Luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
nguyễn THị THảO
ðIỀU TRA, ðÁNH GIÁ LOẠI HiNH SỬ DỤNG ðẤT BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN HÀ TRUNG - TỈNH THANH HOÁ
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu trong luận văn của tôi ñều trung thực ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thảo
Trang 3Hà N ội, ngày tháng năm 200…
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thảo
Trang 42.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 4 2.2 Một số phương pháp ñánh giá ñất trên thế giới và ở Việt Nam 8 2.3 Quan ñiểm về sử dụng ñất bền vững trên thế giới và ở Việt Nam 13 2.3.1 Quan ñiểm về sử dụng ñất bền vững trên thế giới 13 2.3.2 Quan ñiểm về sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam 19
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện Hà Trung 28
Trang 54.2 điều kiện ựất ựai và hiện trạng sử dụng ựất của huyện Hà Trung 37
4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất của huyện Hà Trung 40 4.3 Các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp ở huyện Hà
4.4 đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất 43 4.4.1 Hiệu quả loại hình sử dụng ựất chuyên lúa (LUT1) 43 4.4.2 Hiệu quả loại hình sử dụng ựất 2lúa- 1màu (LUT2) 47 4.4.3 Hiệu quả loại hình sử dụng ựất chuyên màu (LUT3) 48 4.4.4 Hiệu quả loại hình sử dụng ựất chuyên măng (LUT4) 49 4.4.5 Hiệu quả loại hình sử dụng ựất trồng cây ăn quả (LUT5) 51 4.4.6 Hiệu quả loại hình sử dụng ựất trồng cây công nghiệp (LUT6) 52 4.4.7 Hiệu quả loại hình sử dụng ựất trồng rừng (LUT7) 54 4.4.8 Hiệu quả loại hình sử dụng ựất Lúa- Cá (LUT8) 56 4.4.9 Loại hình sử dụng ựất nuôi trồng thuỷ sản (LUT9) 58
4.5 đánh giá tổng hợp các loại hình sử dụng ựất tại huyện Hà Trung 62 4.6 định hướng phát triển các loại hình sử dụng ựất theo quan ựiểm bền
vững và ựề xuất các giải pháp thực hiện trên ựịa bàn nghiên cứu 65 4.6.1 định hướng các loại hình sử dụng ựất theo quan ựiểm bền vững 65
Trang 6PTNT: Phát triển nông thôn
TCN: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp của nhà nước
Trang 72.5 Một số nguyên nhân làm thoái hoá ñất và diện tích ñất bị thoái
2.6 Phân bố các loại ñất “có vấn ñề” ở Việt Nam 19 2.7 ðặc tính hoá học một số loại ñất “có vấn ñề” ở Việt Nam 21 2.8 Phân bố ñất dốc và thoái hoá ñất ở các vùng 23 4.3 Tình hình phát triển chăn nuôi, NTTS của huyện Hà Trung từ
4.4 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Hà Trung từ năm
4.6 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Hà Trung năm 2008 40 4.7 Hiện trạng ñất nông nghiệp huyện Hà Trung năm 2008 41 4.8 Các loại hình sử dụng ñất và các kiểu sử dụng ñất huyện Hà
4.10 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn phân bón cân ñối và
Trang 84.12 Phân cấp chỉ tiêu cho các loại hình sử dụng ựất 63 4.13 đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất theo quan ựiểm
4.14 Hướng ựề xuất sử dụng ựất cho các trong sản xuất nông nghiệp
Trang 9DANH MỤC ẢNH
4.1 Cảnh quan LUT 1 - chuyên lúa xã Hà Long huyện Hà Trung 46 4.2 Cánh ựồng trồng cà tại xã Hà Long huyện Hà Trung 49 4.3 Măng Bát độ trồng trên ựồi của gia ựình ông Nguyễn Văn Hùng
4.4 đồi trồng dứa xã Hà Vinh huyện Hà Trung 52 4.5 Cánh ựồng trồng mắa tại xã Hà Long- huyện Hà Trung 54
4.7 Loại hình sử dụng ựất Lúa- Cá tại xã Hà Ngọc huyện Hà Trung 58 4.8 Loại hình sử dụng ựất nuôi trồng thuỷ sản xã Hà Vinh huyện
4.9 đàn dê núi của hộ gia ựình ông Vũ Văn Vở xã Hà Tiến - huyện
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cuộc sống gắn với các nguồn tài nguyên thiên nhiên: nước, không khí, rừng và ñặc biệt là ñất ñai Con người phải canh tác trên ñất ñai thông qua sản xuất nông nghiệp tạo ra các sản phẩm lương thực, thực phẩm ñể tồn tại và phục vụ cho các nhu cầu khác như sinh hoạt, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí Trước ñây khi dân số còn ít, ñể ñáp ứng yêu cầu của con người thì việc khai thác từ ñất ñai là dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng tiêu cực ñến ñất ñai Trong một vài thập kỷ gần ñây khi sự gia tăng dân số với tốc ñộ nhanh chóng ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển nên kéo theo ñó là nhu cầu về lương thực cũng tăng lên một cách ñáng báo ñộng Hiện nay cuộc khủng hoảng lương thực ñang chủ yếu diễn ra trên các quốc gia này ñã có ảnh hưởng nghiêm trọng ñến người dân nghèo và là hệ quả của quá trình buông lỏng trong quản lý
và sử dụng ñất ñai nói chung và ñặc biệt là ñối với ñất nông nghiệp ñã làm cho sản xuất kém hiệu quả và còn làm cho ñất ñai ngày càng xấu ñi
Như vậy suy thoái môi trường ñất ñang là mối nguy hiểm ñe doạ toàn thế giới Những nguyên nhân của quá trình suy thoái là do sử dụng các phương thức canh tác không thích hợp, sử dụng quá nhiều hoá chất nông nghiệp Do
ñó việc sử dụng ñất hiệu quả và bền vững ñối với ñất nông nghiệp ñã trở thành chiến lược ở từng ñịa phương, ở mỗi quốc gia và trên phạm vi toàn cầu Tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu ha Trong ñó phần lớn diện tích ñất có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, ñất nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn Mặt khác diện tích ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm do áp lực tăng dân số,sự phát triển ñô thị hoá, công nghiệp hoá và các hạ tầng kỹ thuật Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực
Trang 11châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,1 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của FAO , với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể
có ñủ lương thực, thực phẩm mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác [14]
Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha ñất có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô hạn và sa mạc hoá, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hoá, mặn hoá mạnh [14] Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công nghiệp Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn thường xuyên bị ñe doạ bởi tình trạng ngập úng, lũ lụt, lũ quét, ñất trượt, sạt lở ñất ðặc biệt quá trình hoang mạc hoang mạc hoá ñang diễn ra mà ñiển hình là các tỉnh miền trung
