiên cứu bệnh HXVK trên giống khoai tây nhập nội tác giả Hà Minh Trung và CTV năm 1989 ñã chỉ ra rằng triệu chứng, nguyên nhân gây
bệnh chết xanh của khoai tây trên ñồng ruộng là do vi khuẩn R.solanacearum
gây ra Tác giả còn cho rằng việc loại bỏ củ bệnh, củ xây xát sẽ góp phần làm giảm sự lây lan của bệnh (Hà Minh Trung & CTV, 1989) [23]
Trên cây thuốc lá Lê Lương Tề và CTV năm 1997 cho biết vi khuẩn xâm nhập qua vết thương xây xát và di chuyển trong các bó mạch ở thân, lá
và sản sinh ñộc tố có tác dụng gây héo Các yếu tố thời tiết như nhiệt ñộ và
ñộ ẩm cao sẽ làm bệnh nặng hơn Bệnh có thể phát sinh và gây hại trên cây thuốc lá vụ xuân hè và vụ ñông Thuốc lá trồng trên ñất cát pha, ñất thịt nhẹ
và trên các thửa ruộng trồng luân canh với cây họ cà và lạc thường bị nặng hơn (Lê Lương Tề & CTV, 1997)[20]
Năm 1997 có thông báo về tác hại của bệnh trên khoai tây, cà chua, thuốc lá…Theo tác giả bệnh gây hại ở khoai tây khoảng 25%, cà chua là 40%,
thuốc lá 35% Tác giả cũng ñã nuôi cấy vi khuẩn R.solanacearum trên môi
Trang 34trường SPA (Sucro pepton agar) và môi trường King’Bagar ñể phát hiện
bệnh Tác giả ñã nêu ra phạm vi ký chủ của vi khuẩn R.solanacearum ở khoai
tây, cà chua, lạc, vừng (Lê Lương Tề & CS, 1997)[20]
1.2.2 Những nghiên cứu phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn
Trong những năm gần ñây bệnh HXVK ñã gây ra rất nhiều khó khăn cho các vùng trồng rau của nước ta Các nhà khoa học và bà con nông dân ñã nghiên cứu nhiều biện pháp ñể phòng chống bệnh HXVK Theo nghiên cứu của Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân thì các biện pháp luân canh với các cây
trồng không phải chỉ là ký chủ của vi khuẩn R.solanacearum ñặc biệt là lúa
nước sẽ làm giảm tỷ lệ HXVK Ngoài ra các nhà khoa học còn chú trọng ñến việc chọn giống kháng bệnh HXVK và ñã cho thấy ñược nhiều ưu ñiểm
Biện pháp phòng trừ bệnh HXVK cũng ñược nhiều tác giả tập trung nghiên cứu Ưng ðịnh và CTV (1962) [28] cho thấy việc dùng thuốc hoá học trừ bệnh HXVK ít có tác dụng, biện pháp hiệu quả nhất ñối phó với bệnh ñó
là chủ ñộng bố trí luân canh hợp lí phòng bệnh là chính Hoàng Nghĩa Lợi (1987) [11] cũng cho biết biện pháp hoá học chưa mang lại hiệu quả, biện pháp ñể phòng ngừa và hạn chế tác hại của bệnh là dùng luân canh với lúa, mì
và tăng cường bón thêm vôi, kali trước thời kỳ ra hoa
Năm 1995, báo cáo của Nguyễn Văn Viết và cộng sự ñã nghiên cứu về bệnh HXVK và một số bệnh khác trên hạt cà chua Theo tác giả tỷ lệ bệnh HXVK sẽ tăng dần ở các ñời sau tùy thuộc vào chọn lọc giống (Nguyễn Văn Viết, 1995)[31]
Nghiên cứu bệnh HXVK trên cây cà chua, Nguyễn Thị Vân năm 2003 nhận xét, trên nền bệnh cao các biện pháp tác ñộng nhằm tăng khả năng chống chịu của cây cà chua với bệnh ñã không hiệu quả, kết quả cho thấy sử
Trang 35dụng Exin 4,5HP, lục phong, vôi ựã làm giảm tỷ lệ bệnh so với ựối chứng(Nguyễn Thị Vân, 2003) [29]
Bên cạnh ựó các nhà khoa học cũng nghiên cứu chế phẩm sinh học và ứng dụng các chế phẩm sinh học vào việc phòng trừ bệnh HXVK Trường đại học khoa học tự nhiên Hà Nội ựã sử dụng Streptomycine arabicus 112 và
chế phẩm sinh học Fluorecent ựối kháng từ Pseudomonas Fluorecens hạn chế
bệnh HXVK (Nguyễn Lân Dũng, Phạm Văn Tỵ và cộng sự, 2003)[6] Trường đại học Sư phạm 1 Hà Nội ựã nghiên cứu chủng xạ khuẩn Streptomycine V6
