1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng các nguyên tắc đầu tư có trách nhiệm trong đánh giá rủi ro môi trường và xã hội của các dự án đầu tư tại tỉnh phú yên

98 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ĐẶNG HỒNG LĨNH ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC ĐẦU TƯ CÓ TRÁCH NHIỆM TRONG ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỈNH PHÚ YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG HỒNG LĨNH

ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC ĐẦU TƯ CÓ TRÁCH NHIỆM TRONG ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Tuy Hòa – Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG HỒNG LĨNH

ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC ĐẦU TƯ CÓ TRÁCH NHIỆM TRONG ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

(Ngân hàng hướng ứng dụng)

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HỒ VIẾT TIẾN

TP Tuy Hòa – Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do chính tôi nghiên

cứu và thực hiện

Cơ sở lý luận được tham khảo từ sách, báo, các bài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã được nêu trong phần tài liệu tham khảo rõ ràng Các số liệu được đưa ra có dẫn chứng nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc Kết quả trình bày trong luận văn này được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trước đây

Phú Yên, ngày 03 tháng 08 năm 2020

Tác giả

Đặng Hồng Lĩnh

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

TÓM TẮT – ABSTRACT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 4

CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG, MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI TẠI TỈNH PHÚ YÊN 5

2.1 Phát triển kinh tế và cơ cấu ngành tại tỉnh Phú Yên 5

2.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng tại tỉnh Phú Yên 6

2.3 Vấn đề môi trường và xã hội tại tỉnh Phú Yên 10

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Cơ sở lý thuyết 15

3.1.1 Khái niệm, nguồn gốc và vai trò của việc đánh giá tác động môi trường và đánh giá tác động xã hội 15

3.1.2 Giới thiệu Bộ nguyên tắc Đường Xích đạo 25

Trang 5

3.1.3 Giới thiệu Bộ nguyên tắc Đầu tư có Trách nhiệm 32

3.2 Kinh nghiệm áp dụng các nguyên tắc đánh giá môi trường và xã hội trong các dự án đầu tư ở một số nước 34

3.2.1 Ngành vận tải và bảo vệ môi trường: Trường hợp của Tập đoàn Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East Group) 34

3.2.2 Chính sách trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Honda 35

3.2.3 Kinh nghiệm làm CSR của Hãng Apple 37

3.2.4 Chính sách môi trường - xã hội – quản trị của Công ty Dragon Capital 39

4.1 Đánh giá về môi trường và xã hội theo bộ nguyên tắc đường xích đạo và Đầu tư có Trách nhiệm đối với các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên 40

4.1.1 Đánh giá tác động môi trường, xã hội các dự án thủy điện tại Phú Yên 40

4.1.2 Đánh giá tác động môi trường, xã hội các dự án điện mặt trời tại Phú Yên48 4.1.3 Đánh giá tác động môi trường, xã hội các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng tại Phú Yên 51

4.1.4 Đánh giá chung 63

4.2 Phân tích nguyên nhân 64

CHƯƠNG 5: NHỮNG GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC ĐẦU TƯ CÓ TRÁCH NHIỆM TRONG ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỈNH PHÚ YÊN 66

5.1 Các giải pháp ứng dụng các nguyên tắc đầu tư có trách nhiệm trong đánh giá rủi ro môi trường và xã hội của các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên 66

5.1.1 Nhóm giải pháp về quy trình 66

5.1.2 Nhóm giải pháp về nguồn vốn tà trợ cho dự án: 72

5.1.3 Nhóm giải pháp về tài chính của chủ đầu tư 75

5.2 Kế hoạch thực hiện các giải pháp 76

Trang 6

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BQLDA Ban quản lý dự án

3 EC Engineering and Construction (Thiết kế và thi công xây lắp)

4 EHS Environment, Health and Safety (Hướng dẫn về An toàn, sức

khỏe và môi trường)

5 EIA Environmental Impact Assessment (Đánh giá tác động môi

trường)

6 EIS Environmental Impact Statement (Báo cáo Tác động Môi

trường nghiêm ngặt hơn)

7 EPFI Equator Principles Financial Institutions (Định chế tài chính

tham gia Nguyên tắc Xích đạo)

8 EPs Equator Principles (Nguyên tắc Đường Xích Đạo)

9 ESIA Environmental and Social Impact Assessment (Đánh giá Tác

động môi trường và xã hội)

10 ESMP Environmental and Social Management Plan (Kế hoạch quản

lý môi trường và xã hội)

11 ESMS Environmental and Social Management System (Hệ thống

quản lý môi trường và xã hội)

12 FPIC

Free, Prior And Informed Consent (Đồng thuận dựa trên nguyên tắc tự nguyện, được thông báo trước và cung cấp thông tin đầy đủ)

13 HBRE Công ty TNHH HBRE Phú Yên

14 IFC The International Finance Corporation (Tổ chức Tài chính

Quốc tế)

15 JR East Group East Japan Railway Company (Tập đoàn Đường sắt Đông

Nhật Bản)

16 MWp (Megawatt-peak) Sản lượng điện tối đa

17 OECD Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ

Chức Hợp Tác Và Phát Triển Kinh Tế)

18 SEA Strategic Environmental Assessment (Đánh giá môi trường

chiến lược)

19 TMCP Thương mại Cổ phần

Trang 8

20 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

23 WBG World Bank Group (Nhóm Ngân hàng Thế giới)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2019

Hình 3.1 Kim tự tháp CSR

Hình 3.2 Quy trình Đánh giá tác động môi trường và xã hội

Biểu đồ 3.1 Tổng lượng khí thải CO2 của Apple từ 2011 đến 2017

Trang 10

TÓM TẮT

Lý do chọn đề tài

Hoạt động đầu tư cần mang lại hiệu quả về tài chính cho nhà đầu tư nhưng cũng phải mang lại lợi ích cho nền kinh tế và đóng góp cho sự phát triển của xã hội Muốn vậy, ngoài việc đáp ứng các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thì các nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội phải được quan tâm

Tuy nhiên, có nhiều dự án chủ đầu tư quá chú trọng vào lợi ích tài chính của đồng vốn của mình và các cơ quan chức năng cũng buông lỏng các nguyên tắc, thiếu giám sát để đảm bảo đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường làm ảnh hưởng xấu đến lợi ích chung

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Ứng dụng các nguyên tắc đầu tư có trách nhiệm trong đánh giá rủi ro môi trường và xã hội của các dự án đầu

tư tại Tỉnh Phú Yên” cho luận văn của mình

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tiếp cận nguyên tắc đầu tư có trách nhiệm để đánh giá môi trường, xã hội của các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên và phát hiện những tồn tại, trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân và lựa chọn giải pháp phù hợp để giải quyết tồn tại

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp so sánh và kết hợp với phương pháp phân tích dựa vào tình huống thực tế để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra

Đề tài Đánh giá tác động môi trường và Đánh giá tác động xã hội (Khái niệm, vai trò, nguồn gốc ra đời) dựa theo:

- Bộ nguyên tắc Đường Xích Đạo

- Bộ nguyên tắc Đầu tư có Trách nhiệm

- Học hỏi Kinh nghiệm áp dụng các nguyên tác đánh giá môi trường và xã hội trong các dự án đầu tư ở một số nước để đưa ra nhận định tại Việt Nam nói chung và Phú Yên nói riêng

Trang 11

Kết quả nghiên cứu

Đề tài đã ứng dụng nguyên tắc “Đường xích đạo” và đặc biệt là nguyên tắc

“Đầu tư có trách nhiệm” để phân tích các tác động môi trường, xã hội của một số dự

án đầu tư lớn tại tỉnh Phú Yên Qua đó cho thấy những điểm bất cập gây ảnh hưởng môi trường, xã hội phát sinh từ các dự án đã triển khai trước đây cũng như những

dự án đang triển khai Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp để có thể ứng dụng phương pháp đầu tư có trách nhiệm vào các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa về mặt chính sách trong việc định hướng các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên nói riêng và Việt Nam nói chung đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội đã được nghiên cứu và công nhận rộng rãi trên thế giới, từ đó góp phần giúp phát triển một cách an toàn, bền vững trong dài hạn cho nền kinh tế của tỉnh Phú Yên

Từ khóa: Đầu tư có trách nhiệm, rủi ro môi trường và xã hội

Trang 12

ABSTRACT

Reason to choose a topic

Investment activities need to bring financial efficiency to investors but they must also bring benefits to the economy and contribute to the development of society In order to do so, in addition to meeting financial efficiency criteria, the principles to ensure socio-economic efficiency must be considered

However, there are many projects that the investor pays too much attention

to the financial benefits of his capital and the authorities also neglect the principles and lack of supervision to ensure the achievement of economic goals, society and environment adversely affect the common interests

Stemming from that practice, the author chooses the topic: "Application of responsible investment principles in environmental and social risk assessment of investment projects in Phu Yen Province" for the dissertation of yourself

Research objectives

The project approaches the principles of responsible investment to assess the environment and society of investment projects in Phu Yen province and discover shortcomings, based on which to find out the causes and select appropriate solutions to solve exist

- Equator's Code of Conduct

- Responsible Investment Principles

- Learn Experience in applying environmental and social assessment principles in investment projects in some countries to make judgments in Vietnam

in general and Phu Yen in particular

Trang 13

to investment projects in Phu Yen province The research results of the topic have policy implications in orienting investment projects in Phu Yen province in particular and Vietnam in general to meet the studied environmental and social standards widely recognized in the world, thereby contributing to a safe and sustainable development in the long term for the economy of Phu Yen province.

