Kết quả phân tích khảo sát 135 trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn cho thấy mô hình nghiên cứu với 3 loại rủi ro rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường, rủi ro tài chính và các biến trình
Trang 1NGÔ HỮU PHƯỚC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
Ở TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2NGÔ HỮU PHƯỚC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN TRÃI
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định” được hoàn thành dựa
trên các kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Trãi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu khác
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
SUMMARY
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu chung 2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.6.2 Phương pháp xử lý số liệu 4
1.7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 5
2.1 Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Khái niệm trang trại 5
2.1.2 Phân loại trang trại 5
2.1.3 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại 6
2.1.4 Mô hình kinh tế trang trại 6
Trang 52.1.7 Thu nhập 9
2.1.8 Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas 11
2.1.9 Mô hình hàm sản xuất tăng trưởng nông nghiệp theo các giai đoạn 12
2.1.10 Mô hình lý thuyết lợi thế theo quy mô 13
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 14
2.2.1 Nghiên cứu quốc tế 14
2.2.2 Nghiên cứu trong nước 16
2.2.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu trước và hướng nghiên cứu 18
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Thiết kế nghiên cứu 23
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 23
3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ 23
3.1.3 Nghiên cứu chính thức 25
3.1.4 Mô hình nghiên cứu 25
3.1.5 Phương pháp thu thập số liệu 27
3.2 Phương pháp xử lý số liệu 28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định 31
4.2 Thực trạng chăn nuôi lợn tại các trang trại trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2019 33
4.2.1 Thực trạng quy mô đàn lợn tại các trang trại 33
4.2.2 Thực trạng chi phí sản xuất 36
4.2.3 Thực trạng lao động trong các trang trại 37
4.2.4 Thực trạng rủi ro trong hoạt động chăn nuôi lợn tại các trang trại 38
4.2.5 Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại 40
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định 41
Trang 64.3.3 Kiểm định dạng hàm sai 45
4.3.4 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 45
4.3.5 Phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu 45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
5.2.1 Đối với nhân tố trình độ, kinh nghiệm và quy mô trang trại 50
5.2.2 Đối với nhân tố rủi ro 51
5.2.3 Đối với nhân tố chi phí sản xuất 53
5.3 Hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH STATA
Trang 7Ký hiệu viết tắt Giải thích
Trang 8Bảng 3.1 Đo lường biến nghiên cứu 26
Bảng 4.1 Tình hình quy mô đàn lợn tại các trang trại trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2019 34
Bảng 4.2 Tình hình chi phí chăn nuôi lợn tại các trang trại trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2019 36
Bảng 4.3 Diện tích và lao động tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2019 38
Bảng 4.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi lợn giai đoạn 2015-2019 40
Bảng 4.5 Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng 42
Bảng 4.6 Phân tích tương quan 43
Bảng 4.7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 44
Bảng 4.8 Kiểm tra đa cộng tuyến 44
Bảng 4.9 Kiểm định dạng hàm sai 45
Bảng 4.10 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 45
Bảng 4.11 Hệ số của mô hình hồi quy 46
Trang 9Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 23 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 26 Hình 4.1 Bản đồ tỉnh Nam Định 31
Trang 10tốp đầu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp về quy mô đàn lợn, giá trị và sản lượng hàng năm Chăn nuôi lợn đang chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mô nhỏ, phân tán sang chăn nuôi trang trại, tập trung và hình thành chuỗi giá trị chăn nuôi
Mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn hiện nay cần được chú trọng phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững vì tính hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên, năng lực đầu tư phát triển chăn nuôi hàng hóa thương phẩm hạn chế; phát triển chăn nuôi lợn thịt phụ thuộc rất lớn vào giá cả thức ăn chăn nuôi và giá lợn thịt hơi Từ thực trạng chăn nuôi lợn tại tỉnh Nam Định cũng như nhận thức được tầm quan trọng của mô hình kinh tế tế chăn nuôi lợn, nghiên cứu này đã tập trung phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các trang trại chăn
nuôi lợn ở tỉnh Nam Định Mô hình nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết mô hình
kinh tế trang trại, lý thuyết thu nhập và các mô hình hàm sản suất của Douglas và Park Sung Sang (1992) Kết quả phân tích khảo sát 135 trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn cho thấy mô hình nghiên cứu với 3 loại rủi ro (rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường, rủi ro tài chính) và các biến trình độ học vấn của chủ trang trại, kinh nghiệm chăn nuôi, quy mô chăn nuôi, tập huấn kỹ thuật, các loại chi phí (chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc) được cho là phù hợp để đánh giá thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định Các nhân tố nhân khẩu học tác động tích cực đến thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn Trong khi các nhân
Cobb-tố rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường, chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc tác động tích cực đến biến phụ thuộc Kết quả này là cơ sở rất quan trọng nhằm đề xuất các chính sách nhằm nâng cao thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời gian tới
Từ khoá: Chăn nuôi lợn, trang trại, hiệu quả kinh tế, mô hình kinh tế trang trại.
Trang 11one position in agricultural production in terms of pig herd size, value and annual output Pig production is shifting from small-scale, small-scale and scattered husbandry to farm production, focusing and forming the livestock value chain The current model of pig farm economy needs to be focused on developing towards sustainable commodity production because of its economic, social and environmental efficiency However, the capacity of investment in developing commercial commodity husbandry is limited; The development of porker production depends greatly on the price of animal feed and the price of live hog From the current situation of pig raising in Nam Dinh province as well as being aware of the importance of the economic model of pig farming, this research has focused on analyzing and assessing factors affecting the income of farms Raising pigs in Nam Dinh province The research model is based on the theory of farm economy model, income theory and production function models of Cobb-Douglas and Park Sung Sang (1992) Survey results from 135 pig farms in the area show that the research model with 3 types of risks (production risks, market risks, financial risks) and educational level variables of Head of household, experience in animal husbandry, scale of livestock, technical training, and expenses (seed cost, feed cost, drug cost) are considered appropriate to assess farm income pig raising in Nam Dinh province Demographic factors positively impact the income of pig farms It is important that when production risk factors, market risks, seed costs, feed costs, and drug costs positively impact the dependent variable This result is a very important basis to propose policies to improve the income of pig farms in Nam Dinh province
in the future
Keywords: Pig breeding, farm, economic efficiency, farm economy model.