có khả năng chống bệnh HXVK (Nguyễn Hoàng Chiến và cộng sự, 2001)[4] Viện di chuyền nông nghiệp ựã thông báo một số chủng vi sinh vật như VK58, VK48 ựối kháng có khả năng chống bệnh HXVK (Lê Như Kiểu và cộng sự, 2004)[10] Trường đại học nông nghiệp 1 Hà Nội sử dụng vi sinh vật ựối kháng P16 hạn chế bệnh HXVK từ 30 - 32% ở cà chua (đỗ Tấn Dũng
& CS, 2002)[8] Bước ựầu sử dụng một số chế phẩm sinh học BS (Bacillus subtilis), EXin4,5 ựể hạn chế bệnh HXVK trên cà chua (Phạm Văn Chuông, 2005)[5] Hứa Quyết Chiến ựã ựề xuất các muối của axit Salisilic sản xuất chế phẩm Exin, Phytoxin ựể phòng trừ bệnh HXVK (đái Duy Ban & CS, 1994)[2]
đã có thông báo về một số chế phẩm bón ựa chức năng có tác dụng hạn chế bệnh HXVK (Viện Khoa học Kỹ Thuật Nông nghiệp Việt nam) Một số thuốc hóa học không ựộc có khả năng kắch kháng như muối của axit Salisilic, BoẦcũng ựược thử nghiệm và có kết quả (Phạm Xuân Toản & CS, 2004)[22]
Theo nghiên cứu của GS.TS Phạm Văn Biên và cộng sự năm 2000, tỷ
lệ cây chết do vi khuẩn Ralstonia solanacearum xâm nhập thường là 20 Ờ
Trang 3630%, thậm chí có trường hợp nhiễm nặng thiệt hại 100% (Phạm Văn Biên và
CS, 2000) [3]
Từ những nghiên cứu ban ñầu về bệnh héo xanh trên cây cà chua, nhóm nghiên cứu của KS Phạm Thị Minh Kiều, Khoa Nông học, trường ðại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh ñã phát hiện ra một số dòng vi khuẩn ñối kháng
với vi khuẩn gây bệnh héo xanh, trong ñó có dòng Pseudomonas fluorescens P217 thể hiện tính ñối kháng mạnh nhất Vi khuẩn Pseudomonas fluorescens P217 có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Ralstonia solanacearum
và Pseudomonas solanacearum gây bệnh héo xanh cho một số cây trồng có
giá trị kinh tế cao như: cà chua, khoai tây, cà tím, ớt, dưa chuột Từ phát hiện này, nhóm nghiên cứu tổ chức sản xuất một chế phẩm sinh học, thành phần
gồm: Dòng vi khuẩn Pseudomonas fluorescens P217, 2% ñường sucrose, 2%
(NH4)2SO4, 0,5% trypton, 0,5% NaCl, 0,2% CaCO3 Sản phẩm ở dạng bột mịn, có thể bảo quản trong ñiều kiện môi trường bình thường ñược 60 ngày Các kết quả thử nghiệm trên ñồng ruộng cho thấy, chế phẩm có tác dụng làm giảm từ 13,6 ñến 39,5% tỷ lệ cà chua bị bệnh héo xanh Hiện nay, nhóm tác giả vẫn tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm thêm trên một số loại cây trồng khác ñồng thời hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất và qui trình sử dụng ñể nhanh chóng ñưa vào phục vụ sản xuất (KS Phạm Thị Minh Kiều & nhóm nghiên cứu, 2007) [10]
1.2.3 ðặc ñiểm của các chế phẩm sinh học EXTN-1, BC, BE, Phân VSVCN
1.2.3.1 Chế phẩm EXTN-1
a ðịnh nghĩa chế phẩm EXTN-1
EXTN-1 là vi khuẩn Bacillus vallismortis, do quá trình phân huỷ vi
khuẩn nốt rễ dưới gốc cây ớt Nó có tác dụng thúc ñẩy quá trình phát triển rễ
Trang 37cây, làm màu mỡ ñất ñai ñồng thời ngăn cản sự phát sinh bệnh thông qua hệ thống tự miễn dịch của thực vật
- Vật chủ ký sinh phân hủy từ rễ cây ớt
- ðặc trưng sinh lý: Hình thành bào tử nội sinh
- ðặc trưng hình thái: Vi khuẩn hình que
- Kích thước 2,5 - 3 µm
- Tác dụng : Tăng cường sức ñề kháng, thúc ñẩy sự tăng trưởng của cây
- Nhiệt ñộ thích hợp : 27 - 300C
b ðặc trưng về tác dụng của chế phẩm EXTN-1
- Thúc ñẩy sinh trưởng:
EXTN-1 là chế phẩm vi sinh vật sử dụng vi khuẩn vùng rễ sống ở khu vực quanh rễ thực vật Nhờ cơ cấu nâng cao hệ thống phòng ngừa bệnh của sinh vật có tác dụng hạn chế bệnh lây nhiễm và ngừa các bệnh nguy hiểm Chế phẩm còn thúc ñẩy quá trình sinh trưởng của cây trồng