Keywords: Responsible investment, environmental and social risks

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, kinh doanh có trách nhiệm là một yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, định vị thương hiệu trong lòng người tiêu dùng

Các ngân hàng, quỹ đầu tư và các nhà đầu tư tài chính khác đang dần đóng vai trò rất lớn trong các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế ở Việt Nam và khu vực Nhiều nhà đầu tư cũng đã bày tỏ mong muốn phát triển các chuẩn mực riêng nhằm xây dựng hình ảnh thân thiện với môi trường và có trách nhiệm với xã hội Các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank) đã xây dựng các bộ chuẩn mực đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường và xã hội bắt buộc áp dụng với các dự án mà họ tham gia đầu tư (còn gọi là các chính sách bảo vệ)

Tài trợ dự án là một hình thức cấp vốn, trong đó bên cho vay chủ yếu quan tâm tới nguồn thu do dự án mang lại, bao gồm cả nguồn hoàn trả khoản vay và tính

an toàn, độ tin cậy của khoản vay đó Hình thức này đã và đang đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển tài chính toàn cầu Tuy nhiên, các nhà tài trợ nói chung và ngân hàng nói riêng có thể sẽ phải đối mặt với những rủi ro, thách thức từ các vấn đề xã hội và môi trường của dự án, đặc biệt đối với những dự án tại các thị trường mới nổi

Hoạt động đầu tư phát triển tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là từ sau thế chiến thứ 2 đã giúp cho các quốc gia trên thế giới có được tốc độ tăng trưởng đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh sự mở rộng của đầu tư như một nhân tố cho sự phát triển kinh

tế thì tác động và hệ quả tiêu cực của nó đối với điều kiện môi trường và sức khỏe con người ngày một nghiêm trọng Do đó, vấn đề đánh giá tác động môi trường và

xã hội của các dự án đầu tư phát triển ngày càng được quan tâm nhiều hơn thông qua luật hóa ở nhiều nước cũng như ở các tổ chức tài chính quốc tế

Trang 15

Việt Nam trong những thập kỷ gần đây chứng kiến sự tăng trưởng kinh tế khá ấn tượng so với các quốc gia khác trong khu vực đầu tư với mức tăng GDP bình quân khoảng 8% năm trước thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu Sau thời kỳ này, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chậm lại nhưng so với các quốc gia khác thì vẫn khả quan và tiềm năng tăng trưởng của Việt Nam vẫn còn lớn Điều này xuất phát từ chính sách khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài của Việt Nam thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp dồi dào, hoạt động đầu tư phát triển do

đó được mở rộng

Phú Yên, là tỉnh duyên hải miền Trung với hơn 180km bờ biển, một miền đất giàu tiềm năng phát triển, trong những năm gần đây đã thu hút một lượng lớn dòng vốn đầu tư trực tiếp trong nước, nước ngoài vào nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ du lịch, bất động sản, năng lượng Trong thời gian này, thực tiễn cho thấy, các vấn đề về môi trường, xã hội đã phát sinh từ các dự án lớn triển khai tại tỉnh Phú Yên dẫn đến nhiều yếu tố bất lợi ảnh hưởng tiêu cực đến ngân sách Nhà nước cũng như môi trường sinh thái và đời sống của nhân dân Từ

đó, tác giả nhận định: Việc đánh giá môi trường và xã hội trong các dự án đầu tư là vần đề quan trọng và phải được đưa vào một qui trình, một hệ thống đánh giá nghiêm túc để giúp cho sự phát triển của tỉnh Phú Yên nói riêng và Việt Nam nói chung bền vững trong tương lai Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã nghiên cứu và ứng dụng các nguyên tắc đầu tư có trách nhiệm trong đánh giá rủi ro môi trường và

xã hội của các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên nhằm đưa ra các giải pháp và khuyến nghị để hỗ trợ các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên đáp ứng được các yêu cầu về môi trường và xã hội, đảm bảo phát triển bền vững

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài ứng dụng nguyên tắc đầu tư có trách nhiệm để đánh giá môi trường và

xã hội của các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên nhằm phát hiện những tồn tại, trên cơ

sở đó phân tích nguyên nhân dẫn đến những tồn tại và đề ra các giải pháp phù hợp thực tế nhằm giải quyết tồn tại

Trang 16

Đề tài đưa ra cơ cơ lý thuyết, chọn lọc các dữ kiện thực tế gồm: các dự án đầu tư trong quá khứ và đang triển khai tại tỉnh Phú Yên Trước những xu hướng đẩy mạnh hoạt động đầu tư vào tỉnh Phú Yên, tác giả nhận định cần minh bạch và chuẩn hóa hệ thống đánh giá các tác động môi trường và xã hội ảnh hưởng đến dự

án

Đề tài phân tích và đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu về môi trường và

xã hội theo hai bộ nguyên tắc Đường Xích Đạo và Đầu tư có Trách Nhiệm của các

dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp và khuyến nghị để hướng các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên đáp ứng được các yêu cầu về môi trường

và xã hội theo nguyên tắc Đường Xích Đạo và nhất là nguyên tắc Đầu tư có Trách Nhiệm

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả đặt ra các câu hỏi trọng yếu cần giải quyết tại đề tài này gồm:

Câu hỏi 01: Các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên có đáp ứng các nguyên tắc của

bộ nguyên tắc đầu tư Có Trách Nhiệm không?

Câu hỏi 02: Những giải pháp nào giúp các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên có thể đáp ứng các nguyên tắc của bộ nguyên tắc đầu tư Có Trách Nhiệm?

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp so sánh và kết hợp với phương pháp phân tích tình huống thực tế để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề

ra Theo đó, đề tài phân tích các thông tin từ hồ sơ dự án chiếu bộ nguyên tắc đầu tư

có trách nhiệm (ESG) và Bộ nguyên tắc Đường Xích Đạo, trên cơ sở đó đưa ra nhận định và phân tích những mặt hạn chế nhằm triển khai đề xuất các giải pháp phù hợp

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Tác giả chọn một số dự án lớn đã triển khai đưa vào sử dụng những năm trước, những dự án đang triển khai tại tỉnh có/có thể ảnh hưởng đến môi trường,

xã hội tại tỉnh Phú Yên để phân tích và đánh giá (Các dự án thủy điện, điện mặt trời, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng như công trình kè chống sạt lở bờ tả hạ lưu sông Ba…).Trên cơ sở những hạn chế, tồn tại đó, tác giả đưa ra các kiến nghị, giải pháp

Trang 17

để khắc phục các tồn tại, phòng ngừa những vấn đề tương tự cho các dự án trong tương lai

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của để tài có ý nghĩa về mặt chính sách trong việc hướng các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên nói riêng và Việt Nam nói chung đến việc đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường và xã hội đã được nghiên cứu và công nhận rộng rãi trên thế giới, từ đó góp phần giúp nền kinh tế của Phú Yên nói riêng và Việt Nam nói chung phát triển một cách an toàn bền vững trong dài hạn

Trang 18

CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG, MÔI

TRƯỜNG, XÃ HỘI TẠI TỈNH PHÚ YÊN

2.1 Phát triển kinh tế và cơ cấu ngành tại tỉnh Phú Yên

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Phú Yên đã có bước phát triển tích cực, đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân đạt 8,2%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang

có sự chuyển biến tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy hải sản (24,86%) và tăng khu vực công nghiệp, xây dựng (28,28%) Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt khá và tăng đều qua các năm, bình quân 14,9%

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội

tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2019

Thực hiện

2016

Thực hiện

2017

Thực hiện

2018

Thực hiện

2019

1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP)

theo giá so sánh 2010, Trong đó: % 7,80 7,80 8,21 8,98

2 Thu ngân sách trên địa bàn Tỷ đồng 3.208 3.790 4.575 7.033

3 Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Tỷ đồng 12.654 13.132 15.822 19.397

4 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Triệu USD 110 134 147 167

(Nguồn: UBND tỉnh Phú Yên)

