1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (erp) tại các doanh nghiệp trên địa bàn tp hồ chí minh

121 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ ANH ĐÀO CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC ERP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TR

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ ANH ĐÀO

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC (ERP) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ ANH ĐÀO

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC (ERP) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán Hướng đào tạo: Hướng nghiên cứu

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh” hoàn toàn do

tác giả thực hiện dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn của TS.Nguyễn Bích Liên người hướng dẫn khoa học Nghiên cứu có tham khảo nội dung của các nghiên cứu trước

có liên quan và đã được trích dẫn đầy đủ

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2021

Tác giả

LÊ THỊ ANH ĐÀO

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DAMH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.Phương pháp nghiên cứu 4

5.Đóng góp mới của nghiên cứu 5

6.Kết cấu của luận án 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7

1.1Các nghiên cứu trên thế giới 7

1.2Các nghiên cứu tại Việt Nam 13

1.3Khe hổng nghiên cứu 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19

2.1 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning) 19

2.1.1 Khái niệm 19

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống ERP 21

2.1.3 Đặc điểm cơ bản của hệ thống ERP 23

2.1.4 Lợi ích 23

Trang 5

2.1.5 Hạn chế 24

2.1.6 Tác động của ERP đến lợi ích, vai trò và đặc điểm công việc của kế toán 25

2.2 Các mô hình, lý thuyết nền 26

2.2.1 Mô hình đặc điểm công việc (Job Characteristics Model) 26

2.2.2 Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognotive Theory) 28

2.2.3 Mô hình HTTT thành công cập nhật (2003) 30

2.3 Giải thích các khái niệm nghiên cứu 31

2.3.1 Sự hài lòng trong công việc của nhân viên 31

2.3.2 Đặc điểm công việc 34

2.3.3 Chất lượng dịch vụ 38

2.3.4 Chia sẻ kiến thức 41

2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 46

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

3.1 Quy trình nghiên cứu 47

3.2 Thiết kế nghiên cứu 50

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.2 Thang đo các khái niệm và xây dựng bảng câu hỏi 50

3.2.3 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 51

3.3 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu 52

3.3.1 Thống kê mô tả 52

3.3.2 Đánh giá mô hình nghiên cứu 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 55

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 56

4.1 Kết quả nghiên cứu 56

4.1.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát 56

4.1.2 Đánh giá mô hình đo lường 58

4.1.3 Đánh giá mô hình cấu trúc 65

4.2Tổng hợp kết quả nghiên cứu 67

Trang 6

4.3Bàn luận kết quả nghiên cứu 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1Kết luận 72

5.2 Kiến nghị 73

5.2.1 Kiến nghị nâng cao đặc điểm công việc 73

5.2.2 Kiến nghị năng cao chất lượng dịch vụ 74

5.2.3 Kiến nghị năng cao chia sẻ kiến thức 75

5.3 Hạn chế 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ

CNTT Công nghệ thông tin (Information Technology)

ERP Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource

Planning)

HTTT Hệ thống thông tin (Information System)

MRP Kế hoạch nguồn lực sản xuất (Material Requirements Planning Systems) TAM Mô hình chấp nhận thông tin (TAM - Technology Acceptant Model) TTF Mô hình sự phù hợp giữa công việc và công nghệ (Task – Technology

Fit)

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp tác động của các khía cạnh đặc điểm công việc tác

động đến sự hài lòng trong công việc 11 Bảng 1.2 Tổng hợp các nhân tố các đến sự hài lòng trong công việc từ

Bảng 2.1 Thang đo khái niệm sự hài lòng trong công việc 34 Bảng 2.2: Thang đo khái niệm đặc điểm công việc 36 Bảng 2.3 Thang đo khái niệm chất lượng dịch vụ 40 Bảng 2.4 Thang đo khái niệm chia sẻ kiến thức 43 Bảng 4.1 Thống kê mô tả đặc điểm của mẫu khảo sát 57 Bảng 4.2 Cấu trúc thành phần nhân tố trong mô hình nghiên cứu 58 Bảng 4.3 Bảng chi tiết chỉ số CA, CR và AVE (phân tích dữ liệu lần 1) 59 Bảng 4.4 Bảng chi tiết hệ số tải các nhân tố bên ngoài (phân tích dữ liệu

Bảng 4.5 Bảng chi tiết chỉ số CA, CR và AVE (phân tích dữ liệu lần 2) 62 Bảng 4.6 Bảng chi tiết chỉ số CA, CR và AVE (phân tích dữ liệu lần 3) 63 Bảng 4.7 Bảng chi tiết chỉ số Fornell-Larcker (phân tích dữ liệu lần 3) 64 Bảng 4.8 Chi tiết hệ số phóng đại phương sai VIF 66 Bảng 4.9 Kiểm định bằng R2 và R2 hiệu chỉnh 67 Bảng 4.10 Chi tiết hệ số p-value 67

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình hình thành và phát triển của hệ thống ERP (Robert

Jacobs và Ted Weston, 2007) 22 Hình 2.2 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman and Oldham’s 1974 27 Hình 2.3 Mô hình học thuyết nhận thức xã hội (Social cognitive theory) 29 Hình 2.4 Mô hình hệ thống thông tin thành công Delone Mclean 2003 30 Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu do tác giả đề xuất 43 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 49 Hình 4.1 Mô hình đo lường được kết xuất từ công cụ smartPLS 3.3.2 65

Trang 10

TÓM TẮT

Công nghệ thông tin là một ngành kinh tế quan trọng, các ứng dụng của nó hiện diện ở mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Và hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) là một trong những ứng dụng đó, giúp doanh nghiệp quản lý nguồn lực trên phạm vi toàn doanh nghiệp từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc ứng dụng hệ thống ERP là xu hướng chung được nhiều doanh nghiệp lựa chọn trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu Sự hài lòng trong công việc là một trong những khía cạnh để đánh giá sự thành công của hệ thống ERP Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu liên quan, tác giả nhận thấy có ít nghiên cứu, nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc đứng trên quan điểm của người dùng là các nhân viên kế toán, đối tượng chịu tác động mạnh mẽ khi doanh nghiệp triển khai, ứng dụng ERP

Do đótác giả lựa chọn thực hiện nghiên cứu đề tài “Các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết được xây dựng dựa trên các lý thuyết nền có liên quan đến mối quan hệ của đặc điểm công việc, chất lượng dịch vụ, chia

sẻ kiến thức đến sự hài lòng trong công việc Thang đo các khái niệm được kế thừa

từ các nghiên cứu có độ tin cậy cao Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng

Có 204 phiếu khảo sát hợp lệ được thu thập từ cuộc khảo sát thông qua công cụ Google.Docs Công cụ smartPLS 3.3.2 được sử dụng để phân tích dữ liệu Kết quả phân tích thực nghiệm thể hiện có sự tác động tích cực, cùng chiều của 3 nhân tố đặc điểm công việc, chất lượng dịch vụ, chia sẻ kiến thức đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP Ngoài ra, kết quả kiểm tra hệ số R2 thể hiện mô hình đường dẫn có khả năng dự báo cao lên đến 80,7%

Từ khóa: ERP, sự hài lòng trong công việc, đặc điểm công việc, chất lượng

dịch vụ, chia sẻ kiến thức, Tp.HCM.

