Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở NVYT tại bệnh viện Từ Dũ năm 2019 và các yếu tố liên quan.. Kết luận và hàm ý: Tỷ lệ phơi nhiễm nghề nghiệp d
Trang 1DƯƠNG HOÀNG KIM NGÂN
THỰC TRẠNG PHƠI NHIỄM NGHỀ NGHIỆP
DO VẬT SẮC NHỌN Ở NHÂN VIÊN Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN (KTQTLVSK)
Mã số: 8310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS THÁI TRÍ DŨNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2được Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay trường đại học khác chấp nhận
để cấp văn bằng đại học, sau đại học Khóa luận cũng không có số liệu, văn bản, tàiliệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừa nhận
Học viên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Đối tượng khảo sát 3
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.6 Cấu trúc của nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Giới thiệu về bệnh viện Từ Dũ 5
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 6
2.2 Một số đặc điểm lao động đặc thù của NVYT tại các khoa trọng điểm: 7
2.3 Định nghĩa phơi nhiễm và các yếu tố nguy cơ của phơi nhiễm 7
2.3.1 Định nghĩa phơi nhiễm nghề nghiệp: 7
Trang 42.5 Các tình huống có thể xảy ra phơi nhiễm 8
2.6 Phương thức lây truyền 8
2.7 Quy trình xử lý sau phơi nhiễm 9
2.7.1 Quy trình thực hiện 9
2.7.2 Hướng dẫn sơ cứu ban dầu: 10
2.7.3 Báo cáo phơi nhiễm 11
2.8 Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm 11
2.8.1 Xác định tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm 12
2.8.2 Xác định tình trạng HIV của người bị phơi nhiễm 12
2.8.3 Tư vấn cho người bị phơi nhiễm 12
2.9 Điều trị dự phòng bằng ARV cho người bị phơi nhiễm: 13
2.9.1 Chỉ định: 13
2.9.2 Kế hoạch theo dõi 14
2.9.3 Đánh giá gánh nặng bệnh tật do tai nạn nghề nghiệp bởi các vật sắc nhọn ở NVYT 14
2.10 Các giải pháp phòng ngừa TTNN do VSN ở NVYT 14
2.10.1 Các giải pháp phòng ngừa TTNN do VSN ở NVYT 14
2.10.2 Phòng ngừa phổ cập (Universal Precaution): 15
2.11 Một số nghiên cứu có liên quan 15
2.11.1 Các nghiên cứu trên thế giới 15
2.11.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 16
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Quy trình nghiên cứu 22
3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 23
3.2.1 Tiêu chí chọn mẫu: 24
3.2.2 Kiểm soát sai lệch chọn mẫu: 24
Trang 53.3.3 Người thu thập dữ liệu: 24
3.3.4 Kiểm soát sai lệch thông tin: 25
3.4 Xử lý dữ liệu: 25
3.4.1 Liệt kê và định nghĩa biến số: 25
3.4.2 Phương pháp quản lý dữ kiện 30
3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 30
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1.1 Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu 32
4.1.2 Tỷ lệ phơi nhiễm nghề nghiệp ở nhân viên y tế do vật sắc nhọn 35
4.1.3 Các đặc điểm liên quan đến phơi nhiễm nghề nghiệp 35
4.1.4 Nguyên nhân xảy ra và thông tin nguồn phơi nhiễm 38
4.1.5 Xử trí và báo cáo sau phơi nhiễm 39
4.1.6 Mối liên quan giữa phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn với các đặc điểm của mẫu nghiên cứu 40
4.1.7 Mối liên quan giữa phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn với các đặc điểm nghề nghiệp 42
4.2 Thảo luận 42
4.2.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 43
4.2.2 Đặc điểm phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn 44
4.2.3 Các đặc điểm liên quan đến phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn 45
4.2.4 Nguyên nhân và nguồn gây phơi nhiễm 46
4.2.5 Xử trí và báo cáo sau phơi nhiễm 47
4.2.6 Mối liên quan giữa phơi nhiễm nghề nghiệp và các đặc điểm của mẫu, đặc điểm công việc 48
CHƯƠNG V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6BV Bệnh viện
HIV Human Immunodeficiency Virus Virus gây suy giảm miễn
dịch ở ngườiNVYT Nhân viên y tế
PNNN Phơi nhiễm nghề nghiệp
Trang 7Bảng 4.2 Bảng thể hiện tần suất phơi nhiễm nghề nghiệp (n=81) 35
Bảng 4.3 Mô tả các thao tác và thời gian thường xảy ra phơi nhiễm (n=81) 37
Bảng 4.4 Thông tin nguồn gây phơi nhiễm (n=81) 38
Bảng 4.5 Mô tả các đặc điểm sau phơi nhiễm (n=81) 39
Bảng 4.6 Phơi nhiễm nghề nghiệp phân bố theo các đặc tính mẫu (n=351) 40
Bảng 4.7 Mối liên quan giữa phơi nhiễm với các đặc điểm nghề nghiệp (n=351) 42
Trang 9Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 22
Trang 10gây bệnh theo đường máu có nguy cơ rất cao xảy ra ở nhân viên y tế Theo Tổ chức
Y tế thế giới ước tính, mỗi năm thế giới có khoảng hai triệu nhân viên y tế bị tổnthương do kim tiêm đâm qua da Do đó, cần tìm hiểu những yếu tố liên quan đếnphơi nhiễm nghề nghiệp của nhân viên y tế, từ đó xây dựng những biện pháp canthiệp hiệu quả, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc
nhọn ở NVYT tại bệnh viện Từ Dũ năm 2019 và các yếu tố liên quan
Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, sử dụng phương
pháp định lượng, với kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ 351 nhân viên y tế đang công táctại các khoa trọng điểm bệnh viện Từ Dũ từ tháng 10/2019 – 01/2020 Phương phápthu thập số liệu tự điền vào bộ câu hỏi soạn sẵn có cấu trúc
Kết quả: Tỷ lệ nhân viên y tế bị phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn
trong 12 tháng là 23,08% Hơn một nữa (50,62%) NVYT không báo cáo sự cố sauphơi nhiễm nghề nghiệp Phơi nhiễm nghề nghiệp có mối liên quan với số mũi tiêmthực hiện trên ngày ≥20 mũi (PR=3,02; KTC 95%:1,28-7,10 và p=0,01) và NVYTlàm việc tại khoa hồi sức (PR=2,06; KTC 95%; 1,09-3,88 và p=0,025)
Kết luận và hàm ý: Tỷ lệ phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở nhân
viên y tế làm việc tại bệnh viện Từ Dũ vẫn còn cao, trong tương lai cần có nhữngbiện pháp can thiệp nhằm phòng ngừa phơi nhiễm nghề nghiệp cho nhân viên hiệuquả hơn
Từ khóa: phơi nhiễm nghề nghiệp, vật sắc nhọn, nhân viên y tế, Từ Dũ.