Trong sản xuất nông nghiệp ñể ñảm bảo ñược tính bền vững thì vấn ñề quan tâm trước tiên là phải sử dụng ñất ñai một cách hợp lý ñể có thể duy trì ñược tính ña dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tài nguyên ñáp ứng ñược những nhu cầu ñời sống hiện tại nhưng không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng ñược những nhu cầu cuộc sống của các thế hệ tương lai
Hà Trung là huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá có tiềm năng về ñất ñai, giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm hơn 50% trong cơ cấu kinh tế của huyện nên việc
sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững là mục tiêu có tầm quan trọng lớn ñối với sự phát triển lâu dài của huyện
ðể góp phần xây dựng ñịnh hướng sử dụng ñất hiệu quả, bền vững của huyện Hà Trung, dưới sự hướng dẫn của TS ðỗ Nguyên Hải, tôi thực hiện ñề
tài: “ðiều tra, ñánh giá loại hình sử dụng ñất bền vững tại huyện Hà Trung
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp có vai trò quan trọng ñối với cuộc sống của các quốc gia trên thế giới ñặc biệt là các quốc gia ñang phát triển
Hiện nay, biến ñổi khí hậu làm mất ñất nông nghiệp, ñất bị biến ñổi không phục hồi ñược do hạn hán, lũ lụt, gió bão, xói mòn, ñất bị con người khai thác triệt ñể mà không có các biện pháp giữ gìn cải tạo ñộ phì nhiêu cho ñất Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới Toàn bộ ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp của thế giới khoảng 3,3 tỷ ha, chiếm 22% tổng diện tích ñất liền; còn lại 78% diện tích ñất là không có khả năng sản xuất.[21]
Dân số thế giới vẫn tăng ñều ñặn trong khi ñó diện tích ñất trồng trọt ñang thu hẹp dần ðối với các quốc gia ñang phát triển sẽ không có khả năng ñáp ứng lương thực cho sự tăng dân số trong tương lai nếu như không áp dụng các biện pháp thâm canh, sử dụng và bảo vệ tốt tài nguyên ñất Do ñó
sự gia tăng dân số ñang là một áp lực lớn trong quản lý và sử dụng ñất ñai
Bảng 2.1 Tình hình diễn biến về dự báo ñất canh tác và dân số thế giới
(triệu người)
Diện tích ñất canh tác (10 6 ha)
Diện tích ñất canh tác/người (ha)
Trang 14Như vậy, qua bảng 2.1 ta thấy rằng diện tắch ựất canh tác/người giảm dần theo thời gian Diện tắch ựất canh tác bình quân là 0,46 ha/người vào năm
1965, thì ựến năm 2000 chỉ còn là 0,25 ha/người, và dự báo ựến năm 2025 chỉ còn là 0,20 ha/người mà nguyên nhân chắnh là do sự gia tăng dân số thế giới
Mặt khác, sự phân bố diện tắch ựất nông nghiệp trên thế giới lại không ựều, chủ yếu tập trung ở các nước châu Mỹ ( 35%), châu Á (26%), và châu Phi (20%).[21] Tuy chiếm tỷ lệ diện tắch ựất nông nghiệp cao nhưng châu Á lại tập trung phần lớn dân số thế giới, do ựó ựất nông nghiệp ở châu lục này ựang phải chịu những áp lực lớn của sự gia tăng dân số ựể ựảm bảo an toàn lương thực
Ngoài ra diện tắch ựất canh tác còn bị thu hẹp lại do quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa Kinh nghiệm của các nước châu Á vốn lấy cây lúa nước là cây lương thực chắnh cho thấy, qua mấy chục năm tiến hành công nghiệp hóa, ựô thị hóa thì tỷ lệ mất ựất canh tác từ 0,5%-2%/năm Như tỷ lệ mất ựất canh tác hàng năm trong thập niên 1980-1990 của Trung Quốc là 0,5%, Hàn Quốc 1,4%, đài Loan 2%, Nhật Bản 1,6% Việt Nam trong thời gian qua mất khoảng 0,4% diện tắch ựất canh tác, riêng ựất trồng lúa có tỷ lệ mất cao hơn khoảng 1%.[7]
Bằng chứng từ một số nước châu Á cho thấy sản lượng lương thực ựã giảm mạnh khi diện tắch ựất trồng lúa bị mất Nông nghiệp các nước này chỉ còn chiếm 10% GDP, Hàn Quốc còn 3,2% GDP, đài Loan là 4% GDP [7]
đối với một số nước đông Nam Á, chủ yếu là các quốc gia ựang phát triển, nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, tiềm năng ựất nông nghiệp ựược các nhà các nhà khoa học ựã ựánh giá ựược thể hiện qua bảng sau:
Trang 15Bảng 2.2 Dân số và tiềm năng ựất nông nghiệp của một số
nước đông Nam Á Dân số
(triệu người)
Có khả năng trồng trọt (triệu ha)
Hiện ựang trồng (triệu ha)
Diện tắch còn lại (triệu ha)
Tiềm năng diện tắch trồng trọt (%)
Ngu ồn: Luận án tiến sĩ - Nguyễn Quang Học: [12]
Như vậy qua bảng ta thấy tiềm năng ựất sản xuất nông nghiệp ở một số nước đông Nam Á là rất lớn đặc biệt là ựối với những nước có dân số thấp như Lào thì diện tắch ựất nông nghiệp chưa khai thác chiếm tới 86% tổng diện tắch ựất nông nghiệp có khả năng trồng trọt, ngược lại ựối với Việt Nam
có dân số ựông thì diện tắch ựất nông nghiệp chưa khai thác chiếm tỷ lệ thấp hơn (43% tổng diện tắch ựất nông nghiệp có khả năng trồng trọt) Từ kết quả ựánh giá này ựể các nước có thể có những quyết ựịnh ựúng trong sản xuất nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
2.1.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam
Diện tắch ựất canh tác Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới, ựất canh tác chỉ khoảng 0,12 ha/người Trong khi những mảnh ựất màu mỡ cứ ắt ựi, nhường chỗ dần cho những khu công nghiệp, sân golf thì mỗi năm dân số tăng khoảng
1 triệu người đất nông nghiệp không thể phục hồi hoặc có thể thì rất ắt Tuy trước mắt Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực khá ổn ựịnh, an ninh
Trang 16lương thực cấp quốc gia chưa phải là ựiều ựáng lo ngại Nhưng cứ với tốc ựộ chuyển ựổi ựất như hiện nay sẽ ựặt cho tương lai nhiều thách thức [14] đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta ựược phân bố qua bảng sau:
Bảng 2.3 Phân bố diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp của
các vùng trên cả nước
Diện tắch Vùng
Trung du và miền núi phắa Bắc 1423,2 15,1
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 1758,3 18,7
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, ựể ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng của 130 triệu dân vào năm 2035, Việt Nam phải cần tới 36 triệu tấn thóc Muốn ựạt ựược con số trên, nước ta phải duy trì tối thiểu 3 triệu hecta ựất lúa 2 vụ ựể có thể gieo trồng bình quân 6 triệu hecta/năm Trong khi ựó, một số tỉnh đồng bằng sông Hồng, miền Trung, đông Nam Bộ ựang phải ựối