Trang 11

ABSTRACT

Information technology is an important economic sector, its applications present

in all areas of social-economic life And the resource planning system (ERP) is one

of those applications, helping enterprises manage resources across the entire enterprise, thereby improving business performance The application of ERP system is a common trend chosen by many enterprises in the global integrated economy Job satisfaction is one of the most important aspects of ERP success Through the review of related researchs, the author found that there are few researchs and studies on job satisfaction from the perspective of users who are accountants, who are strongly affected when implementing and applying ERP Therefore, the author chooses to conduct research on the topic "Factors affecting job satisfaction of accountants in the environment of applying resource planning system (ERP) in enterprises local in Ho Chi Minh City city ” Research models and hypotheses are built on background theories related to the relationship of job characteristics, service quality, knowledge sharing culture to job satisfaction The scale of concepts is inherited from highly reliable studies Research using quantitative methods There are 204 valid survey forms collected from the survey using Google.Docs tool SmartPLS 3.3.2 tool is used to analyze data Experimental analysis results show that there is a positive and same direction impact of 3 factors

of job characteristics, service quality, knowledge sharing culture on job satisfaction

of accountants in ERP application environment In addition, the R2 coefficient test results show that the path model has a high predictability of up to 80.7%

Key words: ERP, job satisfaction, job characteristics, service quality,

knowledge sharing, Tp.HCM

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang phát triển mạnh mẽ, các sản phẩm, ứng dụng của nó đóng vai trò quan trọng trong mọi mặt đời sống, kinh tế, xã hội Trong phạm vi doanh nghiệp, nếu như trước đây việc ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đơn giản, gói gọn là việc sử dụng các ứng dụng, phần mềm riêng biệt cho từng bộ phận, phòng ban, thì ngày nay với quá trình toàn cầu hóa và hoạt động hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đưa đến nhiều cơ hội, nhiều thách thức cho các doanh nghiệp, điều này đòi hỏi việc hoạch định, kiểm soát nguồn lực trên phạm vi toàn doanh nghiệp Hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP - Enterprise Resource Planning) ra đời và trở thành công cụ giúp việc quản trị doanh nghiệp trở nên hữu hiệu và hiệu quả hơn ERP được hiểu

là hệ thống phần mềm tích hợp các mô đun, phân hệ liên quan đến sản xuất, bán hàng, nhân lực, tài chính, quản lý hàng tồn kho…trải dài trên mọi khía cạnh hoạt động kinh doanh của đơn vị Cho phép kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ phận, phòng ban trên cơ sở tích hợp trên một cơ sở dữ liệu duy nhất Hệ thống ERP giúp cải thiện hoạt động đa chức năng, cải thiện hiệu quả kinh doanh ở các mức độ khác nhau (Rajagopal, 2002), giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, giá trị trên thị trường (Hitt và cộng sự, 2002), hỗ trợ việc ra quyết định nhanh chóng, kịp thời với việc liên kết làm việc trong và ngoài doanh nghiệp (Holsapple và Sena, 2005), tiết kiệm thời gian cho một chu kì hinh doanh, giảm hàng tồn kho, sự chia sẻ thông tin trong doanh nghiệp được liền mạch hơn (Palaniswamy và Frank, 2000), tính linh hoạt của việc cung cấp thông tin được tăng lên đáng kể thông qua việc khai thác và kiểm soát hiệu quả tài sản, dòng doanh thu chi phí, cải thiện việc đưa

ra quyết định (Spathis và Ananiadis, 2005) Hầu hết các tổ chức lớn trên toàn thế giới đã áp dụng ERP và ngày càng có nhiều các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng đang thấy được những hiệu quả về mặt chi phí và sự cần thiết trong cạnh tranh kinh

Trang 13

doanh (Klaus và cộng sự, 2000), điều này chứng minh việc sử dụng ERP đang là xu hướng chung trên thế giới và tại Việt Nam

Bản chất hệ thống ERP là hệ thống thông tin có tính tích hợp (Ahituv và cộng

sự, 2002), có thể vận dụng lý thuyết nền, mô hình, các nghiên cứu về HTTT cho các nghiên cứu về hệ thống ERP (Phạm Trà Lam, 2018) Sự hài lòng trong công việc của người sử dụng HTTT là một trong những dòng nghiên cứu về HTTT (Jiang và cộng sự, 2012) Sự hài lòng trong công việc là một biến quan trọng liên quan đến nội dung công việc, liên kết với hành vi và phản ứng của nhân viên sau sự thay đổi (Oreg và cộng sự, 2009) Sự hài lòng trong công việc có mối quan hệ đến

sự gắn kết nhân viên và hiệu quả công việc (Petty và cộng sự , 1984; Odom và cộng sự , 1990; Panchal, 2016) Với bản chất hệ thống ERP là triển khai các quy trình công việc và là hệ thống kết nối các quy trình công việc trên phạm vi toàn doanh nghiệp, đơn vị thì người sử dụng hệ thống ERP có thể là nhân viên sản xuất, nhân viên bán hàng, nhân sự, nhân viên kế toán…

Việc ứng dụng ERP giúp nâng cao vai trò và vị thế của bộ phận kế toán và nhân viên kế toán (Desormeaux, 1998) Kế toán là đối tượng giữ vai trò quan trọng và khó có thể thay thế Hoạt động của kế toán thực sự cần thiết ở tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị ở mọi ngành nghề, quy mô Các thông tin kinh tế tài chính đều được bộ phận kế toán thu nhận, xử lý, lập báo cáo, phân tích, qua đó đó nhà quản lý có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị từ đó đưa ra những đánh giá, quyết định quan trọng cho định hướng phát triển, cung cấp báo cáo để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước và các cơ quan khác Tuy nhiên, hiện nay có ít nghiên cứu xem xét sự hài lòng trong công việc với đối tượng là những nhân viên kế toán, chủ yếu là các nghiên cứu ứng dụng khi tìm hiểu để đưa ra các đề xuất tăng sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại một số doanh nghiệp cụ thể Hệ thống ERP không chỉ là một công nghệ quan trọng trong

tổ chức mà còn được xem là một động lực chính trong việc thiết kế công việc và chiến lược thay đổi của doanh nghiệp (Morris và Venkatesh, 2010) Từ đây nhận

Trang 14

thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng hệ thống ERP

Tại Việt Nam, việc triển khai ứng dụng ERP được đánh giá là xu hướng tất yếu, tuy nhiên việc ứng dụng này vẫn còn nhiều hạn chế trong việc đầu tư chi phí, những thay đổi quy trình kinh doanh để tương thích với ERP và theo báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghệ Việt Nam thì tính đến tháng 06/2016 thì chỉ có 1.1% doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng hệ thống ERP Phần lớn được ứng dụng tại các tập đoàn có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh ở các thị trường lớn, năng động trong đó có TP Hồ Chí Minh

Từ các lý do trên, tác giả lựa chọn thực hiện nghiên cứu đề tài “Các nhân tố tác

động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

a Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống ERP được xem là công cụ hữu ích hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hội nhập toàn cầu Việc triển khai và ứng dụng hệ thống ERP hứa hẹn đem đến những hiệu quả quản lý nguồn lực trên phạm vi toàn doanh nghiệp, đồng thời cũng làm thay đổi quy trình kinh doanh, quy trình và cách thức làm việc Các vấn đề nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP ở Việt Nam còn khá ít, còn nhiều khoảng trống cần nghiên cứu sâu hơn Do đó, nghiên cứu này thực hiện nhằm “xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP” với các mục tiêu cụ thể như sau:

Trang 15

- Xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Đo lường sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán

b Câu hỏi nghiên cứu

- Có những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên

kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP?