Trang 11exposure According to the World Health Organization estimates, every year theworld about two million health care workers are injured by needles piercing the skin.Therefore, it is necessary to explore risk factors for occupational exposure, and toput forward corresponding countermeasures to reduce occupational exposure ofhealth care workers and protect their health.
Research objectives: The purpose of this study to determine the occupational
exposure rate due to sharp objects of health care workers in Tu Du hospital in 2019and related factors
Method: A cross-sectional study design was conducted with 351 health care
workers at key departments of Tu Du hospital from October 2019 to January 2020.The method of data collection was self-reporting with structured questionnaires
Results: The proportion of health workers who were occupationally exposed to
sharp objects in 12 months was 23.08% More than half (50.62%) of the healthworkers did not report incidents after occupational exposure Occupational exposurewas associated with the number of injections administered per day ≥20 (PR = 3.02;95% CI: 1.28-7.10 and p = 0.01) and the health worker working in the resuscitationdepartment (PR = 2.06; 95% CI; 1.09-3.88 and p = 0.025)
Conclusions and Implications: The prevalence of occupational exposure due
to sharp objects in health care workers in Tu Du hospital was still high Hospitalsshould acknowledge this issue and develop strategies to protect the physical andmental health of health care workers
Keywords: occupational exposure, sharp objects, health care workers, Tu
Du
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Phơi nhiễm và lây truyền các tác nhân gây bệnh theo đường máu có nguy cơrất cao ở nhân viên y tế Theo Tổ chức Y tế thế giới ước tính, mỗi năm thế giới cókhoảng hai triệu nhân viên y tế bị tổn thương do kim tiêm đâm qua da Công việcgây tổn thương cao nhất lần lượt là tiêm thuốc, làm phẫu thuật, làm thủ thuật, lấymáu xét nghiệm, thu gom chất thải, xử lý dụng cụ y tế Tỷ lệ nhân viên y tế bị tổnthương do vật sắc nhọn cao nhất là ở bộ phận làm trực tiếp cấp cứu, ngoại sản, nhi,hồi sức cấp cứu, trong đó điều dưỡng và hộ lý chiếm tới hơn 90% Từ đó dẫn đếnnguy cơ nhiều nhân viên y tế bị phơi nhiễm sau thương tổn do kim tiêm nhiễmkhuẩn từ người bệnh xuyên qua da, trong đó viêm gan C chiếm 10%, viêm gan B từ
22 đến 40% và HIV là 0,03% (Bộ Y tế, 2007)
Ở Việt Nam, theo điều tra của Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường tại
ba bệnh viện ở Hà Nội là Thanh Nhàn, Tràng An và Ðông Anh cho thấy hơn 70%NVYT đã từng bị tổn thương do vật sắc nhọn gây ra trong quá trình làm việc (Bộ Y
tế, 2007)
Bệnh viện Từ Dũ là một bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về sản phụkhoa của cả nước, đồng thời là trung tâm sản phụ khoa lớn nhất khu vực phía Nam
Từ năm 1998, được sự phân công của Bộ Y tế, bệnh viện chịu trách nhiệm là đơn vị
hỗ trợ chuyên môn, chỉ đạo tuyến cho 32 tỉnh, thành khu vực phía Nam (từ ĐàNẵng đến Cà Mau) Hiện nay, bệnh viện đang từng bước phát triển để trở thànhtrung tâm chuyên sâu về sản phụ sơ sinh của cả nước
Tại bệnh viện Từ Dũ có hơn 2.500 cán bộ viên chức người lao động, hàngngày phải tham gia cung cấp các dịch vụ kỹ thuật y tế cho hơn 3.000 lượt bệnh nhân.Năm 2018 đã có 982.761 lượt người đến khám chữa bệnh; 125.555 lượt người điềutrị nội trú; 225.223 lượt người điều trị ngoại trú; 64.237 ca sanh và 46.847 cuộcphẫu thuật được thực hiện
Trong môi trường lao động với cường độ công việc cao như vậy, ngoài áplực về thể chất và tâm lý, NVYT phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn
Trang 13rủi ro do nghề nghiệp Đặc biệt là nguy cơ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnhtruyền qua đường máu thông qua các tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn.Trong khi đó, các chương trình huấn luyện về dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp,quy trình tiêm an toàn cho NVYT vẫn còn hạn chế Hơn nữa, khi có tại nạn xảy ranhiều người vẫn còn chưa nhận thức được đầy đủ hoặc còn xem nhẹ trách nhiệmkhai báo, báo cáo phơi nhiễm nghề nghiệp.