Trang 17mặt với tình trạng ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Theo thống kê, mỗi năm bà con mất tới 73.000ha ựất, chưa kể kỹ thuật sản xuất lạc hậu, sâu bệnh, thiên tai phá hoại, biến ựổi khắ hậu khiến nguy cơ tổng sản lượng lương thực của nước ta sẽ giảm khoảng 5 triệu tấn vào năm 2030 rất dễ xảy ra
Theo tác giả Nguyễn đình Bồng [2] ựất nông nghiệp của nước ta chỉ chiếm 28,38% và gần tương ựương với diện tắch này là diện tắch ựất chưa sử dụng đây là một thực tế cho thấy cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn ựể có thể khai thác ựược diện tắch nói trên phục vụ cho mục ựắch sản xuất nông nghiệp
2.2 Một số phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Các phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất ựặc biệt, con người khai thác các nguồn lợi tự nhiên từ ựất ựể ựảm bảo nhu cầu về thức ăn và vật dụng của xã hội Vì vậy sản xuất nông nghiệp là một hệ thống phức tạp trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế xã hội Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, ựánh giá khả năng sử dụng ựất ựược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ựặc ựiểm ựất Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp ựánh giá ựất ựai ựược nhiều nhà khoa học hàng ựầu trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm, do vậy trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và ựặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch ựịnh chắnh sách ựất ựai và người sử dụng ựất.[6]
Trong những thập niên gần ựây, quan ựiểm phát triển nông nghiệp bền vững ựã trở thành vấn ựề cấp bách trong sản xuất nông nghiệp của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đánh giá ựất ựai là một nội dung không thể thiếu ựược trong chương trình phát triển một nền nông nghiệp bền vững và có hiệu quả Do ựó, công tác ựánh giá ựất ựai hiện nay ựã ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm Trong lịch sử nghiên cứu về ựánh giá ựất ựã hình thành 3 phương pháp chắnh sau:[5]
Trang 182.2.1.1 đánh giá ựất theo học thuyết phát sinh của Docutraep ở Liên Xô cũ
Theo học thuyết này ựánh giá ựất dựa trên các ựặc tắnh ựất ựai như khắ hậu, ựịa hình, ựại mạo, thổ nhưỡng, nước ngầm và thực vật Là phương pháp ựược hình thành từ những năm ựầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX và hoàn thiện vào năm 1986 ựể phục vụ cho ựánh giá ựất và thống kê chất lượng ựất ựai nhằm mục ựắch xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng ựất cho các ựơn vị hành chắnh và sản xuất trên lãnh thổ thuộc Liên bang Xô Viết Kết quả ựánh giá ựất ựã giúp cho việc hoạch ựịnh chiến lược sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên ựất ựai trên phạm vi toàn Liên bang và phân vùng nông nghiệp tự nhiên Thống kê các ựặc tắnh cơ bản của ựất ựai ựể hướng cho các mục ựắch
sủ dụng và bảo vệ ựất hợp lý Tuy nhiên, ựối với các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp chưa ựi sâu một cách cụ thể từng loại sử dụng, phương pháp mới chỉ tập trung chủ yếu vào ựánh giá các yếu tố tự nhiên của ựất ựai và chưa có những quan tâm cân nhắc tới các ựiều kiện kinh tế, xã hội.[5]
2.2.1.2 đánh giá tiềm năng sử dụng ựất của Hoa Kỳ
Dựa trên hệ thống phân loại ựất Soil- Taxonomy, một hệ thống phân loại mang tắnh ựịnh lượng ựối với các ựặc tắnh ựất trong các tầng chẩn ựoán ựặc trưng và mang tắnh thực tiễn cao trong quản lý và sử dụng ựất Cơ sở ựánh giá tiềm năng sử dụng ựất chủ yếu dựa vào 2 nhóm yếu tố hạn chế:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn gồm những hạn chế không dễ dàng thay ựổi và cải tạo ựược như: ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, lũ lụt, khắ hậu khắc nghiệt
-Nhóm yếu tố hạn chế tạm thời gồm những hạn chế có khả năng khắc phục ựược bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như ựộ phì, thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới, tiêu
Phương pháp này tuy không ựi sâu cụ thể vào từng loại sử dụng ựất trong sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế, xã hội, song lại rất quan tâm
Trang 19ựến các yếu tố hạn chế bất lợi ựối với sử dụng ựất cũng như các biện pháp bảo
vệ ựất, ựây cũng chắnh là ựiểm mạnh của phương pháp ựối với mục ựắch duy trì và sử dụng ựất bền vững.[5]
2.2.1.3 đánh giá ựất theo FAO
Thấy rõ ựược tầm quan trọng của ựánh giá ựất, phân hạng ựất ựai làm
cơ sở cho quy hoạch sử dụng ựất, tổ chức Nông Ờ Lương của Liên hợp quốc Ờ FAO ựã tập hợp các nhà khoa học ựất và chuyên gia ựầu ngành về nông nghiệp ựể tổng hợp các kinh nghiệm và kết quả ựánh giá ựất của các nước, xây dựng nên tài liệu Ộ đề cương ựánh giá ựất ựai Ợ (FAO -1976) Tài liệu này ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm, thử nghiệm và vận dụng vào công tác ựánh giá ựất ựai ở nước mình và ựược công nhận là phương tiện tốt nhất ựể ựánh giá sản xuất nông, lâm nghiệp đến năm 1983 và những năm tiếp theo,
ựề cương này ựược bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài liệu hướng dẫn ựánh giá ựất chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau:
- đánh giá ựất ựất nông nghiệp nước trời 1983
- đánh giá ựất cho vùng ựất rừng 1984
- đánh giá ựất cho ựồng cỏ chăn thả 1989
- đánh giá dất và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất 1992.[19]
đặc ựiểm ựánh giá ựất của FAO là những tắnh chất ựất ựai có thể ựo lường hoặc ước lượng - ựịnh lượng ựược Cần thiết có sự lựa chọn chỉ tiêu ựánh giá ựất thắch hợp, có vai trò tác ựộng trực tiếp và có ý nghĩa ựến ựất ựai của vùng/khu vực nghiên cứu đánh giá ựất nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết phương pháp ựánh giá ựất ựai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên ựất không bị thoái hoá, sử dụng ựất ựược lâu bền
Trang 20Việc ựánh giá ựất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm tạo ra một sức sản xuất mới ổn ựịnh bền vững và hợp lý Như vậy, ựánh giá ựất phải ựược xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên, kinh tế và xã hội