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Sản xuất thịt lợn vẫn luôn là ngành hàng thịt chủ lực và truyền thống lâu đời tại Việt Nam Thịt lợn vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tiêu dùng của người Việt Việt Nam đứng thứ bảy thế giới về tiêu thụ thịt lợn sau các quốc gia như Trung Quốc, Liên Minh Châu Âu (EU), Mỹ, Nga, Brazil, Nhật Bản Ngành chăn nuôi lợn thịt trong nước đang phải đối với với nhiều thách thức đối với biến động mạnh về giá cả, lúc xuống quá thấp, khi lên quá cao; dịch bệnh triền miên như tiêu chảy, thủy thủng do E coli, tụ huyết trùng, phó thương hàn, bệnh dịch tả lợn Châu Phi tác động mạnh mẽ đến sự phát triển bền vững của ngành, tác động mạnh
mẽ đến kim ngạch xuất khẩu lợn thương phẩm Thời gian qua, hoạt động chăn nuôi lợn cũng gặp không ít khó khăn, thách thức về dịch bệnh Công tác tái đàn lợn ở các địa phương trên toàn quốc đã được kiểm soát chặt chẽ, thận trọng hơn so với trước
và hầu hết người đứng đầu các Tỉnh/Thành phố chỉ khuyến khích hoạt động chăn nuôi quy mô lớn theo mô hình trang trại chứ không thực hiện tái đàn lợn theo quy
mô hộ gia đình nhỏ lẻ
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn là một trong những thế mạnh của tỉnh Nam Định, luôn ở vị trí tốp đầu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp về quy mô đàn lợn, giá trị và sản lượng hàng năm Sản lượng thịt lợn hơi luôn chiếm 80-85% tổng sản lượng thịt hơi các loại Tuy nhiên từ năm 2010 đến nay, do tình hình giá cả thức ăn, con giống liên tục tăng cao, giá sản phẩm đầu ra nhiều thời điểm xuống quá thấp, đã ảnh hưởng lớn đến phát triển đàn lợn của tỉnh Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng hàng hóa, mang tính bền vững là vấn đề cấp thiết trong thực hiện đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp của tỉnh Các trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn ở nhiều địa phương đã góp phần quan trọng tạo ra các sản phẩm hàng hóa chất lượng cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài tỉnh, thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Tuy là phương thức nuôi cho năng suất, sản lượng cao, có tính bền vững nhưng việc phát triển phương thức này còn khá “khiêm tốn”, chăn nuôi lợn với quy mô nông hộ vẫn chiếm trên 70%; chủ yếu là chăn nuôi truyền thống vì phù hợp với năng lực kinh tế
Trang 13hộ gia đình nông thôn bởi chi phí đầu tư thấp; thức ăn được tận dụng từ phụ phẩm sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh chưa được kiểm soát; vệ sinh môi trường, vệ sinh
an toàn thực phẩm không đảm bảo.…
Mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn hiện nay cần được chú trọng phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững vì tính hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội
và môi trường Các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định được hình thành là nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển sản xuất, chăn nuôi hàng hóa Qua
đó, góp phần thúc đẩy phát triển nông lâm ngư nghiệp, xây dựng nông thôn mới của các địa phương trên toàn tỉnh Nhận thức được tầm quan trọng của mô hình kinh tế
tế chăn nuôi lợn, thực trạng ngành chăn nuôi và thu nhập các trang trại chăn nuôi
lợn trên địa bàn, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định” làm luận văn thạc sĩ
Mục đích của nghiên cứu là nhằm phân tích và làm rõ tác động của các nhân tố đến thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn tại tỉnh Nam Định, trên cơ sở đó đề xuất các chính sách nhằm nâng cao thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn Tỉnh trong thời gian tới
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
Phân tích tác động của các nhân tố đến thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn tại Nam Định, trên cơ sở đó đề xuất các chính sách nhằm nâng cao thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn trong thời gian tới
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, luận văn đề ra các mục tiêu cụ thể sau:
Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn Phân tích và đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn?
Trang 14Cường độ tác động của các nhân tố đến thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn như thế nào?
Giải pháp nào để nâng cao thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố tác động đến thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn ở Nam Định
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định Phạm vi thời gian: Luận văn tiến hành thu thập số liệu thứ cấp, khảo sát các trang trại chăn nuôi lợn từ tháng 01 đến tháng 4 năm 2020
Phạm vi nội dung: Phân tích đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập các trang trại chăn nuôi lợn tại tỉnh Nam Định
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu thứ cấp:
Số liệu thu thập từ các báo cáo, ấn phẩm của Cục Thống kê Nam Định về
trang trại chăn nuôi, tài liệu hội thảo chuyên đề về ngành chăn nuôi lợn của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2019
Trang 15các chuyên gia và tình hình thực tế, sẽ phác thảo bảng câu hỏi, sau đó đi điều tra sơ
bộ và bổ sung hiệu chỉnh cho phù hợp với yêu cầu nghiên cứu để làm căn cứ cho việc hình thành thang đo thích hợp trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức
1.7 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần: mục lục, danh mục bảng, hình - biểu đồ, phụ lục và danh
mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm có 5 chương như sau:
Chương 1 Giới thiệu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu có liên quan
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt
Trong chương 1, nghiên cứu trình bày lần lượt về tính cấp thiết đề tài, đưa ra các mục tiêu nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, khái quát phương pháp nghiên cứu và xây dựng kết cấu của luận văn
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN 2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm trang trại
“Theo Trần Hữu Quang (1993), Trang trại là một cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa nông lâm ngư nghiệp, có nguồn gốc hình thành và phát triển từ kinh tế nông hộ nhưng vào giai đoạn có trình độ tổ chức quản lý sản xuất hàng hóa cao hơn Khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế ở địa phương (đất đai, vốn, lao động, ứng dụng khoa học công nghệ) Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường.”
“Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng của một người chủ độc lập (Bùi Minh Vũ, Nguyễn Thị Lai, 2005) Sản xuất theo quy mô trang trại được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng với các phương thức tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình
độ khoa học kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp với yêu cầu đặt ra của cơ chế thị trường.”
Dòng nghiên cứu khoa học kinh tế quản lý, trang trại và kinh tế trang trại được nhìn nhận dưới nhiều quan điểm khác nhau Tuy nhiên, có thế gọi gọn định nghĩa lại rằng: “Trang trại là một loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản có mục đích chính là sản xuất hàng hóa, có tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ
và luôn gắn với thị trường”
2.1.2 Phân loại trang trại
“Theo Bùi Minh Vũ, Nguyễn Thị Lai (2005), mô hình kinh tế trang trại được phân loại theo lĩnh vực sản xuất và chuyên ngành Trong đó, các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau: trồng trọt; chăn nuôi; lâm nghiệp; nuôi trồng thủy hải sản; mô hình tổng hợp Trang trại chuyên ngành là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng
Trang 17hàng hóa của trang trại trong năm Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50%
cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp.”
2.1.3 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại được phân loại cụ thể như sau:
* Đối với trang trại trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
- Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
+ 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;
+ 2,5 ha đối với các tỉnh còn lại
- Giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại phải đạt 700 triệu đồng/năm
* Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên;
* Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên
2.1.4 Mô hình kinh tế trang trại
Theo Ban Vật giá Chính phủ (2000), Kinh tế trang trại là một loại hình kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển trên cơ sở kinh tế hộ nhưng ở quy mô lớn hơn, được đầu
tư nhiều hơn về cả vốn và kỹ thuật, có thể thuê mướn nhân công để sản xuất ra một hoặc vài loại sản phẩm hàng hóa từ nông nghiệp với khối lượng lớn cho thị trường
Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố vật chất và các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn tại và hoạt động của trang trại (Trần Hữu Quang, 1993)
Theo Trần Ngọc Cuông (2005), Mô hình kinh tế trang trại là hình thức mô tả
về cách thức tổ chức hoạt động của các trang trại với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa Với quy mô đất đai, các yếu tố đầu vào cho sản xuất đủ lớn, có trình độ khoa học kỹ thuật cao, có tổ chức và quản lý tiến bộ, mô hình kinh tế trang trại sẽ sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao
Như vậy, có thể hiểu khái niệm: “Mô hình kinh tế trang trại là hình thức mô
tả về cách thức tổ chức hoạt động của các trang trại với mục đích chủ yếu là sản
Trang 18xuất hàng hóa Với quy mô đất đai, các yếu tố sản xuất đủ lớn, có trình độ kỹ thuật cao, có tổ chức và quản lý tiến bộ, mô hình kinh tế trang trại sẽ sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa với với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao”
2.1.5 Đặc trưng và vai trò, vị trí của kinh tế trang trại
2.1.5.1 Đặc trưng của kinh tế trang trại
Thứ nhất, trang trại là một trong những hình thức tổ chức sản xuất cụ thể của
nông, lâm nghiệp và thủy sản
Thứ hai, trang trại là đơn vị sản xuất hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp là chủ yếu (theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản), kết hợp với hoạt động chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba, mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu
cầu của xã hội và thích ứng với môi trường
Thứ tư, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể
độc lập Trang trại hoàn toàn tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ lựa chọn phương hướng sản xuất, quyết định kỹ thuật và công nghệ đến tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm,…
Thứ năm, chủ trang trại là người có ý chí và có năng lực tổ chức quản lý, có
kinh nghiệm, kiến thức nhất định về sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thường là người trực tiếp quản lý trang trại
Thứ sáu, tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn, trang trại có nhu
cầu cao hơn nông hộ về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và thường xuyên tiếp cận thị trường
2.1.5.2 Vai trò vị trí của kinh tế trang trại
Vai trò tích cực và quan trọng của mô hình phát triển kinh tế trang trại đã thể hiện khá rõ nét đối với cả về mặt kinh tế cũng như về mặt xã hội và môi trường “Về mặt kinh tế, mô hình kinh tế trang trại sản xuất nông nghiệp đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng phân tán, tạo nên những vùng chuyên môn hoá cao mặt khác qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, đặc biệt công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn
Trang 19Thực tế cho thấy việc phát triển kinh tế trang trại ở những nơi có điều kiện bao giờ cũng đi liền với việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả các loại nguồn lực trong nông nghiệp nông thôn so với kinh tế nông hộ.”
“Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng thu nhập, cải thiện kinh tế hộ gia đình, thoát nghèo vươn lên làm giàu tại các vùng nông thôn, gia tăng cơ hội việc làm gia tăng, đa dạng hoá nguồn thu nhập cho người lao động, một trong những vấn đề bức xúc của nông nghiệp nông thôn hiện nay Mặt khác, phát triển mô hình kinh tế trang trại còn góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của kết cấu hạ tầng trong nông thôn và tạo hình mẫu cho các hộ nông dân trên địa bàn về cách tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh Do đó, phát triển kinh tế trang trại đã góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn đề xã hội và đổi mới bộ mặt xã hội nông thôn.”
Về tác động môi trường, do hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại là theo hình thức tự chủ và vì lợi ích thiết thực và lâu dài của mình
mà các chủ sở hữu trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ môi trường, đa dạng hoá sinh học trong phạm vi không gian sinh thái của các trang trại và mở rộng trong phạm vi từng vùng kinh tế
Các mô hình kinh tế trang trại ở các vùng trung du, miền núi đã góp phần đắc lực và quan trọng vào việc trồng rừng, bảo vệ rừng, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc ,
đa dạng hoá sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, góp phần tích cực cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái quốc gia
2.1.6 Trang trại chăn nuôi lợn
Trang trại chăn nuôi giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đang trở thành một hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu, một mô hình làm ăn kinh tế phổ biến, có hiệu quả và không lâu sẽ trở thành một bộ phận kinh tế quan trọng
Trang trại chăn nuôi lợn mang nhiều yếu tố sản xuất hàng hoá lớn, thực hiện
sự phân công sâu sắc hơn và hợp tác rộng hơn, cùng với các thành phần, lĩnh vực kinh tế khác trong phát triển sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp, chế biến nông sản thực phẩm, mở mang ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn theo cơ cấu hợp lý, góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Trang 20Các trang trại chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá trị ngành chăn nuôi, cung cấp khối lượng thịt tương đối lớn để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của người dân và xuất khẩu (Lê Thanh Hải, 2008) Theo Bùi Minh Vũ, Nguyễn Thị Lai (2005), kết quả và hiệu quả sản xuất của mô hình kinh tế trang trại cao sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi, gia súc, gia cầm có giá trị hàng hóa cao, khắc phục dần tình trạng manh mún, tạo vùng chuyên môn hóa, tập trung hóa cao, đẩy nhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa
“Thực tế, mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn sản xuất các sản phẩm thịt
là chủ yếu Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi lợn đều xuất phát từ thị trường Chính vì vậy tất cả các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú ý, khoa học công nghệ…cũng như các yếu tố đầu ra đều là sản phẩm hàng hóa.”
2.1.7 Thu nhập
2.1.7.1 Khái niệm
“Theo Milton Friedman (1982) cho rằng thu nhập của cá nhân được chia thành hai khoản: thu nhập thường xuyên và thu nhập tức thời Jean Baptiste Say nhà kinh tế học cổ điển người pháp khẳng định ba nhân tố tạo nên giá trị đó là: lao động,
tư sản và tự nhiên (đất đai) Mỗi nhân tố chỉ đưa lại một lợi ích (giá trị) nhất định Nghiên cứu chỉ ra rằng nên đầu tư thêm tư bản vào sản xuất sẽ làm tăng thêm sản phẩm phù hợp với phần tăng thêm về giá trị Máy móc tham gia vào quá trình sản xuất sẽ tham gia vào tăng giá trị của ba nhân tố trên sẽ tạo ra cho các chủ sở hữu của nó những nguồn thu nhập riêng biệt, lao động tạo ra tiền lương, đất đai tạo ra địa tô, tư bản tạo ra lợi tức Nhà tư bản kinh doanh cũng như những người lao động, thu nhập của họ cũng là tiền lương nhưng đó là loại tiền lương đặc biệt, là phần thưởng đặc biệt cho năng lực kinh doanh và tinh thần làm việc người lao động.”
David Begg và cộng sự (2005) cho rằng các hình thức của thu nhập bao gồm: người lao động (nhận được tiền lương), chủ sở hữu (địa tô), người có vốn (nhận được lãi suất), người có tài kinh doanh (có được lợi nhuận) Các khoản chênh lệch
Trang 21về lương nhận được do yếu tố về giới tính, nhóm ngành nghề và chất lượng lao động thể hiện qua trình độ và kỹ năng lao động
“Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi
đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định (Lê Khương Ninh, 2016) Thu nhập của hộ bao gồm thu nhập từ tiền công, tiền lương, thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất, thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất), thu khác được tính vào thu nhập như cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm…”
2.1.7.2 Lý thuyết thu nhập
Có nhiều thuyết kinh tế giải thích thu nhập được tạo ra từ đâu và các yếu tố nào có ảnh hưởng quyết định đến thu nhập của người lao động, hộ gia đình hay các doanh nghiệp Lý thuyết sản xuất của trường phái kinh tế học cổ điển cho rằng có
ba yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập là đất đai, lao động và vốn vật chất Tuy nhiên, các nhà kinh tế học tân cổ điển cho rằng những yếu tố này chỉ là điểm đầu của câu chuyện, họ đã đưa ra lý thuyết vốn nhân lực, lý thuyết thu nhập và sự phân biệt đối xử, lý thuyết phát tín hiệu để giải thích nguồn gốc sâu xa của sự khác biệt về thu nhập giữa các cá nhân Đó là những yếu tố như:
- Đặc thù của nghề nghiệp: với những yếu tố khác không đổi, người lao động thực hiện những công việc nặng nhọc, nguy hiểm sẽ được trả lương cao hơn những người có công việc dễ dàng, nhẹ nhàng
- Vốn, nhân lực: vốn nhân lực quan trọng nhất là giáo dục Đầu tư vào vốn nhân lực làm tăng năng suất lao động vì vậy những người có mức trang bị vốn nhân lực cao hơn sẽ nhận được mức thu nhập cao hơn