Do đó, việc xây dựng chiến lược, chương trình phòng chống phơi nhiễmnghề nghiệp do vật sắc nhọn đã và đang trở thành vấn đề cấp bách Song đến naychưa có nghiên cứu nào đầy đủ và toàn diện về phơi nhiễm nghề nghiệp cũng nhưcác yếu tố liên quan để có thể đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm làm giảm nguy
cơ tai nạn nghề nghiệp và bảo vệ sức khỏe cho NVYT tại bệnh viện Từ Dũ
Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu thực trạng phơi nhiễm nghề nghiệp do vậtsắc nhọn ở NVYT tại bệnh viện Từ Dũ, xác định các yếu tố liên quan và đề xuất cácgiải pháp can thiệp nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế là điều cầnthiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 141.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở nhân viên y tế tại bệnhviện Từ Dũ và các yếu tố liên quan đến phơi nhiễm nghề nghiệp
1.3.2 Đối tượng khảo sát
Nhân viên y tế làm việc tại các khoa trọng điểm của Bệnh viện Từ Dũ trongthời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 01/2020
Những nhân viên y tế làm công tác hành chánh, thủ giấy tờ (không trực tiếpthực hiện kỹ thuật chăm sóc điều trị trên người bệnh) sẽ không được khảo sát
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: tháng 10/2019 đến tháng 01/2020
Không gian: Bệnh viện Từ Dũ Thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp định lượng, với thiết kế nghiên cứu cắt ngang để xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng phơi nhiễm nghề nghiệp ở NVYT
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ cho người đọc cái nhìn tổng quát về thực trạng phơinhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn và các yếu tố liên quan ở nhân viên y tế Bệnhviện Từ Dũ:
Thứ nhất, đối tượng nào có nguy cơ xảy ra tai nạn phơi nhiễm nghề nghiệpcao nhất
Thứ hai, các hành vi nào dễ dẫn tới tai nạn phơi nhiễm nghề nghiệp nhiềunhất
Thứ ba, các hậu quả gánh nặng bệnh tật xảy ra do tai nạn phơi nhiễm nghềnghiệp để lại cho NVYT
Giúp lãnh đạo Bệnh viện biết rõ các đặc điểm tai nạn nghề nghiệp do vật sắcnhọn đặc thù thường xảy ra tại bệnh viện Từ Dũ Từ đó làm căn cứ nền tảng giúp
Trang 15bệnh viện thiết kế chương trình đào tạo, huấn luyện phù hợp tăng cường kiến thức,
kỹ năng dự phòng, hạn chế xảy ra tai nạn phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn ởnhân viên y tế
1.6 Cấu trúc của nghiên cứu
Chương 1 - Giới thiệu: Lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Chương 2 - Cơ sở lý luận: Trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết, các nghiêncứu liên quan
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu, định nghĩa cácbiến liên quan, phương pháp chọn mẫu, phương pháp xử lý số liệu
Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trình bày kết quả mô tả cácbiến khảo sát, phân tích kết quả theo phép kiểm định chi bình phương và logistic
Chương 5 - Kết luận và kiến nghị: Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu,những hạn chế và đề xuất kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo
Tóm tắt chương 1: Phơi nhiễm và lây truyền các tác nhân gây bệnh theo
đường máu có nguy cơ rất cao xảy ra ở nhân viên y tế Trong đó các tổn thươngnghề nghiệp do kim đâm qua da chiếm phần lớn Do đó, nghiên cứu thực trạng phơinhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở nhân viên y tế để xây dựng các chiến lược canthiệp phòng ngừa phơi nhiễm, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế làm việc tại bệnhviện Từ Dũ là điều cần thiết
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu về bệnh viện Từ Dũ
Năm 1937, một thương gia giàu có Hui Bon Hoa (chú Hỏa) đã công hiếnmảnh đất của mình để xây dựng bệnh viện với tên gọi là Maternité Indochinoise(Bảo sanh viện Đông Dương) Nhưng khi chưa được đưa vào xây dựng thì bị quânPháp và Nhật liên tiếp chiếm đóng làm nơi đóng quân, đến tháng 9/1943 mới giaolại cho ngành Y tế đưa vào hoạt động với khoảng 100 giường bệnh
Qua gần 7 thập kỉ hình thành và phát triển, Bệnh viện đã nhiều qua lần đổi tên
và nâng số giường bệnh để phục vụ cho người dân:
- Năm 1944, Bệnh viện đổi tên là Việt Nam Bảo Sanh Viện.
- Năm 1946, đổi thành MATERNITÉ Georges Béchamps, nhưng người dân
quen gọi là “Nhà sanh chú Hỏa”
- Năm 1948, được gọi là Bảo sanh viện Từ Dũ – tên một thái hậu y đức triều
Nguyễn Từ Dụ
- Năm 1975 – sau khi thống nhất, với tên mới là Viện bảo vệ Bà mẹ và Trẻ sơ
sinh II
- Cuối năm 1977, bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện Phụ sản Tp Hồ Chí
Minh với 650 giường bệnh
Trang 17- Năm 2004, đổi tên thành Bệnh viện Từ Dũ và được sử dụng đến nay với
1.000 giường bệnh
Hiện tại Bệnh viện Từ Dũ đã có hơn 1.700 giường bệnh, tiếp nhận và điều trị chohơn 220.000 người bệnh ngoại trú và 120.000 lượt nội trú với 35 khoa phòng, đượcchia thành 3 khối chính là khối các phòng ban chức năng, khối lâm sàng và khối cậnlâm sàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Từ Dũ