- Các nhân tố tác động như thế nào và mức độ ảnh hưởng ra sao đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng phân tích của đề tài: Các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc được phân tích trên quan điểm cá nhân của các nhân viên kế toán làm việc

trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP

- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong 6 tháng từ tháng 07/2020 đến tháng 01/2021

- Đối tượng khảo sát: Nhân viên kế toán làm việc tại các doanh nghiệp đã ứng dụng hệ thống ERP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, không phân biệt vị trí

công việc trong phân hành kế toán của doanh nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp định lượng: tổng hợp các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc, thang đo các khái niệm nghiên cứu dựa trên sự kế thừa các nghiên cứu trước đó.Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát, công cụ smart PLS hỗ trợ việc phân tích dữ liệu khảo sát để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng trong công việc

Trang 16

5 Đóng góp mới của nghiên cứu

a Về mặt lý luận

Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về việc vận dụng

mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham năm (1974), mô hình HTTT thành công Delone và McLean (2003) và lý thuyết nhân thức xã hội khi tìm hiểu sự tác động của nhân tố đặc điểm công việc, chất lượng dịch vụ, chia sẻ kiến thức đến

sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh các doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ thông tin với hệ thống ERP

và giữ chân những nhân viên kế toán có năng lực

6 Kết cấu của luận án

Bên cạnh lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và hướng thực hiện được giới thiệu trong phần mở đầu thì nội dung chính của luận văn sẽ được tác giả trình bày trong 5 chương sau:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu

Trình bày các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan Tìm hạn chế, khe hổng trong các nghiên cứu trước giúp định hướng cho đề tài mà tác giả sẽ thực hiện

Trang 17

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu

Trình bày tổng quan về hệ thống ERP, lý thuyết nền, mô hình làm cơ sở lập luận mối quan hệ giữa các nhân tố, khái niệm nghiên cứu và thang đo các khái niệm, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết tương ứng

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo và bảng câu hỏi khảo sát và khái quát các phương pháp nghiên cứu mà luận văn sẽ sử dụng

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trình bày kết quả của nghiên cứu và bàn luận về kết quả này

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tổng kết nội dung, dựa trên kết quả của nghiên cứu để kiến nghị một số biện pháp giúp doanh nghiệp nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán Các hạn chế trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Xác định khe hổng nghiên cứu là mục tiêu mà tác giả hướng đến trong chương

1 để từ đó định hướng cho đề tài luận văn Được thực hiện qua việc:

- Tổng quát nội dung, phương pháp, kết quả của các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc được đề cập trong các nghiên cứu có liên quan trên thế giới và tại Việt Nam để từ đó xác định khe hổng nghiên cứu

- Các nghiên cứu được lựa chọn theo tiêu chí: Các nghiên cứu trên thế giới có độ

uy tín, độ tin cậy cao, được đăng trên các tạp chí có xếp hạng Q1 và Q2 Ưu tiên các nghiên cứu trong môi trường có ứng dụng CNTT, HTTT/ERP để đánh giá được sự tác động của yếu tố công nghệ

- Việc tìm kiếm các nghiên cứu được thực hiện trên công cụ google scholar với các từ, cụm từ khóa như: job satisfation, ERP environment, factors impact to job satisfaction in ERP environment, job characteristics, service quality, knowledge sharing …

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc là một trong các dòng nghiên cứu về sự hài lòng, được quan tâm, tìm hiểu từ rất lâu như: nhân tố về nhân khẩu học như giới tính, tuổi (Oshagbemi, 2006; Moyes và cộng sự, 2006; Carland, 2010), nhân tố về sự cam kết liên quan đến cam kết chuyên môn, cam kết nghề nghiệp, cam kết tổ chức (Aranya và cộng sự, 1982; Norris và Niebuhr, 1984; Jaskyte và Dressler, 2005), nhân tố văn hóa được nghiên cứu trên các khía cạnh về văn hóa quản lý, văn hóa chia sẻ kiến thức, văn hóa tổ chức (Tong

và cộng sự, 2013; Trivellas và cộng sự, 2015; Raisi và Forutan, 2017), các nhân tố

về môi trường làm việc, lương, sự thăng tiến (Peixinho, 2011; Rad và De Moraes, 2009; Panchal, 2016; Dhamija và cộng sự, 2019) Cùng với sự phát triển của công nghệ với việc ứng dụng HTTT trong công việc, xuất hiện các nhân tố mới liên quan đến đặc tính công nghệ, trong đó nhân tố đặc tính công nghệ như chất lượng hệ

Trang 19

thống , chất lượng thông tin đã được đề cập trong nghiên cứu của Chang và cộng sự (2012), Joshi và Rai (2000), trong khi đó nhân tố chất lượng dịch vụ chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều Ngoài ra, các nhân tố thể hiện trong các nghiên cứu trước có thể bị điều chỉnh dưới sự tác động trong môi trường ứng dụng CNTT Do

đó trong phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu 3 nhân tố: đặc điểm công việc, chất lượng dịch vụ, chia sẻ kiến thức trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP

 Nghiên cứu quan hệ giữa đặc điểm công việc và sự hài lòng trong công việc

Một nghiên cứu của Chen (2008) tìm hiểu mối quan hệ giữa động lực về mặt thành tích, đặc điểm công việc tác động đến sự hài lòng công việc Đối tượng khảo sát là các nhân viên hệ thống thông tin (IS – Information System), làm việc ở các công ty trong nhóm 500 công ty hàng đầu của Đài Loan Đề cập đến đặc điểm công việc, tác giả sử dụng thang đo JDS của Hackman and Oldham’s năm 1975, gồm 15 câu hỏi liên quan đến vấn đề khảo sát trên 5 chiều đo lường: nhận diện công việc,

sự tự chủ, tầm quan trọng của công việc, tính chuyên môn, sự phản hồi với thang

đo 5 điểm từ hoàn toàn phản đối đến hoàn toàn đồng ý Kết quả nghiên cứu thể hiện công việc có sự phản hồi, tính chuyên môn và sự tự chủ có thể làm tăng sự hài lòng trong công việc của các nhân viên hệ thống thông tin

Một nghiên cứu tại Mỹ của Morris và Venkatesh (2010) sử dụng phương pháp

so sánh khi thu thập dữ liệu trước và sau khi hệ thống ERP được triển khai một năm tại một công ty viễn thông, nhằm tìm hiểu cách thức tác động của ERP trong việc điều chỉnh mối quan hệ của nhân tố đặc điểm công việc đến sự hài lòng trong công việc Áp dụng mô hình JCM -Hackman và Oldham năm 1974, với cấu trúc đề cập đến 5 khía cạnh: Tầm quan trọng của công việc, kỹ năng đa dạng, nhận diện công việc, sự tự chủ, sự phản hồi Họ tin rằng mối quan hệ giữa đặc điểm công việc

và sự hài lòng trong công việc sẽ có tác động tích cực đến việc triển khai hệ thống ERP Ngoài ra, trong môi trường ERP thì mối quan hệ này sẽ được điều chỉnh và

dự đoán mỗi đặc điểm công việc đều có tác động tích cực đến sự hài lòng trong

Trang 20

công việc Khác với dự đoán ban đầu, kết quả nghiên cứu thể hiện có 3 đặc điểm công việc tác động đến sự hài lòng trong công việc bị điều chỉnh, thay đổi trong môi trường ERP là: kỹ năng đa dạng, sự tự chủ và sự phản hồi, 2 đặc điểm còn lại

là tầm quan trọng của công việc, sự nhận diện công việc vẫn giữ được sự tác động tích cực, không đổi trước và sau khi triển khai hệ thống ERP Nghiên cứu làm nổi bật sự ảnh hưởng tích cực, phức tạp của việc triển khai hệ thống ERP đến cảm nhận

về đặc điểm công việc, sự hài lòng trong công việc, đồng thời giúp mở rộng lý thuyết cảm nhận (Theoritical Perspectives) trong việc chấp nhận và sử dụng công nghệ

Một nghiên cứu của Baker (2011) xem xét sự vắng mặt và nghỉ việc của nhân viên là một trong những kết quả xuất phát từ nguyên nhân hài lòng trong công việc Với phương pháp phân tích tổng hợp khi kết hợp kết quả của các nghiên cứu độc lập và mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM), sự hài lòng trong công việc được phân tích dưới sự tác động của 3 nhóm nhân tố chính là: đặc điểm công việc, xử lý thông tin xã hội (Social Information Processing) và quan điểm về vị trí công việc (Dispositional Perspectives) Kết quả dữ liệu phân tích thể hiện cả 3 nhóm nhân tố nêu trên đều có sự tác động đến sự hài lòng trong công việc và điều thú vị là sự hài lòng trong công việc có rất ít tác động đến hành vi nghỉ việc của nhân viên Trong