- Năng lực tự nhiên: mỗi người sinh ra có thể có năng lực bẩm sinh khác nhau
và nỗ lực, cơ hội của mỗi cá nhân để phát triển năng lực đó cũng khác nhau
- Sự phân biệt đối xử: cho rằng có sự khác biệt về tiền lương cũng có thể do phân biệt chủng tộc, giới tính hoặc một số nhân tố khác
Trang 22- Người có trình độ cao thường có thu nhập cao hơn không phải do giáo dục làm tăng năng suất lao động mà do người lao động sử dụng bằng cấp như một tín hiệu để phân biệt người có năng lực cao với những người có năng lực thấp hơn
- Vốn xã hội được xem như là sự tin cậy giữa các thành viên khác nhau trong cùng một cộng đồng, sự tuân theo lề lối hay phong tục tập quán của cộng đồng ấy Trên cấp độ vi mô, vốn xã hội được xem như lợi ích của sự hợp tác và có vai trò quan trọng trong thu nhập của từng cá nhân, hộ gia đình Những người có mối quan
hệ xã hội tốt được người khác tin cậy có thể làm việc tốt hơn, dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực vì vậy có cơ hội thu nhập cao hơn những người khác
2.1.8 Mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas
Trong hoạt động sản xuất có 03 yếu tố quan trọng để đảm bảo cho nó phát triển bao gồm lao động (L), công cụ máy móc và nguyên, nhiên vật liệu (Vốn, K); trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng tổ chức quản lý doanh nghiệp, nói riêng và toàn xã hội nói chung (các yếu tố tổng hợp, A) Để đánh giá tác động của các yếu tố này tới kết quả sản xuất, người ta thường sử dụng mô hình Cobb-Douglas Mô hình này có một số ưu điểm sau:
- Trong số các mô hình mô tả quá trình sản xuất, mô hình này là mô hình đơn giản nhất
- Tuy mô hình đơn giản nhưng vẫn cho phép nhận xét sát thực với tình hình sản xuất thực tế
- Các thông số mô hình dễ ước lượng
Hàm Cobb-Douglas có dạng:
(1) Trong đó: 0<α<1 với giả thiết 0<α hàm Cobb-Douglas coi giá trị sản xuất tỷ
lệ thuận với lao động và vốn
Với giả thiết hàm Cobb-Douglas là hàm liên tục theo thời gian và dưới góc
độ toán học có thể biểu diện tốc độ phát triển theo thời gian của Q:
Chia hai vế phương trình 2 cho Q và sau đó biến đổi có:
Trang 23Vế trái của công thức 3 chính là tốc độ tăng của giá trị sản xuất Q Vế phải của công thức này gồm 03 thành phần: thành phân thứ nhất là tốc độ tăng năng suất của các nhân tố tổng hợp, thành phần thứ 2 là tốc độ tăng năng suất cận biên của lao động , thành phần thứ 3 là tốc độ tăng năng suất biên duyên của vốn Viết gọn lại có:
Trong đó Gr (Q) là tốc độ tăng của giá trị sản xuất
Gr (L) là tốc độ tăng của lao động
Gr (K) là tốc độ tăng của vốn MPL, MPK lần lượt là năng suất cận biên tương ứng với lao động và vốn
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo tỷ lệ lợi nhuận của đồng vốn bỏ ra sẽ bằng năng suất cận biên của vốn (MPK), còn tỷ lệ lương của công nhân sẽ bằng năng suất cận biên của lao động Trong trường hợp này MPK (K/Q) sẽ là tỷ lệ đóng góp của vốn trong giá trị sản xuất và MPL (L/Q) là tỷ lệ đóng góp của lao động trong giá trị sản xuất Như vậy trong trường hợp này MPL và MPK là tỷ lệ đóng góp của lao động và vốn trong kết quả sản xuất thu được
2.1.9 Mô hình hàm sản xuất tăng trưởng nông nghiệp theo các giai đoạn
phát triển Park Sung Sang (1992)
Park Sung Sang (1992) chia quá trình phát triển nông nghiệp thành 3 giai đoạn:
sơ khai, đang phát triển và phát triển Mỗi giai đoạn phát triển, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau và được mô tả dưới dạng hàm sản xuất
Giai đoạn sơ khai: người sản xuất nông nghiệp chưa sử dụng yếu tố đầu vào được sản xuất từ khu vực công nghiệp Trong giai đoạn đầu sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như đất đai, thời tiết khí hậu và lao động Mối quan hệ đầu ra với đầu vào được khái quát bởi hàm sản xuất như sau:
Y = F ( N,L)
Sản lượng nông nghiệp = F (Yếu tố tự nhiên, lao động)
Trang 24Giai đoạn đang phát triển: trong giai đoạn này sản lượng nông nghiệp còn phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào được sản xuất từ các khu vực công nghiệp (phân bón, thuốc hóa học) Mối quan hệ này được khái quát bởi hàm sản xuất:
R: đầu vào do công nghiệp cung cấp Park nhấn mạnh sản lượng trên 1 ha đất rất phụ thuộc vào khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào (R) từ khu vực công nghiệp
Giai đoạn phát triển: nền kinh tế đạt mức toàn dụng, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào công nghệ thâm dụng vốn (máy móc) sử dụng trong nông nghiệp
Mối quan hệ này được khái quát bởi hàm sản xuất sau:
2.1.10 Mô hình lý thuyết lợi thế theo quy mô
Theo lý thuyết lợi thế theo quy mô của Pindyck và Rubinfeld cho rằng “việc
đo lường sản lượng gia tăng tương ứng với sự gia tăng của tất cả các yếu tố đầu vào Hiệu suất tăng dần theo quy mô khi sản lượng tăng hơn hai lần trong khi các yếu tố đầu vào tăng gấp đôi Điều này xảy ra khi quy mô sản xuất lớn hơn, cho phép công nhân và nhà quản lý chuyên môn hóa các nhiệm vụ của họ và khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất như đất đai, máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển…” Sự tồn tại của mô hình sản xuất có hiệu suất tăng dần theo quy mô sẽ có lợi thế kinh tế hơn là để nhiều cơ sở sản xuất nhỏ tồn tại bởi vì chi phí tổ chức sản xuất cùng một loại nông sản của từng hộ cá thể sẽ cao hơn thay vì với quy mô lớn hơn, tạo điều kiện ứng dụng cơ giới hóa, tổ chức sản xuất đồng loạt, tiết kiệm chi phí
Trang 25“Như vậy, trên thực tế sản xuất quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ sẽ gây khó khăn cho việc cơ giới hóa nên kinh tế trang trại với diện tích đất tập trung lớn hơn sẽ thuận lợi cho việc cơ giới hóa, giải phóng sức lao động, vốn được tập trung với mật
độ cao và việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật mới thuận tiện hơn nên dễ dàng đạt mức năng suất cao hơn Do vậy, kinh tế trang trại có hiệu suất cao hơn và có lợi thế kinh tế theo quy mô.”