Cơ sở của phương pháp ựánh giá ựất theo FAO là dựa trên sự so sánh, ựối chiếu mức ựộ thắch hợp giữa yêu cầu của các loại hình sử dụng (LUT) với chất lượng và các ựặc tắnh vốn có của ựơn vị bản ựồ ựất (LMU), kết hợp với các ựiều kiện kinh tế và xã hội có liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất đánh giá ựất theo FAO ựược ứng dụng rộng rãi ựể ựánh giá khả năng của ựất ựai ựối với các mục ựắch sử dụng ựất của con người trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng và bảo tồn thiên nhiên.[5]
Phương pháp ựánh giá ựánh giá ựất của FAO là sự kế thừa, kết hợp ựược những ựiểm mạnh của cả hai phương pháp ựánh giá ựất của Liên Xô cũ
và của Hoa Kỳ, ựồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ựánh giá thắch hợp Sử dụng phương pháp này sẽ ựánh giá ựược khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ựất ựai trong ựịnh hướng sử dụng ựất, nhằm tập trung những giải pháp cho mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn thế giới cũng như từng quốc gia.[5]
2.2.2 đánh giá ựất ở Việt Nam
Khái niệm và công việc ựánh giá ựất, phân hạng ựất cũng ựã có từ lâu ở Việt Nam.Trong thời kỳ phong kiến, thực dân, ựể tiến hành thu thuế ựất ựai,
ựã có sự phân chia Ộ Tứ hạng ựiền - lục hạng thổỢ
Sau hoà bình lập lại Ờ 1945, ở phắa Bắc, Vụ Quản lý ruộng ựất và Viện Nông hoá thổ nhưỡng rồi sau ựó là viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp ựã
có những công trình nghiên cứu và quy trình phân hạng ựất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường công tác quản lý ựộ màu mỡ ựất và xếp hạng
Trang 21thuế nông nghiệp Dựa vào các chỉ tiêu chắnh về ựiều kiện sinh thái và tắnh chất của ựất, của từng vùng sản xuất nông nghiệp, ựất ựã ựược phân thành từ 5-7 hạng theo phương pháp xếp ựiểm Nhiều tỉnh ựã xây dựng ựược các bản
ựồ phân hạng ựất ựai ựến cấp xã, góp phần ựáng kể cho công tác quản lý ựất ựai trong giai ựoạn kế hoạch hoá sản xuất.[19]
Những năm gần ựây, công tác quản lý ựất ựai trên toàn quốc ựã và ựang ựược ựẩy mạnh theo hướng chuyển ựổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm nghiệp bền vững Chương trình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội từ cấp quốc gia ựến vùng và tỉnh huyện ựòi hỏi ngành quản lý ựất ựai phải có những thông tin và dữ liệu về tài nguyên ựất và khả năng khai thác, sử dụng hợp lý lâu bền ựất sản xuất nông lâm nghiệp Công tác ựánh giá ựất không thể chỉ dừng lại ở mức ựộ phân hạng chất lượng tự nhiên của ựất mà phải chỉ ra ựược các loại hình sử dụng ựất thắch hợp cho từng hệ thống sử dụng ựất khác nhau với nhiều ựối tượng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau
Vì vậy các nhà khoa học ựất cùng với các nhà quy hoạch quản lý ựất ựai trong toàn quốc tiếp thu nhanh chóng tài liệu ựánh giá ựất của FAO, những kinh nghiệm của các chuyên gia ựánh giá ựất quốc tế ựể ứng dụng từng bước cho công tác ựánh giá ựất ở Việt Nam Gần 10 năm qua, hàng loạt các
dự án nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm ứng dụng quy trình ựánh giá ựất theo FAO ựược tiến hành ở cấp từ vùng sinh thái ựến tỉnh- huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia ựã ựược triển khai từ Bắc ựến Nam và ựã thu ựược kết quả khả quan Các nhà khoa học ựất trên toàn quốc ựã hoàn thành nghiên cứu ựánh giá ựất nghiên cứu phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng ựất ở ựồng bằng sông Hồng và ựồng bằng sông Cửu Long (1991-1995) Năm 1995, viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp ựã kịp thời tổng kết và vận dụng các kết quả bước ựầu của chương trình ựánh giá ựất ở Việt Nam ựể xây dựng tài liệu Ộ đánh giá ựất và ựề xuất sử dụng tài nguyên ựất phát triển nông nghiệp bền vữngỢ( thời kỳ 1996 Ờ 2000 và 2010) Từ những năm 1996 ựến
Trang 22nay, các chương trình ñánh giá ñất cho các vùng sinh thái khác nhau, các tỉnh ñến các huyện trọng ñiểm của một số tỉnh ñã ñược thực hiện và là những tư liệu, thông tin có giá trị cho các dự án quy hoạch sử dụng và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ở cấp cơ sở.[19]
Có thể khẳng ñịnh rằng: nội dung và phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã ñược vận dụng có kết qủa ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho chương trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội trong giai ñoạn mới cũng như cho các dự án quy hoạch sử dụng ñất ở các ñịa phương Các cơ quan nghiên cứu ñất ở Việt Nam ñang và sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận dụng các phương pháp ñánh giá ñất của FAO vào các vùng sản xuất nông lâm nghiệp khác nhau phù hợp với các ñiều kiện sinh thái, cấp tỷ lệ bản ñồ, ñặc biệt với các ñiều kiện kinh tế - xã hội, ñể nhanh chóng hoàn thiện các quy trình ñánh giá ñất và phân hạng thích hợp ñất ñai cho Việt Nam.[19]
2.3 Quan ñiểm về sử dụng ñất bền vững trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Quan ñiểm về sử dụng ñất bền vững trên thế giới
ðể ñáp ứng nhu cầu về lương thực của con người nên quá trình khai thác ñất ñai ngày càng tăng, làm cho ñộ phì nhiêu của ñất ngày càng giảm và cuối cùng ñã dẫn ñến hiện tượng thoái hoá ñất Hiện nay suy thoái môi trường ñất là mối nguy hiểm ñe doạ toàn thế giới Những nguyên nhân không chỉ ñơn thuần có nguồn gốc từ nông nghiệp như do sử dụng các phương thức canh tác không thích hợp, mà còn là do thoái hoá và hoá học (mất ñộ phì nhiêu ñất) và vật lý học ( mất cấu trúc ñất) Sự thoái hoá ñất trên thế giới ñược thể hiện qua bảng 2.4.[13]
Trang 23Bảng 2.4 Tình hình thoái hoá ñất trên thế giới
Ngu ồn: Sinh thái môi trường ñất – Lê Văn Khoa [13]
Như vậy quá trình thoái hoá ñất ñang diễn ra chủ yếu ở các nước châu Phi, châu Á Tổng diện tích ñất bị thoái hoá của châu Á là 452 triệu ha, chiếm 37,2% tổng diện tích ñất bị thoái hoá trên toàn thế giới Tổng diện tích ñất bị thoái hoá ở Châu Phi là 321 triệu ha, chiếm 26,4% tổng diện tích ñất bị thoái hoá trên toàn thế giới ðây cũng chính là những nước có tỷ lệ gia tăng dân số cao, trung bình ở các nước Châu Phi có tỷ lệ gia tăng dân số là 2,4%, Trung
Mỹ 2,4%, và phần lớn các nước Châu Á ñạt trên 1,8%, trong khi tỷ lệ gia tăng dân số ở các nước Châu Âu chỉ ñạt trung bình 0 – 0,2%, Bắc Mỹ 0,2 – 0,5% Cùng với sự gia tăng dân số cao ñó là các ñiều kiện sống và phát triển kinh tế
xã hội ở trình ñộ thấp kém về mọi mặt, do ñó nguy cơ tàn phá tài nguyên thiên nhiên ñặc biệt là tài nguyên ñất ñai là rất cao [8]