đó nhân tố đặc điểm công việc được tác giả phân tích dựa trên 5 khía cạnh đo lường: tầm quan trọng của công việc (Task Significance), nhận diện công việc (Task identity), sự đa dạng trong công việc (Job variety), sự tự chủ (Autonomy), sự phản hồi (Feedback) và trong phạm vi bài nghiên cứu này thì đặc tính sự đa dạng trong công việc và nhận diện công việc thể hiện sự tác động đến sự hài lòng trong

công việc

Một nghiên cứu gần đây của Tripp và cộng sự (2016) thử nghiệm mô hình thiết

kế công việc là mô hình có thể kết nối hoạt động phát triển phần mềm với cảm nhận về đặc điểm công việc, từ đó cải thiện sự hài lòng trong công việc Dữ liệu được thu thập từ 252 chuyên gia phát triển phần mềm Alige, là nhóm những người

Trang 21

làm việc cùng nhau để xây dựng hệ thống phần mềm mới và điều chỉnh các hệ thống phần mềm hiện tại Đặc điểm công việc được nghiên cứu dựa trên mô hình của JCM -Hackman và Oldham 1980 Kết quả phân tích cho thấy cảm nhận về đặc điểm công việc càng cao sẽ có tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc, thể hiện mạnh mẽ ở 3 khía cạnh là sự tự chủ, tầm quan trọng của công việc, nhận diện công việc

Một nghiên cứu của Liere-Netheler và cộng sự (2017) được trình bày trong hội thảo quốc tế về quản lý nguồn nhân lực năm 2017 ( CONF-IRM 2017 International Conference on Information Resources Management) đề cập đến việc mở rộng mô hình đặc điểm công việc trong công việc trong môi trường ERP Tiếp cận theo phương pháp định tính bằng cách phỏng vấn những nhân viên làm việc ở các doanh nghiệp trong ngành cơ khí, nơi đã sử dụng hệ thống SAP, ERP được 3 năm về nhu cầu của họ Đặc điểm công việc dựa trên mô hình JCM của Hackman và Oldham (1974) Kết quả phỏng vấn thể hiện cả 5 đặc điểm công việc đều được đề cập, trong

đó chỉ có đặc tính tầm quan trọng của công việc, kỹ năng đa dạng thể hiện mức tác động lớn hơn

Bảng 1.1 Tổng hợp tác động của các khía cạnh đặc điểm công việc đến sự hài

lòng trong công việc

Chen (2008)

Morris và Venkates

h (2010)

Tripp và cộng sự (2016)

Netheler

Trang 22

 Nghiên cứu quan hệ chất lượng dịch vụ và sự hài lòng trong công việc

Chang và cộng sự (2009) thực hiện nghiên cứu với mục đích kiểm tra sự tác động của các đặc tính của hệ thống thông tin lên các yếu tố thành công trong kinh doanh điện tử tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đài Loan với việc thu thập 284 bảng câu hỏi khảo sát Tác giả xây dựng và kiểm chứng tác động của đặc tính hệ thống thông tin lên kỳ vọng kết quả (Outcome Expectation) và hiệu quả của hệ thống máy tính (Computer Self - Efficacy) Kỳ vọng kết quả và sự hiệu quả của hệ thống máy tính đóng vai trò là nhân tố trung gian tác động đến sự hài lòng của người sử dụng HTTT Nghiên cứu dựa trên mô hình Delone và McLean 2003 kết hợp với lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura’s (1986) Kết quả phân tích dữ liệu nhận thấy trong 3 đặc điểm của hệ thống thông tin thì chỉ có đặc điểm chất lượng

hệ thống có tác động đến sự hiệu quả của hệ thống máy tính Bên cạnh đó tìm thấy

sự tác động của chất lượng hệ thống, chất lượng dịch vụ đến kì vọng kết quả là đáng kể Kỳ vọng kết quả có sự tương đồng với sự hài lòng trong công việc vì nó thể hiện niềm tin về việc hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ gặt hái được thành quả

Một nghiên cứu của Hung và cộng sự (2011) nhận định chất lượng dịch vụ và

kỳ vọng của người sử dụng là các yếu tố chính tạo nên sự thành công của hệ thống ERP Với mục đích hiểu được cách thức chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng thông qua cấu trúc tâm lý gồm kỳ vọng kết quả (Outcome

Trang 23

Expectation) và tính hiệu quả của máy tính, lý thuyết nhận thức xã hội và bắt đầu từ điểm chất lượng dịch vụ để tiến hành nghiên cứu Dữ liệu được thu nhận từ cuộc khảo sát tại 205 doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa tại Đài Loan có sử dụng hệ thống ERP Kết quả nghiên cứu thể hiện chất lượng dịch vụ được cung cấp từ người bán sẽ hỗ trợ, khuyến khích người dùng cảm nhận sự hỗ trợ và cảm xúc tích cực về kỳ vọng kết quả (Outcome Expectation)

Nghiên cứu Liere-Netheler và cộng sự (2017) đề cập đến việc mở rộng mô hình đặc tính công việc để đo lường sự hài lòng trong công việc trong môi trường ERP, với những tác động đáng kể mà một công nghệ mới mang đến việc thiết kế lại nơi làm việc thì việc chỉ xem xét đến nhân tố đặc điểm công việc có thể chưa đủ Nghiên cứu áp dụng mô hình Delone và McLean 2003 để biện luận sự tác động của chất lượng dịch vụ lên sự hài lòng trong công việc Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính thì kết quả nghiên cứu không chỉ thể hiện sự tác động của các đặc điểm công việc mà còn phát hiện ra sự tác động của các đặc điểm công nghệ: khả năng sử dụng, chất lượng dịch vụ, chất lượng thông tin, cũng có tác động đên sự hài lòng trong công việc, trong đó chất lượng dịch vụ thể hiện sự tác động mạnh mẽ nhất

 Nghiên cứu quan hệ chia sẻ kiến thức và sự hài lòng trong công việc

Trivellas và cộng sự (2015) thực hiện nghiên cứu trong 53 công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán tại Hy Lạp để tìm hiểu tác động của chia sẻ kiến thức đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán Kết quả phân tích cho thấy cả 3 giả thuyết mà tác giả đưa ra đều được ủng hộ Nhân viên làm việc trong môi trường chia sẻ kiến thức có nhiều khả năng đạt được sự hài lòng trong công việc cao hơn và hiệu quả công việc sau đó Ngoài ra nghiên cứu còn thể hiện

sự tác động của nhân tố năng lực tổng quát đến mối quan hệ giữa chia sẻ kiến thức

và sự hài lòng trong công việc

Kianto và cộng sự (2016) tìm hiểu tác động của việc quản lý kiến thức đến sự hài lòng trong công việc, quản lý kiến thức đề cập trên 5 khía cạnh Dữ liệu khảo

Trang 24

sát được thực hiện trong 5 lĩnh vực hoạt động công ở Phần Lan: hành chính, dịch

vụ sức khỏe xã hội, văn hóa và giáo dục, kinh doanh dịch vụ, dịch vụ kỹ thuật và môi trường Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chia sẻ kiến thức (knowledge sharing),

mã hóa kiến thức (knowledge codification), duy trì kiến thức (knowledge retention) đều có tác động tích cực, đáng kể đến sự hài lòng trong công việc Trong khi đó khía cạnh thu nhận kiến thức (knowledge acquisition), tạo ra kiến thức (knowledge creation) không tìm thấy mối quan hệ

Nghiên cứu Malik và Kanwal (2018) thực hiện để tìm hiểu tác động của việc thực hiện chia sẻ kiến thức đến sự hài lòng trong công việc của 435 nhân viên làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông tại Pakistan Kết quả phân tích

dữ liệu nhận thấy sự tác động trực tiếp và gián tiếp của việc thực hiện chia sẻ kiến thức đến sự hài lòng trong công việc Tác động gián tiếp được thể hiện thông qua nhân tố cam kết học tập (Learning Commitment) và khả năng thích ứng cá nhân (Interpersonal Adaptability)