Trang 182.2 Một số đặc điểm lao động đặc thù của NVYT tại các khoa trọng điểm
Khoa Gây Mê Hồi Sức, Khoa Sanh, Khoa Sơ Sinh, Khoa Hậu phẫu là 4 khoatrọng điểm của BV Từ Dũ NVYT làm việc tại các khoa phòng này với cường độlao động cao, trong môi trường tiếp xúc với rất nhiều yếu tố có nguy cơ tới sức khỏe:như các yếu tố sinh học, các yếu tố vật lý ( tia X, sóng siêu âm,… ), các yếu tố hóahọc, các yếu tố về sinh lý, tâm lý Song song đó, NVYT tại đây còn phải luôn ởtrong trạng thái tâm lý sẵn sàng tiếp nhận chăm sóc và điều trị cho tất cả các trườnghợp bệnh nặng, các ca cấp cứu từ tuyến y tế dưới chuyển đến
2.3 Định nghĩa phơi nhiễm và các yếu tố nguy cơ của phơi nhiễm
2.3.1 Định nghĩa phơi nhiễm nghề nghiệp
Phơi nhiễm nghề nghiệp là sự tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, chất bàitiết (trừ mồ hôi) có chứa tác nhân gây bệnh trong khi nhân viên y tế thực hiện nhiệm
vụ dẫn đến nguy cơ lây nhiễm bệnh (Bộ Y tế, 2012b)
2.4 Tác nhân gây bệnh thường gặp
Có khoảng trên 20 tác nhân gây phơi nhiễm qua đường máu Các tác nhânthường gặp bao gồm: HIV, viêm gan B, viêm gan C, Cytomegalo virus, giang mai Các chất dịch tiết có thể truyền tác nhân gây bệnh qua đường máu bao gồm:
- Máu và tất cả các sản phẩm của máu
- Tất cả các chất tiết nhìn thấy máu
Trang 19- Nước ối (Bộ Y tế, 2012a)
2.5 Các tình huống có thể xảy ra phơi nhiễm
- Trong quá trình đóng nắp kim
- Khi phẫu thuật, đặc biệt là trong lúc đóng vết thương, trong sinh thiết
- Khi rơi kim chưa đóng vào trong khăn trải giường, quần áo, đồ vải
- Trong quá trình thu dọn và vận chuyển vật liệu phế thải, xử lý chất thải
- Khi sử dụng nhiều kỹ thuật lấy máu và tiêm thuốc phức tạp
- Trong can thiệp áp lực cao (nội soi chẩn đoán hoặc điều trị ở những bệnhnhân xuất huyết tiêu hóa)
- Máu, chất dịch cơ thể của người bệnh bắn vào vùng da bị tổn thương (chàm,bỏng, viêm loét từ trước) hoặc niêm mạc (mắt, mũi, họng)
- Khác: phơi nhiễm với máu có HIV do bị người khác dùng kim tiêm chứamáu đâm vào hoặc trong khi làm nhiệm vụ đuổi bắt tôi phạm… (Bộ Y tế,2012a)
2.6 Phương thức lây truyền
Phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh qua đường máu xảy ra do kim tiêm,các vật sắc nhọn bị dính máu, dịch tiết của người bệnh đâm phải hoặc do mắt, mũi,miệng, da không lành lặn tiếp xúc với máu, dịch tiết của người bệnh Trong đó chủyếu qua tổn thương do kim và các vật sắc nhọn Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh sauphơi nhiễm nhiều hay ít phụ thuộc các yếu tố:
- Tác nhân gây bệnh: phơi nhiễm với HBV có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơnHCV hoặc HIV (bảng 1 và bảng 2)
Trang 20- Loại phơi nhiễm: phơi nhiễm với máu có nguy cơ hơn với nước bọt.
- Số lượng máu gây phơi nhiễm: kim rỗng lòng chứa nhiều máu hơn kim khâuhoặc kim chích máu
- Đường phơi nhiễm: phơi nhiễm qua da nguy cơ hơn qua niêm mạc hay dakhông lành lặn
- Tình trạng phơi nhiễm
- Số lượng virus trong máu người bệnh vào thời điểm phơi nhiễm
- Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm sẽ làm giảm nguy cơ (tế, 2012)
Bảng 1 Nguy cơ nhiễm HIV sau phơi nhiễm
Qua da 0,3% 2,2% - 0,5%
Quan niêm mạc 0,09% 2,2% - 0,5%
Trên da lành Chưa đánh giá chính xác
Bảng 2 Nguy cơ nhiễm HBV sau khi bị kim đâm qua da từ nguồn bệnh có HBV
Nguồn kim có Tỷ lệ viêm gan lâm sàng Tỷ lệ nhiễm HBV
Trang 21- Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm theo mức độ tổn thương và diện tích tiếp xúc.
- Xác định tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm
- Xác định tình trạng HIV của người bị phơi nhiễm
- Tư vấn cho người bị phơi nhiễm
- Điều trị dự phòng bằng thuốc ARV (Nguyễn Thúy Quỳnh, 2009)
2.7.2 Hướng dẫn sơ cứu ban dầu:
Tổn thương do kim tiêm hay vật sắc
nhọn
- Rửa ngay vùng da bị tổn thương bằng
xà phòng và nước, dưới vòi nướcchảy
- Để máu ở vết thương tự chảy, khôngnặn bóp vết thương (Bộ Y tế, 2012a)Bắn máu hoặc dịch cơ thể lên vùng
da bị tổn thương
- Rửa khu vực bị tổn thương ngay bằng
xà phòng và nước dưới vòi nướcchảy
- Không sử dụng thuốc khử khuẩn trênda
- Không cọ hoặc chà xát khu vực bị tổnthương (Bộ Y tế, 2012a)
Bắn máu hoặc dịch cơ thể lênmắt - Xả nước nhẹ nhưng thật kỹ dưới dòng
nước chảy hoặc nước muối 0,9% vôkhuẩn trong ít nhất 15 phút trong lúc
mở mắt, lộn nhẹ mi mắt
- Không dụi mắt (Bộ Y tế, 2012a)Bắn máu hoặc dịch cơ thể lên
miệng hoặc mũi
- Nhổ khạc ngay máu hoặc dịch cơ thể
và xúc miệng bằng nước nhiều lần
- Xỉ mũi và rửa sạch vùng bị ảnhhưởng bằng nước hoặc nước muối
Trang 22Tổn thương hoặc phơi nhiễm Xử lý
0,9% vô khuẩn
- Không sử dụng thuốc khử khuẩn
- Không đánh răng (Bộ Y tế, 2012a)Bắn máu hoặc dịch cơ thể lên vùng
da nguyên vẹn