- Thúc ñẩy sinh trưởng trên mặt ñất: Tăng cường sắc tố cho lá ñặc biệt là sắc
tố diệp lục
- Là sản phẩm sử dụng vi khuẩn vùng rễ tồn tại trên mặt ñất nên an toàn với môi trường Hiệu quả tích cực với môi trường sinh thái nông nghiệp
c Tăng cường sức ñề kháng
- Hạn chế sự phát sinh bệnh virus, nấm, vi khuẩn
- Tăng cường sức ñề kháng của cây trồng bằng việc sử dụng vi sinh vật tác ñộng vào vùng rễ
Trang 38- Có khả năng ngăn ngừa ñược một số bệnh như: Thán thư ở dưa chuột, bệnh HXVK ở cà chua, khoai tây, bệnh ñạo ôn ở lúa Ngoài ra chế phẩm còn có khả năng ngăn ngừa bệnh virus ở dưa chuột
- Tăng cường sức ñề kháng vật lý của cây trồng ñối với một số bệnh như thán thư, virus ở dưa chuột, HXVK ở cà chua, khoai tây, ớt và ñạo ôn ở lúa
1 2 3.2 Chế phẩm BC
Chế phẩm BC dạng bột có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus subtilis do
bộ môn Bệnh cây nghiên cứu và sản xuất năm 2006 với mật ñộ 108-CFU/1g
Chế phẩm BE dạng bột có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus vallismortis
của Hàn Quốc nhưng sản xuất tại Việt Nam năm 2006 (bộ môn Bệnh cây - Viện Bảo vệ thực vật) có mật ñộ 108-CFU/1g
Là chế phẩm sinh học dạng bột, của bộ môn Vi sinh vật – Viện Nông
hóa thổ nhưỡng Chế phẩm có thành phần bao gồm: Vi khuẩn Bacillus subtilis
và hỗn hợp với vi sinh vật kích thích sinh trưởng, phân giải lân, ñạm và các chất hữu cơ, vô cơ khác Chế phẩm này ñã ñược thương mại hóa năm 2004
Trang 39Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu thí nghiệm
2.1.1 Các giống cà chua sử dụng trong các thí nghiệm
Các giống cà chua ñược sử dụng phổ biến trong sản xuất là: giống Mỹ VL2004 (có khả năng chống chịu với bệnh HXVK), Giống Cherry là giống của Trung Quốc (mẫn cảm với bệnh HXVK)
2.1.2 Các chế phẩm sinh học sử dụng trong thí nghiệm
- Chế phẩm EXTN-1 thành phần chính gồm: vi khuẩn Bacillus vallismortis ñược nghiên cứu và sản xuất tại Viện khoa học công nghệ Hàn quốc
- Chế phẩm BE dạng bột thành phần chính gồm: vi khuẩn Bacillus vallismortis của Hàn Quốc nhưng sản xuất tại Việt Nam có mật ñộ
108-CFU/1g
- Chế phẩm BC dạng bột thành phần chính gồm: vi khuẩn Bacillus subtilis do bộ môn Bệnh cây, Viện BVTV nghiên cứu và sản xuất với mật ñộ
108-CFU/1g
- Chế phẩm phân vi sinh chức năng (phân VSVCN) dạng bột gồm
nhiều VSV có ích như B16 (Bacillus subtilis), một số VSV phân giải lân, ñạm
và xơ do Bộ môn VSV – Viện Nông hóa thổ nhưỡng Việt Nam cung cấp
2.1.3 Nguồn bệnh HXVK dùng cho nghiên cứu
Bao gồm những isolates của bệnh HXVK ñã phân lập ñược từ một số vùng trồng cà chua chính ở Hà Tây, Hà Nội, Vĩnh Phúc
2.1.4 Môi trường sử dụng cho nghiên cứu
Trang 40Phân lập và nhận biết vi khuẩn R.solanacearum chúng tôi sử dụng môi
trường TZC (Triphenyl Tetrazolium Chloride) (A.Kelman, 1954)[51] Trên
môi trường này vi khuẩn R.solanacearum có màu trắng xung quanh, rìa mép
nhẵn ở giữa có màu hồng nhạt, khuẩn lạc ñột biến có màu ñỏ Các vi khuẩn khác không có màu như vậy
Thành phần của môi trường TZC ñể nhận biết vi khuẩn
R.solanacearum như sau:
Có rất nhiều môi trường ñể nhân nhanh vi khuẩn R.solanacearum Tuy
nhiên trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng môi trường SPA (Sucrose pepton agar)
Thành phần của môi trường SPA (Sucrose pepton agar) ñể nhân nhanh
vi khuẩn R.solanacearum