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Một số nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc được thực hiện tại Việt Nam: nhân tố sự trao quyền (Diễm, 2016), nhân tố mối quan hệ nơi làm việc (Phương và Vinh, 2017), nhân tố công việc, người lãnh đạo, đồng nghiệp (Hải, 2017), môi trường làm việc, nhân tố lương, cơ hội thăng tiến (Diễm, 2016; Hải, 2017; Phương và Vinh, 2017), nhân tố động cơ làm việc, niềm tin vào doanh nghiệp (Thức, 2018)…và trong phần này, tác giả cũng tập trung tổng quan các nghiên cứu về nhân tố đặc điểm công việc và các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc trong môi trường ứng dụng HTTT/ERP

Đức và cộng sự (2015) thực hiện nghiên cứu để tìm kiếm các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của các nhân viên làm việc tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Quảng Nam Kết quả phân tích chỉ ra các nhân tố có sự tác động như: lợi ích về thu nhập, người lãnh đạo và đồng nghiệp,

Trang 25

đặc điểm công việc, chính sách đào tạo, môi trường và điều kiện làm việc Trong

đó đặc điểm công việc có mối quan hệ tương quan cùng chiều với sự hài lòng trong công việc

Một nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP, với dữ liệu được khảo sát từ người sử dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam của tác giả Hưng và Lam (2018) Kết quả phân tích tìm thấy tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ đến sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP nhằm cung cấp thêm căn cứ để đánh giá về sự thành công trong việc ứng dụng hệ thống ERP

Nghi và An (2018) thực hiện nghiên cứu mối quan hệ giữa việc chia sẻ kiến thức, hiệu suất công việc và sự hài lòng trong công việc nhân viên làm việc tại các công ty khởi nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh Chia sẻ kiến thức được đo lường thông qua khía cạnh là cho tặng kiến thức và thu nhận kiến thức Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu và xử lý trên công cụ SPSS 23.0, Amos 20.0 Kết quả nghiên cứu thể hiện chia sẻ kiến thức có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công việc và sự hài lòng trong công việc

Luận văn thạc sĩ Ngô Thị Trang Đài (2019) tìm hiểu về các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp TP Hồ Chí Minh đang sử dụng hệ thống ERP Kết quả phân tích dữ liệu chỉ ra rằng cả 3 nhân tố được nhận định là chất lượng hệ thống, đặc điểm công việc, chất lượng thông tin đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng trong công việc Đo lường đặc điểm công việc theo thang đo gốc Hackman and Oldham’s 1980 kế thừa từ các nghiên cứu của Morris và Venkatesh (2010), Ling Hsiu Chen (2007) Kết quả phân tích thể hiện 4 trong 5 đặc điểm công việc có mối quan hệ cùng chiều với sự hài lòng trong công việc là: kỹ năng đa dạng, nhận diện công việc, tầm quan trọng của công việc và sự phản hồi

Trang 26

Một nghiên cứu của Huy và cộng sự (2019) thực hiện để kiểm tra vai trò của sự hài lòng trong công việc trong mối quan hệ giữa hiệu quả công việc và sự phù hợp giữa công việc – công nghệ trong môi trường ERP, nghiên cứu được lấy mẫu từ

225 cá nhân làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam Tác giả áp dụng nhiều lý thuyết nền, mô hình để đưa ra giả thuyết như TTF, TAM, mô hình HTTT thành công của DeLone and McLean (2003) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng trong công việc có mối quan hệ tích cực, đáng kể đến hiệu quả công việc cá nhân

Sự phù hợp giữa nhiệm vụ - công nghệ có mối quan hệ tích cực, đáng kể đến sự hài lòng trong công việc và hiệu quả công việc cá nhân trong môi trường ứng dụng ERP Công nghệ ở đây nhắc đến 3 khía cạnh của HTTT là chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, và chất lượng dịch vụ

Bảng 1.2 Tổng hợp các nhân tố các đến sự hài lòng trong công việc từ các

Ký hiệu: (+) Tác động tích cực; (-) Tác động tiêu cực

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trang 27

1.3 Khe hổng nghiên cứu

Tùy vào từng thời điểm, vị trí địa lý, văn hóa quốc gia mà kết quả của các nghiên cứu có thể có sự tương đồng hoặc có những điểm khác biệt Qua việc tổng hợp được trình bày như trên, tác giả nhận thấy rằng:

Xem xét mối quan hệ của nhân tố đặc điểm công việc và sự hài lòng trong công việc phần lớn các nghiên cứu dựa trên mô hình của Hackman and Oldham’s Mô hình này có nhiều phiên bản theo các năm như năm 1974, 1975,1980 và nhân tố đặc điểm công việc thường đề cập, đo lường trên các khía cạnh: nhận diện công việc, sự chuyên nghiệp , tầm quan trọng của công việc, sự phản hồi, kỹ năng đa dạng, sự tự chủ, sự đa dạng trong công việc Hầu hết các nghiên cứu đề cập và sử dụng mô hình này đều tìm thấy mối quan hệ tích cực đáng kể giữa đặc điểm công việc và sự hài lòng trong công việc, trong đó sự tác động đặc điểm công việc thể hiện ở các khía cạnh khác nhau: Baker (2011) thể hiện mối quan hệ này ở khía cạnh

đo lường về sự đa dạng trong công việc và nhận diện công việc; Chen (2008) thể hiện ở khía cạnh sự phản hồi, tính chuyên môn, sự tự chủ; Morris và Venkatesh (2010) thể hiện ở đặc tính kỹ năng đa dạng, sự tự chủ, sự phản hồi; Tripp và cộng

sự (2016) chỉ ra đặc tính tầm quan trọng của công việc, nhận diện công việc, cạnh

sự tự chủ

Mô hình Delone và McLean (2003) là mô hình được áp dụng rất nhiều trong các nghiên cứu về việc đánh giá thành công của hệ thống ERP, mô hình này chỉ ra

sự tác động của các đặc tính công nghệ đến ý định sử dụng, sự hài lòng của người

sử dụng Có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc trong môi ứng dụng

hệ thống ERP đã vận dụng mô hình Mô hình Delone McLean (2003) Trong 3 nhân

tố đặc tính công nghệ thì nhân tố chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin được đề cập nhiều: nghiên cứu của Chang và cộng sự (2012) tìm thấy tác động của chất lượng hệ thống; Joshi và Rai (2000) tìm hiểu về tác động của nhân tố chất lượng thông tin Trong phạm vi tìm kiếm, tác giả nhận thấy có khá ít nghiên cứu đề cập đến mối quan hệ của yếu tố chất lượng dịch vụ và sự hài lòng trong công việc trong

Trang 28

khi vai trò của nhân tố này rất quan trọng Các nghiên cứu đề cập đến nhân tố chất lượng dịch vụ phần lớn được thực hiện trên lĩnh vực marketing xuất phát từ phía nhà cung cấp hệ thống ERP để điều tra, tìm hiểu về sự tác động của nhân tố sự hài lòng đối với sản phẩm từ đó nâng cao ý định sử dụng của người tiêu dùng Từ đó thể hiện sự cần thiết trong việc nghiên cứu, xem xét tác động của nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng trong công việc

Mối quan hệ giữa chia sẻ kiến thức và sự hài lòng trong công việc đã được đề cập rất nhiều Khi có tác động của yếu tố công nghệ, đặc biệt là việc ứng dụng hệ thống ERP thì nhân tố chia sẻ kiến thức cũng được để cập đến, tuy nhiên nhân tố này được nhấn mạnh cho việc triển khai thành công hệ thống ERP (Chou và cộng

sự, 2014; Jones, M C và Price, 2004; Jones và cộng sự, 2006) Trong phạm vi tìm kiếm, tác giả nhận thấy vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về sự tác động của nhân tố chia sẻ kiến thức đến sự hài lòng trong công việc trong môi trường ứng dụng HTTT/ERP