Công tác xúc tiến đầu tư được đẩy mạnh theo hướng có trọng tâm, trọng điểm Tỉnh đã tiếp xúc và làm việc với các nhà đầu tư, tập đoàn kinh tế lớn để đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào tỉnh như: Tổng Công ty CP Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX), Công ty CP Hạ tầng Đông Á, Công ty TNHH Khoa học Sinh học Đại dương (Nhật Bản), Công ty International Industrial Complex Development – Hàn Quốc, Tập đoàn Sojit – Nhật Bản… đến tìm hiểu cơ hội đầu tư

về năng lượng tái tạo, thương mại dịch vụ, du lịch, xây dựng khu đô thị sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp, nông nghiệp công nghệ cao…

Trang 19

Tỉnh Phú Yên đã tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cấp sở, ngành, địa phương Đồng thời, triển khai đồng bộ trong toàn tỉnh nhiều giải pháp tích cực như ban hành Bộ quy trình các bước triển khai thực hiện thủ tục đầu tư dự án sử dụng vốn của nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh; ban hành mẫu báo cáo thẩm định chủ trương đầu tư đối với dự án sử dụng vốn của nhà đầu tư; phát triển phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi tình hình, tiến độ triển khai thực hiện các dự án Bên cạnh đó, lãnh đạo tỉnh thường tổ chức nhiều hội nghị đối thoại, tương tác với người dân và doanh nghiệp, nhằm thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh

2.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng tại tỉnh Phú Yên

Thời gian qua, các cấp chính quyền, các sở, ban ngành liên quan đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quy hoạch của địa phương, của ngành gắn với chủ trương chính sách của trung ương và Tỉnh về quy hoạch phát triển công nghiệp, du lịch, đô thị, năng lượng Tập trung triển khai thi công mới, sửa chữa một số kết cấu

hạ tầng quan trọng nhằm kết nối và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với phát triển các dự án trên địa bàn tỉnh

Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng và giao thông

Mạng lưới và các phương tiện giao thông vận tải của tỉnh thời gian qua được Chính quyền tập trung phát triển mạnh mẽ: Hệ thống giao thông đã nhựa hóa và bê tông hóa các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và liên xã; xây mới các tuyến hầm qua đèo (hầm Đèo Cả, hầm Đèo Cù Mông) giúp rút ngắn thời gian di chuyển

và đảm bảo an toàn cho các phương tiện khi qua đèo; các phương tiện giao thông cơ giới đã đến được các trung tâm hành chính trong toàn tỉnh Về hệ thống đường thủy, cảng biển Vũng Rô đã được đầu tư nâng cấp để có thể đón các tàu trọng tải lớn; Tỉnh đã đầu tư xây mới đường hàng không sân bay Tuy Hòa, nâng tần suất bay các tuyến Tuy Hòa – Hà Nội –Tuy Hòa; Tuy Hòa- Thành phố Hồ Chí Minh – Tuy Hòa, đáp ứng được nhu cầu rút ngắn thời gian của du khách, thời gian công tác của lãnh đạo, chuyên gia, các nhà đầu tư; Đường sắt ga Tuy Hòa đón tất cả các chuyến tàu Bắc – Nam và ngược lại, đồng thời nằm ở vị trí trung tâm thành phố, tạo thuận lợi

Trang 20

việc đi lại của du khách Các tuyến giao thông chính nối Phú Yên với các tỉnh Tây Nguyên được đầu tư, nâng cấp tạo sự thông thương liên vùng giúp cho phát triển kinh tế -xã hội của Phú Yên và các tỉnh Tây Nguyên

Hiện tại, tỉnh đang tiếp tục hoàn thiện các thủ tục đầu tư hạ tầng du lịch tuyến đường nối từ quốc lộ 1 đến Vũng La (thuộc vịnh Xuân Đài, thị xã Sông Cầu); tuyến đường vào bãi Bàng (bãi biển phía Nam gành Đá Đĩa); tuyến đường nối điểm đầu (giao nhau đường Lê Duẩn-Khu du lịch Bắc Âu) đến gành Đá Đĩa; nâng cấp đường lên di tích núi Đá Bia; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu di tích chùa Đá Trắng và di tích tàu Không Số Vũng Rô Ngoài ra nhiều di tích lịch sử-văn hóa đã được trùng tu, tôn tạo đang phát huy giá trị, trở thành điểm tham quan du lịch

Các công trình đầu tư công góp phần thúc đẩy thay đổi diện mạo, tạo điểm nhấn cho thành phố Tuy Hòa đã được triển khai như:

+ Dự án Công viên ven biển TP Tuy Hòa có tổng mức đầu tư trên 921 tỉ đồng Dự án gồm 2 gói thầu xây lắp Trong đó, gói 01EC gồm đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến cảng cá Phường 6, đoạn từ resort Thuận Thảo đến nhà nghỉ Hội Nông dân tỉnh, kết nối công viên ven biển tại nút giao thông đường Nguyễn Hữu Thọ - Độc Lập; gói 02EC gồm cải tạo Quảng trường 1 Tháng 4, thi công khu vực công viên hóa đá, điện hạ thế và cung cấp lắp đặt thiết bị tiểu cảnh, thiết bị hồ nhạc nước Hiện đã hoàn thành giai đoạn 1

+ Công trình Kè chống sạt lở bờ tả hạ lưu Sông Ba kết hợp phát triển hạ tầng

đô thị đoạn từ cầu Đà Rằng mới đến cầu Đà Rằng cũ có quy mô cấp 3 với giá trị dự toán xây dựng công trình gần 228 tỷ đồng đã được khởi công Thời gian thi công từ cuối tháng 5, đầu tháng 6/2019 đến 15/10/2020 Theo lãnh đạo UBND tỉnh Phú Yên, dự án này có ý nghĩa rất quan trọng, ngoài tác dụng phòng chống sạt lở, bảo vệ các khu vực hạ lưu sông Ba đoạn qua xã Bình Ngọc (TP Tuy Hoà) và xã Hoà An (huyện Phú Hoà), còn tạo tiền đề cho việc hình thành một đô thị rộng hơn 58 ha bên

bờ sông Ba trong tương lai

Trang 21

Chủ trương đầu tư các dự án năng lượng tái tạo

Năng lượng gió

Thời gian qua Phú Yên đã chủ trương thu hút đầu tư các dự án năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh Là tỉnh nằm ở vùng duyên hải Nam Trung bộ, Phú Yên có địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, giờ nắng trung bình trong năm 2.467 giờ, cường độ bức xạ trung bình ngày 5,38kWh/m2/ngày, tốc độ gió trung bình 5-7m/s Với điều kiện như vậy Phú Yên được đánh giá là một trong những tỉnh có tiềm năng phát triển các dự án điện gió, điện mặt trời Theo Quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo vùng Trung bộ đến năm 2020 có xét đến năm 2030 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 5133/QĐ-BCT ngày 5/9/2012, tỉnh Phú Yên có tiềm năng năng lượng gió ở độ cao 65m là 475,33kWh/m2 , tiềm năng năng lượng mặt trời là 2.080,8MW Căn cứ các chỉ số tiềm năng về địa hình và khí hậu hiện có của tỉnh, thời gian qua UBND tỉnh Phú Yên đã chủ trương thu hút đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời

Cụ thể, theo quy hoạch tiềm năng năng lượng gió để phát điện của Công ty

Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 4, tỉnh Phú Yên có nhiều địa điểm tiềm năng gió có khả năng phát triển điện gió như: các xã Đa Lộc, Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Thịnh thuộc Thị xã Sông Cầu; các xã An Lĩnh, An Thọ thuộc Huyện Tuy An…

Sở Công Thương Phú Yên cũng đã tham mưu cho UBND tỉnh giới thiệu các nhà đầu tư tiếp cận nghiên cứu, khảo sát đo gió, lập bổ sung quy hoạch các khu vực tiềm năng Đến nay đã có 02 dự án điện gió với tổng công suất 350MW được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bổ sung vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia là Nhà máy điện gió xanh Sông Cầu do Công ty TNHH Năng lượng xanh Sông Cầu làm chủ đầu tư và Dự án Trang trại phong điện HBRE An Thọ do Công ty TNHH HBRE Phú Yên làm chủ đầu tư Ngoài ra còn 6 dự án khác được UBND tỉnh Phú Yên cho phép nhà đầu tư tiếp cận nghiên cứu, khảo sát đo gió

Trang 22

Năng lượng mặt trời

Đối với lĩnh vực điện mặt trời, tỉnh Phú Yên hiện có 7 dự án được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương đồng ý bổ sung quy hoạch phát triển điện lực với tổng công suất 656MWp gồm: Dự án nhà máy Điện mặt trời Hòa Hội với công suất 257MWp; Xuân Thọ 2 với công suất 49,6MWp; Dự án điện mặt trời xanh Sông Cầu 150MWp; Dự án nhà máy Điện mặt trời Sơn Thành với công suất 150 MWp,… Ngoài ra còn 9 dự án tại Tỉnh đang chờ Bộ Công Thương thẩm định và phê duyệt

bổ sung quy hoạch phát triển điện lực Theo đại diện Sở Công Thương Phú Yên, các dự án điện mặt trời sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương đồng