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
2.2.1 Nghiên cứu quốc tế
Harwood và cộng sự (2006) nghiên cứu về sự phát triển ngành chăn nuôi lợn trang trại ở Mỹ giai đoạn 1997 - 2005 thông qua các số liệu về sản lượng, năng suất, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm thịt lợn Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố tác động đến hiệu quả chăn nuôi lợn trang trại là giống, thuốc thú ý, môi trường nuôi sạch sẽ (không khí, nước), thức ăn Nghiên cứu cũng cho thấy ngành chăn nuôi lợn theo quy mô kinh tế trang trại ở Mỹ đạt hiệu quả cao cũng nhờ vào nguồn thức ăn dồi dào sẵn có và rẻ như bắp, đậu nành, các thức ăn khác dồi dào vitamin và khoáng chất mà có chi phí thấp cũng được phân tích kỹ tỷ lệ từng loại thức ăn chiếm trong tổng số Trong chi phí chăn nuôi lợn nghiên cứu cho thấy chi phí thức ăn chiếm tỷ lệ cao nhất (50 – 70%/ tổng chi phí sản xuất) và yếu tố giá bán ảnh hưởng đến hiệu quả của chăn nuôi lợn Nghiên cứu còn chỉ ra tác động của chăn nuôi lợn đến sức khỏe cộng đồng dân cư
và môi trường sống
Brethour và Spaling (2006) đánh giá tác động kinh tế và môi trường của khu vực nông nghiệp đến chăn nuôi lợn theo mô hình phát triển kinh tế trang trại ở Canada Nghiên cứu cho rằng ngành chăn nuôi lợn trang trại ở Canada thông qua các số liệu minh họa phong phú, đa dạng về sản lượng lợn sản xuất, tỷ lệ tăng trưởng, số lượng từng loại lợn, số lượng và loại hình công ty tham gia chăn nuôi lợn Nghiên cứu đánh giá lợi nhuận và chi phí xã hội của việc chăn nuôi lợn Nghiên cứu còn sử dụng mô hình hiệu quả kinh tế theo quy mô của các trang trại chăn nuôi lợn, các nhân tố đầu vào là số lượng lợn, tỷ lệ lợn sống, thời gian nuôi, lao động (quản lý, có trình độ), chi phí (thức ăn, giống, thuốc, lao động, cố định…),
Trang 26thuế và yếu tố đầu ra là lợi nhuận Nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường sống và sức khỏe của cộng đồng dân cư do các loại virus và các chất độc hại (nitrogen, phosphorus), ô nhiễm không khí và nguồn nước, tiếng ồn
McOrist, Khampee và Guo (2011) phân tích thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi lợn ở Trung Quốc bao gồm lớn, trung bình và nhỏ Trong đó, có hình thức đầu tư vào trang trại chăn lợn của Nhà nước, tư nhân (công ty), hộ nông dân (nhỏ lẻ) Bên cạnh nghiên cứu còn phân tích những thách thức đang tồn tại đối với ngành chăn nuôi lợn quy mô lớn ở Trung Quốc là: áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ thấp, chủ sở hữu trang trại thiếu kiến thức đào tạo chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, tác động của bệnh truyền nhiễm đến các trang trại chăn nuôi lợn, sự bất ổn về thị trường vacxin, thiếu đại diện ý kiến phản hồi từ chủ sở hữu trang trại
Abatania và cộng sự (2012) đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các mô hình kinh
tế trang trại của 189 hộ gia đình ở miền bắc Ghana Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis –DEA) cho thấy hiệu quả kỹ thuật bình quân của mẫu nghiên cứu là 77.26% tức là ứng với một đơn
vị đầu vào nhất định, bình quân các trang trại tại miền bắc Ghana tạo ra được 0.7726 đơn vị đầu ra Kết quả phân tích hồi quy cho thấy trình độ lao động, vị trí địa lý của trang trại, giới tính và tuổi tác của chủ sở hữu trang trại có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kỹ thuật
Adams và Ohene-Yankyera (2015) nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chăn nuôi gia súc ở Ghana Dữ liệu nghiên cứu này bao gồm 300 chủ sở hữu trang trại chăn nuôi về diện tích chăn nuôi, tuổi, giới tính của trang trại, thu nhập, trình độ học vấn của chủ sở hữu trang trại, thị trường tiêu thụ sản phẩm, quản lý của cơ quan chức năng Nghiên cứu mô tả chi tiết các biến trong mô hình bao gồm sản lượng gia súc, diện tích chăn nuôi trang trại, tuổi, giới tính, trình độ của chủ sở hữu trang trại, chi phí chăn nuôi, tín dụng Các nhân tố tác động đến sản lượng chăn nuôi gia súc của các trang trại Ghana bao gồm chi phí thức
ăn, chi phí giống, vốn, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, khoa học kỹ thuật, rủi ro dịch bệnh, thị trường và thời tiết Nghiên cứu cũng nhận định cần có sự liên kết
Trang 27giữa các trang trại với các giải pháp hỗ trợ về mặt kỹ thuật và tín dụng của cơ quan nhà nước để tăng sản lượng chăn nuôi gia súc và tăng thu nhập cho trang trại
Zhao Liange và Han Hongyun (2014) thu thập số liệu 134 chủ sở hữu trang trại chăn nuôi lợn ở các vùng nghiên cứu của thành phố Wuxue thuộc tỉnh Hubei vào năm 2009 Nghiên cứu tính toán cụ thể các khoản chi phí, lợi nhuận của các nhóm trang trại từ kết quả điều tra, nghiên cứu đã nêu lên việc cần thiết phải thay đổi cấu trúc của các trang trại chăn nuôi về quy mô chăn nuôi, môi trường, thay đổi yếu tố kỹ thuật Qua đó, nghiên cứu hàm ý một số chính sách giúp thay đổi cấu trúc sản phẩm trang trại ở Trung Quốc
2.2.2 Nghiên cứu trong nước
Lê Thanh Hải (2008) đánh giá, phân tích số liệu về tổng số hộ nuôi, quy mô đàn, số lượng trang trại, sản lượng thịt ngành chăn nuôi cung cấp cho thị trường, của ngành chăn nuôi Việt Nam Nghiên cứu cũng cho thấy hoạt động chăn nuôi lợn thịt nước ta còn gặp vô vàn khó khăn nguyên nhân xuất phát từ việc người nông dân chăn nuôi theo mô hình hộ gia đình nhỏ lẻ, kiến thức chuyên môn sản xuất còn rất hạn chế, thiếu cập nhật các thông tin thị trường, hạn chế kiến thức chăm sóc lợn thương phẩm, quy hoạch vùng kinh tế phát triển chưa đồng đều, chính sách hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế chăn nuôi lợn còn thiếu đồng bộ nhất quán, kịp thời, sát với yêu cầu của thực tiễn Trên cơ sở đó nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp góp phần phát triển chăn nuôi trang trại bao gồm: các giải pháp quy hoạch, giải pháp thú
y, giải pháp huấn luyện kỹ thuật cho nông dân, giải pháp về giống, về chuồng trại, giải pháp về tổ chức ngành hàng trong chăn nuôi lợn hàng hóa
Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam (2011) đã đánh giá thực trạng thu nhập, cơ cấu thu nhập và đa dạng thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cầm ở đồng bằng sông Cửu Long Kết quả phân tích cho thấy rằng nông dân tại các địa phương quan tâm đến các giải pháp đa dạng nguồn thu nhập nhằm cải thiện cuộc sống Tuy nhiên, họ gặp nhiều khó khăn do hạn chế về trình độ, tư duy sản xuất, thiếu vốn, công nghệ sản xuất còn lạc hậu, chưa qua đào tào chuyên môn sản xuất, yếu tố dịch bệnh thời tiết, chính sách việc làm Những nhận định này đa được chứng minh thông qua việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ bao gồm tổng
Trang 28diện tích đất của nông hộ, vay vốn, kiểm dịch, thu nhập từ chăn nuôi gia cầm, thu nhập từ chăn nuôi khác và thu nhập từ phi nông nghiệp
Lê Thị Diệu Hiền và cộng sự (2013) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong hoạt động chăn nuôi lợn thịt ở Thành phố Cần Thơ Nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát 118 hộ gia đình chăn nuôi lợn ở quận Thốt Nốt, huyện Cờ Đỏ và huyện Vĩnh Thạnh ở Thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn các hộ chăn nuôi lợn phải đối mặt thường xuyên với các nhóm rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường và rủi ro tài chính Trong đó, các nhân tố rủi ro sản xuất
và rủi ro thị trường có mối tương quan nghịch với hiệu quả kinh tế hoạt động chăn nuôi lợn thịt của nông hộ trên địa bàn
Nguyễn Khắc Hoàn (2014) đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế; áp dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế trang trại trên bao gồm các nhân tố thị trường và nhân tố nội tại Kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò của trình độ học vấn, tập huấn khoa học kỹ thuật, chi phí sản xuất và rủi ro thị trường, thiên tai, thời tiết ảnh hưởng đến thu nhập theo mô hình kinh tế trang trại Ngoài ra, nghiên cứu còn đưa ra đề xuất các giải pháp kinh tế chủ yếu để phát triển kinh tế trang trại ở Thừa Thiên Huế
“Lê Thị Mai Hương (2015) đánh giá mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn của các công ty có vốn FDI có hiệu quả nhất xuất phát từ các thế mạnh về vốn (vốn đầu tư, vốn kinh doanh), công nghệ, có quy trình sản xuất khép kín và thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định Trong khi đó, các trang trại của các hợp tác xã và công
ty cổ phần hoạt động tương đối có hiệu quả Đối với các trang trại chăn nuôi lợn của
hộ gia đình đạt kết quả kinh doanh thấp nhất nguyên nhân bắt nguồn từ các điều kiện chăn nuôi chưa được hoàn toàn đảm bảo, kiểu chuồng hở, con giống không đảm bảo chất lượng, chi phí thức ăn chăn nuôi cao và thị trường đầu ra cho sản phẩm có nhiều biến động.”