Đối với thực trạng tại Việt Nam, sự hài lòng trong công việc cũng là đề tài được quan tâm và phần lớn nghiên cứu tập trung về các yếu tố về lương, môi trường, điều kiện làm việc Nghiên cứu sự hài lòng trong công việc trong môi trường ứng dụng ERP vẫn còn khá ít, trong khi việc vận dụng hệ thống ERP mang tính tất yếu Điều này đặt ra yêu cầu về việc tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố khác liên quan đến công nghệ có thể tác động đến sự hài lòng trong công việc hay không Ngoài ra, các nhân tố thể hiện trong các nghiên cứu trước có thể bị điều chỉnh dưới sự tác động trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc Đối với các nghiên cứu trên thế giới, tác giả tổng hợp theo từng nhân tố và sắp xếp theo thứ tự thời gian Đối với các nghiên cứu ở Việt Nam, do hạn chế về mặt tìm kiếm nên tác giả trình bày chung các nghiên cứu theo thứ tự thời gian Từ việc tổng quan trên, tác giả luận văn đưa ra nhận định về các khe hổng trong các nghiên cứu này: Đặc điểm công việc thường đề cập trên 5 khía cạnh, sự tác động của đặc điểm công việc thể hiện ở các mặt khác nhau, không có sự đồng nhất trong kết quả nghiên cứu trước đó, chất lượng dịch vụ mang đặc tính công nghệ của hệ thống ERP nhưng chưa được quan tâm, nghiên cứu nhiều, chia sẻ kiến thức có tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc tuy nghiên tác giả chưa tìm thấy các nghiên cứu mối quan hệ này trong môi trường sử dụng ERP Từ đây, tác giả nhận thấy sự cần thiết trong việc nghiên cứu mối quan hệ của đặc điểm công việc, chất lượng dịch vụ, chia sẻ kiến thức và

sự hài lòng trong công việc trong môi trường ứng dụng ERP

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính trong chương 2 là xây dựng mô hình nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết liên quan từ việc phân tích lý thuyết nền, mô hình có liên quan kết hợp với nội dung chương 1 Ngoài ra, việc tổng quan về hệ thống ERP giúp người đọc hiểu về hệ thống ERP, cách thức tác động, điều chỉnh của hệ thống Chương 2 sẽ trình bày về các nội dung sau đây:

- Tổng quan hệ thống ERP về khái niệm, cơ sở hình thành và phát triển, lợi ích, hạn chế của hệ thống, vai trò đặc điểm công việc của kế toán trong môi trường ERP

- Tổng quan về khái niệm, thang đo khái niệm nghiên cứu, từ đó đưa ra nhận định

về khái niệm, thang đo nghiên cứu mà luận văn sẽ ứng dụng

- Trình bày các lý thuyết nền, mô hình làm căn cứ biện luận mối quan hệ giữa các nhân tố

- Xây dựng mô hình nghiên và các giả thuyết liên quan

2.1 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning)

2.1.1 Khái niệm

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp được dịch từ cụm từ tiếng Anh

“Enterprise Resource Planning” và được viết tắt là ERP Khái niệm ERP có thể được nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau như: ERP là một sản phẩm dưới dạng phần mềm máy tính, ERP có thể được nhìn nhận từ khía cạnh mục tiêu phát triển với việc tích hợp quy trình và dữ liệu, ERP có thể được xem là yếu tố cơ sở hạ tầng quan trọng mang lại giải pháp cho doanh nghiệp hay ERP được nhìn nhận trên quan điểm của HTTT (Klaus và cộng sự., 2000), và có một số khái niệm sau:

- Theo Davenport Thomas (1998): Đây là gói phần mềm hứa hẹn sự tích hợp liền mạch tất cả dòng chảy thông tin của doanh nghiệp như thông tin tài chính kế

Trang 31

toán, nguồn thông tin nhân sự, chuỗi cung ứng, thông tin khách hàng Là giải pháp tối ưu cho vấn đề hội nhập kinh doanh

- Theo Esteves và Pastor (1999): Là gói phần mềm tích hợp một số phân hệ nhân

sự, bán hàng, tài chính và sản xuất, cung cấp dữ liệu được hợp nhất toàn doanh nghiệp thông qua quy trình kinh doanh Gói phần mềm này có thể tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của mỗi doanh nghiệp

- Theo Watson và Schneider (1999): Là thuật ngữ chung của hệ thống máy tính doanh nghiệp được tích hợp Đây là hệ thống gói phần mềm tùy chỉnh, có thể giải quyết những yêu cầu chính của HTTT doanh nghiệp, tồn tại trên một cơ sở

dữ liệu chung và được hỗ trợ bởi một môi trường phát triển duy nhất Phần mềm có thể được điều chỉnh để hỗ trợ quy trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Theo Josi và Rai (2000): Là các gói HTTT có thể định hình, cấu hình tích hợp thông tin và các quy trình dựa trên thông tin trong và trên các khu vực chức năng trong một đơn vị

- Theo Ahituv và cộng sự (2002): Là HTTT được tích hợp có thể hỗ trợ quy trình làm việc và quản lý nguồn lực của doanh nghiệp Bao gồm một số ứng dụng có

sự tích hợp hỗ trợ việc quản lý chuỗi cung ứng và hoạt động của đơn vị

- Theo Nah và cộng sự (2003): Là một hệ thống phần mềm đóng gói cho phép công ty quản lý và sử dụng hữu hiệu và hiệu quả các nguồn lực thông qua việc cung cấp một giải pháp tổng thể, tích hợp cho nhu cầu xử lý thông tin của doanh nghiệp

- Theo Botta-Genoulaz và Millet (2006): Là gói phần mềm tích hợp các phòng ban và chức năng của doanh nghiệp trên một hệ thống máy tính duy nhất, có thể phục vụ nhu cầu khác nhau của các phòng ban

Như vậy, khái niệm ERP được nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau và không có sự khác biệt lớn Luận văn đứng trên quan điểm của HTTT để khái quát khái niệm ERP là HTTT tích hợp nhiều phân hệ, chức năng, quy trình kinh doanh của doanh nghiệp trên cùng một cơ sở dữ liệu, hỗ trợ cho việc quản lý thông tin, nguồn lực hữu hiệu và hiệu quả hơn

Trang 32

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống ERP

Trên thế giới, hệ thống ERP được biết đến vào cuối những năm 80 đầu những năm 90 thế kỉ 20, tuy nhiên tiền thân của ERP đã được xây dựng, hình thành trước

đó Trong một nghiên cứu của mình Robert Jacobs và Ted Weston (2007) đã tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ERP và được tóm tắt theo các mốc thời gian quan trọng sau:

- Những năm 1960: Do áp lực cạnh tranh về mặt chi phí, kết quả là việc các

doanh nghiệp tập trung vào việc tăng số lượng sản phẩm, giảm chi phí Sự ra đời của hệ thống đặt hàng (ROP - Reorder Point Systems) cơ bản giúp các doanh nghiệp sản xuất đạt được các yêu cầu xây dựng kế hoạch và kiểm soát sản xuất

- Những năm 1970: Áp lực cạnh tranh chuyển hướng sang việc tiếp thị thị

trường, dẫn đến việc áp dụng chiến lược thị trường mục tiêu với trọng tâm về việc tích hợp và lập kế hoạch sản xuất lớn hơn Sự ra đời của hệ thống lập kế hoạch nhu cầu nguồn nguyên liệu ra đời (MRP - Material Requirements Planning Systems) giúp cho việc tích hợp dự báo, kế hoạch tổng thể, mua sắm, thêm vào đó là kiểm soát các điểm bán hàng MRP nhanh chóng trở thành một

bộ phận cơ bản và khái niệm về việc lập kế hoạch vật liệu sử dụng trong việc quản lý và kiểm soát sản xuất

- Những năm 1980: Sự thay đổi trong phạm vi ứng dụng phần mềm khi phát triển

các hệ thống có tính năng cao hơn, chi phí thấp hơn Khái niệm MRP được ứng dụng cho việc tăng các tính năng dẫn đến việc sử dụng cụm từ kế hoạch nguồn lực sản xuất (MRP II - Manufacturing Resource Planning) hơn là cụm từ kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, MRP nâng cấp và trở thành MRP II Song song với đó là sự phát triển của thị trường khi các chiến lược sản xuất nhấn mạnh hơn vào quy trình kiểm soát, sản xuất mang tính toàn cầu, tập trung vào giảm chi phí, lập kế hoạch vòng kín, báo cáo bán hàng, báo cáo chi tiết chi phí…các tính năng của hệ thống MRP-II ngày càng phát triển, hỗ trợ cho các yêu cầu ngày càng tăng của doanh nghiệp