ý bổ sung vào quy hoạch phát triển điện lực và được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư, các nhà đầu tư đã nỗ lực triển khai dự án theo đúng tiến độ cam kết, cùng với sự hỗ trợ tích cực của các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp hỗ trợ chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục về đầu tư xây dựng, đất đai, môi trường, công tác đền bù, giải phóng mặt bằng… và kịp thời xử lý các vướng mắc đẩy nhanh tiến độ Đến nay

đã có 05 dự án với tổng công suất 456 MWp đã hoàn thành và phát điện thương mại Việc đưa các dự án vào hoạt động đã góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, bổ sung nguồn điện cho hệ thống điện quốc gia, tạo nhiều việc làm cho lao động địa phương

Ngày 25/6/2019, tại xã Hòa Hội, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, Công ty CP TTP Phú Yên tổ chức lễ khánh thành, đưa vào vận hành Nhà máy Điện mặt trời Hòa Hội tại xã Hòa Hội, huyện Phú Hòa Đây là dự án năng lượng tái tạo lớn nhất tại địa phương Dự án Nhà máy điện mặt trời Hòa Hội khởi công từ tháng 11/2018

Dự án có công suất phát điện 257 MWp, với tổng số vốn đầu tư gần 5.000 tỷ đồng Nhà máy sử dụng trên 750.000 tấm quang điện, chuyển đổi trực tiếp ánh sáng mặt trời thành năng lượng điện Nhà máy Điện Hoà Hội là dự án quan trọng, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và bổ sung kịp thời nguồn điện cho hệ thống điện quốc gia trong thời gian cao điểm mùa nắng nóng hiện nay

Trang 23

2.3 Vấn đề môi trường và xã hội tại tỉnh Phú Yên

Bên cạnh những hiệu quả mang lại từ các dự án đầu tư đang triển khai mạnh

mẽ tại tỉnh Phú Yên, những vấn đề môi trường, xã hội phần nào cũng xuất hiện trong quá trình triển khai dự án:

Những vấn đề môi trường, xã hội phát sinh từ các dự án thủy điện

Trên hệ thống sông Ba, từ năm 2006 đến nay đã quy hoạch xây dựng 9 thủy điện có công suất 12-240MW/thủy điện Đến nay nhiều dự án thủy điện hoàn thành,

đi vào hoạt động gồm Thủy điện Sông Hinh (công suất 70MW), Sông Ba Hạ (240MW), An Khê - Kanak (173MW) và thủy điện Krông H’Năng (66MW)… Với

hệ thống thủy điện dày đặc, phần thượng nguồn sông Ba đã bị lấy để làm hồ chứa cho các thủy điện Hậu quả là người dân ở hạ nguồn luôn sống trong phập phồng lo

âu về nguy cơ ngập nước vào mùa lũ và cạn kiệt vào mùa khô Vào mùa khô, thủy điện tích nước rồi trả nguồn nước sau chạy máy về sông Kôn khiến hạ lưu sông Ba cạn kiệt Vào mùa mưa, thủy điện xả lũ và hạ lưu sông Ba lại gánh chịu Nước sông

bị ô nhiễm nặng do cạn nước, một số nguồn nước thải từ các nhà máy làm cho cá tôm dưới sông nổi chết hàng loạt, bốc mùi hôi thối Dòng chảy bị can thiệp do thủy điện dẫn đến nước không còn chảy xuống vùng hạ lưu qua các tỉnh Gia Lai, Phú Yên như dòng chảy tự nhiên vốn có của nó: Nước ở thượng nguồn dòng sông này bị ngăn lại rồi chuyển sang sông Kôn (Bình Định) Vào mùa khô, hạ lưu sông Ba bị kiệt nước rất sớm do các nhà máy thủy điện tích nước phát điện nhưng trả nước về

hạ lưu rất ít khiến toàn khu vực tỉnh Phú Yên có nguy cơ bị khô hạn gay gắt

Ðể nhường đất cho các công trình thủy điện, hàng trăm hộ dân Phú Yên phải

di dời nhà cửa, ruộng vườn, đồng thời tỉnh bị mất hàng nghìn ha rừng, trong khi việc trồng rừng thay thế chỉ mang tính hình thức, thiếu giám sát và không đạt cam kết theo quy định Hiện nay, các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Phú Yên đã chuyển sang cổ phần hóa nên việc khắc phục và xử các vấn đề liên quan đến môi trường không được Chủ đầu tư quan tâm, thậm chí một số đơn vị còn tỏ ra thiếu trách nhiệm

Trang 24

Trong giai đoạn 2001-2009 việc khai thác rừng tự nhiên là chính đã chuyển dần sang khai thác rừng trồng, tận thu củi của khai thác rừng trồng và củi từ các khu vực rừng chuyển đổi mục đích sang làm hồ thủy điện, thủy lợi Trước thực trạng trên, UBND tỉnh đã có những chấn chỉnh qua các quyết định yêu cầu đơn vị tái trồng rừng nhằm phục hồi diện tích rừng tại những địa điểm xây dựng các công trình thủy điện Từ năm 2010 đến nay, UBND tỉnh tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng Tuy nhiên, công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương chưa tốt nên nhiều hộ dân tái định cư (từ vùng dự án thủy điện), nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, họ vẫn theo tập quán, chưa nhận thức về pháp luật, nên việc phá rừng làm rẫy, lấn chiếm đất lâm nghiệp vẫn còn tiếp diễn Qua kiểm kê, diện tích trồng rừng có tăng, nhưng diện tích rừng tự nhiên vẫn tiếp tục suy giảm

Những vấn đề môi trường xã hội phát sinh từ các dự án khai thác khoáng sản

Trong 5 năm gần đây, tỉnh Phú Yên đã cấp giấy phép cho 78 tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Tuy nhiên, qua kiểm tra cho thấy, mặc dù thiếu thủ tục cần thiết theo quy định nhưng các tổ chức, cá nhân vẫn được cấp phép khai thác và sau đó không hoàn chỉnh thủ tục Cụ thể, trong số 78 mỏ khoáng sản, có 8 mỏ không có báo cáo đánh giá tác động môi trường, 22 mỏ chưa ký quỹ phục hồi môi trường, 8 mỏ chưa có hợp đồng thuê đất Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp đã hết phép khai thác nhưng không lập đề án đóng cửa mỏ hoặc khai thác ngoài diện tích được cấp phép

Những vấn đề môi trường xã hội phát sinh khi triển khai các dự án đầu tư

cơ sở hạ tầng

Hiện nay, UBND tỉnh đã quy hoạch và khai thác quỹ đất cát ven biển để xây dựng 3 khu công nghiệp tập trung ven biển (gồm KCN Hòa Hiệp, KCN An Phú, KCN Đông Bắc Sông Cầu) với tổng diện tích theo quy hoạch 1.200 ha, trong đó có khoảng 300 ha đã cơ bản hoàn chỉnh hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng và đáp ứng nhu

Trang 25

cầu về mặt bằng cho phát triển công nghiệp Dưới tác động của Biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng, một số cụm công nghiệp ở vùng thấp bị ngập, giao thông bị chia cắt, nhà xưởng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, thiết kế theo tiêu chuẩn cũ, không an toàn khi cường độ bão, lũ mạnh thêm Chế độ mưa thay đổi gây ra dòng chảy thất thường gây ảnh hưởng đến khả năng cung ứng và điều tiết kế hoạch sản xuất của các nhà máy thủy điện Một số vùng chuyên canh nguyên liệu như cây sắn, mía cho các nhà máy bị thu hẹp do lượng nước tưới tiêu về mùa khô giảm ảnh hưởng đến sản xuất Nhiệt độ tăng, thời tiết nắng nóng dẫn đến mức tiêu thụ điện cho sinh hoạt, công nghiệp, thương mại tăng gia tăng Lượng mưa mùa khô giảm cũng làm giảm hiệu suất, sản lượng điện, do đó làm gia tăng chi phí đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa và nâng cấp thiết bị, mạng lưới phân phối điện Mưa lớn, thất thường ảnh hưởng đến vận hành các công trình thủy điện

Vùng ven biển tỉnh Phú Yên có nhiều đầm, vịnh và bãi biển với nhiều thắng cảnh đẹp như: bãi Nồm, bãi Tràm, bãi Ôm, danh thắng Quốc gia đầm Ô Loan, Ghềnh Đá Dĩa, núi Đá Bia, Vũng Rô, vv… thuận lợi cho việc đầu tư, phát triển và hình thành các loại hình và tour du lịch du lịch sinh thái - du lịch biển, ven biển hấp dẫn Hiện nay, một số dự án đã được UBND tỉnh cấp phép đầu tư gồm: Khu du lịch Sinh thái Sao việt của Công ty TNHH Du lịch sinh thái Sao Việt, Khu du lịch liên hợp cao cấp Phú Yên; Khu du lịch Bãi Tràm; Dự án của Công ty TNHH liên doanh Hoya - Đại Thuận; Dự án Khu du lịch Gành Đá Đĩa, Khu Resort Thuận Thảo vv