Lê Thị Mai Hương (2017) đã sử dụng mô hình định lượng phân tích các nhân tố tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh đối với mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn ở Đồng Nai Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển của các trang
Trang 29chăn nuôi chăn nuôi lợn ở Đồng Nai, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi lợn như nhân tố thị trường, lao động, nhân tố đầu vào, hội nhập quốc tế, Từ đó, đề xuất một số giải pháp khuyến nghị góp phần phát triển các mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Đồng Nai
2.2.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu trước và hướng nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến kinh tế trang trại chăn nuôi lợn Đây là điểm sẽ kế thừa khi trình bày những vấn đề lý thuyết kinh tế trang trại và thu nhập kinh tế trang trại Các công trình nghiên cứu cũng đã khẳng định vai trò và ý nghĩa của các trang trại chăn nuôi lợn đối với sự phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội nói chung Mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn là sự kết hợp của các yếu tố trong quá trình sản xuất bao gồm vốn, lao động, các yếu tố đầu vào do công nghiệp cung cấp,… và đặc biệt
là yếu tố công nghệ đã được đưa vào sản xuất của các trang trại chăn nuôi, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Phương pháp phân tích định lượng được sử dụng trong việc phân tích các yếu tố như đất đai, lao động, thuốc thú ý, con giống,… ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là sản lượng hay năng suất của các trang trại chăn nuôi Trong đó, xác định những yếu tố nào tác động mạnh nhất cũng như không tác động đến sản lượng hay năng suất, thu nhập của các trang trại chăn nuôi để làm cơ sở đề xuất giải pháp khả thi Mô hình sử dụng hàm tuyến tính hay hàm sản xuất Cobb-Douglas để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng hay năng suất, thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết mô hình kinh tế trang trại, lý thuyết thu nhập và các mô hình hàm sản xuất của Cobb-Douglas và Park Sung Sang (1992) Các nghiên cứu trước như Brethour và Spaling (2006), Harwood và cộng sự (2006), Adams và Ohene-Yankyera (2015), Zhao Liange và Han Hongyun (2014) điển hình trong việc xây dựng mô hình nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi dựa trên mô
Trang 30hình của Cobb-Douglas và Park Sung Sang (1992) Mô hình hiệu quả sản xuất được tiếp cận ở các góc độ các nhân tố (như vốn, quy mô, lao động, chi phí ) và các nhân tố rủi ro Theo nghiên cứu của World Bank (2005), James Hanson và cộng sự (2004), Tru và Cheong (2009), Le Bihan và cộng sự (2010), Patrick và (1985) được trích theo nghiên cứu của Lê Thị Diệu Hiền và cộng sự (2013), chủ sở hữu trang trại gia súc phải chịu nhiều loại rủi ro khác nhau, đó là rủi ro thị trường, rủi ro tài chính, rủi ro sản xuất,…
Nghiên cứu này tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu với 3 loại rủi ro (rủi
ro sản xuất, rủi ro thị trường, rủi ro tài chính) và các biến trình độ học vấn của chủ
hộ, kinh nghiệm chăn nuôi, quy mô chăn nuôi, tập huấn kỹ thuật, các loại chi phí (chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc) tác động đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định Tác giả luận văn lựa chọn những biến này để nghiên cứu vì nó phù hợp với đặc điểm chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dưới đây là phân loại nhóm nhân tố và các giả thiết các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định kế thừa chắt lọc từ các nghiên cứu trước
Giả thiết đối với nhóm nhân tố rủi ro (H 1 -H 3 ):
Thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn
Rủi ro
Rủi ro sản xuất Rủi ro thị trường Rủi ro tài chính
Nhân khẩu học
Trình độ Kinh nghiệm Quy mô Tập huấn
Chi phí sản xuất
Chi phí thuốc Chi phí thức ăn Chi phí giống
Trang 31Lê Thị Diệu Hiền và cộng sự (2013)cho thấy, phần lớn các hộ chăn nuôi lợn phải đối mặt thường xuyên với các nhóm rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường và rủi ro tài chính Các nhân tố rủi ro sản xuất và rủi ro thị trường có mối tương quan nghịch với hiệu quả kinh tế hoạt động chăn nuôi lợn thịt của nông hộ trên địa bàn Lê Thị Mai Hương (2017) cũng cho thấy rủi ro thị trường đang ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi lợn như nhân tố thị trường
Giả thiết H 1 : Rủi ro sản xuất tác động tiêu cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giả thiết H 2 : Rủi ro sản xuất tác động tiêu cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giả thiết H 3 : Rủi ro sản xuất tác động tiêu cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giả thiết đối với nhóm nhân tố nhân khẩu học (H 4 -H 7 ):
McOrist, Khampee và Guo (2011) chủ sở hữu trang trại có kiến thức đào tạo chuyên môn và kinh nghiệm thực tế thường có xu hướng chăn nuôi lợn có năng suất hơn, hiệu quả kinh tế và môi trường cao hơn Adams và Ohene-Yankyera (2015); Zhao Liange và Han Hongyun (2014) cho rằng quy mô trạng trại, kiến thức, kinh nghiệm của chủ trang trại có mối quan hệ tích cực đến thu nhập của trang trại Nguyễn Khắc Hoàn (2014) nhận định chủ hộ chăn nuôi được tập huấn khoa học kỹ thuật đẩy đủ thì hiệu quả thu nhập theo mô hình kinh tế trang trại sẽ cao hơn
Giả thiết H 4 : Trình độ tác động tích cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giả thiết H 5 : Kinh nghiệm tác động tích cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giả thiết H 6 : Quy mô đàn lợn tác động tích cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giả thiết H 7 : Tập huấn khoa học, kỹ thuật tác động tích cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giải thiết đối với nhón nhân tố chi phí (H 8 -H 10 )
Trang 32Harwood và cộng sự (2006); Brethour và Spaling (2006) chỉ ra các yếu tố tác động đến hiệu quả chăn nuôi lợn trang trại là giống, thuốc thú ý, thức ăn Chi phí sản xuất càng lớn thì hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn có xu hướng giảm McOrist, Khampee và Guo (2011) cho rằng dịch bệnh là nguyên nhân giảm năng suất, để đối phó với dịch bệnh buộc hộ chăn nuôi lợn phải tăng chi phí thuốc qua đó làm giảm thu nhập của hộ chăn nuôi lợn tại Trung Quốc Nguyễn Khắc Hoàn (2014), Zhao Liange và Han Hongyun (2014) cho rằng việccác khoản chi phí tăng cao cũng như
cơ cấu không hợp lý sẽ làm giảm hiệu quả chăn nuôi lơn
Giả thiết H 8 : Chi phí thức ăn tác động tiêu cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giả thiết H 9 : Chi phí giống tác động tiêu cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Giả thiết H 10 : Chi phí thuốc tác động tiêu cực đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định
Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng và các giả thiết Nhóm