Trang 33

- Những năm 1990: Thuật ngữ hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

(ERP - Enterprise Resource Planning System) được đặt ra đầu tiên bởi tập đoàn Gartner Group với hệ thống tích hợp đa dạng các chức năng Nhiều doanh nhanh chóng áp dụng hệ thống ERP mới

- Những năm 2000: Những công ty cung cấp phần mềm tìm kiếm các cách thức

cải tiến sản phẩm của mình và mở rộng thị phần, điều này xuất hiện chiến lược sáp nhập công ty: sản phẩm của công ty có thể mạnh về chức năng sản xuất, kế toán, tài chính kết hợp với sản phẩm có thể mạnh về nguồn nhân lực Sự kết hợp này có thể cung cấp danh mục phần mềm hoàn chỉnh hơn cho nhóm khách hàng kết hợp Thêm vào đó là sự phát triển của hoạt động thương mại điện tử (E-Commerce), một phiên bản mới của ERP là ERP-II cho phép doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh qua mạng với đối tượng sử dụng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Hình 2.1 Mô hình hình thành và phát triển của hệ thống ERP (Robert Jacobs

Trang 34

2.1.3 Đặc điểm cơ bản của hệ thống ERP

Một số đặc trung cơ bản của hệ thống ERP để phân biệt và nhận diện chúng với những phần mềm truyền thống khác:

- Tích hợp dòng thông tin của đơn vị một cách liền mạch từ các nguồn thông tin khác nhau trên một ứng dụng và cơ sở dữ liệu duy nhất (Nah và cộng sự, 2001)

- Gồm nhiều phân hệ được tích hợp trên một ứng dụng duy nhất, nơi doanh nghiệp sử dụng để tích hợp dữ liệu, quy trình và công nghệ thông tin, đúng thời gian thực tế (Shang và Seddon, 2002)

- Mang tính tự động và tích hợp quy trình kinh doanh điều này cho phép việc chia

sẻ dòng dữ liệu giữa các chức năng kinh doanh khác nhau (Yazgan và cộng sự, 2009)

2.1.4 Lợi ích

Việc triển khai, ứng dụng hệ thống ERP sẽ liên quan đến các khoản chi phí lớn như: mua phần mềm, đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT, thời gian tạo lập, hướng dẫn, sử dụng Vì vậy doanh nghiệp sẽ nhận được những lợi ích gì là tiêu chí để xem xét, lựa chọn, quyết định có nên triển khai, sử dụng một hệ thống mới như ERP hay không Theo nghiên cứu của Shang và Seddon (2002), lợi ích của việc sử dụng ERP được đề cập trên các khía cạnh:

- Những lợi ích về mặt hoạt động: Các hoạt động diễn ra thường xuyên ngày qua

ngày liên quan đến việc mua và sử dụng tài nguyên, các hoạt động thường xuyên lặp lại theo hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng ERP giúp doanh nghiệp giảm thời gian chu trình kinh doanh, nâng cao năng suất, giảm chi phí, cải thiện chất lượng, dịch vụ

- Những lợi ích về mặt quản lý: Các hoạt động quản lý liên quan đến việc phân

bổ và kiểm soát nguồn lực của doanh nghiệp, giám sát hoạt động và hỗ trợ chiến lược kinh doanh Ứng dụng hệ thống ERP giúp quản lý hiệu quả nguồn lực, cải thiện việc lập kế hoạch và đưa ra quyết định

Trang 35

- Lợi ích về mặt chiến lược: Các hoạt động chiến lược liên quan đến việc lập kế

hoạch dài hạn, các quyết định kinh doanh lớn như hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, chiến lược cạnh tranh, giữ chân khách hàng và nguồn vốn ERP giúp hỗ trợ cho sự phát triển kinh doanh, liên minh kinh doanh, xây dựng đổi mới kinh doanh, tạo sự khác biệt cho sản phẩm,

- Lợi ích về cấu trúc CNTT: Cơ sở hạ tầng bao gồm khả năng chia sẻ, tái sử dụng

các nguồn lực CNTT, cung cấp nền tảng cho các ứng dụng kinh doanh hiện tại

và tương lai ERP giúp doanh nghiệp xây dựng khả năng kinh doanh linh hoạt đáp ứng cho những đổi mới ở hiện tại và tương lai, tăng khả năng của hệ thống CNTT, giảm chi phí CNTT

- Lợi ích về mặt tổ chức: Là những lợi ích liên quan đến việc thay đổi mô hình

làm việc, xây dựng tầm nhìn chung, trao quyền, tạo điều kiện học tập…

2.1.5 Hạn chế

Bên cạnh những lợi ích, thì hệ thống ERP không phải là giải pháp hoàn hảo, toàn diện tuyệt đối, bản thân hệ thống ERP cũng có những hạn chế như:

- Hạn chế về mặt kĩ thuật: Ngoài hệ thống ERP, một số doanh nghiệp vẫn tồn tại

việc sử dụng những ứng dụng riêng, mang tính đặc thù Phần lớn các gói ERP

đã được thiết kế cố định nên khó có thể tích hợp với các ứng dụng khác

- Thay đổi quy trình kinh doanh: Mặc dù hệ thống ERP được đề cập là gói phần

mềm có thể tùy chỉnh theo nhu cầu của đơn vị, nhưng điều này chỉ áp dụng với các gói phần mềm lớn MySAP, Oracle… còn với gói phần mềm nhỏ dường như tính năng này không khả thi Khi tiến hành khảo sát về việc doanh nghiệp có phải thiết kế lại quy trình kinh doanh đề phù hợp với hệ thống ERP hay không thì vẫn có phản hồi là có (Trimi và cộng sự, 2005) Trong khi đó việc thiết kế lại quy trình kinh doanh là một việc không đơn giản và cần thời gian để thay đổi

- Chi phí triển khai: Chi phí triển khai hệ thống ERP là khá lớn ngoài chi phí mua

bản quyền thì còn phát sinh các chi phí khác như: chi phí đầu tư phần cứng, phí

Trang 36

tư vấn, lắp đặt, phí đào tạo việc sử dụng Trong trường hợp doanh nghiệp không

có nhu cầu sử dụng hết các phân hệ, tính năng và muốn giảm bớt chi phí thì việc điều chỉnh giảm các phân hệ, tính năng này trên ERP không khả thi vì hầu hết ERP là gói phần mềm đóng gói

- Thời gian ứng dụng: Việc triển khai, ứng dụng hệ thống ERP trải qua nhiều giai

đoạn khác nhau từ việc lập dự án, thu thập dữ liệu, tùy chỉnh cấu hình phần mềm, thử nghiệm, đào tạo và chuyển giao kiến thức, ứng dụng, hỗ trợ sau khi triển khai…thời gian để vận hành thành công một hệ thống ERP là khá dài và thường giao động từ 3 đến 5 năm Đôi khi đã triển khai một số bước trong quy trình nhưng dự án ERP vẫn có thể gặp thất bại, điều này dẫn đến việc mất chi phí, thời gian của doanh nghiệp

2.1.6 Tác động của ERP đến lợi ích, vai trò và đặc điểm công việc của kế toán

Kanellou và Spathis (2013) nghiên cứu về lợi ích của việc sử dụng ERP đến thông tin kế toán và việc quản lý cho thấy việc triển khai và ứng dụng ERP mang lại những lợi ích kế toán sau:

- Các lợi ích liên quan đến HTTT kế toán: Việc thu thập dữ liệu , tạo ra kết quả

xử lý nhanh hơn, thuận tiện hơn

- Các lợi ích kế toán về mặt thời gian: Giảm thời gian khóa sổ các tài khoản và giảm thời gian phát hành báo cáo tài chính