Dưới tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai bão lũ gia tăng làm xấu đi môi trường du lịch, mất đi sự hấp dẫn, giảm lượng khách, ảnh hưởng đến các loại hình

du lịch Nước biển dâng làm vùng ven bờ bị sạt lở làm mất đi cơ sở du lịch, nghỉ dưỡng gần biển, các bãi tắm bị thu hẹp, mất đi sự hấp dẫn Ví dụ như khu vực Long Thủy, Bãi biển Tuy Hòa và tác động đến các khu Resort ven biển

- Dự án nạo vét cửa Đà Diễn:

Nhiều năm qua, cửa Đà Diễn bị bồi lấp, gây khó khăn cho ngư dân do tàu mắc cạn bị sóng đánh hư hỏng Khi dự án hoàn thành luồng sẽ sâu, cửa sẽ rộng, phương tiện có thể dễ dàng ra vào Trước đây thường vào tháng 4 âm lịch, cửa Đà

Trang 26

Diễn bị bồi lấp nghiêm trọng nên nhiều tàu cá của ngư dân không về bến được, phải vào Vũng Rô hoặc đi các cảng khác neo đậu, phí tổn nhiên liệu tăng thêm trong khi hải sản bị ép giá Dù mục đích chính là thông luồng, tạo thuận lợi cho tàu thuyền đi lại nhưng việc nạo vét cửa Đà Diễn trong thời gian qua đã phát sinh nhiều diễn biến bất thường, nhiều cá nhân, tập thể bị UBND tỉnh yêu cầu kiểm điểm trách nhiệm Phó Ban Quản lý dự án “Nạo vét cửa sông Đà Diễn”, cho biết việc hút cát để thi công hạng mục đường công vụ của dự án, chưa có đánh giá tác động môi trường Phó Giám đốc Sở TN-MT tỉnh Phú Yên khẳng định: “Theo quy định của luật bảo

vệ môi trường, nếu thực hiện dự án khi chưa có đánh giá tác động môi trường là sai, cần phải xử lý” Theo ông, cần phải kiểm tra lại ảnh hưởng của dự án này Nếu thực

sự việc sạt lở nhà dân là do dự án thì phải cho dừng Tháng 11/2016, UBND tỉnh Phú Yên có văn bản yêu cầu UBND TP Tuy Hòa tạm dừng triển khai dự án Nạo vét cửa Đà Diễn và phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng đánh giá kết quả thực hiện dự án

- Dự án nạo vét cửa biển Tiên Châu và lạch Vạn Củi:

Vào tháng 9/2014, UBND tỉnh Phú Yên cho phép huyện Tuy An triển khai 3

dự án nạo vét đất, cát bồi lấp, thông luồng cảng cá Tiên Châu-lạch Vạn Củi, cửa biển Lễ Thịnh và An Hải Theo kế hoạch, khi hoàn thành, dự án sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tàu thuyền của ngư dân ra vào cảng, cửa biển vận chuyển thủy sản, neo đậu an toàn, nhất là trong mùa mưa bão Ngoài ra, dự án còn giúp tăng cường trao đổi nước giữa biển và đầm, vịnh, giảm thiểu ô nhiễm đầm Ô Loan; hạn chế xâm nhập mặn đất sản xuất nông nghiệp và góp phần thoát lũ Tuy nhiên, khi việc nạo vét cát biển bồi lấp tiến hành thì hàng chục ngôi nhà của người dân khu vực gần

dự án xuất hiện nứt nẻ, sụt lún Ngày 25/4/2016, ông Phạm Ngọc Thanh, Phó Chủ tịch UBND huyện Tuy An, Trưởng Ban Quản lý (BQL) dự án Nạo vét đất, cát bồi lấp thông luồng cảng cá Tiên Châu và lạch Vạn Củi (xã An Ninh Tây, An Ninh Đông), cho biết: BQL dự án vừa có thông báo yêu cầu nhà thầu tạm dừng triển khai

dự án Lý do, qua kiểm tra đã phát hiện tường nhà của 105 hộ dân ở gần khu vực triển khai dự án tại xã An Ninh Tây và An Ninh Đông có hiện tượng bị nứt Đây là

Trang 27

dự án do UBND huyện Tuy An làm chủ đầu tư, giai đoạn I của dự án này khởi công

từ ngày 10/10/2015, nạo vét 375.000m3 cát Tuy nhiên, đến nay chỉ mới nạo vét được hơn 221.373m3 cát thì phải tạm dừng BQL dự án Nạo vét đất, cát bồi lấp thông luồng cảng cá Tiên Châu và lạch Vạn Củi yêu cầu Công ty TNHH Thương mại - Tư vấn đầu tư Quốc Bảo (TP Hồ Chí Minh) tạm dừng triển khai dự án để có biện pháp giải quyết dứt điểm tình trạng nhà dân bị nứt Tại cuộc họp bàn về các dự

án nạo vét, thông luồng cửa biển Đà Diễn (TP Tuy Hòa) và cửa biển Tiên Châu,

An Hải (huyện Tuy An) mới đây, Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh Phú Yên Nguyễn Chí Hiến - cho rằng, trong thời gian qua, việc thực hiện nạo vét, thông luồng lạch các cửa biển, tác động tích cực đến môi trường, góp phần thoát lũ nhanh, đảm bảo tàu thuyền ra vào cửa biển được an toàn, đáp ứng được nguyện vọng chính đáng của bà con ngư dân Tuy nhiên, việc nạo vét cát là vấn đề nhạy cảm, có nhiều yếu tố chưa lường hết, nếu tổ chức thực hiện không tốt thì tạo xung đột lợi ích và gây dư luận không tốt, điển hình như việc nạo vét cửa biển Tiên Châu thời gian qua

đã có nhiều phản ứng trái chiều trong dư luận

Rõ ràng, việc nghiêm túc áp dụng đánh giá tác động môi trường và xã hội vào các dự án đầu tư tại tỉnh Phú Yên nói riêng và xã hội nói chung là thực sự cần thiết để có thể phát triển kinh tế - xã hội bền vững

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 giới thiệu chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Phú Yên (là nơi diễn ra các dự án được chọn nghiên cứu), đồng thời nêu lên những tiềm năng phát triển thông qua các dự án trọng điểm được UBND tỉnh ưu tiên đầu tư và

sẽ triển khai thực hiện như: nâng cấp cơ sở hạ tầng và giao thông, chủ trương phát triển năng lượng tái tạo…; bên cạnh các tiềm năng ấy, chương 2 đã dẫn chứng thực tiễn xuất hiện nhiều vấn đề về môi trường, xã hội phát sinh đối với một số dự án đầu tư đã triển khai qua nhiều thời kỳ (như các dự án thủy điện, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, các dự án đầu tư hạ tầng,…) Từ đó đã nhấn mạnh việc cấp thiết của việc ứng dụng đánh giá tác động môi trường và xã hội vào các dự án đầu

tư tại tỉnh Phú Yên

Trang 28

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CSR có thể liên quan đến các hoạt động như:

- Hợp tác với cộng đồng địa phương

- Đầu tư có trách nhiệm xã hội

- Phát triển mối quan hệ với nhân viên và khách hàng

- Bảo vệ môi trường và bền vững

CSR được các nhà học thuật xây dựng từ trước thế chiến thứ hai và được phát triển rộng rãi vào thập niên 60 của thế kỷ trước Cuối cùng người ta thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp phát triển trường tồn đều có ý thức và hành động vì xã hội

Theo thường lệ, đại đa số doanh nghiệp sẽ chú ý tập trung vào mục tiêu lợi nhuận Trong khi đó, một số doanh nghiệp có mục đích chính là hoàn thành các mục tiêu xã hội hoặc môi trường, một số doanh nghiệp cố gắng đạt được các mục tiêu tài chính của mình trong khi giảm thiểu bất kỳ tác động tiêu cực nào đến xã hội hoặc môi trường Bởi, thông qua các chương trình CSR, doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho xã hội đồng thời thúc đẩy thương hiệu của chính họ Các hoạt động của CSR có thể thúc đẩy tính thần làm việc và tạo ra sự gắn kết giữa các nhân viên trong công ty Tháp Caroll (Caroll Pyramid) là nền tảng lý thuyết cho CSR mà cho đến nay thực tiễn đã chứng minh một cách sinh động Theo đó giáo sư Archie B

Trang 29

Caroll, một bậc thầy về quản trị doanh nghiệp tại đại học Georgia (Hoa Kỳ), cho rằng: một doanh nghiệp trường tồn và trở thành vĩ đại dựa trên tòa tháp trách nhiệm

xã hội, bao gồm: Trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh của công ty, Trách nhiệm về tuân thủ luật pháp, Trách nhiệm về đạo đức và Các công việc thiện nguyện Theo lý thuyết tháp Caroll, xã hội luôn đòi hỏi doanh nghiệp làm nhiều hơn so với việc chỉ tạo lợi nhuận và tuân thủ pháp luật

Kim tự tháp CSR

Quan điểm “Làm tốt để làm tốt” là quan điểm cũ về CSR (Vogel, 2005) Theo quan điểm này, các công ty sử dụng CSR để gây dựng danh tiếng của doanh nghiệp thông qua các hoạt động từ thiện, vì vậy, nó chỉ tập trung chủ yếu vào đỉnh của kim tự tháp CSR Caroll (1991) đã phát triển kim tự tháp về trách nhiệm xã hội gồm 4 mức độ khác nhau: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện (theo chiều từ dưới lên trên) Theo kim tự tháp này thì “trách nhiệm kinh tế” là mức mà các tổ chức kinh doanh tạo ra để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong xã hội, nó cũng cung cấp các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong một khoản lợi nhuận nhất định Mức độ tiếp theo được gọi là “trách nhiệm pháp lý”, trong đó kinh doanh phải tuân thủ các luật và quy định hiện hành, cũng như chính quyền địa phương để thực hiện các hợp đồng xã hội giữa doanh nghiệp và xã hội nhằm đáp ứng tối thiểu các yêu cầu pháp lý Mức thứ ba của kim tự tháp là “Trách nhiệm đạo đức” liên quan đến các khía cạnh trong vận hành kinh doanh bảo đảm sự công bằng, công lý và trách nhiệm đạo đức và các hành động này liên quan chặt chẽ với các khía cạnh và mong đợi của các thành viên trong xã hội Hầu hết các công ty có sự quan tâm cao

về CSR đều cố gắng thực hành “Trách nhiệm đạo đức” với mức độ mong đợi cao thậm chí cao hơn yêu cầu của pháp luật “Trách nhiệm đạo đức” được coi là trách nhiệm với các cổ đông, và cộng đồng để giữ quyền và công bằng đối với tất cả các bên liên quan Đỉnh của kim tự tháp được gọi là “Trách nhiệm từ thiện” nhấn mạnh vào hành động từ thiện của công ty Công ty có trách nhiệm đối với các mong đợi của xã hội để dần trở thành công dân doanh nghiệp tốt trong khi thúc đẩy thiện chí

và phúc lợi của con người, chẳng hạn như những đóng góp cho nghệ thuật, giáo

Trang 30

dục, hoặc cộng đồng Quá trình này là rất quan trọng để các nhà quản lý và nhân viên tham gia hoạt động tình nguyện và từ thiện trong cộng đồng (Carroll AB,1991)

Hình 3.1 Kim tự tháp CSR

(Nguồn: Tổng hợp Internet)

Dựa theo mô hình này, CSR bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức

và từ thiện Cụ thể như sau:

- Trách nhiệm kinh tế: tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao tính cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng là những điều kiện tiên quyết Điều này là đương nhiên bởi doanh nghiệp được thành lập trước hết vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận của doanh nhân Bên cạnh đó, doanh nghiệp là một thành tố cấu tạo nên xã hội, do vậy chức năng kinh doanh cần được ưu tiên và đặt lên hàng đầu Cũng có thể nói rằng trách nhiệm kinh tế là yếu tố nền tảng và các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp

- Trách nhiệm pháp lý: hay còn được gọi là trách nhiệm tuân thủ pháp luật chính là một phần của bản cam kết giữa doanh nghiệp và xã hội Nhà nước có trách nhiệm mã hóa những quy tắc, chuẩn mực đạo đức, xã hội vào các văn bản pháp luật Doanh nghiệp, dựa trên cơ sở đó, sẽ theo đuổi các mục tiêu về kinh tế của mình dựa trên những chuẩn mực, quy tắc trong các bộ luật được ban hành Trách nhiệm kinh

Trang 31

tế, trách nhiệm pháp lý là hai bộ phận nền tảng, cơ bản nhất và không thể thiếu đối với CSR

- Trách nhiệm đạo đức: đây là những chuẩn mực, quy tắc được xã hội thừa nhận nhưng chưa có mặt trong các văn bản luật Trên thực tế, những chuẩn mực xã hội luôn biến đổi và vì thế những chính sách pháp luật chỉ có thể theo sau trong quá trình biến đổi này Do đó, pháp luật không thể phản ánh hết những đòi hỏi về những quy tắc ứng xử của xã hôi Vì vậy, trách nhiệm thực hiện đúng luật pháp là đòi hỏi tối thiểu với doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần phải thực hiện những nghĩa vụ, quy tắc ngoài luật hay chính là trách nhiệm đạo đức Việc thực hiện trách nhiệm đạo đức là tự nguyện đối với mọi doanh nghiệp nhưng lại có vai trò trung tâm đối với CSR (ví dụ như việc thực hiện ngày nghỉ cuối tuần, tiền cho nhân công làm thêm ca, uy tín đối với đối tác, quan hệ tốt với khách hàng…)

- Trách nhiệm từ thiện: là những hoạt động của doanh nghiệp đã vượt qua sự

kỳ vọng của xã hội Một số ví dụ như trao quà cho trẻ mồ côi, tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên,… Trách nhiệm từ thiện khác trách nhiệm đạo đức ở chỗ, doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm này “hoàn toàn tự nguyện”

Ranh giới giữa các tầng của kim tự tháp luôn chồng lấn lên nhau Việc cân bằng lợi ích giữa các bên tham gia trong việc thực hiện các chuẩn mực CSR được

đề cập tới như một nội dung then chốt của quản trị doanh nghiệp

Các hình thức đánh giá môi trường, xã hội

Đánh giá môi trường là đánh giá các tác động môi trường và tác động xã hội (tích cực lẫn tiêu cực) của một kế hoạch, chính sách, chương trình, hoặc các dự án thực tế trước khi quyết định tiến hành thực hiện hay không Trong bối cảnh này, thuật ngữ "Đánh giá tác động môi trường" (ĐTM) thường được sử dụng khi áp dụng cho các dự án thực tế của các cá nhân hoặc công ty

Các đánh giá tác động môi trường được bắt đầu vào những năm 60 của thế kỉ

20, như là một phần của việc nâng cao nhận thức cho người dân về vấn đề môi trường Đánh giá tác động môi trường liên quan đến đánh giá kỹ thuật nhằm góp phần vào việc ra quyết định sao cho khách quan hơn Tại Hoa Kỳ, các đánh giá tác

Trang 32

động môi trường đã đạt được vị thế chính thức vào năm 1969, với việc ban hành Đạo luật về Chính sách Môi trường Quốc gia ĐTM đã được sử dụng ngày càng nhiều trên thế giới Số lượng các "Đánh giá môi trường" nộp hàng năm "đã vượt qua rất nhiều số Báo cáo Tác động Môi trường nghiêm ngặt hơn (EIS)." Đánh giá Môi trường là một “bản báo cáo tác động môi trường nghiêm ngặt thu nhỏ” được thiết kế để cung cấp đầy đủ thông tin để cho phép cơ quan quyết định cho dù việc soạn thảo Báo cáo Tác động Môi trường (EIS) là cần thiết "ĐTM là một hoạt động được thực hiện để tìm ra các tác động có thể xảy ra trước khi tiến hành dự án, qua

đó có thể dự trù hết các khả năng rủi ro, làm cơ sở đưa ra quyết định cho nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền

Quản lý hoạt động môi trường và xã hội rất quan trọng và xuyên suốt thời gian của một dự án Một hệ thống quản lý môi trường và xã hội hiệu quả là một quá trình liên tục, năng động, khởi đầu và hỗ trợ thực hiện từ lãnh đạo cấp cao và có sự tham gia của khách hàng, người lao động của họ, và các cộng đồng địa phương trực tiếp bị ảnh hưởng bởi dự án (các cộng đồng bị ảnh hưởng), và trong một số trường hợp thích hợp, là một số đối tượng khác có liên quan dựa trên các yếu tố của quá trình quản lý doanh nghiệp sẵn có đối với “kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, và hành động”, hệ thống đòi hỏi phải đánh giá có phương pháp và có hệ thống các rủi ro và tác động môi trường và xã hội thường xuyên Một hệ thống quản lý tốt phù hợp với quy mô và tính chất của một dự án sẽ thúc đẩy hoạt động bền vững về môi trường

và xã hội, và có thể góp phần nâng cao hiệu quả dự án về mặt tài chính, môi trường

và xã hội Trong nhiều trường hợp, việc đánh giá và quản lý các rủi ro và tác động đến môi trường và xã hội là trách nhiệm của nhà nước hoặc của bên thứ ba - mà khách hàng không thể kiểm soát hoặc có ảnh hưởng Tình huống này thường xảy ra