Rủi ro
Rủi ro sản xuất Lê Thị Diệu Hiền và cộng sự (2013) - Rủi ro thị trường Lê Thị Diệu Hiền và cộng sự (2013) - Rủi ro tài chính Lê Thị Diệu Hiền và cộng sự (2013) -
Nhân khẩu
học
Trình độ học vấn Adams và Ohene-Yankyera (2015) + Kinh nghiệm Brethour và Spaling (2006)
Adams và Ohene-Yankyera (2015) + Quy mô Zhao Liange và Han Hongyun (2014) + Tập huấn Lê Thị Diệu Hiền và cộng sự (2013) +
Chi phí sản
xuất
Chi phí thuốc
Brethour và Spaling (2006) Harwood và cộng sự (2006) Zhao Liange và Han Hongyun (2014)
-
Chi phí thức ăn
Brethour và Spaling (2006) Harwood và cộng sự (2006) Zhao Liange và Han Hongyun (2014)
-
Chi phí giống
Brethour và Spaling (2006) Harwood và cộng sự (2006) Zhao Liange và Han Hongyun (2014)
-
Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu trước
Trang 33Tóm tắt
Trong chương 2, nghiên cứu trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến
mô hình kinh tế trang trại, trang trại chăn nuôi lợn, thu nhập, mô hình hàm sản xuất của Cobb-Douglas và Park Sung Sang (1992), mô hình lợi thế theo quy mô Thực hiện phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến thu nhập chăn nuôi lợn trong nước và quốc tế, từ đó hình thành nên mô hình nghiên cứu gồm
3 nhóm nhân tố nhân khẩu học (trình độ, kinh nghiệm, quy mô, tập huấn khoa học
kỹ thuật), nhân tố rủi ro (rủi ro sản xuất, rủi ro tài chính, rủi ro thị trường), nhân tố chi phí (chi phí thức ăn, chi phí con giống, chi phí thuốc)
Trang 34CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc sưu tầm sách báo tạp chí, tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài có uy tín nhằm phân tích hệ thống hoá cơ sở
lý thuyết, lược khảo các tài liệu tham khảo đối với các mô hình lý thuyết thực nghiệm xây dựng mô hình và các giả thiết Quy trình nghiên cứu trải qua nhiều bước từ việc xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu đến các bước xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo, thiết kế bảng hỏi khảo sát, thu thập,
xử lý phân tích số liệu, đánh giá và thảo luận các kết quả nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ
Đầu tiên nghiên cứu tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý thuyết có liên quan như
mô hình kinh tế trang trại, thu nhập, các hàm sản xuất Cobb-Douglas vàPark Sung Sang (1992) Phân tích đánh giá nội dung, phương pháp, kết quả của các công trình
Xác định mục tiêu nghiên cứu Thu thập tài liệu liên quan
Cơ sở lý thuyết và tổng quan các
công trình nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu
Xác định mẫu nghiên cứu
Các kiểm định mô hình Phân tích hồi quy
Kết quả nghiên cứu, thảo luận
Biến nghiên cứu và thang đo
Thu thập và làm sạch dữ liệu
Các kiến nghị
Trang 35nghiên cứu quốc tế có liên quan đến thu nhập kinh tế trang trại, thu nhập và hiệu quả kinh tế từ mô hình chăn nuôi lợn từ quy mô hộ gia đình cho đến chăn nuôi theo hướng công nghiệp để làm căn cứ khoa học thực nghiệm đề xuất mô hình nghiên
và các thang đo các nhân tố đưa vào mô hình Điều tra viên sẽ tiến hành thảo luận nhóm với 05 công chức phụ trách công tác thống kê Nông nghiệp của Cục Thống kê tỉnh Nam Định, 02 chuyên gia trong ngành chăn nuôi và 03 chủ sở hữu trang trại Kết quả của nghiên cứu cho thấy đa số các chuyên gia đều đồng ý sử dụng mô Cobb-Douglas và Park Sung Sang (1992) làm nền tảng cho nghiên cứu thực nghiệm Trong đó mô hình này áp dụng các nhân tố rủi ro (rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường, rủi ro tài chính), nhóm nhân tố nhân khẩu học (trình độ học vấn của chủ sở hữu trang trại, kinh nghiệm chăn nuôi, quy mô chăn nuôi, tập huấn kỹ thuật), nhóm nhân tố chi phí (chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc) để giải thích thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định 100% chuyên gia đồng tình với khái niệm và phương pháp đo lường đối với từng nhân tố, song điều chỉnh câu trúc câu, từ vựng sao cho phù hợp dễ hiểu, ngắn gọn và dễ trả lời, phù hợp với mọi đối tượng
Quá trình thảo luận nhóm là cơ sở hỗ trợ cho việc thiết kế bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu chính thức các nhân tố tác động đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định Bảng câu hỏi được xác định là bảng câu hỏi có cấu trúc
04 phần tập trung vào các nội dung như (1) mục đích nghiên cứu, (2) Thông tin nhân khẩu học, (3) các nhân tố rủi ro, nhân tố chi phí sản xuất, thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Nam Định và (4) ý kiến đóng góp của các đối tượng
khảo sát
Trang 363.1.3 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu
định lượng Nghiên cứu định lượng này được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi có cấu trúc đã được thống nhất ở phần nghiên cứu sơ bộ, điều tra viên đến các trang trại chăn nuôi lợn để phỏng vấn trực tiếp các chủ trang trại hoặc những người nắm chắc các thông tin về trang trại Sau khi thu thập phiếu khảo sát, tiến hành làm sạch và nhập liệu vào bảng Excel, từ đó nhập trực tiếp vào phần mềm STATA 13 Các câu hỏi phải hoàn toàn giống với cấu trúc và từ ngữ, văn phong trong bảng câu hỏi được phỏng vấn trực tiếp Sau khi tiến hành khảo sát, tiến hành xử lý phân loại bảng hỏi, kiểm tra, xác minh lại những phiếu hồ nghi về sự trung thực trong câu trả lời của các trang trại
Phân tích mô hình hồi quy: Tiến hành phân tích tương quan, thực hiện các kiểm định có liên quan nhằm xác định khuyết tật của mô hình hồi quy Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy bêta Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến phụ thuộc thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn
tỉnh Nam Định
Sau khi có kết quả hồi quy, tiến hành tóm tắt kết quả nghiên cứu, thảo luận vai trò của các nhân tố trong mô hình hồi quy, so sánh với kết quả nghiên cứu trước
Từ đó đưa ra những kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu
3.1.4 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết mô hình kinh tế trang trại, lý thuyết thu nhập và các mô hình hàm sản xuất của Cobb-Douglas và Park Sung Sang (1992) Các nhân tố được lược khảo từ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được các chuyên gia đồng tình nhất trí cao trong kết quả thảo luận nhóm Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi lợn tại tỉnh Nam Định bao gồm các nhân tố rủi ro (rủi ro sản xuất, rủi
ro thị trường, rủi ro tài chính), nhóm nhân tố nhân khẩu học (trình độ học vấn của chủ sở hữu trang trại, kinh nghiệm chăn nuôi, quy mô chăn nuôi, tập huấn kỹ thuật), nhóm nhân
tố chi phí (chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc)
Trang 37Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức
Dưới đây là ký hiệu, định nghĩa và đo lường biến trong mô hình nghiên cứu chính thức, các lập luận định nghĩa hay giả thiết đều kế thừa các nghiên cứu trước (như đã đề cập ở bảng 2.1)