Với các nguyên nhân chính là phá rừng, chăn thả quá mức và canh tác không hợp lý và ñược thể hiện qua bảng sau:
Trang 24Bảng 2.5 Một số nguyên nhân làm thoái hoá ñất và diện tích ñất bị thoái
hoá do các nguyên nhân
Thoái hoá lý học Kiểu xói mòn
Ngu ồn: Sinh thái môi trường ñất – Lê Văn Khoa [13]
Qua bảng ta thấy quá trình canh tác không hợp lý của con người ñã làm ñất thoái hoá mạnh mẽ, ñây là nguyên nhân chính làm mất cấu trúc ñất và giảm ñộ phì nhiêu của ñất
Ở những vùng khô hạn và bán khô hạn chủ yếu tiến hành canh tác có tưới Theo thống kê, khoảng 15% ñất canh tác nông nghiệp trên thế giới phải tưới và diện tích này lại sản xuất ra khoảng 40% lượng lương thực của thế giới Nhưng mặt trái của vấn ñề là do kỹ thuật tưới tiêu không hợp lý, do nguồn nước và khả năng và khả năng bốc hơi mạnh ở vùng khô hạn Do ñó, mặn hoá tác ñộng tới tất cả ñất và nước Ước tính, có khoảng 45 triệu/230 triệu ha ñất canh tác có tưới bị mặn hoá và có khoảng 10 triệu ha bị thoái hoá
do úng nước.[13]
Ngày nay những vùng ñất ñai màu mỡ ñã giảm sức sản xuất một cách
rõ rệt và có nguy cơ thoái hoá nghiêm trọng, không những thế sự suy thoái ñất ñai còn kéo theo sự suy giảm nguồn nước, những hiện tượng thiên tai bất thường Trước những biểu hiện nói trên, nhằm ñảm bảo cuộc sống của con
Trang 25người trong hiện tại và tương lai cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất
ñể không chỉ duy trì những khả năng hiện có của ñất mà còn khôi phục những khả năng ñã mất [20]
Diện tích ñất canh tác nông nghiệp trên thế giới ñang ngày một cạn kiệt Theo dự tính của FAO ñến năm 2010 so với những năm ñầu thập kỷ 90 việc mở rộng ñất canh tác trong các nước ñang phát triển gồm cả Trung Quốc ước tính sẽ tăng lên 12% khoảng 93 triệu ha ( không tính tới phần diện tích du canh nhờ vào nước trời) Song có tới 3/4 diện tích có khả năng gia tăng sẽ nằm ở các nước châu Phi, Mỹ La tinh và các nước thuộc vùng Caribê, còn các nước châu Á hầu như ñã sử dụng hết tiềm năng các loại ñất có thể canh tác Bên cạnh việc hạn chế về diện tích, các hoạt ñộng trong sản xuất nông nghiệp ñang ñược nhận ñịnh là một phần của “các vấn ñề” môi trường vì nó ñóng góp ñáng kể ñến sự xuống cấp của môi trường Vì vậy xây dựng hướng ñi chiến lược cho việc quản lý sử dụng ñất ñai bền vững và nền sản xuất nông nghiệp bền vững ñang là một vấn ñề cấp bách ñặt ra cho quá trình phát triển của mọi quốc gia, ñặc biệt là các nước ñang phát triển nhằm ñáp ứng ñược các nhu cầu về lương thực cho sự tăng trưởng về dân số, ñồng thời vẫn ñảm bảo duy trì và cải thiện môi trường tài nguyên ñất ñai cho hiện tại và tương lai [4]
Do ñó việc sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñảm bảo an ninh lương thực cho thế hệ hiện tại và tương lai thì song song với việc canh tác phải bảo vệ và cải tạo ñất là cách duy nhất ñể phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp
Trước những thách thức mà con người cần phải ñối mặt với một tình trạng thoái thoá ñất hiện nay thì tại hội thảo năm 1991 ở Nairobi ñã ñề ra 5 nguyên tắc chính là nền tảng cho việc sử dụng ñất bền vững:[19]
- Duy trì và nâng cao sản lượng
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất
Trang 26- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá ñất
2.3.1.1 Duy trì và nâng cao s ản lượng
Duy trì và nâng cao sản lượng ñể ñảm bảo an ninh lương thực ở cấp ñộ quốc gia và hộ gia ñình là ưu tiên hàng ñầu của các quốc gia trên thế giới, ñặc biệt là các nước ñang phát triển Nông phẩm, là một trong những hàng hoá quan trọng nhất ở châu Á, ñặc biệt là ở những nước nghèo Dân số ngày càng tăng, dẫn ñến nhu cầu về lương thực cũng tăng, gây sức ép ñối với sản xuất nông nghiệp Do ñó việc nâng cao sản lượng trong sản xuất nông nghiệp là một trong những nguyên tắc ñể phát triển bền vững
2.3.1.2 Gi ảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất
Trong sản xuất nông nghiệp chịu rất nhiều rủi ro từ thời tiết bất lợi, dịch bệnh, chi phí ñầu vào không ổn ñịnh, biến ñộng thị trường, chính sách bảo hộ còn thiếu và yếu nên người dân ứng phó với các loại rủi ro này là rất
kém Khi thời tiết thay ñổi bất lợi, dịch bệnh hay sâu bệnh phá hoại mùa
màng, làm giảm sản lượng trong nông nghiệp Những rủi ro từ dịch bệnh, thiên tai gây thua lỗ sản xuất sẽ khiến người nông dân không mạo hiểm ñầu tư vào những mô hình, công nghệ sản xuất hiện ñại mà trung thành với những cây trồng vật nuôi truyền thống vốn có giá trị lợi nhuận thấp [8]
Báo cáo phát triển con người của UNDP nêu rõ “thay ñổi khí hậu là thách thức ñối với sự phát triển của con người trong thế kỷ 21 Thất bại không ñối phó ñược với thách thức này sẽ cản trở và sau ñó ñảo ngược các nỗ lực
Trang 27của cộng ñồng quốc tế nhằm giảm nghèo khổ…Trong tương lai, không một quốc gia nào – bất kể giàu, nghèo – có thể tránh khỏi tác ñộng của việc trái ñất nóng lên” Các rủi ro về thay ñổi khí hậu sẽ có tác ñộng tiêu cực ñến sản xuất lương thực và làm tăng thách thức ñáp ứng nhu cầu lương thực toàn cầu Tăng nhiệt ñộ khí quyển khiến cho rủi ro hạn hán và lũ lụt cao hơn và gây ra mất mùa Sản lượng ngũ cốc ước sẽ giảm sút tại hơn 40 nước ñang phát triển, chủ yếu ở vùng châu Phi dưới Sahara, với mức bình quân khoảng 15% vào năm 2080 Các ước tính khác cho rằng mặc dù tác ñộng toàn phần ñối với sản xuất ngũ cốc trong giai ñoạn 1990 – 2080 có thể nhỏ (sản lượng có thể chỉ giảm dưới 1%) song mức giảm này ở Nam Á có thể lên tới 22% Các ước tính cho rằng hầu như sẽ không còn ñất ñai phù hợp cho trồng lúa mỳ ở châu Phi Việc sử dụng ñất ñai toàn cầu ước tính cũng sẽ chỉ tăng rất ít khoảng ít hơn 1% do thay ñổi khí hậu Ở nhiều nước ñang phát triển, ñặc biệt ở châu Phi, diện tích ñất ñai khô cằn sẽ tăng lên tới 8% vào năm 2080 [8]
Ngoài những rủi ro do ñiều kiện thời tiết, khí hậu, người nông dân còn gặp rủi ro về giá cả, thị trường, chính sách bảo hộ Trong nông nghiệp, một vấn ñề thường xảy ra là: khi ñược mùa người nông dân có lợi nhuận thấp, còn khi mất mùa thì ngược lại lợi nhuận cao hơn ðối với ña phần sản phẩm nông nghiệp, cầu nói chung thuộc loại không co dãn theo giá, do ñó những vụ mùa bội thu dẫn ñến sự sụt giảm tổng thu nhập của nông dân và cần có sự can thiệp của Chính phủ ñể giảm rủi ro cho người dân