- Rửa khu vực bị vấy máu hoặc dịch cơthể ngay bằng xà phòng và nước dướivòi nước chảy
- Không chà xát khu vực bị vấy máuhoặc dịch (Bộ Y tế, 2012a)
2.7.3 Báo cáo phơi nhiễm
Báo cáo ngay sự việc cho bộ phận có trách nhiệm để làm biên bản trườngtrình phơi nhiễm nghề nghiệp, nêu rõ ngày giờ, hoàn cảnh xảy ra, đánh giá vếtthương, mức độ nguy cơ của phơi nhiễm; lấy chữ ký của những người chứng kiến
- Tổn thương da sâu do dao mổ hoặc các ống nghiệm chứa máu và chất dịch
cơ thể của người bệnh bị vỡ đâm phải
- Máu và chất dịch cơ thể của người bệnh bắn vào các vùng da, niêm mạc bịtổn thương viêm loét hoặc xây sát từ trước (thậm chí ngay cả khi không biết
có bị viêm loét hay không): nếu viêm loét hoặc xây sát rộng thì nguy cơ caohơn
* Không có nguy cơ:
- Máu và dịch cơ thể của người bệnh bắn vào vùng da lành
Trang 23* Kết hợp các kết quả để đánh giá nguy cơ đối với người bị phơi nhiễm:
- Bảo đảm rằng chỉ có nhân viên được đào tạo mới được thực hiện đánh giánguy cơ và chỉ định điều trị phòng bệnh sau phơi nhiễm
- Thực hiện các xét nghiệm trên đối tượng nguồn nếu được sự đồng ý của đốitượng trên cơ sở đối tượng đã được cung cấp đầy đủ thông tin (không xétnghiệm nhiễm vi rút đối với bơm kim tiêm đã thải bỏ)
- Trong trường hợp các lý do về hậu cần (như phương tiện thiết bị xét nghiệmkhông có sẵn) dẫn đến việc khó có thể đánh giá được trạng thái miễn dịchcủa đối tượng bị phơi nhiễm thì có thể lấy và lưu trữ mẫu máu để thu thậpthông tin ban đầu Tuy nhiên cần lưu ý bất cứ xét nghiệm nào cũng cần thựchiện dựa trên cơ sở tôn trọng quyền của NVYT và phải dựa trên sự chấpthuận sau khi đã được tư vấn Các điều kiện này được quy định trong cáchướng dẫn do Tổ chức Lao Động Quốc Tế và WHO soạn thảo về dịch vụ y
tế và HIV/AIDS (WHO, 2008)
2.8.1 Xác định tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm
- Người bệnh đã được xác định HIV (+): Tìm hiểu các thông tin về tiền sử vàđáp ứng đối với thuốc ARV
- Nếu chưa biết về tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm: Tư vấn và lấymáu xét nghiệm HIV
- Trường hợp không thể xác định được (bị phơi nhiễm trong trường hợp đanglàm nhiệm vụ, đối tượng trốn thoát) (Bộ Y tế, 2009)
2.8.2 Xác định tình trạng HIV của người bị phơi nhiễm
- Tư vấn trước và sau khi xét nghiệm HIV theo quy định
- Nếu ngay sau khi bị phơi nhiễm, người bị phơi nhiễm có HIV(+): đã bịnhiễm HIV từ trước, không phải do phơi nhiễm
- Nếu người bị phơi nhiễm có HIV (-): kiểm tra lại sau 3 tháng và 6 tháng (Bộ
Y tế, 2009)
2.8.3 Tư vấn cho người bị phơi nhiễm
- Nguy cơ nhiễm HIV, viêm gan B, C
Trang 24- Người bị phơi nhiễm cần được cung cấp các thông tin và được tư vấn thíchhợp về dự phòng phơi nhiễm, lợi ích và nguy cơ.
- Giới thiệu các tác dụng phụ của thuốc và triệu chứng của nhiễm trùng tiênphát: sốt, phát ban, buồn nôn hoặc nôn, thiếu máu, nổi hạch v.v
- Tư vấn phòng ngừa lây nhiễm cho người khác: người bị phơi nhiễm có thểlàm lây truyền HIV cho người khác dù xét nghiệm HIV âm tính (thời kỳ cửasổ), vì vậy cần phải thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm
- Tư vấn tuân thủ điều trị và hỗ trợ tâm lý (Bộ Y tế, 2009)
2.9 Điều trị dự phòng bằng ARV cho người bị phơi nhiễm:
2.9.1 Chỉ định:
- Tiến hành điều trị bằng thuốc ARV càng sớm càng tốt từ 2-6 giờ và trước 72giờ sau khi bị phơi nhiễm cho tất cả các trường hợp phơi nhiễm có nguy cơ,đồng thời tiến hành đánh giá tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm vàngười bị phơi nhiễm
- Nếu nguồn gây phơi nhiễm có xét nghiệm HIV (+): tiếp tục điều trị theohướng dẫn
- Nếu nguồn gây phơi nhiễm có xét nghiệm HIV (-): có thể xem xét dừng điềutrị Nếu nghi ngờ nguồn gây phơi nhiễm có yếu tố nguy cơ lây nhiễm vàđang ở trong giai đoạn cửa sổ thì tiếp tục điều trị theo hướng dẫn
- Nếu người bị phơi nhiễm có xét nghiệm HIV (+): không điều trị dự phòngsau phơi nhiễm, chuyển đến các cơ sở chăm sóc và điều trị HIV/AIDS đểđược theo dõi và điều trị như những người đã nhiễm HIV khác
- Nếu người bị phơi nhiễm có nguy cơ và xét nghiệm HIV (-): tiếp tục điều trịtheo hướng dẫn
- Phơi nhiễm không có nguy cơ: không cần điều trị
- Trường hợp không xác định được tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm:
xử lý như là trường hợp phơi nhiễm với nguồn HIV (+) (Bộ Y tế, 2009)
Trang 252.9.2 Kế hoạch theo dõi
- Theo dõi tác dụng phụ của ARV: Người được điều trị ARV dự phòng cầnđược tư vấn là có thể thuốc ARV gây ra các tác dụng phụ, không ngừng điềutrị khi có tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua, và đến các cơ sở y tế ngay khi cócác tác dụng phụ nặng
- Xét nghiệm công thức máu và chức năng gan (ALT) khi bắt đầu điều trị vàsau 4 tuần
- Xét nghiệm HIV sau 1, 3 và 6 tháng
- Hỗ trợ tâm lý nếu cần thiết (Bộ Y tế, 2009)