Bảng 3.1 Đo lường biến nghiên cứu
thunhap Triệu
đồng
Thu nhập từ chăn nuôi lợn của trang trại sau khi trừ
đi các chi phí trong 1 vụ (đợt) nuôi
-
Nhận giá trị tương ứng nếu trang trại gặp một hay nhiều rủi ro thuộc về tài chính như thiếu vốn sản xuất, lãi suất vay vốn tăng hoặc việc mua chịu thay đổi
-
trinhdo Năm Số năm đến trường của chủ sở hữu trang trại tính đến
Thu nhập trang trại chăn
nuôi lợn
Rủi ro
Rủi ro sản xuất Rủi ro thị trường Rủi ro tài chính
Nhân khẩu học
Trình độ Kinh nghiệm Quy mô Tập huấn
Chi phí sản xuất
Chi phí thuốc Chi phí thức ăn Chi phí giống
Trang 38kinhnghiem Năm Số năm trang trại tham gia nuôi lợn tính đến thời
quymo Con Quy mô chăn nuôi của trang trại, được đo lường
bằng số lượng lợn trong 1 vụ (đợt) nuôi + taphuan dummy
Nhận giá trị 1 nếu trang trại có tham gia các đợt tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn với chuyên gia và giá trị
0 nếu ngược lại
+
cpthucan Triệu
đồng/vụ
Nhận giá trị tương ứng với số tiền trang trại mua con
cpthuoc Triệu
đồng/vụ
Nhận giá trị tương ứng với số tiền trang trại mua
cpgiong Triệu
đồng/vụ
Nhận giá trị tương ứng với số tiền trang trại mua con
Nguồn: Kế thừa từ các nghiên cứu trước
3.1.5 Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn lựa chọn phương pháp điều tra tổng thể làm phương pháp phục vụ cho nghiên cứu Nghiên cứu này không sử dụng phương pháp chọn mẫu mà sử dụng phương pháp điều tra tổng thể nghiên cứu là tập hợp tất cả các phần tử thuộc hiện tượng nghiên cứu cần được quan sát, thu thập và phân tích Hay nói cách khác, khi nghiên cứu một vấn đề, ta thường quan tâm vào một dấu hiệu cụ thể, các dấu hiệu này thể hiện trên nhiều phần tử Tập hợp tất cả các phần tử mang dấu hiệu này được gọi là tổng thể (population) Thực tế, năm 2019, ở tỉnh Nam Định chỉ có 135 mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi lợn Do đó số lượng trang trại được sử dụng trong nghiên cứu là phỏng vấn toàn bộ 135 chủ sở hữu của các trang trại chăn nuôi lợn
trên địa bàn tỉnh Nam Định
Đối tượng khảo sát: 135 chủ sở hữu của các trang trại chăn nuôi lợn tại tỉnh
Nam Định; Dữ liệu nghiên cứu dựa trên phương pháp điều tra tổng thể qua cuộc khảo sát phỏng vấn trực tiếp cho đến khi hết toàn bộ danh sách đối tượng khảo sát
Thời gian phát phiếu khảo sát và thu thập: từ ngày 11/01/2020 đến ngày
11/02/2020
Thực hiện thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi khảo sát trong nghiên cứu này đã
được thiết kế theo dạng bảng hỏi có cấu trúc Nội dung chủ yếu của bảng hỏi chính
là các thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các trang trại chăn nuôi
Trang 39lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định Cấu trúc bảng hỏi được thiết kế thành 3 phần, cụ thể như sau:
Phần I: Nội dung sẽ bao gồm giới thiệu tác giả và mục đích nghiên cứu của
đề tài, cam kết của tác giả về tính bảo mật thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát
Phần II: Thu thập các thông tin nhân khẩu học của đối tượng khảo sát như:
Họ tên, địa chỉ, giới tính, tuổi, trình độ học vấn, quy mô trang trại, kinh nghiệm chăn nuôi lợn, tập huấn khoa học kỹ thuật của chủ sở hữu của các trang trại
Phần III: Khảo sát thông tin các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các
trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định bao gồm: rủi ro sản xuất, rủi ro tài chính, rủi ro thị trường, chi phí thức ăn, chi phí thuốc, chi phí giống Thu nhập của trang trại chăn nuôi lợn được tính là lấy tổng thu trừ đi các khoản chi phí của trang trại chăn nuôi lợn/vụ Yêu cầu đối với các câu hỏi cần rõ ràng, logic, ngắn gọn, tập trung và dễ hiểu để đối tượng điều tra có thể trả lời chính xác và bám sát được mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện khảo sát: Khi có bảng hỏi chính thức, nghiên cứu tiến hành sử
dụng duy nhất 01 phương thức thu thập số liệu từ chủ sở hữu trang trại chăn nuôi lợn Nghiên cứu viên tiến hành soạn bảng hỏi bằng phiếu khảo sát giấy khổ A4, đến từng trang trại để tiến hành phỏng vấn trực tiếp, thời lượng cho mỗi cuộc khảo sát
từ 20-30 phút Các câu hỏi phải hoàn toàn giống với cấu trúc và từ ngữ, văn phong trong các bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu được dùng để phỏng vấn trực tiếp
Thu thập số liệu khảo sát: Sau khi tiến hành khảo sát, nghiên cứu tiến hành
xử lý phân loại bảng hỏi Những phiếu có hồ nghi về sự trung thực trong câu trả lời của trang trại đã được tác giả gọi điện để xác minh lại thông tin Kết quả thu về được tất cả 135 phiếu khảo sát thỏa mãn yêu cầu Sau đó tiến hành nhập liệu các câu trả lời vào bảng Excel, tiếp tục kiểm tra kỹ lưỡng và tiến hành nhập vào phần mềm STATA 13 để xử lý dữ liệu
3.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Công cụ phân tích dữ liệu: Luận văn sử dụng đồng thời cả hai phần mềm
Excel và STATA 13 trong việc xử lý làm sạch số liệu và phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được
Trang 40- Phân tích tương quan: kiểm định giữa các biến có mối quan hệ tương quan
tuyến tính với nhau và các biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyên Mộng Ngọc (2008), để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng các nhà nghiên cứu thường sử dụng một số thống kê có tên là Hệ số tương quan Pearson Nếu giữa 2 biến có sự tương quan chặt thì phải lưu ý vấn đề đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu thực nghiệm
- Kiểm định đa cộng tuyến: Hiện tượng này làm tăng độ lệch chuẩn của các
hệ số hồi quy và làm giảm trị thống kê t của kiểm định ý nghĩa của chúng nên các
hệ số có khuynh hướng kém ý nghĩa hơn khi không có đa cộng tuyến trong khi hệ
số xác định R2 vẫn khá cao Hệ số VIF phải đảm bảo <10 thì mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
- Kiểm định DurbinWaston
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất bằng phương tối thiểu OLS Kiểm định Durbin-Watson với giả thiết Ho: có hiện tượng tự tương quan Nếu không có hiện tượng tự tương quan giá trị d sẽ gần bằng 2
Ho, kết luận mô hình ban đầu cần hồi quy dạng hàm bậc cao của phần dư
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Kiểm định F được sử dụng nhằm đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy thực nghiệm được lựa chọn R2 hiệu chỉnh là đại lượng đánh giá ý nghĩa giải thích của mô hình nghiên Giá trị này càng cao ý nghĩa giải thích của các nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc càng có ý nghĩa thực tiễn
- Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi: Phương sai thay đổi là
hiện tượng phương sai của các số hạng này không giống nhau Để kiểm định phương sai sai số thay đổi, nghiên cứu sẽ sử dụng kiểm định Breusch-Pagan và