2.3.1.3 B ảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá ñất
ðất ñai có những tác dụng to lớn ñối với hệ sinh thái nói chung và với cuộc sống con người nói riêng ðất có 5 chức năng chính bao gồm: một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và ñịa học, hai là phân phối nước, ba là
dự trữ và phân phối vật chất, bốn là tính ñệm và năm là phân phối năng lượng Những chức năng này ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi Tuy nhiên, các tác ñộng của
Trang 28con người ñã làm cho hệ sinh thái biến ñổi vượt quá khả năng ñiều chỉnh của ñất Là một hệ sinh thái một phần do con người tạo ra nhằm mục ñích phục vụ cho con người nên hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác ñộng của con người mạnh mẽ nhất.[5]
2.3.2 Quan ñiểm về sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam
Ở Việt Nam quá trình thoái hoá ñất ñang diễn ra một cách ñáng báo ñộng Các loại hình thoái hoá và những vấn ñề môi trường ñất Việt Nam ñược thể hiện rất ña dạng và phong phú Theo thống kê, trên 50% diện tích ñất ñồng bằng và gần 70% diện tích ñất ñồi núi là những ñất “có vấn ñề” về môi trường ñất [13], ñược thể hiện qua bảng 2.6 như sau:
Bảng 2.6 Phân bố các loại ñất “có vấn ñề” ở Việt Nam
Trung
du
Núi thấp
Núi cao
Trang 29Các loại ñất “có vấn ñề” ở Việt Nam thể hiện qua một số loại ñất như ñất quá dốc (ñộ dốc ≥ 250), ñất bạc màu, ñất bị lầy thụt, ñất mặn, ñất trơ sỏi
ñá Trong ñó ñất bạc màu, ñất phèn, ñất mặn xuất hiện chủ yếu ở vùng biển và vùng ñồng bằng trên quy mô diện tích hàng triệu ha ñã làm hạn chế khả năng sản xuất của ñất Quá trình mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá ñang xảy ra phổ biến ở ñồng bằng ven biển, ñặc biệt ở ñồng bằng sông Cửu Long, ñây là nguy cơ lớn có tác hại xấu ñến môi trường sản xuất Quá trình này là kết quả tác ñộng tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên và hoạt ñộng nhân sinh.[13]
Sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức: việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật là chìa khoá của sự thành công trong cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp thâm canh cao ñể ñảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm Tuy nhiên trong những năm gần ñây con người ñã lo ngại về ảnh hưởng của phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật ñến môi trường và sức khoẻ con người, làm cho ñất giảm ñộ phì, chai cứng và dẫn ñến suy thoái môi trường ñất [13]
Việc sử dụng liên tục các loại phân bón hoá học, không kèm bón vôi và bón ñủ lượng phân hữu cơ ñã làm cho ñất ngày càng chua, làm mất cân bằng dinh dưỡng trong hệ thống ñất- cây trồng, tăng ñộc tố Al3+, Fe3+, Mn2+
Như vậy ta thấy ñối với vùng biển và vùng ñồng bằng cần phải có chiến lược quản lý và sử dụng ñất hợp lý hơn ñể khắc phục và hạn chế tình trạng thoái hoá ñất ñang xảy ra hiện nay
ðối với vùng núi cao, chủ yếu là do ñất quá dốc, canh tác không hợp lý nên hiện tượng ñất bạc màu cũng ñang xảy ra Nguyên nhân chính dẫn ñến thoái hoá ñất và các ñặc tính của một số loại ñất “có vấn ñề” ñược thể hiện qua bảng 2.7 dưới ñây:
Trang 30Bảng 2.7 ðặc tính hoá học một số loại ñất “có vấn ñề” ở Việt Nam
Hàm lượng tổng số trong lớp ñất mặt (%) Loại ñất dày (cm) Tầng Mùn (%) pH kcl
Al 3+
(mg/100g ñất) N P 2 O 5 K 2 O
ðất dốc > 250 40 3,2 4,5 24,0 0,05 0,04 0,32ðất bạc màu 65 1,3 4,0 17,0 0,03 0,00 0,10
ðất bị xói mòn 10 1,0 4,0 37,0 0,00 0,00 0,21
Ngu ồn: Sinh thái môi trường ñất – Lê Văn Khoa [13]
Như vậy ta thấy ñặc ñiểm nổi bật của môi trường ñất bị suy thoái là ñộ phì nhiêu rất thấp, tầng mỏng và xuất hiện nhiều chất ñộc cho dinh dưỡng của cây trồng như Al3+ Những quan trắc từ nhiều năm qua cho thấy, thoái hoá ñất
là xu thế phổ biến ñối với nhiều vùng rộng lớn, ñặc biệt là vùng ñồi núi, nơi tập trung ¾ quỹ ñất, cân bằng sinh thái bị phá vỡ nghiêm trọng Sự thoái hoá ñất phản ánh ở ñiểm bất lợi về vật lý (dung trọng tăng, ít mao quản, khả năng thấm nước kém), giảm hàm lượng hữu cơ, nghèo dinh dưỡng, dung tích hấp phụ thấp, lân bị cố ñịnh mạnh và hậu quả là ñất có ñộ phì thấp và năng suất cây trồng thấp.[13]
ðối với vùng ñồi núi nguyên nhân chủ yếu làm cho ñất bị thoái hoá là:
- Chặt phá rừng: Chiến tranh phá hoại, chặt rừng lấy gỗ, khai hoang, cháy rừng ñã làm cho ñộ che phủ của rừng bị phá huỷ và giảm sút nhanh chóng Nếu như ñộ che phủ rừng năm 1943 là 42,6% thì ñến năm 2008 là 39% Tình trạng ñó ñã gây ra thiên tai và xói mòn nghiêm trọng Khí hậu nhiều nơi có nhiều biến ñộng thất thường, tài nguyên nhiều vùng ñã bị cạn kiệt, ñất ñai bị xói mòn thoái hoá gây trở ngại lớn ñối với sản xuất và ñời sống [16]
- Nương rẫy du canh: Canh tác nương rẫy là hình thức hoạt ñộng sản
Trang 31xuất chủ yếu và cũng là cách sử dụng ñất cổ truyền của người dân vùng núi ở Việt Nam Người dân chặt ñốt cây cối, làm rẫy, tỉa ngô, gieo lúa Sau 3 ñến 4
vụ trồng trọt, bỏ hoá ñất cho cây cối mọc lại ñể ñộ phì ñất ñược phục hồi rồi quay trở lại tiếp tục canh tác Tuy nhiên, ngày nay do dân số tăng nhanh, rừng
bị phá mạnh, ñất rừng nhiều nơi không còn nữa nên không còn thời gian cho ñất nghỉ ngơi, ñất ñai bị khai thác kiệt màu gây tác hại ghê gớm.[16]
- Chăn thả tự do: Hình thức chăn nuôi rất phổ biến ở vùng núi là thả rông Tập quán chăn thả tự nhiên hàng ñàn gia súc trâu, bò, ngựa, dê của nhiều dân tộc ít người ñã diễn ra từ rất lâu ñời Chỉ có 3- 4 tháng ngày mùa người ta mới bắt về ñể cầy kéo hoặc chuyên trở ngô, lúa Còn lại 8 – 9 tháng trong năm chúng ñược tự do ñi lại kiếm ăn không cần có người trông coi, phá huỷ ñất ñai làm cho nhiều cánh rừng, nương lúa, bãi ngô bị hư hại, dần dà biến thành những trảng cỏ nghèo nàn, ñất ñai bị xói lở, chai cứng Do vậy hướng về một một nền chăn thả có kiểm soát (chăn thả có người trông coi, có chuồng trại nuôi nhốt) có thể làm giàu và làm tăng ñược ñộ màu mỡ cho ñất.[16]