- Các lợi ích kế toán về mặt tổ chức: Tăng khả năng tích hợp các ứng dụng kế toán, tăng tính linh hoạt của thông tin, cải thiện việc đưa ra quyết định, cải thiện việc kiểm toán nội bộ và chất lượng báo cáo

- Các lợi ích kế toán về mặt quản lý: Cải thiện việc kiểm soát vốn lưu động và tăng cường việc sử dụng các chỉ số phân tích tài chính

- Các lợi ích kế toán về mặt chi phí: Giảm số lượng nhân viên trong bộ phận kế toán

Nghiên cứu của Severin Grabski (2009) đứng trên góc độ của kế toán quản trị thì trong môi trường ERP, người kế toán quản trị cần có các kiến thức về kinh

Trang 37

doanh, các kỹ năng quan trọng như kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quyết định, lập kế hoạch Scapens và Jazayeri (2003) nghiên cứu sự thay đổi của kế toán quản trị trong môi trường ứng dụng ERP thể hiện sự thay đổi ở: hạn chế các công việc phát sinh hằng ngày, tăng trách nhiệm về các khía cạnh tài chính, cung cấp các thông tin tương lai, nâng cao vai trò của kế toán (bao gồm cả kế toán quản trị và kế toán tài chính) vì trước đây vai trò của kế toán chỉ giới hạn ở việc cung cấp báo cáo và kiểm soát với vai trò độc lập, riêng biệt thì giờ đây vai trò này thay đổi khi thực hiện việc vận hành và đề xuất các chiến lược điều này yêu cầu về việc có các hiểu biết sâu rộng về kinh doanh bên cạnh những kiến thức kế toán

Chen và cộng sự (2012) tìm hiểu về tác động của ERP đến vai trò của kế toán Sau khi tham khảo các tài liệu và điều chỉnh, nghiên cứu so sánh đặc điểm công việc, nội dung công việc của kế toán trước và sau khi ứng dụng ERP, kết quả thể hiện như sau:

- Những nội dung công việc không có sự thay đổi trước và sau khi ứng dụng ERP: nhập dữ liệu đầu vào, phân tích dòng tiền, cung cấp báo cáo, tham gia vào việc ra quyết định, …

- Những nội dung công việc giảm sau khi ứng dụng ERP: tích hợp các dữ liệu chi phí liên quan đến hoạt động, các giao dịch kế toán tổng hợp, …

- Những nội dung công việc tăng sau khi ứng dụng ERP: điều chỉnh và sửa đổi

dữ liệu, phân tích tài chính, lập kế hoạch về thuế, đánh giá rủi ro của doanh nghiệp, quản trị rủi ro, duy trì hệ thống ERP, đánh giá hệ thống ERP, giao tiếp

và hợp tác giữa các phòng ban, giáo dục và đào tạo…

2.2 Các mô hình, lý thuyết nền

2.2.1 Mô hình đặc điểm công việc (Job Characteristics Model)

Mô hình đặc điểm công việc do Hackman và Oldham xây dựng và giới thiệu năm 1974 đề xuất 3 trạng thái tâm lý: trải nghiệm sự thú vị trong công việc, trải nghiệm trách nhiệm đối với kết quả công việc, nhận thức về kết quả thực sự của

Trang 38

công việc Những trạng thái này đƣợc tạo ra từ sự kết hợp của 5 khía cạnh công việc: kỹ năng đa dạng, nhận diện công việc, sự phản hồi, tầm quan trọng của công việc, sự tự chủ Những trạng thái tâm lý cần thiết đó sẽ tác động đến động lực làm việc, hiệu suất công việc, sự hài lòng trong công việc, ý định nghỉ việc

Hình 2.2 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman and Oldham’s 1974

- Kỹ năng đa dạng: Là mức độ mà công việc yêu cầu các hoạt động đa dạng,

khác nhau để thực hiện công việc, liên quan đến việc sử dụng số lƣợng kỹ năng, khả năng của nhân viên

- Nhận diện công việc: Là mức độ mà công việc yêu cầu việc hoàn thành toàn bộ

và xác định các khía cạnh của công việc, ví dụ nhƣ thực hiện công việc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc và có thể nhận biết đƣợc kết quả

Trải nghiệm sự thú

vị trong công việc

Trải nghiệm trách nhiệm đối với kết quả công việc Nhận thức về kết quả thực sự của công việc

-Nghỉ việc và thôi việc thấp

Trang 39

- Tầm quan trọng của công việc: Là mức độ mà công việc có tác động lớn đến

đời sống và công việc của người khác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

- Sự tự chủ: Là mức độ mà công việc mang lại đáng kể quyền tự do, độc lập, toàn

quyền quyết định trong việc lên lịch và thực hiện công việc

- Sự phản hồi: Là mức độ thực hiện công việc mà ở đó nhân viên có thể trực tiếp

nắm bắt rõ ràng các thông tin về hiệu quả, kết quả công việc của chính mình Theo mô hình của Hackman và Oldham (1974), nhân viên sẽ thể hiện trạng thái tích cực về công việc nếu họ trải qua ba trạng thái tâm lý đó là: nhân viên cảm nhận công việc của họ là có ý nghĩa, họ chịu trách nhiệm về kết quả công việc của họ, họ biết được kết quả công việc (Billy Boonzaier, 2001) Mô hình này được áp dụng rất nhiều trong các nghiên cứu tìm hiểu tác động của đặc điểm công việc lên sự hài lòng trong công việc để tìm kiếm những giải pháp thiết kế công việc nhằm tạo động lực, nâng cao hiệu quả công việc cũng như nâng cao sự hài lòng Hơn các hệ thống khác, hệ thống ERP có tiềm năng thay đổi đáng kể đến công việc và quy trình kinh doanh (Morris và Venkatesh, 2010) Do đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả ứng dụng mô hình này để đề xuất mối quan hệ giữa đặc điểm công việc

và sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán làm việc tại các doanh nghiệp

có ứng dụng hệ thống ERP

2.2.2 Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognotive Theory)

Lý thuyết nhận thức xã hội được đề xuất bởi nhà tâm lý học nổi tiếng Albert Bandura năm 1986 khi quan sát, nghiên cứu về tác động của nhận thức đến hành vi

Lý thuyết này thể hiện sự tương tác qua lại của 3 yếu tố: hành vi, yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và yếu tố cá nhân có thể được thể hiện ở niềm tin, nhận thức, cảm xúc cá nhân được hình thành và thay đổi bởi ảnh hưởng của các yếu tố môi trường xung quanh Suy nghĩ, niềm tin, kỳ vọng, nhận thức của cá nhân được thể hiện thông qua hành vi và những nhận thức có thể được thay đổi thông qua các trải nghiệm hành vi bằng hệ thống giác quan và não

bộ Mối quan hệ tương quan giữa yếu tố môi trường và hành vi cũng là mối quan

Trang 40

hệ hai chiều khi sự thay đổi của các yếu tố môi trường có thể tác động đến sự thay đổi của hành vi và ngược lại

Hình 2.3 Mô hình học thuyết nhận thức xã hội (Social cognitive theory)

- Hành vi: Là hành động, phản ứng, cách cư xử phản ứng của cá nhân

- Yếu tố cá nhân: bao gồm nhận thức, tình cảm, đặc điểm sinh học của các cơ

quan trong cơ thể

- Yếu tố môi trường: Bao gồm tất cả các yếu tố môi trường vật lý, môi trường xã

hội như chính sách, pháp luật, nhà cung cấp, yếu tố công nghệ, quy trình sản xuất của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp…

Mô hình này được áp dụng nhiều trong các nghiên cứu về khoa học xã hội, giáo dục hay ứng dụng CNTT Xem xét mối tương quan giữa yếu tố môi trường và yếu

tố cá nhân, những đặc điểm cá nhân về mặt nhận thức, tình cảm, sinh học được phát triển và chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và ngược lại Dựa vào mô hình này luận văn có thể lập luận sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán (yếu tố cá nhân) và chất lượng dịch vụ, chia sẻ kiến thức (yếu tố môi trường) có mối quan hệ tương tác qua lại

Ngày đăng: 17/05/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w