2.9.3 Đánh giá gánh nặng bệnh tật do tai nạn nghề nghiệp bởi các vật sắc nhọn ở NVYT
Theo Hướng dẫn đánh giá gánh nặng bệnh tật do các yếu tố môi trường củaWHO, gánh nặng bệnh tật gồm các thông số cơ bản sau:
- Số ca tổn thương do VSN trên một NVYT một năm
- Tỷ lệ mới mắc nhiễm khuẩn do TTNN bởi VSN ở NVYT
- Tỷ lệ quy thuộc của bệnh do tổn thương bởi các VSN
2.10 Các giải pháp phòng ngừa TTNN do VSN ở NVYT
2.10.1 Các giải pháp phòng ngừa TTNN do VSN ở NVYT
Theo nguyên tắc can thiệp y học lao động, các biện pháp phòng ngừa TTNN
do VSN có thể xếp theo thứ tự từ hiệu quả cao đến thấp như sau:
- Loại bỏ nguy cơ: Hạn chế các mũi tiêm
- Kiểm soát bằng các biện pháp kỹ thuật: Dùng bơm kim tiêm an toàn (tự hủy,tiêm áp lực), hộp đựng VSN an toàn
- Kiểm soát bằng các biện pháp hành chính: Kiểm tra giám sát, tập huấn nângcao kiến thức và thái độ
- Kiểm soát bằng các cải tiến thực hành: thực hành đúng quy trình, đúng kỹthuật tiêm (WHO, 2005)
- Các phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 262.10.2 Phòng ngừa phổ cập (Universal Precaution):
Phòng ngừa phổ cập dựa trên nguyên tắc: coi máu và dịch cơ thể của mọingười bệnh đều có khả năng lây truyền HBV, HCV, HIV và các tác nhân gây
bệnh truyền theo đường máu khác Các nội dung của phòng ngừa phổ cập:
- Rửa tay thường quy và sát khuẩn tay
Yêu cầu áp dụng phòng ngừa phổ cập là: Mọi cơ sở y tế Mọi NVYT
-Mọi lúc - -Mọi nơi khi tiếp xúc với máu và dịch cơ thể của người bệnh (WHO,2003)
2.11 Một số nghiên cứu có liên quan
2.11.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Năm 2006, một nghiên cứu về tổn thương nghề nghiệp do kim tiêm và vật sắc nhọnđược thực hiện trên 435 NVYT làm việc tại 2 bệnh viện Đại học ở Ulaanbaatar,Mongolia cho kết quả: trong vòng 3 tháng có 38,4% NVYT bị tổn thương do kimtiêm và vật sắc nhọn Trong đó, NVYT làm việc trên 35 giờ/tuần có tỷ lệ phơinhiễm cao hơn (OR: 2,47; KTC 95%: 1,31 - 4,66) Tỷ lệ này cũng cao hơn ở nhómNVYT thực hiện trên 10 mũi tiêm/ngày (OR: 4,76; KTC 95%: 1,97 - 11,49).Nghiên cũng cho thấy tỷ lệ tại nạn giảm đáng kể nếu NVYT tuân thủ tốt các biệnpháp về phòng ngừa chuẩn (Kakizaki et al., 2011)
Theo thống kê của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ,tính đến năm 2013 có 58 trường hợp được ghi nhận là có nguy cơ và 150 trường
Trang 27hợp có thể có nguy cơ phơi nhiễm với HIV được báo cáo trong NVYT Và cũng bởi
vì việc báo cáo là tự nguyện cho nên có thể còn có những trường hợp bị phơi nhiễmnhưng không báo cáo (CDC, 2015)
Năm 2011, nghiên cứu tai nạn nghề nghiệp có phơi nhiễm với máu ở trên
350 nhân viên y tế tại Paris, Pháp ghi nhận: 52% NVYT có ít nhất một phơi nhiễmvới máu trong quá trình làm việc, 53% trong số đó xảy ra ở Phòng Mổ Trong sốcác trường hợp phơi nhiễm thì chỉ có 62% trường hợp có báo cáo tường trình tainạn nghề nghiệp và có 33% người có hành vi xử lý chưa đúng khi xảy ra phơinhiễm (Mir et al., 2011)
Năm 2009, một cuộc khảo sát về tổn thương do nghề nghiệp và kiến thứcphòng ngừa phơi nhiễm nghề nghiệp trên 950 NVYT làm việc tại 5 bệnh viện cônglập ở thành phố Kubal, Afganistan cho kết quả: có 72,6% NVYT đã báo cáo rằng
họ từng bị chấn thương do các VSN trong 12 tháng trước đó Nguy cơ cao nhấtthuộc về bác sĩ sản phụ khoa (96,1%); tiếp theo là bác sĩ phẫu thuật (91,1%); điềudưỡng (80,2%), nha sĩ (75,4%), nữ hộ sinh (62,0%), kỹ thuật viên (50,0%) và bác sĩnội/nhi (47,5%) Trong các thương tích được báo cáo, phổ biến nhất là từ kim tiêmrỗng nòng (46,3%, n=361/780), và đa phần là trong lúc đóng nắp kim Gần mộtphần tư (27,9%) số người được khảo sát đã trả lời là chưa được tiêm ngừa viêm gan
B Kiến thức cơ bản về phòng ngừa chuẩn được tìm thấy không đầy đủ trên tất cảcác NVYT ở cả 5 bệnh viện (Salehi & Garner, 2010)
2.11.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo khảo sát về thực trạng tiêm an toàn của Hội Điều DưỡngViệt Nam năm 2008 cho kết quả: 55% NVYT còn chưa cập nhật các thông tin vềtiêm an toàn liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn; tỷ lệ người bệnh được kê đơn sửdụng thuốc tiêm cao (71,5%); phần lớn NVYT chưa tuân thủ quy trình kỹ thuật vàcác thao tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành tiêm (vệ sinh tay, mang găng,
sử dụng panh, phân loại và thu gom vật sắc nhọn, dùng tay đậy nắp kim sau tiêm…);chưa báo cáo và theo dõi rủi ro do vật sắc nhọn (87,7%) (Bộ Y tế, 2009)
Trang 28Nghiên cứu “Thực trạng phơi nhiễm với máu dịch của bệnh nhân và các yếu
tố ảnh hưởng trong NVYT tại một số bệnh viện của Việt Nam năm 2009” của tácgiả Nguyễn Thúy Quỳnh và cộng sự cho kết quả: Tần suất phơi nhiễm do tổnthương xuyên da là 100,7/1000/người/4tháng Trong đó, NVYT có thời gian làmviệc trong ngành y 20 năm có tần suất phơi nhiễm cao nhất (45,7/1000người/4tháng); đứng thứ 2 là nhóm NVYT có số năm công tác 5 năm (30,4/1000người/4tháng); sau đó là các nhóm NVYT có thời gian công tác từ 5-10 năm và 10-
15 năm Y tá và điều dưỡng có tần suất phơi nhiễm cao nhất (66,7/1000người/4tháng); đứng thứ 2 là nhóm bác sĩ (22,2/1000 người/4tháng); và thấp hơn làcác cán bộ hộ lý hay kỹ thuật viên NVYT thường xuyên thực hiện các công việctiêm, truyền có tần suất phơi nhiễm cao nhất (43,3/1000 người/4tháng); đứng thứ 2
là nhóm NVYT làm các công việc về thủ thuật (18,7/1000/4 tháng), tiếp đến là cáccông việc khác như chăm sóc bệnh nhân, lấy bệnh phẩm, làm xét nghiệm, khambệnh (Nguyễn Thúy Quỳnh, 2009)
Nghiên cứu “Hiệu quả chương trình phòng ngừa phơi nhiễm do nghề nghiệptại bệnh viện Chợ Rẫy” của tác giả Lê Thị Anh Thư năm 2009, cho kết quả về tỷ lệNVYT bị sang chấn do VSN là 74,8% Tác giả cũng tìm được một số nguyên nhânthường gặp như là: bất cẩn (72,2%); không tuân thủ phương tiện phòng hộ theo quyđịnh (24,7%) (Lê Thị Anh Thư, 2010)
Năm 2012 nghiên cứu “Tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở NVYT vàgiải pháp can thiệp tại một số bệnh viện khu vực Hà Nội” của tác giả Dương KhánhVân, đưa ra kết quả về tỷ lệ NVYT bị sang chấn do VSN là 64,8%, trong đó nhânviên nữ bị nhiều hơn nhân viên nam Trong số các loại VSN gây sang chấn choNVYT thì phơi nhiễm do bơm kim tiêm gây ra chiếm tỷ lệ cao nhất (31,7%)(Dương Khánh Vân, 2013)
2.11.3 Các lý thuyết liên quan mô hình nghiên cứu:
Hàng năm tiêm không an toàn gây lên: 1,3 triệu ca chết sớm; mất 26 triệunăm sống; tổn thất kinh phí gián tiếp 535 triệu USD/năm Nhiễm khuẩn đường máumới ước tính: 22 triệu ca HBV (1/3 tất cả các ca nhiễm khuẩn); 2 triệu ca HCV
Trang 29(40% các ca nhiễm khuẩn); 260.000 ca HIV (5% các ca nhiễm khuẩn) Tỉ lệ nhiễmvirus mới của nhân viên y tế: HBV 6-30/100 trường hợp; HCV 3-10/100 trường hợp,HIV 1/300 trường hợp.
Tổn thương do kim tiêm không chỉ xảy ra đối với người bệnh, nhân viên y tếnhững người trực tiếp thực hiện các quy trình kỹ thuật, mà còn có thể xảy ra đối với
cả những cán bộ hộ lý, công nhân vệ sinh, nhân viên hành chính và khách đến thăm.Theo nghiên cứu của Angela K Laramia, USA Masachuset 2002-2005, SIGN,WHO 2008: điều dưỡng 44-72%; bác sĩ 28%; nhân viên/KTV xét nghiệm 15%; Hộ
lý, nhân viên làm vệ sinh 3-16%; nhân viên hành chính và khách 1-6%
Những hành vi nguy cơ liên quan đến tiêm:
Lạm dụng tiêm; dùng lại bơm kim chưa qua xử lý an toàn; động tác thựchành gây nguy cơ cho người được tiêm; phân loại, thu gom, xử lý chất thải sau tiêmchưa đảm bảo an toàn
Trong khi thao tác trên bệnh nhân hay thao tác trên kim/vật sắc nhọn
Bệnh nhân di chuyển và dụng cụ không phù hợp
Trong khi tiêm truyền, hay rút kim khỏi đường truyền tĩnh mạch
Đưa hay chuyền dụng cụ trong khi sử dụng
Thao tác với các dụng cụ hay bệnh phẩm
Thao tác với các vật dụng trên giá hoặc khay
Bỏ bệnh phẩm vào thùng chứa
Đóng nắp kim
Tháo dụng cụ
Chùi rửa
Trong khi vận chuyển rác
Va chạm với người hay vật bén nhọn khác
Trang 30Liên quan đến việc xử lý rác
Bỏ kim vào thùng rác đựng vật sắc nhọn
Tổn thương do kim đâm ra khỏi thùng rác đựng kim
Thùng rác đựng vật sắc nhọn quá đầy hay bị thủng
Vật sắc nhọn ở những vị trí không an toàn
Ở trong bao rác, trong quần áo giặt
Để trên bàn/khay
Để rơi vãi trên nệm giường
Bỏ trong túi/quần áo
Các phương thức phơi nhiễm nghề nghiệp:
Vật sắc nhọn nhiễm khuẩn xuyên thấu da (qua tiêm, truyền, chọc dò, kimkhâu, dao mổ ), máu, dịch cơ thể của người bệnh bắn vào các vùng da bị tổnthương của NVYT khi làm thủ thuật (vết bỏng, da viêm loét, niêm mạc mắt, mũi,họng ), da của NVYT bị xây xước tiếp xúc với máu và dịch sinh học của ngườibệnh
Các biện pháp dự phòng để giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm:
Hạn chế tiêm truyền khi không cần thiết; Sử dụng các thiết bị thay thế khôngkim để nối các phần của hệ thống đường truyền tĩnh mạch, hoặc sử dụng các kimloại luồn an toàn; Đào tạo NVYT thực hành tiêm an toàn; Tránh truyền tay các vậtsắc nhọn và thận trọng khi chuyền vật sắc nhọn, đặt vật sắc nhọn vào khay để đưađồng nghiệp; Bố trí bàn tiêm, bàn thủ thuật trong tầm với của hai tay; Sử dụng cácphương tiện thu gom vật sắc nhọn đạt quy chuẩn; Không đậy nắp kim trước và sau
kỹ thuật để phòng ngừa tổn thương; Trong phẫu thuật, nên mang hai găng, có thể ápdụng một số kỹ thuật thực hành an toàn như mổ ít xâm lấn nhất và dùng phươngpháp đốt điện để rạch, dùng kẹp để đóng vết mổ; Không được để kim tiêm vươngvãi ở ngoài môi trường; Thực hiện đúng quy trình thu gom vận chuyển rác thải y tế,
Trang 31đặc biệt là lưu giữ, vận chuyển và tiêu hủy an toàn chất thải là vật sắc nhọn; Cungcấp đầy đủ các phương tiện phòng hộ thích hợp (xe tiêm, bơm kim tiêm, kim lấythuốc, cồn sát khuẩn tay, hộp đựng vật sắc nhọn ); Tuân thủ quy trình báo cáo,theo dõi và điều trị sau phơi nhiễm.