- Chọn cách trồng không ñúng: Mỗi loài cây ñòi hỏi một cách trồng khác nhau Chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật không phù hợp ảnh hưởng to lớn ñến năng suất, môi trường ñất và dẫn ñến nhiều nơi trở thành hoang mạc hoá ðiển hình là biện pháp trồng thuần, trồng chay, trồng không
có biện pháp giữ ñất, giữ nước nhất là trên ñất dốc ñể cho hạt mưa và dòng nước chảy va ñập vào ñất kéo trôi các chất màu mỡ của ñất làm cho ñất thoái hoá nhanh chóng.[16]
Với ñặc ñiểm ñất ñồi núi chiểm 3/4 lãnh thổ toàn quốc lại nằm ở vùng nhiệt ñới, mưa nhiều và tập trung, khoảng 1900-2000 mm/năm, do ñó ñất dễ
bị xói mòn, rửa trôi, hơn 60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức trên 50 tấn/ha/năm Sự phân bố ñất dốc và xói mòn ñất ñược thể hiện qua bảng 2.8
Trang 32Bảng 2.8 Phân bố ñất dốc và thoái hoá ñất ở các vùng
ðất dốc >5 0 ðất có rừng ðất thoái hoá Vùng
Diện tích (triệu ha) Diện tích
(triệu ha) %
Diện tích (triệu ha) %
Diện tích (triệu ha) %
Ngu ồn: Sinh thái môi trường ñất – Lê Văn Khoa [13]
Loại ñất dốc phân bố rải rác ở khắp các tỉnh miền núi và trung du, nhưng tập trung chủ yếu ở vùng trung du phía Bắc, Tây Nguyên ðất có rừng lại chiếm diện tích rất thấp, cao nhất là ở Tây Nguyên 23,6 % Diện tích ñất thoái hoá ở các vùng này chiếm tỷ lệ cao, ñặc biệt là vùng Trung du miền núi Bắc Bộ diện tích ñất thoái hoá là 7,8 triệu ha, chiếm 79,6 % tổng diện tích ñất của vùng Do ñó với hiện trạng sử dụng ñất và các vấn ñề về môi trường ñất trên ñòi hỏi con người cần có biện pháp canh tác thích hợp ñể nâng cao năng suất cây trồng ñồng thời góp phần bảo vệ và cải tạo ñất
Do ñó việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng ñất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người Nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế ñã ñi sâu nghiên cứu vấn ñề sử dụng ñất một cách bền vững trên nhiều vùng trên thế giới trong ñó có Việt Nam Việc sử dụng ñất bền vững là
sử dụng ñất với tất cả những ñặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng ñến khả năng sử dụng ñất Sử dụng ñất bền vững bao gồm các thách thức và giải pháp tác ñộng hay quy trình công nghệ sử dụng ñất, các chính sách và các hoạt ñộng có liên quan ñối với ñất ñai nhằm hội nhập ñược những lợi ích kinh
tế, xã hội, môi trường
Trang 33Sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng con người ðất ñai trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người và sinh vật
Ở Việt Nam sử dụng ñất ñược xem là bền vững phải ñạt ñược 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế
- Bền vững về xã hội
- Bền vững về môi trường [19]
2.3.2.1 B ền vững về kinh tế
Bền vững về kinh tế ñược thể hiện ở giá trị sản lượng cây trồng cao, hệ
số sử dụng ñất cao, thu nhập thuần cao, hiệu quả ñồng vốn>1 lần, ñảm bảo an ninh lương thực Chưa khi nào vấn ñề an ninh lương thực (ANLT) lại “nóng”
và cấp thiết như hiện nay Trước nguy cơ khủng hoảng lương thực toàn cầu, Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới ñang tìm mọi giải pháp ñể ñảm bảo ANLT Giải pháp ñể ñảm bảo ANLT là nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất” Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, Việt Nam ñang ñứng trước nhiều khó khăn, thách thức mới như dân số tăng nhanh, dẫn ñến nhu cầu lương thực trong nước tăng theo do ñó ñảm bảo về kinh tế là một trong những yếu tố ñể sử dụng ñất bền vững.[8]
2.3.2.2 B ền vững về xã hội
Bền vững về xã hội thể hiện thông qua sự thu hút ñược lao ñộng và ñược biểu thị bởi số công lao ñộng/ loại hình sử dụng ñất (LUT) theo mùa vụ, theo năm Phù hợp với tập quán canh tác của từng ñịa phương ðịnh hướng
Trang 34thị trường, loại hình sử dụng ñất ñó sản xuất tự túc hay sản xuất theo hướng hàng hoá, ñảm bảo ñời sống xã hội phát triển.[19]
2.3.2.3 B ền vững về môi trường
Sản xuất nông nghiệp phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái ñất, nước Nội dung sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất với tất cả các ñặc trưng: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thuỷ văn, thực vật, ñộng vật và cả những hoạt ñộng cải thiện quản lý ñất ñai như các hệ thống tưới tiêu, xây dựng ñồng ruộng Do ñó thông qua hoạt ñộng thực tiễn sử dụng ñất, chúng ta phải xác ñịnh ñược những vấn ñề liên quan ñến các yếu tố tác ñộng ñến khả năng bền vững ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh những sai lầm trong
sử dụng ñất, hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường sinh thái
Trang 353 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sản xuất nông nghiệp của huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hoá
điều kiện ựất ựai và các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả cao, bền vững tại huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hoá
3.2 Nội dung nghiên cứu
- điều tra ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện kinh tế xã hội trên ựịa bàn huyện
- điều tra ựiều kiện ựất ựai và tình hình sử dụng ựất
- Xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất cho trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
- đánh giá và lựa chọn các loại hình sử dụng ựất bền vững theo quan ựiểm của FAO ở Việt Nam
- định hướng phát triển các loại hình sử dụng ựất theo quan ựiểm bền vững và
ựề xuất giải pháp thực hiện trên ựịa bàn nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập số liệu:
3.3.1.1 Ph ương pháp ựiều tra số liệu sơ cấp:
Thông qua các kết quả ựiều tra và phỏng vấn trực tiếp về tình hình sản xuất tại các nông hộ thuộc các tiểu vùng có ựiều kiện sinh thái khác nhau trên ựịa bàn huyện Hà Trung Với số lượng phiếu ựiều tra 30 phiếu tại 3 xâ Hà Long, Hà Tiến, Hà Bình, vì ựây là 3 xã có ựịa hình ựiển hình cho các LUT
3.3.1.2 Ph ương pháp ựiều tra số liệu thứ cấp:
Thu thập, ựiều tra về tình hình quản lý sử dụng ựất, những vấn ựề liên quan ựến ựiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thông qua các nguồn số liệu thu
Trang 36thập ở các phòng ban chức năng (phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Nông nghiệp huyện Hà Trung ), kế thừa có chọn lọc các tài liệu ựiều tra phục
vụ cho mục ựắch nghiên cứu
3.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tắch số liệu
3.3.3 Phương pháp ựánh giá các loại hình sử dụng ựất bền vững theo quan