ở một số trường hợp như: (i) khi cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba tham gia quyết định trong giai đoạn lập kế hoạch có ảnh hưởng đến vị trí và thiết kế của dự án; và/hoặc (ii) cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba tham gia trực tiếp thực hiện một số hoạt động cụ thể liên quan đến dự án như cấp đất cho dự án - có thể phải thực hiện tái định cư cho cộng đồng dân cư hoặc một số cá nhân và/hoặc có thể dẫn đến tổn

Trang 33

thất về đa dạng sinh học Trong trường hợp khách hàng không thể kiểm soát được các hành động này của cơ quan nhà nước hay bên thứ ba, một hệ thống quản lý môi trường và xã hội cần xác định các bên tham gia và vai trò của họ, các rủi ro họ có thể mang đến cho khách hàng, cơ hội hợp tác với các bên thứ ba để cùng đạt được những kết quả về môi trường và xã hội phù hợp với Tiêu chuẩn hoạt động này Thêm vào đó, tiêu chuẩn hoạt động này hỗ trợ việc sử dụng cơ chế khiếu nại hiệu quả để nhận biết và có biện pháp khắc phục kịp thời đối với những đối tượng được cho là bị tổn hại bởi những hoạt động của khách hàng Doanh nghiệp cần tôn trọng quyền con người, tức là tránh mọi hành động xâm phạm đến quyền con người của người khác và hành động để ngăn chặn những tác động tiêu cực đến quyền con người do các hoạt động của doanh nghiệp góp phần hay trực tiếp gây ra Mỗi Tiêu chuẩn hoạt động sẽ trình bày những khía cạnh liên quan về quyền con người mà dự

án trong suốt quá trình hoạt động có thể phải đối mặt tới Thực hiện due diligence (điều tra chi tiết) theo các Tiêu chuẩn hoạt động sẽ giúp khách hàng nắm bắt và có phương án hành động đối với các vấn đề nhân quyền liên quan đến dự án

Lợi ích của CSR đối với doanh nghiệp

- Lợi ích về tài chính:

 Giảm chi phí sản xuất:

Với việc áp dụng CSR, nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng các công ty có thể tiết kiệm đáng kể chi phí Thông thường những công nghệ hiện đại hơn, sạch hơn luôn đi kèm với đó là giá thành đầu vào cũng rất thấp Công ty sản xuất gốm sứ Giang tây, Trung quốc, khi lắp đặt công nghệ mới thân thiện với môi trường đã tiết kiệm gần 10 triệu USD mỗi năm, với kết quả giảm 6% lượng nước sử dụng, 65% lượng chất thải nước và 74% chất thải khí Một ví dụ khác đến từ tập đoàn PepsiCo với dự án hỗ trợ và thu mua ngô ở San Gabriel, Mexico Khoảng hơn 300 hộ nông dân nghèo ở đây không còn phải bán ngô thông qua trung gian nữa mà bán trực tiếp sản phẩm cho tập đoàn Pepsi Pepsi đảm bảo thu mua với cùng một giá mà họ chi trả cho nông dân ở vụ mùa trước Ngoài ra họ còn hỗ trợ nông dân về tài chính để mua hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu và các thiết bị phục vụ mùa màng Dự án

Trang 34

ngô này đã giúp Pepsi tiết kiệm được chi phí vận chuyển vì các trang trại gần 2 nhà máy của họ Hơn nữa việc sử dụng các trang trại địa phương là sự đảm bảo tốt nhất cho chất lượng sản phẩm của Pepsi “Điều này đã mang đến cho chúng tôi tác động đòn bẩy tuyệt vời bởi vì giá ngô không biến động nhiều nhưng giá vận chuyển thì tăng lên liên tục”, Ông Pedro Padierna, Chủ tịch của PepsiCo ở Mexico, Trung Mỹ

và vùng Caribbean cho biết Rõ ràng khi thực hiện các chiến lược CSR, PepsiCo không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người nông dân ở San Gabriel

mà đã giúp chính mình cắt giảm chi phí sản xuất

Một loạt các công ty đang áp dụng các chiến lược tương tự nhằm nâng cao lợi ích xã hội cho người nghèo, mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao Một trong những ví dụ đi đầu là sự phát triển một sản phẩm sữa chua vi-ta-min tăng cường của Danone, bán với giá là 11 cents ở Bangladesh Tuy sản phẩm không này không đem

về lợi nhuận ngay lập tức nhưng nó đã giúp công ty có một sự hiểu biết vô giá về 2.5 triệu khách hàng tiềm năng với mức sống dưới $2.5 một ngày

 Tăng tỷ lệ các hợp đồng quốc tế:

Trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, các công ty Việt Nam muốn tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, thì CSR thực sự chính là một giải pháp Các tập đoàn đa quốc gia thường yêu cầu rất khắt khe về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, vì họ đứng trước sức ép rất lớn từ phía khách hàng ở các nước phát triển, hoặc do chính điều luật của công ty họ quy định như vậy Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thực sự lao vào cuộc cách mạng CSR thì mới có thể tham gia cuộc chơi toàn cầu này Hơn nữa, năm 2014, Việt Nam sẽ xóa bỏ toàn

bộ rào cản thuế quan thương mại theo hiệp định của WTO Liệu doanh nghiệp của chúng ta có thể cạnh tranh được hay không? Hay có thể dành được những hợp đồng quốc tế được hay không? CSR chính là một phần của câu trả lời! Việc thực hiện tốt CSR sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam có được lợi thế hay ít nhất là không bị đánh bật ra vì không đủ tiêu chuẩn khi tham gia ký kết các hợp đồng quốc tế

 Tăng tỷ lệ các nhà đầu tư quốc tế:

Trang 35

Phương pháp đánh giá CSR phổ biến nhất hiện nay là dựa vào các chỉ số KLD - Kinder, Lydenberg, Domini Research & Analytics Chỉ số này được đưa ra vào năm 1990, để bao hàm các chỉ số CSR vào các quyết định đầu tư Các nhà đầu

tư sẽ thường đưa ra các quyết định đầu tư vào những công ty được KLD đánh giá có chỉ số về CSR dương, tức là thực hiện tốt và có hiệu quả các chiến lược CSR Theo bản báo cáo hàng năm của PRI – Principles of Responsible Investment cho năm

2011, có trên 900 chữ ký phê chuẩn từ 48 quốc gia đồng ý với quy định của Liên hợp quốc về đầu tư có trách nhiệm, với tổng giá trị tài sản đầu tư là 30 nghìn tỉ đô-

la Năm 2011, 545 nhà đầu tư bắt đầu hoàn thành cuộc khảo sát đánh giá báo cáo PRI hàng năm để chỉ ra cách họ thực hành sáu quy tắc đầu tư có trách nhiệm như thế nào Trong số đó, 94% chủ tài sản và 93% giám đốc đầu tư ngày nay có luật đầu

tư có trách nhiệm một cách nghiêm túc Báo cáo cũng chỉ ra rằng trên 50% các nhà đầu tư bên ngoài gắn kết chặt chẽ với các chỉ số CSR của KLD 71% các công ty đầu tư yêu cầu các công ty công khai các hoạt động CSR vào báo cáo tài chính của mình (6) Có thể nói CSR đang là xu hướng của các nhà đầu tư quốc tế Rõ ràng, thực hiện tốt trách nhiệm CSR sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng hơn trong việc thu hút được các nguồn vốn FDI từ nhà đầu tư quốc tế

- Lợi ích phi tài chính:

 Nâng cao giá trị thương hiệu công ty:

Khi một công ty thực hiện các hoạt động CSR, dù là đối nội hay đối ngoại thì đều được cộng đồng đánh giá rất cao Điều này được thể hiện qua các bảng xếp hạng những công ty có trách nhiệm nhất thế giới của tạp chí Forbes Danh sách này cũng chính là những công ty được yêu thích nhất thế giới Như vậy chính CSR đã góp phần làm nên hình ảnh của công ty trong lòng xã hội Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới cuối năm 2008 - đầu năm 2009 đã kéo cổ phiếu của Intel sụt giảm 42%, thu nhập ròng giảm 90% so với năm trước đó Trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như vậy, Intel vẫn quyết tâm theo đuổi chương trình CSR của mình trên toàn thế giới qua những đóng góp vào giáo dục ở Afghanistan, Campuchia, Haiti, và Uganda,… cùng với những chương trình nỗ lực bảo vệ nguồn năng lượng Chủ tịch của Intel, ông Craig Barrett Fortune đã coi CSR như một sự đầu tư hiệu quả và lâu dài “Chúng tôi nhìn vào các hoạt động CSR trong những thời khắc khác nhau với

Trang 36

cùng một đôi mắt Bạn đừng bao giờ hy vọng có thể gặt hái được kết quả nếu bạn chỉ làm CSR những khi bạn kinh doanh tốt còn quên mất chúng khi bạn gặp khó khăn” Cùng chung quan điểm đó, những người khổng lồ như General Electric, Starbuck hay Toyota cắt giảm tài chính của họ cho các dự án thay vì cắt giảm các hoạt động CSR khi phải cắt giảm chi phí Đây chính là những tấm gương sáng cho việc cam kết thực hiện CSR trên toàn thế giới Và chắc chắn rằng, chính những điều này đã góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín cho các doanh nghiệp

 Thu hút nhân tài: Nhân viên là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm Việc thu hút nhân tài luôn được các công ty quan tâm hàng đầu Có được những nhân viên tốt đã khó nhưng việc níu chân các nhân viên này còn khó khăn hơn nhiều Điều này là cả một thách thức đối với các công ty Những công ty trả lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo, bảo hiểm y tế và môi trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ được nhân viên tốt hơn Cuộc khảo sát của Mont- gomery và Ramus (2003) chỉ ra rằng các MBAs tốt nghiệp các trường châu Âu và Mỹ rất quan tâm đến các khía cạnh của CSR như quan hệ lao động, môi trường làm việc bền vững, hay đạo đức, văn hóa doanh nghiệp

 Nâng cao uy tín với xã hội: Việc thực hiện tốt CSR giúp cho các doanh nghiệp tạo được niềm tin đối với các thành phần trong xã hội:

(i) Nhân viên công ty

(ii) Nhà đầu tư

Trang 37

Hình 3.2 Quy trình Đánh giá tác động môi trường và xã hội

(Nguồn: WB, A Guide to Biodiversity for the Private Sector the Social and

Environmental Impact Assessment Process)

Trang 38

3.1.2 Giới thiệu Bộ nguyên tắc Đường Xích đạo

Nguyên tắc Đường Xích Đạo (The Equator Principles - EPs) là một phần quan trọng trong cách quản lý rủi ro môi trường và xã hội, là quy chuẩn dành cho các định chế tài chính nhằm xác định, đánh giá và quản lý rủi ro xã hội và môi trường trong quy trình tài trợ dự án (https://equator-principles.com/) Nguyên tắc Đường Xích Đạo được áp dụng cho tất cả các dự án mới được tài trợ trên phạm vi toàn cầu có tổng vốn đầu tư từ 10 triệu đô-la Mỹ trở lên, và áp dụng đối với mọi ngành công nghiệp

Có 10 nguyên tắc được liệt kê như sau:

Nguyên tắc 1: Đánh giá tổng quan và phân loại

Khi nhận được một dự án đề xuất xin tài trợ, trong bước xem xét và thẩm định nội bộ, Định chế tài chính tham gia Nguyên tắc Xích đạo (The Equator Principles Financial Institutions - EPFI) sẽ căn cứ vào các quy chuẩn môi trường và

xã hội của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) để phân loại dự án dựa trên mức độ rủi

ro và tác động tiềm tàng về môi trường và xã hội Việc phân loại và thẩm định nội

bộ giúp EPFI đánh giá đúng bản chất, quy mô và phạm vi hoạt động cũng như mức

độ rủi ro, tác động của dự án đối với môi trường và xã hội

Theo đó, các dự án được phân thành ba nhóm:

+ Nhóm A - Dự án gây ra những rủi ro và/hoặc tác động lớn về mặt môi trường và xã hội Những rủi ro và/hoặc tác động này đa dạng, không thể phục hồi

và chưa có tiền lệ

+ Nhóm B - Dự án gây ra những rủi ro và/hoặc tác động trung bình đến môi trường và xã hội Những rủi ro và/hoặc tác động này xảy ra trong một phạm vi nhất định, có thể phục hồi và có thể kiểm soát được thông qua áp dụng các biện pháp giảm thiểu

+ Nhóm C - Dự án không gây ra những rủi ro và/hoặc tác động hoặc gây ra những rủi ro và/hoặc tác động rất nhỏ đến môi trường và xã hội

“Hiện nay, pháp luật về bảo vệ môi trường chưa có quy định cụ thể để phân loại, xếp loại các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường Việc xem xét tác

Trang 39

động của các dự án đầu tư đến môi trường và ngược lại được thực hiện thông qua công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án: Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Khoản 1, Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và được cụ thể hóa tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường” (Nguồn: http://baochinhphu.vn/Tra-loi-cong-dan/Du-an-dau-tu-nao-co-nguy-co-tac-dong-xau-den-moi-truong/352162.vgp)

Nguyên tắc 2: Đánh giá môi trường và xã hội

Với tất cả các dự án thuộc Nhóm A và Nhóm B, EPFI sẽ yêu cầu bên nhận tài trợ thực hiện quy trình đánh giá rủi ro và tác động môi trường và xã hội từ dự án được đề xuất, đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu của EPFI Báo cáo đánh giá này cũng phải đề xuất các biện pháp giảm thiểu và quản lý tác động phù hợp với bản chất và quy mô của dự án

Ðể đáp ứng các yêu cầu của Nguyên tắc Xích đạo, báo cáo đánh giá phải là tài liệu cơ sở trình bày tổng quan những rủi ro và tác động môi trường, xã hội một cách khách quan, chính xác và đầy đủ, dù nó được tiến hành bởi đơn vị xin tài trợ, nhà tư vấn hay các chuyên gia độc lập

Ðối với các dự án thuộc Nhóm A và các dự án phù hợp thuộc Nhóm B, báo cáo đánh giá bao gồm cả đánh giá Tác động môi trường và xã hội (ESIA) Một hoặc nhiều hơn các báo cáo nghiên cứu đặc thù cũng cần được tiến hành

Ðặc biệt, trong trường hợp rủi ro tương đối cao, bên nhận tài trợ có thể phải

bổ sung nội dung đánh giá về khía cạnh quyền con người trong báo cáo Ðối với các

dự án khác, báo cáo có thể chỉ tập trung đánh giá một số khía cạnh đặc thù (ví dụ kiểm toán), hay áp dụng trực tiếp các tiêu chuẩn ô nhiễm, tiêu chuẩn thiết kế hay các tiêu chuẩn xây dựng

Ðối với tất cả các dự án, ở bất cứ khu vực nào, nếu kết hợp Phạm vi phát thải

1 và 2 mà lượng phát thải hàng năm vượt quá 100.000 tấn CO2 thì sẽ phải tiến hành

Trang 40

phân tích thay thế nhằm đánh giá những phương án thay thế hiệu quả để cắt giảm phát thải khí nhà kính (GHG)

Nguyên tắc 3: Các tiêu chuẩn môi trường và xã hội khả dụng

Trước hết, quá trình đánh giá cần tuân thủ luật pháp, quy định liên quan đến các vấn đề môi trường và xã hội của nước sở tại

Ðối với dự án triển khai tại các quốc gia chưa được chỉ định, quy trình đánh giá sẽ rà soát việc tuân thủ Bộ tiêu chuẩn thực thi của IFC về Bền vững môi trường

và xã hội (các tiêu chuẩn thực thi) và Hướng dẫn về An toàn, sức khỏe và môi trường cho các ngành công nghiệp cụ thể (hướng dẫn EHS) của Nhóm Ngân hàng Thế giới (WBG)

Ðối với dự án triển khai tại các quốc gia được chỉ định, quá trình đánh giá sẽ

rà soát việc tuân thủ luật pháp, quy định liên quan đến các vấn đề môi trường và xã hội của nước sở tại

Luật pháp của nước sở tại phải đáp ứng yêu cầu của đánh giá môi trường và/hoặc xã hội (Nguyên tắc 2), các kế hoạch hành động và hệ thống quản lý (Nguyên tắc 4), có sự tham gia của các bên liên quan (Nguyên tắc 5) và cơ chế khiếu nại (Nguyên tắc 6)

Quá trình đánh giá phải đảm bảo đáp ứng tất cả các quy định của EPFI đối với dự án đầu tư hoặc có sai lệch không đáng kể trong giới hạn cho phép khi đối chiếu với các tiêu chuẩn phù hợp

Các tiêu chuẩn phù hợp (như đã nói ở trên) chỉ là bộ tiêu chuẩn tối thiểu do EPFI phê chuẩn Nếu cần thiết, EPFI có thể đưa ra các yêu cầu bổ sung

Nguyên tắc 4: Hệ thống quản lý môi trường, xã hội và kế hoạch hành động nguyên tắc xích đạo

Ðối với tất cả các dự án thuộc Nhóm A và Nhóm B, EPFI yêu cầu bên nhận tài trợ phải xây dựng hoặc duy trì Hệ thống quản lý môi trường và xã hội (ESMS) Bên cạnh đó, EPFI còn yêu cầu bên nhận tài trợ chuẩn bị Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội (ESMP) nhằm giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình đánh giá và phối hợp các hoạt động cần thiết để tuân thủ các tiêu chuẩn phù hợp

Ngày đăng: 17/05/2021, 15:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w