2.12 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ phơi nhiễmnghề nghiệp do vật sắc nhọn xảy ra ở nhân viên y tế làm việc tại bệnh viện Từ Dũ
Mô hình được chia thành 2 nhóm: nhóm 1 là các yếu tố về đặc điểm cá nhân gồm:tuổi, giới tính, nghề nghiệp (chức danh trong chuyên môn), trình độ học vấn, thâmniên công tác; nhóm 2 là các yếu tố về đặc tính công việc gồm: nơi làm việc, trangthiết bị tại nơi làm việc, cường độ công việc, thời gian làm việc
- Thâm niên công tác
Phơi nhiễm nghề nghiệp
- Cường độ công việc
- Thời gian làm việc
- Tập huấn về PNNN
Trang 32Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nước của tác giả tham khảo (2019)
*Đặc điểm công việc trong mô hình nghiên cứu đề xuất gồm:
Nơi làm việc của NVYT là tại 4 khoa: khoa hồi sức, khoa sanh, khoa hậuphẫu và khoa sơ sinh Trang thiết bị tại nơi làm việc là việc trang bị đầy đủ hộpđựng vật sắc nhọn Cường độ công việc là số mũi tiêm và số ca phẫu thuật/thủ thuật
mà NVYT thực hiện trong ngày Thời gian làm việc gồm có 3 ca: sáng, chiều, tối.Tập huấn về phơi nhiễm nghề nghiệp là việc NVYT có tham gia tập huấn trong năm
2017 hoặc 2018 hoặc 2019
Tóm tắt chương 2: chương này cung cấp các tổng quan về định nghĩa, khái
niệm và nền tảng lý thuyết về phơi nhiễm nghề nghiệp ở nhân viên y tế Thực trạngcác nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã thực hiện về vấn đề phơi nhiễm nghềnghiệp ở nhân viên y tế và các yếu tố ảnh hưởng Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu,phân tích để chỉ rõ các nội dung tác động đến phơi nhiễm nghề nghiệp ở nhân viên
y tế làm việc tại bệnh viện Từ Dũ
Trang 33CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Các bước thực hiện nghiên cứu
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu “Phơi nhiễm nghề nghiệp do vật sắc nhọn
ở NVYT BV Từ Dũ TPHCM”
Bước 2: Tìm hiểu tài liệu của các nghiên cứu trước về vấn đề cần nghiên cứu để từ
đó có thể đề xuất mô hình nghiên cứu
Bước 3: Xây dựng phiếu thu thập dữ liệu thử nghiệm trước (pilot)
Bước 1: Đặt vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng cơ sở lý thuyết và nghiên cứu
trước
Bước 3: Xây dựng phiếu thu thập dữ liệu
Bước 4: Thu thập dữ liệu pilot
Bước 5: Điều chỉnh phiếu thu thập dữ liệu
Bước 6: Tiến hành thu thập dữ liệu
Trang 34Bước 4: Thực hiện thu thập thử (pilot) trên 30 mẫu với mục đích có được phiếu thuthập dữ liệu cuối cùng được đầy đủ thông tin phù hợp và chính xác.
Bước 5: Thực hiện chỉnh phiếu khảo sát sau khi thực hiện pilot trên 30 mẫu, kết quả
có phiếu thu thập hoàn chỉnh
Bước 6: Thực hiện thu thập dữ liệu từ tháng 10/2019 đến 01/2020 tại Khoa Hồi sức,Khoa Sanh, Khoa Sơ sinh và Khoa Hậu phẫu – Bệnh viện Từ Dũ TPHCM
Bước 7: Thực hiện nhập liệu, phân tích kết quả của nghiên cứu
Bước 8: Sau khi có kết quả phân tích, nêu ra các kết luận có ý nghĩa và đề xuất kiếnnghị nếu có
3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu dựa trên ước lượng một tỷ lệ:
n = Z(1− α 2)2 p(1−p)
d 2
Với:
n: Cỡ mẫu cần thu thập
α: Xác suất sai lầm loại 1, α = 0,05
Z: Trị số phân phối chuẩn bình thường, với α = 0,05 thìZ (1- )= 1,96.
p: tỷ lệ NVYT phơi nhiễm nghề nghiệp do VSN (0,648)*Nghiên cứu tổnthương nghề nghiệp do VSN ở NVYT và giải pháp can thiệp tại một sốbệnh viện khu vực Hà Nội
d: sai số chọn mẫu (0,05)
Với công thức trên cỡ mẫu được tính là n = 350
Theo danh sách thống kê tình hình nhân sự của bệnh viện Từ Dũ năm 2019,
số lượng nhân viên y tế hiện đang làm việc tại 4 khoa trọng điểm trong thời giandiễn ra nghiên cứu là:
Khoa Gây Mê Hồi Sức: 100 nhân viên
Khoa Sanh: 98 nhân viên
Khoa Sơ Sinh: 88 nhân viên
Khoa Hậu Phẫu: 79 nhân viên