ựiểm của FAO
- Hiệu quả kinh tế tập trung xác ựịnh các chỉ tiêu:
● Thu nhập thuần = Tổng thu nhập - Tổng chi phắ
● Hiệu quả 1 ựồng chi phắ = Tổng thu/ Tổng chi phắ
Trong ựó:
+ Tổng thu nhập/1ha = sản lượng x giá bán + Tổng chi phắ/1ha: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuê công lao ựộng
- Hiệu quả xã hội:
đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó ựịnh lượng, trong phạm vi nghiên cứu của ựề tài này chúng tôi chỉ ựề cập ựến một số chỉ tiêu sau:
+ Mức ựộ chấp nhận của người dân
+ Khả năng ựảm bảo an toàn lương thực + Khả năng thu hút lao ựộng
+ Giá trị ngày công lao ựộng
- Hiệu quả môi trường:
đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất ựược xem xét trên cơ sở thực trạng và nguyên nhân gây áp lực ựến môi trường nhằm loại
bỏ các loại hình sử dụng ựất có khả năng gây tác ựộng xấu ựến môi trường sinh thái Các tác ựộng ảnh hưởng tới môi trường cần phân tắch ở vùng nghiên cứu ựó là: + khả năng duy trì và cải thiện ựộ phì ựất
+ khả năng che phủ rừng
Trang 374 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên ựịa bàn huyện Hà Trung
4.1.1 điều kiện tự nhiên
- Phắa Bắc giáp thị xã Bỉm Sơn và thị xã Tam điệp tỉnh Ninh Bình
- Phắa đông giáp huyện Nga Sơn
- Phắa Nam giáp huyện Hậu Lộc và huyện Hoằng Hoá
- Phắa Tây giáp huyện Thạch Thành và huyện Vĩnh Lộc
Chạy qua ựịa bàn huyện theo hướng Bắc Nam có quốc lộ 1A dài khoảng 8km, theo hướng đông Tây có quốc lộ 217 dài khoảng 10km Dọc theo ranh giới huyện Hà Trung và huyện Hậu Lộc là sông Lèn Song song với quốc lộ 1A là ựường sắt ựơn với tổng chiều dài chạy qua huyện là 8km Tổng diện tắch ựất tự nhiên là 24.401,96 ha, với 24 xã và 1 thị trấn Vị trắ ựịa lý của huyện thuận lợi cho lưu thông và phát triển hàng hoá.[30]
b địa hình
địa hình toàn huyện nghiêng dần từ Tây Bắc xuống đông Nam Phắa Tây Bắc có các dãy ựồi núi án ngữ, bên trong có các quả ựồi ựất, núi ựá ựộc lập làm cho Hà Trung mang tắnh ựa dạng hơn về ựịa hình Nhiều tiểu vùng có dạng lòng chảo, mùa mưa thường hay bị ngập úng cục bộ gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và ựời sống nhân dân Hà Trung có các loại ựịa hình sau:
Trang 38- ðịa hình có ñộ dốc dưới 150 có diện tích là 17695,7 ha, chiếm 72,4 % diện tích tự nhiên của huyện ðất này dùng ñể phát triển nông nghiệp, ngư
nghiệp, xây dựng, cơ sở hạ tầng, khu dân cư ñô thị, nông thôn
- ðịa hình có ñộ dốc 200 trở lên có diện tích 2689., ha, chiếm 11,0 % diện tích tự nhiên của huyện, loại ñịa hình này có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sử dụng ñất, bảo vệ ñất, bảo vệ môi trường, chống xói mòn, thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây lâu năm và thực hiện nông lâm kết hợp [30] (Bảng phụ lục 1)
c ðiều kiện khí hậu
Hà Trung thuộc tiểu vùng khí hậu ñồng bằng Thanh Hoá có các ñặc trưng chủ yếu sau:
- Nhiệt ñộ:
Tổng nhiệt ñộ năm khoảng 81000C- 85000C, biên ñộ nhiệt ñộ năm
11-120C, biên ñộ ngày 6-70C Nhiệt ñộ thấp nhất tuyệt ñối chưa dưới 20C, nhiệt
ñộ cao nhất tuyệt ñối chưa quá 41,50C
- Chế ñộ mưa:
Lượng mưa, chế ñộ mưa ở Hà Trung ñược ñặc trưng bởi các giá trị sau
• Tổng lượng mưa trung bình năm 1500-1600mm
• Tổng lượng mưa năm cực tiểu 800mm
• Tổng lượng mưa năm cực ñại 2900mm
• Lượng mưa tập trung vào các tháng 4,6,7,8
• Mưa phùn kéo dài, trời ẩm ướt từ tháng 8 ñến tháng 10 Trung bình hàng năm có 43 ngày mưa phùn
Nhìn chung với vị trí ñịa lý của huyện Hà Trung thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán vì có quốc lộ 1A và quốc lộ 217 ñi qua Mặt khác ñịa hình lại phong phú nên ñây cũng là thuận lợi ñể phát triển nông nghiệp theo hướng ña
Trang 39dạng hoá các loại hình nông phẩm, khí hậu thời tiết của huyện Hà Trung thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng nông nghiệp, vật nuôi, thâm canh tăng vụ Tuy nhiên, do nền nhiệt ñộ cao, mưa tập trung theo mùa, thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão gây nhiều thiệt hại cho sản xuất ñời sống, tàn phá ñất ñai, nhiều vùng ñất ven sông [30]
ðịa hình nhìn chung bị chia cắt nhiều, ñồi núi xen lẫn với ñồng ruộng tạo thành nhiều vùng ñất thấp trũng, dễ bị úng nước về mùa mưa Mặt khác với ñặc ñiểm ñịa hình phức tạp trên, sông suối quanh co, ñê ñiều nhiều làm cho chi phí xây dựng hệ thống giao thông thuỷ lợi lớn.[30]
d Thuỷ văn
Theo Trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn, Hà Trung chủ yếu nằm trong tiểu vùng thuỷ văn hạ lưu sông Mã Trên ñịa bàn huyện có 2 sông chính: sông Lèn, sông Hoạt, ở ñoạn hạ lưu chịu ảnh hưởng của chế ñộ thuỷ triều Như vậy một phần huyện Hà Trung nằm trong vùng thuỷ văn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều ðặc trưng chủ yếu là mưa ít hơn các vùng khác, khoảng 1600mm/năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 ñến tháng 10, mùa lũ kéo dài từ tháng 6 ñến tháng 10 Thuỷ chế của vùng thuỷ văn này tạo ra ở huyện một số vùng thấp bị ngập úng, thời gian lâu nhất là khi có sự xâm nhập của thuỷ triều.[30]
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 C ơ cấu các ngành kinh tế
Hà Trung là huyện ngành nông, lâm nghiệp, NTTS chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của huyện, cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm gần ñây ñược thể hiện qua biểu ñồ sau:
Trang 40Ngu ồn: Phòng Thống kê huyện Hà Trung
Ngành nông, lâm thuỷ sản vẫn ñóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của huyện Hà Trung, ñặc biệt là năm 2006 chiếm 580 tỷ ñồng chiếm 59,8% tổng giá trị GDP của huyện Các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch
vụ vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp Trong 4 năm ta thấy năm 2007 huyện có tổng giá trị GDP giảm so với năm 2006 do ảnh hưởng của lạm phát từ cuộc khủng hoảng kinh tế Năm 2008 giá trị ngành nông, lâm, thuỷ sản ñạt giá trị 562,4 tỷ ñồng, chiếm 58,6% tổng giá trị GDP của huyện, dịch vụ ñạt 221,8 tỷ ñồng, chiếm 23,1%, thấp nhất là công nghiệp xây dựng ñạt 175,6 tỷ ñồng chiếm 18,3% tổng giá trị GDP của huyện
a Ngành nông nghi ệp
Qua thu thập số liệu từ phòng thống kê huyện Hà Trung, tình hình sản lượng lương thực của huyện ñược thể hiện qua biểu ñồ sau: